Bước sang thế kỷ 21, nền kinh tế Việt Nam đã có những chuyển biến quan trọng, đã khẳng định vị trí của mình trên trường quốc tế. Tuy nhiên, những năm gần đây sự khó khăn của kinh tế thế giới đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển chung của nền kinh tế Việt nam. Để vượt qua được khó khăn này và vững vàng phát triển thì Đảng và Nhà nước phải có những biện pháp đúng đắn và phù hợp, trong đó không thể thiếu việc củng cố và hoàn thiện cơ sở hạ tầng, là nền tảng để phát triển toàn diện các lĩnh vực. Ngành công nghiệp xây dựng là một ngành sản xuất vật chất quan trọng, nó có ý nghĩa quyết định đến việc tạo ra sản phẩm vật chất, kỹ thuật, trang bị và phục vụ cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Thông qua hoạt động đầu tư và xây dựng cho phép giải quyết một cách hài hoà các mối quan hệ trong xã hội. Là ngành có đóng góp lớn vào ngân sách quốc gia thông qua thuế và có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế nếu quản lý kém hiệu quả. Bên cạnh đó, trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận luôn là mục tiêu cơ bản của các doanh nghiệp, nó chi phối mọi hoạt động của doanh nghiệp. Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp trong nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng phải sử dụng đồng vốn hiệu quả nhất, kiểm soát tốt, tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất để có thể bỏ thầu với mức giá hợp lý nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng các công trình. Do đó, việc kế toán chính xác, khoa học chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có vị trí đặc biệt quan trọng và ý nghĩa vô cùng to lớn trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhận thức rõ vai trò, vị trí và tầm quan trọng của công tác kế toán nói chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng, tôi đã lựa chọn đề tài: “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum” làm nội dung nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp cuối khóa của mình.
Trang 1GVHD: Th.S Đỗ Sông Hương Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
Lời cám ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục sơ đồ, hình vẽ, biểu đồ
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Kết cấu đề tài 3
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀTÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 4
1.1 Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 4
1.2 Những vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp 7
1.2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 7
1.2.1.1 Khái niệm và bản chất kinh tế chi phí sản xuất 7
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 7
1.2.2 Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm 11
1.2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm 11
1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 11
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp .13
1.3.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 14
Trang 21.3.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 15
1.3.2.1 Khái niệm 15
1.3.2.2 Căn cứ xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 15
1.3.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 16
1.3.3.1 Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp[] 16
1.3.3.2.Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp[7] 16
1.3.4 Kế toán các khoản mục chi phí sản xuất 17
1.3.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 17
1.3.4.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 20
1.3.4.2.Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 22
1.3.4.3.Kế toán chi phí sản xuất chung 28
1.3.5 Đối tượng, kỳ tính giá thành và các phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp 31
1.3.5.1 Đối tượng tính giá thành 31
1.3.5.2 Kỳ tính giá thành 31
1.3.5.3 Phương pháp tính giá thành 32
1.3.6 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 34
1.3.7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG KON TUM 39
2.1 Giới thiệu về công ty 39
2.1.1.Quátrình hình thành và phát triển 39
2.1.2 Các ngành nghề kinh doanh chính của công ty 40
2.1.3 Chức năng của công ty 40
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 41
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy của công ty 41
2.1.4.2.Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban 42
2.1.5 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 44
2.1.6 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 45
SV: Nguyễn Thị Hường
Trang 3GVHD: Th.S Đỗ Sông Hương Khóa luận tốt nghiệp
2.1.6.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 45
2.1.6.2.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 48
2.1.7 Tình hình cơ bản của công ty 50
2.1.7.1 Tình hình về lao động 50
2.1.7.2 Tình hình về tài chính 52
2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phẩn xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum 55
2.2.1 Đặc điểm về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum 55
2.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 55
2.1.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 56
2.2.1.3 Kỳ tính giá thành 56
2.2.2 Kế toán các khoản mục chi phí tại Công ty cổ phẩn xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum 56
2.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 57
2.2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 67
2.2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 72
2.2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 77
2.2.3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 82
2.2.3.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 82
2.2.3.2 Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang 84
2.2.3.3 Tính giá thành sản phẩm 84
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG KON TUM 88
3.1 Đánh giá chung về công ty 88
3.1.1 Về tổ chức bộ máy quản lý 88
3.1.2 Về tổ chức công tác kế toán 89
Trang 43.2 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty cổ phẩn xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum 89
3.2.1 Ưu điểm 89
3.2.2 Nhược điểm 90
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện 91
PHẦN 3: KẾT LUẬN 93
1 Kết luận 93
2 Hướng nghiên cứu mới của đề tài 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
SV: Nguyễn Thị Hường
Trang 5GVHD: Th.S Đỗ Sông Hương Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
BHYT: Bảo Hiểm Y Tế MTC: Máy thi công
BPXS: Bộ phận sản xuất NCTT: Nhân công trực tiếp
BCTC: Báo cáo tài chính NC: Nhân công
BTN: Bê tông nhựa NVLTT: Nguyên vật liệu trực tiếp
CPSX: Chi phí sản xuất NVL: Nguyên vật liệu
CP: Chi phí NL: Nguyên liệu
CPXL: Chi phí xây lắp QL: Quốc lộ
CTHT: Công trình hoàn thành QLCĐ: Quản lý cầu đường CPC: Chi phí chung SXC: Sản xuất chung
CTGT: Công trình giao thông SPXL: Sản phẩm xây lắp
CPPS: Chi phí phát sinh SCTX : Sửa chữa thường xuyên
CBCNV: Cán bộ công nhân viên SX: Sản xuất
DDCK: Dở dang cuối kỳ SXKD: Sản xuất kinh doanh DT: Dự toán TK: Tài khoản
DDĐK: Dở dang đầu kỳ TSDH: Tài sản dài hạn
GTGT: Giá trị gia tăng TSCĐ: Tài sản cố định
KL: Khối lượng VL: Vật liệu
KPCĐ: Kinh phí công đoàn VCSH: Vốn chủ sở hữu
KLXL: Khối lượng xây lắp XD: Xây dựng
LCB: Lương cơ bản Z : Giá thành
LN: Lợi nhuận XDCB: Xây dựng cơ bản
XD&QLCTGT: Xây dựng và quản lý công trình giao thông
Trang 6Bảng 1.1: Tình hình biến động lao động theo trình độ của công ty qua 3 năm
2010-2012 51
Bảng 1.2: Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2010-2012 .52
Bảng 1.3:Tình hình biến động kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm 2010-2012 54
Bảng 1.4: Bảng phân bổ vật tư quý III – 2012 60
Bảng 1.5: Chi phí công trình XDCB quý III năm 2012 (Phục lục 3) 65
Bảng 1.6: Bảng chấm công 69
Bảng 1.7: Bảng thanh toán tiền lương 69
Bảng 1.8: Tổng hợp phân bổ chi phí máy năm 2012 75
Bảng 1.9: Tổng hợp phân bổ chi phí sản xuất chung năm 2012 80
SV: Nguyễn Thị Hường
Trang 7GVHD: Th.S Đỗ Sông Hương Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT 20
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí NCTT 22
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng MTC khi có tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có tổ chức hạch toán riêng (trường hợp cung cấp lao vụ máy lẫn nhau) 25
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng MTC khi có tổ chức đội máy kế toán riêng biệt và có tổ chức hạch toán riêng (trường hợp bán lao vụ máy lẫn nhau) 26
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng MTC khi không có tổ chức đội máy thi công riêng 27
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 30
Sơ đồ 1.7: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm 38
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty CPXD&QLCTGT Kon Tum 42
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh 45
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ cơ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 46
DANH MỤC HÌNH Hình 1: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 13
Hình 2.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 49
Trang 8TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Khóa luận gồm có 3 phần sau:
Phần I: Đặt vấn đề: Trong phần này, tác giả trình bày sự cần thiết của đề tàinghiên cứu cũng như mục tiêu, đối tượng, phạm vi, các phương pháp nghiên cứu vàcấu trúc đề tài
Phần II: Nội dung và kết quản nghiên cứu
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp.Chương này tác giả trình bày về các vấn đề liên quan đến công tác kế toán CPSX và tínhgiá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp Cụ thể là các khái niệm; các cách phânloại về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm xây lắp; phương pháp tập hợp và phân bổCPSX xây lắp như chi phí nguyên vật liệu, nhân công, máy, sản xuất chung; đối tượngtính giá thành và kỳ tính giá thành; đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giáthành sản phẩm xây lắp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum Chương này gồm 2phần:
Phần đầu: Giới thiệu khái quát về quá trình hình thành và phát triển của công ty;các ngành nghê kinh doanh và chức năng chính; đặc điểm về bộ máy quản lý, bộ máy
kế toán và công tác kế toán tại công ty Bên cạnh đó, còn nêu khái quát về tình hìnhlao động và tài chính của công ty qua 3 năm Với những đặc điểm này nó sẽ ảnhhưởng đến công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại công ty
Phần hai: Phần này đi sâu vào việc tìm hiểu thực trạng công tác kế toán CPSX vàtính giá thành sản phẩm tại công ty Cụ thể tìm hiểu về hệ thống chứng từ sổ sách, tàikhoản, trình tự luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán các khoản mục chi phí(NVL, NC, máy, SXC) Cuối kỳ, tiến hành tập hợp chi phí, kết chuyển và tính giáthành sản phẩm
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình
SV: Nguyễn Thị Hường
Trang 9GVHD: Th.S Đỗ Sông Hương Khóa luận tốt nghiệp
giao thông Kon Tum Chương này, tác giả đưa ra những đánh giá chung về công ty, ưuđiểm và nhược điểm Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục những nhược điểm
và hoàn thiện công tác kế toán CPSX và tính giá thành tại công ty
Phần III: Kết luận
Trong phần này, tác giả đã đưa ra một số vấn đề cần làm của một doanh nghiệpxây lắp để có thể phát triển bền vững hơn trong tương lai; những vấn đề đã giải quyếtđược và chưa giải quyết được sau đợt thực tập cuối khóa; cuối cùng là một số đề xuất
về hướng nghiên cứu mới của đề tài
Trang 10PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Bước sang thế kỷ 21, nền kinh tế Việt Nam đã có những chuyển biến quan trọng, đãkhẳng định vị trí của mình trên trường quốc tế Tuy nhiên, những năm gần đây sự khókhăn của kinh tế thế giới đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển chung của nền kinh tếViệt nam Để vượt qua được khó khăn này và vững vàng phát triển thì Đảng và Nhà nướcphải có những biện pháp đúng đắn và phù hợp, trong đó không thể thiếu việc củng cố vàhoàn thiện cơ sở hạ tầng, là nền tảng để phát triển toàn diện các lĩnh vực
Ngành công nghiệp xây dựng là một ngành sản xuất vật chất quan trọng, nó có ýnghĩa quyết định đến việc tạo ra sản phẩm vật chất, kỹ thuật, trang bị và phục vụ chotoàn bộ nền kinh tế quốc dân Thông qua hoạt động đầu tư và xây dựng cho phép giảiquyết một cách hài hoà các mối quan hệ trong xã hội Là ngành có đóng góp lớn vàongân sách quốc gia thông qua thuế và có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế nếu quản lýkém hiệu quả
Bên cạnh đó, trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, mục tiêu tối đa hoálợi nhuận luôn là mục tiêu cơ bản của các doanh nghiệp, nó chi phối mọi hoạt độngcủa doanh nghiệp Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp trong nền kinh tế nóichung và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng phải sử dụng đồng vốn hiệu quả nhất,kiểm soát tốt, tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất để có thể bỏ thầu với mức giá hợp lýnhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng các công trình Do đó, việc kế toán chính xác,khoa học chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có vị trí đặc biệt quantrọng và ý nghĩa vô cùng to lớn trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh.Nhận thức rõ vai trò, vị trí và tầm quan trọng của công tác kế toán nói chung, kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng, tôi đã lựa chọn đề
tài: “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum” làm nội dung nghiên cứu cho khóa
luận tốt nghiệp cuối khóa của mình
SV: Nguyễn Thị Hường
Trang 11GVHD: Th.S Đỗ Sông Hương Khóa luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum
- Kết hợp giữa việc tìm hiểu thực tiễn và những kiến thức đã học đưa ra một sốnhận xét, giải pháp cũng như kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng và quản lý côngtrình giao thông Kon Tum
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là công tác kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giaothông Kon Tum
4 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm công trình sửa chữa mặt đường QL 24 Km118-Km165
- Về thời gian: Tìm hiểu thông tin kế toán qua 3 năm từ 2010 – 2012
- Về không gian: Tại phòng kế toán của Công ty cổ phần xây dựng và quản lýcông trình giao thông Kon Tum
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài nghiên cứu này tôi sử dụng một số phương pháp chủ yếu sau đây:
- Phương pháp thu thập số liệu: Dùng để thu thập các tài liệu liên quan nhưchứng từ, sổ tổng hợp, sổ chi tiết, báo cáo… và một số tài liệu khác nhằm chọn lọcnhững tài liệu cần thiết để phục vụ cho mục đích nghiên cứu của mình
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp: Thông qua việc phỏng vấn cácnhân viên kế toán tại công ty để tìm hiểu cụ thể cách thức hạch toán, tập hợp, phân bổchi phí, xác định đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành cũng như quytrình luân chuyển chứng từ tại công ty
Trang 12- Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích: Từ những số liệu thu thập banđầu, tiến hành tổng hợp một cách có hệ thống, đối chiếu giữa lý thuyết và thực tế, đưa
ra những phân tích, nhận xét riêng về công tác hạch toán CPSX và tính giá thành tạiđơn vị Việc xử lý thông tin sẽ làm cơ sở cho việc tìm hiểu thực trạng kế toán nóichung và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty nói riêng, từ
đó đưa ra giải pháp hoàn thiện
6 Kết cấu đề tài
Kết cấu của đề tài gồm 3 phần:
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu: Phần này gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtrong doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trìnhgiao thông Kon Tum
Phần 3: Kết luận
SV: Nguyễn Thị Hường
Trang 13GVHD: Th.S Đỗ Sông Hương Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀTÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1 Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Xây dựng cơ bản (XDCB) là một ngành sản xuất vật chất mang tính chất côngnghiệp với chức năng tái sản xuất tài sản cố định cho tất cả các ngành trong nền kinh
tế quốc dân Chi phí cho đầu tư XDCB chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng ngân sáchnhà nước cũng như ngân sách của doanh nghiệp Sản phẩm của ngành xây dựng làcông trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc… được tiến hành một cách liên tục từkhâu thăm dò, điều tra, khảo sát đến thiết kế thi công và quyết toán công trình khi hoànthành Như vậy, cũng giống như một số ngành sản xuất công nghiệp khác, sản xuấtXDCB cũng có tính chất dây chuyền, giữa các khâu của hoạt động sản xuất có mốiliên hệ chặt chẽ với nhau, nếu một khâu ngưng trệ sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của cáckhâu khác Do đó sản xuất xây lắp có những đặc điểm riêng sau:
Sản xuất xây lắp là một loại sản xuất công nghiệp đặc biệt theo đơn đặt hàng.Sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ:
Sản phẩm sản xuất xây lắp (XL) không có sản phẩm nào giống sản phẩm nào,mỗi sản phẩm có yêu cầu về mặt thiết kế mỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xâydựng khác nhau Chính vì vậy, mỗi sản phẩm XL đều có yêu cầu về tổ chức quản lý,
tổ chức thi công và biện pháp thi công phù hợp với đặc diểm của từng công trình cụthể, có như vậy việc sản xuất thi công mới mang lại hiệu quả cao và bảo đảm cho sảnxuất được liên tục Do sản phẩm có tính chất đơn chiếc và được sản xuất theo đơn đặthàng nên chi phí bỏ vào sản xuất thi công cũng hoàn toàn khác nhau giữa các côngtrình, ngay cả khi công trình thi công theo các thiết kế mẫu nhưng đựơc xây dựng ở
Trang 14những địa diểm khác nhau với các điều kiện thi công khác nhau thì chi phí sản xuấtcũng khác nhau
Việc tập hợp các chi phí sản xuất, tính giá thành và xác định kết quả thi công XLcũng được tính cho từng sản phẩm XL riêng biệt, sản xuất xây lắp được thực hiện theođơn đặt hàng của khách hàng nên ít phát sinh chi phi trong quá trình lưu thông
Đối tượng XL thường có khối lượng lớn, giá trị lớn, thời gian thi công tương đối dài:Các công trình XL thường có thời gian thi công rất dài, có công trình phải xâydựng hàng chục năm mới xong Trong thời gian sản xuất thi công xây dựng chưa tạo
ra sản phẩm cho xã hội nhưng lại sử dụng nhiều vật tư, nhân lực của xã hội Do đó khilập kế hoạch XDCB cần cân nhắc, thận trọng nêu rõ các yêu cầu về vật tư, tiền vốn,nhân công Việc quản lý theo dõi quá trình sản xuất thi công phải chặt chẽ, đảm bảo sửdụng vốn tiết kiệm, bảo đảm chất lượng thi công công trình
Do thời gian thi công tương đối dài nên kỳ tính giá thường không xác định hàngtháng như trong sản xuất công nghiệp mà được xác định theo thời điểm khi côngtrình, hạng mục công trình hoàn thành hay thực hiện bàn giao thanh toán theo giaiđoạn quy ước tuỳ thuộc vào kết cấu, đặc điểm kỹ thuật và khả năng về vốn của đơn vịxây lắp Việc xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành sẽ góp phần to lớn trong việcquản lý sản xuất thi công và sử dụng đồng vốn đạt hiệu quả cao nhất
Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp tương đối dài
Các công trình XDCB thường có thời gian sử dụng dài nên mọi sai lầm trong quátrình thi công thường khó sửa chữa phải phá đi làm lại Sai lầm trong XDCB vừa gâylãng phí, vừa để lại hậu quả có khi rất nghiêm trọng, lâu dài và khó khắc phục Do đặcđiểm này mà trong quá trình thi công cần phải thường xuyên kiểm tra giám sát chấtlượng công trình
d Sản phẩm XDCB được sử dụng tại chỗ, địa điểm XD luôn thay đổi theo địabàn thi công
Khi chọn địa điểm XD phải điều tra nghiên cứu khảo sát thật kỹ về điều kiệnkinh tế, địa chất, thuỷ văn, kết hợp các yêu cầu về phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội
SV: Nguyễn Thị Hường
Trang 15GVHD: Th.S Đỗ Sông Hương Khóa luận tốt nghiệp
trước mắt cũng như lâu dài Sau khi đi vào sử dụng, công trình không thể di dời, chonên, nếu các công trình là nhà máy, xí nghiệp cần nghiên cứu các điều kiện về nguồncung cấp nguyên vật liệu, nguồn lực lao động, nguồn tiêu thụ sản phẩm, bảo đảm điềukiện thụân lợi khi công trình đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh sau này
Một công trình XDCB hoàn thành, điều đó có nghĩa là người công nhân xâydựng không còn việc gì làm ở đó nữa, phải chuyển đến thi công ở một công trìnhkhác Do đó, sẽ phát sinh các chi phí như điều động công nhân, máy móc thi công, chiphí về XD các công trình tạm thời cho công nhân và cho máy móc thi công
Cũng do đặc điểm này mà các đơn vị xây lắp thường sử dụng lực lượng lao độngthuê ngoài tại chỗ, nơi thi công công trình, để giảm bớt các chi phí di dời
e Sản xuất XL thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điềukiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết và do đó việc thi công XL ở một mức độ nào đómang tính chất thời vụ
Do đặc điểm này, trong quá trình thi công cần tổ chức quản lý lao động, vật tưchặt chẽ đảm bảo thi công nhanh, đúng tiến độ khi điều kiện môi trường thời tiết thuậnlợi Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi ảnh hưởng đến chất lượng thi công, cóthể sẽ phát sinh các khối lượng công trình phải phá đi làm lại và các thiệt hại phát sinh
do ngừng sản xuất, doanh nghiệp cần có kế hoạch điều độ cho phù hợp nhằm tiết kiệmchi phí, hạ giá thành
Các đặc điểm nêu trên chi phối đến toàn bộ nội dung tổ chức công tác kế toán ởdoanh nghiệp xây lắp từ việc tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức thu thập thông tin quachứng từ kế toán, phương pháp xử lý và ghi nhận thông tin trên các tài khoản, lập vàtrình bày BCTC cũng như một số phương pháp tính toán liên quan đến chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm
Trang 161.2 Những vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
1.2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.2.1.1 Khái niệm và bản chất kinh tế chi phí sản xuất
a Khái niệm
Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sản xuất.Đồng thời, nền sản xuất của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vậnđộng và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất Nói cách khác quá trìnhsản xuất là quá trình biến đổi có mục đích của các yếu tố đầu vào bao gồm tư liệu laođộng, đối tượng lao động và sức lao động thành sản phẩm đầu ra Mọi chi phí màdoanh nghiệp bỏ ra phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh được biểu hiện bằng thước
đo tiền tệ được gọi là chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất có thể được hiểu một cách trừu tượng là biểu hiện bằng tiền củahao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh; hoặc chi phí là những phí tổn về nguồn lực, tài sản cụ thể sử dụng tronghoạt động sản xuất kinh doanh.[10]
b Bản chất kinh tế
Những nhận thức chi phí có thể khác nhau về quan điểm, hình thức thể hiện chiphí nhưng tất cả đều thừa nhận một vấn đề chung: chi phí là phí tổn tài nguyên, vậtchất, lao động và phải phát sinh gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh Đây chính
là bản chất kinh tế của chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Bản chất này giúp nhà quản trị phân biệt được chi phí với chi tiêu, chi phí với vốn.[1]
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Quá trình sản xuất của các doanh nghiệp rất đa dạng về hình thức sản xuất, quycách, mẫu mã sản phẩm Do đó, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại với nội dung kinh
tế và mục đích công dụng khác nhau Để phục vụ cho việc quản lý chi phí và quản lý
10Kế toán chi phí(2002), Th.S Huỳnh lợi – Th.S Nguyễn Khắc Tâm, Nhà xuất bản Thống Kê (tr24)
SV: Nguyễn Thị Hường
Trang 17GVHD: Th.S Đỗ Sông Hương Khóa luận tốt nghiệp
công tác kế toán chi phí một cách thích hợp nhất đối với từng doanh nghiệp có thểphân loại chi phí theo các tiêu thức chủ yếu sau:
a Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu[11]:
Theo tiêu thức này, chi phí của doanh nghiệp được phân loại thành chi phí nhâncông, chi phí nguyên vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phídịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Chi phí nhân công
Chi phí nhân công bao gồm: Các khoản tiền lương chính, phụ, phụ cấp theolương phải trả người lao động và các khoản trích theo lương như KPCĐ, BHXH,BHYT của người lao động
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nguyên vật liệu bao gồm giá mua, chi phí mua của nguyên vật liệu dùngvào hoạt động sản xuất kinh doanh Yếu tố chi phí này bao gồm những thành phần sau:
Chi phí nguyên vật liệu chính
Chi phí nguyên vật liệu phụ
Chi phí nhiên liệu
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí này bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ, tài sản dài hạn dùng vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 18Chi phí này bao gồm giá dịch vụ mua từ bên ngoài cung cấp cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp như giá dịch vụ điện nước, giá bảo hiểm tài sản, giáthuê nhà cửa, phương tiện…
Chi phí khác bằng tiền
Chi phí này bao gồm tất cả các chi phí sản xuất kinh doanh bằng tiền tại doanhnghiệp
b Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế[12]:
Theo tiêu thức này chi phí của doanh nghiệp được phân loại thành chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sảnxuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Khoản mục chi phí này bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu sử dụng trựctiếp trong từng quá trình sản xuất như chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyênvật liệu phụ, nhiên liệu, vật liệu khác… phục vụ cho thi công công trình
Chi phí nhân công trực tiếp
Bao gồm tiền lương, phụ cấp lương trả cho công nhân trong danh sách mà doanhnghiệp quản lý và lao động thuê ngoài sử dụng trực tiếp vào trong quá trình xây lắp.Trong doanh nghiệp xây dựng khi hạch toán chi phí nhân công trực tiếp sản xuấtkhông bao gồm các khoản trích theo lương và tiền ăn giữa ca của công nhân trực tiếpxây lắp
Chi phí sử dụng máy thi công
Là toàn bộ chi phí có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình vận hànhmáy thi công tại công trường Chi phí này không bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ củacông nhân vận hành máy thi công
Chi phí sản xuất chung
12Kế toán chi phí(2002), Th.S Huỳnh lợi – Th.S Nguyễn Khắc Tâm, Nhà xuất bản Thống Kê (tr30-33)
SV: Nguyễn Thị Hường
Trang 19GVHD: Th.S Đỗ Sông Hương Khóa luận tốt nghiệp
Đối với ngành xây dựng, chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trongphạm vi công trường, đội xây lắp (trừ chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trựctiếp và chi phí máy thi công) Ngoài ra, nó còn bao gồm lương nhân viên quản lý đội,chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ, tiền ăn giữa ca của toàn bộ công nhân trong đội
c Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp[13]:
Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ kế toán gồm các loại sau:
Chi phí trực tiếp: Là những khoản chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đếntừng đối tượng chịu chi phí; có thể quy nạp trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phínhư chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp… Những chi phínày kế toán có thể căn cứ vào số liệu chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho đối tượngchịu chi phí
Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất liên quan đến việc sản xuất nhiềuloại sản phẩm, nhiều công việc Do vậy, đối với những chi phí này kế toán phải tiếnhành phân bổ cho những đối tượng liên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp
d Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động[4]:
Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ kế toán bao gồm biến phí, định phí và chiphí hỗn hợp
Biến phí: Là những chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ theo mức thay đổi củamức độ hoạt động, khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ, hay số giờ máy vận hành…
Định phí: Là các chi phí mà tổng số không thay đổi khi thay đổi về khối lượnghoạt động thực hiện
Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí bao gồm cả biến phí và định phí
Ngoài những tiêu thức phân loại trên, chi phí còn được phân loại theo mối quan
hệ với thời kỳ tính kết quả (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ), chi phí kiểm soát được,chi phí không kiểm soát được, chi phí chìm, chi phí cơ hội… Tóm lại, mỗi cách phânloại chi phí đều có ý nghĩa riêng và tầm quan trọng của mỗi loại chi phí Để từ đó ta cóthể dễ dàng tập hợp và tính giá thành sản phẩm
Trang 201.2.2 Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm
1.2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch
vụ hoàn thành nhất định.[14]
Giá thành sản phẩm là một thước đo giá trị và cũng là một đòn bẩy kinh tế Giáthành sản phẩm thường mang tính khách quan và chủ quan, đồng thời nó là một đạilượng cá biệt, mang tính giới hạn và là một chỉ tiêu, biện pháp quản lý chi phí.[5]
Tùy thuộc đặc điểm kinh tế kỹ thuật của mỗi ngành sản xuất, kết cấu giá thànhsản phẩm bao gồm những khoản mục chi phí khác nhau Cụ thể, trong ngành sản xuấtcông nghiệp giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục: chi phí nguyên liệu, vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Trong ngành xây lắp, giáthành sản phẩm bao gồm các khoản mục: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.[5]
1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Để phục vụ yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch hóa giá thành cũng như yêucầu của việc xác định chính xác giá cả hàng hóa, giá thành sản phẩm được xem xétdưới nhiều khía cạnh khác nhau, ta có thể phân loại giá thành sản phẩm như sau:
a Giá trị dự toán:là giá trị sản phẩm xây lắp được xây dựng trên cơ sở thiết kế kỹ
thuật đã được duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước quy định, tính theođơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và phần lợi nhuận định mức của nhà thầu(giá trị dự toán có thuế sẽ cộng thêm thuế GTGT)
Giá trị
Chi phí hoàn thành khối lượng công tác
Lợi nhuận định mức
b Giá thành công tác xây lắp:là một phần của giá trị dự toán, là chỉ tiêu tổng hợp
các chi phí trực tiếp và các chi phí gián tiếp theo các khối lượng công tác xây lắp hoànthành
145Kế toán chi phí(2002), Th.S Huỳnh lợi – Th.S Nguyễn Khắc Tâm, Nhà xuất bản Thống Kê (tr64 - tr65)
SV: Nguyễn Thị Hường
Trang 21GVHD: Th.S Đỗ Sông Hương Khóa luận tốt nghiệp
Trong quản lý và hạch toán, giá thành công tác xây lắp được phân biệt thành cácloại giá thành sau đây:
- Giá thành dự toán: là toàn bộ các chi phí để hoàn thành khối lượng công tác
xây lắp theo dự toán
- Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định từ những điều kiện và đặc điểm
cụ thể của một doanh nghiệp xây lắp trong một kỳ kế hoạch nhất định
Căn cứ vào giá thành dự toán và căn cứ vào điều kiện cụ thể, năng lực thực tế sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch, DN tự xây dựng những địnhmức kinh tế kỹ thuật và đơn giá để xác định những hao phí cần thiết, để thi công côngtrình trong một kỳ kế hoạch
Giá thành kế hoạch được tính bằng công thức:
Giá thành
Giá thànhdự toán
- Giá thành định mức: là tổng số chi phí để hoàn thành một khối lượng xây lắp cụ
thể được tính toán trên cơ sở đặc điểm kết cấu của công trình,về phương pháp tổ chứcthi công và quản lý thi công theo các định mức chi phí đã đạt được ở tại doanh nghiệp,công trường tại thời điểm bắt đầu thi công
Khi đặc điểm kết cấu công trình thay đổi, hay có sự thay đổi về phương pháp tổchức, về quản lý thi công, thì định mức sẽ thay đổi và khi đó, giá thành định mức đượctính toán lại cho phù hợp
- Giá thành thực tế: là toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh để hoàn thành
quá trình thi công do kế toán tập hợp được Giá thành thực tế biểu hiện chất lượng,hiệu quả về kết quả hoạt động của doanh nghiệp xây lắp
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Trang 22Giá thành sản phẩm sản xuất CP thiệt hại
trong SX DDCKCPSX
CPSX
DDĐK Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Giữa CPSX và giá thành sản phẩm mối quan hệ biện chứng với nhau trong quátrình tạo ra sản phẩm Chúng là hai mặt thống nhất của quá trình sản xuất, có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau về mặt chất nhưng khác nhau về mặt lượng CPSX làbiểu hiện về mặt hao phí còn giá thành sản phẩm lại biểu hiện mặt kết quả của quátrình đó Có nghĩa giá thành sản phẩm được tính toán trên cơ sở CPSX đã được tậphợp và số lượng sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành trong kỳ Nội dung giá thành chính làchi phí sản xuất tính cho sản phẩm và loại sản phẩm đó Có thể khái quát mối quan hệgiữa chi phí và giá thành qua biểu đồ sau:
Hình 1: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Và quá trình này đươc thể hiện bằng công thức sau:
Về mặt kế toán, tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm là hai bước công việcgắn bó mật thiết với nhau Kế toán tập hợp CPSX là cơ sở tính giá thành sản phẩm Sựchính xác đầy đủ của công tác tập hợp CPSX quyết định đến tính chính xác của côngtác tính giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm thấp hay cao đồng nghĩa với việc tiếtkiệm hay lãng phí vật tư, lao động, tiền vốn của doanh nghiệp, vì vậy việc quản lý giáthành sản phẩm phải gắn liền với quản lý CPSX
Tuy nhiên giữa CPSX và giá thành sản phẩm có những sự khác nhau sau :
- CPSX luôn gắn liền với từng thời kỳđã phát sinh chi phí, còn giá thành sảnphẩm lại gắn liền với khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành
- CPSX chỉ bao gồm những chi phí thực tế đã phát sinh hay một phần chi phíphát sinh ở kỳ sau nhưng đã ghi nhận vào chi phí kỳ này (chi phí phải trả)
SV: Nguyễn Thị Hường
Trang 23GVHD: Th.S Đỗ Sông Hương Khóa luận tốt nghiệp
- CPSX phát sinh trong kỳ liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ, sản phẩmhỏng Còn giá thành sản phẩm không liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ và sảnphẩm hỏng mà liên quan đến sản phẩm hoàn thành trong kỳ
1.3.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.3.1 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là hai mặt của quá trình sảnxuất, nó là chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Trongcông tác quản lý thông qua các thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp, những nhà quản lý nắm được chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmthực tế của từng công trình, hạng mục công trình để phân tích đánh giá tình hình thựchiện các định mức kinh tế kỹ thuật, các dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạchgiá thành để có các quyết định đúng đắn nhằm quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, tiếtkiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm Kế toán là công cụ quản lý kinh tếquan trọng được tổ chức ở các doanh nghiệp cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức quản lý và quy trình công nghệ để xác địnhchính xác đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp kế toán chi phí hợp lý
Ghi chép tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chính xác cho từng đối tượngtập hợp chi phí, trên cơ sở đó kế toán kiểm tra tình hình thực hiện định mức chi phí và
dự toán chi phí, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chi phí phát sinh
Xác định đối tượng tính giá thành, lựa chọn phương pháp tính giá thành thíchhợp Tính toán chính xác giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình, kiểmtra tình hình thực hiện giá thành của doanh nghiệp
Xác định đúng đắn, bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây lắphoàn thành Định kỳ kiểm tra, đánh giá khối lượng thi công dở dang theo nguyên tắcquy định
Xác định đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng công trình,từng tổ đội thi công trong thời kỳ nhất định Kịp thời lập báo cáo kế toán về chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Cung cấp chính xác, nhanh chóng các
Trang 24thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý củalãnh đạo.
1.3.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
1.3.2.1 Khái niệm
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chiphí sản xuất Thực chất của xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định nơi phátsinh chi phí (phân xưởng, bộ phận, quy trình sản xuất…) và nơi chịu chi phí (sảnphẩm, công trình…).[15]
1.3.2.2 Căn cứ xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của côngtác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuấtphải dựa vào đặc điểm phát sinh chi phí và công dụng của chi phí trong sản xuất Tùytheo cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế, yêu cầu hạch toánkinh tế nội bộ của doanh nghiệp mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là toàn
bộ quy trình công nghệ hay từng giai đoạn, từng quy trình công nghệ riêng biệt Tùytheo quy trình công nghệ sản xuất của sản phẩm, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầucủa công tác tính giá thànhsản phẩm mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể làtừng nhóm sản phẩm, từng mặt hàng, sản phẩm, từng bộ phận, cụm chi tiết hoặc chitiết sản phẩm
Trong XDCB, qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm mang tính phức tạp, sảnphẩm mang tính đơn chiếc theo từng hợp đồng xây dựng, đặc điểm tổ chức sản xuấtphân chia thành nhiều công trường, khu vực thi công, đơn vị tính giá thành thường làcông trình, hạng mục công trình hoàn thành Do vậy, đối tượng kế toán chi phí sảnxuất trong xây lắp có thể là từng hợp đồng xây dựng, công trình, hạng mục công trình, khuvực thi công…
1.3.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
15Kế toán chi phí(2002), Th.S Huỳnh lợi – Th.S Nguyễn Khắc Tâm, Nhà xuất bản Thống Kê (tr68)
SV: Nguyễn Thị Hường
Trang 25GVHD: Th.S Đỗ Sông Hương Khóa luận tốt nghiệp
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thốngphương pháp sử dụng để tập hợp hay phân loại các chi phí Về cơ bản phương pháphạch toán chi phí sản xuất bao gồm hai phương pháp chủ yếu là phương pháp tập hợpchi phí trực tiếp và phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp
Theo phương pháp này đối với các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến đốitượng tập hợp chi phí nào thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó Phương pháp nàyđảm bảo tập hợp chi phí sản xuất cho từng đối tượng một cách chính xác, cung cấp sốliệu chính xác cho việc tính giá thành của từng công trình, hạng mục công trình và cótác dụng tăng cường kiểm tra giám sát chi phí sản xuất theo các đối tượng Áp dụngphương pháp này đối với công tác hạch toán ban đầu phải thực hiện chặt chẽ, phản ánhghi chép cụ thể rõ ràng chi phí sản xuất theo từng đối tượng chi phí
Theo phương pháp này chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến nhiều đối tượngtập hợp chi phí sản xuất hạch toán ban đầu không thể ghi chép riêng cho từng đốitượng thì phải lựa chọn phương pháp phân bổ chi phí sản xuất đó cho từng đối tượngtập hợp chi phí
Áp dụng phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp được tiến hành theo các bước sau:Tập hợp riêng chi phí liên quan đến nhiều đối tượng
Xác định hệ số phân bổ trên cơ sở tiêu chuẩn phân bổ hợp lý theo công thức:
Tổng tiêu thức cần phân bổ của các đối tượng
- Xác định chi phí sản xuất gián tiếp phân bổ cho từng đối tượng tập hợp chi phísản xuất:
Chi phí sản xuất gián tiếp phân bổ
Tổng tiêu chuẩn phân bổ của
Hệ số phân bổ
Trang 26Áp dụng phương pháp này tính chính xác tùy thuộc vào việc lựa chọn tiêuchuẩn phân bổ, dó đó kế toán phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất, trình độ,yêu cầu quản lý và đặc điểm chi phí để lựa chọn.
1.3.4 Kế toán các khoản mục chi phí sản xuất
1.3.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trong doanh nghiệp xây lắp, nguyên vật liệu là những đối tượng lao động dodoanh nghiệp xây lắp mua ngoài hay tự sản xuất hoặc nhận của bên giao thầu côngtrình dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp,dịch vụ Nguyên vật liệu thường được xuất dùng trực tiếp cho từng công trình màkhông qua nhập kho Do vậy, nhu cầu đặt ra đối với kế toán là theo dõi được tình hìnhnhập xuất tồn của từng loại vật tư theo từng công trình Ngoài ra, theo quyết định số1864/1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 của Bộ Tài chính quy địnhtrong doanh nghiệpxây lắp chỉ hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
b Chứng từ sử dụng:
Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho
Hóa đơn bán hàng, Hóa đơn GTGT
Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu chi
Biên bản nghiệm thu
Giấy đề nghị cung cấp vật tư
c Tài khoản sử dụng:
SV: Nguyễn Thị Hường
Trang 27GVHD: Th.S Đỗ Sông Hương Khóa luận tốt nghiệp
Để phản ánh tình hình chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ, kế toán sử dụng
TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản này được dùng để phản ánh các chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụngtrực tiếp cho hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, thực hiện dịch vụ, lao
vụ của doanh nghiệp xây lắp Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động
xây lắp, sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ trong kỳ hạch toán
Bên có:
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho
- Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng chohoạt động xây lắp trong kỳ vào TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và chitiết cho các đối tượng để tính giá thành công trình xây lắp, giá thành sản phẩm, dịch vụlao vụ…
TK 621 không có số dư cuối kỳ
TK 621 phải được mở chi tiết để theo dõi từng loại hoạt động trong doanh nghiệpxây lắp như hoạt động xây lắp, hoạt động công nghiệp, dịch vụ lao vụ Trong từngloại hoạt động, nếu hạch toán được theo từng đối tượng sử dụng nguyên liệu, vật liệuthì phải mở chi tiết theo từng đối tượng sử dụng để cuối kỳ kết chuyển chi phí, tính giáthành thực tế của từng đối tượng công trình
d Phương pháp hạch toán:
Trong kỳ, kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí NVL trực tiếp vào bên
Nợ Tài khoản 621 theo từng đối tượng công trình sử dụng trực tiếp các NVL; hoặc tậphợp chung cho nhiều công trình, hạng mục công trình
Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển (nếu tập hợp riêng cho từng công trình,hạng mục công trình); hoặc tiến hành phân bổ và kết chuyển chi phí NVL vào Tàikhoản 154 phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trìnhtrong kỳ kế toán Khi tiến hành phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu vào giá thành sản
Trang 28133
Quyết toán tạm ứng khi công trình bàn giaoThuế GTGT
xuất, doanh nghiệp phải sử dụng các tiêu thức phân bổ hợp lý như định mức chi phí,khối lượng xây lắp hoàn thành…
Trường hợp giao khoán nội bộ, công ty tạm ứng chi phí NVL cho các Đội, Tổ, Xínghiệp được hạch toán và theo dõi trên Tài khoản 141(1413)
Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT
1.3.4.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
a Nội dung:
Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí cho lao động trực tiếp tham gia vào quátrình hoạt động xây lắp và các hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấpdịch vụ, lao vụ trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí lao động trực tiếp thuộc hoạt động
SV: Nguyễn Thị Hường
Trang 29GVHD: Th.S Đỗ Sông Hương Khóa luận tốt nghiệp
sản xuất xây lắp, bao gồm tiền lương của công nhân trực tiếp thực hiện quá trình thicông xây lắp kể cả lao động trong và ngoài danh sách
Chi phí nhân công trực tiếp trong hoạt động xây lắp không bao gồm: các khoản tríchBHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, lương của công nhân vậnchuyển ngoài công trường, lương nhân viên thu mua, bốc dỡ, bảo quản vật liệu trước khiđến kho công trường, lương công nhân sản xuất phụ, nhân viên quản lý, công nhân điềukhiển sử dụng máy thi công, những người làm công tác bảo quản công trường
Chi phí nhân công trực tiếp nếu tính trả lương theo sản phẩm hoặc tiền lương trảtheo thời gian, nhưng có liên hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể thìdùng phương pháp tập hợp trực tiếp Đối với chi phí nhân công trực tiếp sản xuất trảtheo thời gian có liên quan tới nhiều đối tượng và không hạch toán trực tiếp được, cáckhoản tiền lương phụ của công nhân sản xuất xây lắp thì phải dùng phương pháp phân bổgián tiếp
Để phán ánh chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ, kế toán sử
dụng TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.
Tài khản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trìnhhoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ Tài khoản này cókết cấu như sau:
Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm
xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ bao gồm tiền lương, tiềncông lao động và các khoản trích trên tiền lương theo quy định
Trang 30Lương phải trả cho công nhân trực tiếp SX XL gồm
lao động trong và ngoài danh sách
Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trựctiếp
đã bàn giao
Cuối kỳ kết chuyển chi phí NCTT
(Riêng đối với hoạt động xây lắp, không bao gồm các khoản trích trên lương vềBHXH, BHYT, KPCĐ)
Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 – Chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang
TK 622 không có số dư cuối kỳ
d Phương pháp hạch toán:
Trong kỳ, theo dõi và hạch toán lương công nhân trực tiếp sản xuất bao gồmtrong và ngoài danh sách vào bên Nợ Tài khoản 622 theo từng công trình, hạng mụccông trình Nếu có trích trước lương cho công nhân trực tiếp sản xuất thì hạch toán vàtheo dõi trên Tài khoản 335
Cuối kỳ kế toán tiến hành kết chuyển chi phí NCTT vào Tài khoản 154 để phục
vụ cho việc tính giá thành thực tế cho từng công trình, hạng mục công trình
Trường hợp giao khoán nội bộ, công ty tạm ứng lương cho các Đội, Tổ, Xínghiệp… thì hạch toán và theo dõi trên Tài khoản 141(1413)
Quy trình hạch toán chi phí NCTT được thể hiện qua sơ đồ sau:
SV: Nguyễn Thị Hường
Trang 31Tạm ứng CP NCTT thi
công XL cho đơn vị
XL nội bộ
Quyết toán tạm ứng CP NCTT khi công trình
đã bàn giao
GVHD: Th.S Đỗ Sông Hương Khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí NCTT
1.3.4.2.Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
a Nội dung:
Máy thi công là một bộ phận của TSCĐ, bao gồm tất cả các loại xe máy kể cảthiết bị được chuyển động bằng động cơ (chạy bằng hơi nước, diesel, xăng dầu…)được sử dụng trực tiếp cho công tác xây lắp trên các công trường thay thế cho sức laođộng của con người trong các công việc làm đất, làm đá, làm bê tông, làm nền móng,xúc… như máy nghiền đá, máy trộn bê tông, máy xúc, cần cẩu…
Chi phí sử dụng MTC là toàn bộ các chi phí vật liệu, nhân công, các chi phíkhác trực tiếp dùng cho quá trình sử dụng máy phục vụ cho các công trình xây lắp,bao gồm:
Chi phí nhân công: lương chính, lương phụ, phụ cấp phải trả cho công nhântrực tiếp điều khiển, phục vụ xe MTC
Chi phí vật liệu: nhiên liệu, vật liệu khác phục vụ MTC
Chi phí dụng cụ phục vụ MTC
Chi phí khấu hao MTC
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
Hạch toán chi phí sử dụng MTC phụ thuộc vào hình thức sử dụng MTC: tổ chứcđội MTC riêng biệt chuyên thực hiện các khối lượng thi công bằng máy hoặc giao máythi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp
Trang 32- Nếu doanh nghiệp có tổ chức các đội MTC riêng biệt và có phân cấp hạch toáncho đội máy tổ chức hạch toán kế toán riêng, thì tất cả các chi phí liên quan tới hoạtđộng của đội MTC được tính vào các khoản mục chi phí NVLTT, chi phí NCTT vàchi phi sản xuất chung chứ không phản ánh vào chi phí sử dụng MTC Sau đó cáckhoản mục này được kết chuyển để tính giá thành cho một ca máy thực hiện và cungcấp cho các đối tượng xây lắp Quan hệ giữa đội MTC với đơn vị xây lắp có thể thựchiện theo phương thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận, hay có thể thựchiện theo phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ.
- Nếu doanh nghiệp không tổ chức các đội MTC riêng biệt, hoặc có tổ chức độiMTC riêng biệt nhưng không có tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi công, thực hiệnphương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy, thì các chi phí liênquan tới hoạt động của đội MTC được tính vào khoản mục chi phí sử dụng MTC Sau
đó tính phân bổ chi phí sử dụng MTC thực tế cho từng công trình, hạng mục công trình.Trường hợp doanh nghiệp giao khoán giá trị xây lắp nội bộ cho đơn vị nhậnkhoán (không tổ chức hạch toán kế toán riêng) thì doanh nghiệp không theo dõi chi phíphát sinh thực tế mà chỉ theo dõi tạm ứng chi phí MTC, thanh toán tiền tạm ứng khi cóbảng quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao được duyệt
b Chứng từ sử dụng:
- Nhật trình lái xe, máy
- Bảng khấu hao xe, máy
- Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT
Trang 33GVHD: Th.S Đỗ Sông Hương Khóa luận tốt nghiệp
Tài khoản này chỉsử dụng để hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công đối vớitrường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thicông hỗn hợp – vừa thủ công, vừa kết hợp bằng máy Tài khoản có kết cấu như sau:
Bên nợ: Các chi phí liên quan đến máy thi công (chi phí nguyên liệu cho máy
hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công của công nhântrực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sữa chữa máy thi công… )
Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên Nợ TK 154 – Chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang
Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ
TK 623 chi phí sử dụng máy thi công có 6 TK cấp 2:
TK 6231- Chi phí nhân công
TK 6232- Chi phí vật liệu
TK 6233- Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6234- Chi phí khấu hao máy thi công
TK 6237- Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6238- Chi phí bằng tiền khác
d Phương pháp hạch toán:
Để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công, hàng ngày các đội xe máy phải lập
“Nhật trình xe máy” hoặc “Phiếu theo dõi hoạt động xe máy thi công” Định kỳ, kếtoán thu hồi các chứng từ trên để tổng hợp các chi phí phục vụ cho xe máy thi côngcũng như kết quả thực hiện của từng loại máy, từng nhóm máy hoặc từng máy Sau đótính phân bổ chi phí sử dụng máy cho các đối tượng xây lắp
Trường hợp 1: Doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp
cho đội máy tổ chức tập hợp chi phí riêng
- Trường hợp cung cấp lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận
Trang 34111, 112, 152,
133Tập hợp CP MTC Kết chuyển CP để tính giá thành
Phân bổ CP MTC cho các đối tượng XL
Thuế GTGT
111, 112, 334,
512632
Tập hợp CP MTC
Kết chuyển CP để tính giá thành
Giá thành ca máy cung cấp cho BPSXGiá vốn ca máy tiêu thụ
Trong kỳ, kế toán của đội máy thi công tiến hành tập hợp chi phí sử dụng máy thicông phát sinh vào Tài khoản 621, 622, 627.Cuối kỳ, tiến hành kết chuyển vào Tàikhoản 154MTC để tính giá thành và phân bổ cho từng đối tượng tính giá thành
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng MTC khi
có tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có tổ chức hạch toán riêng
(trường hợp cung cấp lao vụ máy lẫn nhau)
- Trường hợp bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận
Trong kỳ, kế toán của đội máy tiến hành tập hợp chi phí phát sinh vào Tài khoản
621, 622, 627 Cuối kỳ, tiến hành kết chuyển và phân bổ chi phí sử dụng MTC vào Tàikhoản 154MTC Sau đó bán cho cho các BPSX, kế toán tiến hành ghi nhận doanh thu
và giá vốn tiêu thụ ca máy
SV: Nguyễn Thị Hường
Trang 3533311 1331
Giá thành tiêu thụ ca máy bán
cho BPXS
Thuế GTGT đầu vào
Thuế GTGT đầu ra
334
Lương phải trả Tiền lương nghỉ phépTrích trước vào lương nghỉ phép của công nhân sử dụng máy thi công
154
GVHD: Th.S Đỗ Sông Hương Khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng MTC khi có tổ chức đội máy kế toán
riêng biệt và có tổ chức hạch toán riêng (trường hợp bán lao vụ máy lẫn nhau)
Trường hợp 2: Doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng, hoặc có tổ
chức đội máy thi công riêng biệt nhưng không phân cấp thành bộ phận độc lập để theo
dõi chi tiết chi phí thì chi phí phát sinh được tập hợp vào tài khoản 623 Chi phí sử
dụng máy thi công có hai loại là chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời
Chi phí thường xuyên: gồm các chi phí xảy ra hàng ngày một cách thường
xuyên cho quá trình sử dụng máy thi công Các chi phí này khi phát sinh được tính hết
một lần vào sử dụng máy
Chi phí tạm thời: là chi phí phát sinh 1 lần tương đối lớn, không định mức hay
tính trước được Các chi phí này khi phát sinh không tính hết 1 lần vào chi phí sử dụng
máy mà được phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy ở công trường
Trong trường hợp này, kế toán tiến hành tập hợp, hạch toán và theo dõi các chi
phí phát sinh phục vụ máy thi công trong kỳ trên Tài khoản 623
Cuối kỳ, tiến hành phân bổ và kết chuyển cho từng công trình, hạng mục công trình
thi công
SV: Nguyễn Thị Hường
Trang 36Chi phí công cụ dụng cụ cho máy thi công
Chi phí nhiên liệu, vật liệu cho máy thi công
Theo giá chưa có thuế
1331Thuế GTGT được khấu trừ
Chi phí khác cho máy thi công
Thuế GTGT được khấu trừ
Theo giá chưa có thuế
Chi phí thực tế phát sinh cho MTCPhân bổ chi phí tạm thời trong kỳ
Chi phí thực tế phát sinh Trích trước chi phí tạm thời
GVHD: Th.S Đỗ Sông Hương Khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng MTC khi
không có tổ chức đội máy thi công riêng
1.3.4.3.Kế toán chi phí sản xuất chung
SV: Nguyễn Thị Hường
Trang 37GVHD: Th.S Đỗ Sông Hương Khóa luận tốt nghiệp
a.Nội dung
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc quản lý công trình,trong phạm vi tổ, đội sản xuất thi công xây lắp bao gồm chi phí về tiền công và cáckhoản chi phí khác cho nhân viên quản lý phân xưởng, tổ đội, chi phí về nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ dùng cho quản lý công trường…
Các khoản chi phí thường dùng được hạch toán riêng theo từng địa điểm phátsinh các chi phí, tổ đội, công trình Sau đó tiến hành phân bổ cho từng đối tượng chịuchi phí liên quan Các khoản chi phí liên quan đến một công trình, hạng mục côngtrình sẽ được tập hợp trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình đó
Chi phí sản xuất chung bao gồm:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: lương chính, lương phụ, phụ cấp lương, phải trảcho công nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý độixây dựng, của công nhân xây lắp; khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhântrực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng và phục vụ máy thi công, nhân viên quản lý độithi công
+ Chi phí vật liệu dùng cho thi công
+ Chi phí công cụ sản xuất
+ Chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội xây dựng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
Để tập hợp chi phí sản xuất chung trong các doanh nghiệp xây lắp, kế toán sử
dụngTK 627 – Chi phí sản xuất chung.
Trang 38Tài khoản này dùng để tập hợp tất cả các chi phí có liên quan trực tiếp đến việcphục vụ sản xuất thi công, quản lý sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong các phânxưởng, các bộ phận, các đội sản xuất thi công xây lắp Kết cấu của tài khoản như sau:
Bên nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ bao gồm lương nhân viên
quản lý đội xây dựng; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội xây dựng, của côngnhân xây lắp, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo tỷ lệ (%) quy địnhhiện hành trên lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máythi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế của doanh nghiệp); khấu hao TSCĐdùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan tới hoạt động củađội (chi phí không có thuế GTGT đầu vào nếu được khấu trừ thuế)
Bên có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK154 – chi phí sản xuất, kinhdoanh dở dang
TK627 không có số dư cuối kỳ
TK 627 có 6 tài khoản cấp 2
TK6271- Chi phí nhân viên phân xưởng
TK6272- Chi phí vật liệu
TK6273- Chi phí dụng cụ sản xuất
TK6274- Chi phí khấu hao TSCĐ
TK6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK6278- Chi phí bằng tiền khác
d Phương pháp hạch toán:
Trong kỳ, kế toán tiến hành tập hợp, hạch toán và theo dõi các chi phí chung phátsinh vào Tài khoản 627 Cuối kỳ tiến hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp, kết chuyểnvào bên Nợ Tài khoản 154 của từng công trình, hạng mục công trình để phục vụ choviệc tính giá thành
SV: Nguyễn Thị Hường
Trang 39Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân viên quản lý
công trường, công nhân xây lắp, công nhân sử dụng máy thi
công
Chi phí NVL, CCDC xuất dùng cho đội xây dựng
Trích khấu hao máy móc thiết bị SX thuộc đội XD
Chi phí dịch vụ mua ngoài, bằng tiền khác
Thuế GTGTTạm ứng giá trị XL giao
GVHD: Th.S Đỗ Sông Hương Khóa luận tốt nghiệp
Trường hợp giao khoán nội bộ, công ty tạm ứng chi phí chung cho các Đội, Tổ,
Xí nghiệp… thì hạch toán và theo dõi trên Tài khoản 141(1413)
Quy trình hạch toán chi phí SXC được trình bày qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
1.3.5 Đối tượng, kỳ tính giá thành và các phương pháp tính giá thành trong
Trang 40doanh nghiệp xây lắp.
1.3.5.1 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệpsản xuất ra và cần phải tính được giá thành và giá thành đơn vị.[17]
Xác định đối tượng tính giá thành cũng là công việc đầu tiên trong toàn bộ công táctính giá thành sản phẩm của kế toán Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểmsản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất, tínhchất sản xuất của chúng để xác định đối tượng tính giá thành cho thích hợp.[8]
Trong sản xuất XDCB, sản phẩm có tính đơn chiếc, đối tượng tính giá thành làtừng công trình, hạng mục công trình đã xây dựng hoàn thành Ngoài ra đối tượng tínhgiá thành có thể là từng giai đoạn hoàn thành quy ước, tuỳ thuộc vào phương thức bàngiao thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư.[8]
1.3.5.2 Kỳ tính giá thành
Do sản phẩm XDCB được sản xuất theo từng đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài,công trình, hạng mục công trình chỉ hoàn thành khi kết thúc một chu kỳ sản xuất sảnphẩm cho nên kỳ tính giá thành thường được chọn là thời điểm mà công trình, hạngmục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.18
Việc xác định kỳ tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, chu
kỳ sản xuất sản phẩm để xác định Trong các doanh nghiệp xây lắp, kỳ tính giá thànhđược xác định như sau[19]:
- Nếu đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thànhhoặc theo đơn đặt hàng thì kỳ tính giá thành là thời điểm công trình, hạng mục côngtrình hoặc đơn đặt hàng hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.[10]
- Nếu đối tượng tính giá thành là hạng mục công trình được quy định thanh toán
17Kế toán doanh nghiệp xây lắp – Kế toán đơn vị chủ đầu tư (2010), PGS.TS Võ Văn Nhị, Nhà xuất