1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải quyết các vấn đề xã hội trong tiến trình tăng trưởng kinh tế ở huyện Quảng Trạch , tỉnh Quảng Bình

72 693 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải quyết các vấn đề xã hội trong tiến trình tăng trưởng kinh tế ở huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Văn Vượng
Trường học Đại học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Kinh tế và Phát triển
Thể loại Đề tài khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 859,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển kinh tế là mục tiêu của mọi quốc gia trên thế giới.Yêu cầu tối thiểu của một quốc gia là chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần quốc gia đó phải cao và việc phân phối phải được thực hiện một cách bình đẳng.Cao hơn nữa, một quốc gia phát triển cần phải quan tâm tới các quyền tự do của con người về mặt chính trị, sự phát triển về văn hóa và tri thức, và sự bền vững của gia đình.Mặc dù trong quá trình phấn đấu đạt tới bức tranh toàn diện nói trên có nhiều sự lựa chọn con đường khác nhau ,song vấn đề quan trọng là phải giải quyết tốt các vấn đề xã hội trong quá trình tăng trưởng kinh tế một cách hợp lý. Đây chính là một mục tiêu lớn, phức tạp mà Đảng và Nhà nước đang hết sức quan tâm giải quyết đúng theo tinh thần của Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, trong đó nhiệm vụ được chỉ rõ: “Chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chủ yếu theo chiều rộng sang phát triển hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu, vừa mở rộng quy mô vừa chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả tính bền vững” nhằm thực hiện mục tiêu: “Phát triển kinh tế nhanh, bền vững; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân”. Chính vì lẽ đó, đề tài khẳng định sự cần thiết khách quan phải nghiên cứu về lý luận và thực tiễn của vấn đề tăng trưởng kinh tế; các vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống người dân; và sự cần thiết phải giải quyết các vấn đề xã hội trong tiến trình tăng trưởng kinh tế trong thời gian tới, đặc biệt là trong bối cảnh của Việt Nam trước yêu cầu phát triển nhanh và bền vững. Vấn đề giải quyết các vấn đề xã hội trong tiến trình tăng trưởng kinh tế có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu của huyện Quảng Trạch. Thực tế cho thấy chỉ khi nào có tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định và các vấn đề xã hội được giải quyết tốt thì đời sống người dân ngày càng được ổn định. Do vậy, giải quyết các vấn đề xã hội trong tiến trình tăng trưởng kinh tế đang trở thành nội dung cấp thiết và cần được giải quyết của cả nước nói chung và huyện Quảng Trạch nói riêng . Chính vì vậy nhận thức được tầm quan trọng đó, tôi xin chọn đề tài: “Giải quyết các vấn đề xã hội trong tiến trình tăng trưởng kinh tế ở huyện Quảng Trạch , tỉnh Quảng Bình”.

Trang 1

Lời Cảm Ơn Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này,Tôi đã nhận được nhiều sự động viên, quan tâm, giúp đỡ quý báu của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.

Trước hết tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn ThS Nguyễn Văn Vượng đã tận tình dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn tôi trong suốt quá trình xây dựng và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp này.

Tôi cũng xin cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Kinh Tế Huế, Khoa Kinh tế và Phát triển cùng toàn thể các thầy cô giáo đã tạo mọi điều kiện để tôi có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ các cơ quan, Đơn vị của huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bìnhá, đặc biệt là phòng niên giám thống kê và phòng nội vụ-lao động thương binh xã hội Chính sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ sở đã giúp ctôi rất nhiều trong

Trang 2

công tác khảo sát thực tế và điều tra, thu thập số liệu.

Tuy đã nổ lực rất nhiều, nhưng do kiến thức và thời gian còn hạn chế nên đề tài khóa luận tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô giáo, và những người quan tâm đến đề tài khóa luận tốt nghiệp này để đề tài được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa, chúng tôi xin chân thành cảm

ơn !

Trang 3

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu

Danh mục các biểu đồ

Danh mục các bảng

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài 2

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 2

5 Ý nghĩa của đề tài 3

6 Kết cấu đề tài 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI TRONG TIẾN TRÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 4

1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

1.1.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế 4

1.1.2 Khái niệm phát triển kinh tế 5

1.1.3 Tăng trưởng kinh tế bền vững 6

1.1.4 Các vấn đề xã hội 6

1.2.Vai trò tăng trưởng kinh tế 9

1.3 Thực hiện các mục tiêu xã hội 10

1.3.1 Phát triển con người 10

1.3.2 Thực hiện công bằng xã hội và xóa đói giảm nghèo 11

1.4 Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với chính sách xã hội 12

1.5 Những xu hướng ảnh hưởng đến chính sách xã hội trong nền kinh tế thị trường .13

Trang 4

1.6 Một số kinh nghiệm của việc giải quyết các vấn đề xã hội trong tiến trình

tăng trưởng kinh tế 16

1.6.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc 16

1.6.2 Kinh nghiệm của Hàn quốc 17

1.6.3 Kinh nghiệm của Việt Nam 18

1.6.4 Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng 20

1.6.5 Kinh nghiệm rút ra đối với huyện Quảng Trạch 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI TRONG TIẾN TRÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH 23

2.1 Đặc điểm tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của huyện Quảng Trạch 23

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 23

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 24

2.2 Tình hình giải quyết các vấn đề xã hội trong tiến trình tăng trưởng kinh tế ở huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình 26

2.2.1 Khái quát quá trình tăng trưởng kinh tế 26

2.2.2 Thực trạng giải quyết vấn đề xã hội 31

2.3 Thành tựu, hạn chế và nguyên nhân 41

2.3.1 Thành tựu 41

2.3.2 Hạn chế 42

2.3.3 Nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế 43

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI TRONG TIẾN TRÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH 44

3.1 Quan điểm và định hướng của Đảng Cộng sản Việt Nam 44

3.2 Mục tiêu 45

3.2.1 Mục tiêu tổng quát 45

3.2.2 Mục tiêu cụ thể 45

3.3 Những giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế kết hợp các vấn đề xã hội của huyện Quảng Trạch 46

Trang 5

3.3.1 Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề cho người

lao động 46

3.3.2 Giải pháp xóa đói giảm nghèo 48

3.2.3 Nhóm giải pháp về dân số và giáo dục, đào tạo 50

3.3.4 Thường xuyên chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân 54

3.3.5 Giải pháp về cơ chế chính sách bảo trợ xã hội, an sinh xã hội 55

3.3.6.Giải quyết các chế độ chính sách đối với những người có công với đất nước .55

3.2.7 Nhóm giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác giải quyết việc làm 56

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

1 Kết luận 58

2 Kiến nghị 58

2.1 Đối với Nhà nước 58

2.2 Đối với địa phương 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

KT-XH : Kinh tế - xã hội

CN-TTCN : Tiểu thủ công nghiệp

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Cơ cấu lao động xét theo ngành nghề ở huyện QuảngTrạch 29

Bảng 2.2 Thu nhập của lao động huyện Quảng Trạch 30

Bảng 2.3 Cân đối lao động xã hội huyện Quảng Trạch giai đoạn 2007- 2011 31

Bảng 2.4 Tình trạng việc làm của lao động huyện Quảng Trạch 33

Bảng 2.5 Tình hình nghèo đói của huyện Quảng Trạch của các năm qua 36

Bảng 2.6 Số trường, phòng học, giáo viên và học sinh phổ thông trên địa bàn huyện Quảng Trạch 38

Bảng 2.7 Trình độ học vấn của người dân huyện Quảng Trạch 38

Bảng 2.8 Cơ sở, giường bệnh và cán bộ y tế trên địa bàn 39

Bảng 2.9 Tình hình chăm sóc, khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế của huyện Quảng Trạch 40

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu lao động xét theo ngành nghề ở huyện Quảng Trạch 30

Biểu đồ 2.2: Thu nhập của lao động huyện Quảng Trạch 31

Biểu đồ 2.3: Tình trạng việc làm của lao động huyện Quảng Trạch 33

Biểu đồ 2.4: Trình độ học vấn của người dân huyện Quảng Trạch 39

Biểu đồ 2.5: Tình hình chăm sóc, khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế của huyện Quảng trạch .40

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phát triển kinh tế là mục tiêu của mọi quốc gia trên thế giới.Yêu cầu tối thiểu củamột quốc gia là chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần quốc gia đó phải cao vàviệc phân phối phải được thực hiện một cách bình đẳng.Cao hơn nữa, một quốc giaphát triển cần phải quan tâm tới các quyền tự do của con người về mặt chính trị, sựphát triển về văn hóa và tri thức, và sự bền vững của gia đình.Mặc dù trong quá trìnhphấn đấu đạt tới bức tranh toàn diện nói trên có nhiều sự lựa chọn con đường khácnhau ,song vấn đề quan trọng là phải giải quyết tốt các vấn đề xã hội trong quá trìnhtăng trưởng kinh tế một cách hợp lý Đây chính là một mục tiêu lớn, phức tạp màĐảng và Nhà nước đang hết sức quan tâm giải quyết đúng theo tinh thần của Văn kiện

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, trong đó nhiệm vụ được chỉ rõ: “Chuyển đổi mô

hình tăng trưởng từ chủ yếu theo chiều rộng sang phát triển hợp lý giữa chiều rộng vàchiều sâu, vừa mở rộng quy mô vừa chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả tính bền

vững” nhằm thực hiện mục tiêu: “Phát triển kinh tế nhanh, bền vững; nâng cao đời

sống vật chất, tinh thần của nhân dân”

Chính vì lẽ đó, đề tài khẳng định sự cần thiết khách quan phải nghiên cứu về lýluận và thực tiễn của vấn đề tăng trưởng kinh tế; các vấn đề nâng cao chất lượng cuộcsống người dân; và sự cần thiết phải giải quyết các vấn đề xã hội trong tiến trình tăngtrưởng kinh tế trong thời gian tới, đặc biệt là trong bối cảnh của Việt Nam trước yêucầu phát triển nhanh và bền vững

Vấn đề giải quyết các vấn đề xã hội trong tiến trình tăng trưởng kinh tế có ýnghĩa vô cùng quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu của huyện Quảng Trạch Thực

tế cho thấy chỉ khi nào có tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định và các vấn đề xã hội đượcgiải quyết tốt thì đời sống người dân ngày càng được ổn định

Do vậy, giải quyết các vấn đề xã hội trong tiến trình tăng trưởng kinh tế đang trởthành nội dung cấp thiết và cần được giải quyết của cả nước nói chung và huyệnQuảng Trạch nói riêng Chính vì vậy nhận thức được tầm quan trọng đó, tôi xin chọn

Trang 10

đề tài: “Giải quyết các vấn đề xã hội trong tiến trình tăng trưởng kinh tế ở huyệnQuảng Trạch , tỉnh Quảng Bình”.

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề

xã hội của huyện Quảng Trạch

- Đề xuất những phương hướng,hệ thống giải pháp để giải quyết các vấn đề xãhội trong tiến trình tăng trưởng kinh tế của huyện thời gian tới

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các vấn đề xã hội trong tiến trình tăng trưởng kinh tế của huyện QuảngTrạch,tỉnh Quảng Bình

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

- Về thời gian: Từ năm 2007 đến năm 2011

- Về nội dung: Nghiên cứu về việc làm, xóa đói giảm nghèo, giáo dục y tế, chínhsách bảo trợ xã hội

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

– Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét và phân tíchvấn đề một cách khoa học, khách quan

– Ngoài ra đề tài còn sử dụng các phương pháp sau:

+ Phương pháp thu thập thông tin:

Trang 11

Thu thập từ sách, báo, internet như: tạp chí Cộng sản.Từ các văn bản, văn kiệnĐại hội Đảng, báo cáo kinh tế xã hội của huyện Quảng Trạch , niên giám thống kêhuyện Quảng Trạch năm 2011

+ Phương pháp phân tích thống kê:

Khi đã thu thập được số liệu sơ cấp tôi phân tích, chọn ra những vấn đề liênquan với nhau sau đó tính phần trăm, lập bảng, vẽ biểu đồ

5 Ý nghĩa của đề tài

– Ngoài ra đề tài còn làm tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm nghiên cứuvấn đề này

– Làm cơ sở cho địa phương nghiên cứu và vận dụng đưa ra đường lối chínhsách để giải quyết các vấn đề xã hội trên địa bàn của huyện

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT CÁC

VẤN ĐỀ XÃ HỘI TRONG TIẾN TRÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là một khái niệm kinh tế học được dùng để chỉ sự gia tăng vềquy mô sản lượng về kinh tế trong một thời kỳ nhất định

Nội hàm tăng trưởng kinh tế là tăng lên về số lượng trong một thời gian nhất định

“Tăng trưởng kinh tế là sự tăng thêm về quy mô sản lượng sản phẩm hàng hoá vàdịch vụ trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)” [5; 4] Để biểu thị sự tăngtrưởng kinh tế, người ta thường dùng mức tăng lên của GNP hay GDP, mức tăng đóthường tính trên toàn bộ nền kinh tế quốc dân hay tính bình quân theo đầu người củathời kỳ sau so với thời kỳ trước Khi đó tăng trưởng người ta thường sử dụng các số đotuyệt đối và các số đo tương đối

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổngsản lượng quốc gia hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầungười(PCI) trong một thời gian nhất định

Tất cả các chỉ tiêu phản ánh mức tăng trưởng kinh tế như GDP, GNP hay GDP,GNP bình quân đầu người…đều tính theo hai loại giá: Giá thực tế và giá so sánh vớinăm gốc

Giá thực tế là giá phát sinh trong quá trình giao dịch trao đổi thực tế của năm báocáo, giá thực tế phản ánh đúng đắn thực tiễn khách quan về cơ cấu kinh tế, mối quan

hệ giữa kết quả sản xuất và ngân sách nhà nước, quan hệ giữa sản xuất tiêu dùng – tíchluỹ và xem xét mức sống của dân cư trong từng thời kỳ

Tuy nhiên, để đánh giá quá trình tăng trưởng và phát triển của kinh tế, so sánhgiữa các năm giữa thời kỳ này so với thời kỳ khác…người ta không thể dùng giá trịthực tế được Đặc biệt là trong những nước có nền kinh tế không ổn định, lạm phátnghiêm trọng, giá cả biến động lớn giữa các năm, các thời kỳ, vì vậy cần tính các chỉ

Trang 13

tiêu kinh tế tổng hợp trên theo giá so sánh.

Vậy giá so sánh năm gốc là lấy giá sản xuất theo thực tế của một năm nào đóchọn làm gốc, trên cơ sở đó tích đối các chỉ tiêu kinh tế của các năm khác theo giánăm gốc Mục đích là để loại trừ ảnh hưởng của yếu tố giá cả trong mỗi năm để đánhgiá sự thay đổi thuần tuý về khối lượng sản phẩm hàng hoá dich vụ

1.1.2 Khái niệm phát triển kinh tế.

Phát triển kinh tế là sự gia tăng cả về số lượng và chất lượng của nền kinh tếquốc dân trong một nền kinh tế nhất định.Các chỉ tiêu phản ánh phát triển kinh tế làhiệu quả nền kinh tế ,hiểu quả đầu tư, cơ cấu kinh tế,khả năng cạnh tranh của nền kinh

tế so với các nước khác trong khu vực và thế giới

Mục tiêu của mỗi quốc gia là tạo ra sự tiến bộ toàn diện , mà tăng trưởng kinh tếchỉ là một điều kiện quan trọng Sự tiến bộ của quốc gia trong giai đoạn nhất địnhđược xem trên cả hai bề mặt :sự tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội Tăng trưởngkinh tế có tác động thúc đẩy sự tiến bộ về mọimặt xã hội ,hình thành cơ cấu kinh tếhợp lý là một nội dung của phát triển kinh tế

Phát triển kinh tế bao hàm ý nghĩa rộng hơn – nó không những bao gồm nhữngthay đổi về chất lượng cuộc sống.Như vậy phát triển kinh tế có thể hiểu là một quátrình tăng trưởng về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định Trong đóbao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng , sự tiến bộ, thịnh vượng để đem lạicuộc sống tốt đẹp hơn

Phát triển kinh tế là một phạm trù kinh tế- xã hội rộng lớn,trong khuôn khổ mộtđịnh nghĩa hay một khái niệm ngắn gọn không thể bao hàm hết được nội dung rộnglớn của nó.Song nhất thiết khái niệm đó phải phản ánh được nội dung cơ bản sau:

- Sự tăng lên về quy mô sản xuất, làm tăng thêm giá trị sản lượng của cải vậtchất,dịch vụ và sự biến đổi tích cực về cơ cấu kinh tế,tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lýcó khả năng khai thác nguồn lực trong và ngoài nước

- Sự tác động của tăng trưởng kinh tế làm thay đổi cơ cấu xã hội,cải thiển đờisống dân cư,giảm bớt đói nghèo ,rút ngắn khoảng cách giữa các tầng lớp dân cư, bảođảm công bằng xã hội

- Sự phát triển là quy luật tiến hóa, song nó chịu tác động của nhiều nhân tố,

Trang 14

trong đó nhân tố nội lực của nền kinh tế có ý nghĩa quyết định,còn nhân tố bên ngoàicó vai trò quan trọng

Phát triển kinh tế phản ánh sự vận động của nền kinh tế từ trình độ thấp lên trìnhđộ cao hơn

1.1.3 Tăng trưởng kinh tế bền vững

Tăng trưởng kinh tế bền vững ,hợp lý là một trong những mục tiêu hàng đầucủa mọi quốc gia Một nền kinh tế được xem là bền vững khi nó đảm bảo được cácyêu cầu sau:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối cao :từ 4- 5% đối với nước phát triển, từ7% trở lên đối với các nước đang phát triển

- Phải đạt được tốc độ tăng trưởng tương đối ổn định trong một thời gian dài,thường là từ 20 – 30 năm

- Qúa trình tăng trưởng kinh tế phải đi liền với bảo vệ môi trường sinh thái vàtiến bộ xã hội

1.1.4 Các vấn đề xã hội

Xã hội là một vấn đề rộng lớn, do đó trong đề tài nghiên cứu khoa học này ,toi chỉgiới hạn làm rõ một số vấn đề xã hội cơ bản mà tăng trưởng kinh tế tác động đến như :việc làm, thu nhập, xóa đói giảm nghèo, y tế, giáo dục, các chính sách bảo trợ xã hội…

1.1.4.1 Việc làm và thu nhập

Việc làm:

Ngày nay trong các công trình nghiên cứu khoa học cũng như trên các phươngtiện thông tin đại chúng khái niệm việc làm được diễn đạt theo nhiều cách tiếp cậnkhác nhau Theo đại từ điển tiếng việt thì: “Việc làm là công việc, nghề nghiệp thườngngày để sinh sống” [9; 1815]

Theo Tiến sĩ khoa học Phạm Đức Chính thì: “Việc làm như là một phạm trù kinh

tế, tồn tại ở tất cả mọi hình thức xã hội, đó là một tập hợp những mối quan hệ kinh tếgiữa con người về việc bảo đảm chỗ làm việc và tham gia của họ vào hoạt động kinh tế”hay cũng theo ông: “Việc làm cũng là một phạm trù thị trường nó xác định khi thuê mộtchỗ làm việc nhất định và chuyển người thất nghiệp thành người lao động” [3; 311]

Trang 15

Trong điều 13 Bộ luật Lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm

1994, được sửa đổi bổ sung năm 2002, 2006, 2007 có quy định rõ “ mọi hoạt động laođộng tạo ra thu nhập nhưng không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”[3; 13]

Như vậy, mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm gọi làviệc làm Những hoạt động này được thể hiện dưới các hình thức: Làm công việc đượctrả công dưới dạng bằng tiền hoặc bằng hiện vật để đổi công Các công việc tự làm đểthu lợi cho bản thân Làm công việc nhằm tạo ra thu nhập (bằng tiền hoặc hiện vật) chogia đình mình nhưng không hưởng lương hoặc tiền công

Thu nhập:

 Theo Robert J.Goder, trong cuốn kinh tế vĩ mô đưa ra khái niệm: “ Thu nhập

cá nhân là thu nhập mà các hộ gia đình nhận được từ mọi nguồn bao gồm các khoảnlàm ra và các khoản chuyển nhượng Thu nhập cá nhân khả dụng là thu nhập cá nhântrừ đi các khoản thế thu nhập cá nhân”

Xác định thu nhập của người lao động có ý nghĩa rất quan trọng Thông qua thunhập của một người hoặc của một gia đình, ta có thể đánh giá được mức sống của hộtrong từng giai đoạn phát triển cụ thể, biết được các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhậpcủa người lao động từ đó rút ra các giải pháp đúng đắn nhằm nâng cao thu nhập chongười lao động

1.1.4.2 Xóa đói giảm nghèo

Việt Nam trong việc hội nhập với nền kinh tế toàn cầu sẽ tạo ra nhiều cơ hội chosự tăng trưởng, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức đối với sự nghiệp giảm nghèo.Trong những năm qua, Ðảng và Nhà nước ta luôn coi xóa đói, giảm nghèo là một nộidung hết sức quan trọng trong các chính sách xã hội Tính theo chuẩn nghèo quốc tế,

tỷ lệ người nghèo của Việt Nam liên tục giảm từ hơn 60% vào năm 1990, xuống 37%vào năm 1998, 18,1% vào năm 2004 và năm 2011 còn 14,5%

Nghèo đói có thể ngăn cản tăng trưởng kinh tế vì người nghèo có năng suất laođộng thấp do sức khỏe kém và kỹ năng lao động bất cập sẽ làm sói mòn năng lực sảnxuất của nền kinh tế, làm suy giảm năng lực tiết kiệm và đầu tư, làm cho tăng trưởngkinh tế bị triệt tiêu dần Ngược lại việc giảm nghèo rất có lợi cho tăng trưởng kinh tế:

Trang 16

Khi mức nghèo tuyệt đối giảm đáng kể thì chúng ta thường chứng kiến mức tăngtrưởng kinh tế cao, bởi vì phần lớn những chính sách tăng thu nhập của người nghèomột cách hiệu quả như đầu tư vào giáo dục tiểu học hạ tầng nông thôn, chăm sóc sứckhỏe và nâng cao dinh dưỡng cũng là các chính sách gia tăng năng lực sản xuất củanền kinh tế

Từ đó có thể thấy, tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần thiết để giảm nghèo

nhưng chưa phải là điều kiện đủ để giảm nghèo một cách bền vững Tăng trưởng kinh

tế cho dù quan trọng như thế nào, không phải là kết quả cuối cùng mà chỉ là phươngthức nhằm cải thiện phúc lợi của người dân về nhiều phương diện

1.1.4.3 Giáo dục, y tế

Trong nền kinh tế tri thức, trong khi vốn, tài nguyên thiên nhiên là hữu hạn thìcác nhân tố phi vật chất của con người như kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm, trình độchuyên môn, sức khỏe…được xem như yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến gia tăng sảnlượng quốc gia Con người khi hội tụ đủ những nhân tố này sẽ tạo ra năng suất laođộng cao, tức là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Để làm được điều này, các quốc gia phải tiến hành nâng cao chất lượng nguồnnhân lực thông qua hệ thống giáo dục đào tạo, dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe tốt,

Để đánh giá đầy đủ và toàn diện hơn mức độ phát triển của xã hội, Liên hiệpquốc đưa ra chỉ số phát triển con người, là chỉ tiêu tổng hợp ba chỉ số cơ bản GDPbình quân đầu người (USD/người/năm), thành tựu giáo dục (tỷ lệ người biết chữ, sốnăm đi học trung bình/người), chỉ số y tế (tuổi thọ bình quân cả nước) Hiện nay chỉ sốphát triển con người (HDI) được sử dụng như một công cụ để đánh giá sự phát triểnthực tế của một quốc gia Tuy nhiên, đến nay chỉ số này không đủ để đánh giá toàn bộsự phát triển con người, các nước đều biết chỉ số HDI còn nhiều thiếu sót, song đềuđang tạm dùng chỉ số HDI Chỉ số HDI của Việt Nam xếp thứ 128/187 (2011) nước

được khảo sát Trong báo cáo về phát triển con người 2011, chỉ số phát triển con

người HDI của Việt Nam là 0,728 Chỉ số này đã tăng 11% so với mức 0,651 được công bố 10 năm trước đây nhưng không thay đổi so với năm 2010.

1.1.4.4 Chính sách bảo trợ xã hội

Trang 17

Do tác động mặt trái của cơ chế thị trường cũng phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc và nếu không gắn chặt giữa tăng trưởng kinh tế với thực hiện chính sách bảo trợ xã hội sẽ là rào cản rất lớn trên con đường phát triển

Các chính sách bảo trợ xã hội thường được hiểu là các chính sách bảo đảm thunhập và một số điều kiện sinh sống thiết yếu khác cho người lao động và gia đình họkhi bị giảm hoặc mất thu nhập do bị giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc mất việclàm; cho những người già cả, cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, những người nghèođói và những người bị thiên tai, dịch hoạ…

Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đang sử dụng: Bảo trợ xã hội là sự bảo vệcủa xã hội đối với các thành viên của mình thông qua một loạt biện pháp công cộng,nhằm chống lại những khó khăn về kinh tế và xã hội do bị ngừng hoặc giảm thu nhập,gây ra bởi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, thương tật, tuổi già và chết;đồng thời đảm bảo các chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con

Các nhu cầu về bảo trợ xã hội cơ bản bao gồm bảo hiểm xã hội; duy trì mức thunhập đủ sống khi gặp rủi ro thông qua chính sách trợ giúp xã hội và cứu trợ xã hội;tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản

Xã hội càng phát triển, đời sống con người càng phong phú, nhu cầu đáp ứng vềbảo trợ xã hội càng đa dạng và tăng lên Do đó, Đảng và Nhà nước cần có các chínhsách phù hợp gắn liền với tăng trưởng kinh tế, đảm bảo sự phát triển bền vững

1.2.Vai trò tăng trưởng kinh tế

Thành tựu kinh tế vĩ mô của một quốc gia thường được đánh giá theo những dấuhiệu chủ yếu như: ổn định , tăng trưởng, công bằng xã hội Trong đó tăng trưởng kinh

tế làm cơ sở để thực hiện hàng loạt vấn đề kinh tế,chính trị xã hội

Tăng trưởng kinh tế là tiền đề vật chất để giảm bớt tình trạng đói nghèo.Tăngtrưởng kinh tế nhanh là vấn đề có ý nghĩa quyết định đối với mọi quốc gia trên conđường vượt lên khắc phục sự lạc hậu và hướng tới giàu có, thịnh vượng

Tăng trưởng kinh tế làm cho mức thu nhập của dân cư tăng ,phúc lợi xã hội vàchất lượng cuộc sống của cộng đồng được cải thiện như: kéo dài tuổi thọ, giảm tỷ lệsuy dinh dưỡng và tử vong ở trẻ em , giúp cho giáo dục,y tế, văn hóa phát triển

Trang 18

-Tăng trưởng kinh tế tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp Khi có một nềnkinh tế có tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao thì một trong những nguyên nhân quan trọng

là đã sử dụng tốt hơn lực lượng lao động Vì vậy tăng trưởng kinh tế nhanh thì thấtnghiệp có xu hướng giảm

-Tăng trưởng kinh tế tạo tiền đề vật chất để củng cố an ninh quốc phòng,củng cốchế độ chính trị, tăng uy tín và vai trò quản lý của Nhà nước đối với xã hội

Như vậy,tăng trưởng kinh tế là mục tiêu thường xuyên của các quốc gia, nhưng

sẽ không đúng nếu theo đuổi tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá.Thực tế cho thấy, khôngphải sự tăng trưởng nào cũng mang laij hiệu quả kinh tế - xã hội như mong muốn ,đôi khi tăng trưởng mang tính hai mặt.Chẳng hạn tăng trưởng kinh tế quá mức có thểdẫn đến tình trạng nền kinh tế “ quá nóng” gây ra lạm phát , hoặc tăng trưởng kinh tếcao làm cho dân cư giàu lên, nhưng đồng thời cũng làm cho dân cư giàu lên, nhưngđồng thời cũng có thể làm cho phân hóa giàu nghèo trong xã hội tăng lên.Vì vậy đòihỏi mỗi quốc gia trong từng thời kỳ phải tìm ra biện pháp tích cực để đạt được sự tăngtrưởng hợp lý bền vững

-Tăng trưởng kinh tế bền vững là tăng trưởng kinh tế đạt mức tương đối cao , ổnđịnh trong thời gian tương đối dài và giải quyết tốt vấn đề xã hội gắn với bảo vệ môitrường sinh thái

1.3 Thực hiện các mục tiêu xã hội

1.3.1 Phát triển con người

Để đánh giá đầy đủ và toàn diện hơn mức độ phát triển của xã hội.Liên hiệp quốcđưa ra chỉ số phát triển con người, là chỉ tiêu tổng hợp ba chỉ số cơ bản GDP bìnhquân đầu người(USD/ người/ năm ), chỉ số về giáo dục( tỷ lệ % biết chữ),chỉ số ytế( tuổi thọ bình quân cả nước) Hiện nay chỉ số phát triển con người (HDI) được sửdụng như một công cụ để đánh giá sự phát triển thực tế của một quốc gia.Tuy nhiên,đến nay chỉ số này không đủ để đánh giá toàn bộ sự phát triển con người, các nước đềubiết chỉ số HDI còn thiếu sót, song còn đều đang tạm dùng HDI

Trang 19

1.3.2 Thực hiện công bằng xã hội và xóa đói giảm nghèo

Công bằng xã hộ không chỉ là công bằng trong phân phối thu nhập, và quan trọngnhất là sự bình đẳng trước các cơ hội về việc làm, đầu tư và bình đẳng trước các cơ hộinanang cao nguồn vốn nhân lực và co mức sống cao hơn Nói cách khác, tất cả cácngười dân đều cos khả năng tiếp cận các cơ hội phát triển

Nhiều nước GDP tính theo đầu người đạt mức cao, nhưng mức sống của đa sốdân cư không được cải thiện tương ứng, phúc lợi gia tăng trưởng đem lại rơi vào taymột nhóm nhỏ người trong xã hội Với những nước như vậy khó co thể nói là đạt đượcnhững mục tiêu phát triển

Cho đến nay, đã co nhiều quan niệm khác nhau về mối tương quan công bằng xãhội và tăng trưởng kinh tế.Theo một số nhà nghiên cứu, một xã hội càng công bằng thìcàng co mức tăng trưởng nhanh.Theo lập luận của họ ,tài sản tập trung một nhóm nhỏngười giàu thì lực lượng xã hội không thể phát triển được Mặc dù luận điểm này đượcnhiều tầng lớp ủng hộ, song nếu đem chia đều phúc lợi hoặc đầu tư quá mức cho phúclợi công thì mục tiêu tăng trưởng sẽ bị đe dọa, ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trìnhphát triển

Trong thập kỷ 90, nhà kinh tế học người Mỹ SIMON KuZnetZ đã đưa ra giảthuyết:’’ Đường cong hình chữ U ngược ‘’ để minh họ giữa mối quan hệ kinh tế vàphân phối thu nhập Theo giả thuyết này, phân phối thu nhập có xu hướng tăng thêmkhoảng cách giàu nghèo trong thời ky đầu tăng trưởng, nhưng khi kinh tế phát triểnđến một trình độ nhất định ,thì phân phối thu nhập co xu hướng được cải thiển làmgiảm bất bình đẳng xu hướng này được thể hiện ở một nước phát triển nhanh và bềnvững nhưng chưa mang tính phổ biến trên thế giới.Theo báo cáo phát triển thế giới ởnhiều nước, GDP tình theo đầu người như nhau nhưng chênh lẹch về phân phối thunhập lại rất khác nhau Nếu như khoảng cách 20% người nghèo nhất và 20% ngườigiàu nhất của thế giới là 1-3 trong năm 1960 thì đến nay tỷ lệ này đã đến mức 1-80 Dovậy co thể thấy rằng công bằng xã hội thông qua phân phối thu nhập không hoàn toàn

do GDP hay mức tăng trưởng kinh tê quyết định mà quyết định phần lớn bởi các chínhsách kinh tế xã hội của chính phủ.Theo công trình nghiên cứu của Oxfam tại một sốbang của Ân độ các dữ liệu cho thấy tăng trưởng chỉ co tác dụng giảm nghèo đói nếu

Trang 20

tại đó tỷ lệ người biết chữ cao và chính phủ quan tâm trợ giúp cho người nghèo.Đốivới các nước đang phát triển ,trong đó tầng lớp dân nghèo vẫn chiếm đa số, thì cácchính sách nhằm giải quyết tận gốc tình trạng đói nghèo co vai trò cực kỳ quantrọng.Các chính sách này liên quan đến các lĩnh vực kinh tế, xã hội , văn hóa, chính trị

và môi trường nhằm tác động trực tiếp và gián tiếp đến các nguyên nhân cơ bản dẫnđến đói nghèo , tạo cơ hội bình đẳng cho thuật, hỗ trợ về giáo dục và y tế, xây dựngkết cấu hạ tầng thiết yếu, và phát huy quyền làm chủ cho người nghèo để giúp họ tựvươn lên thoat khỏi khó khăn,thu hẹp dần về khoảng cách về trình độ phát triển.Xóađói giảm nghèo không đơn thuần là sự trợ giúp một chiều của tăng trưởng kinh tế đốivới các đối tượng co nhiều khó khăn mà còn là nhân tố quan trọng tạo ra một mặt bằngtương đối phát triển, tăng thêm một lực lượng sản xuất dồi dào và đảm bảo sự ổn địnhcủa xã hội Thông qua về thực hiện các chương trình xóa đói giảm nghèo – nhómngười dể bị tổn thương nhất trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế toàn cầu – cókhả năng thoát khỏi cảnh nghèo khổ và vươn lên làm giàu Ở một mức độ nhất định,xét về ngắn hạn, khi phân phối một phần đáng kể thu nhập xã hội cho chương trìnhxóa đói giảm nghèo thì nguồn lực dành cho tăng trưởng kinh tế co thể bị ảnh hưởng,song xét một cách toàn diện về dài hạn thì kết quả xóa đói giảm nghèo lại tạo tiền đểcho tăng trưởng nhanh về bền vững, đóng góp vào quá trình phát triển chung của đấtnước.Vì vậy, để đảm bảo cho quá trình phát triển kinh tế xã hội tiến trình với tốc độnhanh và bền vững, các chính phủ cấn đề ra các chính sách thích hợp nhằm làm giảmkhoảng cách về thu nhập và giúp người nghèo nâng cao mức sống

1.4 Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với chính sách xã hội

Cần phải khẳng định rằng, tăng trưởng kinh tế là cơ sở chủ yếu tạo ra điều kiệnvật chất để thực hiện các mục tiêu xã hội, từ đó thúc đẩy tiến bộ và công bằng xã hội.Một nền kinh tế trì trệ, kém phát triển, không tạo đủ khả năng và điều kiện để giảiquyết các chính sách xã hội thì sẽ không thể thực hiện được các mục tiêu xã hội Chínhsách xã hội nếu tách rời khả năng kinh tế, không xuất phát từ thực trạng kinh tế - xãhội, sẽ không có tính khả thi Mặc dù việc giải quyết các vấn đề xã hội không thể vượt

ra ngoài khả năng mà điều kiện kinh tế cho phép, nhưng không phải cứ có tăng trưởngkinh tế là tự nó giải quyết được các vấn đề xã hội Trong nhiều trường hợp, có tăng

Trang 21

trưởng kinh tế mà không có quan điểm đúng đắn về chính sách xã hội thì thành quảtăng trưởng cũng chệch khỏi các mục tiêu xã hội Do đó, không nhất thiết phải chờ đếnkhi kinh tế phát triển mới giải quyết các chính sách xã hội, mà trong từng hoàn cảnh,điều kiện và bước đi của tăng trưởng cần lựa chọn mức độ và hình thức giải quyết cácvấn đề xã hội phù hợp.

Trong nền kinh tế thị trường tác động của chính sách xã hội đến quá trình kinh tếluôn dẫn đến các mâu thuẫn vì sự can thiệp của các chính sách xã hội một mặt đượccoi như là nguyên tắc chống đối lại cơ chế thị trường (chẳng hạn, theo cách tính toánlợi nhuận của các doanh nghiệp thì đó là các chi phí ngoại lai làm giảm bớt lợi nhuận).Nhưng mặt khác, chính sách xã hội lại tạo ra các điều kiện cần thiết cho sự ổn định vềkinh tế - xã hội và đồng thời đảm bảo cho các khả năng phát triển của toàn bộ hệ thốngkinh tế Không nên quan niệm rằng các chính sách xã hội chỉ thụ hưởng một chiều kếtquả của tăng trưởng hoặc cản trở sự tăng trưởng, mà bản thân một chính sách xã hộitiến bộ, hợp lý lại tạo ra một động lực to lớn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Trong điềukiện kinh tế thị trường một chính sách xã hội đúng đắn, đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhucầu và lợi ích chính đáng của con người sẽ tạo ra động lực cho sự phát triển Đặc biệt

là trong nền kinh tế tri thức, khi nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt vàcon người trở thành nguồn tài nguyên quan trọng nhất cho sự phát triển Do đó, có thểhiểu đầu tư cho chính sách xã hội là đầu tư cho phát triển thông qua việc phát triểntiềm năng vô hạn của nguồn tài nguyên con người

Như vậy, có thể nói giữa chính sách xã hội và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệthống nhất, tương hỗ với nhau Sự thống nhất đó đòi hỏi việc xác định mỗi chính sáchkinh tế đều nhằm thực hiện ở một mức độ nhất định những mục tiêu xã hội, phải tìmđộng lực phát triển trong xã hội, không vì mục tiêu kinh tế đơn thuần bằng bất cứ giánào Ngược lại, mỗi chính sách xã hội đầu phải dựa trên cơ sở và khả năng kinh tế nhấtđịnh, phù hợp với thực lực kinh tế cho phép

1.5 Những xu hướng ảnh hưởng đến chính sách xã hội trong nền kinh tế thị trường

Trong nền kinh tế thị trường nói chung, luôn có những xu hướng hy sinh cácchính sách xã hội, bỏ qua các yếu tố văn hóa truyền thống để có được tốc độ tăng

Trang 22

trưởng cao Thông thường, trong sự tăng trưởng đó, nhóm yếu thế trong xã hội, đặcbiệt là người nghèo sẽ rất khó khăn trong việc tiếp cận các thành quả của sự tăngtrưởng kinh tế, mà ngược lại nhiều khi họ còn bị nghèo hơn Người ta đã thống kêđược những xu hướng có ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực thi các chính sách xã hộicho đông đảo người lao động trong nền kinh tế thị trường Những xu hướng đó là:Một là, xu hướng tăng trưởng kinh tế nhưng không quan tâm, không thấy hếthoặc cố tình bỏ qua những hậu quả xấu, lâu dài về mặt xã hội Đây là xu hướng muốnđạt được sự tăng trưởng cao bằng mọi giá Đằng sau sự tăng trưởng cao này lại là vôvàn những tác động phụ, những hậu quả về xã hội Đó là vấn đề lãng phí tài nguyên,

nợ nần, đất nông nghiệp bị thu hẹp, môi trường bị tàn phá, tỷ lệ nhèo đói, tỷ lệ thấtnghiệp gia tăng

Hai là, xu hướng tăng trưởng kinh tế nhưng chưa đi liền với thực hiện công bằng

xã hội Công bằng xã hội một tiêu chí của phát triển bền vững được cộng đồng quốc tếquan tâm và có trách nhiệm chung là một mục tiêu của sự phát triển bền vững của mộtquốc gia trong thời đại ngày nay Nhưng trong quá trình phát triển, việc thực hiện côngbằng xã hội hầu như chưa có lời giải hữu hiệu và thường thì người ta hy sinh sự côngbằng xã hội cho phát triển kinh tế Sự khác biệt về điều kiện địa lý kinh tế giữa cácvùng miền, giữa thành thị và nông thôn, giữa những ngành, lĩnh vực có lợi nhuận caovới những lĩnh vực xã hội ít sinh lời, sự đầu tư cơ sở hạ tầng, đầu tư ngân sách, nhữngđiều kiện được đào tạo nghề nghiệp để có cơ hội kiếm được việc làm, sự hưởng thụnhững dịch vụ xã hội, điều kiện chăm sóc sức khoẻ, chữa bệnh, điều kiện học hànhkhác biệt cũng đã và đang tạo ra những bất bình đẳng về xã hội rất lớn Giải quyết bàitoán giữa tăng trưởng và bất bình đẳng xã hội luôn luôn vấp phải những khó khăn,mâu thuẫn Chẳng hạn, việc phân phối, tích tụ đất đai có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh

tế cho đất nước hoặc một nhóm người nào đó nhưng lại gây rất nhiều khó khăn cho đờisống người dân nghèo sống dựa chủ yếu vào đất đai và vì vậy dẫn đến sự gia tăng bấtbình đẳng xã hội Hay, quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế cũng có ảnhhưởng khác nhau đến các đối tượng, nhóm người trong xã hội Ở nhiều nước theo xuhướng này, hầu hết người nghèo chẳng những không được hưởng lợi từ tự do hóathương mại, đầu tư, mà ngược lại họ còn bị thiệt hại vì những chính sách đó Điều này

Trang 23

lý giải tại sao nhân dân lao động nhiều nước luôn luôn phản đối toàn cầu hóa và tự dothương mại quốc tế.

Ba là, khó gắn kết chặt chẽ, đồng bộ giữa phát triển kinh tế với hệ thống chínhsách xã hội Từ trước đến nay, trong các nền kinh tế thị trường luôn luôn xảy ra mâuthuẫn giữa chính sách phát triển kinh tế với hệ thống chính sách xã hội và chủ nghĩa tưbản không thể giải quyết triệt để các vấn đề xã hội Mặc dù, đã có sự điều chỉnh nhấtđịnh trong sự phân phối giá trị thặng dư, song chủ nghĩa tư bản cũng chỉ giải quyếtmột số vấn đề xã hội nhất định, nhất là một số vấn đề bức xúc để tạm thời xoa dịu mâuthuẫn căng thẳng trong công nhân và người lao động Xét về bản chất, sự điều chỉnhđó không thể giải quyết mâu thuẫn cơ bản giữa phát triển kinh tế với hệ thống chínhsách xã hội Nhà nước theo cơ chế phát triển như trên thường là Nhà nước của nhữngtập đoàn kinh tế, những chủ tư bản chi phối và nắm quyền điều hành Bản chất củaNhà nước kiểu này không phải Nhà nước của dân, do dân và vì dân Mô hình theo kiểuNhà nước phúc lợi chung lại càng không thể tồn tại lâu dài do gánh nặng Ngân sáchngày càng lớn

Bốn là, xu thế cổ phần hóa, tư nhân hóa tư liệu sản xuất là xu thế tất yếu trongnền kinh tế thị trường sẽ dẫn đến quá trình tích tụ tư bản, phân hóa giàu nghèo mộtcách nhanh chóng, tạo ra khoảng cách chênh lệch về thu nhập ngày càng lớn Nhànước lúc bấy giờ sẽ là Nhà nước của một nhóm nhỏ những người giàu, những ngườinắm giữ phần lớn của cải xã hội Do đó mâu thuẫn giai cấp, cách mạng xã hội là khôngtránh khỏi Chỉ có chế độ xã hội xã hội chủ nghĩa mới có khả năng giải quyết triệt đểmâu thuẫn này Thế nhưng trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Nhà nước nàyphải có giải pháp vô cùng mềm dẻo, khéo léo các vấn đề xã hội với việc tích tụ, pháttriển sản xuất để quay lại phục vụ đông đảo người lao động

Năm là, tham nhũng là xu hướng phổ biến trong nền kinh tế thị trường, là sự thahóa quyền lực, có sức mạnh phá vỡ trật tự và công bằng xã hội Tham nhũng luôn luôngắn bó với Nhà nước, với những người có chức, có quyền Nó là hành vi lợi dụng thếmạnh của quyền lực để lấy của công làm của riêng, thu lợi cho ḿnh, xâm phạm quyềnlợi của người khác, làm thiệt hại cho Nhà nước, cho tập thể, cá nhân, gây nên sự bấtcông xã hội Ngân hàng thế giới cho rằng ‘Tham nhũng là một gánh nặng nghiêm

Trang 24

trọng đè lên vai người dân nghèo" Đấu tranh chống tham nhũng là trách nhiệm của tất

cả các nước, nhằm bảo vệ quyền lợi cho người lao động và làm trong sạch bộ máy Nhànước trong quá trình phát triển

Sáu là, xu hướng vừa tạo ra sự độc quyền của Nhà nước ở một số ngành, lĩnh vựcvừa buông lỏng, thả nổi chính sách xã hội, không quan tâm đến người lao động Từ đónảy sinh tình trạng đặc quyền, đặc lợi, tạo ra mức thu nhập rất lớn cho một nhómngười Bản thân nhiều quan chức Nhà nước cũng được hưởng lợi riêng từ sự bảo hộcho sự độc quyền này Trong khi đó ở nhiều lĩnh vực, nhiều ngành khó khăn, đặc thù,nhưng lại liên quan đến đời sống của đông đảo người dân, nhất là những người laođộng bình thường trong các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, giáo dục, chăm sóc sứckhoẻ, bảo đảm nước sạch, vệ sinh môi trường ít được sự quan tâm, hỗ trợ giúp đỡ củaNhà nước Nhiều phúc lợi xã hội không được hưởng hoặc không đáng kể

Bảy là, xu hướng xã hội hóa nhưng thực chất là thị trường hóa nhiều dịch vụ vàhoạt động xã hội Khi chuyển sang cơ chế thị trường, do không có đủ khả năng hoặcthực hiện không hiệu quả mà Nhà nước đã chủ trương xã hội hóa nhiều hoạt động dịch

vụ phúc lợi xã hội Thế nhưng trong cơ chế mới với sự thống trị, chi phối của đồngtiền, nhiều dịch vụ, hoạt động bị thị trường hóa theo kiểu “thuận mua vừa bán” Do đó,những người ở nhóm yếu thế, người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn trong xã hộirất khó tiếp cận các dịch vụ xã hội, nhất là dịch vụ đắt tiền, tốn kém

1.6 Một số kinh nghiệm của việc giải quyết các vấn đề xã hội trong tiến trình tăng trưởng kinh tế

1.6.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Thông qua các chương trình hỗ trợ của Chính phủ, cuộc sống của người dânTrung quốc đã được nâng cao về lượng và chất Hệ thống an sinh xã hội, đặc biệt ởcác thành phố của Trung Quốc đã được cải thiện đáng kể Năm 1999, Trung Quốc đãchi khoảng 554 triệu USD để cải thiện hệ thống này.Cho đến năm 2002 đã có khoảng2/3 số người nghèo ở các đô thị được hưởng trợ cấp từ hệ thống an sinh xã hội ,trongđó đa số là người thất nghiệp, và người có thu nhập thấp Hệ thống này đã được ápdụng rộng rãi ở các tỉnh, thành phố của Trung Quốc Bên cạnh đó chế độ lương hưu vàbảo hiểm xã hội ở Trung Quốc đã có sự thay đổi cơ bản Các nhà lãnh đạo đất nước đã

Trang 25

nhất trí về việc Trung Quốc cần thành lập một hệ thống bảo hiểm xã hội riêng củamình và chế độ lương hưu cơ bản.Đến cuối năm 1996, việc trả lương hưu cho tất cảcông nhân các doanh nghiệp nhà nước trước đây thuộc trách nhiệm của từng doanhnghiệp, nay bắt đầu thực hiện thông qua chế độ bảo hiểm xã hội chung ở cấp thànhphố và thị trấn

Trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội của Trung Quốc, xóa đói giảm nghèo

là một mục tiêu ưu tiên.Trung Quốc đã đưa ra nhiều giải pháp tích cực để giải quyếtvấn đề nghèo đói của dân cư.Cùng với việc kết hợp cải cách trong nông nghiệp, pháttriển các doanh nghiệp hương trấn, mở cửa và hội nhập kinh tế, khuyến khích sản xuấtkinh doanh, nền kinh tế Trung Quốc đã đem lại những lợi ích rõ rệt cho ngườinghèo.Từ năm 1987 đến 1995 ,có khoảng 200 triệu người đã vượt lê khỏi tình trạngđói nghèo tuyệt đối ở Trung Quốc.Với nhiều cố gắng, đến cuối năm 1999, ở TrungQuốc chỉ còn 34 triệu người nghèo

Tăng cường đầu tư cho phát triển nguồn vốn con người cũng là một nhiệm vụđược chính phủ Trung Quốc hết sức coi trọng.Trung Quốc đã tiến hành điều chỉnh cơcấu giáo dục theo hướng tăng cường giáo dục cơ sở, trước hết xóa bỏ về cơ bản nạn

mù chữ, phát triển giáo dục kỹ thuật và dạy nghề nhằm nâng cao chất lượng và kỹnăng của công nhân và cán bộ trung cấp, mở rộng và nâng cao chất lượng giáo dục đạihọc và sau đại học.Chính phủ Trung Quốc có những chính sách gữi sinh viên ra nướcngoài đào tạo , và thu hút các sinh viên đã học xong trở về nước làm việc với phươngchâm “ Ủng hộ sinh viên đi du học nước ngoài, cho phép và khuyến khích họ trở về” Đặcbiệt sau khi gia nhập Tổ chức thương mại thế giới, Trung Quốc thực hiện chủ trương bồidưỡng, giáo dục nhân tài theo ba hướng là: Hướng về hiện đại hóa,hướng ra thế giới hóa,

và hướng tới tương Chiến lược này thể hiện ý chí giáo dục của Trung Quốc bắt kịp xu thếphát triển của thế giới.Chiến lược này thể hiện ý chí giáo dục của Trung Quốc bắt kịp các

xu thế phát triển của thế giới, chuận bị tốt nguồn nhân lực cho tương lai

1.6.2 Kinh nghiệm của Hàn quốc

- Một là ,chính sách khuyến khích tăng trưởng nhanh ,thông qua việc lựa chọn

mô hình công nghiệp hóa hướng vào xuất khẩu.Hàn Quốc đã có những chính sách

Trang 26

nhấn mạnh và vai trò cuả kinh tế tư nhân và sự can thiệp của Nhà nước trong nhữnglĩnh vực kinh tế thiết yếu

- Hai là, những chính sách đầu tư vào các ngành lĩnh vực của nền kinh tế nhằmđảm bảo tăng trưởng nhanh nhưng không làm tăng bất bình đẳng Hàn Quốc bắt đầuquá trình tăng trưởng nhanh bằng việc phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiềulao động Hàn Quốc chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang các ngành công nghiệp hóa chất vàcông nghiệp nặng đòi hỏi vốn lớn Góp phần nâng cao đời sống của người dân

- Ba là, chính sách xã hội nhằm giải quyết ngay từ đầu vấn đề xóa đói giảmnghèo và công bằng xã hội Điều này thể hiện trong các chính sách về phân phối lại vàchính sách trợ cấp xã hội , các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, giao thông cho các vùngkhó khăn… của Hàn Quốc Hệ thống giáo dục bảo đảm cho người dân được nâng caotrình độ , mạng lướ chăm sóc sức khỏe được tổ chức, chu đáo tất cả đều nhằm mụctiêu tạo điều kiện sống ngang nhau ở tất cả các vùng trong cả nước

1.6.3 Kinh nghiệm của Việt Nam

Ở Việt Nam, tính từ Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủnghĩa xã hội năm 1991 đến nay, có thể thấy các nghị quyết của Đảng Cộng sản ViệtNam đều quán xuyến quan điểm: tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ và công bằng

xã hội Trong các kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế - xã hội qua từng thời kỳ, đặc biệttrong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 và Chiến lược toàn diện vềtăng trưởng và xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm và các vấn đề xã hội khác, đềuthể hiện rất rõ quan điểm gắn mục tiêu tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ vàcông bằng xã hội trong bài toán phát triển Tuy nhiên, trên thực tế vẫn còn khoảngcách giữa mục tiêu và chính sách cụ thể; cũng như đang tồn tại và nảy sinh nhiều vấn

đề cần được tiếp tục giải quyết

Trang 27

động vào tăng trưởng GDP đã tăng từ 16% (giai đoạn kế hoạch 1991 - 1995) lênkhoảng 20% (giai đoạn 2006 - 2010); đóng góp của yếu tố tăng trưởng tổng hợp (TFP)

đã tăng từ 14% (giai đoạn kế hoạch 1991 1995) lên khoảng 28% (giai đoạn 2006 2010) Các số liệu trên cho thấy, hiệu quả quản lý nền kinh tế đất nước được nâng caotrong vòng 20 năm qua, nền kinh tế đất nước tăng trưởng liên tục và thuộc nhóm "thịtrường mới nổi" có nhiều tiềm năng; vị trí kinh tế của Việt Nam trên trường quốc tếđược nâng cao đáng kể

-Tiến bộ và công bằng xã hội càng thể hiện rõ nét hơn những thành quả của tăngtrưởng kinh tế Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (tháng 12-2007), sự bất bình đẳngtrong chi tiêu giữa các tầng lớp dân cư ở nước ta từ năm 1993 đến năm 2006 ngàycàng tăng Chêch lệch chi tiêu giữa nhóm người giàu nhất và nghèo nhất tăng từ 5 lần(năm 1993) lên 6 lần (năm 2006) Hệ số GINI tăng từ 0,34 (năm 1993) lên 0,36 (năm2006) Và có lẽ sự chênh lệch này vẫn chưa có dấu hiệu dừng lại

Cũng theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2007, 60% tầng lớp dân cư nước

ta có mức sống từ trung bình trở xuống chỉ chiếm 36,7% tổng chi tiêu của cả nước vàtiếp tục giảm còn 35,5% vào năm 2006; trong khi đó, 20% tầng lớp dân cư giàu nhấtchiếm 41,8% (năm 1993) và tăng lên 43,3% (năm 2006) tổng chi tiêu của cả nước.Khái niệm bình đẳng mang tính chất tương đối khi so sánh giữa các tầng lớp dân cư,nên khác với ý nghĩa của kết quả giảm hộ nghèo Mặc dù những năm qua, chúng ta đãrất thành công trong các chương trình xóa đói, giảm nghèo; nhất là các Chương trình

135, 132 của Chính phủ đã giải quyết được tình trạng nghèo tuyệt đối ở các địa bànnông thôn Theo đó, tỷ lệ hộ nghèo đã giảm rất ấn tượng trong 15 năm qua: từ 58,1%(năm 1993) xuống còn khoảng 11% (năm 2009) Dù nước ta hiện không còn nằmtrong số 50 quốc gia nghèo nhất của thế giới theo tiêu chí xếp loại của UNDP (vớimức GINI dưới 750USD/người/năm), nhưng vẫn chỉ là quốc gia có thu nhập trungbình ở ngưỡng thấp theo tiêu chí đánh giá của Ngân hàng Thế giới (thu nhập trungbình GDP/người từ 936 USD đến 3.705 USD) Tuy nhiên, nhờ đường lối sáng suốt củaĐảng ta trong việc kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng

xã hội trong hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, Việt Nam đã đạt nhiều thànhtựu về tiến bộ xã hội Cụ thể là, chỉ số HDI đạt 0,733, xếp hạng 105/177 quốc gia,

Trang 28

thuộc nhóm trung bình cao (nhóm trung bình từ 0,503 đến 0,798) Tỷ lệ hộ nghèo đãgiảm xuống còn khoảng 11% theo tiêu chí Việt Nam (nếu theo tiêu chí quốc tế là 2USD/người/ngày thì số hộ nghèo còn khoảng 40%) Bảo hiểm y tế được mở rộng đến52% dân số, 100% số xã có trạm y tế và 78% số xã có bác sĩ phụ trách Tuổi thọ trungbình đạt 72 tuổi Trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 20% Ngân sách nhànước đã bảo đảm được 78% chi phí cho giáo dục đào tạo toàn xã hội (đạt 20% ngânsách nhà nước) v.v

1.6.4 Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng

Đà Nẵng nằm ở vị trí trung độ của đất nước, có vị trí trọng yếu cả về kinh tế - xãhội và quốc phòng - an ninh; là đầu mối giao thông quan trọng về đường bộ, đườngsắt, đường biển và đường hàng không, cửa ngõ chính ra Biển Đông của các tỉnh miềnTrung, Tây Nguyên và các nước tiểu vùng Mê Kông

Từ khi trở thành đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương, nhất là trong gần 3năm thực hiện Nghị quyết Đại hội IX của Đảng và Nghị quyết Đại hội lần thứ XVIIIcủa Đảng bộ thành phố, Đảng bộ và nhân dân Đà Nẵng đã đoàn kết, nhất trí, khắcphục khó khăn, khai thác tiềm năng, lợi thế, huy động nội lực, tranh thủ các nguồn lựcbên ngoài để xây dựng và phát triển Thành phố đạt được nhiều thành tựu đáng biểudương, trong một số lĩnh vực đã có cách làm sáng tạo và có những mô hình tốt

Thành phố luôn duy trì được nhịp độ phát triển kinh tế khá, cơ cấu kinh tếchuyển dịch theo hướng tích cực, các ngành sản xuất và dịch vụ có tốc độ tăng trưởngcao; thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh; thu ngân sách tăng khá, là một trongnhững địa phương có nguồn thu ngân sách lớn

Qua 5 năm thực hiện đề án “Kết hợp tăng trưởng kinh tế với giải quyết các vấn

đề xã hội” (2007-2011), Thành phố Đà Nẵng về tình hình kinh tế năm 2011: kinh tếthế giới tiếp tục suy thoái, Việt Nam thực hiện cắt giảm đầu tư công, lạm phát tiếp tụctăng cao Trước thách thức đó, Lãnh đạo thành phố chỉ đạo sát sao và kịp thời, cùngvới sự vươn lên của các ngành, các cấp khắc phục những khó khăn đẩy mạnh sản xuấtkinh doanh, đưa kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng tiếp tục phát triển

Trang 29

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2011 (giá so sánh 1994) của thành phố ĐàNẵng ước đạt 13.178,8 tỷ đồng, tăng 10,85% so cùng kỳ năm 2010 (tốc độ GDP năm

2010 so với năm 2009 là: 12,26%) Trong đó: Khu vực nông, lâm, thủy sản tăng 3,51%,khu vực công nghiệp, xây dựng tăng 9,93% và khu vực dịch vụ tăng 11,9% so với năm

2010 GDP (tổng sản phẩm quốc nội) tăng 10,85% do các khu vực kinh tế đóng góp nhưsau: Nông lâm thủy sản giảm 0,08%; Công nghiệp, xây dựng tăng 4,32%; Dịch vụ và thuếnhập khẩu tăng 6,45% Năm 2011, một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội thành phố tuy chưa đạt

kế hoạch đề ra, song trong bối cảnh đất nước và thế giới như hiện nay, với kết quả đạtđược đã đánh dấu sự thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phốgiao là phát triển kinh tế - xã hội , ổn định và nâng cao đời sống dân cư

Thành phố Đà Nẵng đã giải quyết việc làm cho hơn 161 nghìn lao động trong độtuổi, bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho trên 32 nghìn lao động và cũng đãđẩy mạnh các hoạt động dạy nghề cho người lao động Đến nay toàn Thành phố có 53

cơ sở dạy nghề, trong đó có 4 trường cao đẳng nghề, 8 trường trung cấp nghề, 14 trungtâm dạy nghề và 27 cơ sở khác có tham gia dạy nghề Trong 5 năm qua đã tuyển sinhdạy nghề cho hơn 168 nghìn học sinh - sinh viên; quy mô ngành nghề được đào tạocũng phát triển với 122 nghề…

1.6.5 Kinh nghiệm rút ra đối với huyện Quảng Trạch

Từ thực tiễn giải quyết các vấn đề xã hội của các nước trên thế giới và một số địaphương trong nước được trình bày ở trên, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm vềxóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, tăng thu nhập, bảo trợ cho xã hội ở huyện QuảngTrạch như sau:

- Các ban ngành cần phải có chính sách hỗ trợ vốn để người dân có thể mở rộngsản xuất kinh doanh từng bước phát triển kinh tế vững mạnh để xóa đói giảm nghèomột cách nhanh chóng

- Cần tìm ra những biện pháp thích hợp để chuyển đổi cơ cấu sản xuất nôngnghiệp, vừa có sản xuất mũi nhọn vừa có sản xuất đa ngành để tăng trưởng kinh tế vàgiải quyết được các vấn đề xã hội

Trang 30

- Tích cực tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về dạynghề, giải quyết việc làm, kết hợp các lớp tập huấn kỹ năng làm việc cho người dân và

sử dụng hợp lý lực lượng lao động đã qua đào tạo

Tóm lại từ những vấn đề lý luận, đề tài cũng đã phân tích kinh nghiệm về giảiquyết các vấn đề xã hội trong tiến trình tăng trưởng kinh tế ở các nước trong khuvực và địa phương trong nước, tôi đã rút ra được một số kinh nghiệm về việc tăngtrưởng kinh tế thì sẽ giải quyết các vấn đề xã hội tại huyện Quảng Trạch như thế nào,tạo bước đầu để phân tích thực trạng, hình thành giải pháp nhằm thúc đẩy tăng trưởngkinh tế kết hợp giải quyết các vấn đề xã hội

Trang 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ

XÃ HỘI TRONG TIẾN TRÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Ở HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

2.1 Đặc điểm tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của huyện Quảng Trạch

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lí và địa hình

Quảng Trạch là một huyện lớn nằm ở phía bắc tỉnh Quảng Bình, nằm trải dài từtọa độ 17042' đến 17059' vĩ bắc và từ 106015' đến 106034' kinh đông có đường thiên líbắc nam đi suốt từ đèo Ngang đến sông Gianh Là huyện có quy mô lớn nhấttỉnhQuảng Bình

+ Phía bắc giáp với tỉnh Hà Tĩnh

+ Phía nam giáp với huyện Bố Trạch

+Phía tây giáp với huyện Tuyên Hóa

+ Phía đông giáp với biển Đông

Là huyện đồng bằng nhưng Quảng Trạch có cả rừng và biển Vùng đồng bằngtuy nhỏ nhưng có hệ thống giao thông và sông ngòi đảm bảo thuận tiện cho việc pháttriển kinh tế Toàn huyện được tổ chức thành 34 đơn vị hành chính trong đó có 1 thịtrấn và 33 xã với tổng diện tích 613,89km2, dân số năm 2011 là 207.170 người mật độ

là 337 người/km2

Huyện có 2 con sông chính là sông Gianh và sông Ròon, đồng thời có hệ thốngsuối nhỏ chằng chịt có khả năng nuôi trồng thủy sản và xây dựng các đập hồ thủy lợi

để phục vụ cho nông nghiệp

Quảng Trạch có tiềm năng lớn về nuôi trồng thủy hải sản với 773,6 ha diện tíchmặt nước và có đường bờ biển dài 32,4 km có hệ thống đập sông ngòi, bãi biển khárộng lớn tạo nguồn tự nhiên khá phong phú

Huyện có khu công nghiệp Hòn La, đang triển khai xây dựng khu du lịch VũngChùa- đảo Yến, gắn với hình thành một số tuyến du lịch nên thuận lợi cho việc pháttriển kinh tế toàn diện cả về nông nghiệp và du lịch

Trang 32

2.1.1.2 Khí hậu và thời tiết

Quảng Trạch nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa, luôn bị tác động bởi khí hậu phíabắc và phía nam được chia thành hai mùa rõ rệt

Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau lượng mưu trung bình hằng năm 2300mm thời gian tập trung mưa vào tháng 9, 10, 11

2000-Mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8, cũng như các nơi khác của miền trung, QuảngTrạch chịu ảnh hưởng của gió Phơn tây nam Nhiệt độ cao nhất là tháng 6, 7, 8 Vàomùa nắng nhiệt độ cao làm cho độ mặn của nước sông cũng tăng cao chính vì vậy màthuận lợi cho nghề làm muối ở các xã Quảng Phú, Quảng Tùng

2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên khoáng sản cũng là một thế mạnh của huyện Theo số liệu khảo sát

về danh mục khoáng sản, trên địa bàn huyện có nhiều khoáng sản quý hiếm như TiTantập trung ở các xã như Quảng Đông, Quảng Phú, Quảng Hưng, Quảng Xuân

Cát Thạch Anh có trữ lượng lớn khoảng 35 triệu m3 có hàm lương SiO2 cao thuậnlợi cho việc sản xuất các mặt hàng thủy tinh cao cấp, bên cạnh đó là trữ lượng lớn thanbùn khoảng 1 triệu m3 có khả năng cung cấp chất đốt và sản xuất phân vi sinh đã vàđang được khai thác Ngoài ra, còn có một trữ lượng lớn về đá vôi và đất sét có khảnăng cung cấp nguyên liệu cho sản xuất vật liệu xây dựng như gạch, ngói, xi măng

* Đất đai

Quảng Trạch có 3 hệ thống đất đai cơ bản được hình thành trên hệ thống phong hóachủ yếu là vùng đồi núi chiếm 78,2%, đất phù sa chiếm 16,7% vùng đất cát chiếm 5,1%.Huyện Quảng Trạch có trên 10.000 ha đất nông nghiệp, 29.000 ha đất lâmnghiệp, 3.000 ha đất chuyên dùng, 12.100 ha đất chưa sử dụng (trong đó có 600 ha đấtbãi bồi, 10.000 ha đất đồi núi có khả năng khai thác để trồng cây lâm nghiệp Đặc biệt,có khoảng 1.500 ha đất đồi có độ mùn dày có khả năng trồng cây công nghiệp và cây

ăn quả năng suất cao

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

2.1.2.1 Về dân số

Dân số trung bình toàn huyện là 207.170 người Trong đó, có 126.183 ngườiđang trong độ tuổi lao động chiếm 68,85% về dân số, có 122.249 người có khả năng

Trang 33

lao động chiếm 59,36 % Số người đang làm việc trong các ngành kinh tế trên địa bànhuyện là 94.210 người Trong đó, có 48.086 là lao động nữ chiếm 51,04% và 46.124lao động nam chiếm 48,96% Tỉ lệ tăng dân số của toàn huyện từ 10,07% năm 2007lên 10,71% năm 2011 Dân số sống chủ yếu bằng nghề nông và nghề biển.

2.1.2.3 Giáo dục, y tế, văn hóa

* Về giáo dục

Toàn huyện có 90 trường phổ thông Trong đó, có 49 trường tiểu học, 35 trườngtrung học cơ sở và 6 trường trung học phổ thông Tỉ lệ học sinh trong độ tuổi đi học ởbậc tiểu học đạt 99,8% Có 2.128 giáo viên, đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáodục tăng cả về số lượng và chất lượng trên 99% giáo viên đạt chuẩn Trong đó, có 57%giáo viên đạt trên chuẩn Huyện có 41 trường đạt chuẩn quốc gia, số học sinh đạt giảiqua các kì thi học sinh giỏi các cấp và trúng tuyển các trường đại học, cao đẳng vàtrung học chuyên nghiệp hằng năm đạt tỉ lệ khá cao

* Hoạt động văn hóa thể thao:

Phong trào "toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" tiếp tục được đẩymạnh Đến nay, toàn huyện có 80% hộ gia đình đạt gia đình văn hóa Công tác bảotồn, trùng tu, tôn tạo các di tích văn hóa trên địa bàn cũng được quan tâm, các lễ hộicác làn điệu ca trù, hát Kiều ở một số địa phương được khôi phục

Phong trào luyện tập thể dục, thể thao phát triển rộng rãi số người tham gia luyệntập ngày càng tăng Sân vận động Ba Đồn đã hoàn thành và đưa vào sử dụng phục vụtốt các hoạt động thể thao, đến nay có 25% số hộ gia đình đạt gia đình thể thao tăng2,5% so với năm 2009

* Y tế, dân số

Công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, dân số, kế hoạch hóa giađình được chú trọng Mức hưởng thụ các dịch vụ y tế của nhân dân tăng lên, cácchương trình mục tiêu quốc gia về y tế được thực hiện có hiệu quả Triển khai thựchiện tốt chế độ khám chữa bệnh cho người nghèo, hoạt động y tế dự phòng được đẩymạnh khống chế có hiệu quả các loại dịch bệnh Cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bịkhám chữa bệnh và mạng lưới y tế đặc biệt là y tế cơ sở được củng cố và tăng cường.Toàn huyện có 1 bệnh viện huyện với 250 giường bệnh và 34 trạm y tế xã cán bộ y tế

Trang 34

trên địa bàn huyện tăng từ 284 người năm 2007 lên 364 người năm 2011 Đến nay28/34 trạm y tế xã thị trấn có bác sĩ, 20/34 trạm y tế có nhà cao tầng, 23/34 xã, thị trấnđạt chuẩn quốc gia về y tế Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên từ 10,07% 2007 lên còn10,71năm 2011 tỉ suất sinh giảm bình quân 0,4%.

Tóm lại, Quảng Trạch có điều kiện giao thông khá thuận lợi cả về đường bộ,đường sắt lẫn đường thủy , với tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng Với lợithế nằm ở vị trí đầu cầu về phía Việt Nam trên tuyến Hành lang kinh tế Đông – Tâynối với các nước Lào, Thái Lan, cùng với sự ổn định về tình hình kinh tế, chính trị, xãhội chính các yếu tố tạo nên điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế với các tỉnhtrong khu vực và cả nước cũng như quốc tế Thời gian qua, huyện Quảng Trạch đượcđầu tư xây dựng về hạ tầng, thu hút đầu tư, đang từng bước phát huy hiệu quả; cơ sở

hạ tầng giao thông, điện nước, bưu chính viễn thông không ngừng được nâng cấp, mởrộng Đó là những lợi thế tạo nên nền tảng cơ bản để huyện Quảng Trạch có thể tăngcường, mở rộng giao lưu, hợp tác kinh tế trong và ngoài nước để phát triển nhanh hơnnữa kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời gian tới Tuy nhiên, Quảng Trạch vẫn cónhững hạn chế nhất định là vị trí nằm cách xa các trung tâm kinh tế - xã hội lớn củađất nước, điều kiện khí hậu tương đối khắc nghiệt, nguồn lao động mặc dù khá dồi dàonhưng chất lượng chưa đáp ứng được yêu cầu

2.2 Tình hình giải quyết các vấn đề xã hội trong tiến trình tăng trưởng kinh

tế ở huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

2.2.1 Khái quát quá trình tăng trưởng kinh tế

 Sản xuất nông lâm thuỷ sản:

Sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản năm 2011 có nhiều thuận lợi như công tácgiống cây trồng được chú trọng, hệ thống tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệpđược đầu tư nâng cấp, dịch bệnh gia súc gia cầm ít xẫy ra; Công tác trồng rừng, chămsóc và bảo vệ rừng được chú trọng Trong thủy sản, đã đầu tư tăng phương tiện đánhbắt theo hướng vươn xa; hình thức nuôi trồng được đa dạng, sản phẩm phong phú Bêncạnh những thuận lợi cũng gặp rất nhiều khó khăn do thiên tai, sâu bệnh, Nên đã làmảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng và vật nuôi Kết quả sản xuất từng ngànhnhư sau:

Trang 35

Nông nghiệp:

Trồng trọt:

- Cây hàng năm: Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm thực hiện được 16.722

ha, , bằng 101,1% so với cùng kỳ năm ngoái Trong đó diện tích cây lương thực11.356 ha, bằng 101,1% so với cùng kỳ; diện tích cây chất bột có củ 2.420 ha, bằng101,9% so với cùng kỳ; diện tích rau đậu các loại 1.603 ha, bằng 100,6% so với cùng

kỳ Tổng sản lượng lương thực có hạt 57.875 tấn, bằng 108,3% so với cùng kỳ,

- Cây lâu năm: tổng diện tích các loại cây lâu năm thực hiện được 1.190ha, bằng100,4% so với cùng kỳ, trong đó diện tích cây ăn quả lâu năm 914,7ha, bằng 100,2%

Cơ cấu diện tích cây lâu năm đã có sự chuyển dịch theo hướng mở rộng pháttriển một số cây có hiệu quả kinh tế cao, có thị trường tiêu thụ ổn định như cây hồ tiêu,cây chuối và một số cây ăn quả khác

Chăn nuôi:

Kết quả chăn nuôi năm 2011 như sau: Tổng đàn gia súc có đến 1/10/2011 là127.405 con, giảm 13,8% so với cùng kỳ năm 2010 Trong đó đàn trâu 5.087 con, giảm34,2%; đàn bò 24.283 con, giảm 20,4%; đàn lợn 94.871 con, giảm 8,3% Tổng đàn giacầm 438.175 con, tăng 2,8% so với cùng kỳ năm 20010 Mặc dù số đầu con giảm đáng

kể, nhưng trọng lượng xuất chuồng trong năm tăng khá so với cùng kỳ năm 2010: Sảnlượng gia súc xuất chuồng 9.469 tấn, tăng 22,94% Trong đó sản lượng trâu, bò xuấtchuồng 1.776 tấn, tăng 54,3%; sản lượng lợn xuất chuồng 7.693 tấn, tăng 17,4%

 Lâm nghiệp: Công tác chăm sóc, bảo vệ rừng được các đơn vị và địa phươngtriển khai thực hiện khá tốt Trong năm diện tích rừng được khoanh nuôi và bảo vệkhoảng 14.100 ha, đạt Năm 2011, diện tích trồng rừng tập trung thực hiện được 376

ha, đ, bằng 39,2% so với cùng kỳ năm 2010; số lượng cây phân tán trồng được 1.200ngàn cây, bằng 96% so với năm 2010

Sản lượng gỗ khai thác trong năm 2011 đạt 5.500 m3, tăng 38,5% so với năm2010; sản lượng nhựa thông dự kiến khai thác được 400 tấn, tăng 122,2% so với cùng

kỳ Ngoài ra sản lượng khai thác các loại lâm sản khác đều tăng so với năm 2010 nhưkhai thác củi, khai thác tre nứa luồng, khai thác song mây

Trang 36

 Thuỷ sản: Năm 2011 thời tiết diển biến phức tạp đã ảnh hưởng đến kết quảđánh bắt và nuôi trồng thủy sản Sản lượng nuôi trồng và đánh bắt tuy tăng so vớicùng kỳ năm 2010 Sản lượng khai thác và nuôi trồng năm 2011 thực hiện được16.777 tấn, đạt 98,11% , tăng 7,9% so với năm 2010

* Về nuôi trồng: Sản lượng nuôi trồng năm 2011 thực hiện được 2.520 tấn, tăng14% so với năm 2010

Diện tích nuôi trồng thuỷ sản 741 ha, tăng 1,2% so với cùng kỳ năm 2010; trongđó nuôi mặn lợ 518 ha, nuôi nước ngọt 223 ha

* Về khai thác: Sản lượng thủy sản khai thác năm 2011 thực hiện được 14.257

tấ, tăng 6,9% so với năm 2010 Tính đến nay số tàu thuyền cơ giới khai thác thủy sảncó 1.900 chiếc

Công nghiệp-TTCN:giá trị sản xuất công nghiệp - TTCN năm 2011 thực hiệnđược 378.393 triệu đồng, , tăng 14,5% so với năm 2010

Theo ngành kinh tế, công nghiệp khai thác năm 2011 thực hiện được 20.238 triệuđồng, tăng 1,3% so với năm 2010; công nghiệp chế biến thực hiện được 358.156 triệuđồng, tăng 15,3% Trong công nghiệp chế biến một số ngành có tốc độ tăng trưởngkhá như sản xuất dăm giấy, in ấn, gia công cơ khí, chế biến thủy hải sản, mộc dândụng Tuy nhiên vẫn có một số ngành giá trị sản xuất giảm so với năm 2010 như sảnxuất phân bón, đóng tàu thuyền, đan dệt lưới

Xây dựng cơ bản: Vốn đầu tư phát triển trên địa bàn năm 2011 thực hiện được 327

tỷ 253 triệu đồng, tăng 13,96% so với năm 2010 Trong đó vốn ngân sách nhà nước 308

tỷ, chiếm 94,12% trong tổng số; nguồn vốn khác 19 tỷ 253 triệu đồng, chiếm 5,88%.Công tác giải phóng mặt bằng: Phối hợp với các chủ đầu tư, các địa phương lậpphương án đền bù giải phóng mặt bằng cho 20 công trình, dự án Tổng diện tích đấtthu hồi trên 160 ha, tổng số tiền đền bù trên 160 tỷ đồng Tạo điều kiện cho các chủđầu tư triển khai các dự án trên địa bàn nhằm thực hiện tốt chương trình ưu đãi đầu tưcủa tỉnh

 Thương mại - Dịch vụ:

Thương mại: Trong năm 2011, các hoạt động thương mại, dịch vụ tiếp tục tăngtrưởng Mạng lưới thương mại được mở rộng, đặc biệt là thị trường ở nông thôn nên

Ngày đăng: 10/04/2014, 11:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1,Báo cáo kinh tế xã hội huyện Quảng Trạch năm 2011 Khác
2,Báo cáo của chương trình phát triển của Liên Hiệp Quốc (2011) Khác
3,Bộ luật lao động của nước CHXHCN Việt Nam năm 1994, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội,2007 Khác
4, GS.TS Hoàng Đức Thân, Tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia Khác
5, Hồ Thị Hương Giang,Tăng trưởng kinh tế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn hiện nay (2004 – 2008 ) Khác
6, Lê Nam Giang, Giải pháp phát triển kinh tế huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình, 2007 Khác
7,Nhóm đề tài nghiên cứu khoa học K43KTCT, Kết hợp tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội ở thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế Khác
8,Niên giám thống kê huyện Quảng Trạch năm 2011 Khác
9,Nguyễn Như Ý, Đại từ tiếng việt, NXB Văn Hóa thông tin Hà Nội, 1998 Khác
10,Phan Nguyễn Khánh Long, kết hợp tăng trưởng kinh tế với các chính sách xã hội ở tỉnh Quảng Trị Khác
11,PGS.TS.Phạm Văn Công, Nguyên lý học kinh tế Vĩ mô, NXB lao đông Hà Nội,2006 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w