1. Trang chủ
  2. » Tất cả

25. Đồ án Thiết kế khung vỏ xe khách 29 chỗ trên cơ sở nhập từ nước ngoài

94 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án Thiết kế khung vỏ xe khách 29 chỗ trên cơ sở nhập từ nước ngoài
Tác giả Ts. Đào Việt Phương, Ks. Nguyễn Văn Thắng
Người hướng dẫn Ts. Đào Việt Phương, Ks. Nguyễn Văn Thắng
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Thiết kế ôtô
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,33 MB
File đính kèm bản vẽ.rar (468 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

25. Đồ án Thiết kế khung vỏ xe khách 29 chỗ trên cơ sở nhập từ nước ngoài 25. Đồ án Thiết kế khung vỏ xe khách 29 chỗ trên cơ sở nhập từ nước ngoài 25. Đồ án Thiết kế khung vỏ xe khách 29 chỗ trên cơ sở nhập từ nước ngoài 25. Đồ án Thiết kế khung vỏ xe khách 29 chỗ trên cơ sở nhập từ nước ngoài 25. Đồ án Thiết kế khung vỏ xe khách 29 chỗ trên cơ sở nhập từ nước ngoài 25. Đồ án Thiết kế khung vỏ xe khách 29 chỗ trên cơ sở nhập từ nước ngoài 25. Đồ án Thiết kế khung vỏ xe khách 29 chỗ trên cơ sở nhập từ nước ngoài 25. Đồ án Thiết kế khung vỏ xe khách 29 chỗ trên cơ sở nhập từ nước ngoài

Trang 1

MỤC LỤC

Chương 1: Giới thiệu về công ty thực tập lấy số liệu Trang 03 Chương 2: Đặt vấn đề Trang 12 Chương 3: Giới thiệu chung về ôtô thiết kế Trang 14 Chương 4: Giới thiệu đặc tính kỹ thuật của xe thiết kế Trang 17 Chương 5: Thiết kế tổng thể ôtô khách Trang 24

1 Khoảng không gian buồng lái Trang 24

2 Thiết kế các kích thướt tổng thể cho ôtôkhách Trang 25

3 Thiết kế bố trí trong ôtô Trang 28

4 Thiết kế tạo dáng cho ôtô khách Trang 30

5 Thiết kế các thiết bị phụ và trang trí Trang 31

6 Tuyến hình ôtô khách và tính năng khí độnghọc Trang 34

7 Định khối lượng khung vỏ xe Trang 35

Chương 6: Tính toán các đặc tính động học, động lực học của ôtô Trang 39

1 Tính trọng lượng và phân bố trọng lượng Trang 39

2 Tính toạ độ trọng tâm ôtô thiết kế Trang 40

3 Tính toán kiểm tra ổn định Trang 43

4 Tính toán động lực học của ôtô Trang 45

5 Tính toán đặc tính dẫn hướng Trang 54

6 Đánh giá tính năng của hệ thống phanh Trang

55

7 Tính toán hiệu quả phanh tay Trang 58

Trang 2

8 Tính toán hệ thống treo và độ êm dịu của xe Trang 60

Chương 7: Các biện pháp thông gió chiếu sáng, giảm ồn, cách âm, cách nhiệt cho khoang hành khách Trang 62

1 Tính toán cân bằng nhiệt hệ thống điều hoànhiệt độ Trang 62

2 Hệ thống thông gió và chiếu sáng cho khoanghành khách Trang 64

3 Biện pháp giảm ồn và cách nhiệt Trang 64

Chương 8: Tính toán kiểm tra bền các chi tiết, tổng thành hệ thống Trang 65

1 Kiểm tra bền dầm ngang sàn xe Trang 65

2 Tính kiểm bền liên kết giữa các dầm ngangsàn xe và dầm dọc

ôtô sát xi Trang 67

3 Tính kiểm bền khung xương Trang 68

4 Tính kiểm bền liên kết giữa ghế và sàn xe Trang 76

5 Tính kiểm bền ghế hành khách Trang 77

Chương 9: Đánh giá động lực học, độ bền và tính năng làm việc của các hệ thống phanh, treo, lái

Trang 80

Chương 10: Bảng kê các cụm tổng thành, chi tiết nhập khẩu và sản xuất trong nước Trang 81 Chương 11: Kết luận chung Trang 85 Tài liệu tham khảo Trang 86

Trang 3

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY THỰC TẬP

LẤY SỐ LIỆU

1 / Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Công ty cổ phần cơ khí xây dựng giao thông được thànhlập lại theo quyết định số 2863/ QĐ bộ giao thông vận tảiký ngày 10/09/2002 về việc chuyển doanh nghiệp nhànước thành công ty cổ phần

Tiền thân của công ty là hãng thầu RMK do Mỹ thànhlập từ năm 1962 và là một cơ sở đại tu xe máy thi côngcông trình và sản xuất kết cấu thép lớn nhất ĐÔNGNAM Á thời bây giờ

Sau năm 1975 đứng trước nhu cầu cấp bách về xây dựngvà phát triển nghành cơ khí giao thông phía nam, trên cơsở hãng thầu RMK tiếp quản sau giải phóng Nhà nướcvà Bộ Giao Thông Vận Tải đã thành lập nhà máy cơ khícông trình với chức năng sửa chữa lắp ráp xe máy, côngtrình, ôtô các loại, đóng và sữa chữa tàu thuỷ…

Từ đó đến nay Công Ty đã nhiều lần đổi tên và tách rathành lập các doanh nghiệp mới Đến năm 1996 Công Ty

Cơ Khí Giao Thông 2 được thành lập lại thành Công ty cóHội Đồng Quản Trị Thực hiện chủ trương cổ phần hoácác doanh nghiệp Nhà nước của chính phủ, tháng 9/2003

Trang 4

Công ty tiến hành cổ phần hoá thành lập Công ty cổphần cơ khí xây dựng giao thông

Trước thực trạng nghành cơ khí trong giai đoạn khó khăn,khó tìm kiếm việc làm và tình hình cạnh tranh ngày càngkhốc liệt của cơ chế thị trường Công ty đã chủ độngsáng tạo tìm kiếm việc làm và chuyển hướng mở rộng,

đa dạng hoá các lĩnh vực sản xuất kinh doanh

Đặt biệt, trong những năm gần đây Công ty không chỉsản xuất kinh doanh trong lĩnh vực cơ khí như đại tu, sữachữa xe máy thi công công trình, sản xuất kết cấu thépcác loại…mà còn tham gia chế tạo các thiết bị đồng bộ,lắp đặt, xây dựng các nhà máy công nghiệp, chế tạocác loại xe rơ moóc, sữa chữa lắp ráp ôtô, xe máy, thicông xây dựng đường xá, cầu nông thôn, mở rộng cácdịch vụ vận chuyển hàng hoá

Hiện nay công ty đang đầu tư thực hiện dự án đầu tư nângcấp mở rộng bến xà lan 1000 DWT trên cơ sở mặt bằngcác cầu cảng có sẵn tại công ty, đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao về vận chuyển hàng hoá qua cảng Bên cạnhđó, công ty đang triển khai xây dựng 2 dự án đầu tư: Dựán xây dựng nhà máy lắp ráp, chế tạo xe tải, xe kháchtrên 24 chổ ngồi với công suất 3000 chiếc/năm và lắpráp động cơ ôtô 5000 chiếc/năm và dự án xây dựngnhà máy chế tạo động cơ ôtô 10000 chiếc/năm phục vụnhu cầu cấp thiết về phát triển hệ thống giao thông vậntải của cả nước nói chung và của Thành Phố Hồ ChíMinh nói riêng

Trải qua trên 20 năm hoạt động bằng sức mạnh đoàn kếtnhất trí của tập thể CB – CNV luôn thực hiện tốt nhữngchủ trương đúng đắn của ban lãnh đạo, công ty đang hoạt

Trang 5

động ngày càng hiệu quả, hoàn thành chiến lượt củaBộ và Nhà nước giao, xứng đáng là một công ty mạnhvề cơ khí, đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp hoá,hiện đại hoá ở phía Nam.

2 / Cơ cấu tổ chức của công ty:

Sơ đồ tổ chức các đơn vị trực thuộc Công Ty Cổ Phần CơKhí Xây Dựng Giao Thông

Trang 6

3 / Vấn đề nguồn nhân lực của công ty:

Nhân sự hiện nay của công ty có: 500 người, trong đó namchiếm 450 người, nữ chiếm 50 người, thâm niên nghề caonhất: gián tiếp – 35 năm, trực tiếp – 30 năm Trình độ:trên đại học 04, đại học 80, trung cấp 40

P.KẾ HOẠCH ĐT

P.QUẢNLÝ KTSX

XN ÔTÔ TẢI

XN ÔTÔ XEMÁY

XNCƠ KHÍ ĐT

XNCƠ KHÍ KCT

TRƯỜNGKTCK GT

XN XÂY DỰNG

XƯỞNG XLCTCN

XƯỞNG LẮP RÁP NỘI THẤT XƯỞNG SƠN

XƯỞNG BỌC VỎ

XƯỞNG GIA CÔNG CHI TIẾT VÀ BÁN THÀNH PHẨM

TRẠM BẢO DƯỞNG HINO

XƯỞNG SC XM CÔNG TRÌNH

XƯỞNG SX RƠ MÓC KCT

XƯỞNG ĐTÀU

XƯỞNG CƠ KHÍ GIA CÔNG

XƯỞNG KẾT CẤU THÉP

XƯỞNG CƠ KHÍ

Trang 7

P.Chủ tịch HĐQT

KS Cơ khí,

Cử nhân KTế ĐT:

090847296

5 7313099

-Đào Việt Phương

Ủy viên HĐQT Tổng giám đốc Thạc sỹ KTế, KS cầu đường ĐT: 090333326 9

Lê Văn Trường

Ủy viên Thường trực HĐQT

KS Cơ khí, Cử nhân KTế ĐT: 0903975653 - 7313198

Đỗ Mạnh Tuấn

Ủy viên HĐQT - Phó TGĐ

KS Cơ khí,

Cử nhân

Trang 8

KTế ĐT:

090383490

6 7311434

-BAN KIỂM SOÁT

Ủy viên Ban Kiểm Soát KS.Kinh tế ĐT:

090399646 4

Trần Đức Kết

Ủy viên Ban Kiểm Soát Trưởng phòng Quản lý KT-SX Thạc sỹ KHKT, Cử nhân Kinh tế ĐT: 090393704

4 8963074

-Nguyễn Xuân Thường

Cử nhân Luật ĐT: 7310073

Trang 9

Đào Thị Hảo

Kế toán trưởng, TP.Tài chính - Kế toán

KS Kinh Tế ĐT:

090315598

8 7310074

-Trần Vũ Phong

TP.Nhân chính

Cử nhân KTế ĐT: 0908386508- 7310075

Dương Thế Lanh

Hiệu trưởng trường Kỹ thuật Cơ khí GT Tiến sỹ KHKT ĐT: 091812152 9

Trang 10

GĐ Xí nghiệp ơtơ Khách

Kỹ sư Cơ khí ĐT:

09136649 58

Nguyễn Hùng Phong

GĐ XN Ơtơ tải

Kỹ sư máy xếp dỡ ĐT:

090371167 8

090374762

6

Ngơ Ngọc Nhanh

GĐ XN Cơ khí - Kết cấu thép

Kỹ sư cơ khí ĐT:

091801063 2

Trần Minh Tùng

GĐ XN Xây Dựng

KS Cầu đường ĐT:

090397446 1

4 / Ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm các lĩnh vực sau:

 Lĩnh vực công nghiệp

 Lĩnh vực xây dựng

Trang 11

5 / Cơ sở hạ tầng gồm có:

 Nhà xưởng

 Kho bãi

 Cầu cảng và thiết bị khai thác

6 / Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải:

a / Về phương tiện vận tải và thi công cơ giới:

 Thiết bị thi công cơ giới: Cầu thụt 12, xe ủi D8,D7, xexúc 944, xe cuốc đào

 Thiết bị vận tải: Xe đầu kéo công suất 350 CV

b / Thiết bị gia công kim loại:

 Máy ép thuỷ lực 400T

 Máy cuốn tôn chiều dày 30 mm

 Máy tiện chiều dài 12 m

 Máy hàn các loại: tự động, bán tự động dưới khí bảovệ

Trang 12

 Và nhiều loại máy gia công cơ khác

Máy ép thủy lực Máy cuốn tơn

Máy tiện

Máy mài vạn năng Máy cắt đột liên hợp Máy phay vạn năng

c / Máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất ôtô gồm:

Máy cuốn ống CNC, máy xả, cắt tôn tự động, máy căngtôn thuỷ lực, bộ ghá tổng hợp khung xương, máy chấntôn thuỷ lực…

d / Trạm kiểm tra chất lượng xe ôtô:

Trạm kiểm tra chất lượng xuất xưởng – Công Ty Cổ Phần

Cơ Khí Xây Dựng Giao Thông được trang bị đồng bộ, lắpđặt các thiết bị kiểm tra chất lượng xe cơ giới của HànQuốc, Ý, Nhật Bản với độ chính xác cao Trạm kiểm trachất lượng xuất xưởng với dây chuyền kiểm tra hiện đại,được thiết kế theo tiêu chuẩn của Cục Đăng Kiểm ViệtNam và đã được Cục Đăng Kiểm Việt Nam cấp giấychứng nhận chất lượng số : 008/VAQ04-01/01, ngày17/09/2004

Trang 13

Hệ thống kiểm định ABS Thiết bị kiểm tra đèn chiếu sáng

Thiết bị phân tích khí

thải động cơ diezel Thử kín nước

Màn hình hiển thị của

hệ thống kiểm định ABS (CPU)

e / Chức năng của trạm kiểm tra chất lượng xuất xưởng:

Trạm kiểm tra chất lượng được Cục Đăng Kiểm Việt Namuỷ quyền kiểm tra chất lượng các loại xe ôtô sản xuấttại công ty cổ phần cơ khí xây dựng giao thông trước khixuất xưởng Trạm được thiết kế với công suất là 2000 xebuýt va2000 xe tải qua trạm / năm

Ngoài ra trạm kiểm tra chất lượng xuất xưởng còn nhậnthực hiện các dịch vụ kiểm tra chất lượng xuất xưởng đốivới các sơmirơmoóc chở contianer, kiểm tra tình trạng kĩthuật của các phương tiện cơ giới đường bộ sau khi đại tu,sữa chữa đáp ứng các yêu cầu kiểm tra của kháchhàng

Trang 14

CHƯƠNG 2 : ĐẶT VẤN ĐỀ

Do tình hình phát triển kinh tế nhanh, do nhu cầu vậnchuyển hành khách ngày càng một tăng, xe chở kháchcỡ nhỏ ngày càng thích hợp với các tuyến đường ngắn,trung bình và nội ngoại tỉnh Vì vậy để có thêm phươngtiện phục vụ các yêu cầu đa dạng đó của nghành vậntải ôtô thì nhu cầu thiết kế các loại xe khách là việccấp thiết Trên cơ sở tìm hiểu thị trường và yêu cầu củakhách hàng thì việc chế tạo xe khách 29 chổ ngồi có nhucầu rất cao Tuy nhiên do trình độ kĩ thuật còn hạn chếnên việc chế tạo hoàn chỉnh một chiếc xe là việc rấtkhó khăn ở nước ta hiện nay

Ngoài ra do đất nước còn khó khăn, nhân dân ta cònnghèo nên việc nhập các loại xe mới đắt tiền như: HUYNDAI, HINO, MISUBUSHI…còn rất ít Vì vậy hầu hết các đơn vịvận tải trong nước thường nhập các tổng thành sát xitải về đóng mới thành xe khách, trong đó có Công ty cổphần cơ khí xây dựng cơ khí giao thông Thủ Đức là ví dụđiển hình

Trang 15

Với tư cách là sinh viên năm cuối của nghành cơ khí ôtô, để hòa mình vào tốc độ củng như nhu cầu phát triểnchung của nghành ôtô, thì việc thiết kế khung vỏ xekhách là việc rất có ý nghĩa Vì vậy nên em chọn đề tàitốt nghiệp là: Thiết kế ô tô khách 29 chổ ngồi trên ôtô sát xi cơ sở HYUN DAI COUNTY LONG BODY NB A3BA52.

Việc thiết kế trên phải dựa vào các yêu cầu chính sauđây:

 Giữ nguyên toàn bộ động cơ, hệ thống truyền độngvà các cơ cấu điều khiển của ôtô sát xi như: Sát xi,động cơ, hộp số, các đăng, trục trước, cầu sau, các hệthống phanh, treo, lái

 Không làm ảnh hưởng đến chất lượng độ bền củasát xi

 Đảm bảo các thông số về bước ghế, khoảng cáchtừ sàn đến trần xe, chiều cao cửa xe, chiều rộng ghếkhách theo quy định của tiêu chuẩn Việt Nam và các tiêuchuẩn khác có liên quan

 Đảm bảo các yêu cầu kỉ thuật, mỹ thuật và yêucầu sử dụng của ô tô

 Phù hợp với yêu cầu vật tư và công nghệ trong điềukiện Việt Nam

 Khí thải đáp ứng EURO II theo quy định

Trong quá trình thiết kế thì cần thực hiện các nội dungsản xuất cần thiết sau đây:

 Thiết kế, chế tạo và lắp đặt lên sát xi toàn bộphần sàn, khung vỏ xe, trang bị nội thất, hệ thống thônggió, hệ thống điều hòa nhiệt độ và ghế ngồi cho hànhkhách

 Lắp đặt búa phá cửa sự cố và bình cứa hoả

Trang 16

 Sơn chống rỉ và sơn trang trí toàn bộ phần chế tạomới.

 Kiểm tra và điều chỉnh toàn bộ đảm bảo yêu cầu

kỉ thuật trước khi đưa vào sử dụng

CHƯƠNG 3 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ÔTÔ THIẾT KẾ

 Dãy bên phải gồm 05 hàng ghế đơn, 01 hàng ghế 01chỗ ngồi + 01 ghế ghập

 Dãy ghế cuối cùng gồm 04 chỗ ngồi

Tổng cộng 29 chổ ngồi (kể cả lái xe) Ghế ngồi trongkhoang hành khách được bố trí với khoảng cách từ lưng

Trang 17

đệm tựa ghế trước đến bụng đệm tựa ghế sau là 630 mm.Kích thướt ghế đảm bảo tiêu chuẩn nghành của ôtôkhách liên tỉnh.

Việc thông gió và chiếu sáng được thực hiện bằngphương pháp tự nhiên nhờ các cánh cửa sổ nằm dọc haibên thân xe và hệ thống thông gió điều hoà nhiệt độ.Trong xe có bố trí 04 đèn trần để đảm bảo độ chiếusáng tối thiểu tại mỗi vị trí ghế ngồi không nhỏ hơn 70lux

Hai thành bên ôtô bố trí các ô cửa sổ kiểu kính đẩy,phía trước và sau ôtô lắp kính cố định Các loại kính sửdụng trên ôtô đều là lọai kính an toàn Cửa lên xuốngcủa hành khách bố trí ở thân xe bên phải, loại bản lềhai cánh gập, có kích thướt 1735x790 mm

Cửa thoát hiểm và dụng cụ phá cửa thoát hiểm loại búanhỏ đầu bịt cao su được bố trí hai bên thân xe, mỗi bênhai cửa, kích thướt dài x rộng = 1360x740 mm

Gương chiếu hậu bố trí ở đầu xe, mỗi bên một gương,đảm bảo cho người lái quan sát được không gian phía saubên ngoài thân xe Giá để hành lý bố trí trong khoanghành khách

Gạt mưa gồm hai chiếc được bố trí ở mép dưới kính ôtô

2 Sàn ôtô:

Sàn ôtô được tạo bởi các dầm ngang chính bằng Umở110x80x70x2 Các dầm ngang sàn được liên kết chắc chắnvới dầm ngang của khung ôtô bằng bulông M14 thông quacác khe thép Khung xương sàn xe được hàn từ tôn dậpđịnh hình Umở 70x32x48x2

3 Thân vỏ ôtô:

Trang 18

Hệ khung xương được tạo thành bởi các cột đứng bằngtôn dập định hình 100x45x1 Vật liệu chế tạo khung xươngbằng thép CT3 Mặt ngoài của khung xương được bọc bằngtôn dày 1 mm, phía trong có bọc lớp cách nhiệt và cáchâm.

Thân vỏ ôtô được liên kết với các dầm ngang bằngphương pháp hàn

4 Ghế hành khách:

Trong khoang hành khách bố trí chỗ ngồi cho 29 người, kểcả người lái Chiều rộng mặt ghế cho một chổ ngồi củacác loại ghế đảm bảo tiêu chuẩn 400x400 mm Chiềurộng lối đi giữa hai hàng ghế là 310 mm, đảm bảo tiêuchuẩn ngành

Khung xương được chế tạo từ thép ống có đường kính 27

mm Ghế ngồi được bắt chắc chắn với sàn ôtô bằngcác bu lông M10x1.25

5 Cửa lên xuống:

Oâtô khách có một cửa lên xuống dành cho hành kháchbố trí phía bên phải thân xe Cửa kiểu hai cánh gập nhưcác ôtô khách cùng loại

6 Hệ thống âm thanh:

Trên ô tô có thể lắp đồng bộ hệ thống âm thanh doNhật Bản hoặc Hàn Quốc sản xuất Bố trí và cách lắpđặt hệ thống âm thanh tương tự như các ôtô khách cùngloại sản xuất ở Hàn Quốc

7 Hệ thống điều hoà nhiệt độ:

Trên ôtô có thể bố trí hoặc không bố trí hệ thống điềuhoà nhiệt độ tuỳ theo yêu cầu của khách hàng Khi lắp

Trang 19

đặt điều hoà nhiệt độ, sử dụng đồng bộ hệ thống điềuhoà nhiệt độ lắp trên các loại ôtô khách có cùng chổngồi do Nhật Bản hoặc Hàn Quốc sản xuất Vị trí vàcách lắp đặt các cụm tương tự như trên ôtô mẩu Dànnóng và máy nén khí được bố trí dưới sàn xe, dàn lạnhvà quạt gió được bố trí ở đầu xe Hệ thống dẫn khí lạnhđược bố trí quanh nóc xe.

8 Lốp xe:

Ôtô thiết kế sử dụng loại lốp như ôtô sát xi là:7.00R16

9 Các hệ thống khác:

Các đèn chiếu sáng và tín hiệu bố trí như trong bản vẽbao gồm: Đèn sương mù, đèn xi nhan, đèn pha cốt, đèn soibiển số, đèn phanh và đèn lùi

Ngoài ra để đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ,trên ôtô có bố trí một bình cứa hoả phía sau ghế ngườilái

Trang 20

CHƯƠNG 4 : GIỚI THIỆU ĐẶC TÍNH KĨ THUẬT CỦA

XE KHÁCH THIẾT KẾ

Ô tô sát xikhách HUYN DAICOUNTY LONG BODY

NB A3BA52

khách 29chổ thiếtkế

K29A1.3 Công thức

Trang 24

0 Khí thải Đáp ứng mức Euro II

6 Ly hợp Kiểu đĩa đơn ma sát khô, dẫn

động thuỷ lực trợ lực chân

Trang 26

thanh cân bằng, 1200x70x11x4lá

2 Phanh tay

Dẫn động cơ khí, tác động lêntrục thứ cấp hộp số, cơ cấuphanh kiểu tang trống

Trang 28

CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ TỔNG THỂ ÔTÔ KHÁCH

Để thiết kế các kích thướt tổng thể của ôtô khách 29chỗ như: Chiều dài phủ bì, chiều rộng phủ bì, chiều caophủ bì, chiều dài đầu xe, chiều dài đuôi xe…thì ta cầnphải vẽ sơ đồ bố trí ghế ngồi của xe

Dựa vào TCVN về bố trí ghế, kích thướt ghế trong khoanghành khách của xe khách 29 chỗ ta có sơ đồ bố trí ghếnhư sau:

Hình 5.1

Từ hình vẽ sơ đồ bố trí ghế trên ta có các bước thiết kếsau đây:

1 / Khoảng không gian buồng lái:

Khoảng không gian buồng lái là phần không gian dànhriêng cho người lái và các bộ phận điều khiển

Trang 29

Với ôtô khách 29 chỗ thì buồng lái được thiết kế theophương án sau:

 Buồng lái không ngăn hẳn với khoang hành khách,chỉ dùng một thanh chắn để ngăn cách giữa buồng láivà khoang hành khách (không ngăn hết chiều rộng ôtô)Diện tích được tính vào phần không gian buồng lái làphần kể từ vách ngăn phía sau ghế lái tới trục bàn đạp.Phần diện tích này khoảng từ 0,8-2,9 m2

Về việc bố trí trong buồng lái ôtô khách 29 chỗ phảiđảm bảo theo các quy định sau:

 Kính chắn gió phía trước buồng lái là kính an toàn hailớp kính có lớp nhựa ở giữa, khi kính vỡ mảnh vụn khôngcó cạnh sắt

 Bố trí gương nhìn sau trong và ngoài xe ở vị trí ngườilái dể quan sát nhất

 Tấm che chắn ánh nắng mặt trời chiếu thẳng phảiđiều chỉnh được vị trí

2 / Thiết kế các kích thướt tổng thể cho ôtô khách 29 chỗ:

Kích thướt tổng thể của ôtô khách bao gồm:

 Kích thướt phủ bì ( dài x rộng x cao )

 Kích thướt chiều dài đầu xe ( lđầu )

 Kích thướt chiều dài đuôi xe ( lđuôi )

 Chiều dài cơ sở E

Vì ôtô khách 29 chỗ được thiết kế dựa trên ôtô sát xi

cơ sở nên chiều dài cơ sở của ôtô thiết kế bằng chiềudài cơ sở của ôtô sát xi cơ sở:

EKHÁCH 29 CHỖ=EÔTÔSÁT XI=4085 mm

Trang 30

Ta có kích thướt phủ bì của ôtô cơ sở là: 7028 x 1873 x1595

Trong quá trình thiết kế thì các kích thướt của ôtô thiếtkế phải được chọn dựa trên cơ sở ban đầu là:

 Công suất nguyên thuỷ của động cơ ôtô sát xi

 Khả năng chịu tải của các cầu xe, hệ số phân bốtải trên các cầu xe

a / Thiết kế chiều dài phủ bì:

Chiều dài phủ bì của ôtô khách thiết kế phải nằmtrong các gam kích thướt tiêu chuẩn sau đây: 5,5 ; 7 ; 8,5 ;9,5 ; 11 và 11,5 (m)

Cho phép ôtô thiết kế có chiều dài phủ bì ngắn hơncác trị số trên là: 0,5 (m)

Theo tiêu chuẩn thiết kế thì chiều dài đầu xe và chiềudài đuôi xe phải nằm trong các khoảng giới hạn sau:

b / Chiều dài đầu xe và chiều dài đuôi xe:

Trang 31

 Chiều dài đầu xe:

Theo tiêu chuẩn thiết kế ta có:

 Chiều dài đuôi xe:

Theo tiêu chuẩn do SEV quy định thì chiều dài đuôi xekhông lớn hơn 60%E có nghĩa là:

c / Kích thướt mặt cắt ngang ôtô:

Theo tiêu chuẩn thiết kế, chiều rộng phủ bì của ôtôkhách không nên lớn hơn 2500 (m) Kết hợp tiêu chuẩnnày với sơ đồ bố trí ghế ta chọn chiều rộng phủ bì củaôtô khách 29 chỗ cần thiết kế là:

Lrộng= 2060 (m)

Trang 32

Từ ôtô sát xi cơ sở ta có được: chiều cao từ mặt đất tớisàn xe là 1040 (mm) Dựa vào sơ đồ bố trí ghế hànhkhách và tuyến hình của ôtô khách thiết kế ta chọnchiều cao từ sàn xe đến mảng nóc là: 1700 (mm)

Vậy chiều cao phủ bì của ô tô khách 29 chổ thiết kế là:

Kết cấu của cửa dành cho hành khách là loại cửa kiểuhai cánh gập về một phía Kích thướt hữu ích khi mở cửakhoang hành khách nhỏ hơn 650 (mm)

Kết cấu của cửa bên trái buồng lái dành cho tài xế làdạng cửa một cánh có liên kết bản lề với khung xươngxe

3 / Thiết kế bố trí trong ôtô:

Ô tô khách 29 chổ bố trí các hàng ghế theo chiều dọc

xe, phương án bố trí ghế như sau:

 Dãy bên trái gồm 05 hàng ghế 02 chỗ ngồi + 01ghế ghập, 01 hàng ghế 1 chỗ ngồi + 01 ghế ghập và 01ghế lái xe

 Dãy bên phải gồm 05 hàng ghế đơn, 01 hàng ghế 01chỗ ngồi + 01 ghế ghập

 Dãy ghế cuối cùng gồm 04 chỗ ngồi

Khoảng cách của các hàng ghế là: 630 (mm)

Bề rộng một chổ ngồi: 400 (mm)

Trang 33

Giá để hành lý trên xe:

Dọc hai bên trần xe (phía trong xe) cần bố trí các giá đỡhành lý trọng lượng mỗi bao ghế xách tay không quá 5 kGGiá đỡ hành lý chế tạo bằng thép dẹt (40 x 5, CT3) đỡcác thanh gổ chiều rộng từ 15 – 20 mm

Các thông số kỉ thuật của ôtô khách thiết kết là:

 Bước ghế L= 660 mm

 Khoảng cách đệm tựa L1=630 mm

 Khoảng cách đệm tựa vách L2=280 mm

 Chiều sâu đệm ngồi L3=350 mm

 Chân ghế – đầu ghế L4=60 mm

 Chân ghế – mép dọc ghế L5=30mm

 Đầu ghế thành xe B4=25 mm

 Chiều rộng ghế đôi B=700 mm

 Chiều rộng ghế đơn B1=400 mm

 Bề rộng lối đi giữa B2=310 mm

 Độ thụt vào của mép tựa B3=30 mm

 Góc nghiêng đệm ngồi = 50

 Góc nghiêng đệm tựa = 950

 Chiều cao trần H = 1700 mm

 Chiều cao tay vịn sau ghế H2=810 mm

 Chiều cao ghế ngồi H3=400 mm

 Chiều cao bậc 1 – mép trên cửa ra vào H4=1700 mm

 Chiều cao bậc H5= 260 mm

 Khoảng cách mép ghế L6= 450 mm

 Bậc 1 – mặt đường H6= 470 mm

 Mép dưới cửa sổ – sàn H7= 740 mm

 Mép trên cửa sổ – sàn H8=1350 mm

 Tay vịn trần – đầu ghế B5= 150 mm

Trang 34

 Chiều cao tay vịn trần – sàn H1= 1675 mm

 Chiều sâu bậc B6= 270 mm

 Chiều sâu bậc một B7=290 mm

 Độ thụt vào của bậc B8=50 mm

 Bề rộng cửa hai cánh 0,6 m

 Kích thướt va li bao gói:

o Dài :550 mm

o Rộng : 320 mm

o Cao :165 mm

 Bề rộng cửa sổ hành khách : 0,7 m

Các thông số trên được thể hiện ở hình vẽ sau đây:

4 / Thiết kế tạo dáng ôtô khách:

Theo thiết kế ở trên ta có kích thướt bao Dài x rộng x caocủa ôtô khách 29 chỗ là: 7080 x 2060 x 2740

Trang 35

Theo các kích thướt thiết kế trên ta có diện tích sơ bộphần sàn xe là:

Ssàn xe= 7080 x 2060 = 14584800 mm2

Thiết kế đầu xe nghiêng 150 so với phương thẳng đứng đểđảm bảo khí động học tốt

Đường bao ngoài xe cũng có dạng khí động học tốt

5 / Thiết kế vị trí các thiết bị phụ và trang trí:

a / Thiết kế mặt đầu ôtô khách:

Mặt đầu được bố trí như hình vẽ, với các thiết bị sau:

Hình 5.2

 Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu

 Hệ thống kính chắn gió

 Các trang bị khác như gạt nước mưa, gương chiếu hậu,thanh cản va, móc kéo, lo gô xe …

Trang 36

Mặt đầu ôtô khách được thiết kế bố trí như sau:

 Chiều cao bố trí các móc kéo phía trước là 700 mm

 Chiều cao bố trí các đèn cốt, biển số và thanh cản

 Chiều cao bố trí thiết bị gạt nước là 1700 mm

 Chiều cao bố trí gương chiếu hậu là 2240 mm

 Chiều cao bố trí đèn kích thướt là 2670 mm

 Chiều rộng bố trí biển số đầu xe là 280 mm

 Chiều rộng bố trí đầu đấm xe và móc kéo là 800mm

 Chiều rộng bố trí hộp thông gió là 600 mm

 Khoảng cách cho phép bố trí các loại đèn tính từđường tâm dọc xe lớn hơn hoặc bằng 700 mm

 Khoảng cách cho phép bố trí các loại đèn tính từđường biên rộng nhất của xe nhỏ hơn hoặc bằng 400 mm

 Chiều rộng bố trí cửa lấy gió phái trên là 400 mm

 Chiều rộng bố trí giá để hàng trên mui xe là 720 mm

 Chiều rộng bố trí thiết bị gạt nước là 680 mm

b / Thiết kế mặt đuôi ôtô khách:

Ở phần đuôi ôtô khách thiết kế phải bố trí các thiết

bị sau:

 Các loại đèn tín hiệu kích thướt phía sau

 Thang lên xuống

Trang 37

 Ống thoát khói

 Biển số và đèn biển số

 Móc kéo

 Thanh cản va

Đuôi ôtô khách thiết kế được bố trí như hình vẽ gồm:

Hình 5.3

 Chiều cao bố trí và móc kéo là 840 mm

 Chiều cao bố trí biển số là 1160 mm

 Chiều cao bố trí các loại đèn báo rẻ, đèn phanh, đènbáo lùi xe, đèn biển số là 1260 mm

 Chiều cao bố trí chân thang leo và ống thoát khói là

760 mm

 Chiều rộng bố trí biển số là 280 mm

Trang 38

 Chiều rộng nhỏ nhất từ thang leo đến đường tâmdọc xe là 800 mm

 Chiều rộng bố trí ống thoát khói là 1160 mm

 Chiều rộng bố trí các loại đèn tín hiệu tính từ đườngtâm dọc xe là 650 mm

6 / Tuyến hình ôtô khách và tính năng khí động học:

Hình dạng thùng xe và những phần cơ bản của thùng ảnhhưởng tới tính cản khí động học của ôtô

Sức cản khí động học của ôtô khi chuyển động gồm 5phần:

 Sức cản do hình dạng thùng xe

 Sức cản phụ

 Sức cản bên trong

 Sức cản do ma sát bề mặt

 Sức cản do hiệu ứng

Thành phần thứ nhất phát sinh chủ yếu do hiện tượnghình thành áp lực của không khí đối với một ôtô chuyểnđộng Sức cản này phụ thuộc rất nhiều vào tuyến hìnhcủa ôtô khách

Thành phần thứ hai gây ra do các phần nhô ra của ôtônhư: đèn pha, đèn báo trước sau

Thành phần thứ ba gây ra do dòng không khí luồn láchtrong xe làm nhiệm vụ thông gió thùng xe, làm mát động

Trang 39

Thành phần thứ tư phụ thuộc vào độ nhẵn của bề mặtbên ngoài của xe, độ bụi và mật độ không khí tiếp xúcvới xe.

Thành phần thứ năm phát sinh do tác động của lực nâng

Tỉ lệ các thành phần lực cản khí động học trên đây nhưsau: (%) thành phần một đến năm lần lượt là : 57% ; 15% ;12% ; 7%

Việc nghiên cứu thiết kế thùng xe phải giải bài toángiảm mọi thành phần lực cản ở trên

Trước tiên là thành phần lực cản do hình dáng hình họccủa ôtô hay gọi là tuyến hình của ôtô

Việc thiết kế tuyến hính của ôtô khách 29 chổ được dựatrên khung xương thiết kế mảng sàn, mảng nóc, mảngthành trái phải, mảng đầu xe, mảng đuôi xe và cácthiết bị phụ bố trí bên ngoài như: lo go, kính chiếu hậu,móc kéo…

7 / Định khối lượng khung vỏ xe, trọng lượng ghế, trọng lượng hành khách và hành lý

Ta có trọng lượng không tải của ôtô sát xi là: 2060 kG

Xe khách thiết kế gồm 29 chổ ngồi ( 29 ghế) Theo tiêuchuẩn thiết kế một ghế có trọng lượng là 10 kG

Vậy tổng trọng lượng ghế thiết kế là : 29 x 10 = 290 kG

Ta có trọng lượng bản thân và trọng lượng toàn bộ củaôtô cơ sở lần lượt là:

Gbản thân = 2060 Kg ; Gtoàn bộ = 6670 kG

Ta có:

Trang 40

Gtoàn bộ = Gbản thân + GgheÁ + Ghành lý + Ghành khách + Gkhung vỏ điều hoà

Gkhung vỏ điều hoà = Gtoàn bộ - Gbản thân - Ghành lý - Ghành khách - GgheÁ

Gkhung vỏ điều hoà = 6670 – 2060 – 290 – 435 – 1595

Gkhung vỏ điều hoà = 2290 kG

Gkhung vỏ điều hoà 2290 kG

Qua thực tế các khung vỏ của xe khách 29 chổ cùng loạitrên thị trường ta thiết kế các kết cấu khung vỏ như sau:

 Khung xương thành phải:

Hình 5.4

Ngày đăng: 21/03/2023, 23:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w