1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU HUẾ QUA 3 NĂM 2010-2012

83 571 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần may xuất khẩu Huế qua 3 năm 2010-2012
Tác giả Lê Như Cảng
Người hướng dẫn GVHD: Trần Thị Phước Hà
Trường học Trường Đại học Kinh tế Huế
Chuyên ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 263,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động trong chơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cùng với tiến trình hội nhập và phát triển vào nền kinh tế thế giới, đem lại cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội và thách thức. Để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường như hiện nay, đòi hỏi doanh nghiệp phải biết linh hoạt, chủ động, sáng tạo và kết hợp tối ưu các yếu tố nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, nền kinh tế muốn phát triển thì tế bào đó phải khỏe mạnh và phát triển. Vì vậy, kinh doanh như thế nào để mang lại hiệu quả là mục tiêu hàng đầu đối với bất kì doanh nghiệp nào khi tham gia vào thị trường. Hiện nay may mặc đang là thị trường sôi động, chiếm vị trí quan trọng trong GDP của đất nước và ngày càng được sự quan tâm của các ban ngành . Bởi sản phẩm của nghành dệt may là nhu cầu tối thiểu đối với bất kỳ ai và góp phần giải quyết công việc cho xã hội. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh về mặt lý luận là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của công ty để đạt hiệu quả cao nhất, chi phí thấp nhất. Do vậy hiệu quả kinh doanh được xem là thước đo phản ánh năng lực, trình độ, khả năng tiết kiệm hao phí lao động xã hội và hiệu quả làm việc để tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí dựa trên nguồn lực điều kiện sẵn có. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh được xem là cách thức duy nhất để doanh nghiệp tồn tại và ngày một phát triển.Xét cho cùng hiệu quả là điều kiện cốt lõi nhất mà các doanh nghiệp đều mong muốn và cố gắng đạt được.Do đó, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh được xem là nhiệm vụ quan trọng của mỗi doanh nghiệp, qua đó để đưa ra những quyết định đúng đắn về quá trình hoạt động nhằm đề ra các chính sách, chủ trương cũng như các phương hướng nhiệm vụ. Các biện pháp khắc phục điểm yếu phát huy tối đa điểm mạnh nhằm đưa doanh nghiệp phát triển và đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất. Mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp đều nằm trong tổng thể tác động liên hoàn với nhau vì vậy, để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chúng ta phải tiến hành phân tích một cách toàn diện, đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động trong trạng thái thực của nó. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcông ty đã có nhiều chuyển biến tích cực, đúng hướng hoàn thành mục tiêu đề ra nhưng bên cạnh đó vẫn tồn tại những nhân tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty. Nhận rõ được tầm quan trọng của hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp nói riêng và sự phát triển nền kinh tế nói chung, trong quá trình thực tập tại Công Ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Huế, với những kiến thức đã tích lũy được cùng với sự giúp đỡ của quý Công ty, tôi đã chọn đề tài : “PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU HUẾ QUA 3 NĂM 2010-2012“ làm nội dung cho khóa luận tốt nghiệp của mình. Do thời gian thực tập và trình độ nhận thức có hạn, tôi mong được sự giúp đỡ, nhận xét góp ý để đề tài hoàn thiện hơn. Về mục đích nghiên cứu, đề tài nhằm giải quyết các vấn đề sau. - Hệ thống hóa về mặt lý luận và thực tiễn những vấn đề liên quan đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần may xuất khẩu Huế qua 3 năm 2010-2012. - Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tới.

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔPHẦN MAY XUẤT KHẨU HUẾ QUA 3 NĂM 2010-2012

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình về nhiều mặt Với tình cảm chân thành, cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các thầy cô giáo, đơn vị, bạn bè cùng tất cả những người thân đã tạo điều kiện giúp đở em trong suốt quá trình học tạp và nghiên cứu đề tài.

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Hệ thống thông tin Kinh tế đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt cho em kiến thức quý báu trong suốt khóa học.

Đặt biệt, cho em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo-Th.S Trần Thị Phước Hà, người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.

Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các cô, các chú, các anh chị trong Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Huế đã hướng dẫn, giúp đỡ, tạo diều kiện thuận lợi, cung cấp số liệu, tài liệu cần thiết cho em trong suốt quá trình thực tập tại đơn vị.

Cuối cùng, em muốn bày tỏ lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã cổ vũ, động viên tinh thần cho em trong suốt thời gian qua.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do kiến thức và năng lực bản thân có hạn, kinh nghiệm thực tiển chưa nhiều nên khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của thầy cô và bạn bè để khóa luận được hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

Huế tháng 5 năm 2013 Sinh viên thực hiện

Lê Như Cảng

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 4

1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh 4

1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 5

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 6

1.4.1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp 6

1.4.2 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 8

1.4.2.1 Môi trường vĩ mô 8

1.4.2.2 Môi trường tác nghiệp 10

1.5 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh 11

1.6 Mối quan hệ giữa hiệu quả sản xuất kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh 12

1.7 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 13

1.7.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 13

1.7.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 15

1.7.3 Các chỉ tiêu hiệu quả chi phí 15

2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 16

2.1 Tổng quan về ngành dệt may 16

2.2 Tình hình phát triển hiện nay của ngành dệt may việt nam 17

CHƯƠNG II TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU HUẾ GIAI ĐOẠN 2010 - 2012 19

I TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU HUẾ 19

1.1 Giới thiệu về công ty 19

Trang 4

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 19

1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 21

1.4 Mục tiêu kinh doanh của công ty 22

1.5 Bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 23

1.5.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 23

1.5.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 24

1.6 Quá trình sản xuất ở công ty 26

II TÌNH HÌNH CƠ BẢN VỀ NGUỒN LỰC, KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU HUẾ QUA 3 NĂM 2010-2012 27

2.1 Tình hình sử dụng lao động của công ty cổ phần may xuất khẩu Huếqua 3 năm 2010-2012 27

2.2 Tình hình nguồn vốn của công ty giai đoạn 2010-2012 31

2.3 Kết quả kinh doanh của công cổ phần may xuất khẩu Huế qua 3 năm 2010-2012 34

CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU HUẾ QUA 3 NĂM 2010-2012 37

1 Tình hình sản xuất (tiêu thụ) các loại sản phẩm của công ty qua 3 năm 2010-2012 37

2 Tình hình biến động doanh thu tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần may xuất khẩu Huế qua 3 năm 2010-2012 38

3 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2010-2012 42

3.1 Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh 42

3.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty cổ phần may xuất khẩu huế qua 3 năm 2010-2012 45

3.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần may xuất khẩu Huế qua 3 năm 2010-2012 47

3.4 Hiệu quả sử dụng lao động của công ty cổ phần may xuất khẩu Huế qua 3 năm 2010-2012 50

3.5 Hiệu quả sử dụng chi phí của công ty cổ phần may xuất khẩu Huế qua 3 năm 2010-2012 52

4 Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần may xuất khẩu Huế qua 3 năm 2010-2012 54

Trang 5

4.1 Đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng vốn cố định đến sự

biến động của doanh thu 54

4.2 Đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng vốn lưu động đến sự biến động của doanh thu 57

4.3 Đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng lao động đến sự biến động của doanh thu 59

5 Tổng hợp hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần may xuất khẩu Huế qua 3 năm 2010-2012 61

CHƯƠNG IV MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU HUẾ 64

I GIẢI PHÁP NGẮN HẠN 64

II GIẢI PHÁP TRONG DÀI HẠN 65

1 Giải pháp về tìm kiếm thị trường 65

3 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên trong công ty 66

4 Sử dụng nguyên liệu, vật tư 67

5 Lựa chọn mặt hàng sản xuất 67

6 Quản lý tài chính 68

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

1 Kết luận 70

2 Kiến nghị 71

2.1 Đối với công ty 72

2.2 Đối với nhà nước 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 6

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần may xuất khẩu Huế 23

Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty 26

Biểu đồ 1: Tổng số Lao động của doanh nghiệp giai đoạn 2010-2012 29Biểu đồ 2: Cơ cấu lao động phân theo trình độ của doanh nghiệp qua 3 năm 2010-2012 30Biểu đồ 3: Cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp qua 3 năm 2010-2012 40

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Tình hình lao động của doanh nghiệp giai đoạn 2010-2012 28Bảng 2: Tình hình về nguồn vốn của doanh nghiệp giai đoạn 2010-2012 32Bảng 3: So sánh hệ số tài sản so với vốn chủ sở hửu giai đoạn 2010-2012 34Bảng 4: Tình hình kinh doanh của công ty cổ phần may xuất khẩu Huế qua 3

năm 2010-2012 35Bảng 5: Tình hình sản xuất (tiêu thụ) các loại sản phẩm của công ty qua 3 năm

2010-2012 37Bảng 6: Tình hình biến động doanh thu tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần

may xuất khẩu Huế qua 3 năm 2010-2012 39Bảng 7: Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần may xuất

khẩu Huế qua 3 năm 2010-2012 44Bảng 8: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty cổ phần may xuất khẩu Huế

qua 3 năm 2010-2012 46Bảng 9: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần may xuất khẩu Huế

qua 3 năm 2010-2012 48Bảng 10: Hiệu quả sử dụng lao động của công ty cổ phần may xuất khẩu Huế qua

3 năm 2010-2012 51Bảng 11: Hiệu quả sử dụng chi phí của công ty cổ phần may xuất khẩu Huế qua 3

năm 2010-2012 53Bảng 12: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng vốn cố định đến biến

động của doanh thu 54Bảng 13: Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng vốn lưu động đến

sự biến động của doanh thu 57Bảng 14: Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng lao động đến biến

động của doanh thu 59Bảng 15: Tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của công ty qua 3

năm 2010-2012 62

Trang 8

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa hiện đang là xu hướng có ảnh hưởng mạnhmẽ nhất trên thế giới Theo xu hướng này, số lượng các công ty tham gia vào thịtrường thế giới ngày một nhiều hơn, dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt hơn,rủi ro cũng nhiều hơn Điều này cho thấy, để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển củamình, các công ty không chỉ luôn chú trọng đến việc nâng cao trình độ quản lý, khảnăng huy động vốn hay đổi mới công nghệ,… mà còn phải quan tâm đến hiệu quả củacác hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, làm thế nào để sử dụng tốt các nguồn lực sẵn có,phát huy tối đa các lợi thế về vốn, công nghệ hay nguồn nhân lực,… luôn là một bàitoán khó đối với lãnh đạo các công ty Vì thế nâng cao hiệu quả kinh doanh là một vấnđề quyết định đến sự sống còn của các Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường,Công ty cổ phần Xây may Xuất khẩu Huế cũng không phải là một ngoại lệ

Bằng những kết quả cụ thể mà Công ty đã đạt được trong những năm từ 2010đến 2012 Trên cơ sở nhận thức được vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa Công ty nhằm duy trì, phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên

thương trường, đề tài “PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU HUẾ QUA 3 NĂM 2010-2012 ” đã

phân tích được thực trạng tình hình kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2010-2012,đồng thời đánh giá được sự ảnh hưởng của các nhân tố trong và ngoài đến hoạt độngkinh doanh của Công ty Với mục đích áp dụng lý thuyết vào thực tiễn kết hợp sử dụngcác phương pháp phân tích thống kê nhằm đề xuất một số giải pháp nhằm nâng caohiệu quả kinh doanh của Công ty, góp phần nâng cao nhận thức đồng thời cung cấpmột số thông tin cho ban lãnh đạo để điều chỉnh và nâng cao hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty trong những năm sắp tới

Trang 9

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Hoạt động trong chơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cùng với tiếntrình hội nhập và phát triển vào nền kinh tế thế giới, đem lại cho các doanh nghiệp ViệtNam nhiều cơ hội và thách thức Để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh khốcliệt của nền kinh tế thị trường như hiện nay, đòi hỏi doanh nghiệp phải biết linh hoạt,chủ động, sáng tạo và kết hợp tối ưu các yếu tố nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp mình Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, nềnkinh tế muốn phát triển thì tế bào đó phải khỏe mạnh và phát triển Vì vậy, kinh doanhnhư thế nào để mang lại hiệu quả là mục tiêu hàng đầu đối với bất kì doanh nghiệp nàokhi tham gia vào thị trường Hiện nay may mặc đang là thị trường sôi động, chiếm vị tríquan trọng trong GDP của đất nước và ngày càng được sự quan tâm của các ban ngành Bởi sản phẩm của nghành dệt may là nhu cầu tối thiểu đối với bất kỳ ai và góp phần giảiquyết công việc cho xã hội Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh về mặt lý luận làphạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của công ty để đạt hiệu quảcao nhất, chi phí thấp nhất Do vậy hiệu quả kinh doanh được xem là thước đo phản ánhnăng lực, trình độ, khả năng tiết kiệm hao phí lao động xã hội và hiệu quả làm việc đểtối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí dựa trên nguồn lực điều kiện sẵn có Nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh được xem là cách thức duy nhất để doanh nghiệp tồn tại vàngày một phát triển.Xét cho cùng hiệu quả là điều kiện cốt lõi nhất mà các doanh nghiệpđều mong muốn và cố gắng đạt được.Do đó, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanhđược xem là nhiệm vụ quan trọng của mỗi doanh nghiệp, qua đó để đưa ra những quyếtđịnh đúng đắn về quá trình hoạt động nhằm đề ra các chính sách, chủ trương cũng nhưcác phương hướng nhiệm vụ Các biện pháp khắc phục điểm yếu phát huy tối đa điểmmạnh nhằm đưa doanh nghiệp phát triển và đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất

Mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp đều nằm trong tổng thể tác động liên hoànvới nhau vì vậy, để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chúng taphải tiến hành phân tích một cách toàn diện, đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động trongtrạng thái thực của nó Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcông ty đã có

Trang 10

nhiều chuyển biến tích cực, đúng hướng hoàn thành mục tiêu đề ra nhưng bên cạnh đóvẫn tồn tại những nhân tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty.

Nhận rõ được tầm quan trọng của hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp nóiriêng và sự phát triển nền kinh tế nói chung, trong quá trình thực tập tại Công Ty CổPhần May Xuất Khẩu Huế, với những kiến thức đã tích lũy được cùng với sự giúp đỡcủa quý Công ty, tôi đã chọn đề tài : “PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINHDOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU HUẾ QUA 3 NĂM 2010-2012“ làm nội dung cho khóa luận tốt nghiệp của mình Do thời gian thực tập và trình độnhận thức có hạn, tôi mong được sự giúp đỡ, nhận xét góp ý để đề tài hoàn thiện hơn.Về mục đích nghiên cứu, đề tài nhằm giải quyết các vấn đề sau

- Hệ thống hóa về mặt lý luận và thực tiễn những vấn đề liên quan đến hiệu quả

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, phân tích các

nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần may xuất khẩu Huếqua 3 năm 2010-2012

- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp trong thời gian tới

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu.

- Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, những vấn đề tồn tại và một số

giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Phạm vi nghiên cứu.

- Phạm vi không gian: Tìm hiểu và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tại

Công ty cổ phần may xuất khẩu Huế

- Phạm vi thời gian: Tìm hiểu và phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ

phần may xuất khẩu Huế trong giai đoạn 2010-2012

Về phương pháp nghiên cứu.

Để đạt được các mục tiêu trên, trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã sử dụng cácphương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:

Trang 11

- Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để nghiên cứu biến động của

các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Thu thập số liệu thứ cấp: Xin số liệu của công ty cổ phần may xuất khẩu Huế,

thu thập số liệu từ một số trang web như google, tailieu.vn…

- Phương pháp so sánh: Để đánh giá chung sự biến động của kết quả và hiệu quả

sản xuất kinh doanh

- Phương pháp thay thế liên hoàn : Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết

quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Phương pháp phân tổ thống kê: Để đánh giá sự biến động kinh doanh của công

ty qua các năm phân tích

Về kết cấu của khóa luận.

Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận và kiến nghị, nội dung khóa luận nghiên cứugồm có 4 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Chương II: Tình hình cơ bản của công ty cổ phần may xuất khẩu Huế

Chương III: Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổphần may xuất khẩu Huế

Chương IV: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty cổ phần may xuất khẩu Huế

Trang 12

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trong cơ chế thị trường như hiện nay, mọi doanh nghiệp hoạt động kinh doanhđều với một mục tiêu chung là tối đa hóa lợi nhuận Lợi nhuận là yếu tố quyết địnhđến sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Để đạt được mức lợi nhuận cao,các doanh nghiệp cần phải hợp lý hóa quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu lựa chọncác yếu tố đầu vào, thực hiện quá trình cung ứng liên tục Mức độ hợp lý hóa của quátrình được phản ánh qua một phạm trù kinh tế cơ bản được gọi là: Hiệu quả sản xuấtkinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế, biểuhiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác vàsử dụng các nguồn lực trong quá trình sản xuất nhằm thực hiện các mục tiêu kinhdoanh của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất hay thu được lợi nhuận lớnnhất với chi phí thấp nhất Nó phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được so với chiphí đã bỏ ra để đạt được kết quả đó trong từng thời kỳ Hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp gắn chặt với hiệu quả kinh tế của toàn xã hội, vì thế nó cần được xem xét mộtcách tổng quát về mặt định tính lẩn định lượng, không gian và thời gian

1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh

Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất và tiết kiệm laođộng xã hội, đây là hai mặt có quan hệ mật thiết với nhau, gắn liền với hai quy luậttương ứng của nền sản xuất xã hội là quy luật tăng năng suất lao động và quy luật tiếtkiệm thời gian Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnhtranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội, đặt ra yêu cầu cần phải khaithác tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực.Để đạt mục tiêu kinh doanh các doanhnghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy tối đa năng lực của các yếu

Trang 13

tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.Vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh là năng suất phải đạt tối đa với chi phí thấp nhất.

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện tiên quyết để một công ty tồn tại vàphát triển Do vậy để xây dựng một chiến lược phát triển kinh tế mang tính khả thi đòihỏi mỗi công ty phải tiến hành phân tích một cách cụ thể chi tiết, có khoa học nhữngnguyên nhân tác động đến kết quả cuối cùng của một quá trình sản xuất để đạt đượcmục tiêu đề ra Trong quá trình phân tích hiệu quả kinh tế, mỗi công ty phải đặt nótrong mối quan hệ mật thiết với chi phí kinh doanh đã sử dụng, với những điều kiệnkinh tế xã hội cụ thể để tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của công ty, từđó khắc phục những yếu kém phát huy những mặt mạnh, lợi thế của mình Công typhải tìm mọi cách khai thác tối đa công suất thực tế để xây dựng được kế hoạch sảnxuất và các biện pháp để giảm giá thành, đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp

1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Đối với nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế quan

trọng, phản ánh yêu cầu quy luật tiết kiệm thời gian, phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực, trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ chếthị trường Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ngày càng cao, quan hệ sản xuấtngày càng hoàn thiện, càng nâng cao hiệu quả kinh doanh Tóm lại hiệu quả sản xuấtkinh doanh đem lại cho quốc gia sự phân bổ, sử dụng các nguồn lực ngày càng hợp lývà đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp

- Đối với bản thân doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh xét về mặt tuyệt đối là

lợi nhuận thu được Nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống cán bộcông nhân viên Đối với mỗi doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt độngtrong chơ chế thị trường thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đóng vai trò quan trọngtrong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Ngoài ra, nó còn giúp doanh nghiệpcạnh tranh trên thị trường, đầu tư, mở rộng, cải tạo, hiện đại hóa cơ sở vất chất kỷthuật, đồng thời doanh nghiệp sẽ tận dụng và tiết kiệm những nguồn lực có hạn củamình Với nguồn lực khan hiếm như hiện nay thì việc sử dụng có hiệu quả sẽ đem lạicho doanh nghiệp những cơ hội mới

Trang 14

- Đối với người lao động:Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩy

người lao động hăng say sản xuất, quan tâm nhiều hơn đến kết quả lao động của mình.Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống laođộng, tăng năng suất lao động và góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh Tóm lại,nâng cao hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng, nó là tiền đề cho sự phát triểncủa doanh nghiệp Nó không bó hẹp trong phạm vi một doanh nghiệp mà còn mở rộng

ra đất nước, thế giới Hiệu quả kinh doanh sẽ tạo cơ hội đạt kết quả sản xuất kinhdoanh cao nhất, mà kết quả kinh doanh là điều mà mọi doanh nghiệp luôn hướng tới.Nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ là nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp mà còn làvấn đề cấp thiết của đất nước, của nền kinh tế và của xã hội

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường như hiện nay, để tồntại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp làm ăn có lợi nhuận Để đạt được kết quảcao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phươnghướng, mục tiêu, chiến lược kinh doanh cụ thể Muốn vậy doanh nghiệp cần nắm rõcác nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng của từng nhân tố đến kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh

1.4.1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp

- Vốn đầu tư.

Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hóa, là một yếu tố quan trọng trong việc quyếtđịnh đến vấn đề sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào Hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp trên bất cứ lĩnh vực nào đều gắn liền với vốn, khôngcó vốn thì không thể tiến hành sản xuất kinh doanh được, chính vì vậy người ta thường

nói “Vốn là chìa khóa để mở rộng và phát triển kinh doanh”.Trong các hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp, vốn là điều kiện, là cơ sở vật chất cần thiết, vốn đảm bảo choviệc thực thi các phương án, các kế hoạch kinh doanh, các dự án đầu tư của doanhnghiệp, giúp doanh nghiệp có điều kiện để đầu tư, đổi mới công nghệ Mặt khác, hoạtđộng trong cơ chế thị trường, quy mô vốn của doanh nghiệp còn ý nghĩa quyết định vịthế, đảm bảo sự sống còn của doanh nghiệp Vốn kinh doanh góp phần quyết định quy

mô hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể mở rộng

Trang 15

sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận hay không chủ yếu dựa vào quy

mô và cách thức sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp mình như thế nào?

- Lao động.

Hiệu quả kinh doanh mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào nhântố con người Con người với tư cách là chủ thể vừa là yếu tố đầu vào của quá trình sảnxuất, đóng một vai trò quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Hiện nay, với mức độ phát triển của khoa học kỹ thuật, nguồn nhân công dần dần đượcthay thế bằng máy móc, nhưng vai trò của người lao động vẫn rất là quan trọng Bởi vìmáy móc, công nghệ dù có hiện đại, tối tân đến bao nhiêu đều cần đến bàn tay điềukhiển của con người

Vì vậy, muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp không thể khôngquan tâm đến yếu tố con người, đây chính là thách thức lớn nhất đối với công tácquản

lý Làm sao có được đội ngũlao động lành nghề, luôn học hỏi, nổ lực, nhiệt tình caotrong công việc Đó là một trong những điều kiện tất yếu đảm bảo sự thành công củadoanh nghiệp

- Công nghệ kỹ thuật.

Với xu thế phát triển như hiện nay cùng với sự phát triển của môi trường côngnghệ nói chung đem lại cho doanh nghiệp những cơ hội đổi mới, cũng như những đe

dọa tiềm ẩn nếu không theo kịp thời đại Ngày nay, người ta cho rằng: “Công nghệ là

chía khóa của mọi sự thành công”.Với giá trị và ý nghĩa như vậy, bất cứ một doanh

nghiệp nào muốn thành công trên thương trường phải làm chủ được công nghệ, đó mớichính là yếu tố cơ bản của sự phát triển bền vững Một khi làm chủ công nghệ, nắmbắt được những kỹ thuật tiên tiến nhất, hiện đại nhất, tận dụng được thế mạnh về chiphí sản xuất, từ đó vừa nâng cao hiệu quả vừa đạt được kết quả kinh doanh tốt hơn.Không những thế, doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật khoa học cao sẽ tạo ra uy tín trênthương trường, nâng cao tiềm lực cạnh tranh, đó là giá trị vô hình quan trọng mà bấtkỳ một doanh nghiệp nào cũng hướng tới

- Trình độ tổ chức quản lý.

Hiệu quả kinh doanh phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó trình độ quản trị

Trang 16

tổ chức, điều khiển và kiểm tra là điều kiện tiên quyết để đạt được hiệu quả sản xuấtkinh doanh Từ việc xác định mục tiêu, xây dựng chiến lược, tổ chức các nguồn lựcdoanh nghiệp, xây dựng bộ máy quản lý, tác nghiệp, bố trí sử dụng nhân sự, các biệnpháp đôn đốc, thúc đẩy, động viên và kiểm soát Ngoài ra, quản trị còn nghiên cứu cácyếu tố môi trường, theo dõi, dự báo những biến động, thay đổi có thể nhằm hạn chếnhững tổn thất, thiệt hại cho quá trình sản xuất kinh doanh.

Việc có được trình độ tổ chức quản lý cao là cơ sở để nâng cao hiệu quả sử dụngcác nguồn lực của tổ chức như vốn, nhân sự, công nghê,… cũng như làm chủ được cácyếu tố bên ngoài, hạn chế những chi phí không cần thiết

1.4.2 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.4.2.1 Môi trường vĩ mô

Các yếu tố môi trường vĩ mô bao gồm: các yếu tố về kinh tế, chính trị, luật pháp,yếu tố xã hội, yếu tố tự nhiên, yếu tố công nghệ và yếu tố môi trường quốc tế

Các yếu tố môi trường vĩ mô nói trên có thể tác động một cách trực tiếp hoặcgián tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Yếu tố kinh tế.

Các ảnh hưởng về kinh tế bao gồm các yếu tố như lãi suất ngân hàng, lạm phát,các giai đoạn của chu kỳ kinh tế,…Các yếu tố kinh tế có tác động vô cùng to lớn đếntình hình kinh doanh của các doanh nghiệp

- Yếu tố chính trị pháp luật.

Những nhân tố chính trị và pháp luật có vai trò quan trọng đến hoạt động của cácdoanh nghiệp, như những hệ thống quan điểm, đường lối, chính sách của chính phủ, hệthống pháp luật hiện hành, các xu hướng ngoại giao của chính phủ, những diễn biếnchính trị trong nước, khu vực và trên thế giới Doanh nghiệp phải tuân theo các quyđịnh về thuê mướn, cho vay, thuế,… Sự ổn định chính trị tạo ra môi trường thuận lợiđối với các hoạt động kinh doanh Một chính phủ vững mạnh và sẵn sàng đáp ứng nhucầu chính đáng của xã hội sẽ đem lại niềm tin và thu hút được đầu tư từ trong cũngnhư ngoài nước Trong một xã hội ổn định về chính trị, các nhà kinh doanh được đảmbảo an toàn về đầu tư, quyền sở hữu các tài sản khác của họ, đảm bảo nhà đầu tư sẽngày càng đầu tư nhiều hơn vào các dự án dài hạn Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp

Trang 17

là phải nắm bắt một cách rõ nhất những quy định của pháp luật và tuân thủ những quyđịnh đó.

- Yếu tố văn hóa xã hội.

Môi trường văn hóa xã hội bao gồm những chuẩn mực giá trị được chấp nhận vàtôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn hóa cụ thể, sự thay đổi của các yếu tố vănhóa xã hội một phần là hệ quả của sự tác động lâu dài của các yếu tố vĩ mô khác, dovậy nó thường biến đổi chậm hơn so với các yếu tố vĩ mô khác Phạm vi tác động của

các yếu tố văn hóa xã hội thường rất rộng:”Nó xác định cách thức người ta sống, làm

việc, sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ” Các khía cạnh hình thành môi

trường văn hóa xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Sự phát triển của văn hóa có những tác động rõ nét tới hoạt động sản xuất kinhdoanh của các lĩnh vực kinh doanh nói chung và ngành dệt may nói riêng Văn hóacàng phát triển thì nhu cầu làm đẹp của con người ngày càng cao, do đó các sản phẩmcủa ngành dệt may không ngừng thay đổi để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngườitiêu dùng

- Yếu tố tự nhiên.

Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai,

…Yếu tố tự nhiên có vai trò rất quan trọng trong kinh doanh đối với bất kỳ doanhnghiệp trên bất cứ lĩnh vực kinh doanh nào Trong rất nhiều trường hợp, chính cácđiều kiện tự nhiên đã trở thành một yếu tố quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranhcủa các sản phẩm và dịch vụ Ví dụ như nuôi trồng thủy sản…

- Yếu tố công nghệ.

Đây là một trong những yếu tố rất quan trọng, chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọađối với các doanh nghiệp Sự ra đời của của công nghệ mới làm xuất hiện và tăngcường ưu thế cạnh tranh của các ngành hiên hữu Ít có ngành công nghiệp và doanhnghiệp nào mà lại không phụ thuộc vào công nghệ Công nghệ hiện đại tạo điều kiệnsản xuất sản phẩm giá rẽ với chất lượng cao, làm cho sản phẩm có khả năng cạnh tranhtốt hơn, từ đó doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao hơn Trong lĩnh vực may mặc, vaitrò của công nghệ mang tính chất quyết định đến chất lượng của sản phẩm, vì vậy

Trang 18

doanh nghiệp nào chọn cho mình những công nghệ hiện đại là đã tạo ra được lợi thếcạnh tranh cho mình.

1.4.2.2 Môi trường tác nghiệp

Môi trường tác nghiệp bao gồm các yếu tố trong ngành và các yếu tố ngoại cảnhđối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinhdoanh đó

- Các đối thủ cạnh tranh.

Áp lực từ đối thủ cạnh tranh là mạnh mẽ nhất, ảnh hưởng trực tiếp, thườngxuyên đến các quyết định của doanh nghiệp Khi áp lực cạnh tranh giữa các doanhnghiệp ngày càng tăng lên thì càng đe dọa đến vị thế và sự tồn tại của doanh nghiệptrên thương trường Sự hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọngđối với các doanh nghiệp Ngày nay cuộc sống của mọi người ngày càng đi lên cùngvới đó nhu cầu làm đẹp trở thành tất yếu xuất phát từ nhu cầu thì các đối thủ cạnhtranh sẽ tham gia vào ngành may mặc càng nhiều, do vậy một doanh nghiệp muốnđứng vững và phát triển trong ngành này thì phải nắm bắt thông tin về đối thủ mộtcách nhanh nhất có thể để tối đa hóa lợi nhuận trong kinh doanh

- Khách hàng.

Bất cứ một ngành nghề, một lĩnh vực nào, yếu tố khách hàng luôn đóng một vaitrò đối với doanh nghiệp Sự tin tưởng, tín nhiệm của khách hàng là tài sản lớn nhấtđối với doanh nghiệp Sự tín nhiệm đó đạt được do doanh nghiệp biết làm thỏa mãn tốthơn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với đối thủ cạnh tranh

- Nhà cung ứng.

Doanh nghiệp muốn sản xuất được thì cần phải có nhà cung ứng các thiết bị vậttư… Các tổ chức cung cấp vật tư, thiết bị có khả năng gây khó khăn đối với doanhnghiệp bằng cách tăng giá, ngừng cung cấp… Do đó việc lựa chọn nhà cung ứng cũngquyết định một phần đến thành công của doanh nghiệp

- Sản phẩm thay thế.

Sức ép từ sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của doanh nghiệp,tác động đến thị phần của doanh nghiệp do vậy doanh nghiệp cần nghiên cứu, tìm hiểunhững mối đe dọa từ những sản phẩm thay thế để khắc phục một cách tốt nhất

Trang 19

1.5 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả là một phạm trù lớn mang tính tổng hợp vì vậy trong việc tiếp cận,phân tích và đánh giá chỉ tiêu này cần nhận thức rõ về tính đa dạng các chỉ tiêu hiệuquả và phân loại các chỉ tiêu hiệu quả theo các căn cứ sau:

Căn cứ theo yêu cầu tổ chức xã hội và tổ chức quản lý kinh tế của các cấp quản

lý trong nền kinh tế quốc dân: Phân loại hiệu quả theo cấp hiệu quả của ngành nghề,tiềm lực và theo những đơn vị kinh tế bao gồm:

• Hiệu quả kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế vùng (Địa phương)

• Hiệu quả kinh tế sản xuất xã hội khác

• Hiệu quả kinh tế khu vực phi sản xuất (Giáo dục, y tế )

• Hiệu quả kinh tế Doanh nghiệp (Được quan tâm nhất)

Căn cứ vào nội dung và tính chất của các kết quả nhằm đáp ứng nhu cầu đadạng của mục tiêu, người ta phân biệt hiệu quả kinh tế và các loại hiệu quả khác

• Hiệu quả kinh tế

• Hiệu quả xã hội

• Hiệu quả kinh tế - xã hội

• Hiệu quả kinh doanh

Trong các loại hiệu quả trên, chúng ta quan tâm đến hiệu quả kinh doanh vìhiệu quả kinh doanh gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vàcũng là đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp lại được chia ra:

• Hiệu quả kinh doanh tổng hợp

• Hiệu quả kinh doanh bộ phận

Hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh khái quát và cho phép kết luận về hiệuquả kinh doanh của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (hay mộtđơn vị bộ phận của doanh nghiệp)trong một thời kỳ xác định

Hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu quả kinh doanh chỉ xét ở từng lĩnh vựchoạt động cụ thể của doanh nghiệp (sử dụng từng loại tài sản, nguyên vật liệu, hoạtđộng kinh doanh chính, liên doanh liên kết ) Nó phản ánh hiệu quả ở từng lĩnh vực

Trang 20

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn được chia ra theo tiêu thứcthời gian:

• Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn

• Hiệu quả kinh doanh dài hạn

Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn là hiệu quả kinh doanh được xem xét, đánh giá ởtừng khoảng thời gian ngắn như tuần, tháng, quý, năm, vài năm…

Hiệu quả kinh doanh dài hạn là hiệu quả kinh doanh được xem xét đánh giátrong khoảng thời gian dài gắn với các chiến lược, kế hoạch dài hạn, thậm chí người tacòn nói đến hiệu quả kinh doanh lâu dài gắng với quãng đời tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp

Giữa hiệu quả kinh doanh dài hạn và ngắn hạn có mối quan hệ biện chứng vớinhau và trong nhiều trường hợp còn mâu thuẫn với nhau.Đôi khi vì mục tiêu hiệu quảtrong dài hạn mà người ta có thể hy sinh hiệu quả trong ngắn hạn, chẳng hạn như xemxét đối với các tập đoàn bán lẻ nổi tiếng trên thế giới đang thâm nhập vào thị trườngViệt Nam như METRO (Carh&Carry) và BIG C (Big Coral)

1.6 Mối quan hệ giữa hiệu quả sản xuất kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, chúng ta không chỉ quan tâm đến kết quảsản xuất kinh doanh mà còn quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh,vì chỉ tiêu kếtquả chưa nói lên được doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, ta phải biết để đạt được kếtquả đó thì doanh nghiệp đã phải bỏ ra bao nhiêu chi phí, hiệu quả sử dụng các nguồnlực sản xuất kinh doanh và tiết kiệm được chi phí đầu vào như thế nào thì mới đánhgiá được doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không Hiệu quả sản xuất kinh doanh làthước đo chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ tổ chức, quản lýsản xuất và là vấn đề sống còn đối với tất cả các doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ đánh giá trình độ sử dụng tổng hợp cácnguồn lực đầu vào trong phạm vi doanh nghiệp mà còn nói lên trình độ sử dụng từngnguồn lực trong từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp, kết quả càng cao và chi phíbỏ ra càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao

Trang 21

Giữa kết quả và hiệu quả có mối quan hệ mật thiết với nhau Kết quả thu đượcphải là kết quả tốt, có ích, nó có thể là một đại lượng vật chất được tạo ra do có chi phíhay mức độ thoả mãn của nhu cầu và có phạm vi xác định Hiệu quả sản xuất kinhdoanh trước hết là một đại lượng so sánh giữa đầu ra và đầu vào, so sánh giữa chi phíkinh doanh với kết quả thu được Như vậy, kết quả và chi phí là hai giai đoạn của mộtquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí là tiền đề để thực hiện kết quảđặt ra

1.7 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

1.7.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh:

Là chỉ tiêu phản ánh kết quả tổng hợp nhất quá trình sử dụng các loại vốn Chínhlà sự tối thiểu hóa số vốn cần sử dụng và tối đa hóa kết quả cần đạt được trong giớihạn về nguồn nhân vật lực phù hợp với hiệu quả kinh tế nói chung

- Hiệu suất sử dụng vốn SXKD = V ´ô n san xu ´â tkinh doanh Doanh thu

Chỉ tiêu này phản ánh: Đầu tư một đồng vốn sản xuất kinh doanh trong năm sẽtạo ra được bao nhiêu đơn vị doanh thu, hiệu suất càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụngvốn càng cao

- Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh= L ´ơ i nhu ´â n sau thuế

V ´ô n san xu ´â tkinh doanh

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn sản xuất kinh doanh bình quân dùng vàosản xuất kinh doanh trong kỳ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này cànglớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao

Hiệu quả sử dụng vốn cố định.

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Doanhthu

V ´ô n c ´ô đinhbinhquân

Chỉ tiêu này cho biết khi doanh nghiệp đầu tư một đồng vốn cố định vào sản xuấtkinh doanh sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu

- Mức doanh lợi vốn cố định = L ´ơ i nhu ´â n thuần

V ´ô n c ´ô đinhbinhquân

Trang 22

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân dùng vào sản xuấtkinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

- Mức đảm nhiệm vốn cố định = V ´ô n c ´ô đinhbinh quân

Trong đó: Q – Chỉ tiêu kết quả(Doanh thu)

H – Hiệu suất sử dụng vốn cố định

V – Vốn cố định bình quân

Phương pháp này được sử dụng để xác định ảnh hưởng của hiệu suất sử dụngvốn cố định và vốn cố định bình quân đến biến động doanh thu

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động = Doanhthu

V ´ô nlưu đ ´ô ng binh quân

Chỉ tiêu này phản ánh bình quân một đồng vốn lưu động bỏ vào sản xuất kinhdoanh thì doanh nghiệp sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động = L ´ơ i nhu ´â n trư ´ơ c thu ´ê ho ´ă csau thuế

V ´ô n lưu đ ´ô ng binhquân

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn lưu động bình quân dùng vào sản xuấtkinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Mức đảm nhiệm vốn lưu động = V ´ô nlưu động

Doanhthu

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra được một đồng doanh thu, doanh nghiệp cần phảibỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động

- Số vòng quay VLĐ = Doanh thuthu `â n

V ´ô nlưu đ ´ô ngbinh quân

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm, trongmột chu kỳ kinh doanh quay được bao nhiêu vòng hay chu chuyển được mấy lần

- Độ dài vòng quay VLĐ = S ´ô ngay theo lich cua ky nghiêncứu

S ´ô vong quay VLĐ

Trang 23

Chỉ tiêu này phản ánh thời gian cần thiết để thực hiện một vòng quay vốn lưuđộng Tốc độ chu chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm dẩn đến doanh nghiệp sẽ tiếtkiệm hay phải chi thêm vốn lưu động

- Dùng phương pháp chỉ số để phân tích, ta có:

I Q = I Hvlđ xI VLĐ

Trong đó: Q – Chỉ tiêu kết quả(Doanh thu)

HVLĐ – Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

VLĐ – Vốn lưu động bình quân

Phương pháp này được sử dụng để xác định ảnh hưởng của hiệu suất sử dụngvốn lưu động và vốn lưu động bình quân đến biến động của doanh thu

1.7.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

- Năng suất lao động bình quân = Doanh thuthuần

S ´ô laođ ´ô ngbinhquân trong ky

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả hay mức hiệu quả của lao động Phân tích năngsuất lao động là việc đánh giá sử dụng tổng hợp các yếu tố hợp thành năng lực sảnxuất của doanh nghiệp

- Sức sinh lời của một lao động = L ´ơ inhuận

T ´ô ngs ´ô laođộng

Chỉ tiêu này phản ánh khi một lao động tham gia vào sản xuất kinh doanh manglại bao nhiêu đồng lợi nhuận Dựa trên các công thức trên và các phương pháp phântích thống kê, ta có thể kết luận được hiệu quả sử dụng lao động của từng doanhnghiệp cụ thể

- Dùng phương pháp chỉ số để phân tích, ta có.

I Q = I Wt xI T

Trong đó: Q – Chỉ tiêu kết quả(Doanh thu)

WT – Năng suất lao động

T – Số lao động bình quânPhương pháp này được sử dụng để xác định ảnh hưởng của năng suất lao động vàsố lao động bình quân đến biến động của doanh thu

1.7.3 Các chỉ tiêu hiệu quả chi phí

Trang 24

- Tỷ suất doanh thu chi phí = Doanhthu Chi phi

Chỉ tiêu này phản ánh khi đầu tư một đồng chi phí sản xuất thì tạo ra được baonhiêu đồng doanh thu

- Tỷ suất lợi nhuận chi phí = L ´ơ i nhuận Chi phi

Chỉ tiêu này phản ánh khi đầu tư một đồng chi phí sản xuất vào kinh doanh thìtạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.1 Tổng quan về ngành dệt may

Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, các sản phẩm về may mặc cànghoàn thiện Từ những nguyên liệu thô sơ, con người đã sáng tạo ra những nguyên liệunhân tạo để phục vụ cho nhu cầu sử dụng các sản phẩm may mặc càng phổ biến Cuộccách mạng khoa học kỹ thuật cùng với những phát minh khoa học trong lĩnh vực côngnghiệp đã giúp cho ngành dệt may có những phát triển vượt bậc Quá trình phát triểncủa nghành dệt may trên thế giới gắn liền với sự phát triển của các nước công nghiệp

Do đó, các nước công nghiệp vẫn luôn thực hiện các biện pháp bảo vệ ngành dệt maynội địa trước sự cạnh tranh ngày cang gay gắt của các nước đang phát triển Cùng vớiđó, dệt may cũng luôn là một lĩnh vực nhạy cảm khi đàm phán và giải quyết các tranhchấp trong quan hệ thương mại giữa các quốc gia

Sản phẩm dệt may là một ngành hàng có truyền thống lâu đời ở Việt Nam và mộtngành công nghiệp mũi nhọn đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta,sản xuất tăng trưởng nhanh, kim ngạch xuất khẩu không ngừng gia tăng với tốc độcao, thị trường đang và được mở rộng tạo điều kiện cho kinh tế phát triển góp phầncân bằng cán cân xuất khẩu, thu hút ngày càng nhiều lao động và đóng góp ngày càngnhiều cho ngân sách nhà nước

Ngành dệt may Việt Nam đã là thành viên chính thức của hiệp hội dệt mayĐông Nam Á (AFTA) Việt Nam đã là thành viên chính thức của hiệp hội các quốc giaĐông Nam Á (ASEAN) vào ngày 28/7/1995 gia nhập khu vực mậu dịch tự do ASEAN(AFTA) kể từ ngày 4/1/1996

Trang 25

Tháng 11 năm 1998 Việt Nam chính thức là thành viên diễn đàn hợp tác kinh tếChâu Á- Thái Bình Dương (APEC).Việt Nam đã có quan hệ ngoại giao và thương mạivới hầu hết các nước trên thế giới,sau khi quan hệ giữa Mỹ và Việt Nam đã bìnhthường hóa ngày 12/7/1995, tháng 11/2007 Việt Nam đã gia nhập WTO.

Sau hơn 20 năm thực hiện cải cách nền kinh tế cũng như với chính sách mở cửaViệt Nam đang bắt đầu giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, chú trọngxây dựng cơ sở hạ tầng và xuất hiện ngày càng nhiều khu công nghiệp trong cả nướcgóp phần tăng trưởng kinh tế và thu nhập quốc dân, cố gắng đạt được tốc độ tăngtrưởng khoảng 7-8% và trong những năm tới có khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụnghàng may mặc của hơn 88 triệu dân Việt Nam và phục vụ xuất khẩu ra nước ngoài

Những yếu tố trên bước đầu tạo điều kiện cho công nghiệp dệt may thay đổinhiều mặt, thị trường tiêu thụ sẽ có dịp phát triển với tốc độ nhanh hơn, nhiều doanhnghiệp dệt may ra đời, trong đó càng có nhiều doanh nghiệp thuộc các thành phần kinhtế Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty nhà nước, Công

ty liên doanh, và công ty 100% vốn đầu tư của nước ngoài Sản phẩm dệt may ngàycàng đa dạng, phong phú hơn, hợp thời trang hơn, chất lượng được nâng cao, giá cảcạnh tranh nên người tiêu dùng dễ chấp nhận sản phẩm may mặc được sản xuất trongnước Các khách hàng nước ngoài cũng mong muốn mua sản phẩm may mặc xuấtkhẩu của nước ta khi đáp ứng được các nhu cầu về chất lượng sản phẩm, giá cả vừaphải có tính cạnh tranh với các sản phẩm của các nước khác

2.2 Tình hình phát triển hiện nay của ngành dệt may việt nam.

Đã hơn 5 năm trôi qua kể từ khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên củaWTO, cùng với nền kinh tế cả nước, ngành may mặc đã và đang tích cực tham gia vàotiến trình chung của cả nước trong hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, ngày càng lớnmạnh, vận hành ngày càng có quy tắc, đóng góp lớn vào quá trình phát triển của nềnkinh tế thị trường định hướng xả hội chủ nghĩa, góp phần vào quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước Thị trường dệt may lớn lên cả về quy mô và năng lực, làmtiền đề cho nền kinh tế nước ta hòa nhập sâu và rộng vào kinh tế quốc tế, tạo điều kiệnđể hoàn thiện hơn hệ thống pháp luật trong kinh tế

Trang 26

Cũng như các ngành kinh tế khác, năm 2012 ngành Dệt may phải đối diện vớinhiều khó khăn như: biến động giá, mặt bằng lãi suất thất thường, lạm phát,… ảnhhưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành Tuyphải đối mặt với rất nhiều khó khăn trong những năm vừa qua, nhưng với sự cố gắngtừ phía nhà nước và cả các doanh nghiệp, ngành dệt may vẫn hoàn thành tốt nhữngmục tiêu chung của ngành như xuất khẩu hàng may mặc vẫn tăng khá ổn định, tạonguồn thu ngoại tệ cho đất nước giải quyết công ăn việc làm cho lao động…với nhữngthành quả đó ngành dệt may vẫn thể hiện được vai trò của mình đối với sự phát triểnkinh tế xã hội.

Theo thống kê của ngành dệt may, năm 2012 kim ngạch xuất khẩu của ngành dệtmay đạt 17.2 tỷ USD tăng 8.5% so với 2011 Đây là kết quả nói lên sự cố gắng củatoàn bộ ngành nói chungvà các doanh nghiệp dệt may nói riêng Với những kết quảtrên là tiền đề quan trọng tạo thế và lực mới, để ngành dệt may tự tin bước sang giaiđoạn phát triển mới, tạo niềm tin vào các nhà đầu tư, đưa ngành dệt may trở thành mộtkênh đầu tư hấp dẫn từ đó tạo điều kiện để phát triển kinh tế xả hội, cải thiện và nângcao cuộc sống người lao động

Cũng như thị trường ngành dệt may của cả Nướcthị trường nghành dệt may ởThừa Thiên Huế cũng phát triển rất mạnh mẽ và đa dạng,bên cạnh các công ty cótruyền thống như Công ty Cổ phần Dệt may Huế, Công ty cổ phần may xuất khẩu Huế

… Đến nay, trên địa bàn Tỉnh đã có hàng trăm công ty, xí nghiệp dệt may được thànhlập và hoạt động dưới nhiều hình thức và quy mô khác nhau Thêm vào đó sự xuấthiện của nhiều doanh nghiệp dệt may ở các tỉnh, thành phố khác về hoạt động ở thịtrường Thừa Thiên Huế Tuy nhiên, song song với sự phát triển đó là việc các doanhnghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt để tạo dựng cho mình một chỗ đứngvững chắc, lâu dài trên thị trường Như vậy, vấn đề đặt ra hiện nay cho các doanhnghiệp dệt may trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế là cần phải chú trọng nhiều hơn đếnviệc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm và sứccạnh tranh của doanh nghiệp mình trên thị trường

Trang 28

CHƯƠNG II TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY

XUẤT KHẨU HUẾ GIAI ĐOẠN 2010 - 2012

I TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU HUẾ 1.1 Giới thiệu về công ty

Công ty cổ phần dệt - may xuất khẩu Huế có tên giao dịch quốc tế là HueGarments For Export Joint Stock Company (HUDATEX), là thành viên của tập đoànDacotex- một tập đoàn chuyên gia công hàng may mặc xuất sang châu Âu, châu Mỹ.Những sản phẩm xuất khẩu của Công ty cổ phần dệt – may xuất khẩu Huế nhưáo Jaket, đồ thể thao, áo quần các loại Nguyên liệu đều có sẵn trong nước và vì vậycó giá cạnh tranh hơn nhiều doanh nghiệp khác,vì vậy sản phẩm của Hudatex ngoàicác nước EU còn được khách hàng nhiều nước ở Châu Mỹ như Mỹ, Mexico,Braxin ưa chuộng

Vốn Điều lệ: 5.000.000.000.000 đồng, tương ứng với 50.000 cổ phần

Trụ sở chính: 71 Phan Đình Phùng - TP Huế - Tỉnh Thừa Thiên Huế

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần may xuất khẩu Huế, tiền thân là xí nghiệp gia công Huế, đượcthành lập theo quyết định số 1673- QDD/UB ngày 27/11/1986 của UBND tỉnh BìnhTrịThiên(cũ)

Ngay khi mới thành lập, do nền kinh tế nước ta đang trong quá trình đổi mới nêncông ty đã gặp rất nhiều khó khăn: thiếu vốn, trang thiết bị và thiếu cả kiến thức kinhdoanh Tuy nhiên, công ty đã nổ lực phấn đấu đưa hoạt động kinh doanh dần dần đivào ổn định, từng bước trang bị máy móc thiết bị, đào tạo công nhân, nhờ đó mà năngsuất, chất lượng sản phẩm không ngừng được nâng cao

Bước vào kinh doanh trong cơ chế mới – cơ chế thị trường, cũng như các doanhnghiệp khác của Việt Nam, công ty Cổ phần may xuất khẩu Huế không tránh khỏi sựlúng túng, khó khăn, kinh nghiệm kinh doanh hầu như không có, sự cạnh tranh trên thịtrường gay gắt Nhưng với sự nỗ lực quyết tâm, tự lực, tự cường, công ty đã cố gắng

Trang 29

bắt kịp cùng với sự phát triển thị trường, xác định đúng hướng kinh doanh, cải tiếntrang thiết bị để nâng cao chất lượng sản phẩm- yếu tố có tính chất quyết định để chiếnthắng trong cạnh tranh, đa dạng hóa các sản phẩm, thường xuyên thay đổi các mẫu mãphù hợp với thị hiếu của khách hàng, tích cực tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụsản phẩm.

Đến năm 1995 trên đà phát triển và để phù hợp với xu thế phát triển chung nêncông ty đã đổi tên từ Xí nghiệp gia công Huế thành Công ty dệt may Huế Lúc nàyCông ty có 100% vốn Nhà Nước, thuộc quyền sở hữu của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnhThừa Thiên Huế

Bắt đầu từ năm 1996, công ty tiếp tục hoạt động trên lĩnh vực sản xuất hàng maymặc xuất khẩu Công ty ngày càng mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư mua sắm mớimáy móc, thiết bị, đào tạo tuyển dụng thêm nhân công, đa dạng hoá sản phẩm, tìmkiếm thêm thị trường mới, khách hàng mới Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất kinhdoanh, công ty gặp không ít khó khăn, trở ngại, một trong số trở ngại lớn nhất là công

ty đang chịu quản lý bởi cơ quan Nhà Nước là Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế,nên mọi chiến lược kinh doanh, các quyết sách… đều bị chậm trễ trong khâu trình kýphê duyệt

Từ những hạn chế trên, do yêu cầu của thực tiễn và do chính sách kinh tế củaNhànước nhằm khuyến khích cơ chế cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước nên sang năm2005,Công ty quyết định cổ phần hoá, bắt đầu chuyển đổi tên thành Công ty Cổ phầnmay Xuất khẩu Huế

Bước sang giai đoạn mới hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần, công ty vẫncòn một phần vốn Nhà nước, khoảng 30% vốn Nhà nước Trong giai đoạn chuyển giaocông ty còn gặp nhiều khó khăn như công ty mới chuyển đổi cơ chế, mọi hoạt động củacông ty ít nhiều bị ảnh hưởng Tuy nhiên, với bản lĩnh và kinh nghiệm của một công tycó quá trình thành lập khá lâu và chủ yếu chỉ hoạt động trên lĩnh vực may mặc nên công

ty đã dần ổn định và đi vào sản xuất dây chuyền với số lượng hàng hoá và quy mô ngàycàng lớn, chất lượng ngày càng cao đáp ứng nhu cầu thị trường xuất khẩu

Đến năm 2009, với chủ trương thoái vốn sở hữu của nhà nước, Tập đoàn Dacotex

Trang 30

hướng phát triển mới, Hudatex là công ty thành viên của tập đoàn Dacotex Dacotex làtập đoàn có hệ thống siêu thị ở Châu Âu.

Năm 2009, sau khi trở thành thành viên của Tập đoàn Dacotex giá trị kim ngạchxuất khẩu đã tăng lên trên 3 triệu USD/năm

Năm 2010, công ty cổ phần dệt – may xuất khẩu Huế đã mở rộng sản xuất, đưathêm một nhà máy ở Hương Sơ với 10 chuyền may, thu hút thêm trên 250 công nhânvùng nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế vào làm việc Nhà máy có tổng giá trị đầu tư 25tỷ đồng, giai đoạn 1 hơn 10 tỷ bao gồm phân xưởng may, nhà ăn ca, khu vui chơi giảitrí phục vụ cho công nhân

Hiện nay công ty ngày càng thể hiện được vai trò của mình đối với xã hội, đápứng nhu cầu ngày càng cao của cơ chế thị trường và từng bước hội nhập sâu và rộngvào nền kinh tế việt nam và thế giới

1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Chức năng.

Công ty cổ phần Dệt - May xuất khẩu Huế có chức năng hoạt động kinh doanhcác ngành nghề chủ yếu sau:

Sản xuất gia công hàng may mặc

Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng

Đào tạo nghề may

Nhiệm vụ.

Công ty cổ phần may xuất khẩu Huế hoạt động trên nguyên tắc tự chủ về mặt tàichính, tự cân đối các khoản thu chi, tự chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển nguồnvốn của mình nên công ty có những nhiệm vụ chính sau:

- Thực hiện sản xuất kinh doanh các mặt hàng may mặc, phục vụ xuất khẩu, đảm

bảo các yêu cầu đề ra về chất lượng, giá thành…

- Hoạt động sản xuất kinh doanh tuân theo hệ thống pháp luật.

- Đảm bảo đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước, xã hội như đóng thuế đầy đủ, bảo

vệ môi trường…

- Thực hiện đầy đủ các quyền lợi dành cho cán bộ công nhân viên của công tynhư lương thưởng,các khoản phúc lợi, đào tạo, bồi dưởng nâng cao trình độ… theoquy định của pháp luật

Trang 31

1.4 Mục tiêu kinh doanh của công ty

Mục tiêu chính là bộ khung của công việc, giúp nhà quản lý xác định được côngviệc nào là cần thiết, công việc nào không thực sự góp phần hoàn thành các tiêu chí đãđề ra Mục tiêu kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng đầu của bất cứ một doanhnghiệp nào Nhưng không phải nhà quản lý nào cũng xác định chính xác và đặt ra mụctiêu khả thi cho doanh nghiệp của mình Và cũng không phải ai cũng hiểu tầm quantrọng của mục tiêu trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Tuy nhiên, mục tiêu đặt racũng phải linh hoạt, phù hợp với tình hình của công ty, với sự biến động của thịtrường Hơn 25 năm hoạt động trên thị trường dệt may, công ty cổ phần may xuất khẩuHuế đả trải qua nhiều giai đoạn của phát triển, chuyển đổi hình thức sở hữu nhưng vớivai trò và nhiệm vụ của mình, công ty luôn xác định cho mình mục tiêu hoạt động:

- Nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự, tạo nền tảngcho sự phát triển bền vững của

Công ty trong những năm sắp tới

- Nâng cao năng lực tài chính: tăng nguồn vốn chủ sở hữu, giảm vốn vay từ các

tổ chức tín dụng nhằm tránh rủi ro về tăng lãi suất cùng với sự thắt chặt cho vay củacác tổ chức tín dụng làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Đổi mới phương thức quản lý, bổ sung và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

góp phần nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

- Nâng cao hiệu suất máy móc thiết bị, đầu tư cải tiến công nghệ để thay thế

dừng cho sức lao động thủ công tiết kiệm chi phí, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng kĩthuật của sản phẩm, nâng cao uy tín của công ty trên thị trường

- Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, nhằm thu hút nguồn lao động

chất lượng, phát huy tối đa năng lực, hiệu suất lao động của đội ngũ cán bộ công nhânviên hiện tại, giảm thiểu tối đa sự chảy máu chất xám

- Duy trì và phát triển văn hóa doamh nghiệp.

- Cải thiện mất lương, đây là một trong những nhân tố tạo động lực đối với người

lao động trong công việc Tạo điều kiện cho người lao động phát huy năng lực, đạthiệu suất làm việc tối đa, góp phần vào sự phát tiển của doanh nghiệp

- Mục tiêu là cái đích mà Công ty luôn hướng đến và mong muốn đạt được Mặc

Trang 32

Phòng kỹthuật

PX cắt

hoàn thành

Đại HĐQT

Ban kiểm soát

Giámđốcđiều hành

Kho Phụ

Chủ tịch HĐQT

Phó TGĐ

những năm qua để hoàn thành mục tiêu đặt ra trong thời gian ngắn nhất, đó là tiền đềvà chỗ dựa vững chắc cho cán bộ công nhân viên trong công ty ra sức phấn đấu, hoànthành nhiệm vụ được giao

1.5 Bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

1.5.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

Công ty cổ phần may xuất khẩu Huế thuộc loại hình công ty cổ phần Cơ cấu tổchức bộ máy của công ty được thể hiện qua sơ đồ dưới đây

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần may xuất khẩu Huế

Trang 33

1.5.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

- Chủ tịch HĐQT:

Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của HĐQT; quyết định chương trình, nộidung họp và tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ trì các cuộc họp của HĐQTThay mặt HĐQT ký các nghị quyết, quyết định của HĐQT

Tổ chức theo dõi và giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định củaHĐQT; có quyền đình chỉ các quyết định của Tổng giám đốc trái với nghị quyết, quyếtđịnh của HĐQT

Tổ chức nghiên cứu chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạng, dự án đầu tư quy

mô lớn, phương án đổi mới tổ chức, nhân sự chủ chốt của công ty để trình HĐQTChủ tịch HĐQT có quyền bổ nhiệm hoặc phế bỏ Tổng giám đốc, có quyền triệutập đại hội cổ đông bất thường

Chịu sự kiểm tra, giám sát của HĐQT, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền đối với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật Doanhnghiệp

+ Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm dịch vụ và chuyển xuống phòng kinhdoanh, ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá tiềnlương phù hợp những qui định hiện hành.Giám đốc tài chính (Kế toán trưởng)giúpTổng giám đốc thực hiện công tác kế toán tại công ty và giám sát mọi hoạt động tàichính của công ty

Trang 34

- Phòng KH-XNK:

Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất từng mã hàng, theo dõi kiểm tra tiến độ sảnxuất, ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, theo dõi quá trình đặt hàng và nhập hàng Bộphận kế hoạch tham mưu cho ban giám đốc về mọi hoạt động kinh doanh của công ty

- Phòng kỹ thuật:

Là bộ phận tập trung vào toàn bộ công tác kỹ thuật, quản lý tiêu hao nguyên phụliệu, phối hợp với phòng kinh doanh nghiên cứu thiết kế, chế mẫu các sản phẩm theonhu cầu của khách hàng

- Phòng kế toán:

Hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc tài chính và kế toán trưởng,chịu trách nhiệm quản lý và đưa vào sử dụng có hiệu quả nhất các loại vốn và quỹ củacông ty, ghi chép các khoản thu khi khách hàng trực tiếp đến thanh toán, theo dõi tàikhoản của công ty tại các ngân hàng, thanh toán các hợp đồng mua, hướng dẫn các bộphận mở sổ và thực hiện chế độ thống kê kế toán theo đúng pháp lệnh kế toán thống

kê Thanh toán thu hồi công nợ, các khoản thanh lý tài sản và sản phẩm từ cửa hànggiới thiệu sản phẩm theo đúng hạn định

- Phòng tổ chức:

Chịu trách nhiệm về tổ chức quản lý nguồn nhân lực bao gồm cả công nhân vàcán bộ các phòng Hàng năm tổ chức tuyển dụng, đào tạo và thi nâng cấp tay nghề chocông nhân sản xuất trực tiếp, cán bộ quản lý, nhân viên các phòng ban căn cứ vào nhucầu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và theo sự chỉ định của cấp trên Thựchiện ký kết các hợp đồng tuyển dụng, đảm bảo tiền lương, thưởng, bảo hiểm, chế độ

ưu đãi cho người lao động yên tâm công tác và gắn kết với công ty

Trang 35

- Bộ phận sản xuất:

+ Bộ phận KCS:

Tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm từ khâu chuẩn bị mẫu đến sản xuất rasản phẩm, trong quá trình kiểm tra phải đảm bảo chất lượng do khách hàng yêu cầu

+ Kho Nguyên liệu- Kho Phụ Liệu:

Theo dõi, phối hợp kiểm trả thực tế hàng về có đồng bộ, kịp thời không để đảmbảo tiến độ sản xuất

+ Phân xưởng cắt:

Trên cơ sở tài liệu kỹ thuật và theo yêu cầu của khách hàng khi có đầy đủ về bảnthiết kế sản phẩm, phân xưởng sẽ tiến hành tác nghiệp cắt và chuyển qua cho phânxưởng may

+ Phân xưởng may:

Sau khi đã có đầy đủ tài liệu kỹ thuật tiến hành may, chuyền sản xuất ra thànhphẩm đảm bảo số lượng, chất lượng

+ Phân xưởng hoàn thành:

Nhận sản phẩm từ phân xưởng may, thực hiện đóng gói và nhập kho

1.6 Quá trình sản xuất ở công ty

- Quy trình công nghệ gồm ba quy trình theo trình tự sau:

Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty

- Quy trình cắt: Nhận nguyên liệu ban đầu, sơ đồ tự bộ phận kỹ thuật tiến hànhcắt sản phẩm theo sơ đồ đã được giao hàng cho phân xưởng hoàn thành

Trang 36

- Quy trình may: Nhận bán thành phẩm từ phân xưởng cắt tiến hành may hoànchỉnh nhập thành phẩm cho phân xưởng hoàn thành.

- Quy trình đóng gói: Sản phẩm từ phân xưởng may chuyển qua và đóng gói baobì xuất cho khách hàng

II TÌNH HÌNH CƠ BẢN VỀ NGUỒN LỰC, KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU HUẾ QUA 3 NĂM 2010-2012 2.1 Tình hình sử dụng lao động của công ty cổ phần may xuất khẩu Huếqua

3 năm 2010-2012

Con người là tài sản quan trọng nhất mà một doanh nghiệp có Theo quan điểmquản lý hiện đại, nhiều doanh nghiệp đánh giá cao vai trò của con người và nhìn nhậnđây chính là yếu tố cốt lõi làm nên sự thành công của doanh nghiệp Con người là mộttrong những nguồn lực cần thiết và chủ yếu để giúp doanh nghiệp đạt được các mụctiêu kinh doanh, bên cạnh các yếu tố như tài chính, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu,thông tin, thời gian, các quy trình, thủ tục…

Nguồn nhân lực có trình độ cao, được bố trí một cách hợp lý là vấn đề quan trọnggóp phần nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, là một giải pháp quantrọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Để thấy rõ những vấn đề về nhân lực ta cần phân tích tình hình sử dụng lao độngtại doanh nghiệp, từ đó rút ra những vấn đề chưa hợp lý về mặt tổ chức và đề ra nhữngcách giải quyết phù hợp trong thời gian tới

Trang 37

Quy trình cắt

Quy trình may

Quy trình đóng gói

Quy trình cắt

Quy trình may

Quy trình đóng gói

Bảng 1: Tình hình lao động của doanh nghiệp giai đoạn 2010-2012

Chỉ tiêu

Số

lượng (người)

Tỷ

trọng (%)

Số

lượng (người)

Tỷ

trọng (%)

Số

lượng (người)

Tỷ

trọng

Tổng số lao động 552 100.00 587 100.00 612 100.00 35 106.34 25 104.26

1 Phân theo giới tính

2 Phân theo chức năng

1 Lao động gián tiếp 54 9.78 67 11.41 72 11.76 13 124.07 5 107.46

2 Lao động trực tiếp 498 90.22 520 88.59 540 88.24 22 104.42 20 103.85

3 Phân theo trình độ

1 Đại học và trên đại học 12 2.17 15 2.56 18 2.94 3 125.00 3 120.00

4 Lao động phổ thông 519 94.02 550 93.70 567 92.65 31 105.97 17 103.09

4 Hình thức tuyển dụng

1 Hợp đồng ngắn hạn 58 10.51 61 10.39 65 10.62 3 105.17 4 106.56

2 Hợp đồng dài hạn 494 89.49 526 89.61 547 89.38 32 106.48 21 103.99

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

Trang 38

Để thấy rỏ hơn sự biến động lao động của công ty ta có thể xem xét quabiểu đồ sau đây.

Tổng số lao đ ng ộng

Tổng số lao đ ng ộng

Biểu đồ 1: Tổng số Lao động của doanh nghiệp giai đoạn 2010-2012

(Nguồn: Sinh viên thực hiện vẽ)

Từ bảng 1ta thấy,lao động của công ty cổ phần may xuất khẩu Huế có quy môtương đối lớn, trong những năm qua đều có sự tăng lên một cách khá đều đặng về cảchất lượng và số lượng Cụ thể qua biểu đồ 1 ta thấy, năm 2011 so với 2010 tổng sốlao động của công ty tăng 35 người tương ứng với 6.34%, năm 2012 tăng 25 ngườitương ứng với 4.26% so với năm 2011 Như vậy số lao động của doanh nghiệp qua cácnăm đều có xu hướng tăng thêm, năm 2012 có tăng thêm so với 2011 nhưng tăng íthơn so với so với năm trước đó, đều này cũng dể hiểu vì năm 2012 là một năm khókhănđối với kinh tế nước ta nói chung và ngành dệt may nói riêng như lãi suất khôngổn định, lạm phát,…

Để hiểu rõ hơn về tình hình chất lượng lao động của công ty chúng ta tiến hànhphân tích cơ cấu lao động của công ty qua các năm, cụ thể sự biến động của lao độngphân theo trình độ để thấy được chiến lược phát triển nhân lực của doanh nghiệp thờigian săp tới

Trang 39

Phân tích cơ cấu lao động của công ty phân theo trình độ giai đoạn 2010-2012.

(Nguồn: Sinh viên thực hiện vẽ)

Biểu đồ 2: Cơ cấu lao động phân theo trình độ của doanh nghiệp

qua 3 năm 2010-2012

Qua biểu đồ 2 ta thấy, lượng lao động phổ thông chiếm đa số trong cơ cấu laođộng của doanh nghiệp(cả 3 năm >90%) điều này cũng phù hợp với đặc thù của ngànhvì đây là doanh nghiệp hoạt động trong ngành dệt may nên cần một lượng lớn lao độngphổ thông để thực hiện sản xuất, còn lại trình độ đại học và trên đại học chiếm hơn 2%lớn hơn cả trình độ cao đẳng, và công nhân kỷ thuật, điều này đã phần nào thể hiệnđược chính sách sử dụng nhân lực của công ty là chú trọng phát triên nâng cao chấtlượng nhân sự

Qua 3 năm số lượng lao động của doanh nghiệp đều tăng, doanh nghiệp đã chútrọng hơn trong việc phát triển trình độ của nhân viên, cụ thể nhân viên có trình độ đạihọc và trên đại học đều tăng qua ba năm từ 12 người(2.17%) năm 2010 tăng lên 18người(2.94%) năm 2012, tương tự nhân viên có trình độ cao đẳng và công nhân kỷthuật đều có xu hướng tăng lên Số lượng lao động phổ thông đều tăng từ 520người(94.20%) năm 2010, đến 2012 thì số lao động phổ thông bằng 568người(92.81%), từ số liệu trên ta có thể thấy được lao động của công ty có xu hướng

Trang 40

tăng lên về chất lượng và cả về số lượng Doanh nghiệp đã chú trọng hơn trong việcphát triển nguồn nhân lực có trình độ cao đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thịtrường, đây là cơ sở để doanh nghiệp có thể nâng cao được hiệu quả sản xuất kinhdoanh hơn nữa trong những năm sắp tới.

2.2 Tình hình nguồn vốn của công ty giai đoạn 2010-2012

Bất cứ một doanh nghiệp nào ban đầu cần phải có một lượng tiền vốn nhất địnhđể thực hiện những khoản đầu tư cần thiết cho công cuộc xây dựng và khởi độngdoanh nghiệp Vốn là yếu tố vật chất cần thiết nhất và cần được sử dung một cách hợplí, hiệu quả Doanh nghiệp cần vốn để dự trữ vật tư, đầu tư mua sắm máy móc thiết bị,mở rộng quy mô nhà xưởng và chi phí cho các hoạt động sản xuất kinh doanh khác.Với tư cách là một doanh nghiệp hoạt động theo hình thức cổ phần hóa, trongnhững năm trở lại đây, công ty cổ phần may xuất khẩu Huế đã không ngừng cải thiệnvà nâng cao nguồn vốn của doanh nghiệp mình Trong giai đoạn 2010-2012, tổngnguồn vốn của Công ty nhìn chung có xu hướng tăng lên rõ rệt, cụ thểở số liệu bảng 2

Ngày đăng: 10/04/2014, 11:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w