Sở N N & PTN T đã yêu cầu Dự án ETSP giúp đỡ về mặt tài chính và kỹ thuật trong tiến trình này nhằm thử nghiệm việc chia sẻ lợi ích đối với diện tích rừng được giao để cộng đồng yên tâm
Trang 1, Tư vấn, Tr
NH VÀ
G CỘNG THỂ C
Fax: +84 4 8
rg.vn
M QUẢ HƯỞNG NÔNG
832 98 34
ẢN
G LỢI
G
Trang 2Helvetas
Mục lục
1 Giới thiệu 3
2 Thủ tục hành chính và kỹ thuật, cơ chê hưởng lợi gỗ được UBND tỉnh Dăk Nông cho phép thử nghiệm 3
2.1 Thủ tục hành chính và kỹ thuật được phép thử nghiệm 3
2.2 Cơ chế chia sẻ lợi ích đối với rừng giao cho cộng đồng 5
2.2.1 Cơ chế chia sẻ lợi ích trong khai thác gỗ sử dụng trong nội bộ cộng đồng 6
2.2.2 Cơ chế chia sẻ lợi ích áp dụng trong khai thác gỗ cho mục đích thương mại 6
3 Kết quả thử nghiệm quản lý rừng cộng và cơ chế hưởng lợi 7
3.1 Các bước thủ tục hành chính và kỹ thuật được thực hiện trong tiến trình thử nghiệm 7
3.1.1 Kết quả giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn/bon – Cấp quyền sử dụng rừng 8
3.1.2 Lập và phê duyệt kế hoạch quản lý rừng 5 năm và hàng năm, quy ước bảo vệ và phát triển rừng 8
3.1.3 Tập huấn về kỹ thuật lâm sinh 9
3.1.4 Chọn cây và đánh dấu cây khai thác 11
3.1.5 Giấy phép khai thác 12
3.1.6 Tổ chức khai thác gỗ 12
3.1.7 Đóng búa gỗ khai thác 14
3.1.8 Bán gỗ 15
3.2 Phân chia lợi ích 16
3.3 Đánh giá rừng sau chặt chọn 18
3.4 Hiệu quả, thành công của thử nghiệm 21
3.5 Thử thách cho tính bền vững 21
4 Đề xuất thể chế hóa thủ tục hành chính, kỹ thuật và cơ chế hưởng lợi trong quản lý rừng cộng đồng ở tỉnh Dăk Nông 22
4.1 Thể chế hóa thủ tục hành chính cho quản lý rừng cộng đồng 22
4.2 Thể chế hóa kỹ thuật, tiếp cận 23
4.3 Thể chế cơ chế hưởng lợi về gỗ thương mại và gia dụng trong quản lý rừng cộng đồng 24
4.4 Điều kiện thực hiện 24
5 Phụ lục 25
Quyết định của UBND tỉnh Dăk Nông vê việc thử nghiệm quản lý rừng cộng đồng 25
Quyết định tạm thời của UBND huyện Dăk Rlắp giao rừng cho 2 bon Mê Ra và Bu Đưng 32
Quyết định của UBND huyện Dăk Rlắp phê duyệt quy ước các bon 33
Quyết định của Sở NN & PTNT phê duyệt kế hoạch quản lý rừng các bon 35
Danh sách cây đứng được bài ở các lô rừng khai thác năm 2007 ở các bon 43
Tờ trình của bon Bu Nơr xin phép khai thác 46
Biên bản thNm định bài cây đứng của Chi cục lâm nghiệp 48
Giấy phép khai thác của UBN D huyện Tuy Đức 51
Hợp đồng kéo gỗ giữa bon Bu N ơr với tư nhân 52
Số lượng cây chặt ở hai lô khai thác của bon Bu N ơr 54
Trang 3Biên bản và danh sách lóng gỗ được đóng búa kiểm lâm 2 đợt 61
Quyết định về giá sàn của UBN D tỉnh Dăk N ông 82
Quyết định thành lập hội đồng đấu giá gỗ 84
Phân chia lợi ích trong nội bộ cộng đông 86
Trang 4Helvetas
1 Giới thiệu
Trong tiến trình phát triển phương thức quản lý rừng cộng đồng, ở tỉnh Dăk N ông, với những nổ lực trong các năm quan đã phát triển phương pháp giao đất giao rừng có sự tham gia của người dân, vấn đề cần được phát triển tiếp theo là xây dựng thủ tục hành chính, kỹ thuật trong quản lý rừng cộng đồng và cơ chế
cơ chế hưởng lợi cho các cộng đồng nhận rừng
UBN D tỉnh Đắk N ông đã giao nhiệm vụ cho Sở N N &PTN T tiến hành thí điểm tiến trình quản lý rừng cộng đồng và khai thác gỗ để xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích Sở N N & PTN T đã yêu cầu Dự án ETSP giúp đỡ về mặt tài chính và kỹ thuật trong tiến trình này nhằm thử nghiệm việc chia sẻ lợi ích đối với diện tích rừng được giao để cộng đồng yên tâm quản lý và bảo vệ diện tích rừng này ổn định lâu dài và bền vững
Căn cứ vào tờ trình của Sở N N & PTN T, UBN D tỉnh Dăk N ông đã có quyết định số 215/QĐ-CT ngày 13/2/2007 phê duyệt cho phép thử nghiệm mô hình Quản lý rừng cộng đồng và xây dựng Cơ chế hưởng lợi với các nội dung chính sau: (Quyết định 215/QĐ-CT của UBN D tỉnh Dăk N ông kèm theo trong phụ lục)
i Giao đất giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn/bon
ii Lập kế hoạch quản lý rừng cộng đồng và xây dựng quy ước bảo vệ và phát triển rừng
iii Thực hiện kế hoạch 2007
iv Xây dựng cơ chế hưởng lợi gỗ
v Tổng kết tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, hành chính cho quản lý rừng cộng đồng
Địa phương thử nghiệm: Xã Quảng Tâm/Dăk Rtih - Huyện Tuy Đức
Thôn/bon và quy mô tham gia thử nghiệm: i) Bon Bu N ơr trên 1016 ha; ii) Bon Mê Ra: 692ha và Bon Bu Đưng: 418ha
Báo cáo này nhằm tài liệu hóa lại toàn bộ tiến trình lập, thực hiện kế hoạch khai thác gỗ với mục đích thương mại trong rừng cộng đồng nhằm chia sẻ lợi ích tại huyện Tuy Đức (huyện Đak R’Lap cũ) Trong
đó phản ảnh tình hình thử nghiệm về thủ tục hành chính, kỹ thuật và cơ chế chia sẻ lợi ích từ gỗ; từ đó đưa ra các khuyến nghị để thể chế hóa phương thức quản lý rừng cộng đồng ở tỉnh Dăk N ông
tỉnh Dăk Nông cho phép thử nghiệm
Việc thực hiện tiến trình thử nghiệm chia sẻ lợi ích dựa trên những kết qủa giao rừng đã có ở các thôn bon; ở đó cộng đồng được giao đất giao rừng và là người chủ quản lý rừng UBN D tỉnh Đắk N ông đã phê chuNn tiến trình thử nghiệm quản lý rừng cộng đồng và khai thác gỗ để chia sẻ lợi ích vào tháng 7 năm
2006 và sau đó vào ngày 13/2/2007 đã cho phép mở rộng thời gian thực hiện cho đến năm 2010 Tiếp theo đó, một tổ công tác được thành lập vào cuối tháng 9 năm 2006 do Sở N N & PTN T chủ trì, với sự tư vấn kỹ thuật của PGS.TS Bảo Huy, và với các thành viên bao gồm UBN D huyện Tuy Đức (Dăk RLấp cũ), phòng Kinh tế, Hạt kiểm lâm huyện, UBN D xã Quảng Tâm (Dăk R’Tih), đại diện của Chi cục Lâm nghiệp, Chi cục Kiểm lâm và lâm trường Quảng Tân đã hỗ trợ cộng đồng thực hiện tiến trình này
2.1 Thủ tục hành chính và kỹ thuật được phép thử nghiệm
Quản lý rừng cộng đồng là một cách tiếp cận mới trong quản lý rừng, và vì vậy còn tương đối mới mẻ trong hệ thống hành chính lâm nghiệp của Việt N am Do đó, một điều quan trọng là tất cả các bên liên quan phải nhận biết được vai trò và nhiệm vụ của mình trong tất cả các giai đoạn của tiến trình
Trang 5Sơ đồ 1: Các giai đoạn của tiến trình quản lý rừng cộng đồng
Một cách tổng quát về các bước thủ tục hành chính và kỹ thuật, tập trung chủ yếu vào những bước cơ bản như lập kế hoạch và thực hiện khai thác gỗ chia sẻ lợi ích Các bên liên quan ở cấp tỉnh, huyện và xã được phân công trách nhiệm và công việc Một cách tổng quát tiến trình này đã được tinh giản cho phù hợp với quản lý rừng cộng đồng và làm rõ trách nhiệm của các bên liên quan
Bảng 1: Thủ tục hành chính và kỹ thuật trong quản lý rừng cộng đồng và khai thác hưởng lợi được
phê duyệt Stt Bước /hoạt động Xây dựng Thực hiện Giám sát, hỗ trợ Phê chuẩn
1 Giao đất giao rừng và cấp
Sổ đỏ
Phòng kinh tế Phòng Tài nguyên – Môi trường Cộng đồng
Ban quản lý rừng cộng đồng
UBND xã Lâm trường
xã Lâm trường
UBND huyện (5 năm)
UBND xã (hàng năm)
3 Xây dựng và thực hiện quy
ước bảo vệ và phát triển
rừng
Cộng đồng Ban quản lý rừng
cộng đồng
Hạt kiểm lâm Ban lâm nghiệp
xã
Trang 6Helvetas
Stt Bước /hoạt động Xây dựng Thực hiện Giám sát, hỗ trợ Phê chuẩn
4.3 Cấp giấy phép khai thác gỗ Ban quản lý rừng
cộng đồng
Hạt kiểm lâm Ban lâm nghiệp
với gỗ thương mại) Hạt kiểm lâm Hạt kiểm lâm Cộng đồng Ban lâm nghiệp xã Hạt kiểm lâm
5 Đấu giá gỗ và nộp thuế Cộng đồng Ban quản lý rừng
cộng đồng
UBND xã Phòng kinh tế
6 Phân chia lợi ích trong nội
bộ cộng đồng theo quy ước
Cộng đồng Ban quản lý rừng
cộng đồng
UBND xã Ban lâm nghiệp
xã
2.2 Cơ chế chia sẻ lợi ích đối với rừng giao cho cộng đồng
N ền tảng kỹ thuật để cân nhắc cho việc chặt hạ khối lượng gỗ trong một năm của các lô dựa trên việc so sánh giữa kết quả điều tra rừng và mô hình rừng ổn định Mô hình rừng ổn định đã được xây dựng trước
đó cho khu vực Tây nguyên bao gồm cả tỉnh Đăk Lăk và Đăk N ông Dựa vào số cây theo cấp kính (N /D),
mô hình này rất đơn giản và dễ áp dụng đối với khả năng của cộng đồng Việc tăng trưởng về đường kính theo lý thuyết được mô phỏng Các cỡ kính nào thừa ra khi so sánh với mô hình rừng ổn định có thể được khai thác mà không làm thay đổi đến cấu trúc của lâm phần và đảm bảo rừng phát triển ổn định, đây cũng chính là phần tăng trưởng của rừng theo định kỳ 5 năm mà cộng đồng được hưởng lợi N guyên tắc này cũng được áp dụng cho luân kỳ đầu tiên ngay sau khi rừng được giao cho cộng đồng để cộng đồng có thể hưởng lợi nhằm nâng cao trách nhiệm của cộng đồng và làm tăng tính sở hữu của cộng đồng trong vấn đề quản lý bảo vệ rừng Điều tra rừng được tiến hành theo định kỳ 5 năm một lần để biết được sự tăng trưởng của rừng và số lượng gỗ có thể khai thác hưởng lợi, việc người dân điều tra là đơn giản “đếm số cây theo cấp kính với màu sắc khác nhau”, sau đó so với mô hình rừng ổn định
Có nghĩa là sử dụng mô hình rừng ổn định như là đối chứng để xác định tăng trưởng và chỉ số xác định quyền hưởng lợi dựa vào tăng trưởng được đơn giản hóa bằng số cây theo cấp kính
Sơ đồ 2: Số cây được phép chặt trong 5 năm của lô rừng khi so với mô hình rừng ổn định
N cho phép chặt theo rừng ổn định Yong
(5,000) - 5,000 10,000 15,000 20,000 25,000 30,000
Trang 7Phân chia lợi ích trong nội bộ cộng đồng, với xã: Phần hưởng lợi của cộng đồng được phân chia làm 2 loại:
• Khai thác rừng để sử dụng trong hộ gia đình, cộng đồng
• Khai thác rừng với mục đích thương mại
Trên cơ sở số cây được phép khai thác hàng năm đã được phê duyệt, ban quản lý rừng cộng đồng tổ chức họp thôn nhằm lựa chọn ra những hộ gia đình có nhu cầu khai thác gỗ gia dụng N hững hộ gia đình được phép khai thác gỗ có thể phải trả một khoản phí nhất định cho quĩ của thôn tùy thuộc vào qui định trong qui ước bảo vệ và phát triển rừng của thôn Trong trường hợp gỗ khai thác đáp ứng đủ nhu cầu và còn thừa có thể bán, lợi nhuận thu được sẽ sung vào quĩ của thôn N guồn quĩ này nên được dùng vào việc phát triển rừng
Mô hình rừng ổn định là cơ sở để xác định số cây khai thác bền vững theo
Số cây còn dư ra được phép khai thác để bán và sung vào quỹ thôn
Hộ được phép khai thác sử dụng nộp lệ phí cho thôn
Tùy thuộc vào quy ước quản
lý bảo vệ và phát triển rừng của thôn
Chỉ trong trường hợp
lô rừng có cây khai thác
Sơ đồ 3: Biểu đồ mô tả việc phân chia lợi ích khai thác gỗ sử dụng trong cộng đồng
Trên cơ sở số cây theo cấp kính được phép khai thác theo kế hoạch, xác định qua mô hình rừng ổn định; việc lựa chọn cây khai thác được tiến hành dựa vào hướng dẫn lâm sinh đơn giản UBN D huyện ra quyết định cấp giấy phép khai thác Thành viên của ban quản lý rừng thôn phải đảm bảo rằng việc khai thác theo đúng kế hoạch được phê duyệt Sau khi kiểm tra trên hiện trường, hạt kiểm lâm huyện đóng búa và
ra quyết định về số gỗ khai thác để gỗ có thể được vận chuyển bán trên thị trường
Gỗ sau đó sẽ được bán và nộp thuế tài nguyên theo chủng loại gỗ và biểu thuế tài nguyên hiện hành, khoảng từ 15 đến 40 % tùy theo từng loại gỗ UBN D xã sẽ nhận được 10 % tổng số giá trị tiền bán gỗ, sau khi đã trừ đi các chi phí chặt hạ, vệ sinh, vận xuất gỗ, để hỗ trợ cho tiến trình cũng như việc đóng góp vào ngân sách xã để phát triển rừng Phần còn lại sẽ được phân chia trong cộng đồng theo qui ước đã được xây dựng: Một phần được giữ lại quỹ thôn để thực hiện bảo vệ và phát triển rừng, phần còn lại được chia cho các hộ gia đình, ban quản lý rừng cộng đồng
Trang 8Helvetas
Mô hình rừng ổn định là cơ sở để xác định số cây khai thác bền vững theo cỡ kính
Số cây được phép khai thác theo
cỡ kính
Tổng thu nhập từ bán gỗ
Thuế tài nguyên
Phần lợi ích của cộng đồng
Điều phối và đầu tư lại với rừng nghèo và đất trống
Cộng đồng được hưởng phần tăng trưởng số cây trong 5 năm trên cơ sở
so sánh với mô hình rừng ổn định
Quỹ phát triển thôn buôn
Ban quản lý rừng thôn
Hộ gia đình tham gia quản lý, bảo
vệ rừng
UBND xã Ban lâm nghiệp xã
Theo quy ước quản lý bảo vệ và phát triển rừng thôn
Tùy theo nhóm gỗ, kích thước gỗ (Từ 15 – 40% giá bán)
Thu nhập sau khi trừ thuế tài nguyên và chi phí khai thác
Chi phí cho khai thác: Chặt sinh rừng
Sơ đồ 4: Biểu đồ mô tả việc phân chia lợi ích khai thác gỗ thương mại
3.1 Các bước thủ tục hành chính và kỹ thuật được thực hiện trong tiến trình
thử nghiệm
Dựa vào thủ tục hành chính, kỹ thuật đã được phê duyệt cho phép thử nghiệm, tổ công tác và chính quyền, cơ quan ban ngành các cấp đã tiến hành thử nghiệm quản lý rừng cộng đồng và phân chia lợi ích
từ khai thác gỗ thương mại
Trong tiến trình thử nghiệm, có một bước đã có những thay đổi:
i) Phê duyệt kế hoạch quản lý rừng cộng đồng 5 năm và năm 2007; thay vì UBN D huyện phê duyệt
thì việc này được chuyển sang cho Sở N N & PTN T
ii) ThNm định rừng để cấp giấy phép khác gỗ, việc này đã được tinh giản trong quy trình đã được
phê chuNn của UBN D tỉnh, tuy nhiên trong thực tế UBN D huyện đòi hỏi phải bổ sung bước này,
và công việc đó đã được tiến hành bởi Chi cục lâm nghiệp
Sự thay đổi này đã một phần làm chậm tiến trình thử nghiệm
N hận xét: N hìn chung trình tự thủ tục và kỹ thuật đã được thực hiện như đã phê duyệt, tuy nhiên đã nảy sinh việc e ngại tiếp cận với thủ tục hành chính mới trong quản lý rừng cộng đồng của cơ quan cấp huyện
Trang 9Thúc đẩy cộng đồng lập kế hoạch quản lý rừng 5 năm
3.1.1 Kết quả giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn/bon – Cấp quyền sử dụng rừng
Phương pháp giao đất giao rừng có sự tham gia đã được tiến hành trong giai đoạn trước, bon Bu N ơr được UBN D huyện Dăk RLấp cấp sổ đỏ vào năm 2000 với 1,016ha và bon Mê Ra với 692ha, Bu Đưng với 418ha được lập phương án vào năm 2005 Phương pháp giao đất giao rừng có sự tham gia đã được áp dụng trên cơ sở hướng dẫn đã được phê duyệt và in ấn bởi Sở N N & PTN T Trong khi đó hai bon Bon
Mê Ra và Bu Đưng bị trì hoãn việc cấp Sổ đỏ do các thủ tục hành chính, và trước khi thử nghiệm cơ chế hưởng lợi UBN D huyện Dăk RLấp cuối năm 2006 đã ra quyết định tạm thời giao rừng cho hai bon này để làm cơ sở cho lập kế hoạch và khai thác gỗ (Quyết định tạm thời giao rừng cho bon Mê Ra và Bu Đưng ở phụ lục)
Sơ đồ 5: Biểu đồ mô tả tiến trình tiếp cận giao đất giao rừng có sự tham gia
N hận xét: Tiến trình giao rừng ở tỉnh đã áp dụng tốt phương pháp có sự tham gia, bảo đảm cho việc giao rừng hợp lý, phù hợp và tránh các mâu thuẫn nảy sinh Tuy nhiên cơ chế hành chính cho giao rừng cộng đồng chậm được triển khai trong hệ thống quản lý, do vậy làm kéo dài việc cấp quyền sử dụng cho cộng đồng, điều này cũng đã gây tâm lý không ổn định cho cộng đồng đã lập phương án nhưng chờ quá lâu để
có được quyền sử dụng, trong thời gian đó rừng bị tác động khó quản lý
3.1.2 Lập và phê duyệt kế hoạch quản
lý rừng 5 năm và hàng năm, quy ước
bảo vệ và phát triển rừng
Tổ công tác đã phối hợp với địa phương để
hỗ trợ cho cộng đồng xây dựng kế hoạch
quản lý rừng 5 năm và năm 2007, xây dựng
quy ước bảo vệ và phát triển rừng Phương
pháp điều tra rừng có sự tham gia đã được áp
dụng, với cách đơn giản là đếm số cây theo
cấp kính màu, cân đối cung cầu thông qua
mô hình rừng ổn định để lập kế hoạch khai
thác gỗ 5 năm và hàng năm, chỉ ra lô rừng,
cấp kính được phép khai thác
Một tài liệu hướng dẫn lập kế hoạch quản lý
rừng cộng đồng có sự tham gia đã được dự
án ETSP phát triển và áp dụng trong bước
Trang 10Lượng khai thác gỗ năm 2007 được phê duyệt theo kế hoạch cả ba bon như sau:
i Thôn Bu Nor: Có hai lô rừng đưa vào chặt chọn
• Tên lô rừng: Yông Đông Block, diện tích: 88 ha; số cây được phép khai thác theo cấp kính màu: Cấp kính > 40cm: 800 cây
• Tên lô rừng: Đăng Kra Block, diện tích 17 ha; số cây được phép khai thác theo cấp kính: Cấp kính 30 – 40cm: 50 cây và cấp kính >40cm: 120 cây
ii Thôn Bon Me Ra và Bu Dưng: Có 01 lô rừng được chặt chọn
Tên lô rừng: Tô Rjul, diện tích 201,5ha; số cây được phép theo cấp kính: Cấp kính 30 – 40cm: 1.000 cây, cấp kính >40cm: 750 cây
Số cây được duyệt theo kế hoạch là giới hạn
tối đa cho phép khai thác trong năm 2007 của
cả 3 bon thử nghiệm
Quy ước bảo vệ và phát triển rừng đã bổ
sung và làm rõ việc phân chia lợi ích khi có
thu nhập từ cũng được làm rõ; đồng thời
cũng dự tính định mức chi phí thù lao cho
các cá nhân, hộ gia đình tham gia khai thác,
vệ sinh rừng Trách nhiệm của các thành viên
trong ban quản lý rừng cộng đồng được đề
cao trong quy ước và thù lao cũng được xác
định cụ thể
N hận xét:
• Kế hoạch được thiết lập đơn giản
theo các mẫu biểu, người dân dễ tiếp
cận và cơ quan quản lý thuận tiện trong hướng dẫn thực hiện và giám sát
• Quy ước bảo vệ và phát triển rừng xuất phát từ nhu cầu cộng đồng, trong đó đã làm rõ ràng và minh bạch cơ chế phân chia lợi ích trong nội bộ cộng đồng
• N ên xem xét và xác định UBN D huyện phê duyệt kế hoạch quản lý rừng 5 năm và UBN D xã phê duyệt kế hoạch hàng năm Trong trường hợp cần thiết cần tư vấn về chuyên môn thì huyện có thể
đề nghị Sở N N & PTN T hỗ trợ, thNm định
3.1.3 Tập huấn về kỹ thuật lâm sinh
Trên cơ sở số cây được phép chặt theo cấp kính, cần xác định các tiêu chí chặt cây để bảo đảm rừng không bị tác động suy thoái sau khai thác Tổ công tác tổ chức một khóa tập huấn về kỹ thuật lâm sinh đơn giản áp dụng cho rừng tự nhiên, khóa học gồm các học viên là cán bộ của huyện, xã, lâm trường và đặc biệt có sự tham gia của người dân của 3 thôn
Trang 11Tập huấn kỹ thuật chọn cây khai thác
Chương trình tập huấn, các bước và các hoạt động được tiến hành dựa trên Hướng dẫn kỹ thuật lâm sinh đơn giản áp dụng cho rừng tự nhiên trong quản lý rừng cộng đồng ở Việt N am của dự án ETSP Phần thực hành đầu tiên bao gồm việc lập biểu đồ và so sánh số liệu điều tra rừng và số liệu trong mô hình rừng ổn định để xác định mức khai thác hợp lý Số cây nào dư thừa trong mô hình hiện tại ở các cấp kính khi so sánh với mô hình rừng ổn định có thể được phép khai thác
Việc nhận biết những loài cây được phép
khai thác và không được phép khai thác
trước khi tiến hành chặt hạ cây là hết sức
cần thiết N hững loài cây không được phép
khai thác:
- N hững cây quí hiếm và những cây
có giá trị được liệt kê trong quy
định về những loại động thực vật
hoang dã và quí hiếm không được
phép khai thác, săn bắt của nhà
nước
- N hững loài cây có giá trị văn hóa
được cộng đồng công nhận
- N hững cây cần phải giữ lại để phục
vụ cho mục đích tái sinh tự nhiên
Tiếp theo, nội dung tập huấn tập trung vào
các chủ đề chính như: i) Làm thế nào để giảm thiểu tác hại từ việc khai thác đến đất đai, các cây xung quanh, đặc biệt những cây có thể là nền tảng cho việc tái sinh tự nhiên trong tương lai, ii) An toàn lao động trong khai thác
N hững điều kiện cần thiết cho việc khai thác chọn cũng như danh sách những cây được phép khai thác được liệt kê Các tiêu chí cho việc khai thác chọn cũng được xây dựng Trong quá trình tập huấn các hình ảnh trực quan được sử dụng để mô tả một số trường hợp điển hình có thể xNy ra trong thực tế để học viên
dễ hình dung và dễ tiếp thu N hững tiêu chí cơ bản để lựa chon cây khai thác được xây dựng và được liệt
kê dưới đây:
Bảng 2: Các tiêu chí lựa chọn cây chặt
Cạnh tranh tán Chọn những cây mà có tán cạnh tranh với những cây xung quanh Những
cây được chọn thường là yếu và xấu hơn những cây còn lại Làm cho sức sinh trưởng của rừng được duy trì và phát triển bằng việc cung cấp nhiều hơn không gian sống cho những cây còn lại
Cây cong queo sâu bệnh Những cây cong queo và cây sâu bệnh được chọn để chặt sẽ cải thiện
chất lượng của lâm phần; điều này giúp cho nâng cao chất lượng rừng sau
đó
Cấp kính được chặt Chỉ chặt những cây có cấp đường kính ngang ngực được xác định trong
kế hoạch quản lý rừng hàng năm
Duy trì tán rừng Việc khai thác phải đảm bảo rằng tán rừng – độ tàn che sau khi khai thác
không được nhỏ hơn 0.5 (50%) để điều kiện rừng được duy trì và cỏ dại không thể phát triển
Đảm bảo khoảng cách thích hợp giữa
hai cây còn lại sau khai thác
Khi khai thác một cây nào đó, khoảng cách giữa hai cây còn lại cùng cấp kính phải nhỏ hơn hoặc bằng hai lần đường kính tán của chúng để trách xói mòn đất và cỏ dại không xâm lấn
Khoảng cách thích hợp được tính dựa theo công thức trong hướng dẫn lâm sinh đơn giản
Loài cây Chỉ khai thác những cây được liệt kê trong danh sách khai thác đã xác
định trước, đây là các loài cây phổ biến trong lô rừng khai thác Tiềm năng tái sinh Chặt cây ở những khu vực có đủ cây tái sinh để chúng có thể thay thế
Trang 12Helvetas
Bài cây đứng bằng sơn đỏ, theo 6 tiêu chí chọn cây chặt
những cây chặt trong tương lai
Ngăn cản xói mòn đất Không chặt cây ở những nơi có độ dốc cao hoặc những nơi có địa hình
phức tạp trên núi đá
Nếu việc chặt cây làm ảnh hưởng, làm hư tổn đến những cây nhỏ hơn hoặc làm gia tăng xói mòn đất thì không nên khai thác những cây này Bảo vệ rừng ven sông suối Những cây khai thác không được gần sông suối nhằm làm giảm khả năng
xói mòn và giữ cho nguồn nước trong sạch Cự ly không được chặt hai bên bới suối phụ thuộc vào bề rộng suối được ghi trong tài liệu hướng dẫn Nhận biết cây mẹ gieo giống Những cây mẹ có tiềm năng gieo giống phải được giữ lại để chúng có thể
cung cấp hạt cho tái sinh tự nhiên trong tương lai
N hững kinh nghiệm thực tế của người dân địa phương, kiến thức bản địa về quản lý rừng và sử dụng gỗ
đã được thảo luận và đề cao trong khóa tập huấn làm cho phần thảo luận tạo ra cơ hội chia sẻ giữa tổ công tác và người dân địa phương N hững kiến thức này cũng được thảo luận và áp dụng trong phần thực hành
ở lô rừng Yang Đông và Đăng Kra của thôn Bu N ơr
3.1.4 Chọn cây và đánh dấu cây khai thác
Cộng đồng đã tổ chức bài cây trên các lô rừng được phép khai thác trong năm 2007 ở 3 bon Điểm đổi
mới trong thủ tục khai thác ở đây là không cần đóng búa cây đứng Các cây bài chặt được đánh dấu với sơn đỏ Một phần vỏ được vạt và đánh dấu bởi hai gạch chéo bằng sơn đỏ về hai phía của thân ở chiều
cao ngang ngực và sát gốc Tất cả các cây được chọn và đánh dấu được ghi vào một danh sách với tên loài cây và cấp đường kính màu Kết quả của phần này là một danh sách những loài cây được bài chặt theo cấp kính Loài cây chính đã được bài chặt là các loài cây phổ biến trong các lô rừng khai thác như:
Dẻ, Chò Xót, Trâm đỏ, Trám
Bảng 3: Số cây được chọn và đánh dấu cho khai thác
tích (ha)
Số cây được đánh dấu
Số cây bài khai thác/ha
Đường kính:
30 – 40cm Đường > 40cm kính:
Thôn 4 (Me Ra, Bu
Dung)
Số lượng cây được chọn và đánh dấu nhỏ
hơn số lượng cây có thể cho khai thác trong
kế hoạch hàng năm Một trong những lý do
là lô rừng bao gồm một phần diện tích đất
nông nghiệp, diện tích này không được đề
cập và chỉ ra trên bản đồ N hưng lý do cơ
bản vẫn là bảo đảm các tiêu chí chọn cây
chặt trên hiện trường, ví dụ chỉ tiêu quan
trọng là bảo đảm khoảng cách giữa hai cây
còn lại Đối với việc quản lý rừng lâu dài,
việc lựa chọn cây khai thác dựa theo các
tiêu chí đề xuất trong hướng dẫn kỹ thuật
lâm sinh là rất cần thiết để đảm bảo độ tàn
che của rừng được duy trì và cấu trúc rừng
Trang 13ổn định Số cây bài chặt trung bình là 4.8 cây/ha Một danh sách bài cây đứng với các chỉ tiêu loài cây, cấp kính màu, số lượng cây được kèm trong phụ lục
N hận xét:
Hướng dẫn kỹ thuật lâm sinh này chưa được phê chuNn để áp dụng rộng rải trong tỉnh Đăk N ông Sở
N N &PTN T nên phê chuNn hướng dẫn kỹ thuật này để phục vụ không chi cho quản lý rừng cộng đồng mà còn có thể áp dụng cho các khu rừng sản xuất của chủ rừng khác nhau khi áp dụng biện pháp chặt nuôi dưỡng
3.1.5 Giấy phép khai thác
Theo quyết định thử nghiệm, UBN D huyện phê chuNn và cấp giấy phép khai thác sau khi UBN D xã đã thông qua Tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt như thử nghiệm, ngành chuyên môn như Chi cục lâm nghiệp đã phải tham mưu cho cấp lãnh đạo huyện và đã tiến hành rút mẫu thNm tra việc bài cây Điều này
đã tạo cơ hội cho các cán bộ lâm nghiệp rõ hơn các tiêu chí bài cây bảo đảm khai thác rừng bền vững Sau
đó UBN D huyện đã cấp giấy phép khai thác gỗ cho 3 bon, giấy phép khai thác được trình bày đơn giản
số lượng cây được khai thác theo cấp kính màu, điều này là một đổi mới, hỗ trợ tốt cho quản lý rừng cộng
đồng Tuy nhiên thời gian từ khi cộng đồng lập tờ trình xin phép khai thác theo số lượng cây bài chặt đến khi được cấp phép đã kéo dài đến trên nửa năm, lý do khách quan một phần là do chia tách huyện, thôn bon khai thác được tách ra ở huyện mới, nhưng bên cạnh đó cũng do trước đây UBN D huyện chưa bao giờ cấp giấy phép khai thác gỗ, và các ban ngành không rõ tiến trình thủ tục
Thời gian của thủ tục hành chính cấp giấy phép khai thác gỗ như sau:
- N gày cộng đồng đã bài xong cây đứng và lập tờ trình xin phép khai thác là: 13/11/2006
- N gày Chi cục lâm nghiệp thNm định việc bài cây đứng: 15/12/2006
- N gày UBN D huyện Tuy Đức cấp giấy phép khai thác gỗ là: 20/04/2007
Kèm trong phụ lục là tờ trình xin phép khai thác của bon Bu N ơr, biên bản thNm định bài cây của Chi cục lâm nghiệp, và giấy phép khai thác của huyện
N hận xét: Cần thể chế hóa thủ tục hành chính trong khai thác rừng cộng đồng, trong đó UBN D huyện là người cấp phép, với thời gian biểu cụ thể Điều này giúp cho cộng đồng chủ động hơn trong bố trí lao động và thời vụ để tổ chức khai thác Trong trường hợp này, dự kiến sẽ được cấp phép trong tháng 12- tháng 1 và sẽ khai thác rừng vào mùa khô từ tháng 3 – 4, nhưng giấy phép đã được cấp vào giữa mùa mưa
là tháng 8, do đó 2 bon Mê Ra và Bu Đưng phải dừng lại việc khai thác vì không thể kéo gỗ khỏi rừng, chỉ có bon Bu N ơr thuận lợi hơn về đường nên đã cố gắng khai thác
3.1.6 Tổ chức khai thác gỗ
Bon Mê Ra và Bu Đưng do không thể vận xuất gỗ trong mùa mưa, nên tạm hoãn việc khai thác đến mùa khô Hiện tại trong tháng 11 – 12, huyện Tuy Đức đang hỗ trợ 2 bon này khai thác theo giấy phép đã cấp Việc khai thác gỗ trong chỉ thực hiện được trên 2 lô rừng Yông Đông và Đăng Krá của bon Bu N ơr
Trang 14y tại cây đó
khỏi rừng khường kính cây
ó trâu hoặc lâm trường đồng với mộ
á trị hợp đồnkéo ra và đư
g cộng đồng
bon Bu N ơr
ch tính toán bãi (Văn bả
N ơr và chủ xgần với khu v
ột đơn vị tư
ng được tínhược giám sát Chủ xe kéo
r là N guyễn
là 260,000
ản hợp đồng
xe kèm trongvực khai thác
Trang 15Vệ sinh rừng ngay sau khi chặt cây
Kéo gỗ
Việc khai thác trong rừng của cộng đồng chủ yếu là
khai thác chọn nên tác động đến rừng thường là ít
hơn so với việc khai thác của các lâm trường quốc
doanh trước đây với cường độ cao, chặt tập trung
trong từng khu vực Để đảm bảo tiến độ và chất
lượng khai thác, không làm ảnh hưởng đến những
cây khác, việc chặt hạ cây và vận xuất đã được tiến
hành bằng cưa xăng và máy kéo như trong kế hoạch
đã đề ra Trong toàn bộ quá trình khai thác, thành
viên của ban quản lý rừng thôn chịu trách nhiệm
giám sát việc chặt hạ và vận xuất N hững cây chặt hạ
được ban quản lý rừng cộng đồng đánh dấu số bằng
sơn và ghi chép vào biểu để theo dỏi trong quá trình
vận xuất và đóng búa kiểm lâm ở bước sau
Trên 2 lô rừng Yông Đông và Đăng Krá của bon Bu N ơr, số cây khai thác thực tế là 410 cây, ít hơn số
cây đã bài là 513 cây, do trong quá trình chặt hạ, để giảm tác động vỡ tán và ảnh hưởng cây bên cạnh,
người dân đã quyết định giảm số lượng chặt Danh sách cây chặt được kèm trong phụ lục
Tuy nhiên trong thực tế số gỗ kéo ra là 370 lóng, với thể tích là 476m3 N hư vậy có khoảng 40 lóng gỗ
còn nằm lại trong lô rừng chưa được kéo ra
Bảng 4: Chi phí cho chặt hạ, vệ sinh rừng và vận xuất gỗ
Chi phí Tổng chi phí (VND) Đơn giá VND / m 3
Chặt hạ và vệ sinh rừng (Do nông dân làm và được
chi trả khi có tiền bán gỗ) (476m3)
- Việc sử dụng máy bánh xích để kéo gỗ đã một phần ảnh hưởng đến lô rừng, nếu sau này cộng
đồng có quỹ có thể mua voi phục vụ cho hoạt động này thì sẽ tốt hơn cho rừng và có hiệu quả
kinh tế vì kinh phí thuê máy kéo là không nhỏ
- Đồng thời việc khai thác gỗ cần được phê duyệt kịp thời vụ để cộng đồng có thể khai thác và kéo
gỗ trong mùa khô, bảo đảm giảm tác động đến đất rừng
- Một vấn đề quan trọng cần quan tâm là an toàn trong chặt hạ cây rừng, do vậy trong tương lai địa
phương cần huấn luyện người dân về an toàn lao
động trong chặt hạ
- Vì mùa mưa, việc kéo gỗ kéo ra trong một thời gian
dài, nên ban quản lý rừng không thể hướng dẫn cho
xe kéo được hết toàn bộ số gỗ đã chặt, đồng thời
cũng vì mưa nên một số lóng gỗ ở nơi khó kéo đã bị
bên nhận kéo bỏ lại Số lóng gỗ bị bỏ trong rừng là
40 lóng
3.1.7 Đóng búa gỗ khai thác
Hạt kiểm lâm huyện Tuy Đức đã cử 01 kiểm lâm địa bàn
cùng tham gia với ban quản lý rừng cộng đồng trong tiến
trình bài cây, chặt cây, giám sát vận xuất, do đó việc tiến hành đóng búa kiểm lâm ở bãi gỗ diễn ra thuận
Trang 16Helvetas
Bãi gỗ
lợi Đối với gỗ thương mại việc đóng búa kiểm lâm và có văn bản công nhận số gỗ hợp pháp là quan
trọng để gỗ có thể bán ra ngoài thị trường
Với sự hỗ trợ của cán bộ phòng kinh tế huyện, kiểm lâm địa bàn và thành viên của tổ công tác, ban quản
lý rừng cộng đồng đã đo tính sản lượng gỗ tròn Một biểu ghi chép đã được lập với chủng loại gỗ, đường
kính giữa mỗi cây gỗ, chiều dài và khối lượng cây gỗ được tính toán
Hạt kiểm lâm xác nhận vào danh sách gỗ
và đóng búa, đây là cơ sở để thông báo về
việc đấu thầu bán gỗ (Kèm trong phụ lục
là danh sách đóng búa kiểm lâm 2 đợt)
3.1.8 Bán gỗ
Khối lượng gỗ khai thác là 460 cây ứng với
476m3 Vì do trời mưa nhiều, việc kéo gỗ
ra bãi không liên tục và kéo dài, do đó một
nửa lượng gỗ đã kéo ra có thể có thể bị
giảm chất lượng, vì vậy UBN D huyện đã
quyết định bán giúp cộng đồng trong một
đợt trước, giá bán là giá sàn theo quy định
của UBN D tỉnh; với số lượng là 153 lóng
gỗ, ứng với 234m3, giá bán là
329,122,000VN D (Quyết định giá sàn của
UBN D tỉnh Dăk N ông được kèm trong phụ lục)
Một nửa lượng gỗ còn lại sau khi tiếp tục được kéo ra khỏi lô rừng, đóng búa kiểm lâm đã được tổ chức
bán đấu giá, với 217 lóng gỗ ứng với 242m3, giá sàn là 328,271,800VN D Một phiên đấu giá được tổ
chức, trước đấu giá đã có thông báo trên truyền hình Dăk N ông 2 lần; 3 thành viên ban quản lý rừng cộng
đồng là thành viên của hội đồng đấu giá của xã (Quyết định thành viên đấu giá trong phụ lục) Các thủ tục
đấu giá được hỗ trợ bởi phòng kinh tế huyện Tuy Đức Chỉ có hai tư nhân mua gỗ tham gia đấu giá, kết
quả đấu giá lô gỗ thứ hai bán được 339,000,000VN D, giá trị được tăng là 10,728,200 triệu đồng
Kết quả tổng giá trị bán gỗ lần này của bon Bu Nơr là 668,122,000VND
Bảng 5: Kết quả bán gỗ so với giá sàn của UBND tỉnh Dăk Nông
Lần bán gỗ thứ 1 (Không đấu giá) Tổng giá bán Tổng m 3 Bình quân
Trang 17Bán đấu giá gỗ tại xã với sự tham gia của Ban QLR Cộng đồng
N hận xét: Việc đấu giá gỗ là khá nhạy cảm và khó kiểm sóat việc các nhà thầu bắt tay nhau để kìm giá,
do vậy trong trường hợp này nếu cộng đồng phải chi phí cho quảng cáo thì sẽ không hiệu qủa Do đó trong tương lai cần có giải pháp tốt hơn để có thể bảo đảm bán gỗ đúng giá trị thực của thị trường
3.2 Phân chia lợi ích
Từ tiền thu được do bán gỗ, cộng đồng đã tiến hành phân chia theo như quy định trong quy ước
Mô hình rừng ổn
định
Cộng đồng được hưởng phần tăng trưởng 5 năm
Lượng gỗ khai thác:
Số cây: 460 cây (396 sóng, 64 cam) - 476 m3
36,940,875 BQL rừng CĐ 6,000,000
Toàn bộ các hộ:
o Chi trả cho hợp đồng vận xuất
gỗ là 123,786,780 VN D
- N ộp thuế tài nguyên rừng là
103,127,754 VN D, tiền thuế này được
Trang 18Helvetas
ban quản lý rừng cộng đồng nộp trực tiếp cho kho bạc nhà nước huyện Về nguyên tắc thuế tài nguyên do cấp chính quyền điều tiết theo kế hoạch, trong đó thuế tài nguyên sẽ được phân bổ lại cho bảo vệ và phát triển rừng, tuy nhiên không nhất thiết phân bổ về địa phương khai thác mà có thể được điều phối đến địa phương khác cho các công tác như khóan bảo vệ rừng, trồng rừng …
Tổng thu sau thuế và chi phí: 423,507,466 VND
Đã phân chia như sau:
- N ộp cho UBN D xã 10% ứng với 42,350,747 VND; để phục vụ cho công tác lâm nghiệp của ban
lâm nghiệp xã Một quy chế sẽ được UBN D xã xây dựng với sự tư vấn của phòng kinh tế huyện
và Hạt kiểm lâm để quản lý và sử dụng quỹ này Trước hết quỹ này được nhập vào tài khoản của
xã, được xã điều phối cho hoạt động lâm nghiệp trong xã
- Phần còn lại 90% là lợi ích của cộng đồng: 381,156,719 VND; trong đó đã phân chia trong nội bộ
theo quy ước như sau:
o Quỹ thôn gần 10% = 36,940,875 VN D Số tiền này được thủ quỹ của ban quản lý rừng cộng đồng quản lý Việc chi tiêu được định hướng cho hoạt động bảo vệ và phát triển rửng và được công khai
o Thù lao cho ban quản lý rừng cộng đồng 6 người là 6,000,000 VN D
o Sau đó phân chia cho mỗi hộ, với tổng số hộ là 91 , bình quân là 3.7 triệu đồng/hộ Tuy nhiên có sự biến dộng về lợi ích trong các hộ, hộ là trưởng phó nhóm, thành viên ban quản lý rừng cộng đồng có thu nhập cao hơn một ít theo hệ số được quy định trong quy ươc, do đó biến động thu nhập là 3 – 5 triệu đồng/hộ Theo qui ước thì các thành viên của ban quản lý rừng sẽ nhận được số tiền nhiều hơn các hộ gia đình khác có thể lên đến 40%
vì những đóng góp của họ Phân chia chi tiết lợi ích được thể hiện trong phụ lục
Vì đây là năm đầu tiên thực hiện việc khai thác chia sẻ lợi ích nên việc phân chia này sẽ khuyến khích tất
cả các thành viên trong cộng đồng tham gia tích cực vào quản lý bảo vệ rừng Từ năm thứ hai trở đi, các
hộ gia đình sẽ nhận được lợi ích tương ứng với số công mà họ đóng góp
Chi tiết phân chia lợi ích từ khai thác gỗ thương mại được kèm theo trong phụ lục
N hận xét:
- Trong lần phân chia lợi ích đầu tiên do huyện bán gỗ, cộng đồng tự phân chia và không có sự hỗ trợ của tổ công tác, do vậy đã có sự nhầm lẫn trong tính toán Tuy nhiên điều này được khắc phục khi có thu nhập đợt 2, tổ công tác đã giúp cộng đồng tổng hợp hai đợt thu nhập để làm lại việc phân chia theo đúng quy ước đã thống nhất trong cộng đồng
- Tiến trình phân chia lợi ích như trên là công khai và minh bạch, cách phân chia được toàn thể các
hộ thống nhất trong quy ước, quá trình thu chi được công khai trong ban quản lý rừng cộng đồng
- Về quỹ thôn, tuy ban quản lý rừng cộng đồng tỏ ra có khả năng quản lý tài chính và theo báo cáo
hộ dự định chi vào việc mua trang phục, giày đi bảo vệ rừng, mua giống làm vườn ươm cây và thù lao xăng xe cho thành viên đi bảo vệ rừng trong thời gian đến, tuy nhiên cũng cần nâng cao năng lực và tạo ra cơ chế giám sát công khai hơn để bảo đảm việc sử dụng là công bằng và có hiệu quả
- Từ hiệu quả kinh tế này cho thấy với các lô rừng nghèo – trung bình, nếu khai thác theo mô hình rừng ổn định vẫn tạo ra được thu nhập cho cộng đồng nhận rừng ở ngay thời điểm hiện tại mà không phải chờ đợi quá lâu
- Vấn đề quản lý và sử dụng 10% thu nhập sau thuế và chi phí được chuyển về UBN D xã cần được xây dựng quy chế quản lý và sử dụng hợp lý
Trang 193.3 Đánh giá rừng sau chặt chọn
Để đánh giá tình hình rừng sau chặt chọn, tổ công tác đã cùng người dân lập 20 ô mẫu 10x30m trên hai lô rừng sau khai thác của bon Bu N ơr Các tiêu chí chọn cây khai thác được kiểm tra, đồng thời thu thập số cây theo cấp kính màu như khi điều tra rừng lập kế hoạch
Kết quả đánh giá cho thấy việc chọn cây khai thác và chặt hạ là bảo đảm:
- Tán rừng sau khai thác > 0.5 là bảo đảm ở đa số các khu vực chặt hạ
- Cự ly giữa 2 cây chừa lại cạnh cây khai thác, trong cùng cấp kính là bảo đảm 20 – 25m, đồng thời bảo đảm cây gieo giống
- N ơi khai thác có đủ cây tái sinh
- Cây chặt là cây cạnh tranh và cây tốt đã được giữ lại
- Không chặt cây ở nơi quá gần suối theo hướng dẫn
- Không chặt nơi quá dốc
- Loài cây chặt là phổ biến
Độ tàn che rừng sau khai thác còn trên 50%
Rừng sau khai thác được dọn vệ sinh Cự ly 2 cây chừa lại cùng cấp kính cây khai thác < 25m Trên cơ sở thống kê số cây theo cấp kính của rừng sau khai thác, số cây khai thác, cho thấy:
Trang 20Helvetas
- Lượng cây khai thác nhỏ hơn số lượng cây cho phép thông qua mô hình rừng ổn định, điều này là
do khi bài cây theo các tiêu chí đã giảm số lượng khai thác để bảo đảm cấu trúc rừng Do vậy việc xác định số cây khai thác thông qua mô hình rừng ổn định có tính định hướng để lập kế hoạch và
đó là số lượng giới hạn tối đa; còn số lượng khai thác cụ thể cần dựa vào các tiêu chí của hướng dẫn lâm sinh Do đó hướng dẫn này là rất quan trọng trong chặt chọn ở rừng cộng đồng
- Tuy có một số cây bị tác động, gãy đổ khi chặt hạ và do mở đường vận xuất; số cây còn lại sau khai thác đều bảo đảm lớn hơn rừng ổn định (ngoài trừ cấp kính ít hơn rừng ổn định trước khai thác)
Từ kết quả này cho thấy với kỹ thuật chặt chọn theo mô hình rừng ổn định và với hướng dẫn lâm sinh đơn giản đã ít ảnh hưởng đến rừng, rừng có khả năng phục hồi trong 5 năm đến
Số cây cho phép chặt lô Yong Đông 88ha theo mô hình
rừng ổn đinh
Trang 21y bài chặt
15
g ổn
3,13ha
000000000000000
a so với c h
35-157
ho phép t
451,985-369
heo
Trang 22Helvetas
3.4 Hiệu quả, thành công của thử nghiệm
Tiến trình thử nghiệm khai thác gỗ chia sẻ lợi ích trong quản lý rừng cộng đồng thử nghiệm ở Bon Bu
N ơr đã chỉ ra những thành công trong nổ lực phát triển quản lý lâm nghiệp cộng đồng ở địa phương Rừng sau khai thác ổn định đồng thời đã tạo được thu nhập cho người nghèo nhận rừng khi mà cơ chế chính sách về hưởng lợi từ rừng hiện tại chưa thể giải quyết được, bên cạnh đó là việc nâng cao năng lực cho các bên liên quan và những bài học kinh nghiệm cho việc cải tiến thủ tục và kỹ thuật cho một phương thức quản lý rừng mới
Các tác động của nó có thể thấy ở các mặt sau:
9 Thu hút sự tham gia và quan tâm của cộng đồng trong bảo vệ và sử dụng rừng: N ông dân trong
thôn bon thử nghiệm đã ngày càng quan tâm đến quản lý bảo vệ rừng, nâng cao trách nhiệm của
họ trong bảo vệ rừng – nhất là ở một vùng có rất nhiều áp lực đến rừng (khai thác trái phép, chặt rừng để buôn bán đất, …) Ban quản lý rừng cộng đồng thôn ngày càng chủ động hơn trong tổ chức điều hành quản lý bảo vệ rừng
9 Nâng cao nhận thức của cán bộ kỹ thuật hiện trường, chính quyền địa phương về vai trò của lâm
nghiệp cộng đồng: Thông qua tiến trình đã tạo cơ hội cho một số cán bộ kiểm lâm địa bàn, huyện
học hỏi cách hỗ trợ cộng đồng trong thực hiện kế hoạch quản lý rừng; và chính quyền địa phương nhận ra được phương thức quản lý rừng cộng đồng là cơ hội để thu hút sự tham gia của người dân vào bảo vệ và phát triển rừng, giảm gáng nặng lên các cơ quan lâm nghiệp sở tại trong bảo vệ rừng
9 Có được kết luận về biện pháp lâm sinh mới trong sử dụng rừng thông qua mô hình rừng ổn
định: Đã chỉ ra rằng với các khu rừng không giàu trữ lượng, đã thông qua khai thác trước đây,
nhưng với kỹ thuật chặt chọn cường độ nhỏ, luân kỳ ngắn vẫn có tiềm năng tạo ra thu nhập ngay hiện tại cho cộng đồng nhận rừng và rừng vẫn có thể duy trì ổn định để phát triển Khẳng định hiệu quả kinh tế và kỹ thuật trong chặt chọn rừng nghèo – trung bình theo mô hình rừng ổn định
9 Xây dựng một cơ chế hưởng lợi minh bạch và công bằng: Cơ chế hưởng lợi từ rừng đề xuất được thử nghiệm, đánh giá và cho thấy cách tỷ lệ phân chia là hợp lý giữa cộng đồng với xã và nhà nước Quyền hưởng lợi là công bằng khi mà thu nhập từ rừng dựa trên cơ sở số cây được chặt khi
so với mô hình rừng ổn định, người dân được thường xuyên khai thác phần tăng lên của vốn rừng
và đồng thời vẫn bảo đảm vốn rừng cho các giá trị môi trường cho xã hội
9 Cho thấy nhu cầu của việc xây dựng một hệ thống thủ tục hành chính thích hợp, tinh giản để hỗ
trợ cho quản lý rừng cộng đồng: Các bài học từ tiến trình đã chỉ ra những nhu cầu đổi mới cơ chế
thủ tục như sự phân công trách nhiệm của các ban ngành, thời gian của thủ tục hành chính Xu hướng là nâng cao năng lực của cấp chính quyền và ban ngành cơ sở và những quy định rõ ràng hơn để họ có thể chủ động trong giải quyết các thủ tục, chính sách liên quan đến quản lý rừng cộng đồng
3.5 Thử thách cho tính bền vững
Tính bền vững của quản lý rừng cộng đồng và thực hiện cơ chế hưởng lợi mới cũng đối mặt với các thách thức:
9 Sự phụ thuộc của ban quản lý rừng cộng đồng: Sự phụ thuộc và cách tiếp cận xin cho vẫn tồn tại
ở ban quản lý rừng cộng đồng Tiến trình thử nghiệm này đã có sự hỗ trợ và thúc đNy khá tích cực của tổ công tác, các bên liên quan, do vậy làm giảm tính chủ động của cộng đồng Ban quản lý rừng thôn hiểu rất rõ về tiến trình và trách nhiệm của họ, nhưng xem ra họ vẫn chưa hoàn toàn tự chủ và độc lập trong các quyết định của mình
9 Thiếu cơ chế thủ tục và phân cấp phân công trách nhiệm rõ ràng cho các bên: Điều này sẽ có nguy cơ làm cho tiến trình áp dụng bị đình trệ, đồng thời sự tham gia cao nhưng không đúng vai trò cũng làm ảnh hưởng đến hoạt động này, ví dụ như việc tham gia và giữ vai trò chủ đạo của lâm trường trong tiến trình có thể dẫn đến xung đột khi họ không có vai trò chính thống trong hệ
Trang 23thống hành chính, trong khi đó sự tham gia của các bên quan trọng hơn lại tỏ ra yếu hơn như khuyến nông lâm, kiểm lâm; hoặc sự can thiệp, hỗ trợ cao của tổ công tác làm cho các bên có
trách nhiệm né trách nhiệm vụ của mình
9 Thiếu nguồn nhân lực và năng lực của cấp xã còn yếu trong hỗ trợ quản lý rừng cộng đồng: Tuy
đã có một số cán bộ hiện trường được đào tạo về tiến trình này, nhưng nguồn nhân lực này vẫn thiếu khi áp dụng mở rộng phương thức quản lý rừng cộng đồng; đồng thời trong quản lý rừng cộng đồng, cần thúc đNy sự hỗ trợ, quản lý giám sát trực tiếp của chính quyền xã, nhưng đối với vùng xa thì đội ngũ lâm nghiệp, cán bộ xã còn nhiều hạn chế về năng lực để hỗ trợ cho tiến trình này
9 Cơ chế hỗ trợ tài chính cho cán bộ hiện trường: Họat động thúc đNy, hỗ trợ của cán bộ hiện
trường đòi hỏi có một nguồn tài chính để họ có điều kiện làm việc trên hiện trường với cộng đồng, trong khi đó chưa có một nguồn tài chính nào được phân bổ rõ ràng cho quản lý rừng cộng đồng ở địa phương
9 Quản lý hiệu quả các nguồn quỹ thôn, xã: N ăng lực quản lý tài chính của ban quàn lý rừng cộng đồng là hạn chế, bên cạnh đó nếu không có cơ chế giám sát rõ ràng sẽ có nguy cơ sử dụng các nguồn quỹ này không hợp lý và thiếu sự đầu tư trở lại cho bảo vệ và phát triển rừng
4 Đề xuất thể chế hóa thủ tục hành chính, kỹ thuật và cơ chế hưởng lợi trong quản lý rừng cộng đồng ở tỉnh Dăk Nông
Trên cơ sở những kinh nghiệm rút ra được từ tiến trình thử nghiệm quản lý rừng cộng đồng và cơ chế hưởng lợi, cho thấy để phát huy những ưu điểm và khắc phục các thách thức, cần thể chế hóa thủ tục hành chính, kỹ thuật, cơ chế hưởng lợi gỗ và xác định những điều kiện để có thể hỗ trợ cho phương thức quản
lý rừng cộng đồng được triển khai mở rộng và bền vững
4.1 Thể chế hóa thủ tục hành chính cho quản lý rừng cộng đồng
Hệ thống thủ tục hành chính cần tinh giản và phân nhiệm rõ ràng để bảo đảm cho việc hỗ trợ tiến trình thực hiện phương thức quản lý rừng cộng đồng Cần phải làm rõ ai, cơ quan nào sẽ chịu trách nhiệm chính và đảm nhận vai trò phê chuNn ở từng bước cụ thể của tiến trình quản lý rừng cộng đồng và chia sẻ lợi ích
Bảng 6: Đề xuất thủ tục hành chính trong quản lý rừng cộng đồng
Stt Các bước thủ tục hành
chính trong quản lý rừng
cộng đồng
Trách nhiệm xây dựng, thực hiện
Thúc đẩy, hỗ trợ,
tư vấn cộng đồng thực hiện
Phê duyệt
1 Giao đất giao rừng và cấp Sổ đỏ Ban cộng đồng quản lý rừng Hạt kiểm lâm Ban lâm nghiệp xã
Phòng Tài nguyên môi trường
UBND huyện
2 Lập kế hoạch 5 năm và hàng năm quản lý rừng Ban quản lý rừng cộng đồng Phòng kinh tế Hạt kiểm lâm
Ban lâm nghiệp xã
UBND huyện (5 năm) UBND xã (hàng năm)
3 Xây dựng và thực hiện quy ước bảo vệ và phát triển rừng Ban quản lý rừng cộng đồng Hạt kiểm lâm Ban lâm nghiệp xã
Tư pháp huyện
UBND huyện
4 Thực hiện kế hoạch khai thác gỗ
4.1 Tập huấn kỹ thuật lâm sinh
trong chặt chọn
Ban quản lý rừng cộng đồng
Kiểm lâm địa bàn Sở NN & PTNT
phê duyệt hướng
Trang 24Thúc đẩy, hỗ trợ,
tư vấn cộng đồng thực hiện
Phê duyệt
Hạt kiểm lâm dẫn lâm sinh trong quản lý rừng cộng
đồng 4.2 Bài cây đứng (Không đóng búa
Kiểm lâm địa bàn
Kiểm lâm địa bàn
4.5 Đóng búa gỗ - Chỉ thực hiện
đối với gỗ thương mại
Ban quản lý rừng cộng đồng
Kiểm lâm địa bàn Hạt kiểm lâm
5 Đấu giá gỗ và nộp thuế Ban quản lý rừng
cộng đồng UBND xã
Phòng kinh tế
6 Phân chia lợi ích trong nội bộ
cộng đồng theo quy ước
Ban quản lý rừng cộng đồng
UBND xã Ban lâm nghiệp xã
4.2 Thể chế hóa kỹ thuật, tiếp cận
Để có thể áp dụng các kỹ thuật và tiếp cận quản lý rừng cộng đồng một cách chính thống trong hệ thống quản lý ngành lâm nghiệp ở địa phương, cần có văn bản ban hành của Sở N N & PTN T để sử dụng các tài liệu:
i) Hướng dẫn giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp có sự tham gia của người dân
ii) Hướng dẫn kỹ thuật quản lý rừng cộng đồng
iii) Hướng dẫn kỹ thuật lâm sinh đơn giản áp dụng trong quản lý rừng cộng đồng
Các tài liệu hướng dẫn này đã được phát triển trong hơn 2 năm qua và đã được thử nghiệm, cải tiến với sự
hỗ trợ của dự án ETSP, chúng đã có sẵn để ban hành áp dụng
Trang 254.3 Thể chế cơ chế hưởng lợi về gỗ thương mại và gia dụng trong quản lý
rừng cộng đồng
Cơ chế hưởng lợi gỗ công bằng và thuận tiện cho áp dụng là dựa vào mô hình rừng ổn định, do đó cần thể chế hóa cơ chế hưởng lợi này để áp dụng Việc phân chia lợi ích cần được tiến hành theo như minh hoạ ở
sơ đồ 3 và 4
4.4 Điều kiện thực hiện
Để việc thể chế hóa thủ tục hành chính, kỹ thuật và cơ chế hường lợi gỗ trong quản lý rừng cộng đồng có thể vận hành, cần quan tâm đến các điều kiện sau:
9 Tăng cường năng lực cho các bên: Bao gồm cán bộ hiện trường cấp huyện, xã về quản lý rừng cộng đồng; tăng cường năng lực quản lý của ban quản lý rừng cộng đồng về tổ chức, quản lý kế hoạch và cả quản lý tài chính
9 Cần có một nguồn tài chính thích hợp ở cấp huyện xã để phát triển quản lý rừng cộng đồng:
N guồn này dùng để chi phí cho đào tạo và làm việc trên hiện trường của cán bộ các cấp huyện xã trong thúc đNy quản lý rừng cộng đồng./
Trang 26s
Trang 28Helvetas
Trang 30Helvetas
Trang 32Helvetas
Trang 33Quyết định tạm thời của UBND huyện Dăk Rlắp giao rừng cho 2 bon Mê Ra
và Bu Đưng
Trang 34Helvetas Quyết định của UBND huyện Dăk Rlắp phê duyệt quy ước các bon
Trang 36Helvetas Quyết định của Sở NN & PTNT phê duyệt kế hoạch quản lý rừng các bon
Trang 38Helvetas
Trang 40Helvetas