Luận văn thạc sĩ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHÚ THÁI BÌNHTrong thời gian vừa qua, nền kinh tế nước ta đang dần hồi phục sau đại dịch Covid19 trên toàn thế giới. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cũng ngày được nâng cao, hàng hóa xuất khẩu cũng có nhiều chỗ đứng trên thị trường quốc tế. Đặc biệt trong giai đoạn Việt Nam đang tham gia vào các Hiệp định thương mại tự do, đòi hỏi các doanh nghiệp trong và ngoài nước phải không ngừng nỗ lực hoàn thiện cả về chất lượng lẫn giá thành, với các doanh nghiệp thì mục đích quan trọng vẫn là tối đa hoá lợi nhuận. Với mục tiêu rõ ràng này doanh nghiệp cần phải quản lý có hiệu quả hai chỉ tiêu cơ bản về doanh thu và chi phi.Các doanh nghiệp sản xuất phải sử dụng và quản lý một cách có hiệu quả, phải hạch toán chính xác, đầy đủ, kịp thời các chi phí sản xuất bỏ ra để tính chính xác doanh thu của doanh nghiệp. Từ đó cung cấp những thông tin cần thiết cho bộ máy quản lý để các nhà quản trị đưa ra những biện pháp chiến lược phù hợp, giúp doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả, chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường, đặc biệt là kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công việc quan trọng phản ánh trung thực tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp đã cố gắng tìm ra hướng kinh doanh để đem lại doanh thu thì việc sử dụng chi phí trong kinh doanh cũng phải hợp lý và tiết kiệm. Bên cạnh đó, kết quả kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh, nó liên quan chặt chẽ đến chi phí bỏ ra và lợi nhuận đem lại. Do vậy việc nghiên cứu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp là đề tài có ý nghĩa khoa học cả về lý luận và thực tế.Nhận thức được tầm quan trọng về các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời, trước những lý do trên, tôi chọn đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Phú Thái Bình” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH PHÚ THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH PHÚ THÁI BÌNH
Chuyên ngành: Kế toán
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN MẠNH THIỀU
Trang 3LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Phú
Thái Bình” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, số liệu trích dẫn là do
Công ty cung cấp một cách trung thực Luận văn không trùng lắp với nhữngcông trình nghiên cứu tương tự khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trang 4MỤC LỤC LỜI CAM ĐOANi
1.1.2 Khái niệm chi phí 10
1.1.3 Khái niệm kết quả kinh doanh 13
1.2 Phân loại kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh 141.2.1 Phân loại doanh thu 14
1.2.2 Phân loại chi phí 15
1.2.3 Phân loại kết quả kinh doanh 15
1.3 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 161.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 16
1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 21
1.3.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 22
1.3.4 Kế toán thu nhập khác 23
1.4 Kế toán các khoản chi phí 231.4.1 Kế toán giá vốn hàng bán 23
1.4.2 Kế toán chi phí bán hàng 26
1.4.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 27
1.4.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 27
1.4.5 Kế toán chi phí khác 28
1.4.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 29
Trang 51.5 Kế toán kết quả kinh doanh 301.6 Trình bày thông tin doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trên BCTC 32
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 35
2.1 3 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh trong công ty
2.2.2 Thực trạng kế toán chi phí tại công ty TNHH Phú Thái Bình522.2.3 Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh công ty TNHH PhúThái Bình 60
2.3 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Phú Thái Bình dưới góc độ kế toán quản trị 652.3.1 Dự toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 662.3.3 Thực trạng sử dụng thông tin kế toán doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp 66
2.4 Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh tại công ty TNHH Phú Thái Bình 68
Trang 63.3.2 Nhóm giải pháp dưới góc độ kế toán quản trị 80
3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán DT, CP và xác định KQKD tại công ty TNHH Phú Thái Bình 843.4.1 Điều kiện từ phía nhà nước 84
3.4.2 Về phía Công ty TNHH Phú Thái Bình 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 91
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu tại trường của các giảng viên Học viện Tài chính và tập thể cán bộkhoa sau đại học Đã tạo điều kiện và truyền đạt cho tôi những kiến thứcchuyên sâu về ngành học trong thời gian là học viên tại Học viện Tài chính
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc, phòng Tài chính - kế toán vàcác cán bộ công nhân viên Công ty TNHH Phú Thái Bình đã tạo điều kiện vàcung cấp số liệu cho tôi thực hiện nghiên cứu để hoàn thiện luận văn
Đặc biệt, tôi cũng bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến
PGS.TS Nguyễn Mạnh Thiều, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt
động kinh doanh tại công ty TNHH Phú Thái Bình.”
Do có nhiều yếu tố khách quan cũng như chủ quan, dù bản thân tôi đã
có nhiều cố gắng nhưng vẫn còn những hạn chế nên việc nghiên cứu cũngkhông tránh khỏi những thiêu sót, qua luận văn nghiên cứu tôi mong nhậnđược những sự đóng góp của các thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
PHẠM THỊ MAI ANH
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Trong thời gian vừa qua, nền kinh tế nước ta đang dần hồi phục sau đạidịch Covid-19 trên toàn thế giới Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cũngngày được nâng cao, hàng hóa xuất khẩu cũng có nhiều chỗ đứng trên thịtrường quốc tế Đặc biệt trong giai đoạn Việt Nam đang tham gia vào cácHiệp định thương mại tự do, đòi hỏi các doanh nghiệp trong và ngoài nướcphải không ngừng nỗ lực hoàn thiện cả về chất lượng lẫn giá thành, với cácdoanh nghiệp thì mục đích quan trọng vẫn là tối đa hoá lợi nhuận Với mụctiêu rõ ràng này doanh nghiệp cần phải quản lý có hiệu quả hai chỉ tiêu cơ bản
về doanh thu và chi phi
Các doanh nghiệp sản xuất phải sử dụng và quản lý một cách có hiệuquả, phải hạch toán chính xác, đầy đủ, kịp thời các chi phí sản xuất bỏ ra đểtính chính xác doanh thu của doanh nghiệp Từ đó cung cấp những thông tincần thiết cho bộ máy quản lý để các nhà quản trị đưa ra những biện phápchiến lược phù hợp, giúp doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả, chủ động tronghoạt động sản xuất kinh doanh của mình, nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thịtrường, đặc biệt là kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là côngviệc quan trọng phản ánh trung thực tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.Khi doanh nghiệp đã cố gắng tìm ra hướng kinh doanh để đem lại doanh thuthì việc sử dụng chi phí trong kinh doanh cũng phải hợp lý và tiết kiệm Bêncạnh đó, kết quả kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tình hình hoạt độngkinh doanh, nó liên quan chặt chẽ đến chi phí bỏ ra và lợi nhuận đem lại Dovậy việc nghiên cứu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tạidoanh nghiệp là đề tài có ý nghĩa khoa học cả về lý luận và thực tế
Nhận thức được tầm quan trọng về các chỉ tiêu doanh thu, chi phí vàkết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời, trước những lý
Trang 10do trên, tôi chọn đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Phú Thái Bình” làm đề tài luận văn thạc sĩ
của mình
2 Mục đích nghiên cứu đề tài luận văn
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh cho công ty TNHH Phú Thái Bình
Để thực hiện mục đích nêu trên, đề tài cần thưc hiện được các mục tiêu
- Luận văn nghiên cứu đề xuất giải pháp để hoàn thiện kế toán doanhthu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phú Thái Bình
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài luận văn
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là lý luận và thực tiễn về
kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHHPhú Thái Bình
Trang 11- Về không gian: Đề tài được triển khai nghiên cứu ở công ty TNHHPhú Thái Bình - huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.
4 Tổng quan nghiên cứu
Luận văn có tham khảo luận văn bảo vệ thạc sỹ của một số tác giả như:tác giả Nguyễn Thu Thủy (Năm 2021) với bài viết “Kế toán doanh thu, chiphí và kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tiếp vận TCL”; tácgiả Nguyễn Quang Diệp (Năm 2020) – Học viện Tài Chính với bài viết “Kếtoán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty
cổ phần cơ khí xây dựng Đại Mỗ (COMA 6)”; tác giả Nguyễn Thị PhươngVân (Năm 2021) – Học viện Tài Chính với bài viết “Kế toán doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Tiên Hưng” (Năm2021); tác giả Nguyễn Thị Hương Lan – Học viện Tài chính với bài viết “Kếtoán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phầnGiải pháp và quản lý năng lượng” (Năm 2021)
Thông qua các luận văn trên, giúp người đọc nhận thấy rõ được hạchtoán kế toán là một công cụ hữu hiệu và không thể thiếu trong hoạt động quản
lý tài chính – kinh tế giúp các DN nắm bắt thông tin, số liệu kịp thời, cần thiết
và chính xác từ bộ phận kế toán giúp các nhà quản trị những nhận định chínhxác về tình hình hoạt động cung cấp dịch vụ, kinh doanh và xây dựng của
DN Dù kinh doanh trong bất kì lĩnh vực nào thì doanh thu, chi phí luôn làvấn đề được quan tâm nhiều nhất vì đó là hai nhân tố quan trọng để tạo ra lợinhuận Kết quả của việc hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp có cái nhìn khátquát nhất về doanh nghiệp của mình đồng thời đưa ra các hướng giải quyếtkịp thời, chính xác, phù hợp
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu, đề tài nghiên cứu của các tácgiả đã hệ thống hóa và phân tích khá chi tiết, có căn cứ khoa học những lýluận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Trang 12Vai trò, bản chất của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp mà tác giả khảo sát đều được làm sáng tỏ Làm rõthực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tạidoanh nghiệp đó thông qua việc phân tích và đánh giá các số liệu đó mộtcách rõ ràng.
Các công trình nghiên cứu, đề tài nghiên cứu đã đánh giá những kết quảđạt được, những hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế đó để từ
đó kiến nghị các giải pháp giúp các doanh nghiệp hoàn thiện kế toán doanhthu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Bên cạnh những ưu điểm mà các tác giả luận văn đã đạt vẫn còn tồn tạimột số hạn chế cụ thể như sau:
- Đối với luận văn “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt độngkinh doanh tại công ty cổ phần tiếp vận TCL”; của tác giả Nguyễn Thu Thủy
ở phần thực trạng tác giả chưa đánh giá được kế toán các khoản giảm trừdoanh thu Các giải pháp hoàn thiện còn chung chung và chưa phù hợp vớimọi loại hình doanh nghiệp
- Đối với luận văn của tác giả Nguyễn Quang Diệp với bài viết “Kếtoán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty
cổ phần cơ khí xây dựng Đại Mỗ (COMA 6)” cần bổ sung yêu cầu, nguyêntắc, xây dựng giải pháp hoàn thiện Cần cập nhật chế độ, bổ sung điều kiệnthực hiện giải pháp Một số tên đề mục, tiêu đề ở các chương chưa thật sự hợp
lí Đồng thời nếu tác giả cập nhật nhưng quy định mới về kế toán theo Thông
tư 200/2014 thì nội dung luận văn sẽ hoàn thiện hơn
- Đối với luận văn của tác giả Nguyễn Thị Phương Vân với bài viết “Kếtoán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phầnTiên Hưng” chưa phán ánh được việc ứng dụng phần mềm kế toán liên quanđến thực trạng kế toán của công ty Vẫn còn tồn tại một số lỗi chính tả, lỗitrình bày, đánh phụ lục
Trang 13- Đối với luận văn của tác giả Nguyễn Thị Hương Lan với bài viết “Kếtoán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phầnGiải pháp và quản lý năng lượng” đã phân tích được tình hình kế toán doanhthu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần giải pháp vàquản lý năng lượng dưới hai góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị đồngthời chỉ ra được kết quả đạt được cũng như các hạn chế cần khắc phục để từ
đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện Mặc dù vậy giải pháp tác giả đưa ra chưamang tính thực tiễn và khả thi gắn với thực tế tại doanh nghiệp
Kế thừa từ các công trình nghiên cứu, đề tài nghiên cứu của các tác giả
đi trước, cùng với thực tế tại công ty, tôi đã chọn đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Phú Thái Bình” để có thể nghiên cứu kỹ hơn những kết quả đạt được cũng như
những khó khăn, hạn chế trong kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quảhoạt động kinh doanh tại công ty, từ đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp ứngdụng vào thực tiễn của công ty
5 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu đề tài luận văn
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Luận văn nghiên cứu các tài liệu thứ cấp Với đề tài này tác giả lựachọn sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu Xuất phát từ việc lựa chọn đềtài nghiên cứu và lựa chọn đơn vị thực tập thực hiện đề tài, tác giả tiến hànhthu thập các thông tin về Công ty TNHH Phú Thái Bình với các nguồn tài liệubao gồm:
+ Các tài liệu, giáo trình về lý thuyết kế toán doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh;
+ Các bài báo, các đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan đến kế toándoanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh;
+ Các luận văn, luận án liên quan kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh;
Trang 14+ Tài liệu: Sổ sách, báo cáo liên quan đã công bố của doanh nghiệp kếtoán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHHPhú Thái Bình;
+ Các văn bản pháp lý quản lý về công tác kế toán tại Việt Nam;
+ Các tài liệu khác
5.2 Phương pháp xử lý thông tin
Điều tra, phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với kế toán tại phòng kế toántrong Công ty TNHH Phú Thái Bình các vấn đề nội dung về kế toán doanhthu, chi phí và kết quả kinh doanh của Công ty dưới góc độ kế toán tài chính
Quan sát trực tiếp quy trình thực hiện nghiệp vụ kế toán chi phí, doanhthu và kết quả kinh doanh tại Công ty
Luận văn cũng vận dụng các phương pháp cụ thể trong quá trình nghiêncứu như: phương pháp quy nạp, diễn giải, so sánh, phương pháp thống kê đểphân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn Trên cơ sở đó đánh giá và ra kếtluận từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện phù hợp và khả thi
+ Phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp số liệu thực tế: Dựa trên các
dữ liệu đã thu thập được từ các nguồn tài liệu tác giả tổng hợp lại để xử lýthông tin Bên cạnh đó tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả về mặtlượng các hiện tượng của đối tượng nghiên cứu;
+ Phương pháp phân tích so sánh số liệu thu thập được: Với nguồn dữliệu thu thập được tác giả sẽ phân tích so sánh dữ liệu để thấy được sự chênhlệch về mặt số liệu qua các thông tin mỗi năm Từ đó để đưa ra các phân tích,đánh giá về đối tượng nghiên cứu của luận văn;
+ Phương pháp biểu đồ, sơ đồ hóa: tác giả đã lựa chọn trình bày quacác bảng biểu, sơ đồ để phân tích, tổng hợp nhằm mục đích tổng quát đốitượng nghiên cứu, giúp người đọc nắm bắt nhanh thông tin
Trang 156 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài gồm ba chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh của công ty TNHH Phú Thái Bình
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoàn thiện kếtoán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHHPhú Thái Bình
Trang 16CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh
1.1.1 Khái niệm doanh thu
Trên thực tế có rất nhiều quan niệm về doanh thu, có thể xem xét và ghinhận những khoản được coi là doanh thu của doanh nghiệp dưới dạng sự giatăng của dòng vốn lưu động, có thể coi doanh thu là lợi tức hay được xác định
là các luồng tiền vào hoặc tiết kiệm luồng tiền ra, hoặc là những lợi ích kinh
tế tương lai dưới hình thức gia tăng giá trị tài sản Một số quan điểm và cáchhiểu về doanh thu hiện nay:
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS14 – Doanh thu và thunhập khác) ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001của BTC quy định: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế của doanhnghiệp đã thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”
Theo thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2004 thì DTđược định nghĩa như sau: “Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được và làm tăngVCSH của DN ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thuđược ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợiích kinh tế và DT được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyềnnhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được”
Tóm lại, qua các khái niệm trên, tác giả nhận thấy doanh thu tại công tyTNHH bao gồm: Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu hoạtđộng tài chính và thu nhập khác, cụ thể:
Trang 17- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là toàn bộ số tiền
mà doanh nghiệp thu được, hoặc sẽ thu được từ các hoạt động sản xuất kinhdoanh chính của doanh nghiệp Và doanh thu từ các hoạt động sản xuất kinhdoanh chính bao gồm:
+ Doanh thu bán hàng: là các khoản tiền thu được từ hoạt động bánhàng hoá, sản phẩm do doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng ở bên ngoài;
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ: là các khoản tiền thu được từ việc thựchiện các công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán
- Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế
doanh nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trongkỳ kế toán Bao gồm:
+ Các khoản tiền lãi: là doanh thu phát sinh từ việc cho người khác sử
dụng tiền như: lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiếtkhấu thanh toán ;
+ Tiền bản quyền: là doanh thu phát sinh từ việc cho người khác sửdụng tài sản, như: bản quyền tác giả, phần mềm máy tính, bằng sáng chế,nhãn hiệu thương mại ;
+ Cổ tức và lợi nhuận được chia: Là số tiền lợi nhuận được chia từviệc nắm giữ cổ phiếu hoặc góp vốn;
+ Doanh thu từ hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;+ Doanh thu từ các hoạt động đầu tư khác
- Thu nhập khác: là các khoản thu nhập thu được từ những nghiệp vụ
kinh tế - tài chính phát sinh không thường xuyên có tính chất bất thường gồmcó: Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; Thu về thanh lý TSCĐ,nhượng bán TSCĐ; Thu tiền bảo hiểm được bồi thường; Thu các khoản thuếđược giảm, được hoàn lại;…
Các khoản giảm trừ doanh thu
Theo Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp của Học viện tài chínhxuất bản năm 2019 thì “Các khoản giảm trừ doanh thu là những khoản phát
Trang 18sinh được điều chỉnh làm giảm doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cungứng dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán” Các khoản giảm trừ doanhthu gồm có:
+ Chiết khấu thương mại: Là khoản giảm trừ doanh thu khi mà khoảntiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp bán hàng đã giảmtrừ cho người mua hàng do người mua hàng đã mua với số lượng lớn theothỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kình tế mua bánhoặc các cam kết mua, bán hàng;
+ Hàng bán bị trả lại: Là khoản giảm trừ doanh thu khi số sản phẩm,hàng hóa doanh nghiệp bán hàng đã xác định là tiêu thụ, đã ghi nhận doanhthu nhưng bị người mua hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kếttrong hợp đồng kinh tế: hàng sai quy cách, phẩm chất,…
+ Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ doanh thu khi mà khoản tiềndoanh nghiệp bán hàng giảm trừ cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt
vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúngthời hạn đã ghi trong hợp đồng
Các khoản giảm trừ doanh thu phải được phản ánh, theo dõi chi tiết,riêng biệt trên những tài khoản kế toán phù hợp, nhằm cung cấp các thông tin kế toán
để lập báo cáo tài chính là cơ sở để tính doanh thu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ:
Doanh thu thuần bán
hàng và cung cấp dịch vụ =
Tổng doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
-Các khoản giảmtrừ doanh thu
1.1.2 Khái niệm chi phí
Theo Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp của Học viện Tài chínhxuất bản năm 2019 thì Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh
tế của đơn vị trong kỳ kế toán góp phần làm giảm vốn chủ sở hữu một cáchgián tiếp
Trang 19Đối với Công ty TNHH đặc thù về xây dựng để phục vụ cho công tácquản lý, hạch toán kiểm tra của họ thì chi phí thường được phân loại gồm: chiphí hoạt động kinh doanh thông thường và chi phí khác.
1.1.2.1 Chi phí hoạt động kinh doanh thông thường
Là các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt độngkinh doanh thông thường của doanh nghiệp Gồm có:
Giá vốn hàng bán: GVHB là trị giá vốn của hàng hóa, sản phẩm,
dịch vụ bán trong kỳ Giá vốn hàng bán gồm có:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã được bán ra trong kỳ;
- Các khoản mất mát, hao hụt của HTK sau khi trừ đi phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra;
- Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê bất động sản đầu tư, giá trịcòn lại của bất động sản đầu tư bán, thanh lý;
- Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý bất động sản đầu tư;
- Chi phí thu mua khác
- Chi phí vật liệu, bao bì tăng thêm trong quá trình bán hàng và cungcấp dịch vụ: phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn,tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm,hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyểnsản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảoquản TSCĐ, dùng cho bộ phận bán hàng
Trang 20- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: phản ánh chi phí về dụng cụ, đồ dùngphục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đo lường,phương tiện tính toán, phương tiện làm việc.
- Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho công tác bán hàng và cung cấpdịch vụ: phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng, nhưbến bãi, nhà kho, kho hàng, phương tiện bốc dỡ,…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài
phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trựctiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê bãi, thuê kho, tiền thuê bốc vác, vận chuyểnsản phẩm, hàng hoá đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vịnhận uỷ thác xuất khẩu,
- Chi phí bảo hành: phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá
- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinhtrong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí liên quan đến việcphục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanhnghiệp Bao gồm các khoản như: Chi phí nhân viên quản lý; Chi phí vật liệutrong bộ phận quản lý; Chi phí đồ dùng văn phòng; Chi phí khấu hao TSCĐtrong bộ phận quản lý; Thuế, phí và lệ phí; Chi phí dự phòng; Chi phí dịch vụmua ngoài và các Chi phí bằng tiền khác
1.1.2.2 Chi phí hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí đầu tư liên doanh, liên kết,đầu tư vào công ty con, thanh lý, chuyển nhượng các khoản đầu tư; Chi phíliên quan đến hoạt động cho vay vốn; Chi phí liên quan đến việc mua bánngoại tệ và lỗ do mua bán ngoại tệ; chi phí đầu tư chứng khoán và lỗ khi đầu
tư chứng khoán;…
Trang 211.1.2.3 Chi phí khác
Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động khác ngoài hoạtđộng SXKD tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí thanh lý,nhượng bán TSCĐ; Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán; Giá trịcòn lại hoặc giá bán của TSCĐ nhượng bán để thuê lại theo phương thức thuêtài chính hoặc thuê hoạt động; Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinhtế; Khoản bị phạt, truy nộp thuế;…
1.1.3 Khái niệm kết quả kinh doanh
Theo thông tư 200/2014/TT/BTC ban hành ngày 22/12/2014 của BộTài chính thì kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm: Kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạtđộng khác
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của doanh nghiệpđạt được trong một thời kỳ nhất định do các hoạt động sản xuất kinh doanh và
do hoạt động khác mang lại được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu lãi hoặc lỗ.Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác mà doanhnghiệp tiến hành trong kỳ
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữadoanh thu thuần với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản
Trang 221.2 Phân loại kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
1.2.1 Phân loại doanh thu
Mỗi doanh nghiệp có nhiều cách phân loại doanh thu khác nhau theođặc thù ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp mình Các công ty TNHHthường phân loại doanh thu theo các cách thức sau:
Phân loại theo thời điểm ghi nhận và thanh toán tiền hàng
Theo tiêu thức phân loại này doanh thu được chia thành doanh thu bánhàng thu tiền ngay và doanh thu chưa thực hiện Cụ thể:
- Doanh thu bán hàng thu tiền ngay: Doanh thu bán hàng thu tiền
ngay được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thuđược trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ
lệ lãi suất hiện hành
- Doanh thu chưa thực hiện: Doanh thu chưa thực hiện phản ánh số
hiện có và tình hình tăng, giảm doanh thu chưa thực hiện của doanh nghiệptrong kỳ kế toán. Bao gồm: Số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặcnhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản; Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn vàcác khoản doanh thu chưa thực hiện
Phân loại theo phạm vi bán hàng
Với tiêu thức này, doanh thu được chia thành hai loại gồm doanh thubán hàng nội bộ và doanh thu bán hàng ra bên ngoài doanh nghiệp Cụ thể:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nội bộ: là khoản doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp đã xuất bán cho các đơn
vị trực thuộc của mình hay tiêu thu nội bộ trong doanh nghiệp, bao gồm cảbán cho cả các công nhân viên
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bên ngoài doanh nghiệp:
là khoản doanh thu thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch
vụ cho các đối tượng khách hàng bên ngoài công ty
Trang 231.2.2 Phân loại chi phí
Dựa trên yêu cầu của công tác quản lý hạch toán, phân loại chi phínhằm mục đích phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán Việc phân loại chiphí sẽ được sắp xếp vào từng nhóm theo đặc trưng nhất định
Phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động, gồm 3 loại như sau:
- Biến phí hay gọi là chi phí biến đổi là các khoản chi phí tỷ lệ với mức độhoạt động Mức độ hoạt động có thể là số lượng hàng hóa tiêu thụ
- Định phí hay còn gọi là chi phí cố định: là những chi phí thườngkhông thay đổi trong phạm vi giới hạn của quy mô hoạt động Nhưng nếu xéttrên một đơn vị mức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động
- Chi phí hỗn hợp là những chi phí bao gồm cả biến phí và định phí Ởmức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường biểu hiện là định phí, khivượt khỏi mức độ căn bản, chi phí hỗn hợp bao gồm cả biến phí
1.2.3 Phân loại kết quả kinh doanh
Các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo ra cácloại sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường vớimục tiêu là lợi nhuận Để thực hiện mục tiêu đó, doanh nghiệp phải thực hiệnđược giá trị sản phẩm, hàng hoá thông qua hoạt động bán hàng Bán hàng làviệc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lớn lợi ích hoặcrủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhậnthanh toán Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất - kinhdoanh, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn trong hàng hoá sanghình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán
Kết quả hoạt động kinh doanh toàn bộ của doanh nghiệp bao gồm:kết quả hoạt động kinh doanh thông thường; kết quả hoạt động tài chính vàhoạt động khác Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định dựa
Trang 24trên các chỉ tiêu: kết quả từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ; kết quảhoạt động tài chính; kết quả hoạt động khác; Chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp Trong đó:
và cung cấp dịch vụ
Kết quả từ hoạt động tài chính = DT tài chính – CP hoạt động TC
Kết quả từ hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
1.3 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chứng từ kế toán sử dụng
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến doanhnghiệp đều phải có chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ được lập một lầncho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và phải lập đủ theo quy địnhcủa mỗi chứng từ
Các loại chứng từ cần có như: Hợp đồng bán hàng hóa, sản phẩm, hợpđồng cung cấp dịch vụ; Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng; Phiếu xuấtkho hay phiếu xuất kho kiêm vận chuyển; Phiếu thu tiền, giấy báo có, ủynhiệm chi; Biên bản thanh lý hợp đồng;…
Tài khoản kế toán sử dụng
Đối với phần hành kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kếtoán cần sử dụng tài khoản chủ yếu: TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ”
Trang 25TK 511 không có số dư cuối kỳ và chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa: phản ánh doanh thu vàdoanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong mộtkỳ kế toán của doanh nghiệp
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán thành phẩm: phản ánh doanh thu vàdoanh thu thuần của khối lượng sản phẩm được xác định là đã bán trong mộtkỳ kế toán của doanh nghiệp
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: phản ánh doanh thu vàdoanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp chokhách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán
- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác: phản ánh về doanh thu nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư, các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước…
Tài khoản 511 Bên Nợ
- Các khoản thuế gián thu phải nộp
(GTGT, tiêu thụ đặc biệt, xuất khẩu, bảo vệ
môi trường);
- Các khoản giảm trừ doanh thu;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
Bên Có
- Doanh thu bán sản phẩm,hàng hóa, bất động sản đầu tư
và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp thực hiện trongkỳ kế toán
Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu và thu nhập khácthì điều kiện ghi nhận doanh thu tại mỗi doanh nghiệp phải tuân thủ như sau:
- Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
Việc ghi nhận doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏamãn tất cả năm (5) điều kiện:
Trang 26(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua Thời điểm chuyểngiao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hóa cho người mua.
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhưngười sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Có những bằngchứng chắc chắn của việc ghi nhận doanh thu về giá trị khoản doanh thu như:hợp đồng mua bán hàng hóa có giá trị cụ thể
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giaodịch bán hàng;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghinhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Các chi phí, bao gồm cả chi phí phátsinh sau ngày giao hàng thường được xác định chắc chắn khi các điều kiệnghi nhận doanh thu được thỏa mãn
- Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ
Việc ghi nhận Doanh thu cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏamãn tất cả bốn (4) điều kiện:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập BảngCân đối kế toán;
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoànthành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác địnhđược chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghinhận và có thể thu hồi
Trang 27- Điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính
+ Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuậnđược chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2)điều kiện sau:
(a) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
(b) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chiađược ghi nhận trên cơ sở:
(a) Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ;(b) Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp vớihợp đồng;
(c) Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông đượcquyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận
từ việc góp vốn
- Điều kiện ghi nhận thu nhập khác
Mỗi loại thu nhập khác đều có điều kiện ghi nhận khác nhau Cụ thểnhư sau:
+ Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng: các khoản tiền phạt
vi phạm hợp đồng thu được từ bên mua nằm ngoài giá trị hợp đồng được ghinhận là thu nhập khác
+ Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ: là tổng số tiền đã thu và
sẽ thu được của người mua từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ Các chiphí về thanh lý nhượng bán TSCĐ được ghi nhận là chi phí để xác định kinhdoanh trong kỳ
+ Khoản nợ phải trả nay mất chủ là khoản nợ phải trả không xác địnhđược chủ nợ hoặc chủ nợ không còn tồn tại
+ Khoản thu được từ các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phíkỳ trước là khoản nợ phải thu khó đòi, xác định là không thu hồi được đã
Trang 28được xử lý xóa sổ và tính vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trongcác kỳ trước, nay thu hồi được.
Nguyên tắc kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thuhoặc sẽ thu được
- Thực hiện theo nguyên tắc phù hợp trong kế toán: Khi ghi nhận mộtkhoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quanđến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phícủa kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trảnhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó
- Doanh thu phải được ghi nhận phù hợp với bản chất hơn là hình thứchoặc tên gọi của giao dịch và phải được phân bổ theo nghĩa vụ cung ứng hànghóa, dịch vụ
- Trong kỳ kế toán doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thờicác điều kiện ghi nhận doanh thu cho từng loại: doanh thu bán hàng, doanhthu cung cấp dịch vụ, tiền cổ tức và lợi nhuận được chia Khi không thỏa mãncác điều kiện ghi nhận thì không hạch toán vào doanh thu trong kỳ
- Mỗi khoản doanh thu phải được ghi nhận và theo dõi chi tiết, riêngbiệt theo từng loại doanh thu để phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xáckết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và lậpbáo cáo kết quả kinh doanh của mỗi công ty
- Doanh thu không gồm các khoản thu hộ bên thứ ba như: thuế giánthu, số tiền đại lý thu hộ cho chủ hàng, các khoản phụ thu ngoài giá bán màđơn vị không được hưởng…
- Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ không bao gồm các khoảnthuế gián thu phải nộp như thuế GTGT (kể cả trường hợp nộp thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo
vệ môi trường Tại thời điểm ghi nhận doanh thu mà không tách ngay được sốthuế gián thu phải nộp, kế toán được ghi nhận doanh thu vào TK 511 bao gồm
Trang 29cả số thuế phải nộp và định kỳ phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế giánthu phải nộp.
- Khi bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì công ty ghinhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và phần lãi tính trên khoảnphải trả nhưng trả chậm sẽ ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính về phù hợpvới thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định
- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý ký gửi theo phương thức bán đúnggiá hưởng hoa hồng thì phần hoa hồng bán hàng mà công ty được hưởng sẽhạch toán doanh thu bán hàng
Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – Phụ lục số 01
1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Chứng từ kế toán
Đối với phần hành các khoản giảm trừ doanh thu, các loại chứng từ cần
có như: biên bản giảm giá hàng bán, biên bản hàng bán bị trả lại, biên bản sảnphẩm kém chất lượng; Hợp đồng chiết khấu, hóa đơn chiết khấu;…
Tài khoản sử dụng: Khi hạch toán giảm trừ doanh thu sử dụng TK
511 tương ứng
Nguyên tắc kế toán:
- Nếu phát sinh khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ kế toán thì phảitính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần từ đólàm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán;
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lạiphát sinh trong cùng kỳ bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ được điều chỉnhgiảm vào kỳ phát sinh đó
- Còn nếu phát sinh khác kỳ thì các khoản giảm trừ doanh thu sẽ đượcghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
Trang 30+ Nếu khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trước thời điểm phát hànhbáo cáo tài chính, kế toán phải cần điều chỉnh sau ngày lập báo cáo tài chính
và ghi giảm doanh thu trên báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo;
+ Nếu các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh sau thời điểm phát hànhbáo cáo tài chính thì kế toán sẽ ghi giảm vào doanh thu kỳ phát sinh sau đó
1.3.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp
trực tiếp (nếu có);
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang
tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có
-Các khoản doanh thuhoạt động tài chínhphát sinh trong kỳ
TK 515 không có số dư cuối kỳ và có thể được mở chi tiết theo từnghoạt động đầu tư tài chính hoặc theo yêu cầu của cấp quản lý doanh nghiệp
Nguyên tắc kế toán doanh thu tài chính
- Đối với các lãi tiền gửi: doanh thu không gồm lãi tiền gửi phát sinh
do hoạt động đầu tư tạm thời của khoản vay sử dụng cho mục đích xây dựngtài sản dở dang theo quy định của Chuẩn mực kế toán chi phí đi vay;
- Đối với tiền lãi phải thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trảgóp thì chỉ ghi nhận khi chắc chắn thu được và các khoản nợ gốc phải thukhông bị phân là quá hạn, cần lập dự phòng;
Trang 31- Đối với các khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanhthu tài chính được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán ngoại tệ bán ra vàgiá ngoại tệ mua vào;
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản (thuê hoạt động), doanh thu đượcxác định là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê Khi bên thuê trảtiền trước cho nhiều kỳ thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổcho số kỳ trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần
Trình tự ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính- Phụ lục số 02
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực
tiếp (nếu có);
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang
tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có
- Các khoảnthu nhập khácphát sinh trongkỳ
Kết cấu tài khoản
Trình tự ghi nhận thu nhập khác – Phụ lục số 03
1.4 Kế toán các khoản chi phí
1.4.1 Kế toán giá vốn hàng bán
Trị giá vốn hàng bán được xác định qua 3 bước:
Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất kho:
Trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất bán được tính bằng 1 trong cácphương pháp sau:
Trang 32i Phương pháp tính theo đích danh: Trị giá mua của hàng hóa được xác
định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô Khi xuất kho lô hàng nào sẽ lấy đơngiá thực tế của lô hàng đó để tính
ii.Phương pháp bình quân gia quyền: Phương pháp tính theo đơn giá bìnhquân sau mỗi lần nhập Theo phương pháp này chỉ tính được đơn giá bìnhquân gia quyền của hàng luân chuyển vào cuối kỳ và sau đó tính trị giá vốncủa hàng hóa xuất kho
iii.Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Giả thiết lô hàng hóa,thành phẩm nào nhập trước thì xuất trước và lấy giá thực tế của lần nhập đólàm giá của hàng hóa xuất kho
Bước 2: Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa xuất kho
+
Chi phí mua hàngcủa hàng hóa phátsinh trong kỳ
x
Tiêu chuẩnphân bổ củahàng hóa đãbán trong kỳ
Trị giá mua củahàng xuất trong kỳ +
Trị giá mua củahàng tồn cuối kỳ
Bước 3: Tính trị giá vốn của hàng hóa xuất bán
Xác định trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất bán đã bán theo công thức:
Trị giá vốn thực tế
của hàng hóa xuất
kho
= Trị giá mua thực tếcủa hàng hóa xuất kho +
Chi phí mua phân bổcho hàng hóa xuất kho
Chứng từ kế toán sử dụng
Các chứng từ gồm: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếuxuất kho, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, bảng tổng hợp xuất-nhập-tồn,bảng phân bổ giá,…
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán để hạch toán kế toán
Nếu kế toán HTK theo phương pháp Kê khai thường xuyên, TK 632phản ánh Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ; Chi
Trang 33phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phísản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào GVHB trong kỳ.
Nếu kế toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kỳ, TK 632 phản ánhTrị giá vốn của thành phẩm tồn kho chưa xác định tiêu thụ đầu kỳ (vớiDNSX); Tổng giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm (không kể có nhậpkho hay không) (với DNSX); Trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán trong kỳ(với DNTM); Số trích lập dự phòng giảm giá HTK
Kết cấu tài khoản:
Tài khoản 632 Bên Nợ
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã
bán trong kỳ
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công
vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất
chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn
hàng bán trong kỳ;
- Các khoản hao hụt, mất mát của HTK sau khi trừ
phần bồi thường do cá nhân gây ra; Số trích lập dự
phòng giảm giá HTK;
- Số khấu hao bất động sản đầu tư dùng để cho thuê
hoạt động trích trong kỳ; Chi phí phát sinh từ nghiệp
vụ cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư trong kỳ;
- Giá trị còn lại của bất động sản đầu tư bán, thanh
lý trong kỳ; Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý bất
động sản đầu tư phát sinh trong kỳ; Chi phí sửa
chữa, nâng cấp, cải tạo bất động sản đầu tư không
đủ điều kiện tính vào nguyên giá;
- Số tổn thất do giảm giá trị bất động sản đầu tư nắm
giữ chờ tăng giá;
- Chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản
Bên Có
-Giá vốn của sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ đãbán;
-Toàn bộ chi phí kinhdoanh bất động sảnđầu tư phát sinh trongkỳ;
-Khoản hoàn nhập dựphòng giảm giá HTKcuối năm tài chính;-Khoản chiết khấuthương mại, giảm giáhàng bán nhận đượcsau khi hàng mua đãtiêu thụ;
-Các khoản thuế nhậpkhẩu, thuế tiêu thụ đặcbiệt, thuế bảo vệ môitrường đã tính vào giátrị hàng mua, nếu khi
Trang 34được xác định là đã bán xuất bán hàng hóa mà
các khoản thuế đóđược hoàn lại
Trình tự ghi nhận GVHB theo phương pháp kê khai thương xuyên- Phụ lục số 04
Trình tự ghi nhận GVHB theo phương pháp kiểm kiểm kê định kỳ- Phụ lục số 05
1.4.2 Kế toán chi phí bán hàng
Chứng từ kế toán sử dụng
Các chứng từ: Phiếu chi; Bảng kê chi phí bán hàng, Bảng phân bổ vậtliệu, công cụ, dụng cụ; Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội; Bảngphân bổ khấu hao TSCĐ…
- Các chi phí bán hàng phát
sinh trong kỳ;
- Số dự phòng phải thu khó đòi,
- Các khoản được ghi giảm chi phí bán hàng;
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dựphòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòngphải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳtrước chưa sử dụng hết);
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản
911 "Xác định kết quả kinh doanh"
Trình tự ghi nhận kế toán chi phí bán hàng - Phụ lục số 06
1.4.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chứng từ kế toán sử dụng
Trang 35Các chứng từ: Phiếu chi, Giấy báo nợ, Bảng phân bổ vật liệu, Bảng phân
bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Bảng phân bổ công cụ dụng cụ, Bảng phân bổkhấu hao TSCĐ, các bảng kê, bảng tổng hợp với chi phí dịch vụ mua ngoài
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp để tập hợp
và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh
Kết cấu tài khoản:
Tài khoản 6422
Bên Nợ
- Các chi phí quản lý doanh
nghiệp phát sinh trong kỳ;
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tàikhoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Trình tự ghi nhận kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Phụ lục
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635
Bên Nợ
- Các khoản chi phí tài chính phát
sinh trong kỳ;
Bên Có
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoánkinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn
Trang 36- Trích lập bổ sung dự phòng giảm
giá chứng khoán kinh doanh, dự
phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị
khác
vị khác;
- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí tàichính phát sinh trong kỳ để xác định KQKD
Kế toán sử dụng TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính TK 635 không có
số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo từng hoạt động đầu tư tài chính theoyêu cầu cấp quản lý
Kết cấu tài khoản
Trình tự ghi nhận kế toán chi phí hoạt động tài chính- Phụ lục số 02
Kế toán chi phí khác sử dụng TK 811- Chi phí khác TK 811 không có
số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo từng khoản chi phí theo yêu cầu cấpquản lý
Kết cấu tài khoản:
Trình tự ghi nhận kế toán chi phí khác - Phụ lục số 03
1.4.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Sau khi tập hợp các khoản doanh thu, chi phí, trước bước xác định đượckết quả kinh doanh của doanh nghiệp là lỗ hay lãi thì doanh nghiệp phải xácđịnh được thuế TNDN đã phát sinh trong kỳ
Trang 37 Hàng quý, khi xác định thuế TNDN tạm phải nộp theo quy định củaLuật thuế TNDN, kế toán phản ánh số thuế TNDN hiện hành tạm phải nộpvào ngân sách Nhà nước vào chi phí thuế TNDN hiện hành.
Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải nộp theo
tờ khai quyết toán thuế hoặc số thuế do cơ quan thuế thông báo phải nộp:
+ Nếu số thuế TNDN thực tế của doanh nghiệp phải nộp trong năm lớnhơn số thuế TNDN tạm phải nộp, người kế toán sẽ thực hiện phản ánh bổsung thêm số thuế TNDN hiện hành còn phải nộp
+ Nếu số thuế TNDN mà doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏhơn số thuế TNDN tạm phải nộp, người kế toán sẽ thực hiện ghi giảm chi phíthuế TNDN hiện hành
Trong trường hợp kế toán phát hiện sai sót không trọng yếu của cácnăm trước liên quan đến thuế TNDN phải nộp của các năm trước, doanhnghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế TNDN phải nộp của các nămtrước vào chi phí thuế TNDN của năm phát hiện sai sót
+ Trường hợp thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổsung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăngchi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại
+ Trường hợp số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện saisót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDNhiện hành trong năm hiện tại
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành
Trang 38Bên Nợ
- Chi phí thuế TNDN hiện
hành phát sinh trong năm
- Thuế TNDN của các năm
trước phải nộp bổ sung do
phát hiện sai sót không trọng
yếu của các năm trước được
ghi tăng chi phí thuế TNDN
của năm hiện tại
Bên Có
- Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn
số thuế TNDN tạm phải nộp được giảm trừ vào chiphí thuế TNDN đã ghi nhận trong năm;
- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do pháthiện sai sót không trọng yếu của các năm trước đượcghi giảm chi phí thuế TNDN trong năm hiện tại;
- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế TNDNphát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảmchi phí thuế TNDN trong năm
Trình tự kế toán Chi phí thuế TNDN - Phụ lục số 08
1.5 Kế toán kết quả kinh doanh
Công thức xác định kết quả kinh doanh theo từng loại như sau:
và cung cấp dịch vụ
-Giá vốn của hàngxuất đã bán và chiphí thuế TNDN
-CPBH
và CPQLDNKết quả từ hoạt động
khác = Thu nhập thuần khác - Chi phí khác
Tài khoản sử dụng
Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh
sử dụng các tài khoản TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Kết cấu tài khoản
Tài khoản 911
Trang 39Bên Nợ
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,
bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí
- Doanh thu hoạt động tài chính, cáckhoản thu nhập khác và khoản ghi giảmchi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Kết chuyển lỗ
Trình tự kế toán Kế toán xác định kết quả kinh doanh- Phụ lục số 09
Nguyên tắc xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Khi xác định KQKD cần tuân thủ theo các nguyên tắc chung đượcthừa nhận
Lợi nhuận trong kế toán tài chính được xác định dựa trên cơ sở giả địnhdoanh nghiệp hoạt động liên tục hoặc ít nhất không bị giải thể trong tương laigần Giả định này dẫn đến việc xác định chỉ tiêu lợi nhuận phải tuân thủ theocác nguyên tắc sau:
- Lợi nhuận của doanh nghiệp phải được xác định trong một kỳ kế toán,tức là lợi nhuận được tính trong khoảng thời gian nhất định dài như nhau.Hiện tại kỳ kế toán chính thức của nước ta là theo năm dương lịch Như vậy
để xác định lợi nhuận thực tế của một năm, kế toán tài chính phải xác địnhđược tổng thu nhập và tổng chi phí phát sinh của năm đó
- Theo nguyên tắc phù hợp, khi ghi nhận doanh thu sẽ ghi nhận khoảnchi phí tương ứng tạo ra doanh thu đó trong kỳ, tức là chi phí để xác định lợinhuận phải gắn trực tiếp với khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ
Trang 40- Chi phí và thu nhập để xác định lợi nhuận trong kế toán tài chính phảituân thủ nguyên tắc khách quan, tức là phải dựa trên những căn cứ có thểkiểm soát được đó chính là hệ thống chứng từ ban đầu hợp lệ.
- Chi phí để xác định lợi nhuận trong kế toán tài chính phải tuân thủnguyên tắc thận trọng, tức là khi giá gốc của vật tư, hàng hóa hiện có trongdoanh nghiệp cao hơn giá thị trường ở thời điểm lập báo cáo thì được ghinhận phần chênh lệch giá vào chi phí.ef
1.6 Trình bày thông tin doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh trên BCTC.
Việc trình bày các thông tin về doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh trên báo cáo tài chính giúp cho doanh nghiệp dễ dàng có được cácthông tin kinh tế tài chính từ đó đánh giá được tình hình hoạt động kinhdoanh, lập kế hoạch chiến lược cho các bước kinh doanh sắp tới nhằm mụctiêu tối đa hóa lợi nhuận
Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm: Báo cáo tình hình tài chính; Bảngcân đối tài khoản; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo Lưuchuyển tiền tệ; Thuyết minh báo cáo tài chính Trong đó:
Báo cáo tình hình tài chính
Chỉ tiêu liên quan gián tiếp: Chỉ tiêu “Lợi nhuận chưa phân phối”: Căn
cứ vào số dư bên Có TK 421 trên sổ cái TK Nếu số dư TK 421 bên Nợ thìđược ghi bằng số âm dưới hình thức ()
Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh
(1) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Căn cứ vào tổng số lũy kế
số phát sinh Có TK 511 trong kỳ báo cáo trên Sổ cái
(2) Các khoản giảm trừ doanh thu: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy
kế phát sinh bên Nợ TK 511 đối ứng với bên có TK 511 trong năm báo cáotrên Sổ cái