Đề cương KTĐT TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNGMẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ ✴✴✴ BÀI TẬP NHÓM HỌC PHẦN KINH TẾ ĐẦU TƯ Đề tài Vai trò của vốn ODA với nền kinh tế là gì? Dẫn chứng và minh hoạ cụ thể[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
✴✴✴
BÀI TẬP NHÓM HỌC PHẦN: KINH TẾ ĐẦU TƯ
Đề tài: Vai trò của vốn ODA với nền kinh tế là gì? Dẫn chứng và minh hoạ cụ thể tác động của vốn ODA với nước tiếp nhận Các nước làm thế nào để hoàn trả các khoản vay
ODA?
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Đào Minh Hoàng
Sinh viên thực hiện : Nhóm 2
1 Nguyễn Thị Tuyết Mai - 11216887
2 Hoàng Minh Nhã Trúc - 11216917
3 Nguyễn Ngọc Huyền Trang - 11216915
4 Thái Duy Quân - 11214969
5 Nguyễn Trung Kiên - 11212938
6 Nguyễn Duy Phương - 11214793
Hà Nội, tháng 3/2023
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA)
CHƯƠNG 2 DẪN CHỨNG VÀ MINH HOẠ CỤ THỂ TÁC ĐỘNG CỦA VỐN ODA VỚI NƯỚC TIẾP NHẬN
2.1 Tác động tích cực của ODA đối với nước tiếp nhận 7 2.2 Tác động tiêu cực của ODA đối với nước tiếp nhận và dẫn chứng cụ thể 8 2.3 Các nước làm thế nào để hoàn trả các khoản vay ODA 11
CHƯƠNG 3: VỐN ODA TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY
3.1.1 Tình hình thu hút nguồn vốn ODA tại Việt Nam giai đoạn 2011-2022 11 3.1.2 Thực trạng quản lý và sử dụng vốn ODA ở Việt Nam 12
3.2 Hạn chế còn tồn tại trong việc sử dụng nguồn vốn ODA tại VN 13 3.3 Giải pháp sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA tại VN 15
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong những thập niên gần đây, cùng với việc phát triển và đa dạng hoá các quan hệ kinh tế quốc tế, sự hội nhập kinh tế quốc tế theo hướng toàn cầu hoá đã thúc đẩy các quốc gia đặc biệt là các nước đang phát triển cần phải nâng cao phát triển kinh tế xã hội Khi đó, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được coi là một nguồn lực quan trọng đối với các quốc gia, đặc biệt là quốc gia đang phát triển thông qua các mục tiêu về kinh tế - xã hội ODA đã có những đóng góp tích cực mang ý nghĩa lớn trong việc tăng trưởng kinh tế hay sự phát triển về mọi mặt trong các lĩnh vực Thế nhưng việc tiếp nhận ODA không phải lúc nào cũng đem lại những hiệu ứng tích cực cho nền kinh tế.Việc sử dụng ODA vẫn còn gây ra nhiều bất cập, gây nên nhiều tranh cãi trong công cuộc sử dụng và giám sát hiệu quả ODA Bởi vậy mà, để làm rõ hơn những vấn đề về nguồn vốn ODA này, Nhóm 2 chúng em thông qua phần tìm hiểu, nghiên cứu của mình, thông qua những lý thuyết, số liệu cũng như ví dụ minh hoạ để
đem đến cho mọi người những kiến thức về “ Vai trò của vốn ODA với nền kinh tế và
những tác động của ODA đến nước tiếp nhận cũng như các nước làm thế nào để hoàn trả nguồn vốn ODA”
Trong quá trình tìm hiểu, bài thảo luận không thể tránh khỏi những sai sót và hạn chế Nhóm 2 rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô và các bạn để hoàn thiện tốt hơn bài thảo luận này
Trong bài thảo luận này, đầu tiên nhóm sẽ nhắc lại lý thuyết về Hỗ trợ phát triển chính thức – ODA Sau đó là những tác động của ODA đến nước tiếp nhận kèm theo ví dụ minh hoạ Cuối cùng là đánh giá và đề xuất những kiến nghị làm cơ sở cho các giải pháp quản lý và sử dụng ODA hiệu quả hơn
Trang 4CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA)
1.1 Khái niệm, phân loại, đặc điểm
1.1.1 Khái niệm
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA - Official Development Assistance)
là nguồn vốn viện trợ hoàn lại và không hoàn lại hoặc tín dụng ưu đãi của các Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc, các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước đang phát triển Nguồn vốn này được thực hiện theo một cam kết hay một hiệp định vay vốn được ký giữa Chính phủ nước đi vay (nước nhận đầu tư) và Chính phủ, tổ chức cho vay
1.1.2 Phân loại
● Viện trợ không hoàn lại
Đây là hình thức vay vốn mà nước vay không phải hoàn trả lại Mục đích nguồn vốn này sẽ được sử dụng để thực hiện các dự án cho nước vay theo thỏa thuận của 2 nước với điều kiện đó là các nhà thầu dự án sẽ do bên cho vay đảm nhận
● Viện trợ có hoàn lại
Vay vốn ODA với một lãi suất ưu đãi và một thời gian trả nợ thích hợp Tín dụng ưu đãi chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng số vốn ODA trên thế giới Nó không được sử dụng cho mục tiêu xã hội, môi trường Mà thường được sử dụng cho các dự án về cơ
sở hạ tầng thuộc các lĩnh vực giao thông vận tải, nông nghiệp, thủy lợi, năng lượng…Làm nền tảng vững chắc cho ổn định và tăng trưởng kinh tế Các điều kiện ưu đãi bao gồm:
- Lãi suất thấp: dưới 2%, trung bình từ 0.25%năm
- Thời gian trả nợ dài:25-40 năm mới phải hoàn trả
- Có khoảng thời gian không trả lãi hoặc trả nợ: thời gian ân hạn 8-10 năm
● Vốn ODA hỗn hợp
Là loại ODA kết hợp hai dạng trên, bao gồm một phần không hoàn lại và tín dụng
ưu đãi
Trang 51.1.3 Đặc điểm của vốn ODA
● Nguồn vốn hợp tác phát triển
ODA là một hình thức hợp tác khác giữa chính phủ các nước phát triển, tổ chức quốc tế với các nước đang phát triển hoặc chậm phát triển Đây là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc có chính sách vay với điều kiện ưu đãi
Bên cạnh việc cho vay các khoản vay ưu đãi, bệnh viện trợ sẽ thực hiện cung cấp hàng hóa, chuyển giao khoa học kỹ thuật, cung cấp các dịch vụ khác… Bên nhận viện trợ phải có trách nhiệm sử dụng nguồn vốn vào các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng,…tạo điều kiện phát triển kinh tế, nâng cao đời sống người dân
● Nguồn vốn có nhiều ưu đãi
Các khoản vay ODA có mức lãi suất rất thấp, chỉ dao động từ một vài phần trăm, nếu là ngân hàng thế giới thì khoản vay 0% một năm Với mục tiêu hỗ trợ các quốc gia đang phát triển và kém phát triển, ODA có tính ưu đãi hơn bất kỳ một nguồn vốn nào khác, phải kể đến đó là: thời hạn vay dài trên 30 năm gắn với mức lãi suất tín dụng thấp, thời gian ân hạn tương đối dài,…
● Đi kèm một số điều kiện ràng buộc
Các nước viện trợ vốn ODA đều có những chính sách, quy định ràng buộc khác nhau với nước tiếp nhận Các nước viện trợ vừa muốn đạt ảnh hưởng về chính trị, vừa muốn đem lại lợi nhuận cho chính mình,…Bởi vậy mà những khoản ODA bao giờ cũng có những điều kiện nhất định về kinh tế, chính trị hay khu vực địa lý
1.2 Vai trò của vốn ODA với nền kinh tế
Nguồn vốn ODA được đánh giá là nguồn ngoại lực quan trọng giúp các nước đang phát triển thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội của mình Vai trò của ODA thể hiện trên các giác độ cơ bản như sau:
● Bổ sung vốn cho đầu tư phát triển
Vốn ODA là dòng vốn đầu tư nước ngoài được đầu tư vào trong nước, bổ sung thêm vào nguồn vốn đầu tư phát triển xã hội như một phép cộng đương nhiên, nhằm đầu tư xây dựng kết cấu cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống cho người dân và bảo
vệ, tái tạo môi trường sinh thái thiên nhiên
Trang 6VD: Cầu Cần Thơ được xây dựng từ vốn ODA của Nhật Bản Hay dự án “Học cho trẻ
mầm non”- Dự án ODA đầu tiên dành cho sự phát triển mầm non…Với tổng số vốn vay 100 triệu USD từ Ngân hàng Thế giới (WB), ngành giáo dục sẽ triển khai dự án Tăng cường khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ mầm non nhằm giúp các em học tập tốt hơn khi vào tiểu học
● Tạo điều kiện thuận lợi thu hút nguồn vốn FDI
Vốn ODA được sử dụng chủ yếu vào các lĩnh vực cơ sở hạ tầng kinh tế và các công trình phúc lợi xã hội Đây là những lĩnh vực có nhu cầu vốn lớn nhưng khả năng sinh lời thấp nên không thu hút các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài Mục đích của họ là tìm kiếm lợi nhuận nên họ sẽ quan tâm đến những nước có môi trường đầu tư thuận lợi Vì vậy mà để thu hút các nhà đầu tư thì trước hết cần có cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt, chính sách thông thoáng, cởi mở và ổn định Nếu được tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn ODA thì sẽ xây dựng được môi trường đầu tư thuận lợi, thu hút nguồn vốn FDI và tạo điều kiện cho nguồn vốn này với nguồn vốn trong nước phát huy hiệu quả
VD: Nhật Bản đã tiến hành dự án “Nghiên cứu chính sách phát triển kinh tế trong giai
đoạn chuyển đổi sang nền kinh tế theo định hướng thị trường ở Việt Nam” cùng với những hỗ trợ về phần cứng như xây dựng đường xá, cảng, cầu… Đây là dự án phát triển nền kinh tế thị trường và mở rộng thu hút đầu tư nước ngoài
Cầu Nhật Tân - một trong những dự án trọng điểm quốc gia, được đầu tư bằng nguồn vốn vay ODA của Nhật Bản và vốn đối ứng trong nước
Trang 7● Tiếp thu công nghệ hiện đại từ các nước phát triển
Nước nhận vốn ODA sẽ được tiếp nhận khoa học, kỹ thuật công nghệ hiện đại tiên tiến từ các nước đã phát triển trên thế giới thông qua các chương trình, dự án ODA dưới hình thức hỗ trợ hợp tác kỹ thuật độc lập, hỗ trợ dự án đầu tư
VD: Vốn ODA có vai trò tích cực hỗ trợ phát triển khoa học - công nghệ, nâng cao
năng lực con người qua việc đào tạo và đào tạo lại hàng vạn cán bộ Việt Nam trong thời gian qua trên rất nhiều lĩnh vực như: nghiên cứu cơ bản và ứng dụng khoa học, công nghệ, quản lý kinh tế và xã hội, thông qua việc cung cấp học bổng nhà nước, cử chuyên gia nước ngoài để đào tạo tại chỗ trong quá trình thực hiện các chương trình,
dự án ODA, chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến, cung cấp trang thiết bị nghiên cứu và triển khai…
● Điều chỉnh cơ cấu kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường
ODA được khai thác để phục vụ cho công cuộc đổi mới, tái cơ cấu nền kinh tế một cách hiệu quả Bên cạnh đó, ODA còn giúp các nước đang phát triển xóa đói giảm nghèo, phát triển nguồn nhân lực, mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân,
Trang 8tái tạo môi trường sinh thái thiên nhiên, điều này góp phần làm giảm đáng kể những vấn đề xã hội như thiếu việc làm, tệ nạn xã hội…
CHƯƠNG 2 DẪN CHỨNG VÀ MINH HOẠ CỤ THỂ TÁC ĐỘNG CỦA VỐN ODA VỚI NƯỚC TIẾP NHẬN
2.1 Tác động tích cực của ODA đối với nước tiếp nhận
● Là nguồn vốn cần thiết cho các quốc gia đang phát triển đầu tư cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
VD:Nhờ có ODA, Việt Nam đã xây dựng hàng loạt các dự án nguồn thuỷ điện, nhiệt điện và năng lượng tái tạo, lưới điện và trạm phân phối góp phần nâng cao năng lực sản xuất, truyền tải, phân phối, quản lý hệ thống điện, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng phụ tải cao với tốc độ 15%-17%/năm
Hay về năng lượng xanh, chính phủ Hàn Quốc đã hỗ trợ 6,4 triệu USD vốn ODA không hoàn lại cho dự án "Thúc đẩy thị trường đầu tư tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong lĩnh vực công nghiệp Việt Nam và hỗ trợ thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh”được triển khai từ 2021-2025
● Là tiền đề, nền móng lâu dài thông qua phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế.
VD: Giao thông vận tải là ngành tiếp nhận vốn ODA nhiều nhất với tổng cộng
288 dự án tính đến thời điểm hiện tại Một số dự án tiêu biểu như Đường sắt trên cao Cát Linh - Hà Đông (ODA của Trung Quốc), xây dựng cầu Nhật Tân (Nhật Bản), cao tốc Hà Nội - Lào Cai (ADB)…
● Tạo nguồn vốn để nhập khẩu trang thiết bị, công nghệ, máy móc cần thiết cho hoạt động sản xuất để nâng cao năng suất lao động.
VD: Nhiều kỹ năng và kinh nghiệm quản lý tiên tiến được chuyển giao cho các
cơ quan, các trung tâm nghiên cứu về công nghệ cao trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ xây dựng Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, Hà Nội do Nhật Bản tài trợ là một thí dụ điển hình
● Giúp cho quốc gia tiếp nhận sử dụng vào các kế hoạch, định hướng cần vốn lớn, xử lý các sự cố, biến động.
Trang 9VD: Nguồn vốn ODA đã giúp cho Việt Nam rất lớn trong việc phát triển cơ sở
hạ tầng như xây dựng các công trình công cộng (cầu Nhật Tân, cầu Vĩnh Thịnh, nhà ga T2 sân bay Nội Bài, nhà ga Quốc tế sân bay Tân Sơn Nhất phục vụ giao thông)
ICA đã triển khai mua một số trang thiết bị cần thiết trong chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân Covid-19 ở khu vực phía Nam đang điều trị tại Bệnh viện Chợ Rẫy với trị giá 120 triệu Yên Tháng 3/2022, JICA đã bàn giao các thiết bị như: ECMO, máy thở chức năng cao, máy theo dõi bệnh nhân, tủ âm sâu cho Bệnh viện Chợ Rẫy Bên cạnh đó, JICA cũng bàn giao cho Bệnh viện Trung ương Huế các thiết bị y tế như: ECMO, máy thở chức năng cao, máy chụp X-quang
kỹ thuật số, xe cấp cứu được sử dụng để phục vụ và điều trị cho các bệnh nhân Covid-19 nặng Ngoài ra, JICA cũng hỗ trợ đào tạo từ xa quản lý thiết bị y tế
2.2 Tác động tiêu cực của ODA đối với nước tiếp nhận và dẫn chứng cụ thể
Bên cạnh những tác động tích cực đối với nền kinh tế cũng như xã hội, nguồn vốn ODA còn mang đến những tác động tiêu cực đối với nước tiếp nhận ODA, cụ thể:
Thứ nhất, ODA có thể là nguyên nhân dẫn đến những khoản nợ khổng lồ của các quốc gia: Các quốc gia đang phát triển đều có nhu cầu rất lớn về nguồn vốn để phát
triển cơ sở hạ tầng cũng như các phúc lợi xã hội Trong khi đó vay vốn ODA lại là một trong những kênh huy động vốn dễ dàng với lãi suất thấp và thời hạn trả lâu đã trở thành nguồn vốn vay được chính phủ ưa thích Thế nhưng nó cũng trở thành một khoản nợ khổng lồ đối với các quốc gia tiếp nhận ODA
Việc ODA không ngừng tăng cao giúp cải thiện tình hình kinh tế , xã hội nhưng cũng góp phần làm tăng cao nguồn nợ quốc gia:
● Năm 2005: Việt Nam nợ 19 tỷ USD
● Từ 2006-2010: khoản nợ tăng thêm 17 tỷ USD
● Năm 2021 là 43,1% GDP: Với quy mô GDP năm 2021 đạt hơn 8,47 triệu tỷ đồng (tương đương hơn 366 tỷ USD), thì nợ công của cả nước khoảng 3,65 triệu tỷ đồng (gần 156 tỷ USD)
ODA làm gia tăng lạm phát: Nợ => vay nợ mới => tăng nợ => tăng vay… vòng xoáy này sẽ dẫn con nợ đến sự vỡ nợ
Hoặc vòng xoáy lạm phát: Nợ => tăng nghĩa vụ nợ => thâm hụt ngân sách => tăng lạm phát Lúc này nợ sẽ ngốn hết các khoản chi ngân sách cho phát triển và ổn định xã hội , làm căng thẳng thêm trạng thái khát vốn, hỗn loạn xã hội
Trang 10Thứ hai, ODA có thể là một công cụ để các quốc gia cấp vốn tận dụng các quốc gia nhận vốn làm nền tảng cho sự phát triển trong tương lai: Bên cạnh mục tiêu
nhân đạo thì viện trợ ODA còn mang những mục tiêu về chính trị, kinh tế, của nước viện trợ đối với nước tiếp nhận ODA Bởi vậy mà nước viện trợ ODA thường có những chính sách hướng đến đối tượng cụ thể mà họ quan tâm
VD: Có thể kể đến một số chính sách như: nước tiếp nhận ODA phải dần dỡ bỏ các
hàng rào liên quan đến thuế bảo hộ các ngành công nghiệp còn non trẻ, hay phải mở cửa thị trường hơn cho những mặt hàng mới của nước tài trợ, những yêu cầu về ưu tiên nhà thầu, kỹ sư nước ngoài cũng như phải mua các máy móc trang thiết bị từ quốc gia viện Nước tiếp nhận ODA cũng được yêu cầu từng bước mở cửa thị trường bảo hộ cho những danh mục hàng hoá mới của nước tài trợ; yêu cầu có những ưu đãi đối với các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài như cho phép họ đầu tư vào những lĩnh vực hạn chế, có khả năng sinh lời cao
Thứ ba, ODA có thể là nguyên nhân dẫn đến những tác động thiếu tích cực đến
tỷ giá hối đoái: Bởi lẽ giá trị của các khoản ODA chủ yếu lấy ngoại tệ mạnh như đô la
Mỹ, Yên Nhật, Euro làm đơn vị tính toán Khi các đồng tiền này tăng giá, hoặc đồng tiền của nước tiếp nhận ODA bị mất giá trong khoảng thời gian sử dụng vốn thì khoản vốn ODA phải hoàn trả rõ ràng sẽ bị tăng lên
Thứ tư, ODA chính là một sự đánh đổi của các quốc gia tiếp nhận: Sử dụng ODA
là một sự đánh đổi Việc tiếp nhận ODA nhiều hơn càng cần phải đi đôi với sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nguồn vốn này Các nhà quản lý và các đơn vị sử dụng vốn ODA cần phải có những chính sách và hành động cụ thể nhằm phát huy những thế mạnh, hạn chế tới mức thấp nhất những ảnh hưởng bất lợi của ODA
VD: Tại châu Phi, vốn đầu tư của Trung Quốc chiếm 80% tổng mức đầu tư cho cơ sở
hạ tầng Với điều kiện cho vay dễ dãi đã khiến các quốc gia đang phát triển chú ý Thế nhưng những điều kiện để tiếp cận vốn vay Trung Quốc lại khá đơn giản so với quốc
tế vậy nên nó sinh ra vấn đề về tham nhũng gây sự kém hiệu quả trong đầu tư Với việc chỉ định nhà thầu hay lao động của TQ đã hạn chế lợi ích cho của các công ty bản địa bên cạnh đó còn có vấn đề đội chi phí Có những dự án từ vốn vay Trung Quốc mang theo hàng chục ngàn lao động đã tạo áp lực xã hội và kể cả xung đột văn hóa đối với người bản địa Bên cạnh đó, vốn vay của Trung Quốc chưa xử lý được vấn đề phát thải ô nhiễm Trung Quốc có chính sách cho vay vốn trả bằng khoáng sản, nguyên liệu Điều này đã được minh chứng tại Venezuela, Angola và một vài nước châu Phi khác Điều này rất đáng lo ngại với các nước đang và chậm phát triển, lạm dụng vốn
Thứ năm, ODA có thể được đặt vào các cơ quan hạn chế về năng lực quản lý,