TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUTên đề tài: “Phân tích tình hình cho vay và sử dụng vốn vay của các hộ nông dântại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thônhuyện Thanh Chương, tỉn
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Qua bốn năm học ở Trường Đại học Kinh tế Huế, em luôn được sự chỉ bảo vàgiảng dạy nhiệt tình của Quý Thầy Cô, đặc biệt là Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế &Pháttriển đã truyền đạt cho em về lý thuyết cũng như về thực tế trong suốt thời gian họctập ở trường Cùng với sự nổ lực của bản thân, em đã hoàn thành chương trình học củamình
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên ởchi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn huyện Thanh Chương, đãtạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập và tận tình chỉ bảo em để emhoàn thành tốt luận văn này
Đặc biệt, em vô cùng biết ơn thầy giáo Th.S Nguyễn Văn Lạc đã tận tình hướngdẫn để em có thể hoàn thành bài viết của mình Em xin gửi đến Quý Thầy Cô cùng các
cô chú, anh, chị ở chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn huyệnThanh Chươnglời chúc dồi dào sức khỏe, sự thành đạt và thành công trong công tácsắp tới
Cuối cùng, em kính gửi lời cảm ơn đến Gia Đình là chổ dựa tinh thần luôngiúp em vượt qua những lúc khó khăn nhất
Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu, do đó bài luận văn của
em không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp của Quý Thầy
Cô giúp em hoàn thiện mình hơn trong lĩnh vực chuyên môn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện Nguyễn Phương Tài
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 10
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 12
CHƯƠNG I CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 12
1.1CƠ SỞ LÝ LUẬN 12
1.1.1Khái quát về ngân hàng thương mại 12
1.1.1.1.Khái niệm về ngân hàng thương mại 12
1.1.1.2.Chức năng của ngân hàng thương mại 13
1.1.2Tín dụng ngân hàng(TDNH) 14
1.1.2.1.Khái niệm tín dụng ngân hàng (TDNH) 14
1.1.2.2.Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sản xuất nông nghiệp 15
1.1.3Khái niệm và đặc điểm của hộ nông dân 17
1.1.3.1.Khái niệm hộ nông dân 17
1.1.3.2.Đặc điểm của hộ nông dân 18
1.1.3.3.Vai trò của hộ nông dân trong phát triển kinh tế 18
1.1.4Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thanh Chương 19
1.2CƠ SỞ THỰC TIỄN 20
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NÔNG DÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THANH CHƯƠNG 23
1.3TÌNH HÌNH CƠ BẢN VỀ NHNo&PTNT HUYỆN THANH CHƯƠNG 23
1.3.1Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Thanh Chương 23
2.1.1.1.Điều kiện tự nhiên 23
2.1.1.2.Điều kiện kinh tế - xã hội 24
1.3.2Tình hình cơ bản của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Thanh Chương 27
1.3.3Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Thanh Chương 28
2.1.3.1.Chức năng 28
2.1.3.2.Nhiệm vụ 29
1.3.4Cơ cấu tổ chức bộ máy và tình hình lao động của Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Thanh Chương 29
2.1.4.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy 29
2.1.4.2.Tình hình lao động 31
1.3.5Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Thanh Chương qua 3 năm 2010-2012 32
1.4PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY ĐẾN HỘ NÔNG DÂN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH CHƯƠNG 35
1.4.1Tình hình doanh số cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Thanh Chương qua 3 năm 2010-2012 35
2.2.1.1.Doanh số cho vay phân theo thời hạn 35
Trang 32.2.1.2.Doanh số cho vay phân theo ngành kinh tế 37
1.4.2Tình hình doanh số thu nợ của Ngân hàng của Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Thanh Chương qua 3 năm 2010-2012 39
2.2.2.1.Doanh số thu nợ phân theo thời hạn vay 40
2.2.2.2.Doanh số thu nợ phân theo ngành kinh tế 41
1.4.3Tình hình dư nợ của Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Thanh Chương qua 3 năm 2010-2012 43
2.2.3.1.Tình hình dư nợ phân theo thời hạn vay 43
2.2.3.2.Tình hình dư nợ phân theo ngành kinh tế 44
2.2.4.1.Tình hình dư nợ quá hạn phân theo thời hạn vay 47
2.2.4.2.Tình hình dư nợ quá hạn phân theo ngành kinh tế 49
1.4.4Kết quả và hiệu quả của hoạt động tín dụng cho vay của Ngân hàng 51
1.5 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH CHƯƠNG 52
1.5.1Tình hình chung của các hộ điều tra 52
2.3.1.1.Nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra 52
2.3.1.2.Tình hình đất đai của các hộ điều tra 54
1.5.2Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 56
2.3.2.1.Mục đích sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 56
2.3.2.2.Cơ cấu nguồn vốn của các hộ điều tra 60
2.3.2.3.Hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nông dân 62
1.5.3Tình hình hoàn trả vốn vay của các hộ vay vốn hiện nay 66
1.5.4Một số ý kiến của hộ vay vốn 67
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 71
1.6Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng tới công tác cho vay hộ nông dân tại chi nhánh trong thời gian qua 71
1.7Định hướng của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thanh Chương trong thời gian tới 72
1.8Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay và sử dụng vốn vay của hộ nông dân tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Thanh Chương .73
1.8.1Về phía Ngân hàng 73
1.8.2Về phía hộ nông dân vay vốn 75
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
I.KẾT LUẬN 77
II.KIẾN NGHỊ 78
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHNo & PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn
TT&CN Trồng trọt và chăn nuôi
Trang 6DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1: Quy trình tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Thanh Chương 15
Sơ đồ2: Tổ chức bộ máy của Chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Chương 30
Biểu đồ 1: Doanh số cho vay của NHNo&PTNT huyện Thanh Chương qua 3 năm2010-2012 phân theo thời hạn vay 36Biểu đồ 2:Doanh số thu nợ của NHNo&PTNT huyện Thanh Chương qua 3 năm 2010-
2012 phân theo thời hạn vay 40Biểu đồ 3:Tình hình dư nợ của NHNo&PTNT huyện Thanh Chương qua 3 năm 2010-
2012 phân theo thời hạn vay 43Biểu đồ 4:Tình hình dư nợ quá hạn của NHNo&PTNT huyện Thanh Chương qua 3năm 2010-2012 phân theo thời hạn vay 48
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng1: Tình hình cán bộ công nhân viên của Chi nhánh 31
Bảng 2:Tình hình huy động vốn của Chi nhánh qua 3 năm 2010 – 2012 33
Bảng 3: Tình hình doanh số cho vay phân theo ngành kinh tế qua 3 năm 2010-2012 37
Bảng 4: Tình hình doanh số thu nợ phân theo ngành kinh tế qua 3 năm 2010-2012 41
Bảng 5: Tình hình Dư nợ phân theo ngành kinh tế qua 3 năm 2010-2012 45
Bảng 6: Tình hình Dư nợ quá hạn phân theo ngành kinh tế qua 3 năm 2010-2012 49
Bảng 7: Kết quả và hiệu quả của hoạt động tín dụng cho vay của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thanh Chương 51
Bảng 8: Tình hình nhân khẩu, lao động của các hộ điều tra 53
Bảng 9: Tình hình đất đai của các hộ điều tra 55
Bảng 10: Mục đích sử dụng vốn vay của các hộ nông dân ở hai xã điều tra 57
Bảng 11: Tình hình vay vốn của các hộ điều tra 60
Bảng 12: Hiệu quả hoạt động trồng trọt của các hộ điều tra 62
Bảng 13: Hiệu quả hoạt động chăn nuôi của các hộ điều tra 63
Bảng 14: Hiệu quả hoạt động ngành nghề, dịch vụ của các hộ điều tra 64
Bảng 15 Kết quả sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 65
Bảng 16: Tình trạng nợ quá hạn của các hộ điều tra 66
Bảng 17: Một số ý kiến của các hộ điều tra về tín dụng cho vay tại Chi nhánhNHNo&PTNT huyện Thanh Chương 68
Trang 8TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tên đề tài: “Phân tích tình hình cho vay và sử dụng vốn vay của các hộ nông dântại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thônhuyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An”
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chao vay và sử dụng vốn vay tạichi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Thanh Chương, tỉnhNghệ An
2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra phỏng vấn có chọn mẫu
- Phương pháp duy vật biện chứng
-Phương pháp thu thập thông tin, tổng hợp và phân tích tài liệu
- Phương pháp thống kê, phân tích kinh tế
- Phương pháp so sánh
3 Kết quả đạt được
- Về mặt lý luận: Đề tài đã khái quát những luận điểm cơ bản về kinh tế hộ vàvai trò của hộ nông dân trong nền kinh tế; tín dụng và vai trò của tín dụng đối với hộnông dân; một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay và sử dụng vốn vay các hộ nôngdân tại Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Thanh Chương
- Về mặt nội dung: Bằng số liệu thứ cấp, đề tài đã phân tích tình hình cho vaycủa NHNo&PTNT Huyện Thanh Chương trong 3 năm 2010-2012 Thông qua số liệu
sơ cấp từ việc điều tra thông tin về tình hình chung của các hộ nông dân, tình hình sửdụng của 90 hộ trên địa bàn huyện Thanh Chương, đề tài đã đi vào phân tích mục đích
sử dụng vốn vay của các hộ nông dân; đồng thời phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay
Trang 9của 70 hộ ở hai xã Thanh Tường và Thanh Ngọc, trong đó điều tra 30 hộ ở xã ThanhTường, 40 hộ ở xã Thanh Ngọc, làm đại diện cho các hộ nông dân trên toàn huyện, từ
đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay và sử dụng vốn vay tạiChi nhánh NHNo&PTNT Huyện Thanh Chương
Trang 10Việc phát triển một thị trường tài chính nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng,trong đó hoạt động tín dụng phải giữ vai trò nòng cốt để tạo nguồn vốn cho phát triểnnông nghiệp, nông thôn Bởi tình trạng bà con nông dân thiếu vốn sản xuất đang làhiện tượng phổ biến ở rất nhiều địa phương trong cả nước Nhận thấy được tầm quantrọng đó nên thời gian qua,NHNo cùng hệ thống NHTM trong đó NHNo đã rất chútrọng đến việc phát triển tín dụng nông nghiệp nông thôn, xây dựng các cơ chế chínhsách hỗ trợ tín dụng phát triển nông thôn Với mục tiêu đáp ứng đầy đủ, kịp thời, cóhiệu quả nguồn vốn cho nhu cầu phát triển toàn diện lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.Với tư cách là “người bạn đồng hành” của nông nghiệp-nông thôn và nông dân, trongnhững năm qua NHNo&PTNT Việt Nam cùng với các chi nhánh của mình đã và đang
là kênh chuyển tải vốn chủ yếu đến hộ nông dân, góp phần tạo công ăn việc làm giúp
hộ nông dân làm giàu chính đáng bằng sức lao động của mình Đồng thời vốn tín dụng
hộ nông dân đã làm thay đổi cơ cấu tín dụng và thay đổi cơ bản về tình hình tài chínhcủa ngân hàng Nông nghiệp
Với mong muốn đem kiến thức đã học được để vận dụng vào thực tế Trongthời gian thực tập tại NHNo&PTNT huyện Thanh Chương, tôi đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình cho vay và sử dụng vốn vay của các hộ nông dântại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thônhuyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An”
để thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình
Trang 11 Đối tượng nghiên cứu
Tín dụng của NHNo&PTNT huyện Thanh Chương đối với các hộ nông dân
Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: tập trung chủ yếu tại địa bàn 2 xã Thanh Tường và Thanh Ngọcthuộc huyện Thanh Chương
- Về thời gian: số liệu của đề tài được lấy trong 3 năm 2010-2012
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra phỏng vấn có chọn mẫu
- Phương pháp duy vật biện chứng
-Phương pháp thu thập thông tin, tổng hợp và phân tích tài liệu
- Phương pháp thống kê, phân tích kinh tế
- Phương pháp so sánh
Vì trình độ hiểu biết và phạm vi kiến thức còn nhiều hạn chế, thời gian nghiêncứu, thu thập tài liệu liên quan đến đề tài có hạn nên không tránh khỏi nhữngthiếu sót Kính mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, các cô chú trong banlãnh đạo ngân hàng cùng độc giả
Trang 12PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (commercial Bank) dã hình thành tồn tại và phát triểnhàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế trang trại Sự phát triểnt hệ thốngNgân hàng thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triểncủa nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạncao nhất của nó-kinh tế thị trường- thì Ngân hàng thương mại cũng ngày càng đựơchoàn thiện hơn và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được
Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu vàthường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng sốtiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và là phương tiện thanh toán
Điều 20 luật các tổ chức tín dụng (luật số 02/1997/QH10) chỉ rõ: Ngân hàng làloại tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt độngkinh doanh khác có liên quan"
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã nói: "Ngân hàng thương mại lànhững Xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của côngchúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đócho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính"
Như vậy có thể nói rằng Ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gianquan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế này
mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn tín dụng to lớn để cóthể cho vay phát triển kinh tế
Từ đó có thể nói bản chất của Ngân hàng thương mại thể hiện qua các điểm sau:
- Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế
- Ngân hàng thương mại hoạt động mang tính chất kinh doanh
Trang 13- Ngân hàng thương mại hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụngân hàng.
1.1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là tổ chức trung gian tín dụng Điều này được thể hiện quahai mặt sau:
- Ngân hàng là người đứng ra huy động vốn bằng tiền trong nện kinh tế baogồm tiền gửi của các tổ chức, đơn vị xã hội, các cá nhân
- Ngân hàng sử dụng vốn đó để cung cấp tín dụng cho các đơn vị cá nhân trong
xã hội
Với chức năng này thì hầu như nguồn vốn bằng tiền của xã hội tập trung vào hệthống Ngân hàng, từ đó lại tái phân phối để chuyển hoá số vốn bằng tiền thành vốn sảnxuất kinh doanh, biến vốn thành tiền từ phương tiện giao dịch mua sắm thành các yếu
tố sản xuất Vì vậy đây là chức năng cơ bản và quan trọng của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là trung gian thanh toán
Ngân hàng thương mại đứng ra để thực hiện các khoản giao dịch thanh toángiữa các đơn vị với nhau, giữa đơn vị với cá nhân và giữa các cá nhân với nhau
Khi thực hiện chức năng thanh toán, người ta xem Ngân hàng thương mại nhưmột phòng thanh toán đặc biệt của xã hôi Thực hiện chức năng này Ngân hàng thươngmại sử dụng các công cụ truyền thống và riêng có của mình: Thẻ tín dụng, giấy chuyểntiền, séc
Chức năng cung cấp các dịch vụ Ngân hàng
Trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ tín dụng và ngân quỹ, Nhà nước cónhững điều kiện thuận lợi về kho quỹ, thông tin quan hệ rộng rãi với các doanhnghiệp Do đó Nhà nước có thể làm tư vấn tài chính, đầu tư chiết khấu, làm đại lý pháthành cổ phiếu để nhận tiền hoa hồng, từ đó vừa tiết kiệm chi phí vừa đạt hiệu quảcao Còn trong quá trình tham gia thị trường tiền tệ dưới hình thức mua bán các chứngkhoán, mua bán số dư trên tài khoản tại Kho bạc nhà nước thì Ngân hàng thương mạiđơn thuần là doanh nghiệp kinh doanh để thu lợi
Chức năng tạo tiền tệ
Trang 14Ngoài việc thu hút tiền gửi và cho vay trên số tiền gửi đó Ngân hàng thươngmại còn có chức năng tạo tiền khi phát tín dụng, nghĩa là vốn tín dụng phát ra khôngnhất thiết dựa trên vàng hay tiền giấy đã gửi vào Nhà nước, tiền vay không là cơ sởcủa số tiền gửi mà khoản tín dụng đó do Nhà nước tạo ra tiền để cho vay gọi là tiền bút
tệ hay tiền bút toán hoặc tiền ghi sổ Khi hết hạn vay người vay trả nợ Ngân hàng , tiền
bị huỷ bỏ
Chức năng trung gian trong việc thực hiện các chính sách kinh tế quốc gia
Mặc dù hệ thống Ngân hàng thương mại mang tính chất độc lập nhưng nó luônchịu sự quản lý chặt chẽ của Ngân hàng trung ương về các mặt, đặc biệt là phải luôntuân theo các quyết định của Ngân hàng trung ương về việc thực hiện các chính sáchtiền tệ
- Để gia tăng tốc độ phát triển kinh tế, tín dụng phát ra từ Ngân hàng thươngmại phải mang lại hiệu quả Việc thu hút vốn nước ngoài thông qua các Ngân hàngthương mại cũng được sử dụng đúng mục đích, yêu cầu của nền kinh tế
- Tín dụng Ngân hàng thương mại trên cơ sở cho vay mở rộng sản xuất, pháttriển ngành nghề, tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần thực hiện cácmục tiêu phát triển kinh tế xã hội của quốc gia
- Ngân hàng thương mại cũng như các loại Ngân hàng khác sử dụng công cụcủa mình để điều hoà khối lượng tiền tệ trong lưu thông nhằm ổn định giá trị đồng tiền
cả về mặt đối nội cũng nhưđối ngoại
1.1.2 Tín dụng ngân hàng(TDNH)
1.1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng (TDNH)
Tín dụng (TD) là một phạm trù của kinh tế hàng hóa Bản chất của tín dụnghàng hóa là vay mượn có hoàn trả cả vốn lẫn lãi sau một thời gian nhất định, là quan
hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn, là quan hệ bình đẳng và hai bên cùng
có lợi Trong nền kinh tế hàng hóa có nhiều loại tín dụng như: TD ngân hàng, TDthương mại, TD nhà nước, TD tiêu dùng…
TD được biểu hiện bằng sơ đồ sau:
Trang 15Sơ đồ 1: Quy trình tín dụng tại NHN o &PTNT huyện Thanh Chương
Lúc đầu các quan hệ tín dụng hầu hết là tín dụng bằng hiện vật và một phần nhỏ
là tín dụng hiện kim, tồn tại dưới tên gọi là tín dụng nặng lãi, cơ sở của quan hệ tíndụng lúc bấy giờ chính là sự phát triển bước đầu của các quan hệ hàng hóa-tiền tệtrong điều kiện nền sản xuất hàng hóa kém phát triển
Các quan hệ tín dụng phát triển trong thời kì chiếm hữu nô lệ và chế độ phongkiến, phản ánh thực trạng của một nền kinh tế hàng hóa nhỏ Chỉ đến khi phương thứcsản xuất TBCN ra đời, các quan hệ tín dụng mới có điều kiện phát triển Tín dụngbằng hiện vật đã nhường chỗ cho tín dụng bằng hiện kim, tín dụng nặng lãi phi kinh tế
đã nhường chỗ cho các loại hình tín dụng khác ưu việt hơn như tín dụng ngân hàng, tíndụng chính phủ
Mặc dù tín dụng có một quá trình tồn tại và phát triển lâu dài qua nhiều hìnhthái phát triển kinh tế xã hội, với nhiều hình thức khác nhau song đều có tính chất quantrọng sau đây:
- Tín dụng trước hết là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền (hiện kim)hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi quyền
sở hữu chúng
- Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải hoàn trả
- Giá trị tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ lợi tứctín dụng
Tín dụng ngân hàng: “Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng vớikhách hàng, được cấp chủ yếu dưới hình thái tiền tệ”
1.1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sản xuất nông nghiệp
1.Cho vay vốnChủ thể cho vay Chủ thể đi vay
2.Hoàn trả vốn và lãi
Trang 16- Tín dụng ngân hàng góp phần tích tụ, tập trung ruộng đất, vốn để chuyểnnhanh sản xuất nông nghiệp mang tính tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa Pháttriển kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất hàng hóa đòi hỏi sản phẩm sản xuất raphải được trao đổi với các khu vực khác phục vụ cho nhu cầu phát triển ngành nôngnghiệp cũng như các ngành công nghiệp và dịch vụ Tín dụng ngân hàng góp phần xâydựng kết cấu hạ tầng, đảm bảo sản xuất nông hộ có điều kiện thuận lợi để thực hiệnchuyển giao công nghệ cho sản xuất, đồng thời đẩy nhanh quá trình lưu thông hànghóa để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất Sản xuất hàng hóa vừa là mục tiêu vừa làđiều kiện của tín dụng, nhờ có sản xuất hàng hóa mà sản phẩm của nông dân được tiêuthụ trên thị trường giúp ngân hàng thu hồi một cách dễ dàng.
-Tín dụng ngân hàng là một công cụ nhà nước để định hướng phát triển kinh tế
hộ nông dân và giải quyết công ăn việc làm cho người lao động Thông qua việckhuyến khích các tổ chức tín dụng mở rộng mạng lưới ở vùng nông thôn, quy địnhmức lãi suất hợp lý cho vay hộ nông dân, giao cho NHTM mà chủ yếu NHNo thựchiện các chương trình đầu tư chỉ định… Nhà nước thúc đẩy quá trình tập trung vốn vàtập trung sản xuất nông nghiệp, định hướng phát triển kinh tế hộ ở những vùng kinh tếtrọng điểm, mở mang các ngành nghề thực sự cần thiết và mang lại hiệu quả cho bảnthân hộ nông dân và nền kinh tế Vì vậy lực lượng lao động trong nông nghiệp đã đượcgiải quyết và đã hình thành nhiều ngành nghề mới trong nông thôn
- Tín dụng ngân hàng góp phần hạn chế và xóa bỏ dần nạn cho vay nặng lãi ởnông thôn Tín dụng ngân hàng góp phần khai thác và sử dụng triệt để những tiềmnăng sẵn có về lao động, đất đai…thúc đẩy kinh tế hộ nông dân phát triển
- Tín dụng cung ứng vốn cho quá trình phát triển kinh tế hộ nông dân Hiệntượng thừa hoặc thiếu vốn trong quá trình sản xuất của hộ nông dân luôn diễn ra Tíndụng ngân hàng giúp điều hòa vốn dư thừa và thiếu đó nhằm đảm bảo cho sản xuấtnông nghiệp được ổn định Khi người nông dân cần vốn để sản xuất nông nghiệp thìngân hàng là người bạn đắc lực phục vụ cho nhu cầu của nông dân trang trải các chiphí phát sinh trong quá trình sản xuất được kịp thời Sau khi thu hoạch người nông dânbán sản phẩm ra, sẽ có một khoản tiền chưa dùng đến thì ngân hàng nhận nguồn vốn
Trang 17nhàn rỗi đó dưới hình thức tiết kiệm Như vậy tín dụng ngân hàng đã góp phần thúcđẩy quá trình hình thành thị trường tín dụng nông thôn.
- Tín dụng ngân hàng góp phần phát triển các quan hệ kinh tế của hộ nông dân.Phát triển các hình thức đầu tư của ngân hàng như: cho vay qua tổ chức nhóm liên đớichịu trách nhiệm của hộ nông dân, ủy thác đầu tư cho vay ngắn hạn… tạo điều kiệncho các hộ nông dân tăng cường các quan hệ hợp tác với nhau và mở rộng quan hệkinh tế với các doanh nghiệp, các nhà sản xuất, các nhà tài trợ trong nước và nướcngoài
1.1.3 Khái niệm và đặc điểm của hộ nông dân
1.1.3.1 Khái niệm hộ nông dân
Tất cả các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu đượcthực hiện qua sự hoạt động cả hộ nông dân Vậy trước hết ta cần tìm hiểu khái niệm hộnông dân là gì?
Tuỳ thuộc vào góc độ nghiên cứu và sự nhìn nhận của người nghiên cứu màngười ta có nhiều qua điểm khác nhau về hộ
Theo giáo sư Mc Gê (1989), Trường Đại học tổng hợp Colombiađã định nghĩa: "Hộnông dân là một nhóm người cùng huyết tộc hoặc cùng không cùng chung huyết tộc, ởchung một mái nhà, ăn chung một mâm cơm"
Theo Alexandre Tchayanov - nhà nông học người Nga (1924), định nghĩa về hộnông dân như sau: "Hộ nông dân là hộ gia đình làm nông nghiệp, chủ yếu dựa vào sứclao động gia đình và nhằm thoả mãn nhu cầu cụ thể của hộ gia đình như một tổng thể
mà không dựa trên chế độ trả công theo lao động đối với mỗi thành viên của nó Vềmặt kinh tế, do đặc điểm tự cung tự cấp và những hạn chế của sức sản xuất gia đìnhnên chỉ dừng lại ở cân bằng khả năng lao động và nhu cầu tiêu dùng của hộ mà khôngnhằm hạch toán lợi nhuận như trường hợp của xí nghiệp Tư bản chủ nghĩa Và tính tựcung tự cấp của kinh tế hộ gia đình luôn được duy trì nếu nó không kết hợp được trongbản thân nó và các hoạt động sản xuất phi nông nghiệp"
Trong cuốn "Kinh tế hộ nông dân" xuất bản năm 1997, Đào Thế Tuấn địnhnghĩa: "Hộ nông dân là các nông hộ thu hoạch trên các phương tiện sống từ đất, sử
Trang 18dụng chủ yếu là lao động gia đình trong sản xuất nông trại, nằm trong một hệ thốngkinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bằng việc tham gia một phần trongthị trường hoạt động với trình độ hoàn chỉnh không cao".
Hộ nông dân trong điều kiện nền kinh tế Việt Namđược hiểu là một gia đình cótên trong bảng kê khai hộ khẩu riêng, gồm một người làm chủ hộ và mọi người cùngsống trong hộ gia đình ấy
Tóm lại, ta có thể xem hộ nông dân là hộ gia đình có đất đai, tư liệu sản xuấtthuộc sở hữu riêng, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, nằm trongmột hệ thống kinh tế rộng hơn với sự tham gia một phần vào thị trường
1.1.3.2 Đặc điểm của hộ nông dân
Hộ nông dân có những đặc điểm cơ bản sau:
- Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa làmột đơn vị tiêu dùng
- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình đọ phát triển của hộ từ tựcung tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hàng hoá hoàn toàn Trình độ này quyết định quan
hệ giữa hộ nông dân và thị trường
- Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào các hoạt độngphi nông nghiệp với các mức độ khác nhau, khiến cho khó giới hạn thế nào là một hộnông dân
- Khả năng của hộ nông dân chỉ có sự thoả mãn nhu cầu tái sản xuất giản đơnnhờ sự kiểm soát tư liệu sản xuất, nhất là ruộng đất và lao động
- Sản xuất kinh doanh chịu nhiều rủi ro khách quan trong khi đó khả năng khắcphục lại hạn chế
- Hộ nghèo và hộ trung bình chiếm tỷ trọng cao, khó khăn của hộ nông dân làkhiêm tốn Do đó, để phát triển kinh tế ở nông thôn, nhất định phải có chính sách hỗtrợ thích đáng của Nhà nước, của các ngành nghề về vốn tín dụng
1.1.3.3 Vai trò của hộ nông dân trong phát triển kinh tế
Có thể thấy nhược điểm của hình thức sản xuất của hộ nông dân hiện nay là quy
mô nhỏ và phân tán Thế nhưng, đối với một nước xuất phát từ nông nghiệp trong tình
Trang 19trạng đang phát triển như nước ta hiện nay thì sản xuất hộ có vai trò khá lớn, không chỉđối với nông nghiệp nông thôn và đối với cả nền kinh tế Kinh tế hộ có vai trò như sau:
Kinh tế hộ góp phần khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên trongnông nghiệp, nhất là đất đai Người nông dân kết hợp nguồn vốn và sức lao động sẵn
có tiến hành sản xuất trên mảnh đất của mình, tạo ra sản phẩm để cung cấp lương thựccho xã hội Quá trình khai thác, sử dụng và cải tạo đất chính là quá trình lao động sảnxuất của người nông dân đáp ứng nhu cầu lương thực cho xã hội, duy trì sự ổn địnhtăng cường phát triển kinh tế, đảm bảo cho ngành công nghiệp và các ngành khác pháttriển bình thường, ổn định và có hiệu quả
Kinh tế hộ góp phần tạo nhiều công ăn việc làm trong nông nghiệp, nông thôn
Hộ nông dân có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường thúc đẩy sản xuấthàng hóa Ngày nay, hộ nông dân đang dần hoạt động theo cơ chế thị trường có sự tự
do cạnh tranh trong sản xuất hàng hóa, là đơn vị độc lập tự chủ, các hộ nông dân phảiquyết định mục tiêu sản xuất kinh doanh của mình như: Trồng cây gì? Chăn nuôi loạigia súc gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất để cung cấp cho ai? Để thực hiện đượcđiều này các hộ nông dân phải không ngừng tập trung hàng hóa sản xuất, nâng caochất lượng các mặt hàng nông sản để phù hợp với nhu cầu ngày càng đa dạng của thịtrường, từ đó mở rộng sản xuất đồng thời đạt được hiệu quả cao nhất
Kinh tế hộ nông dân góp phần khôi phục và phát triển các làng nghề truyềnthống cũng như các làng nghề mới ở nông thôn hiện nay Điều này không những tạonên nguồn thu nhập cho người dân mà còn góp phần bảo tồn các ngành nghề truyềnthống của các ông cha ta để lại đang có nguy cơ mai một
1.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thanh Chương
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, chúng tôi đã sử dụng các hệ thống chỉ tiêusau:
- Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh lượng tiền mà ngân hàng đã cho vay
đến hộ nông dân, thể hiện quy mô của Ngân hàng
Doanh số cho vay = Dư nợ cuối kỳ - Dư nợ đầu kỳ + Doanh số thu nợ trong kỳ
Trang 20- Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh lượng tiền mà Ngân hàng đã thu được từ
các hộ vay, thể hiện hiệu quả sản xuất của các hộ
Doanh số thu nợ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ - Dư nợ cuối kỳ
- Hệ số thu nợ: Hệ số thu nợ đánh giá khả năng thu hồi nợ từ đồng vốn mà
Ngân hàng cho vay Nếu hệ số thu nợ này cao chứng tỏ công tác thu hồi nợ của Ngânhàng tốt, rủi ro tín dụng thấp Nếu hệ số này thấp cho thấy việc đầu tư tín dụng có khảnăng gặp rủi ro
- Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh số tiền vay mà khách hàng còn nợ Ngân hàng cho
đến cuối kỳ, chỉ tiêu này vừa phản ánh quy mô tín dụng vừa phản ánh kết quả hoạtđộng cho vay và thu hồi nợ của Ngân hàng
Dư nợ cuối kỳ = Doanh số cho vay + Dư nợ đầu kỳ - Doanh số thu nợ trong kỳ
- Nợ quá hạn: phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả
được cho Ngân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thì Ngân hàng sẽ chuyểntải khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn Nợ quá hạn là chỉ tiêuphản ánh chất lượng của nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng
Chỉ tiêu này nói lên mức rủi ro của Ngân hàng và phản ánh rõ nét kết quả hoạt độngtín dụng của Ngân hàng Chỉ tiêu này càng lớn thì mức độ hoạt động của Ngân hàngcàng rủi ro
Ngoài ra để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nông dân, chúng tôi còn sửdụng thêm hệ thống các chỉ tiêu GO, IC, VA, GO/IC, VA/IC
Trang 21Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã khẳng định: “Nông nghiệp, nông thôn làlĩnh vực có vai trò cực kỳ quan trọng cả trước mắt và lâu dài, làm cơ sở để ổn định vàphát triển kinh tế xã hội” Sớm nhận thức rõ vai trò của nông nghiệp trong quá trìnhxây dựng và phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước đã từng bước có những chính sáchphát triển nông nghiệp, tạo điều kiện cho kinh tế hộ phát triển, làm nòng cốt để pháttriển kinh tế nông thôn và các chính sách đó được NHNN cụ thể bằng các cơ chế vàNHNo & PTNT hướng dẫn trong các quy định cho vay
Với chức năng là trung gian tín dụng các chi nhánh của NHNo & PTNT ViệtNam đã huy động và cung cấp vốn cho nông dân để mở rộng về quy mô và hình thứcsản xuất nông nghiệp, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao năng suất sản xuất nôngnghiệp và chất lượng nông sản ,nâng cao chất lượng cuộc sống người dân và làm cho
bộ mặt nông thôn ngày càng đổi mới
Trong những năm gần đây chi nhánh NHNo & PTNT huyện Thanh Chương đãđạt được những thành tựu đáng kể, trở thành đơn vị kinh doanh có hiệu quả, từng bước
đã khẳng định được vị thế của mình góp phần vào công cuộc thúc đẩy sự tăng trưởng
và phát triển kinh tế trên địa bàn NHNo & PTNT huyện Thanh Chương đã chú trọngbám vào các chương trình kinh tế của huyện nhà như: cho vay vốn của nông dân mởcác mô hình trang trại, trồng chè, đưa cơ giới hoá vào nông nghiệp, phát triển sản xuấtkinh doanh, xây dựng nhà ở vùng nông dân có hiệu quả Đầu tư đáp ứng được cho vayphục vụ nhu cầu đời sống, dịch vụ thương mại, cho vay về hỗ trợ lãi, phát triển sảnxuất kinh doanh, cho vay xuất khẩu lao động, tạo điều kiện cho con em trên địa bàn đilao động ở nước ngoài Năm 2011, tại NHNo & PTNT huyện Thanh Chương, dư nợcho vay tăng 22.604 triệu đồng, tốc độ tăng trên 7% so với đầu năm Trong đó có
10350 hộ vay vốn, suất đầu tư bình quân 33 triệu đồng/hộ (tăng 5 triệu đồng trên hộ sovới đầu năm); Doanh số cho vay bình quân 1 cán bộ tín dụng trên 18 tỷ đồng
Đặc biệt tại Hội nghị tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2012 và triển khainhiệm vụ hoạt động kinh doanh năm 2013,NHNo & PTNT huyện Thanh Chươngvinh
dự nhận Huân chương Lao động hạng Ba của Chủ tịch nước trao tặngvà Bằng khencủa Thủ tướng Chính phủ Kết quả này có được là do sự nỗ lực phấn đấu không biết
Trang 22mệt mỏi của tập thể cán bộ, viên chức, khắc phục khó khăn, đẩy lùi tồn tại, quyết tâmthực hiện hoàn thành từng bước kế hoạch kinh doanh, tạo đà, tạo thế vươn lên.
Trang 23CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NÔNG DÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP &
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THANH CHƯƠNG
1.3 TÌNH HÌNH CƠ BẢN VỀ NHNo&PTNT HUYỆN THANH CHƯƠNG
1.3.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Thanh Chương
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Thanh Chương là huyện miền núi nằm về phía Tây Nam, tỉnh Nghệ An, cáchtrung tâm Thành phố Vinh 46 km Phía Đông giáp Huyện Đô Lương và Nam Đàn;PhíaTây giáp Tỉnh Phulakhămxay - Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào;Phía Nam giáp HuyệnHương Sơn- Hà Tĩnh;Phía Bắc giáp Huyện Anh Sơn và Đô Lương
Địa hình Thanh Chương rất đa dạng vừa có núi cao vừa có đồi và vừa có một sốđồng bằng hẹp Bình độ thấp dần về phía Tả Ngạn, tạo thành thung lũng lòng máng màđường cực đại là dải Trường Sơn, đường cực tiểu là Sông Lam Có những đỉnh núi caođiển hình như vùng cao Vều có đỉnh cao 1202 mét, Vũ Trụ: 987 mét, Toóc Hao: 975mét, Đại Can 528 mét, Tháp Bút: 397 mét
Thanh Chương nằm trong vùng tiểu khí hậu Bắc Trung Bộ (nhiệt đới gió mùa),một năm có đủ bốn mùa xuân, hạ, thu, đông
+ Nhiệt độ bình quân mỗi năm là 23,8 0C, nhiệt độ cao tuyệt đối 44 0C; nhiệt độthấp tuyệt đối là 4-5 0C Thời gian kéo dài mùa lạnh từ 95-105 ngày bắt đầu từ đầutháng 12 đến giữa tháng 3 năm sau Thời gian kéo dài mùa nóng từ 160-165 ngày bắtđầu khoảng cuối tháng 4 đến giữa tháng 10
+Lượng mưa bình quân hàng năm là 1870 mm Lượng mưa năm cao nhất là
3550 mm, lượng mưa năm thấp nhất là 1251 mm
+ Có hai hướng gió chính:
- Gió Tây Nam kéo dài từ tháng 4 đến tháng 8 gây khô nóng, hạn hán Hằngnăm thường có 36 đến 40 ngày gió Lào Thời gian mỗi đợt gió Lào cũng khác nhau, cóđợt 3-4 ngày, có đợt nửa tháng, tốc độ gió cấp 4-5, có lúc cấp 7
- Gió Bắc và Đông Bắc: Thường xuất hiện vào từ tháng 11 đến tháng 3 nămsau, gây gió lạnh, hanh heo, nhiều khi kèm theo mưa phùn và rét
Trang 24Sông ngòi nhiều nên lượng nước mặt dồi dào, tiêu biểu là:
- Sông Lam bắt nguồn từ Thượng Lào, chảy dọc qua Thanh Chương dài 48km
- Sông Giăng bắt nguồn từ dãy Trường Sơn, chảy qua Thanh Chương dài 26km
- Sông Trai dài 26km, sông Rộ dài 30 km, Sông Giang dài 38 km
Hệ thống các dòng sông là cơ sở để xây dựng các công trình thuỷ lợi, là mạchmáu giao thông đường thuỷ rất thuận lợi để vận chuyển hàng hoá, sản phẩm nông -lâmnghiệp Song do lắm khe nhiều suối, sông ngắn, độ dốc lớn, lòng sông hẹp, uốn khúcnhiều gây lũ lụt, xói mòn nghiêm trọng, lòng sông ngày càng bị cạn dần
Mặc dù thời tiết khí hậu khắc nghiệt, gây khó khăn trong sản xuất và đời sốngnhưng với tính cần cù, nhẫn nại, nhân dân Thanh Chương đã tạo ra được những sảnvật đặc trưng của từng vùng
2.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Thanh Chương vốn được xem là địa bàn tương đối rộng, toàn huyện có 40 đơn
vị hành chính( 39 xã và 1 thị trấn) Trung tâm huyện trụ sở đóng tại thị trấn ThanhChương Tính đến năm 2013dân số toàn huyện là 252.459 người, có diện tích tự nhiên186.204 hađứng thứ 7 về diện tích huyện và thứ 11 về dân số.Mật độ dân số trung bình
297 người trên km2
Tổng diện tích tự nhiên 186.204 ha
- Đất nông - lâm nghiệp 145.239,12 ha, chiếm 78% và ổn định trong nhữngnăm gần đây Trong đó, đất nông nghiệp 22.136,14 ha, lâm nghiệp 104.274,24 ha
- Đất phi nông nghiệp 22.324,48 chiếm 12% và có xu hướng tăng dần Việctăng loại đất này là phục vụ cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình phúc lợi, phục
vụ phát triển kinh tế địa phương, xây dựng nhà ở…
- Đất chưa sử dụng 18.640,4 ha chiếm 10% trong tổng diện tích đất tự nhiên và
có xu hướng tăng lêndo một phần diện tích đất lâm nghiệp bị bỏ hóa Người dân khôngthể trồng cây trên một số vùng đất khô cằn, cây không thể phát triển được Chính vìthế, sự bỏ hoang, bỏ hóa này đã làm cho diện tích đất chưa sử dụng tăng dần
Trong năm qua nền kinh tế huyện Thanh Chương tiếp tục tăng trưởng khá,tốc
độ tăng trưởng kinh tế trong 5 năm qua liên tục được giữ vững ở mức cao Hệ thống cơ
Trang 25sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất nông - lâm nghiệp luôn được quan tâm đầu tưnâng cấp Bên cạnh đó cũng gặp không ít các khó khăn như biến đổi khí hậu, thời tiếtdiễn biến bất thuận, nên trong chỉ đạo và thực hiện gặp rất nhiều khó khăn, tình hìnhdịch hại trên các loại cây trồng, vật nuôi luôn tiềm ẩn cao Giá cả vật tư phục vụ chosản xuất vẫn ở mức cao, làm tăng chi phí, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của nôngdân cung như công tác kinh doanh của các doanh nghiệp.
Năm 2012 là một năm có nhiều thuận lợi, Ngành nông nghiệp luôn nhận đượcđược sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên của các cấp, các ngành, sự vào cuộccủa tổ chức chính trị xã hội và sự đồng thuận, nỗ lực của nhân dân; Là năm đẩy mạnhChương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới.Tổng giá trị sản xuất đạt2.355 tỷ đồng, tăng 12,8% so với năm 2011 Trong đó: Giá trị sản xuất nông, lâm, ngưnghiệp đạt 873,1 tỷ đồng, tăng 14,5% so với năm2011 Giá trị sản xuất công nghiệp -Xây dựng đạt 698,4 tỷ đồng, tăng 20,5% so với năm 2011 Giá trị sản xuất các hoạtđộng dịch vụ đạt 783,5 tỷ đồng, tăng 24% so với năm 2011
Ngày 02 tháng 2 năm 2013 UBND huyện Thanh Chương tổ chức tổng kết cáchoạt động năm 2012 của ngành nông nghiệp, theo đó kết quả của ngành đạt được nhưsau:
* Nông nghiệp: Trong năm qua huyện đã tập trung xây dựng và triển khai thựchiện nhiều đề án để thúc đẩy phát triển nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2015: Đề án tiếptục phát triển cây chè công nghiệp, đề án phát triển trâu bó hàng hoá, đề án phát triểncây nguyên liệu giấy, đề án mở rộng diện tích trồng sắn nguyên liệu
+ Về chăn nuôi:
Trang 26- Tổng đàn trâu 3.494 con, đạt 122% kế hoạch, so cùng kỳ tăng 6,8 %, Trong đóđàn bò có 39.241 con trong đó bò lai Sind 22.756 con, đạt 112,5% kế hoạch, tăng socùng kỳ 10,4%.
- Tổng đàn lợn 105.901 con trong đó lợn nái sinh sản 27.440 con đạt 98,1% sovớikếhoạch
- Tổng đàn gia cầm có gần 1.283.000 con Diện tích nuôi thủy sản 1602 ha.+ Về lâm nghiệp:
Trồng rừng tập trung 2.004 ha, trong đó sản xuất được 125 vạn cây keo dâmhom, trồng mới 300 ha keo lai (DA WB3), đạt 102% kế hoạch Công tác kiểm tra,kiểm soát lâm sản được đẩy mạnh Đã xử lý 143 vụ vi phạm , tịch thu 808,63 m3 gỗcác loại, 38 xe trâu kéo, 32 xe máy và 2 xe ô tô, một súng kíp, 10 dao phát, 6 phươngtiện khác, đình chỉ một số vụ phát sẻ rừng làm nương rẫy trái phép;Tổng tiền nộp ngânsách Nhà nước: 3.581.394.000 đồng
+ Về công tác khuyến nông, khuyến lâm và dịch vụ phục vụ nông nghiệp:
- Trong nămtổ chức tập huấn chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật 196 lớpcho 9360 người tham gia Tập huấn cho đội ngũ khuyến nông viên xã và thôn bản vớitổng số 14 lớp cho 490 người tham gia
- Công tác điều tra phát hiện dự tính dự báo tình hình phát sinh, phát triển củacác đối tượng dịch hại cây trồng đảm bảo chính xác kịp thời
- Công tác dịch vụ, đã cung ứng 340746 kg giống lúa các loại, 72481 kg giốngngô, 8313 kg giống lạc, 23624 kg nilon phủ mạ; 5792 tấn phân bón các laọi, xây dựng
và tổ chức hội thảo các mô hình khảo nghiệm nhiều giống lúa mới
-Tổng diện tích tưới: 14705 ha (bao gồm: lúa ổn định 12400 ha; lúa không ổnđịnh 275 ha; rau, màu, mạ 1755 ha; thủy sản 250 ha)đảm bảo nước tưới đầy đủ, kịpthời theo yêu cầu của sản xuất
* Tiểu thủ công nghiệp - xây dựng
- Tiếp tục chỉ đạo sản xuất ở các làng nghề Đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm có
ưu thế Sản phẩm chủ yếu đạt được: gạch không nung 90 triệu viên; tinh bột sắn18.000 tấn; sản phẩm mây tre đan 42.000 cái
Trang 27- Xây dựng bổ sung đề án phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và cáclàng nghề giai đoạn 2010 - 2020, đề án phát triển trung tâm thương mại và siêu thị
- Mở mới 251,41 km giao thông nội đồng, mở rộng nắm chỉnh 581,87 km; mởmới 503,3 km kênh mương, nắn chỉnh 184,02 km kênh mương; đào đắp được1.914.629 m3 giao thủy lợi nội đồng
- Nhân dân góp đất để làm giao thông nội đồng với tổng diện tích là 3.458.401m2; Tổng số ca máy đã huy động 15.746 ca
* Hoạt động thương mại, dịch vụ:
Hoạt động thương mại dịch vụ từng bước phát triển, hàng hoá trên thị trườngphong phú đáp ứng được yêu cầu của sản xuất và đời sống Giá cả của một số mặthàng có sự biến động: xi măng, xăng dầu, gas, vật tư nông nghiệp nhưng không ảnhhưởng nhiều đến sức mua trên thị trường Giá trị hoạt động thương mại dịch vụ trênđịa bàn đạt 254 tỷ đồng, đạt 124,2% kế hoạch
1.3.2 Tình hình cơ bản của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Thanh Chương
Chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Chương là một Chi nhánh trực thuộcNHNo&PTNT Tỉnh Nghệ An, được thành lập từ tháng 7 năm 1959 Cơ sở là nghịquyết 53/HĐQT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và văn bản hướng dẫn củaNHNo&PTNT Việt Nam ngày 16/09/1988 NHNo&PTNT tỉnh Nghệ Tĩnh ra công văn
sô 91/NHPT Nhà nước-TCCB về sắp xếp lại tổ chức bộ máy và bố trí cán bộ tại ngânhàng nông nghiệp các huyện trong tỉnh
Sự ra đời và trưởng thành của NHNo&PTNT huyện Thanh Chương là một cuộccách mạng biến đổi Phải trải qua nhiều giai đoạn, nhiều gian nan, thử thách và trải qua
3 lần được đổi tên để phù hợp với tình hình nhiệm vụ từng giai đoạn lịch sử
Từ năm 1988 – 1990: Ngân hàng phát triển nông nghiệp huyện Thanh Chương
Từ năm 1991 – 1996: NHNo huyện Thanh Chương
Từ năm 1997: NHNo&PTNT huyện Thanh Chương
Trải qua chặng đường dài xây dựng và trưởng thành với muôn vàn khó khăn,đến nay NHNo&PTNT huyện Thanh Chương đã có them 4 Ngân hàng liên xã theo
Trang 28Quyết định số 84/NHNO-TCCB ngày 01/7/1995 của Giám đốc NHNO Tỉnh Nghệ An,
- Ngân hàng liên xã Xuân Lâm, nhận bàn giao hoạt động từ ngày 01/7/1996, trụ
sở đặt tại xã Thanh Dương
Trong quá trình hoạt động, Chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Chương đã trởthành một trợ thủ đắc lực góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự chuyển dịch cơcấu nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, tăng thu nhập cải thiện đời sống chongười nông ân làm cho bộ mặt nông thôn ngày càng đổi thay; góp phần tích cực thựchiện chương trình xoá đói giảm nghèo và thực sự là người bạn đồng hành của nhànông
Là một Ngân hàng thuộc hệ thống Ngân hàng thương mại Nhà nước, cũng nhưcác đơn vị trong toàn quốc, NHNo&PTNT thực hiện hoạt động kinh doanh theo hướng
đa năng trên mọi lĩnh vực với mũi nhọn chiến lược là thị trường Nông nghiệp nôngthôn Với mục tiêu đó, NHNo&PTNT nói chung và Chi nhánh NHNo&PTNT huyệnThanh Chương nói riêng đã chiếm được thị phần lớn cũng như tạo lập uy tín vữngvàng trong nhân dân
1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Thanh Chương
2.1.3.1 Chức năng
NHNo&PTNT Huyện Thanh Chương là một doanh nghiệp Nhà nước có chứcnăng kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng đối với các doanh nghiệp, tổchức, cá nhân, hộ gia đình trong và ngoài nước; làm uỷ thác các nguồn vốn dài hạn,trung ngắn hạn của Nhà nước, các tổ chức kinh tế - xã hội, cá nhân trong và ngoài
Trang 29nước; thực hiện tín dụng tài trợ chủ yếu cho nông nghiệp và nông thôn Đồng thời thựchiện các hoạt động khác trong điều lệ tổ chức và hoạt động của NHNo&PTNT ViệtNam; phát hành các giấy nhận nợ nhằm huy động vốn để cho vay Một chức năng đặcbiệt quan trọng và đặc trưng của Chi nhánh là hỗ trợ thực hiện các mục tiêu phát triểnkinh tế - xã hội của địa phương.
2.1.3.2 Nhiệm vụ
Nhiệm vụ chủ yếu của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thanh Chương là huyđộng vốn nhàn rỗi của mọi tổ chức kinh tế và dân cưđể đầu tư trực tiếp đến hộ sảnxuất nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất và đời sống đối với nông nghiệp vànông thôn trên địa bàn huyện
Cho vay trung hạn, ngắn hạn và bổ sung vốn lưu động với các tổ chức, côngtrình dự án phát triển của các bộ, ngành, địa phương
Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức quốctế; nhận và quản lý nguồn vốn của Tỉnh dành cho sự phát triển, đầu tư cho các cánhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, các công ty
NHNo&PTNT Huyện Thanh Chương là một Chi nhánh trực thuộc NHNoTỉnhNghệ An và được cấp vốn điều lệ ban đầu, được bổ sung hàng năm tương ứng với quy
mô hoạt động nên nó có nhiệm vụ bảo toàn nguốn vốn, tổ chức hạch toán độc lập vềthu nhập, chi phí cho hoạt động của mình và thật sự có lãi
1.3.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy và tình hình lao động của Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Thanh Chương
2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Cơ cấu tổ chức quản lý của Chi nhánh NHNo&PTNT huỵên Thanh Chươngtheo mô hình trực tuyến, thể hiện sự phân định quyền hạn theo chức năng của từngphòng, ban Ban Giám đốc của Chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Chương gồm 3 thànhviên, đứng đầu là Giám đốc Chi nhánh, ngoài ra còn có 2 Phó giám đốc phụ trách cácnghiệp vụ của Ngân hàng
Để thấy được cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh ta xem xét sơđồsau:
Trang 30Sơ đồ2: Tổ chức bộ máy của Chi nhánh NHN o &PTNT Thanh Chương
Giám đốc Chi nhánh: là người đại diện pháp nhân điều hành trực tiếp mọi hoạtđộng của Chi nhánh
Phó Giám đốc kinh doanh: có nhiệm vụ tổ chức hoạt động tín dụng của Chinhánh
Phó Giám đốc kế toán - kho quỹ: Có nhiệm vụ tổ chức hoạt động kế toán, khoquỹ
Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ đảm nhiệm công tác huy động vốn, thẩm định
và tái thẩm định cho vay, kiểm tra báo cáo hoạt động kinh doanh; tham mưu cho bangiám đốc trong công tác chỉ đạo mảng tín dụng đồng thời chỉ đạo các Ngân hàng cấp 3trong lĩnh vực tín dụng
Phòng Kế toán - kho quỹ: có nhiệm vụ hạch toán kế toán, hạch toán thống kê vàthanh toán; tổng hợp, lưu giữ hồ sơ, tài liệu; thực hiện chế độ quyết toán hàng năm; tổchức kiểm tra, báo cáo chuyên đề
Phòng hành chính - bảo vệ: có nhiệm vụ thực hiện các công tác hậu cần phục vụnội bộ Chi nhánh, nhận, giữ các công văn, tài liệu, bảo vệ an toàn tài sản cơ quan
Phòng giao dịch (các Chi nhánh cấp 3): có nhiệm vụ huy động vốn, cho vay,hạch toán thu chi tiền mặt
Trang 312.1.4.2 Tình hình lao động
Tính đến 31/12/2012,Chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Chương có đội ngũ cán
bộ nhân viên gồm 51 người
Bảng1: Tình hình cán bộ công nhân viên của Chi nhánh
(người)
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh)
Là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, Chi nhánhNHNo&PTNT Thanh Chương luôn nhận thức được tầm quan trọng của lực lượng laođộng của mình Vì thế ngân hàng luôn quan tâm đến việc bồi dưỡng chuyên môn,nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên nhằm đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của côngviệc, đồng thời sắp xếp bố trí công việc phù hợp với năng lực và điều kiện của từngnhân viên.Vì vậy việc tổ chức sắp xếp sử dụng lao động là vấn đề hết sức quan trọng
và luôn được Chi nhánh thực sự quan tâm
Trang 321.3.5 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Thanh Chương qua 3 năm 2010-2012
Nguồn vốn tự huy động là nguồn vốn chủ lực, là nguồn kinh doanh cơ bảnquyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Đối với Ngân hàng nguồnvốn thể hiện khả năng tự chủ vốn của Ngân hàng là cao hay thấp
Xác định được nhiệm vụ của mình trong công tác huy động vốn với phươngchâm "Tự tìm nguồn vốn cho chính mình" và "Đi vay để cho vay", Chi nhánh NHN0
& PTNT Huyện Thanh Chương đã thực hiện nhiều chiến lược huy động vốn với nhiềuhình thức khác nhau, không ngừng tăng trưởng nguồn vốn kinh doanh, tăng cường khảnăng tự chủ về nguồn vốn kinh doanh, đảm bảo đáp ứng vốn ngày càng nhiều cho nềnkinh tế
Để thấy rõ tình hình huy động vốn của Ngân hàng như thế nào ta đi vào phân tích bảng2
Trang 33ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Giá trị (trđ) % Giá trị (trđ) % Giá trị (trđ) % 2011/2010 2012/2011
Tổng nguồn vốn tự huy đông 488.020 100 548.218 100 626.286 100 60.198 12,34 78.068 14,24
1 Tiền gửi các tổ chức kinh tế 30.300 6,21 26.993 4,92 27.236 4,35 -3.307 -10,91 243 0,009
Trang 34Từ bảng số liệu trên, chúng ta nhận thấy rằng tổng nguồn vốn tự huy động củaChi nhánh khá cao và tăng lên qua các năm Cụ thể là: năm 2011 Chi nhánh đã huyđộng được 548.218triệu đồng, tăng so với năm 2010 là 60.198triệu đồng, tương ứngvới tốc độ tăng là 12,34%; năm 2012 tổng nguồn vốn huy động được của chi nhánh lêntới 626.286triệu đồng, tăng đến 78.068triệu đồng so với năm 2011, tương ứng với tốc
độ tăng là 14,24% Để có được sự tăng trưởng nguồn vốn tự huy động qua các năm,Chi nhánh đã không ngừng cố gắng trong việc đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, mởrộng quan hệ với khách hàng, tạo lòng tin ở khách hàng và nâng cao chất lượng phục
vụ thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến giao dịch
Trong cơ cấu nguồn vốn tự huy động thì nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiếtkiệm chiếm tỷ trọng cao nhất và có xu hướng tăng lên qua các năm Năm2011đạt514.068 triệu đồng, chiếm đến 93,77% trong tổng nguồn vốn và tăng61.868triệu đồng (tương ứng với13,68 %) so với năm 2010 Năm 2012 nguồn vốn huyđộng từ tiền gửi tiết kiệm là 591.053triệuđồng, chiếm 94,37% trong tổng nguồn vốn vàtăng76.985 triệu đồng (tương ứng với 14,98 %) so với năm 2011 Để có được nhữngthành tích này, trong những năm qua Chi nhánh đã không ngừng đưa ra các hình thứctiết kiệm: Tiền gửi tiết kiệm bậc thang, tiền gửi tiết kiệm có dự thưởng, chú trọng xâydựng văn hoá doanh nghiệp, tăng cường công tác tiếp thị, áp dụng lãi suất huy động đadạng và linh hoạt nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư
Cũng từ bảng số liệu, ta thấy nguồn vốn từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế cũngchiếm một tỷ trọng tương đối trong tổng nguồn vốn Tuy nhiên, nguồn tiền này có xuhướng giảm dần qua các năm Cụ thể là năm 2011đạt 26.993triệu đồng, giảm 3.307triệu đồng, tương ứng với tốc độ giảm là 10,91% so với năm 2010 Năm 2012, tăng lên
so với năm 2011 là 243 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng rất nhỏ là 0,009% Điềunày có thể do các tổ chức kinh tế đang gặp khó khăn so với tình hình kinh tế hiện naycủa đất nước, và nguồn vốn này chủ yếu được huy động dưới hình thức không kỳ hạn
Trong tổng nguồn vốn tự huy động của Chi nhánh, tiền gửi KBNN vàtiền gửi
kỳ phiếu năm 2011 chiếm tỷ trọng khá khiêm tốn (lần lượt là 1,05% và 0,26% so vớitổng nguồn vốn huy động), tăng lên so với năm 2010 lần lượt là 1.542triệuđồngvà95
Trang 35triệuđồng Năm 2012 thì tỷ trọng của 2 nguồn này lần lượt là 1% và 0,28% trong tổngnguồn vốn huy động.
Nhìn chung qua 3 năm hoạt động huy động vốn đã có nhiều kết quả khả quan
Để tăng được nguồn vốn của mình ngoài việc giữ được lòng tin ở khách hàng, Chinhánh đã áp dụng nhiều hình thức huy động vốn Vì vậy mà trong những năm quaNgân hàng đã huy động được tỷ lệ khá lớn trong nhân dân, đáng kể nhất ở đây lànguồn tiền gửi tiết kiệm Đây là hướng khả quan đáng mừng nhất, bởi nguồn vốn nàyrất khó huy động và chiếm được lòng tin của dân là rất khó Bên cạnh đó, có nhiều tổchức cạnh tranh hoạt động cùng nghiệp vụ như vậy Điều này chứng tỏ Chi nhánh đãlàm tốt công tác điều chỉnh và chi tiền mặt kịp thời cho người gửi, phục vụ tận tìnhcho nhân dân do đó làm cho nguồn vốn tăng lên
1.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY ĐẾN HỘ NÔNG DÂN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH CHƯƠNG
1.4.1 Tình hình doanh số cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Thanh Chương qua 3 năm 2010-2012
2.2.1.1 Doanh số cho vay phân theo thời hạn
Hoạt động cho vay là hoạt động chủ đạo đem lại nguồn thu cho ngân hàng.Doanh số cho vay (DSCV)là tổng số tiền cho vay trong một khoảng thời gian nhấtđịnh, nói lên quy mô hoạt động của ngân hàng, phản ánh mối quan hệ và tình hìnhcung cấp vốn giữa ngân hàng và khách hàng Để có thể thấy rõ hơn về DSCV củaNHNo&PTNT huyện Thanh Chương ta quan sát biểu đồ sau:
Trang 36Biểu đồ 1: Doanh số cho vay của NHNo&PTNT huyện Thanh Chương qua 3 năm
2010-2012 phân theo thời hạn vay.
Qua biểu đồ 1 ta thấy DSCV tăng lên qua các năm Năm 2011 đạt 142.214 triệuđồng, tăng 16.801 triệu đồng so với năm 2010 Sang năm 2012 thì DSCV đạt 175.572triệu đồng, tăng 33.358 triệu đồng so với năm 2011 Trong DSCV hộ nông dân thìDSCV ngắn hạn và trung hạn qua các năm đều tăng lên Cụ thể DSCV ngắn hạn năm
2011 là 63.996 triệu đồng, tăng 3.798 triệu đồng hay tăng 6,31% so với năm 2010.Năm 2012 là 79.007 triệu đồng, tăng 15.011 triệu đồng hay tăng 23,46% so với năm
2011 DSCV trung hạn năm 2011 là 78.218 triệu đồng, tăng 13.003 triệu đồng haytăng 19,94% so với năm 2010 Năm 2012 là 96.565 triệu đồng, tăng 18.347 triệu đồnghay tăng 23,46 % so với năm 2011 DSCV ngắn hạn và trung hạn đều tăng, năm 2011thì DSCV trung hạn tăng nhanh hơn, nhưng đến năm 2012 thì DSCV ngắn hạn vàDSCV trung hạn tăng đều nhau Điều này cho thấy được sự ổn định trong việc giảingân vốn vay ngắn hạn và trung hạn của ngân hàng, cũng như nhu cầu sử dụng vốnvay ngắn hạn và trung hạn của hộ nông dân không thay đổi nhiều so với năm trước Sốtiền vay từ ngân hàng được hộ nông dân sử dụng vào chăn nuôi, trồng trọt, các dự ánphát triển nông thôn… thu lại những hiệu quả kinh tế cao
Trang 37Có được những thành tích đó là do chi nhánh luôn nỗ lực hết mình để cho đồngvốn đến với người dân một cách nhanh chóng, kịp thời nhằm tạo điều kiện cho họ cóvốn đầu tư sản xuất kinh doanh để tăng thu nhập và nâng cao đời sống.
2.2.1.2 Doanh số cho vay phân theo ngành kinh tế
Thực hiện chủ trương và đường lối của Đảng và Nhà nước ta nhằm xây dựngnền kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH, tăng cường chuyên môn hóa gắn liềnvới sự phát triển tổng hợp nhằm phát huy thế mạnh của từng vùng, phù hợp với kinh tếcủa từng địa phương Tùy theo mỗi ngành nghề và quy mô sản xuất khác nhau mà nhucầu về vốn khác nhau.Để đáp ứng được nhu cầu đó thì Ngân hàng nông nghiệp luônthay đổi cơ cấu tín dụng, đa dạng hóa hình thức cho vay của mình đối với các thànhphần kinh tế, ngành kinh tế Để thấy rõ được sự thay đổi về cơ cấu tín dụng đối với cácngành kinh tế chuyển biến như thế nào, chúng ta xét bảng số liệu sau:
Bảng 3: Tình hình doanh số cho vay phân theo ngành kinh tế
qua 3 năm 2010-2012
Ngành
Giá trị
(tr.đ)
Cơ cấu (%)
Giá trị (tr.đ)
Cơ cấu (%)
Giá trị (tr.đ)
Cơ cấu (%)
(Nguồn: NHN o &PTNT Huyện Thanh Chương)
Nhìn vào bảng 3 ta thấy, qua ba năm từ 2010-2012 DSCV của Ngân hàng đốivới thành phần kinh tế hộ, cá thể luôn tăng Năm 2010 doanh số cho vay hộ đạt
Trang 38125413 triệu đồng Năm 2011 đạt 142241 triệu đồng, tăng 16828 triệu, tương ứng vớitốc độ tăng là 13,42% Tuy nhiên con số này không dừng ở đó, năm 2012 tiếp tục tănglên 175572 triệu đồng, tăng 33331 triệu ,tương ứng với tốc độ tăng là 23,43% so vớinăm 2011 Có thể nói rằng đây vừa là một kết quả chủ quan, là hướng kinh doanh tíchcực của Chi nhánh đồng thời thể hiện vai trò chủ đạo trong việc cung ứng vốn kịp thờicho nhiều ngành, nhiều đối tượng hộ nông dân, góp phần vào chuyển dịch kinh tếnông thôn của huyện.
Đi vào cụ thể từng ngành nghề, ta có thể thấy rằng DSCV đối với ngành nông lâm - ngư nghiệp vẫn luôn chiếm tỷ trọng cao hơn trong cả 3 năm Năm 2011 là 71107triệu đồng (49,99%), tăng 8401 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng là 13,4% so vớinăm 2010, và năm 2012 đạt 87786 triệu đồng (chiếm 50% trong tổng doanh số chovay hộ), với tốc độ tăng là 23,46% so với năm 2011
-Trên địa bàn huyện Thanh Chương ngành tiểu thủ công nghiệp chưa thực sựphát triển Chính vì vậy mà nhu cầu vay vốn để phát triển ngành này vẫn còn đang rấtkhiêm tốn và không ổn đinh Năm 2010DSCV của ngành này chỉ chiếm 14,95%,tương ứng với 18752 triệu đồng và có xu hướng giảm dần Đến năm 2012đạt 15132triệu đồng, chiếm 8,62%, giảm 4103 triệu đồng, tương ứng với tốc độ giảm là 21,33%
so với năm 2011
Doanh số cho vay ngành thương mại dịch vụ cũng có xu hướng giảm dần quacác năm Năm 2010đạt 20915 triệu đồng, năm 2011giảm còn 19148 triệu đồng tươngứng với tốc độ giảm là 8,45% Năm 2012, DSCV ngành nay tiếp tục giảm xuốngcòn17521 triệu đồng, giảm 1627 triệu đồng so với năm 2011 Điều này cho thấyxuhướng phát triển nông-lâm-ngư nghiệp chiếm ưu thế lớn hơn so với việc phát triểnthương mại dịch vụ
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện nhà, đời sống của dân cư ngàycàng được đảm bảo và tăng lên về chất lượng Điều đó được thể hiện ở việc DSCV đờisống và ngành khác tăng lên qua các năm Mục đích vay vốn của lĩnh vực này chủ yếu
là sửa chữa nhà cửa, mua xe máy Mặc dù đây không phải là lĩnh vự đầu tư chủ yếucủa Ngân hàng nhưng doanh số cho vay đời sỗng và ngành khác vẫn chiếm một tỷ
Trang 39trọng khá cao: năm 2010 chiếm 18,37%, năm 2011 chiếm 23,01% và năm 2012 tănglên đến31,40% trong tổng DSCV hộ
Tóm lại, qua bảng số liệu chúng ta thấy rằng doanh số cho vay của Ngân hàngđối với thành phần kinh tế hộ gia đình, cá thể có xu hướng tăng lên qua các năm.Trong đó ngành nông - lâm - ngư nghiệp là ngành luôn chiếm tỷ trọng cao nhất và có
ưu thế hơn cả Mặt khác nhờ có sự quan tâm của nhà nước luôn đổi mới về chính sáchtín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn như: nghị định số 41/2010 NĐ-CPcủa chính phủ quy định đối tượng là cá nhân, hộ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đượcvay tối đa đến 50 triệu đồng mà không phải thế chấp tài sản đảm bảo Việc thẩm địnhđánh giá tài sản thế chấp, việc kiểm tra trước và sau khi cho vay được tiến hành mộtcách nhanh chóng nên đã thu hút cũng như tạo được lòng tin đối với khách hàngkhiđến giao dịch tại chi nhánh
1.4.2 Tình hình doanh số thu nợ của Ngân hàng của Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Thanh Chương qua 3 năm 2010-2012
Bất kỳ một doanh nghiệp nào kết quả thu nợ cũng là một trong những chỉ tiêu
có ý nghĩa rất quan trọng, nó phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpcũng như các ngân hàng Hoạt động thu nợ diễn ra sau ki quá trình cho vay hoàn tất,việc thu nợ bao gồm thu nợ gốc và thu lãi Doanh số thu nợ (DSTN) cũng là một chỉtiêu để đánh giá chất lượng của cán bộ tín dụng Vì vậy công tác thu nợ trong nhữngnăm qua được ngân hàng chú trọng và đặc biệt quan tâm