1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Đề tài NCKH TÁC ĐỘNG CỦA CƠ CẤU TÀI SẢN ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM

98 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác Động Của Cơ Cấu Tài Sản Đến Hiệu Quả Kinh Doanh Của Các Doanh Nghiệp Niêm Yết Trên Thị Trường Chứng Khoán Tại Việt Nam
Trường học Học viện Tài Chính
Chuyên ngành Kinh doanh và quản lý
Thể loại Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 527,61 KB
File đính kèm đề tài NCKH.rar (477 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA XÉT GIẢI THƯỞNG TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM TÁC ĐỘNG CỦA CƠ CẤU TÀI SẢN ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp. Chỉ khi đảm bảo được hiệu quả hoạt động, doanh nghiệp mới có thể đạt được mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế thị trường nhiều cạnh tranh và toàn cầu hóa càng ngày càng mở rộng như hiện nay thì vấn đề đạt được hiệu quả hoạt động kinh doanh tốt trở thành bài toán cấp thiết đối với các doanh nghiệp.Trong thời kỳ kinh tế mở cửa và hội nhập như hiện nay các doanh nghiệp đang đứng trước những cơ hội và thách thức không nhỏ. Bài toán đặt ra cho các doanh nghiệp không chỉ phải giữ vững mà cần phát triển và mở rộng trong môi trường cạnh tranh gay gắt. Liệu các doanh nghiệp có thể biến những thách thức thành “cơ hội vàng” đem lại hiệu quả kinh doanh tốt hay không? Trên thực tế, vẫn còn nhiều doanh nghiệp có hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa cao. Một trong những nguyên nhân của tình trạng này là thiếu nguồn lực đầu tư tài sản hoặc cơ cấu tài sản chưa hợp lý gây ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Hơn nữa, nhiều các nghiên cứu trong và ngoài nước đã chỉ ra mối liên hệ mật thiết giữa cơ cấu tài sản với hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp. Vì vậy, bên cạnh việc xác định chiến lược kinh doanh đúng đắn, quản trị tốt nguồn nhân lực chất lượng cao, tổ chức tốt hoạt động tài chính… các doanh nghiệp cần quan tâm đến đầu tư và phân bổ cơ cấu tài sản hợp lý. Xuất phát từ những lý do nêu trên, việc lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Tác động của cơ cấu tài sản đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán ở Việt Nam” là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.

Trang 2

Hà nội, tháng 4, năm 2019

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC VIẾT TẮT 3

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU 4

DANH MỤC BIỂU ĐỒ 5

MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CƠ CẤU TÀI SẢN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 9

1.1 Tài sản của doanh nghiệp 9

1.1.1 Khái niệm 9

1.1.2 Phân loại tài sản 10

1.1.3 Nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp 12

1.1.4 Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản của doanh nghiệp 15

1.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 16

1.2.1 Khái niệm 16

1.2.2 Vai trò và ý nghĩa của hiệu quả hoạt động kinh doanh 17

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 18

1.3 Tác động của cơ cấu tài sản đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 22

CHƯƠNG 2 TÁC ĐỘNG CỦA CƠ CẤU TÀI SẢN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 27

2.1 Tổng quan về thị trường chứng khoán và các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam 27

2.1.2 Sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam thời gian qua 27

2.1.2 Các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán: 30

2.2 Thực trạng cơ cấu tài sản của doanh nghiệp niêm yết: 36

2.2.1 Cơ cấu tài sản theo thời gian hoạt động của tài sản: 36

2.2.2 Cơ cấu tài sản theo mục tiêu đầu tư: 43

2.3 Thực trạng hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết 49

Trang 3

2.3.1 Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản(BEP) 49

2.3.2 Tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA) 52

2.3.3 Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) 54

2.4 Đánh giá tác động cơ cấu tài sản đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam 56

2.4.1 Thống kê mô tả 56

2.4.2 Xử lí số liệu ban dầu 59

2.4.3 Phương pháp ước lượng và kiểm định mô hình 61

2.4.4 Kết quả ước lượng và kiểm định mô hình 62

2.5 Đánh giá khái quát tình hình cơ cấu tài sản, hiệu quả hoạt động kinh doanh và mối quan hệ giữa cơ cấu tài sản với hiệu quả hoạt động kinh doanh 68

CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CẤU TÀI SẢN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM 71

3.1 Bối cảnh nền kinh tế Việt Nam và Thế giới 71

3.2 Các giải pháp hoàn thiện cơ cấu tài sản và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam 76

3.2.1 Các doanh nghiệp cần có chiến lược trong việc hoạch định cơ cấu tài sản hướng đến mục tiêu gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh 76

3.2.2 Cần tăng cường quản lý đầu tư và sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp 77

3.2.3 Tăng cường quản lý tài sản lưu động 80

3.2.4 Phân bổ, giám sát, quản lý hiệu quả các danh mục đầu tư 83

3.2.5 Hoàn thiện cơ chế, chính sách về quản lí doanh nghiệp và quản lý tài sản nhằm khai thác có hiệu quả nguồn lực hiện có 84

3.3 Kiến nghị 86

KẾT LUẬN 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 4

Hệ số khả năng thanh toán

Khả năng tăng trưởng

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Tỷ suất sinh lời của tài sản

Sản xuất kinh doanh

Sở giao dịch chứng khoán

Xuất nhập khẩu

FEDDNĐTTCDHGDCKHTKLEVLIQUIDSGROWTHEBIT

TSDHTSCĐTSNHTTCKMSMTANGROSROAROEBEPSXKDSGDCKXNK

Trang 5

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 2.1: Số lượng công ty chứng khoán đang niêm yết và giao dịch của các ngành

trên sàn giao dịch HNX 31

Bảng 2.2: Số lượng công ty chứng khoán đang niêm yết và giao dịch của các ngành trên sàn giao dịch UPCoM 31

Bảng 2.3: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn của các ngành giai đoạn 2011-2017 37

Bảng 2.4: Tỷ trọng tài sản dài hạn của các ngành giai đoạn 2011-2017 40

Bảng 2.5: Tỷ trọng tài sản cố định của các ngành giai đoạn 2011-2017 44

Bảng 2.6: Tỷ trọng đầu tư tài chính của các ngành giai đoạn 2011-2017 47

Bảng 2.7: Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản các ngành giai đoạn 2011-2017 50

Bảng 2.8: Tỷ suất sinh lời tổng tài sản các ngành giai đoạn 2011-2017 53

Bảng 2.9: Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu các ngành giai đoạn 2011-2017 54

Bảng 2.10: Thống kê mô tả các biến dữ liệu 59

Bảng 2.11: Bảng ma trận hệ số tương quan 60

Bảng 2.12 : Kết quả kiểm định Hausman 62

Bảng 2.13: Kết quả ước lượng mô hình 1 63

Bảng 2.14: Kết quả ước lượng mô hình 2 65

Bảng 2.15: Kết quả ước lượng mô hình 3 67 Bảng 3.1 Tỷ trọng tài sản cố định của các ngành kinh doanh trong giai đoạn 2011-2017 .77

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Số lượng công ty chứng khoán đang niêm yết và giao dịch của các ngành

trên sàn giao dịch HOSE 30

Biểu đồ 2.2: Số lượng công ty hủy niêm yết hoặc hủy đăng kí giao dịch trên 3 sàn giao dịch chứng khoán HOSE, HNX, UPCoM 32

Biểu đồ 2.3: khối lượng niêm yết/ đăng kí giao dịch qua các năm trên sàn HOSE: 34

Biểu đồ 2.4: khối lượng niêm yết/ đăng kí giao dịch qua các năm trên sàn HNX: 34

Biểu đồ 2.5: Khối lượng niêm yết/ đăng kí giao dịch qua các năm trên sàn UPCoM: 35 Biểu đồ 2.6: Quy mô vốn hóa qua các năm trên sàn HOSE & HNX của thị trường chứng khoán: 36

Biểu đồ 2.7: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn của các ngành giai đoạn 2011-2017 37

Biểu đồ 2.8: Tỷ trọng tài sản dài hạn của các ngành giai đoạn 2011-2017 40

Biểu đồ 2.10: Tỷ trọng đầu tư tài chính của các ngành giai đoạn 2011-2017 47

Biểu đồ 2.11: Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản các ngành giai đoạn 2011-2017 49

Biểu đồ 2.12: Cơ cấu tiêu dùng của Việt Nam (năm 2015) 51

Biểu đồ 2.13: Tỷ suất sinh lời tổng tài sản các ngành giai đoạn 2011-2017 52

Biểu đồ 2.14: Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu các ngành giai đoạn 2011-2017 54

Biểu đồ 3.1: Bảng đồ thị tăng trưởng GDP và lạm phát năm 2011-2018 72

Biểu đồ 3.3: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn của các ngành kinh doanh trong giai đoạn 2011-2017 80

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến

sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp Chỉ khi đảm bảo được hiệu quả hoạt động,doanh nghiệp mới có thể đạt được mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Đặc biệttrong bối cảnh nền kinh tế thị trường nhiều cạnh tranh và toàn cầu hóa càng ngày càng

mở rộng như hiện nay thì vấn đề đạt được hiệu quả hoạt động kinh doanh tốt trở thànhbài toán cấp thiết đối với các doanh nghiệp

Trong thời kỳ kinh tế mở cửa và hội nhập như hiện nay các doanh nghiệp đangđứng trước những cơ hội và thách thức không nhỏ Bài toán đặt ra cho các doanhnghiệp không chỉ phải giữ vững mà cần phát triển và mở rộng trong môi trường cạnhtranh gay gắt Liệu các doanh nghiệp có thể biến những thách thức thành “cơ hộivàng” đem lại hiệu quả kinh doanh tốt hay không? Trên thực tế, vẫn còn nhiều doanhnghiệp có hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa cao Một trong những nguyên nhân củatình trạng này là thiếu nguồn lực đầu tư tài sản hoặc cơ cấu tài sản chưa hợp lý gây ảnhhưởng đến hiệu quả kinh doanh Hơn nữa, nhiều các nghiên cứu trong và ngoài nước

đã chỉ ra mối liên hệ mật thiết giữa cơ cấu tài sản với hiệu quả hoạt động kinh doanhtrong doanh nghiệp Vì vậy, bên cạnh việc xác định chiến lược kinh doanh đúng đắn,quản trị tốt nguồn nhân lực chất lượng cao, tổ chức tốt hoạt động tài chính… cácdoanh nghiệp cần quan tâm đến đầu tư và phân bổ cơ cấu tài sản hợp lý

Xuất phát từ những lý do nêu trên, việc lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Tác độngcủa cơ cấu tài sản đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yếttrên sàn chứng khoán ở Việt Nam” là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn

2 Mục đích nghiên cứu và ý nghĩa khoa học của đề tài:

Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm đánh giá tác động của cơ đánh giá tác độngcủa cơ cấu tài sản đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yếttrên thị trường chứng khoán Việt Nam Qua đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ cấutài sản và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Để thực hiệnmục tiêu nêu trên, các nhiệm vụ cụ thể bao gồm:

Trang 8

- Hệ thống hoá cơ sở lí luận về cơ cấu tài sản, hiệu quả hoạt đông kinh doanh vàtác động của cơ cấu tài sản đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Đánh giá thực trạng của cơ cấu tài sản và hiệu quả hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán tại Việt Nam

- Xây dựng mô hình hồi quy đánh giá tác động cơ cấu tài sản đến hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán tại Việt Nam

- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện cơ cấu tài sản và nâng caohiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp

Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa cơ sở lý luận, các kết quả nghiên cứu trên thếgiới cũng như trong nước về cơ cấu tài sản và hiệu quả tài chính trong doanh nghiệpniêm yết trên sàn chứng khoán để làm cơ sở nghiên cứu cho đề tài

- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài giúp xác định sự ảnh hưởng cơ cấu tài sản đến hiệuquả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoánViệt Nam Đồng thời kết quả nghiên cứu là bằng chứng thực nghiệm cho các nghiêncứu về hiệu quả tài chính trong doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp có các chính sáchhợp lý về cơ cấu tài sản nhằm nâng cao hiệu quả tài chính doanh nghiệp để nâng caogiá trị doanh nghiệp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Tác động của cơ cấu tài sản đến hiệu quả hoạt

động kinh doanh của các doanh nghiệp

Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Phạm vi về không gian: Nghiên cứu về tác động của cơ cấu tài sản đến hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp trên mẫu gồm 293 doanh nghiệp niêm yết trên thịtrường chứng khoán Việt Nam được lựa chọn ngẫu nhiên

Phạm vi về thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập từ báo cáo tài chính củacác doanh nghiệp trong giai đoạn 2010 đến 2017

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Để thực hiện đề tài này chúng tôi đã kết hợp phương pháp định tính và phươngpháp định lượng làm nền tảng căn cứ cơ sở phân tích tác động của cơ cấu tài sản đếnhiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Trang 9

Phương pháp định tính: Qua việc thu thập thông tin, điều tra đánh giá, dùng

phương pháp thống kê mô tả, so sánh, phân tích thực trạng cơ cấu tài sản và hiệu quảhoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam

Phương pháp định lượng: Chọn mẫu nghiên cứu 293 doanh nghiệp niêm yết trên

sàn chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2011-2017 được phân loại theo 40 ngànhnghề khác nhau Sử dụng phần mềm STATA xây dựng mô hình hồi quy tuyến tínhnghiên cứu tác động của cơ cấu tài sản đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

Bên cạnh đó, đề tài còn kết hợp phương pháp phân tích, tổng hợp, phương phápthống kê, chọn mẫu, …dựa trên cơ sở lý luận để làm rõ các vấn đề thực tế

5 Kết cấu của đề tài:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu đề tài gồm có 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tác động của cơ cấu tài sản đến hiệu quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp

Chương 2: Tác động của cơ cấu tài sản đến hiệu quả hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tài sản và nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh trong các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam

Trang 10

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CƠ CẤU TÀI SẢN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Tài sản của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm

Tài sản là vấn đề trọng tâm của các quan hệ xã hội nói chung và trong quan hệpháp luật nói riêng Theo Bộ Tài chính Việt Nam quy định: “tài sản là những nguồnlực doanh nghiệp kiểm soát được và dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai chodoanh nghiệp” Các “nguồn lực” này có thể được biểu hiện dưới hình thái vật chất cụthể như tiền và các khoản tương đương tiền; máy móc; nhà xưởng; nợ phải thu; hàngtồn kho; các khoản đầu tư tài chính và các loại khác Khả năng “kiểm soát” của doanhnghiệp đối với tài sản xuất phát từ quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng lâu dài dựa trêncác hợp đồng thuê tài chính “Lợi ích kinh tế trong tương lai” của tài sản là tiềm nănglàm tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp hoặc làm giảmbớt các khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi ra Những quy định này tương đồng vớichuẩn mực kế toán quốc tế hiện hành

Theo chuẩn mực kế toán số 1- Chuẩn mực chung (ban hành và công bố theoquyết định số 165/2002/QĐ- BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng bộ tài chính) Tàisản được biểu hiện dưới hình thái vật chất như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, vật tư,

10 hàng hoá hoặc không thể hiện dưới hình thái vật chất như bản quyền, bằng sáng chếnhưng phải thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và thuộc quyền kiểm soát củadoanh nghiệp, tài sản của doanh nghiệp còn được bao gồm các tài sản không thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp kiểm soát được và thu được lợiích kinh tế trong tương lai, như tài sản thuê tài chính, hoặc có những tài sản thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai nhưng cóthể không được kiểm soát về mặt pháp lý như bí quyết kỹ thuật thu được từ hoạt độngtriển khai có thể thoả mãn các điều kiện trong định nghĩa về tài sản, khi các bí quyết

đó còn giữ được bí mật và doanh nghiệp còn thu được lợi ích kinh tế Tài sản củadoanh nghiệp được hình thành từ các giao dịch hoặc sự kiện đã qua như góp vốn, muasắm, tự sản xuất, được cấp, được biếu tặng Các giao dịch hoặc các sự kiện dự kiên sẽphát sinh trong tương lai nhưng không làm tăng tài sản

Trang 11

Vậy nên có thể hiểu tài sản của doanh nghiệp là tất cả các nguồn lực có thực, hữuhình hoặc vô hình gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản của doanhnghiệp tại một thời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp đó.Đặc tính này cũng quyết định tầm quan trọng của tài sản đối với hoạt động sản xuất –kinh doanh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp lớn hay nhỏ, không thể tồn tại vàphát triển lâu dài nếu không có tài sản

1.1.2 Phân loại tài sản

Tuỳ theo yêu cầu quản lý khác nhau của từng doanh nghiệp mà tài sản có thể đượcphân loại theo những tiêu thức khác nhau

1.1.2.1 Dựa vào thời gian sử dụng: Tài sản có thể phân loại tài sản của doanh nghiệp

thành tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Trong đó:

1.1.2.1.1 Tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn là những tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyểngiá trị trong vòng một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Tàisản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm:

- Tiền và các khoản tương đương tiền: tiền được hiểu là tiền mặt, tiền gửi ngânhàng và tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạnkhông quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi

ro trong chuyển đổi thành tiền

- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Bao gồm các khoản đầu tư chứng khoán

có kỳ hạn thu hồi dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (như tín phiếu khobạc, kỳ phiếu ngân hàng) hoặc chứng khoán mua vào, bán ra (cổ phiếu, trái phiếu) đểkiếm lời và các loại đầu tư tài chính khác không quá một năm

- Các khoản phải thu ngắn hạn: Là các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng,phải thu nội bộ ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn khác có thời hạn thu hồi hoặcthanh toán dưới một năm

- Hàng tồn kho: Bao gồm toàn bộ hàng hoá vật liệu, nguyên liệu đang tồn tại ởcác kho, quầy hàng hoặc trong xưởng như: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ,vật liệu bổ trợ, nhiên liệu, thành phẩm, sảm phẩm dở dang và bán thành phẩm, công cụdụng cụ

- Tài sản ngắn hạn khác: bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí chờ kết chuyển,

Trang 12

- Tài sản cố định: Là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài chocác hoạt động của doanh nghiệp và phải thoả mãn đồng thời ba điều kiện dưới đây: + Có khả năng thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.+ Có thời gian sử dụng trên một năm trở lên

+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ ba mươitriệu đồng trở lên

Do giữ vị trí then chốt và đặc điểm vận động của tài sản cố định tuân theo tínhquy luật riêng, nên việc quản lý tài sản cố định được coi là một trọng điểm của côngtác quản lý tài chính doanh nghiệp

- Bất động sản đầu tư: Là những bất động sản gồm: quyền sử dụng đất, nhà hoặcmột phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đithuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuêhoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hoá, dịch vụhay cho các mục đích quản lý hoặc bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường Một bất động sản đầu tư được ghi nhận là tài sản phải thoả mãn đồng thời haiđiều kiện sau:

+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

+ Nguyên giá của bất động sản đầu tư phải được xác định một cách đáng tin cậy + Nguyên giá của bất động sản đầu tư bao gồm giá mua và các chi phí liên quantrực tiếp như: phí dịch vụ tư vấn luật pháp liên quan, thuế trước bạ và các chi phí giaodịch liên quan khác

-Tài sản tài chính dài hạn: là các khoản đầu tư vào việc mua bán các chứng khoán

có thời hạn thu hồi trên một năm hoặc góp vốn liên doanh bằng tiền, bằng hiện vật,mua cổ phiếu có thời hạn thu hồi vốn trong thời gian trên một năm và các loại đầu tưkhác vượt quá thời hạn trên một năm Có thể nói tài sản tài chính dài hạn là các khoản

Trang 13

vốn mà các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh ngoài hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp trong thời hạn trên một năm nhằm tạo ra nguồn lợi tứclâu dài cho doanh nghiệp

- Tài sản dài hạn khác, bao gồm: Chi phí trả trước dài hạn, tài sản thuế thu nhậphoãn lại, tài sản dài hạn khác

1.1.2.2 Dựa vào mục tiêu đầu tư: Được chia làm 2 loại tài sản cố định và tài sản đầu

tư tài chính:

1.1.2.2.1 Tài sản cổ định:

Có rất nhiều tiêu thức phân loại TSCĐ, phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện

và công dụng kinh tế, theo tiêu thức phân loại này, tài sản cố định của doanh nghiệpđược chia thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

+ TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp

sử dụng cho hoạt động kinh doanh như, bao gồm: nhà cửa vật kiến trúc; máy móc thiếtbị; phương tiện vận tải, truyền dẫn; thiết bị dụng cụ quản lý…

+TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác địnhđược giá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các hoạt động kinh doanh,cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhậnTSCĐ vô hình như: quyền sử dụng đất, bằng phát minh sáng chế, bản quyền…

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy được cơ cấu đầu tư vào TSCĐ theohình thái biểu hiện, có biện pháp quản lý phù hợp, là căn cứ để ra quyết định đầu tưhoặc điều chỉnh cơ cấu đầu tư cho phù hợp và có hiệu quả

1.1.2.2.2 Tài sản đầu tư tài chính:

Đây là lo i tài s n đ phân bi t v i t i s n th c (tài s n h u hình) nh đ t đai,ể phân biệt với tại sản thực (tài sản hữu hình) như đất đai, ệt với tại sản thực (tài sản hữu hình) như đất đai, ới tại sản thực (tài sản hữu hình) như đất đai, ự trữ Liên bang (Federal Reserve System ) ữ Liên bang (Federal Reserve System ) ư đất đai, ất đai,nhà c a, nhà xửa, nhà xưởng, kho bãi,… Tài sản ư đất đai,ởng, kho bãi,… Tài sảnng, kho bãi,… Tài s n đ u tầu tư ư đất đai, tài chính là các lo i tài s n có giá

tr không d a trên n i dung v t ch t c a nó, mà giá tr c a nó ph thu c vào sự trữ Liên bang (Federal Reserve System ) ội dung vật chất của nó, mà giá trị của nó phụ thuộc vào sự ật chất của nó, mà giá trị của nó phụ thuộc vào sự ất đai, ủa nó, mà giá trị của nó phụ thuộc vào sự ủa nó, mà giá trị của nó phụ thuộc vào sự ục Dự trữ Liên bang (Federal Reserve System ) ội dung vật chất của nó, mà giá trị của nó phụ thuộc vào sự ự trữ Liên bang (Federal Reserve System ) cung và c u c a th trầu tư ủa nó, mà giá trị của nó phụ thuộc vào sự ư đất đai,ờng như cổ phiếu, trái phiếu, tiền tệng nh c phi u, trái phi u, ti n tư đất đai, ổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ ếu, trái phiếu, tiền tệ ếu, trái phiếu, tiền tệ ền tệ ệt với tại sản thực (tài sản hữu hình) như đất đai,, u đi m c a tàiƯu điểm của tài ể phân biệt với tại sản thực (tài sản hữu hình) như đất đai, ủa nó, mà giá trị của nó phụ thuộc vào sự

s n đ u t tài chính là d dàng chuy n đ i t tài s n đ u t tài chính thành ti nầu tư ư đất đai, ễ dàng chuyển đổi từ tài sản đầu tư tài chính thành tiền ể phân biệt với tại sản thực (tài sản hữu hình) như đất đai, ổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ ừ tài sản đầu tư tài chính thành tiền ầu tư ư đất đai, ền tệ

m t đ i v i các s n ph m có tính thanh kho n cao, ho c có th d dàng có đới tại sản thực (tài sản hữu hình) như đất đai, ẩm có tính thanh khoản cao, hoặc có thể dễ dàng có được ể phân biệt với tại sản thực (tài sản hữu hình) như đất đai, ễ dàng chuyển đổi từ tài sản đầu tư tài chính thành tiền ư đất đai,ợcc

l i nhu n khá đáng k n u giao d ch mua bán hi u qu các lo i tài s n này.ợc ật chất của nó, mà giá trị của nó phụ thuộc vào sự ể phân biệt với tại sản thực (tài sản hữu hình) như đất đai, ếu, trái phiếu, tiền tệ ệt với tại sản thực (tài sản hữu hình) như đất đai, Tuynhiên đi kèm v i l i nhu n thì ch c ch n sẽ có r i ro, vì th mà lo i tài s n nàyới tại sản thực (tài sản hữu hình) như đất đai, ợc ật chất của nó, mà giá trị của nó phụ thuộc vào sự ắc chắn sẽ có rủi ro, vì thế mà loại tài sản này ắc chắn sẽ có rủi ro, vì thế mà loại tài sản này ủa nó, mà giá trị của nó phụ thuộc vào sự ếu, trái phiếu, tiền tệ

Trang 14

c n ph i qu n lý th t t t.ầu tư ật chất của nó, mà giá trị của nó phụ thuộc vào sự Có th chia ra làm 2ể phân biệt với tại sản thực (tài sản hữu hình) như đất đai, loại nhỏ: tài sản đầu tư tài chínhngắn (dưới 1 năm) và tài sản đầu tư tài chính dài hạn (trên 1 năm)

1.1.3 Nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp

Trên thực tế hiện nay, tài sản được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Để tìmnguồn tài trợ tài sản một cách thích hợp và hiệu quả cần có sự phân loại nguồn vốn.Tùy theo các tiêu thức nhất định mà nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp đượcphân chia thành các loại khác nhau Thông thường trong công tác quản lý thường sửdụng một số tiêu thức sau:

1.1.3.1 Căn cứ vào tính chất sở hữu

Dựa vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành hai loại:vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Tài sản Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu

-Vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, baogồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh Vốn chủ sở hữutại một thời điểm có thể được xác định bằng công thức sau:

Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả

Nguồn vốn chủ sở hữu thể hiện quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp nên

tỷ trọng của nó trong tổng nguồn vốn càng lớn thì chứng tỏ sự độc lập về mặt tài chínhcủa doanh nghiệp càng cao Tuy nhiên khi nguồn vốn này bị hạn chế thì doanh nghiệpphải đi vay để đáp ứng nhu cầu cho hoạt động SXKD

-Nợ phải trả là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có trách nhiệmphải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: nợ vay, các khoản phải trả cho ngườibán, cho Nhà nước, cho người lao động trong doanh nghiệp… Để đảm bảo cho hoạtđộng kinh doanh đạt hiệu quả cao, thông thường một doanh nghiệp phải phối hợp cả hainguồn: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Sự kết hợp giữa hai nguồn này phụ thuộc vào đặcđiểm của ngành mà doanh nghiệp hoạt động, tùy thuộc vào quyết định của người quản

lý trên cơ sở xem xét tình hình kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp

1.1.3.2 Căn cứ vào thời gian huy động

Căn cứ vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp ra làm hai loại:Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời

- Nguồn vốn thường xuyên: Là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định màdoanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn vốn này thường được

Trang 15

sử dụng để mua sắm, hình thành tài sản dài hạn và một bộ phận tài sản ngắn hạn chohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệptại một thời điểm có thể được xác định bằng công thức:

Nguồn vốn thường xuyên của DN = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

Hoặc: Nguồn vốn thường xuyên của DN = Giá trị tổng tài sản – Nợ ngắn hạn

- Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm)doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinhtrong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Việc phân loại này giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồn vốn phùhợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh Đồng thời

có cơ sở lập các kế hoạch tài chính, lựa chọn nguồn vốn thích hợp để hình thành nêncác loại tài sản khác nhau trong doanh nghiệp

1.1.3.3 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn

Căn cứ vào phạm vi huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp có thể chia thànhnguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài

- Nguồn vốn bên trong: Là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từ chínhhoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra Nguồn vốn bên trong thể hiện khả năng tựtài trợ của doanh nghiệp Nguồn vốn này có tính chất quyết định trong hoạt động củadoanh nghiệp, chỉ khi nào nguồn vốn huy động bên trong không đủ đáp ứng nhu cầuđầu tư dài hạn thì các doanh nghiệp mới phải huy động nguồn vốn bên ngoài

Huy động cao độ nguồn vốn bên trong doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọngđối với sự phát triển của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể phát huy hết tiềmnăng của mình, sử dụng tối đa các nguồn lực để phát triển sản xuất, đồng thời giảmđược lượng vốn vay phải huy động từ bên ngoài

- Nguồn vốn bên ngoài: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bênngoài để đáp ứng nhu cầu về tiền vốn cho hoạt động kinh doanh của mình Nguồn vốnnày bao gồm một số nguồn vốn chủ yếu sau:

+ Vay người thân (đối với doanh nghiệp tư nhân)

+ Vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác

+ Gọi góp vốn liên doanh liên kết

+ Tín dụng thương mại của nhà cung cấp

Trang 16

1.1.4 Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản của doanh nghiệp

Cơ cấu tài sản phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản của doanh nghiệp được

đo lường bằng tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản của doanh nghiệp Cơ cấutài sản của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào đặc điểm hoạt động kinh doanh cũngnhư khả năng trang bị tài sản của doanh nghiệp Theo đó, các doanh nghiệp hoạt độngtrong các ngành sản xuất đòi hỏi trang bị tài sản cố định tương đối lớn thường có cơ cấutài sản tập trung ở bộ phận tài sản dài hạn hay tài sản cố định Mức độ đầu tư vào tài sản

cố định sẽ quyết định đến quy mô, năng lực sản xuất và khả năng tiết kiệm các khoảnchi phí biến đổi trong hoạt động kinh doanh Ngoài các tài sản phục vụ trực tiếp chohoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện các hoạt động đầu tư góp vốn rangoài doanh nghiệp hình thành các khoản đầu tư tài chính Để phản ánh cơ cấu tài sản,doanh nghiệp thường sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:

Tỷ lệ đầu tư vào

Tài sản ngắnhạn Tổng tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng vốn đầu tư vào tài sản ngắn hạn trong tổng tài sảncủa doanh nghiệp Chỉ tiêu này vừa thể hiện cơ cấu đầu tư, vừa thể hiện quy mô đầu tư

về tài sản ngắn hạn trong tổng số tài sản hiện có của doanh nghiệp

Tỷ lệ đầu tưvào tài sản

Tài sản dàihạn Tổngtài sản

Trang 17

Tỷ lệ đầu tư vào tài sản dài hạn phản ánh số vốn đầu tư vào tài sản dài hạn chiếmbao nhiêu phần trăm trong tổng số tài sản của doanh nghiệp Chỉ tiêu tỷ lệ đầu tư tàisản dài hạn còn cho thấy năng lực sản xuất của doanh nghiệp

Hai chỉ tiêu này thể hiện tính cân đối giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn trongdoanh nghiệp Không có một tỉ lệ chuẩn cho các doanh nghiệp mà tùy thuộc vào ngànhnghề kinh doanh, thời kì kinh doanh và chiến lược kinh doanh mà độ lớn của các chỉtiêu này khác nhau Ngay cả trong cùng một ngày, cơ cấu tài sản của các doanh nghiệpcũng có nhiều sự khác biệt do chiến lược kinh doanh và thời kì phát triển khác nhau

Tỷ lệ đầu tư vào

1.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm

Theo quan điểm của nhà kinh tế học người Anh- Adam Smith thì hiệu quả hoạtđộng kinh doanh là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, đối với mỗi doanhnghiệp thì đó là doanh thu tiêu tụ hàng hóa, đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì đó

là tốc độ tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội Quan điểm này chỉ phù hợpkhi tốc độ tăng kết quả kinh doanh nhanh hơn tốc độ tăng chi phí bỏ ra, hoặc yếu tốđầu vào của sản xuất; ngược lại, quan điểm này sẽ không chính xác nếu như tốc độtăng của kết quả sản xuất nhỏ hơn tốc độ tăng của chi phí bỏ ra hoặc yếu tố đầu vào.Như vậy, quan điểm này thực chất mới chỉ đánh giá kết quả thu được từ hoạt độngkinh doanh, chưa thực sự đề cập đến vấn đề hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.Theo quan điểm của hai nhà kinh tế hiện đại nổi tiếng – Paul Samuelson và WilliamD’Nordhau (Paul A Samuelson, 1989) thì hiệu quả hoạt động kinh doanh phản ánh khảnăng sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp, là sử dụng một cách hữu hiệu nhất cácnguồn lực của nền kinh tế để thỏa mãn nhu cầu mong muốn của con người

Trang 18

Theo quan điểm của tác giả K.Rusanop (K.Rusanop, 1987) cho rằng hiệu quảhoạt động kinh doanh là một bộ phận quan trọng nhất của toàn bộ chiến lược kinh tế,

và chỉ ra rằng để giải quyết các nhiệm vụ kinh tế- xã hội hiện nay không còn đườngnào khác là tăng nhanh hiệu quả của nền sản xuất xã hội Theo tác giả, hiệu quả kinhdoanh được đánh giá qua sự tổng hợp của nhiều chỉ tiêu kinh tế khác nhau trong quátrình sản xuất, đồng thời doanh nghiệp sản xuất kinh doanh càng hiệu quả thì hiệu quả

xã hội sẽ càng tăng

Mặc dù có những quan điểm khác nhau về hiệu quả hoạt động kinh doanh, kháiniệm hiệu quả kinh doanh của DN trong bài nghiên cứu được hiểu là phạm trù kinh tế,phản ánh mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh thu được với chi phí, hoặc nguồn lực

mà DN bỏ ra để đạt được kết quả đó Nói cách khác: Hiệu quả hoạt động kinh doanhthể hiện qua các chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ tỉ lệ so sánh giữa kết quả kinhdoanh đạt được với chi phí, hoặc nguồn lực đã sử dụng vào kinh doanh nhằm đạt đượcmục tiêu kinh doanh của DN Mục đích quan trọng của doanh nghiệp là tạo ra lợinhuận; do vậy, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh phải tập trung đánh giá khảnăng sinh lời của các nguồn lực sử dụng cho hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, do khảnăng sinh lời chỉ có thể đạt được khi doanh nghiệp có năng lực hoạt động tốt, thể hiệnthông qua việc quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp Vìvậy, để đánh giá được đầy đủ hiệu quả, trước tiên cần phải đánh giá hiệu quả hoạtđộng của DN thông qua hiệu quả sử dụng các nguồn lực phục vụ cho hoạt động kinhdoanh, sau đó đánh giá khả năng sinh lời của các nguồn lực

1.2.2 Vai trò và ý nghĩa của hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Mục tiêu của các doanh nghiệp chính là tối đa hóa lợi nhuận vì vậy hiệu quả hoạtđộng kinh doanh là một trong những vấn đề quan trọng nhất mà các doanh nghiệpquan tâm

Đối với nhà quản lí doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động kinh doanh là một công cụquan trọng để họ đưa ra những quyết định của mình Các chỉ số tổng hợp từ quá trìnhphân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh sẽ thực trạng tình hình sử dụng các nguồn lựchiện có của các doanh nghiệp Từ đó đề ra các biện pháp giúp các nhà quản lý cónhững chính sách phù hợp nhằm sử dụng tốt hơn các nguồn lực hiện tại để đạt đượchiệu quả hoạt động cao hơn Kết quả phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng

Trang 19

cho thấy điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh của từng ngành, từngdoanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm riêng của từng ngành, từng doanh nghiệp đó Trên

cơ sở đó, doanh nghiệp có thể khắc phục những thiếu sót của mình và nhận thấy tiềmnăng để có thể phát triển trong thời gian tới

Hơn nữa, kết quả từ quá trình phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh còn cungcấp thông tin phục vụ cho việc ra quyết định sản xuất kinh doanh và cho thấy khả năngcạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành Nó là động lực để các doanh nghiệp đẩymạnh quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao nhất, nâng cao sức cạnhtranh của doanh nghiệp

Đối với các nhà đầu tư như các cổ đông và các công ty liên doanh, thông qua chỉtiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh để đưa ra quyết định có đầu tư vào doanh nghiệphoặc có nên tiếp tục bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp này nữa hay không

Đối với các cơ quan chức năng của nhà nước như cơ quan thuế, kiểm toán Nhànước, cơ quan thống kê qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh, hiệuquả sử dụng vốn ngân sách để kiểm tra tình hình thực hiệu nghĩa vụ của doanh nghiệpđối với Ngân sách Nhà nước, thực hiện luật kinh doanh, các chế độ tài chính, đánh giátốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp, các ngành Thông qua phân tích kiến nghịvới các cơ quan chức năng góp phần hoàn thiện chế độ tài chính nhằm thúc đẩy hoạtđộng kinh doanh phát triển

Đối với các đối tượng cho vay như ngân hàng, kho bạc, công ty tài chính thôngqua các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh để có cơ sở khoa học đưa racác quyết định cho vay ngắn hạn, dài hạn, nhiều hay ít vốn nhằm thu hồi được vốn vàlãi, đảm bảo an toàn cho các công ty cho vay

Đối với các cơ quan chức năng của Nhà nước như cơ quan thuế, kiểm toán Nhànước, cơ quan thống kê qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh, hiệuquả sử dụng vốn ngân hàng để kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệpđối với Ngân sách Nhà nước, thực hiện luật kinh doanh, các chế độ tài chính có đúngkhông, đánh giá tốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp, các ngành Thông qua phântích kiến nghị với các cơ quan chức năng góp phần hoàn thiện chế độ tài chính nhằmthúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Trang 20

Muốn đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh của hoanh nghiệp, trước hếtphải xây dựng được hệ thống các chỉ tiêu phù hợp với đặc điểm của từng doanhnghiệp, sau đó phải vận dụng phương pháp phân tích thích hợp Các chỉ tiêu này làthước đo đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp Nó là kết quả tổng hợp củahàng loạt biện pháp và quyết định quản lý của doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp có thể được đo lường qua các chỉ tiêu cơ bản sau:

a Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS)

Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuầntrong kỳ của doanh nghiệp Nó thể hiện khi thực hiện một đồng doanh thu trong kỳ,doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận

sau thuế trên

Lợi nhuận sau thuế trong kỳ Doanhthuthuầntrong kỳ

Chỉ tiêu này cũng là một trong những chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý, tiếtkiệm chi phí của một doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quản lý tốt chi phí thì sẽ nângcao được tỷ suất này Bên cạnh đó, tỷ suất này phụ thuộc lớn vào đặc điểm kinh tế kỹthuật của ngành kinh doanh và chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp

b Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP)

Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản còn được gọi là tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay

và thuế trên vốn kinh doanh (BEP) Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sảnhay vốn kinh doanh không tính đến ảnh hưởng của nguồn gốc của vốn kinh doanh vàthuế thu nhập doanh nghiệp

Tỷ suất sinh lời

kinh tế của tài

c Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng sinh lời rabao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay Chỉ tiêu này đánh giá trình

độ quản trị vốn của doanh nghiệp

Trang 21

Tỷ suất lợi nhuận

trước thuế trên

Lợi nhuận trước thuế trong kỳ Vốnkinh doanh bìnhquân sử dụng trong kỳ

d Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA)

Tỷ suất này còn được gọi là tỷ suất sinh lời ròng của tài sản (ROA) Hệ số nàyphản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận

sau thuế trên vốn

Lợi nhuận sau thuế trong kỳ Vốnkinh doanh bìnhquân trong kỳ

e Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

Đây là một chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm Hệ số này đo lường mức lợinhuận sau thuế thu được trên mỗi đồng vốn của chủ sở hữu trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận

f Thu nhập một cổ phần thường (EPS)

Đây là chỉ tiêu rất quan trọng, nó phản ánh mỗi cổ phần thường(hay cổ phần phổthông) trong năm thu được bao nhiêu lợi nhuấn sau thuế

và quyết định quản lí của doanh nghiệp Để thấy được sự tác động của mối quan hệgiữa trình độ quản trị chi phí, quản trị vốn, quản trị tài sản tới mức sinh lời của chủ sởhữu của doanh nghiệp Người ta đã xây dựng hệ thống chỉ tiêu để xem xét ảnh hưởng

Trang 22

của các nhân tổ tới tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Sau đây là các phương trình

xem xét nhân tố ảnh hưởng thông qua các hệ số tài chính

Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA)

Như đã đề cập ở phần trên tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh được xác định

như sau:

Tỷ suất lợi nhuận

sau thuế trên vốn

Lợi nhuận sau thuế trong kỳ Vốnkinh doanh bìnhquân trong kỳ ROA= Lợi nhuận sau thuế

Doanhthuthuần ×

Doanhthuthuần Tổng vốn kinhdoanh bình quân

Như vậy:

ROA=Tỷ suất lợi nhuận sauthuế trên doanhthu ×Vòng quay toàn bộ vốn

Xem xét mối quan hệ này, có thể thấy được tác động của yếu tố tỷ suất lợi nhuận

sau thuế trên doanh thu và vòng quay toàn bộ vốn ảnh hưởng như thế nào đến tỷ suất

lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh Trên cơ sở đó người quản lý doanh nghiệp đề

ra các biện pháp thích hợp để tăng tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh

Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE )

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có thể thiết lập từ các mối quan hệ sau:

Tỷ suất lợi nhuận

Tổng số vốn kinh doanhbình quân ×

Tổng số vốn kinhdoanh bình quân vốn chủ sở hữu bìnhquân

Trong công thức trên, tỷ số:

Tổng số vốn kinh doanh bìnhquân

Vốnchủ sở hữu bìnhquân =

1

1−Hệ số nợ bình quân

Được gọi là hệ số vốn trên vốn chủ sở hữu và thể hiện ra là nhân tố mức độ sử

dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp Từ đó:

Tỷ suất lợi nhuận

Ta có thể xác định tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu bằng công thức sau:

ROE=Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanhthu× vòng quay toànbộ vốn × 1

1−Hệ số nợ bình quân

Trang 23

Qua công thức trên, cho thấy có 3 yếu tố chủ yếu tác động đến tỷ suất lợi nhuậnvốn chủ sở hữu trong kỳ đó là:

+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu: phản ánh trình độ quản trị doanh thu

và chi phí của doanh nghiệp

+Vòng quay tài sản (Vòng quay toàn bộ vốn): phản ánh trình độ khai thác và sửdụng tài sản của doanh nghiệp

+ Hệ số vốn trên vốn chủ sở hữu: phản ánh trình độ quản trị nguồn vốn cho hoạtđộng của doanh nghiệp

Trên cơ sở nhận diện các nhân tố sẽ giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xácđịnh và tìm biện pháp khai thác các yếu tố tiềm năng để tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ

sở hữu của doanh nghiệp

1.3 Tác động của cơ cấu tài sản đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Như vậy, tỷ trọng từng loại tài sản trước hết tùy thuộc vào đặc điểm, tính chấtngành nghề kinh doanh, trình độ quản lý sử dụng tài sản của doanh nghiệp Các doanhnghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thương maị, dịch vụ thường có tỷ trọng tàisản cố định, tài sản dài hạn thấp hơn so với tỷ trọng tài sản ngắn hạn do ít phải đầu tưvào tài sản cố định, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất thìngược lại Trong các doanh nghiệp sản xuất khác nhau tỷ trọng tài sản dài hạn, tài sảnngắn hạn cũng cao thấp khác nhau do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất tại mỗidoanh nghiệp cơ cấu phân bổ tài sản để hình thành các loại tài sản ở các giai đoạn khácnhau cũng khác nhau

Đối với một doanh nghiệp, quy mô tài sản và cơ cấu tài sản có tác động trực tiếpđến hiệu quả hoạt động kinh doanh Trước hết cơ cấu tài sản tập trung vào cơ cấuTSCĐ sẽ góp phần làm tăng doanh thu cũng đồng thời tăng lợi nhuận Do nâng caohiệu quả sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị tức là máy móc thiết bị đã được tận dụngnăng lực, TSCĐ được trang bị hiện đại phù hợp đúng mục đích đã làm cho số lượngsản phẩm sản xuất ra nhiều hơn, phong phú hơn như vậy doanh thu của doanh nghiệp

sẽ tăng theo Doanh thu tăng lên kết hợp với chi phí sản xuất giảm do tiết kiệm đượcnguyên, nhiên vật liệu và các chi phí quản lý khác đã làm cho lợi nhuận của doanhnghiệp tăng lên so với trước kia Hơn thế nữa, quy mô tài sản của doanh nghiệp càng

Trang 24

lớn giúp cho doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất tốt hơn, tạo điều kiện thuận lợi

để sản xuất kinh doanh, từ đó tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Trên thế giới nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ ra mối quan hệ giữa 2 yếu tốtrên điển hình như là:

-Nghiên cứu về cơ cấu tài sản và hiệu quả hoạt động kinh doanh của 65 công tytrong lĩnh vực thương mại và dịch vụ tại sở giao dịch chứng khoán Nairobi, Kenya(Gladys Mwaniki- 2014) chỉ ra rằng cơ cấu tài sản ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quảhoạt động kinh doanh của các công ty Tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích hồiquy đơn và phương pháp hồi quy nhiều lần, từ đó quy mô tài sản cố định có tác độngngược chiều đến hiệu quả kinh doanh của công ty, nghĩa là tăng đầu tư vào nhà máy vàthiết bị sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh Ngoài ra, tài sản lưu động và tàisản vô hình có ảnh hưởng rất nhỏ gần như là không ảnh hưởng đến chỉ tiêu này.Ngược lại, các khoản đầu tư dài hạn có tác động cùng chiều và tích cực đến hiệu quảhoạt động tài chính

- Nghiên cứu về tác động của cơ cấu tài sản đến hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa của các doanh nghiệp tại sở giao dịch chứng khoán Nairobi (Dennis Nyamasegenăm 2014), được đăng trên tờ báo chuyên ngành về Tài Chính- Kế toán đã chỉ ra rằngtài sản cố định là nhân tố quan trọng và quyết định đến hiệu quả kinh doanh Theo tácgiả, các doanh nghiệp có khoản đầu tư danh mục tài sản cố định cao sẽ khai thác tối đacác cơ hội đầu tư khác Và hầu hết các doanh nghiệp có hiệu quả hoạt động ổn định thìđều có tỉ lệ đầu tư vào tài sản cố định cao Bên cạnh đó, khi tài sản cố định được sửdụng một cách tối đa sẽ làm cho giá trị chuyển đối tăng lên từ đó làm tăng giá trịdoanh nghiệp công ty Dựa trên công trình nghiên cứu này, tác giả cho ràng doanhnghiệp cần quản trị và đánh giá thường xuyên hiệu quả sử dụng tài sản cố định, cũngnhư phát hiện và xử xử lý các tài sản có ảnh hưởng tiêu cực từ đó giảm thiểu rủi rodoanh nghiệp và tối đa hóa hiệu quả kinh doanh chuyển đổi từ tài sản cố định

-Nghiên cứu của Dr Lucy Wamugo Mwangi, 2008, sử dụng phương pháp hồiquy đa biến để đánh giá mối quan hệ giữa cơ cấu tài sản và quy mô doanh nghiệp cóảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của 53 công ty sản xuất và công ty liên doanhniêm yết tại Kenya trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến năm 2016 Trong đó tácgiả lựa chọn biến phụ thuộc là ROA và các biến độc lập là tài sản cố định hữu hình, tài

Trang 25

sản cố định vô hình, tài sản lưu động và quy mô của doanh nghiệp Kết quả của môhình hồi quy chỉ ra rằng tài sản cố định hữu hình ảnh hưởng tiêu cực và không đáng kểđến ROA; tài sản cố định vô hình ảnh hưởng tích cực và không đáng kể đến ROA; tàisản lưu động quyết định ảnh hưởng tích cực và đáng kể đến ROA Nghiên cứu cũngđưa ra gợi ý cho các nhà quản lí của các công ty này nên xem xét lại việc nắm giữ tàisản cố định và tài sản lưu động của họ.

- Trong nghiên cứu của Mawih K Al Ani, 2014 cho thấy rằng nghiên cứu nàynhằm mục đích kiểm tra ảnh hưởng của cơ cấu tài sản (tài sản cố định và tài sản hiệnhành) đến hiệu quả tài chính (lợi nhuận) của một số công ty sản xuất được liệt kê trênMSM (Muscat Securities Market – Thị trường chứng khoán Muscat) Trong đó tác giả

đã sử dụng biến phụ thuộc là ROE và ROA và các biến độc lập là vòng quay tổng tàisản, vòng quay tài sản cố định và vòng quay tài sản lưu động để nghiên cứu cơ cấu tàisản tác động đến hiệu quả kinh doanh Nghiên cứu đo lường cơ cấu tài sản bằng vòngquay tài sản cố định và vòng quay tổng tài sản Hiệu quả hoạt động kinh doanh được

đo lường qua chỉ tiêu lợi nhuận bằng cách sử dụng ROA và ROE Báo cáo tài chínhcủa 28 công ty sản xuất của Omani được liệt kê trên MSM đã được phân tích tronggiai đoạn từ 2008 đến 2012 Mục tiêu chung là xác định mối quan hệ giữa cơ cấu tàisản và hiệu quả kinh doanh của ngành thương mại và dịch vụ tại NSE, Kenya Kết quảcủa nghiên cứu này chỉ ra rằng cơ cấu tài sản có mối quan hệ đáng kể với hiệu quảhoạt động của các công ty này Với mục tiêu đánh giá mối quan hệ giữa cơ cấu tài sản

và hiệu quả kinh doanh, kết luận của nghiên cứu là cơ cấu tài sản có nhiều giá trị ứngdụng hơn và ý nghĩa quan trọng hơn Mặt khác, nó khác một phần với kết quả nghiêncứu của Mawih (2014) về ảnh hưởng của cơ cấu tài sản đến hiệu quả kinh doanh củamột số công ty sản xuất được liệt kê trên Thị trường chứng khoán Muscat (MSM), dẫntới kết quả là cơ cấu tài sản không có tác động đáng kể đến lợi nhuận về ROE

- Nghiên cứu của Demir (2005) xem xét mối quan hệ giữa rủi ro, sự không chắcchắn và cạnh tranh cao hơn đối với 172 công ty sản xuất ở Thổ Nhĩ Kỳ từ năm 1993đến 2003, đầu tư vào tài sản tài chính hoặc tài sản cố định và tác động của chúng đếnlợi nhuận Ông kết luận rằng việc tăng đầu tư tài chính ngắn hạn được tìm thấy đểgiảm tác động tiêu cực của rủi ro, biến động và lãi suất cao hơn ở mức đáng kể trong

Trang 26

khi sự không chắc chắn ngày càng tăng, rủi ro quốc gia và lãi suất thực có tác độngtiêu cực đáng kể đến lợi nhuận của công ty sản xuất.

- Nghiên cứu của Azadi (2013) kiểm tra tác động của những thay đổi trong tàisản cố định và tài sản hiện hành đối với thu nhập hoạt động tại Sở giao dịch chứngkhoán Tehran Nghiên cứu sử dụng phương pháp OLS để nghiên cứu các hiệu ứngnày Kết quả cho thấy, đối với các ngành công nghiệp thực phẩm và kim loại, hệ sốbiến động của tài sản cố định có tác động tích cực và đáng kể đến thu nhập hoạt động.Đối với các ngành hóa chất, hệ số biến động của tài sản hiện tại không có ảnh hưởngđáng kể đến thu nhập hoạt động Một kết quả khác của nghiên cứu cho thấy tác độngcủa thay đổi cấu trúc tài sản có sự khác biệt đáng kể đối với tài sản hoạt động và giữacác ngành công nghiệp khác nhau

- Nghiên cứu của Okwo, Okelue và Nweze (2012) đánh giá tác động của khoảnđầu tư của công ty vào tài sản cố định lên những hoạt động tạo ra lợi nhuận cận biên.Nghiên cứu này dựa trên một mẫu cho các công ty trong lĩnh vực sản xuất bia Nigeriatrong giai đoạn 2000 đến 2012 Họ đã sử dụng phương pháp thống kê hồi quy để kiểmtra mối quan hệ giữa mức đầu tư vào tài sản cố định và tác động của nó đến lợi nhuậnhoạt động Hiệu quả của đầu tư tài sản cố định đối với lợi nhuận của các ngân hàngthương mại Nigeria được lấy số liệu đã được kiểm tra Kết quả cho thấy đầu tư vào tàisản cố định có mối quan hệ tích cực đáng kể đến hiệu quả hoạt động của các ngânhàng Cũng có mối tương quan tích cực giữa lợi nhuận ròng và chất lượng tài sản cốđịnh của các ngân hàng khi được phân tích độc lập trong khi đó nó cũng mang lại mốiquan hệ tích cực khi được phân tích cùng với các chỉ số hiệu suất khác Nghiên cứu kếtluận rằng có một mối quan hệ thuận chiều giữa các biến, nhưng nó không có ý nghĩathống kê Do đó, kết quả không cho thấy bất kỳ tác động tích cực mạnh mẽ nào củaviệc đầu tư vào tài sản cố định đối với lợi nhuận hoạt động của các công ty sản xuấtbia ở Nigeria

- Nghiên cứu của Reyhani (2012) đo lường tác động của cơ cấu tài sản đối vớihoạt động của 150 công ty được chấp nhận của Sàn giao dịch chứng khoán Tehran(TSE) thông qua một số ngành giai đoạn 2002-2010 Ông định nghĩa cơ cấu tài sảnbằng tài sản cố định và các loại tài sản như là các biến độc lập và EBIT (Lợi nhuậntrước lãi suất và thuế) là một biến phụ thuộc Những phát hiện của nghiên cứu cho

Trang 27

thấy rằng các tài sản cố định có tác động tích cực đáng kể đến EBIT Ngoài ra, ảnhhưởng của các biến này đến lợi nhuận trước lãi vay và thuế giữa các ngành khác nhau

là không giống nhau

- Nghiên cứu của Kotšina và Hazak (2012) kiểm tra tác động của cường độ đầu

tư được đo bằng tỷ lệ phần trăm của tài sản cố định trên tổng tài sản và lợi nhuận trêntài sản Đối tượng nghiên cứu là 8.074 công ty ở sáu quốc gia thành viên Liên minhchâu Âu (EU) trong khoảng thời gian 9 năm từ 2001 đến 2009 Phát hiện của nghiêncứu chỉ ra rằng không có bất kỳ tác động tiêu cực (hoặc tích cực) nào đối với cường độđầu tư của các công ty về tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản trong tương lai

- Nghiên cứu của Iqbal và Mati (2012) kiểm tra mối quan hệ giữa tài sản khônglưu hành và lợi nhuận doanh nghiệp của các công ty không phải là công ty tài chính.Phân tích hồi quy bội đã được sử dụng để tìm ra những ảnh hưởng của việc không lưuhành đến lợi nhuận Người ta kết luận rằng có một mối liên hệ giữa tài sản phi hiện tại

và lợi nhuận của công ty

Như vậy, kết quả nghiên cứu thực nghiệm đã chứng tỏ về mặt lý thuyết, theo đó

cơ cấu tài sản có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

Từ đó đặt ra vấn đề cần nghiên cứu chiều hướng ảnh hưởng này ở các doanh nghiệpniêm yết trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam

Trang 28

CHƯƠNG 2 TÁC ĐỘNG CỦA CƠ CẤU TÀI SẢN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT

TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

2.1 Tổng quan về thị trường chứng khoán và các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam

2.1.2 Sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam thời gian qua

Thị trường chứng khoán là được coi là nơi huy động vốn của nền kinh tế, cungcấp môi trường đầu tư cho công chúng và phản ánh tình trạng của nên kinh tế Đây làmột thị trường rất cần thiết cho các doanh nghiệp gặp nhau Cho nên thị trường chứngkhoán có vai trò hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tếnói riêng Thông qua thị trường chứng khoán, hoạt động của các doanh nghiệp niêmyết được phản ánh một cách tổng hợp và chính xác, giúp cho việc đánh giá và so sánhhoạt động của các doanh nghiệp được nhanh chóng và thuận tiện, từ đó cũng tạo ramột môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kích thích

áp dụng công nghệ mới và cải tiến sản phẩm Sự biến động không ngừng của giáchứng khoán, đặc biệt là giá cổ phiếu, nhà đầu tư có thể đánh giá một cách kháchquan, khoa học tại bất kì thời điểm nào Ngoài ra đối với công ty niêm yết, nghĩa vụcông khai thông tin trên thị trường chứng khoán giúp các nhà đầu tư, các nhà quản líthị trường có thể đánh giá sự tăng trưởng ổn định hay suy thoái bất ổn định của công

ty Nhờ có thị trường chứng khoán, các nhà đầu tư có thể chuyển đổi các chứng khoán

họ sở hữu thành tiền hoặc các loại chứng khoán khác khi họ muốn Thị trường chứngkhoán hoạt động càng năng động và có hiệu quả thì càng có khả năng nâng cao tínhthanh khoản của các giao dịch chứng khoán trên thị trường Thị trường này hỗ trợchương trình cổ phần hóa, cũng như việc thành lập và phát triển các công ty cổ phầnqua việc quảng bá thông tin, định giá doanh nghiệp, bảo lãnh phát hành, phân phốichứng khoán một cách nhanh chóng, tạo tính thanh khoản cho chúng và như thế thuhút các nhà đầu tư đến góp vốn vào công ty cổ phần Ngược lại, chính sự phát triểncủa mô hình công ty cổ phẩn đã làm phong phú và đa dạng các loại hàng hóa trên thịtrường chứng khoán, thúc đẩy sự phát triển sôi động của thị trường chứng khoán Cóthể nói thị trường chứng khoán và công ty cổ phần là hai loại định chế song hành hỗ

Trang 29

trợ nhau cùng phát triển Không những thu hút nguồn vốn đầu tư nội địa mà thị trườngchứng khoán còn giúp chính phủ và các doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu hoặc

cổ phiếu công ty ra thị trường vốn quốc tế để thu hút thêm ngoại tệ Việc thu hút vốnđầu tư nước ngoài qua kênh chứng khoán (FDI) là an toàn và hiệu quả, vì các chủ thểphát hành được toàn quyền sử dụng vốn huy động cho mục đích riêng mà không bịràng buộc bởi bất kì điều kiện nào của các nhà đầu tư nước ngoài

Kể từ khi mới hình thành, đến nay thị trường chứng khoán Việt Nam đã cónhững bước tăng trưởng vượt bậc Giá trị bình quân giao dịch đạt trên 3.000 tỷđồng/phiên; hơn 700 công ty và quỹ đầu tư niêm yết trên HOSE và HNX; thị trường

đã huy động được khoảng 80 tỷ USD cho nền kinh tế Năm 2017 cũng là một nămđáng ghi nhớ trong quá trình phát triển của thị trường Thị trường chứng khoán ở Việt

Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng cụ thể là: Thứ nhất, vào ngày

10/8/2017, thị trường chứng khoán phái sinh được ra đời tại Sở GDCK Hà Nội Sự rađời này là một bước tiến quan trọng trong quá trình hoàn chỉnh cấu trúc của thị trườngchứng khoán Việt Nam Thị trường chứng khoán phái sinh cho ra Hợp đồng tương laichỉ số cổ phiếu VN30 với 4 loại hợp đồng Chỉ trong vòng 5 tháng, quy mô thị trườngchứng khoán phái sinh đã gia tăng theo cấp số nhân Tính đến cuối năm 2017, đã có

trên 16.300 tài khoản giao dịch phái sinh được mở và quy mô giao dịch lớn Thứ hai,

thị trường chứng khoán Việt Nam bắt đầu chịu các tác động trực tiếp từ khủng hoảngtài chính thế giới từ năm 2008 khi dòng vốn đầu tư nước ngoài ồ ạt rút ra Sau đúng 10năm, ngày 4/12/2017, chỉ số VN-Index đạt đỉnh cao 970 điểm (Tăng gần 46% so vớingày 30/12/2016), có sự tăng mạnh kể từ cuối năm 2007 Mức vốn hóa thị trường đếncuối năm 2017 đạt gần 3.360 nghìn tỷ đồng, tương đương 74,6% GDP, vượt chỉ tiêuđặt ra cho năm 2020 Ở quy mô vốn hóa này, thị trường chứng khoán Việt Nam đủ tiêuchuẩn định lượng về số doanh nghiệp vốn hóa lớn để sánh vai với các thị trường khác

Thứ ba, dấu ấn cổ phiếu ngân hàng và các doanh nghiệp tỷ USD Năm 2017 có 5 ngân

hàng cùng lên sàn, sàn chứng khoán đã đón tổng cộng 13 ngân hàng niêm yết cổ phiếutrên các sàn chứng khoán trong tổng cộng hơn 30 ngân hàng thương mại cổ phần hiệnnay, gồm: Vietcombank, BIDV, Vietinbank, Eximbank, MBBank, Sacombank, VPB(Niêm yết trên HOSE); ACB, SHB, NCB (Trên HNX) và VIB, Kienlongbank,LienVietPostBank trên UPCoM Bên cạnh đó có một số ngân hàng đã được cấp mã

Trang 30

chứng khoán và chuẩn bị vào sàn vào đầu năm 2018 như: Techcombank, HDBank,TPBank…Cũng trong năm 2017, hàng loạt cổ phiếu lên niêm yết và giao dịch tậptrung tại thị trường chứng khoán, trong đó không thiếu những công ty có vốn hóa hơn

1 tỷ USD như: Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Mã: HVN-UPCoM), Tập đoàndệt may Việt Nam (Mã: VGT-UPCoM), Tập đoàn xăng dầu Việt Nam (Mã: PLX-HOSE),…Những tên tuổi lớn đã và đang góp phần gia tăng tổng giá trị vốn hóa của thịtrường chứng khoán lên đáng kể Hiện có 731 cổ phiếu và chứng chỉ quỹ niêm yết trên

2 sàn và 679 cổ phiếu đăng ký giao dịch (ĐKGD) trên UPCoM với tổng giá trị niêm

yết, ĐKGD đạt gần 959 nghìn tỷ đồng, tăng 30% so với cuối năm 2016 Tiếp theo, nhà

đầu tư nước ngoài đã mua ròng 1,2 tỷ USD trên sàn niêm yết Năm 2017, chứng kiếnhoạt động giao dịch mạnh mẽ chưa từng thấy trong lịch sử thị trường chứng khoánViệt Nam của các nhà đầu tư nước ngoài, với việc mua ròng gần 26 nghìn tỷ đồng cổphiếu (Năm 2016, khối ngoại bán ròng 6.821 tỷ đồng) Đây là lượng giao dịch ròngtrực tiếp thông qua giao dịch hàng ngày lớn nhất lịch sử, vượt xa cả thời kỳ bùng nổ

2007 Tính đến cuối tháng 11/2017, tổng giá trị danh mục của nhà đầu tư nước ngoài

tăng mạnh, đạt hơn 31,4 tỷ USD, tăng 81,3% so với cuối năm 2016 Cuối cùng, thị

trường giao dịch trái phiếu tăng trưởng ngoạn mục Vào năm 2017, tổng giá trị giaodịch bình quân trái phiếu đạt hơn 8.890 tỷ đồng/phiên, tăng 38% so với bình quân năm

2016 Thị trường trái phiếu Chính phủ tiếp tục có bước phát triển mạnh về chiều sâu,giá trị giao dịch repo tăng 72% so với năm 2016 và chiếm 48% tổng giao dịch toàn thịtrường trái phiếu Năm 2017 cũng tiếp tục chứng kiến những thành công trong huyđộng vốn qua đấu thầu trái phiếu, trong đó tổng khối lượng Trái phiếu Chính phủ huyđộng được đạt 189 nghìn tỷ đồng, riêng Kho bạc Nhà nước huy động được 158 nghìn

tỷ đồng Mặc dù kế hoạch phát hành của các tổ chức phát hành đều giảm, tuy nhiên tỷtrọng trái phiếu kỳ hạn dài tăng lên (Kỳ hạn bình quân trái phiếu chính phủ do Kho bạcNhà nước phát hành là 14,02 năm, dài hơn 5,7 năm so với mức bình quân năm 2016)

và lãi suất huy động tiếp tục giảm, trong đó các kỳ hạn dài từ 15 - 30 năm có mứcgiảm mạnh nhất

Mặc dù thị trường chứng khoán có những bước tiến vượt bậc, nhưng hiện nay,nguồn vốn ngân hàng vẫn là kênh huy động vốn chính của các doanh nghiệp, đặc biệt

là vốn ngắn hạn, chiếm tới 80% vốn huy động Chính vì vậy, TTCK cần được nhìn

Trang 31

nhận đúng với vai trò là kênh huy động vốn trung, dài hạn chính và chủ yếu cho pháttriển kinh tế; nơi kết nối giữa nhu cầu huy động vốn dài hạn với nhu cầu đầu tư dàihạn; nơi cung cấp các cơ hội đầu tư khác nhau, đa dạng hóa sở hữu, hội nhập quốc tế

và thực thi các chính sách phát triển của Nhà nước và Chính phủ Để thực hiện đượccác mục tiêu trên, cần có các chính sách khuyến khích dòng tiền nhàn rỗi đi vào chứngkhoán, trên cơ sở hạn chế rủi ro và bảo vệ lợi ích nhà đầu tư khi tham gia TTCK

2.1.2 Các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán:

Tính đến ngày 31/12/ 2017, số lượng các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giaodịch HOSE và HNX tương ứng là 382 và 379 doanh nghiệp Ngoài ra, có 818 doanhnghiệp niêm yết trên sàn giao dịch Upcom Các công ty niêm yết trên sàn được phân

bổ theo các ngành cụ thể như sau:

Biểu đồ 2.1: Số lượng công ty chứng khoán đang niêm yết và giao dịch của các

ngành trên sàn giao dịch HOSE.

a họ

c và cô

nghệ

95 123

4

34

Số công ty chứng khoán đang niêm yết và giao dịch trên sàn hose

Nguồn: Thông tin t công ty ch ng khoán Vietstock ừ công ty chứng khoán Vietstock ứng khoán Vietstock

Trang 32

Bảng 2.1: Số lượng công ty chứng khoán đang niêm yết và giao dịch của các ngành

trên sàn giao dịch HNX.

niêm yết và giao dịch

Nguồn: Thông tin t công ty ch ng khoán Vietstock ừ công ty chứng khoán Vietstock ứng khoán Vietstock

Bảng 2.2: Số lượng công ty chứng khoán đang niêm yết và giao dịch của các ngành

trên sàn giao dịch UPCoM.

đang niêm yết và giao dịch

Trang 33

Nghệ thuật, vui chơi và giải trí 3

Biểu đồ 2.2: Số lượng công ty hủy niêm yết hoặc hủy đăng kí giao dịch trên 3 sàn

giao dịch chứng khoán HOSE, HNX, UPCoM.

HOSE

HNX

UPCoM

32 16

107

Số lượng công ty hủy niêm yết/ hủy đăng kí giao dịch

Nguồn: Thông tin t công ty ch ng khoán Vietstock ừ công ty chứng khoán Vietstock ứng khoán Vietstock

Theo quy định mới, những cổ phiếu bị hủy niêm yết trên các sàn giao dịch (HNXhay HOSE) đều được Trung tâm lưu ký chứng khoán tự động chuyển dữ liệu đăng ký,lưu ký chứng khoán sang UPCoM Có lẽ đây chính là cửa thoát cuối cùng cho nhà đầu

tư lỡ sở hữu những cổ phiếu gặp biến cố bất ngờ như vậy Có khá nhiều nguyên nhânkhiến một cổ phiếu bị hủy niêm yết nhưng tựu trung lại có hai dạng là công ty chủđộng xin hủy niêm yết sau khi được đại hội đồng cổ đông thông qua (Hủy niêm yết tựnguyện) và dạng thứ hai là công ty bị nhận "trát" hủy niêm yết cổ phiếu từ Sở giaodịch chứng khoán (Hủy niêm yết bắt buộc) Đối với trường hợp tự nguyện, để đượchủy niêm yết, doanh nghiệp cần có phương án giải quyết quyền lợi cổ đông sau khihủy để trình Sở giao dịch chứng khoán chấp thuận Một số trường hợp hủy niêm yết tựnguyện trên sàn như Nhựa Tân Tiến (TTP) hay Thủy sản Minh Phú (MPC) đều cóthông báo doanh nghiệp mua lại cổ phiếu quỹ bảo đảm quyền lợi cho cổ đông trước 1

Trang 34

năm thời điểm chính thức hủy Do vậy, nếu doanh nghiệp tự nguyện hủy niêm yết thìcác cổ đông nhỏ, lẻ không cần quá lo ngại vấn đề tiền bị chôn hay khó mua bán sau đó.Sàn UPCoM là trạm trung chuyển cho doanh nghiệp từ thị trường giao dịch phi tậptrung sang hai sàn lớn là HOSE và HNX Đối với trường hợp tự nguyện, để được hủyniêm yết, doanh nghiệp cần có phương án giải quyết quyền lợi cổ đông sau khi hủy đểtrình Sở giao dịch chứng khoán chấp thuận Một số trường hợp hủy niêm yết tựnguyện trên sàn như Nhựa Tân Tiến (TTP) hay Thủy sản Minh Phú (MPC) đều cóthông báo doanh nghiệp mua lại cổ phiếu quỹ bảo đảm quyền lợi cho cổ đông trước 1năm thời điểm chính thức hủy Do vậy, nếu doanh nghiệp tự nguyện hủy niêm yết thìcác cổ đông nhỏ, lẻ không cần quá lo ngại vấn đề tiền bị chôn hay khó mua bán sau đó.Đối với trường hợp tự nguyện, để được hủy niêm yết, doanh nghiệp cần có phương ángiải quyết quyền lợi cổ đông sau khi hủy để trình Sở giao dịch chứng khoán chấpthuận Một số trường hợp hủy niêm yết tự nguyện trên sàn như Nhựa Tân Tiến (TTP)hay Thủy sản Minh Phú (MPC) đều có thông báo doanh nghiệp mua lại cổ phiếu quỹbảo đảm quyền lợi cho cổ đông trước 1 năm thời điểm chính thức hủy Do vậy, nếudoanh nghiệp tự nguyện hủy niêm yết thì các cổ đông nhỏ, lẻ không cần quá lo ngạivấn đề tiền bị chôn hay khó mua bán sau đó.

Khối lượng niêm yết/ đăng kí giao dịch:

Hiện nay, khối lượng niêm yết/ đăng kí giao dịch trên các sàn giao dịch được thểhiện qua các biểu đồ sau:

Trang 35

Biểu đồ 2.3: khối lượng niêm yết/ đăng kí giao dịch qua các năm trên sàn HOSE:

Nguồn: Thông tin t công ty ch ng khoán Vietstock ừ công ty chứng khoán Vietstock ứng khoán Vietstock

Biểu đồ 2.4: khối lượng niêm yết/ đăng kí giao dịch qua các năm trên sàn HNX:

Nguồn: Thông tin t công ty ch ng khoán Vietstock ừ công ty chứng khoán Vietstock ứng khoán Vietstock

Trang 36

Biểu đồ 2.5: Khối lượng niêm yết/ đăng kí giao dịch qua các năm trên sàn UPCoM:

Nguồn: Thông tin t công ty ch ng khoán Vietstock ừ công ty chứng khoán Vietstock ứng khoán Vietstock

Nhìn vào biểu đồ 2.3; 2.4; 2.5 ta thấy khối lượng niêm yết/ đăng kí giao dịch quacác năm của cả 3 sàn đều có xu hướng tăng mạnh báo hiệu thị trường chứng khoánViệt Nam đang ngày càng lớn mạnh trong tương lai

Quy mô vốn hóa:

Qua 19 năm hoạt động và phát triển, thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Namngày càng khẳng định vai trò là kênh dẫn vốn cho nền kinh tế, giảm bớt sự phụ thuộcvào nguồn vốn truyền thống từ ngân hàng, hỗ trợ tích cực cho công cuộc cải cách và

cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước, giúp nền kinh tế Việt Nam phát triển và hộinhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới Với hơn 750 công ty niêm yết, tới nay, quy môvốn hóa của thị trường cổ phiếu đạt hơn 3,9 triệu tỷ đồng, tương đương với 71,6%GDP năm 2018; thị trường Upcom có 804 mã cổ phiếu, giá trị vốn hóa gần 894.000 tỷđồng; trái phiếu Chính phủ với giá trị niêm yết đạt hơn 1,1 triệu tỷ đồng, tương đương20,3% GDP năm 2018 Ngoài ra TTCK phái sinh, tuy còn mới mẻ, cũng có khối lượnggiao dịch đạt trên 19 triệu hợp đồng trong năm 2018 Chất lượng thị trường được nângcao, các tiêu chí hoạt động của thị trường là công bằng, công khai, minh bạch luônđược đặt lên hàng đầu Với những nỗ lực không ngừng nhằm phát triển thị trường,hướng đến những chuẩn mực quốc tế, vào tháng 9/2018, TTCK Việt Nam được tổchức FTSE Russel đã đưa vào danh sách xem xét nâng hạng TTCK mới nổi Thị

Trang 37

trường chứng khoán ngày càng được đầu tư nhiều hơn, quy mô vốn hóa có xu hươngtăng trưởng mạnh.

Biểu đồ 2.6: Quy mô vốn hóa qua các năm trên sàn HOSE & HNX của thị trường

chứng khoán:

Nguồn: Thông tin t công ty ch ng khoán Vietstock ừ công ty chứng khoán Vietstock ứng khoán Vietstock

2.2 Thực trạng cơ cấu tài sản của doanh nghiệp niêm yết:

2.2.1 Cơ cấu tài sản theo thời gian hoạt động của tài sản:

Sự khác nhau về ngành dẫn đến quy mô cơ cấu tài sản, tỷ trọng tài sản ngắn hạn và

tỷ trọng dài hạn của mỗi ngành là khác nhau Qua biều đồ 2.7 ta thấy rằng nhìn chung tỷtrọng tài sản ngắn hạn của các ngành đều ở mức cao, chiếm 30% trong tổng tài sản do tàisản ngắn hạn có tính thanh khoản cao, đầu tư vào tài sản này ít rủi ro, không làm ảnhhưởng đến khả năng thanh toán và đảm bảo khả năng sinh lời của tài sản

Trang 38

Biểu đồ 2.7: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn của các ngành giai đoạn 2011-2017

Vật liệu xây dựng Xây dựng

Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính

Bảng 2.3: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn của các ngành giai đoạn 2011-2017

Trung bình 53.65% 52.35% 52.65% 52.67% 50.83% 50.62% 50.87%

B t đ ng s n ất đai, ội dung vật chất của nó, mà giá trị của nó phụ thuộc vào sự 61.86% 59.14% 57.65% 51.53% 51.51% 53.83% 52.58% Cao su 56.78% 51.98% 45.56% 39.40% 36.64% 37.22% 36.14% Công ngh vi n thông ệt với tại sản thực (tài sản hữu hình) như đất đai, ễ dàng chuyển đổi từ tài sản đầu tư tài chính thành tiền 62.03% 62.95% 64.61% 67.86% 70.33% 67.30% 63.79%

D ch vục Dự trữ Liên bang (Federal Reserve System ) 46.66% 78.86% 46.05% 42.44% 45.82% 44.58% 45.25%

D ư đất đai,ợc c ph m, y t , hóa ẩm có tính thanh khoản cao, hoặc có thể dễ dàng có được ếu, trái phiếu, tiền tệ

ch t ất đai, 81.92% 78.86% 76.26% 76.08% 75.32% 72.92% 73.34% Khác 51.97% 46.17% 45.21% 48.02% 40.31% 46.16% 47.86% Năng l ư đất đai,ợc ng, đi n, khí ệt với tại sản thực (tài sản hữu hình) như đất đai, 65.43% 62.85% 65.02% 69.10% 66.50% 65.43% 64.05%

Th y s n ủa nó, mà giá trị của nó phụ thuộc vào sự 70.85% 70.44% 72.06% 71.74% 75.73% 72.47% 64.70%

Th c ph m ự trữ Liên bang (Federal Reserve System ) ẩm có tính thanh khoản cao, hoặc có thể dễ dàng có được 58.82% 55.02% 57.79% 61.22% 62.88% 63.97% 58.77%

Th ư đất đai,ơng mại ng m i 62.38% 62.48% 63.26% 35.92% 70.87% 67.16% 66.83%

v n t i ật chất của nó, mà giá trị của nó phụ thuộc vào sự 28.45% 29.30% 33.22% 35.92% 33.44% 31.19% 36.92%

V t li u xây d ng ật chất của nó, mà giá trị của nó phụ thuộc vào sự ệt với tại sản thực (tài sản hữu hình) như đất đai, ự trữ Liên bang (Federal Reserve System ) 42.34% 40.01% 43.03% 47.39% 43.16% 48.03% 51.59% Xây d ng ự trữ Liên bang (Federal Reserve System ) 46.89% 78.12% 76.88% 80.49% 69.28% 71.38% 71.45%

Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính

Trong đó:

Ngành dược phẩm, y tế, hóa chất là ngành có tỷ trọng tài sản ngắn hạn cao nhất

so với trung bình các ngành, đây cũng là một đặc điểm của doanh nghiệp sản xuất

Trang 39

thuốc do chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và phảibán qua trung gian Các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho cũng chiếm một tỷtrọng không nhỏ trong tổng tài sản Một trong những lí do khiến cho chi phí nguyênvật liệu ngành dược cao đó là nguồn nguyên liệu cho ngành lại chủ yếu nhập từ nướcngoài để có thể đáp ứng được nhu cầu sản xuất, mà công nghiệp dược lệ thuộc nhiềuvào nguyên liệu nhập khẩu khiến cho nhiều doanh nghiệp khó khăn, ảnh hưởng đếnhiệu quả kinh doanh bởi giá nguyên liệu của thế giới biến động liên tục là một yếu tốhết sức bất lợi, lạm phát cao, tỷ giá ngoại tệ dao động là những bài toán khó củadoanh nghiệp trong ngành Nguồn nguyên liệu dược Việt Nam hiện đang chủ yếu nhập

từ Trung Quốc và Ấn Độ Do công nghiệp hóa chất cơ bản, công nghiệp hóa dầu nước

ta chưa phát triển, nguyên liệu dược phụ thuộc vào nhập khẩu lên tới 90% Vì vậy màcộng thêm chi phí nhập khẩu khiến giá thành thuốc của Việt Nam cao hơn khoảng 20-25% so với Trung Quốc và các nước khác

Ngành có tỷ trọng tài sản ngắn hạn thấp nhất đó chính là ngành vận tải Công ty

cổ phần Gemadept (GMD) là một ví dụ điển hình của ngành vận tải , công ty này cótiền và các khoản tương đương tiền chiểm tỷ trọng nhỏ trong tài sản ngắn hạn và có xuhướng giảm trong giai đoạn 2011-2017, điều này gây ảnh hưởng không tốt tới khảnăng thanh toán tức thời cho các khoản vay nợ đến hạn Tuy nhiên việc tích trữ tiềnmặt với số lượng nhỏ, giúp công ty có tiền đầu tư vào các hoạt động khác , hạn chếviệc mất đi chi phí cơ hội của tiền mặt trong quỹ GMD năm 2011 có các khoản phảithu ngắn hạn đạt 1.073.326 trđ và đến năm 2017 lên đến 1.127.689 trđ Điều này chothấy công ty thắt chặt chính sách tín dụng đối với khách hàng, không cho khách hànghưởng tín dụng thương mại Không giống với các doanh nghiệp sản xuất hay lắp đặthàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng cao trên 30% tổng tài sản ngắn hạn thì công tykinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ vận tải vì nhu cầu đầu tư vào hàng tồn kho khôngcao, hàng tồn kho chủ yếu nhiên liệu cho quá trình vận chuyển, phụ tùng oto,… Ngành vận tải thường hay đầu tư thêm vào phương tiện vận tải phục vụ hoạt động sảnxuất kinh doanh Vì những lí do trên nên các doanh nghiệp thuộc ngành này thường có

tỷ trọng tài sản dài hạn cao và tỷ trọng tài sản ngắn hạn thấp

Ngoài ra, ngành dịch vụ có tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong giai đoạn 2011-2017biến động ổn định, tuy nhiên năm 2012 là có sự tăng mạnh: tăng từ 46.66% (năm2011) lên 78.86% (Năm 2012) nguyên nhân chính là do sự tăng lên của các khoản đầu

Trang 40

tư tài chính ngắn hạn và năm 2012, các công ty như CTCP FIDITOUR, CTCP kháchsạn Sài Gòn, CTCP xuất nhập khẩu Khánh Hội, có tỷ trọng tài sản ngắn hạn cao dẫnđến tỷ trọng tài sản ngắn hạn của ngành dịch vụ cao Năm 2011, ngành xây dựng có tỷtrọng tài sản ngắn hạn đạt 46.89% Các năm sau đó có sự tăng mạnh và ổn đinh vì theobáo cáo thống kê cuối năm 2011, đầu năm 2012, tỷ trọng ngành xây dựng có sự biếnđộng mãnh mẽ, tỷ trọng ngành công nghiệp xây dựng chiếm 41% GDP, trong đó riênglĩnh vực xây dựng chiếm 10.3-15% GDP, đồng thời trong giai đoạn này thì các côngtrình trọng điểm quốc gia quan trọng được khởi công như: lọc dầu Dung Quất, thủyđiện Sơn La, Các ngành xây dựng phát triển mạnh mẽ cả về quy mô, chất lượng, sốlượng, về quản lí phát triển đô thị, phát triển nhà ở, phát triển hàng hóa và xây dựngcông nghiệp, ngoài ra các bài toán về nguồn vay cho các dự án bất động sản cũng đượcgiải quyết Bên cạnh đó, là các chính sách ủng hộ cho ngành xây dựng phát triển củachính phủ được quan tâm, vì thế tạo cơ hội thuận lợi cho ngành xây dựng phát triểnmạnh mẽ Các doanh nghiệp xây dựng trong giai đoạn này được tiếp nhận các dự ánlớn, điều này dẫn đến một lượng cung về tài sản ngắn hạn lớn cần được đáp ứng dẫnđến tỷ trọng đầu tư tài sản ngắn hạn tăng theo Vì thế mà, giai đoạn 2012-2017, ngànhxây dựng có sự biến động Các ngành như cao su, bất động sản, dược phẩm, năng lựcđiện khí, thủy sản, vận tải, thương mại, cũng có sự dao dộng về tỷ trọng tài sảnngắn hạn, tuy nhiên sự dao động này rất nhỏ.

Để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, từng bước nâng cao chất lượng sảnphẩm, hội nhập sâu hơn vào chuỗi giá trị, đòi hỏi các doanh nghiệp trong ngành cầntăng cường đầu tư vào tài sản dài hạn, đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao năng suấtlao động

Qua số liệu trên bảng 2.3 có thể thấy rõ xu hướng giảm dần của tỷ suất đầu tưvào tài sản dài hạn ở các DN may thuộc mẫu nghiên cứu Không khó để nhận ra xuhướng này, khi tỷ suất liên tục giảm trong giai đoạn 2011-2014 và có chiều hướng tănglên trong giai đoạn 2014-2017

Ngày đăng: 22/03/2023, 00:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. TS. Bùi Văn Vần, TS. Vũ Văn Ninh: Giáo trình “Tài chính doanh nghiệp”, NXB TÀI CHÍNH; 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình “Tài chính doanh nghiệp”
Nhà XB: NXB TÀI CHÍNH; 2013
6. TS. Phạm Thị Thắng: Giáo trình “Kinh tế lượng”, NXB TÀI CHÍNH; 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình “Kinh tế lượng”
Nhà XB: NXB TÀI CHÍNH; 2009
7. Bài tiểu luận “ Thực trạng chứng khoán Việt Nam hiện nay thực trạng và giải pháp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tiểu luận “ Thực trạng chứng khoán Việt Nam hiện nay thực trạng và giải pháp
8. Bài tiểu luận “ Phân tích cấu trúc tài chính tại khách sạn Fortuna” của TS. Lê Văn Nam và SV. Hoàng Quốc Huy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tiểu luận “ Phân tích cấu trúc tài chính tại khách sạn Fortuna
9. Bài báo “ TTCK đóng góp tích cực vào sự phát triển của nền kinh tế” theo Ths. Lê Hoàng Lân, Trường đại học kinh tế quốc dân, “ Đặc san 15 Năm TTCK” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài báo “ TTCK đóng góp tích cực vào sự phát triển của nền kinh tế” theo Ths. LêHoàng Lân, Trường đại học kinh tế quốc dân, “ Đặc san 15 Năm TTCK
10. Bài báo “ Chức năng và vai trò của thị trường chứng khoán”, người thực hiện:Thanh Tùng, 05/08/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài báo “ Chức năng và vai trò của thị trường chứng khoán
11. “Mối quan hệ giữa sự phát triển của thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế” của TSKH. Nguyễn Thành Long- phó chủ tịch Ủy ban chứng khoán nhà nước- Bộ Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Mối quan hệ giữa sự phát triển của thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinhtế
12. Bài viết “Ngành nào đem lợi nhuận cao nhất ở Việt Nam?”, người viết: N.Bình, theo Vietstock Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài viết “Ngành nào đem lợi nhuận cao nhất ở Việt Nam
20. Mawih K.Al Ani (2014),“Effects of Assets Structure on the Financial Performance: Evidence From Sultanate of Oman”, Journal of US-China Public Administration, ISSN 1548-6591 February 2014, Vol. 11, No. 2, 170-179 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of Assets Structure on the FinancialPerformance: Evidence From Sultanate of Oman
Tác giả: Mawih K.Al Ani
Năm: 2014
21. Dennis Nyamasege (2014), “Effect of Asset Structure on Value of a Firm: a Case of Companies, Listed In Nairobi Securities Exchange”, Research Journal of Finance and Accounting www.iiste.org, Vol.5, No.7, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of Asset Structure on Value of a Firm: a Caseof Companies, Listed In Nairobi Securities Exchange
Tác giả: Dennis Nyamasege
Năm: 2014
23. Iqbal, A., & Mati, M. (2012). Relationship between non-current assets & firms profitability. Retrieved from http://mpra.ub. uni-muenchen.de/44132/MPRA Link
1. Nghị định 13/2019/NĐ-CP về doanh nghiệp khoa học và công nghệ Khác
2. Nghị định số 14/2007/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ ký ngày 19/1/2007 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán Khác
3. Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp của Học viên Tài chính do PGS.TS.NGƯT Nguyễn Trọng Cơ và PGS.TS Nghiêm Thị Thà chủ biên Khác
4. Giáo trình Phân tích và đầu tư chứng khoán của Học viên Tài chính do PGS.TS.Nguyễn Đăng Nam và TS. Hoàng Văn Quỳnh chủ biên Khác
13. Số liệu tham khảo trên trang Tổng cục thống kê, Cophieu68, cafef,...14. Tổng cục thống kê Khác
16. Theo Báo cáo Triển vọng Kinh tế Toàn cầu của Ngân hàng Thế giới đầu năm 2019 17. Báo cáo Triển vọng phát triển Châu Á 2018 Khác
18. Theo dự báo của Tổ chức Business Monitor International (BMI) Khác
19. Tập đoàn nghiên cứu thị trường Euromonitor International  Tài liệu nước ngoài Khác
22. Azadi, M.(2013). The relationship between changes in asset structure and operating earnings in the Tehran Stock Exchange (TSE). Trends in Advanced Science& Engineering (TASE) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w