Chính sách thuế được đặt ra không chỉ nhằm mang lại số thu đơn thuần cho ngân sách mà yêu cầu cao hơn là qua thu góp phần thực hiện chức năng việc kiểm kê, kiểm soát, quản lý hướng dẫn v
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI
CỤC THUẾ THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn Dương Thị Kiều Trinh Th.S Nguyễn Ngọc Thủy Lớp: K45B Kiểm toán
Khóa: 2011 - 2015
Huế, tháng 5 năm 2015
Trang 2Lời Cảm Ơn
Khóa luận tốt nghiệp này là một phần quan trọng thể hiện kết quả học tập và kết quả nghiên cứu của em trong suốt bốn năm học ở giảng đường Đại học Kinh tế Huế Để hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng nổ lực của bản thân, em còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của Quý thầy cô, Quý Cơ quan, gia đình và bạn bè…Và hôm nay em muốn gửi đến lòng biết ơn chân thành và sâu sắc của mình Đầu tiên, em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa Kế toán- Kiểm toán, các đơn vị liên quan của trường Đại học Kinh tế Huế đã tạo điều kiện cho em có một khóa thực tập ý nghĩa và bổ ích này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô Nguyễn Ngọc Thủy, giảng viên Khoa Kế toán-Kiểm toán, người đã hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
Em cũng muốn gửi lời cảm ơn đến các cô, chú, anh chị trong Cơ quan Chi cục thuế thị xã Hương Trà đã nhiệt tình giúp đỡ về số liệu, thông tin và cho em những lời khuyên bổ ích về chuyên môn cũng như
kỹ năng để em có thể hoàn thành đề tài được tốt và hơn hết là truyền đạt cho em những kinh nghiệm quý giá, môi trường thực tập công việc hữu ích để em khỏi bỡ ngỡ về nghề nghiệp của mình khi rời khỏi ghế nhà trường.
Mặc dù đã cố gắng nhưng do còn nhiều hạn chế về thời gian, kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Kính mong Quý thầy cô góp ý đề khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, em xin chân thành cám ơn!
Huế, ngày 10 tháng 5 năm 2015.
Sinh viên thực hiện Dương Thị Kiều Trinh
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC BẢNG 9
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ 10
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Nội dung kết cấu của đề tài nghiên cứu 2
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ TNDN 3
1.1 Cơ sở lý luận cơ bản về thuế 3
1.1.1 Khái niệm thuế 3
1.1.2 Đặc điểm của thuế 4
1.1.3 Vai trò của thuế 4
1.1.4 Các nguyên tắc về thuế 5
1.2 Cơ sở lý luận cơ bản về thuế TNDN 6
1.2.1 Khái niệm về thuế TNDN 6
1.2.2 Đặc điểm của thuế TNDN 6
1.2.3 Vai trò của thuế TNDN 7
1.2.4 Một số nội dung cơ bản liên quan đến thuế TNDN 7
1.2.4.1 Đối tượng chịu thuế TNDN 7
1.2.4.2 Người nộp thuế 8
1.2.4.3 Căn cứ tính thuế 9
1.2.4.4 Phương pháp tính thuế 10
1.2.4.5 Thu nhập chịu thuế 10
1.2.4.6 Thu nhập tính thuế 10
1.2.4.7 Thu nhập được miễn thuế 11
Trang 51.2.4.8 Doanh thu tính thuế 12
1.2.4.9 Kỳ tính thuế 14
1.2.4.10 Thuế suất 14
1.3 Cơ sơ lý luận về quản lý thuế TNDN 15
1.3.1 Khái niệm quản lý 15
1.3.2 Mục tiêu quản lý 15
1.3.3 Nguyên tắc quản lý thuế 17
1.3.4 Chủ thể, đối tượng, các bên liên quan đến quản lý thuế 17
1.3.4.1 Chủ thể của quản lý thuế 17
1.3.4.2 Đối tượng của quản lý thuế 17
1.3.4.3 Các bên liên quan đến QLT 18
1.3.5 Nội dung quản lý thuế 18
1.3.5.1 Đăng ký thuế 19
1.3.5.2 Khai thuế, tính thuế 19
1.3.5.3 Ấn định thuế 19
1.3.5.4 Nộp thuế 19
1.3.5.5 Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, xóa nợ tiền thuế, tiền phạt nộp chậm, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt 19
1.3.5.6 Quản lý thông tin về người nộp thuế, quản lý rủi ro về thuế 20
1.3.5.7 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế 20
1.3.5.8 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế 22
1.3.5.9 Xử phạt vi phạm hành chính về thuế 23
1.3.6 Tổ chức bộ máy quản lý thuế 23
1.3.6.1 Các mô hình tổ chức bộ máy quản lý thuế 23
1.3.6.2 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý thuế của ngành thuế Việt Nam 23
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA THUẾ TNDN TẠI ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ 26
2.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 26
2.1.1 Giới thiệu chung về Thị xã Hương Trà 26
Trang 62.1.2 Tổng quan về Cục thuế Thừa Thiên Huế, Chi cục thuế Thị xã Hương
Trà 26
2.1.3 Công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại thị xã Hương Trà 27
2.1.3.1 Khái niệm chung về kiểm tra, thanh tra thuế 27
2.1.3.2 Phân biệt kiểm tra thuế và thanh tra thuế 27
2.1.3.3 Vai trò của thanh-kiểm tra thuế 28
2.1.3.4 Mô hình tổ chức của bộ phận thanh-kiểm tra 28
2.1.3.5 Các hình thức kiểm tra, thanh tra thuế 28
2.1.3.6 Phân tích rủi ro phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra thuế 28
2.2 Tình hình truy thu, kết quả và xử phạt về thuế TNDN tại địa bàn Thị xã Hương Trà vào những năm 2012-2014 29
2.3 Thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra thuế TNDN tại Chi cục thuế Thị xã Hương Trà 31
2.3.1 Đánh giá kết quả thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Chi cục thuế Thị xã Hương Trà 31
2.3.1.1 Phân tích rủi ro phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra thuế 31
2.3.1.2 Kiểm tra tại trụ sở CQT 32
2.3.1.3 Kiểm tra tại trụ sở NNT 34
2.3.1.4 Thanh tra thuế tại trụ sở NNT 35
2.3.1.5 Kết quả xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thuế 38
2.3.2 Tình hình tuân thủ các quy định về kiểm tra, thanh tra thuế tại Chi cục thuế Thị xã Hương Trà 40
2.3.2.1 Tình hình tuân thủ quy định về thời gian tiến hành một cuộc kiểm tra, thanh tra thuế 40
2.3.2.2 Tình hình tuân thủ quy định về xử lý vi phạm của cán bộ công chức thuế trong hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế 41
2.3.2.3 Tình hình tuân thủ quy định về nộp các loại thuế truy thu và số tiền xử phạt vào NSNN của DN 43
2.3.3 Một số yếu tố tác động đến công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Chi cục thuế Hương Trà 43
Trang 72.3.3.1 Yếu tố chủ quan 43 2.3.3.2 Yếu tố khách quan 46 2.3.4 Một số vi phạm thường gặp khi tiến hành kiểm tra, thanh tra
thuế TNDN 49 2.3.4.1 Về hạch toán kế toán và sổ sách kế toán 50 2.3.4.2 Về việc chấp hành pháp luật về thuế TNDN 51 2.3.5 Một số ví dụ về sai phạm liên quan đến thuế TNDN mà cán bộ
thuế phát hiện được qua quá trình kiểm tra, thanh tra thuế 54 2.3.5.1 Sai phạm của công ty TNHH Trần Hưng 54 2.3.5.2 Sai phạm của DNTN Thùy Quang 56
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KIỂM TRA, THANH TRA THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ
XÃ HƯƠNG TRÀ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 59
3.1 Đánh giá về công tác kiểm tra, thanh tra thuế TNDN tại Chi cục thuế
Hương Trà 59 3.1.1 Ưu điểm 59 3.1.2 Nhược điểm 60 3.2 Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh
tra thuế TNDN 61 3.2.1 Nhóm giải pháp về chính sách thuế TNDN 61 3.2.2 Nhóm giải pháp về Luật quản lý thuế và quy trình QLT 61 3.2.3 Nhóm giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra
thuế tại Chi cục thuế Hương Trà 62 3.2.3.1 Về tổ chức bộ máy và số lượng, chất lượng cán bộ làm công
tác kiểm tra, thanh tra thuế 62 3.2.3.2 Về quản lý rủi ro phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra thuế 63 3.2.3.3 Về các loại hình , phương pháp, kỹ thuật áp dụng khi tiến
hành kiểm tra, thanh tra thuế 64 3.2.3.4 Về sự phối hợp giữa các phòng ban có liên quan trong nội bộ
chi cục thuế Hương Trà 65
Trang 83.2.3.5 Về sự phối hợp với các cơ quan hữu quan 66
3.2.3.6 Về hiện đại hóa công sở 67
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
1 Kết luận 68
1.1 Kết quả nghiên cứu 68
1.2 Hạn chế của đề tài 68
2 Kiến nghị hướng nghiên cứu bổ sung 68
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Phân biệt kiểm tra và thanh tra thuế 28 Bảng 2.2 Kết quả thu thuế và thuế TNDN tại Chi cục thuế thị xã
Hương Trà 29 Bảng 2.3 Mức độ hoàn thành kế hoạch của việc thu thuế (Đvt:
1000 đồng) 31 Bảng 2.4 Số hồ sơ kiểm tra thuế tại trụ sở CQT qua 3 năm 2012-
2014 32 Bảng 2.5 Tình hình xử lý sau kiểm tra tại trụ sở NNT qua 3 năm
2012-2014 34 Bảng 2.7 Bảng phân công công việc tại DNTN Đức Sang như sau: 36 Bảng 2.8 Chỉ tiêu phát hiện sai sót của DNTN Đức Sang 37 Bảng 2.9 Kết quả truy thu về thuế sau kiểm tra, thanh tra (Đvt:
1000 đồng) 38 Bảng 2.10 Kết quả xử phạt sau kiểm tra, thanh tra thuế qua 3 năm
2012-2014 40 Bảng 2.11 Hồ sơ xử lý khiếu nại, tố cáo 42 Bảng 2.12 Số thuế truy thu và số tiền phạt giai đoạn 2012-2014 43 Bảng 2.13 Trình độ cán bộ công chức làm công tác kiểm tra, thanh
tra thuế năm 2015 45 Bảng 2.14 Chỉ tiêu phát hiện sai phạm của công ty TNHH Trần
Hưng năm 2010 54 Bảng 2.15 Chỉ tiêu phát hiện sai phạm của công ty TNHH Trần
Hưng năm 2011 55 Bảng 2.16: Chỉ tiêu phát hiện sai phạm của DNTN Thùy Quang
năm 2011 56 Bảng 2.17: Chỉ tiêu phát hiện sai phạm của DNTN Thùy Quang
năm 2013 57
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.2 So sánh nguồn thu từ thuế và thuế TNDN 29
Sơ đồ 2.3 Số hồ sơ kiểm tra thuế tại trụ sở CQT qua 3 năm 2012-2014 33
Sơ đồ 2.4 Số hồ sơ kiểm tra thuế tại trụ sở NNT qua 3 năm 2012-2014 35
Trang 11PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Với đặc thù nền kinh tế thị trường đang trong giai đoạn phát triển đã tạo ra tính
đa dạng về loại hình hoạt động, mô hình tổ chức, hình thức vốn chủ sở hữu cũng như
sự phong phú về các hoạt động của các tổ chức kinh tế Bên cạnh đó, nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và quốc tế được thể hiện ở việc Việt Nam đã và đang là thành viên của các tổ chức kinh tế-thương mại thế giới WTO, AFTA, APEC Trước tình hình đó, đòi hòi người quản lý phải nắm vững các chính sách, hiểu biết sâu rộng quyền lợi cũng như nghĩa vụ của các doanh nghiệp đối với quốc gia để hoàn thành tốt công tác được giao Thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ VII, VIII của Đảng về Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, dưới sự lảnh đạo của Đảng, NN đã tiến hành cải cách thuế bước 1(1990-1995) và cải cách thuế bước 2(1996-nay trong đó năm 2015 có nhiều chính sách quan trọng được sửa đổi và
bổ sung) Qua hai cuộc cải cách thuế chúng ta đã hoàn thành được một hệ thống chính sách thuế bao quát được các nguồn thu của đất nước và luôn được sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện kịp thời phù hợp với tình hình phát triển kinh tế-xã hội của đất nước Hệ thống thuế đã xây dựng và không ngừng được kiện toàn, đảm bảo thực thi tốt và thống nhất các luật thuế trong cả nước Hiệu lực của bộ máy QLT ngày càng được nâng cao
Do chính sách khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế của Đảng và Nhà nước, hàng năm có thêm hàng chục vạn DN và hộ kinh doanh ra đời, đồng thời quy
mô DN ngày một rộng lớn, không còn bó hẹp, thu gọn trong một địa phương mà ngày càng quốc gia hóa, toàn cầu hóa; quản trị kinh doanh và các hoạt động thương mại của
DN ngày càng tiên tiến, điện tử hóa và tin học hóa Vì vậy nếu không hiện đại hóa công tác quản lý thuế thì không theo kịp và đáp ứng được sự phát triển nhanh chóng và hiện đại hóa của DN
Nhận thức được ý nghĩa của công tác QLT cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn, tôi chọn đề tài: “Thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra thuế TNDN tại chi cục Thuế Thị
xã Hương Trà” làm khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận về quản lý thuế TNDN trong mô
Trang 123 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác QLT tại địa bàn Thị xã Hương Trà: Khai thuế, quản lý thu thuế và cưỡng chế nợ thuế
4 Phạm vi nghiên cứu
Công tác quản lý thu thuế TNDN đối với các DN do Chi cục thuế thị xã Hương Trà trực tiếp quản lý trong giai đoạn 2012-2014
5 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành đề tài này, em sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thông qua các tài liệu như sách, báo, tạp chí, internet… để tìm hiểu, tổng hợp về cơ sở lý luận và phương pháp QLT
- Phương pháp thu thập tài liệu: Dùng để thu thập chứng từ, sổ sách và các tài liệu liên quan để tìm hiểu về luật thuế và công tác QLT
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Theo phương pháp này, em quan sát cán bộ thuế làm việc để tìm hiểu và đối thoại trực tiếp để được giải đáp thắc mắc
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng để phân tích, so sánh, đối chiếu và tổng hợp thông tin từ những số liệu thu thập được để đánh giá thực trạng và định hướng giải pháp cải thiện
- Và các phương pháp kế toán khác
6 Nội dung kết cấu của đề tài nghiên cứu
Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận, kiến nghị và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của bài luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế TNDN
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra thuế TNDN tại địa bàn Thị xã Hương Trà
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra tại Chi cục thuế thị xã Hương Trà
Trang 13PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ TNDN 1.1 Cơ sở lý luận cơ bản về thuế
1.1.1 Khái niệm thuế
Sự ra đời của thuế gắn liền với sự ra đời của NN, trong tiến trình phát triển của lịch sử, đã có nhiều quan niệm thuế khác nhau
Ban đầu, với mô hình nhà nước đơn giản thì thuế chỉ được hiểu đơn thuần là sự cung cấp dịch vụ trực tiếp của người bị trị cho người thống trị
(Theo Joseph E.stiglitz)
Cùng với sự lớn mạnh của NN thì quan niệm về thuế cũng thay đổi: “Thuế được cấu thành từ phần của Chính phủ lấy trong sản phẩm đất đai và lao động trong nước và xét cho cùng thì thuế từ tư bản hay thu nhập từ người chịu thuế
(Theo David Ricardo)
NN ra đời, muốn tồn tại và phát triển thì cần nguồn thu quan trọng là thuế Như vậy “thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy NN, là thủ đoạn giản tiện để Nhà nước thu tiền”
(Cac-Mac) Với quyền lực tối cao của NN “thuế là cái mà NN thu của dân mà không
bù lại” (V.I.Le-nin)
Vậy có thể hiểu thuế là một khoản đóng góp bắt buộc cho NN do luật pháp qui định đối với các pháp nhân và thể nhân thuộc ĐTCT nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của NN Thuế là hình thức phân phối lại bộ phận nguồn tài chính của xã hội, không mang tính hoàn trả trực tiếp cho người nộp Do đó, tại thời điểm nộp thuế, NNT không được hưởng bất kỳ một lợi ích nào mà xem như đó là trách nhiệm và nghĩa vụ đối với
NN Như vậy, thuế mang tính cưỡng chế và được thiết lập theo nguyên tắc luật định Bằng quyền lực chính trị của mình, NN đã ban hành các loại thuế để tạo lập nguồn thu cho NSNN, các khoản thu này được bố trí sử dụng theo dự toán NSNN đã được phê duyệt cho tiêu dùng công cộng và đầu tư phát triển nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của NN Như vậy, thuế phản ảnh các quá trình phân phối lại thu nhập trong xã hội, thể hiện các mối quan hệ tài chính giữa NN và các chủ thể khác trong xã hội
(Theo tạp chí thuế-Tổng cục thuế)
Trang 14Hay hiểu một cách khái quát: “thuế là một phần trong thu nhập mà công dân, tổ chức kinh tế có nghĩa vụ nộp vào NSNN để chi tiêu cho việc chung của quốc gia”
1.1.2 Đặc điểm của thuế
- Tính bắt buộc: là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế để phân biệt giữa thuế với
các hình thức động viên tài chính khác của NSNN
Đặc điểm này cho ta thấy rõ nội dung kinh tế của thuế là những quan hệ tiền tệ được hình thành một cách khách quan và có một ý nghĩa xã hội đặc biệt- việc động viên mang tính chất bắt buộc của NN Phân phối mang tính chất bắt buộc dưới hình thức thuế là một phương thức phân phối của NN, theo đó một bộ phân thu nhập của NNT được chuyển giao cho NN mà không kèm theo một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho NNT, mà hành động đóng thuế là hành động thực hiện nghĩa
vụ của người công dân
- Tính không hoàn trả trực tiếp: Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế được
thể hiện ở chỗ thuế được hoàn trả gián tiếp cho NNT thông qua việc cung cấp các dịch
vụ công cộng của NN Sự không hoàn hảo trả trực tiếp được thể hiện kể cả trước và sau thu thuế Trước khi thu thuế, NN không hề cung ứng trực tiếp một dịch vụ công cộng nào cho NNT Sau khi nộp thuế, NN cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho NNT
- Tính pháp lý cao: Thuế là một công cụ tài chính có tính pháp lý cao, được quyết
định bởi quyền lực chính trị của NN và quyền lực ấy được thể hiện bằng pháp luật
1.1.3 Vai trò của thuế
- Nguồn thu của NSNN
Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân.Tất cả các nhu cầu chi tiêu của NN đều được đáp ứng qua các nguồn thu từ thuế, phí và các hình thức thu khác như: vay mượn, viện trợ nước ngoài, bán tài nguyên quốc gia, thu khác Song thực tế các hình thức thu ngoài thuế đó có rất nhiều hạn chế, bị ràng buộc bởi nhiều điều kiện Do đó thuế được coi là khoản thu quan trọng nhất vì khoản thu này mang tính chất ổn định và khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu này càng tăng Ở Việt Nam, Thuế thực sự trở thành nguồn thu chủ
Trang 15yếu của NSNN từ năm 1990 Điều này được thể hiện qua tỷ trọng số thuế trong tổng thu ngân sách
- Công cụ góp phần điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô
Chính sách thuế được đặt ra không chỉ nhằm mang lại số thu đơn thuần cho ngân sách mà yêu cầu cao hơn là qua thu góp phần thực hiện chức năng việc kiểm kê, kiểm soát, quản lý hướng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng lưu thông đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hướng phát triển của kế hoạch NN, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặt mất cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân
- Thuế tham gia sự thiết lập công bằng xã hội
Tính công bằng trong thuế bao gồm:
+ Công bằng theo chiều dọc: là sự đối xử có sự phân biệt giữa các tổ chức, câ nhân nhằm giảm bớt sự khác biệt sẵn có, tức là người có thu nhập cao sẽ nộp thuế nhiều hơn người có thu nhập thấp
+ Công bằng ngang: là sự đối xử không phân biệt giữa các tổ chức, cá nhân, tức
là ai cũng phải nộp thuế như nhau
Theo đó, thuế tạo ra công bằng dọc thì hiển nhiên sẽ có công bằng ngang Bất cứ một loại thuế nào cũng tạo ra sự công bằng nhưng tạo ra công bằng dọc thì tốt hơn
- Thuế có chức năng kiểm tra, giám sát các hoạt động SXKD
Trong quá trình thu thuế, CQT quản lý DN vì NN muốn thu thuế thì NN phải quản lý được đối tượng nộp thuế Nội dung quản lý đối tượng nộp thuế bao gồm tên, địa chỉ, vốn, phản ứng của DN Các DN thuộc nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau nên
NN quản lý DN cần kết hợp với việc phân nhóm quản lý đối tượng nộp thuế
1.1.4 Các nguyên tắc về thuế
Các sắc thuế đều cần thỏa mãn ba nguyên tắc chung sau đây:
lợi xã hội (tổng hiệu dụng) của nền kinh tế bị giảm đi
- Đơn giản: việc thiết kế sắc thuế và tiến hành trưng thu thuế phải không phức
tạp và không tốn kém
- Công bằng: sắc thuế phải đánh cùng một tỷ lệ vào các công dân có điều kiện
như nhau Giữa các công dân có điều kiện khác nhau, thì thuế suất cũng cần khác nhau
Trang 16(vì thông thường người có điều kiện tốt hơn có xu hướng tiêu dùng hàng hóa công cộng nhiều hơn)
Riêng các sắc thuế địa phương còn cần thỏa mãn một số nguyên tắc nữa:
- Cơ sở thuế phải bất biến: nghĩa là công dân, hoạt động và đồ vật phải tương đối
cố định, không hay di chuyển giữa các địa phương Nguyên tắc này nhằm đảm bảo địa phương này không đánh thuế lên công dân, hoạt động và đồ vật vốn là của địa phương khác
động, đồ vật không nên biến động thường xuyên Nguyên tắc này nhằm đảm bảo thu ngân sách của địa phương không bị biến động
- Nguồn thu phân bố đồng đều giữa các địa phương Nguyên tắc này nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách giữa các địa phương không quá chênh lệch
- Chính quyền địa phương phải có trách nhiệm tài chính Nguyên tắc này nhằm đảm bảo chính quyền địa phương không lạm dụng quyền hạn thuế của mình để đánh thuế quá mức
Trong thực tế, khó có sắc thuế nào đảm bảo đầy đủ các nguyên tắc đòi hỏi cho
nó Vì thế, theo nguyên tắc về "cái tốt thứ hai", sắc thuế nào càng thỏa mãn nhiều nguyên tắc, thì càng xứng đáng là một sắc thuế tốt Việc ban hành phần lớn các sắc thuế thường cần phải được quốc hội phê chuẩn và phải có luật về sắc thuế đó
1.2 Cơ sở lý luận cơ bản về thuế TNDN
1.2.1 Khái niệm về thuế TNDN
Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí liên quan đến thu nhập của cơ sở SXKD, dịch vụ
Thuế TNND áp dụng chung cho tất cả các thành phần kinh tế, điều chỉnh cả đối với cơ sở thường trú của công ty nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, các
tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam
(Theo tạp chí thuế-Tổng cục thuế)
1.2.2 Đặc điểm của thuế TNDN
Đối với đời sống kinh tế xã hội, thuế đóng vai trò là công cụ quan trọng của NN
để quản lý, điều tiết sản xuất kinh doanh cũng như phân phối tiêu dùng, thúc đẩy kinh
Trang 17tế phát triển Ở Việt Nam, một trong các loại thuế mà các DN phải đóng là thuế TNDN với các đặc điểm sau:
- Thuế TNDN là thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế trong kì của các DN, đối tượng nộp thuế TNDN là các DN, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là người chịu thuế
- Thuế TNDN mang đầy đủ tính chất của thuế trực thu, thường mang tính lũy tiến, đảm bảo công bằng xã hội
- Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của các cơ sở kinh doanh nên nó phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các DN hoặc các nhà đầu tư
- Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN
- Thu nhập được hình thành thông qua quá trình phân phối lần đầu và phân phối lại thu nhập quốc dân
1.2.3 Vai trò của thuế TNDN
- Thuế TNDN là công cụ quan trọng để NN thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội
- Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của NSNN
- Thuế TNDN là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy SXKD phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển của NN
Cùng với việc đảm bảo nguồn thu cho NSNN thì thuế TNDN có vai trò rất lớn trong việc tái phân phối và đảm bảo công bằng Điều này đặc biệt cần thiết trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh vì thu nhập của một số cá nhân hay tổ chức phụ thuộc chủ yếu vào việc cung cấp các yếu tố sản xuất Sự phân hóa giàu nghèo là không thể tránh khỏi Trong hoàn cảnh đó, thuế thu nhập sẽ là biện pháp tốt rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa các thành viên trong xã hội
1.2.4 Một số nội dung cơ bản liên quan đến thuế TNDN
1.2.4.1 Đối tượng chịu thuế TNDN
Theo quy định tại Điều 3 luật thuế TNDN về thu nhập chịu thuế thì có thể xác định đối tượng chịu thuế TNDN là các khoản thu nhập hợp pháp của DN gồm 2 nhóm:
- Thu nhập từ hoạt động SXKD HH&DV của các tổ chức kinh doanh
Trang 18- Thu nhập khác của các tổ chức kinh doanh: bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
Đối chiếu với quy định về NNT, Luật thuế TNDN năm 2008 xác định thu nhập
chịu thuế dựa trên cả 2 mối quan hệ: mối quan hệ quốc tịch (nhà nước và công dân) và mối quan hệ lãnh thổ (nhà nước và chủ quyền lãnh thổ quốc gia) (Khoản 2 điều 3 Luật thuế TNDN)
1.2.4.2 Người nộp thuế
Căn cứ vào điều 2 luật thuế TNDN thì: NNT TNDN là các DN và các tổ chức khác thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh HH&DV có thu nhập chịu thuế theo quy định Đối tượng nộp thuế TNDN có thể được phân chia thành 2 nhóm sau đây:
a Các tổ chức là các DN, hợp tác xã sản xuất, kinh doanh HH&DV bao gồm:
- DN được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam: DN tư nhân, công tytrách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty NN, nhóm công ty
- DN được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là DNnước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam
Tại khoản 3 điều 2 Luật thuế TNDN năm 2008 quy định: Cơ sở thường trú của
DN nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, DN nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động SXKD tại Việt Nam mang lại thu nhập, bao gồm:
- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam
- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp
- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hay một tổ chức, cá nhân khác
Trang 19- Đại lý cho DN nước ngoài.
Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên DN nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên DN nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam
- Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã: hợp tác xã, liên minh hợp tác xã
và tổ hợp tác
b Nhóm các tổ chức không phải là DN, hợp tác xã có thực hiện hoạt động SXKD
có thu nhập, gồm:
- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm
Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
- Tổ chức khác có hoạt động SXKD có thu nhập
Như vậy, khi xác định NNT có một số lưu ý sau đây:
- Đối với tổ chức là DN, hợp tác xã thì đương nhiên là NNT nếu có thu nhập hợppháp không phân biệt nguồn gốc thu nhập của DN, hợp tác xã
- Đối với tổ chức không phải là DN, hợp tác xã thì chỉ trở thành NNT nếu tổchức có thực hiện các hoạt động SXKD có thu nhập
Như vậy, pháp luật thuế TNDN Việt Nam điều xác định đối tượng nộp thuế trên
cả 2 mối quan hệ: mối quan hệ quốc tịch (nhà nước và công dân) và mối quan hệ lãnh thổ (nhà nước và chủ quyền lãnh thổ quốc gia) Quy định này cũng phù hợp với thông
lệ quốc tế trong xu thế hội nhập, đảm bảo sự công bằng, bình đẳng giữa các DN trong
và ngoài nước trong quá trình thực hiện các hoạt động SXKD Tuy nhiên, vấn đề quan trọng hơn chính là việc xác định cơ chế hành thu đối với các cơ sở kinh doanh nước ngoài thường trú tại Việt Nam
1.2.4.3 Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất
Trang 201.2.4.4 Phương pháp tính thuế
- Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất; trường hợp DN đã nộp thuế thu nhập ở ngoài Việt Nam thì được trừ số thuế thu nhập đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập phải nộp theo quy định của luật “Thuế thu nhập doanh nghiệp”
- Phương pháp tính thuế đối với DN quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 điều
2 của luật thuế TNDN được thực hiện theo quy định của Chính phủ
1.2.4.5 Thu nhập chịu thuế
- Thu nhập tính thuế gồm thu nhập từ hoạt động SXKD HH&DV và thu nhập khác
- Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó các loại giấy tờ có giá, thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xóa đòi được; khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị
bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập từ hoạt động kinh doanh ở ngoài Việt Nam
- Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu
tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khia thác khoáng sản), thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm
Trang 21dò, khai thác khoáng sản), thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nếu lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động SXKD trong kỳ tính thuế
1.2.4.7 Thu nhập được miễn thuế
- Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã, thu nhập của hợp tác xã từ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn, thu nhập của DN từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ đánh bắt hải sản
- Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp
- Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam
- Thu nhập từ hoạt động SXKD HH&DV của DN có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm virus gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên, không bao gồm DN hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản
- Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội
- Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với DN trong nước, sau khi đã nộp thuế TNDN theo quy định
- Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải
- Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ NN giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu, thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác cảu Ngân hàng Chính sách xã hội; thu nhập của các quỹ tài chính NN và quỹ khác của NN hoạt động không vì mục
Trang 22tiêu lợi nhuận theo quy định của pháp luật; thu nhập của tổ chức mà NN sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lí nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam
- Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về lĩnh vực giáo dục-đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác, phần thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã được thành lập
và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã
- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn
1.2.4.8 Doanh thu tính thuế
- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà DN được hưởng, không phân biệt
đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
Đối với DN kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu tính thuế TNDN là doanh thu không có thuế GTGT Đối với DN kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT thì DN tính thuế TNDN bao gồm cả thuế GTGT
- Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hóa bán
ra là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ
- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp được quy định
cụ thể như sau:
+ Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp được xác định theo giá bán hàng hóa trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, trả chậm
+ Đối với HH&DV dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ (không bao gồm HH&DV
sử dụng để tiếp tục quá trình SXKD của DN) được xác định theo giá bán của sản phẩm, HH&DV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi, tiêu dùng nội bộ
Trang 23+ Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm
cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa
+ Đối với hoạt động cho thuê tài sản, hoạt động kinh doanh sân gôn, kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm là số tiền bên thuê tài sản, mua dịch vụ trả từng kỳ theo hợp đồng Trường hợp bên thuê tài sản, bên mua dịch vụ trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần Trường hợp
DN đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế, việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế TNDN phải nộp của số năm thu tiền trước chia cho số năm thu tiền trước
+ Đối với hoạt động tín dụng, hoạt động cho thuê tài chính là tiền lãi cho vay, doanh thu về cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế
+ Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu cước vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế
+ Đối với điện, nước sạch là số tiền ghi trên hóa đơn GTGT
+ Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm là số tiền phải thu về phí bảo hiểm gốc, phí dịch vụ đại lý (bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường 100%), phí nhận tái bảo hiểm, thu hoa hồng tái bảo hiểm và các khoản thu khác về kinh doanh bảo hiểm trừ các khoản hoàn hoặc giảm phí bảo hiểm, phí nhận tái bảo hiểm, các khoản hoàn hoặc giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt được nghiệm thu
- Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng, hợp tác kinh doanh mà không thành lập pháp nhân
- Đối với kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh đặt cược là
số tiền thu từ hoạt động này bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách
Trang 24- Đối với kinh doanh chứng khoán là các khoản thu từ dịch vụ môi giới, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư, phát hành chứng chỉ quỹ, dịch vụ tổ chức thị trường và các dịch vụ chứng khoán khác theo quy định của pháp luật
- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí là toàn bộ doanh thu bán dầu, khí theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng trong kỳ tính thuế
- Đối với dịch vụ tài chính phát sinh là số tiền thu từ việc cung ứng các dịch vụ tài chính phát sinh thực hiện trong kỳ tính thuế
1.2.4.9 Kỳ tính thuế
- Kỳ tính thuế TNDN được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính (trong trường hợp DN áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch), trừ các trường hợp quy định áp dụng kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập
- Kỳ tính thuế đầu tiên đối với DN mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với DN chuyển đổi loại hình DN, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán
- Kỳ tính thuế TNDN theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với: DN nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú; DN nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam
- Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khia thác dầu khí
và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50%
Trang 25Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ DN có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ tài chính để trình Thủ tướng chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh
Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác cả mỏ tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất quý trừ dầu khí) áp dụng thuế suất 50% Các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tê-xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế TNDN theo quy định áp dụng thuế suất thuế TNDN 40%
- Các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi khác theo quy định của pháp luật thuế TNDN
1.3 Cơ sơ lý luận về quản lý thuế TNDN
1.3.1 Khái niệm quản lý
QLT là hoạt động có tổ chức, điều hành và giám sát của CQT nhằm đảm bảo NNT chấp hành nghĩa vụ thuế vào NSNN theo quy định của pháp luật
1.3.2 Mục tiêu quản lý
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN chiếm hơn 90% Khi NN ban hành một loại thuế mới thì mục đích đầu tiên là đem lại bao nhiêu nguồn thu cho ngân sách Tiền thuế được coi là tài sản quốc gia dùng để phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội Các
cơ quan NN, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ, trách nhiệm tham gia QLT Công tác QLT trong nền kinh tế quốc dân cần đạt được các mục tiêu sau:
- Đảm bảo nguồn thu ổn định cho Chính phủ
Thuế là nguồn thu chủ yếu và lâu dài của NSNN, tuy nhiên mỗi một quốc gia cần làm tốt công tác QLT để tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho ngân sách trên
cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu
Công tác QLT trong quá trình hội nhập thương mại là vấn đề nhận được nhiều chú ý Một vấn đề được đặt ra là khi Việt Nam thực hiện các cam kết gia nhập như giảm thuế mạnh có làm giảm nguồn thu NSNN hay không? Ta thử xét nguồn thu nội địa, khi thuế suất của một số mặt hàng giảm 0% hoặc 5% thì thu NSNN giảm đi không nhiều Mặt khác, khi thuế suất giảm làm giá cả hàng hóa đó cũng giảm theo, do đó nó
Trang 26có tác dụng kích thích tiêu dùng và trở thành công cụ điều tiết nền kinh tế vi,vĩ mô của
NN Nhờ vậy mà nguồn thu không những được đảm bảo mà còn có thể tăng lên khá nhiều trong quá trình Việt Nam gia nhập WTO thì các cam kết gia nhập không bao gồm cắt giảm thuế mạnh mà chủ yếu cắt giảm các mức thuế cao, bên cạnh đó có nhiều sắc thuế có thể tăng 0% đến 5%
Bên cạnh vấn đề hội nhập thương mại, công tác QLT cũng cần quan tâm tới vấn
đề thay đổi quy mô của DN để đảm bảo nguồn thu ổn định cho NSNN Hiện nay, doanh thu từ thuế chủ yếu phụ thuộc vào các đối tượng đóng thuế lớn, trong khi đó các
DN vừa và nhỏ đang ngày càng gia tăng cả về số lượng lẫn chất lượng, còn số lượng các DN lớn ngày càng bị thu hẹp Xu hướng tất yếu là doanh thu từ thuế của các DN vừa và nhỏ tăng nhanh do các DN này rất linh hoạt và có khả năng thích ứng cao Vì vậy, công tác quản lý thuế cần quan tâm nhiều hơn đến các DN vừa và nhỏ
- Tăng hiệu suất nền kinh tế
Như đã trình bày ở phần vai trò của thuế, muốn phát huy tốt nhất vai trò của thuế nhằm tăng hiệu suất nền kinh tế thì đòi hỏi công việc của người QLT cần:
+ Không lãng phí nguồn lực vào các sáng kiến đầu tư dư thừa không cần thiết + Không làm tổn hại việc chính thức hóa hoạt động kinh tế, chính sách kinh tế, không làm méo mó giữa các ngành, các thành phần kinh tế… như bỏ chính sách thuế đang có hiệu quả, ưu đãi thuế tràn lan
+ Dùng thuế để buộc những bên gây ô nhiễm phải trả tiền
+ Ngăn chặn tình trạng tắt nghẽn cơ sở hạ tầng (từ đường đến điện)
+ Cung cấp nguồn lực để phát triển cơ sở hạ tầng của địa phương
- Giải quyết các vấn đề xã hội và thể chế
+ Thuế làm giảm tới mức có thể sự bất bình đẳng giữa các hộ gia đình, giữa các địa phương không còn
+ Lợi nhuận từ vốn đầu tư vào đất đai sẽ trở thành nguồn gây tham nhũng lớn vì vậy cần điều tiết bằng thuế tài sản
+ Một số loại thuế mang tính chất lũy tiễn, một số mang tính chất lũy thoái
Để đạt được các mục tiêu trên, công tác QLT cần đảm bảo một số nguyên tắc sau:
Trang 27+ Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức,
cá nhân có trách nhiệm tham gia QLT
+ Việc quản lý được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về QLT và những luật định có liên quan
1.3.3 Nguyên tắc quản lý thuế
Quản lý thuế tuân theo các nguyên tắc sau:
- Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân Cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm tham gia QLT
- Việc QLT được thực hiện thống nhất theo quy định của Luật QLT và các quy định khác của pháp luật có liên quan
- Việc QLT phải được thực hiện công khai, minh bạch, bình đẳng bảo đảm quyền
và lợi ích hợp pháp của NNT
- Việc áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong QLT bao gồm: thu thập thông tin, dữ liệu liên quan đến NNT, xây dựng các bộ tiêu chí QLT, đánh giá việc tuân thủ pháp luật của NNT, đề xuất, áp dụng các biện pháp QLT
- Cơ quan QLT quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin nghiệp vụ để đánh giá rủi
ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật của NNT, lựa chọn đối tượng kiểm tra, thanh tra
về thuế và hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ khác trong QLT
1.3.4 Chủ thể, đối tượng, các bên liên quan đến quản lý thuế
1.3.4.1 Chủ thể của quản lý thuế
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, trách nhiệm QLT trước hết thuộc về NN
Để đảm bảo thực thi trách nhiệm này, NN giao quyền hạn, trách nhiệm QLT cho Bộ tài chính mà trực tiếp là hệ thống hai cơ quan QLT: CQT(Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cục thuế) và cơ quan hải quan (Tổng cục hải quan, Cục hải quan, Chi cục hải quan) Trong
đó, CQT thực hiện chức năng quản lý NN đối với các khoản thu nội địa bao gồm: thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc NSNN Cơ quan hải quan thực hiện chức năng quản lý NN về hải quan, thực thi pháp luật hải quan trong phạm vi cả nước
1.3.4.2 Đối tượng của quản lý thuế
Là NNT bao gồm 03 nhóm đối tượng chính sau:
Trang 28- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc NSNN do cơ quan QLT quản lý theo quy định của pháp luật
- Tổ chức, cá nhân, khấu trừ thuế, tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế thay NNT
1.3.4.3 Các bên liên quan đến QLT
Ngoài trách nhiệm chính của cơ quan QLT, các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác
có trách nhiệm tham gia QLT Vai trò của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong công tác QLT thể hiện mục tiêu xã hội hóa công tác QLT Các bên liên quan đến QLT bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân nhận ủy nhiệm thu thuế
- Tổ chức kinh doanh, dịch vụ làm thủ tục về thuế
- Hệ thống ngân hàng thương mại
- Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các cấp
- Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn
- Cơ quan quản lý Nhà nước khác
- Cơ quan điều tra, viện kiểm sát, Tòa án
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
- Tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp
- Cơ quan thông tin, báo chí
- Tổ chức, cá nhân khác
1.3.5 Nội dung quản lý thuế
QLT là tất cả hoạt động của NN có liên quan đến thuế bao gồm hoạt động tổ chức, điều hành quá trình thu nộp thuế vào NSNN; xây dựng chiến lược phát triển hệ thống thuế, ban hành pháp luật thuế và kiểm tra, giám sát việc chấp hành phát luật thuế Bao gồm các nội dung sau:
Trang 291.3.5.1 Đăng ký thuế
Đăng ký thuế là việc NNT kê khai những thông tin của người nộp thuế theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan QLT để bắt đầu thực hiện nghĩa vụ về thuế với
NN theo quy định của pháp luật
Các đối tượng đăng ký thuế theo quy định của pháp luật phải thực hiện đăng ký nộp thuế TNDN với CQT đúng thời hạn và theo mẫu hướng dẫn đăng ký thuế của CQT CQT có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho NNT và NNT phải ghi đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế TNDN, nộp đúng thời hạn quy định
1.3.5.2 Khai thuế, tính thuế
Là việc NNT tự kê khai và tự xác định số thuế phải nộp phát sinh trong kỳ tính thuế theo quy định của Luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành NNT chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu trong hồ sơ khai thuế
1.3.5.3 Ấn định thuế
Ấn định thuế là việc CQT xác định số thuế phải nộp và yêu cầu NNT chấp hành theo quyết định ấn định thuế của CQT trong trường hợp NNT không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, trung thực
1.3.5.4 Nộp thuế
NNT phải tuân thủ thời hạn nộp thuế, địa điểm và hình thức nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật về thuế, bao gồm các khoản tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt
1.3.5.5 Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, xóa nợ tiền thuế, tiền phạt nộp chậm, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt
- DN được hoàn lại toàn bộ số thuế TNDN nộp thừa sau khi bù trừ các khoản thuế thiếu trong thời hạn quy định sau khi nộp đầy đủ hồ sơ hoàn thuế
- DN được xóa nợ tiền thuế, tiền phạt trong trường hợp bị tuyên bố phá sản đã được thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt hoặc cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ
Trang 301.3.5.6 Quản lý thông tin về người nộp thuế, quản lý rủi ro về thuế
Hệ thống thông tin về NNT là tất cả các thông tin, tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế của NNT, bao gồm các thông tin định danh, thông tin về tình hình SXKD, kê khai, nộp thuế, tình hình tuân thủ pháp luật thuế, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế và các thông tin khác do NNT và các tổ chức, cá nhân khác tự nguyện cung cấp hoặc cung cấp theo yêu cầu bắt buộc của cơ quan NN có thẩm quyền
Thông tin về người quản lý là yếu tố quan trọng và quyết định trong QLT theo
mô hình chức năng
1.3.5.7 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế
Kiểm tra thuế, thanh tra thuế là hoạt động giám sát của CQT đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của NNT, nhằm đảm bảo pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế-xã hội
a) Kiểm tra thuế
Kiểm tra thuế được thực hiện dưới hai hình thức: kiểm tra tại trụ sở CQT và kiểm tra tại trụ sở của NNT
Kiểm tra tại trụ sở CQT
Để đánh giá sự tuân thủ pháp luật về thuế của NNT, CQT thường xuyên tiến hành kiểm tra các hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan QLT
Công chức thuế thực hiện kiểm tra, đối chiếu nội dung kê khai trong hồ sơ thuế với cơ sở dữ liệu của NNT và tài liệu có liên quan về NNT để phân tích, đánh giá tính tuân thủ hoặc phát hiện các trường hợp khai chưa đầy đủ dẫn tới việc thiếu thuế hoặc trốn thuế, gian lận thuế
- Trường hợp phát hiện trong hồ sơ chưa đủ tài liệu theo quy định hoặc khai chưa đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định thì CQT thông báo cho NNT biết để hoàn chỉnh hồ
sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ
- Trường hợp qua kiểm tra, đối chiếu, so sánh, phân tích xét thấy có nội dung khai chưa đúng, số liệu khai không chính xác hoặc có những nội dung cần xác minh liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thì CQT ra thông báo bằng văn bản đề nghị NNT giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu
Trang 31Thời gian giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế không quá
10 ngày làm việc kể từ ngày NNT nhận được thông báo của CQT hoặc hồi báo NNT
có thể đến CQT giải trình trực tiếp hoặc bổ sung thông tin, tài liệu
- Trường hợp NNT đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu đầy đủ theo yêu cầu của CQT và chứng minh số thuế đã khai là đúng thì hồ sơ giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu được lưu cùng với hồ sơ khai thuế
- Trường hợp NNT đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu mà không đủ căn
cứ chứng minh số thuế đã khai là đúng thì CQT yêu cầu NNT khai bổ sung Thời hạn khai bổ sung là 10 ngày làm việc kể từ ngày CQT có thông báo yêu cầu khai bổ sung
- Trường hợp hết thời hạn thông báo của CQT mà NNT không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế, hoặc giải trình khai bổ sung hồ
sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì CQT có thể tiến hành các biện pháp ấn định số thuế phải nộp và thông báo cho NNT biết hoặc ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở NNT nếu không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp
Kiểm tra tại trụ sở của NNT
- Trường hợp hết thời hạn theo thông báo của cơ quan QLT mà NNT không giải trình bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ khai thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ khai thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng, hoặc CQT không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp
- Trường hợp cơ quan phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật thuế của NNT xác định có dấu hiệu vi phạm pháp luật
- Trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế và kiểm tra sau hoàn thuế theo quy định
- Trường hợp lựa chọn đối tượng kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề
- Kiểm tra đối với các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hóa, đóng mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền
b) Thanh tra thuế
Các trường hợp thanh tra tại trụ sở NNT:
- Thanh tra theo kế hoạch được tiến hành theo kế hoạch đã được phê duyệt
Trang 32- Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuê, thanh tra để giải quyết khiếu nại, tố cáo, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hóa, hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan QLT các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ tài chính
Việc thanh tra thuế được thực hiện căn cứ vào kế hoạch thanh tra hàng năm Kế hoạch thanh tra hàng năm được lập trên cơ sở yêu cầu quản lý của ngành trình cấp có thẩm quyền phê duyệt được điều chỉnh trong một số trường hợp
Kế hoạch thanh tra hàng năm phải được thông báo cho NNT và CQT quản lý trực tiếp NNT Trong quá trình thực hiện kế hoạch, CQT có trách nhiệm xử lý để tránh chồng chéo trong hoạt động thanh tra theo nguyên tắc nhất định
1.3.5.8 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế:
- NNT nợ tiền thuế, tiền phạt trong trường hợp:
+ Quá thời hạn 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, tiền phạt
+ Hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế
- Tổ chức bảo lãnh nộp tiền thuế cho NNT quá thời hạn quy định 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp tiền thuế
- Kho bạc Nhà nước, kho bạc các cấp không thực hiện việc trích chuyển tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế mở tại kho bạc
Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế:
- BP1: Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế tại kho bạc NN, tổ chức tín dụng, yêu cầu phong tỏa tài khoản
Trang 33- BP2: Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập
- BP3: Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng
- BP4: Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật để thu tiền thuế nợ, tiền phạt, tiền chậm nộp thuế vào NSNN
- BP5: Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, các nhân khác đang giữ
- BP6: Thu hồi giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
1.3.5.9 Xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế
Bảng 1.1 Mức xử phạt vi phạm thủ tục thuế (Phụ lục 1)
- Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế
Bảng 1.2 Mức xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế (Phụ lục 1)
- Thẩm quyền xử phạt
Bảng 1.3 Mức xử phạt hành chính của cơ quan có thẩm quyền (Phụ lục 1)
1.3.6 Tổ chức bộ máy quản lý thuế
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa Hệ thống Thuế với Bộ Tài chính và UBND các cấp (Phụ lục 2)
1.3.6.1 Các mô hình tổ chức bộ máy quản lý thuế
- Mô hình quản lý theo sắc thuế
- Mô hình quản lý theo nhóm NNT
- Mô hình quản lý thuế theo chức năng
- Mô hình quản lý thuế hỗn hợp (kết hợp giữa các nguyên tắc QLT)
1.3.6.2 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý thuế của ngành thuế Việt Nam
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy ngành thuế (Phụ lục 2)
a) Vai trò của tổ chức bộ máy QLT
- Bộ máy QLT có vai trò quyết định đến sự vận hành toàn bộ hệ thống thuế Bộ máy QLT được tổ chức hợp lý, thực hiện đầy đủ các chức năng QLT sẽ phát huy được tối đa hiệu lực của toàn bộ hệ thống và hiệu quả QLT sẽ cao Ngược lại, một cơ cấu tổ chức QLT không phù hợp sẽ kìm hãm, làm suy yếu tổ chức và hạn chế tác dụng của bộ máy
Trang 34Vai trò của bộ máy QLT thể hiện:
+ Bảo đảm hệ thống pháp luật thuế được thực thi đầy đủ, nghiêm túc
+ Bảo đảm mục tiêu thu NSNN
+ Nâng cao hiệu quả QLT, bảo đảm thuận lợi cho NNT, giảm chi phí quản lý của
cơ quan thuế và chi phí tuân thủ pháp luật thuế của NNT
- Con người luôn là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại trong mọi lĩnh vực quản lý Trong bộ máy QLT, đội ngũ cán bộ, công chức thuế là bộ phận quan trọng, góp phần vào việc xây dựng hệ thống chính sách thuế phù hợp, khoa học, minh bạch và quyết định việc đề xuất, áp dụng các phương pháp, qui trình và các biện pháp nghiệp vụ QLT hợp lý, khoa học bảo đảm tính tiên tiến, hiện đại, đạt hiệu quả kinh tế cao Vì vậy, việc xây dựng, phân bổ nguồn nhân lực phù hợp với nhiệm vụ QLT, bảo đảm thực hiện đầy đủ các chức năng QLT là một trong những nội dung quan trọng của
tổ chức Bộ máy và quyết định hiệu quả của Bộ máy QLT
b) Cơ cấu tổ chức cơ quan Tổng cục thuế:
1 Vụ chính sách
2 Vụ pháp chế
3 Vụ dự toán thu thuế
4 Vụ Kê khai và kế toán thuế
5 Vụ Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
6 Vụ Quản lý thuế Thu nhập cá nhân
7 Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn
8 Vụ tuyên truyền-hỗ trợ người nộp thuế
9 Vụ Hợp tác quốc tế
10 Vụ kiểm tra nội bộ
11 Vụ tổ chức cán bộ
12 Vụ Tài vụ-Quản trị
13 Văn phòng (có đại diện tại Tp Hồ Chí Minh)
14 Thanh tra Tổng cục thuế
15 Cục Công nghệ thông tin
16 Trường nghiệp vụ thuế
Trang 3517 Tạp chí thuế
18 Ban cải cách và Hiện đại hóa
c) Cơ cấu tổ chức của Cục thuế
1 Phòng Tuyên truyền-hỗ trợ
2 Phòng kê khai và kế toán thuế
3 Phòng Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
4 Một số phòng Kiểm tra thuế
5 Một số phòng Thanh tra thuế
6 Phòng Tổng hợp-Nghiệp vụ-Dự toán
7 Phòng Quản lý thuế TNCN
8 Phòng Kiểm tra nội bộ
9 Phòng Quản lý các khoản thu từ đất (25 Cục thuế)
10 Phòng tổ chức cán bộ
11 Phòng hành chính-Quản trị-Tài vụ-Ấn chỉ
12 Phòng tin học
d) Mô hình tổ chức bộ máy Chi cục Thuế
1 Đội tuyên truyền và hỗ trợ NNT
2 Đội kê khai-kế toán thuế và tin học
3 Một số đội Kiểm tra thuế
4 Đội Quản lý nợ và cưỡng chế thu nợ thuế
5 Đội Tổng hợp-Nghiệp vụ-Dự toán
6 Đội hành chính-Nhân sự-Tài vụ-Ấn chỉ
7 Đội trước bạ và thu khác
8 Đội Quản lý Thuế TNCN
9 Một số đội thuế liên phường, xã
Trang 36Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA THUẾ
TNDN TẠI ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ
2.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Giới thiệu chung về Thị xã Hương Trà
Thị xã Hương Trà ở vị trí giữa trung độ của tỉnh Thừa Thiên Huế, nằm trong tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây; có tuyến quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc - Nam đi qua với chiều dài 12km, tuyến đường phía Tây thành phố Huế dài 19 km, có Quốc lộ 49A dài 6 km Hương Trà có 16 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 07 phường và 09 xã; với diện tích tự nhiên là 51.853,4 ha và 118.354 nhân khẩu Trung tâm hành chính - kinh tế - văn hóa của Thị xã là phường Tứ Hạ, cách thành phố Huế
15 km về phía Bắc
Những năm qua, Đảng bộ và nhân dân Hương Trà đã nỗ lực phấn đấu tranh, tranh thủ thời cơ, thuận lợi vượt qua khó khăn thử thách, tổ chức thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội và xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, tạo chuyển biến tích cực trên các lĩnh vực; đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn đô thị hoá Nhờ vậy, ngày 15/11/2011 Chính phủ ban hành nghị quyết số 99/NQ-CP về việc thành Thị xã Hương Trà và các phường thuộc thị xã Hương Trà Trên lĩnh vực kinh tế, Đảng bộ Hương Trà đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình kinh tế trọng điểm thúc đẩy kinh tế phát triển, từng bước tạo lập được các yếu tố bảo đảm phát triển nhanh và bền vững Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân 5 năm (2009-2014) đạt 17,7% năm, thu nhập bìnhquân đầu người đạt 1.170 USD/người/năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá với tỷ trọng các ngành: Dịch vụ-Công nghiệp- Nông nghiệp trong GDP năm 2014 là 41,2%-35,1%-23,7%
2.1.2 Tổng quan về Cục thuế Thừa Thiên Huế, Chi cục thuế Thị xã Hương Trà
- Hiện nay cơ cấu tổ chức có 09 Chi cục thuế gồm Chi cục thuế TP.Huế, Chi cục thuế thị xã Hương trà, Chi cục thuế thị xã Hương Thủy, Chi cục thuế huyện Phú Vang, Chi cục thuế huyện Phú Lộc, Chi cục thuế huyện Quảng Điền, Chi cục thuế huyện Nam Đông, Chi cục thuế huyện A Lưới, Chi cục thuế huyện Phong Điền
Trang 37- Khối văn phòng cục thuế có 12 phòng chức năng gồm: phòng tuyên truyền-hỗ trợ, phòng kê khai và kế toán thuế, phòng quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, phòng kiểm tra thuế, phòng thanh tra thuế, phòng tổng hợp nghiệp vụ dự toán, phòng quản lý thuế TNCN, phòng kiểm tra nội bộ, phòng hành chính-quản trị-tài vụ-ấn chỉ và phòng tin học
- Mô hình tổ chức bộ máy tại Chi cục thuế Hương Trà gồm: đội tuyên truyền và
hỗ trợ NNT, đội kê khai kế toán thuế và tin học, đội kiểm tra-thanh tra thuế, đội quản
lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, đội tổng hợp-nghiệp vụ-dự toán, đội hành chính-nhân sự- tài vụ-ấn chỉ, đội trước bạ và thu khác và hai đội thuế liên phường xã
2.1.3 Công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại thị xã Hương Trà
2.1.3.1 Khái niệm chung về kiểm tra, thanh tra thuế
- Là hoạt động giám sát của CQT đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của NNT nhằm đảm bảo pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế-xã hội
- Là một trong các chức năng cơ bản của cơ quan QLT nhằm phát hiện, ngăn ngừa và xử lý kịp thời các trường hợp phạm pháp luật thuế, đảm bảo tính công bằng trong thực thi pháp luật thuế, đồng thời làm cho NNT luôn có ý thức rằng có một hệ thống giám sát hiệu quả tồn tại Từ đó, thúc đẩy họ tự giác tuân thủ pháp luật thuế
2.1.3.2 Phân biệt kiểm tra thuế và thanh tra thuế
- Khác nhau:
Trang 38Bảng 2.1 Phân biệt kiểm tra và thanh tra thuế
Đối tượng Áp dụng cho mọi đối tượng
Áp dụng cho các đối tượng có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng, cơ cấu tổ chức phức tạp hoặc khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế hoặc
để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan QLT các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ tài chính
Nội dung Nội dung hẹp, liên quan trực
tiếp đến NNT
Nội dung tương đối rộng, phức tạp, có thể có liên quan đến nhiều đối tượng, lĩnh vực khác nhau
Biện pháp Xử lý nhẹ, chủ yếu là để
cảnh cao, hướng dẫn Sử dụng biện pháp xử lý mạnh
Thời gian Không quá 5 ngày Không quá 30 ngày
2.1.3.3 Vai trò của thanh-kiểm tra thuế
- Góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật về thuế
- Phương tiện phòng ngừa, răn đe các hành vi vi phạm pháp luật thuế và tội phạm nảy sinh trong việc thực hiện pháp luật thuế
- Cải cách thủ tục hành chính thuế
2.1.3.4 Mô hình tổ chức của bộ phận thanh-kiểm tra
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ phận thanh-kiểm tra (Phụ lục 2)
2.1.3.5 Các hình thức kiểm tra, thanh tra thuế
- Căn cứ theo tính kế hoạch
- Căn cứ theo nội dung và phạm vi kiểm tra, thanh tra thuế
- Căn cứ theo địa điểm tiến hành kiểm tra, thanh tra thuế
2.1.3.6 Phân tích rủi ro phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra thuế
- Phân tích theo chiều dọc, chiều ngang: đánh giá tỷ lệ phần trăm (%)
- Phân tích tỷ suất trong báo cáo tài chính
+ Hệ số thanh khoản
Trang 39+ Tỷ suất sinh lời
+ Tỷ suất đòn bẫy
+ Tỷ suất hiệu quả hoạt động hay quay vòng
2.2 Tình hình truy thu, kết quả và xử phạt về thuế TNDN tại địa bàn Thị xã Hương Trà vào những năm 2012-2014
Kết quả thu thuế và thuế TNDN tại Chi cục thuế Thị xã Hương Trà qua 3 năm 2012-2014
Bảng 2.2 Kết quả thu thuế và thuế TNDN tại Chi cục thuế thị xã Hương Trà
(ĐVT: 1000 đồng)
So sánh 2013/2012 2014/2013
Trang 40Qua bảng số liệu trên cho thấy, mặc dù nguồn thu từ thuế TNDN chỉ chiếm một
tỷ lệ nhỏ (<10%) nhưng nó đã đóng góp khá lớn vào nguồn thu NSNN với trên 1 tỷ đồng vào năm 2014 (1.084.103 đồng) Tỷ trọng của thuế TNDN càng ngày càng tăng qua 3 năm, vào năm 2012 chiếm 4,62% lên 6,86% vào năm 2013 và càng được cải thiện khi đạt tỷ lệ 7,97% vào năm 2014 Sở dĩ như vậy là do số lượng DN trong địa bàn thị xã ngày càng gia tăng, các đơn vị sản xuất tăng gia sản xuất để mở thêm chi nhánh cùng với sự phát triển đó, số thuế TNDN mà Chi cục thuế thu được cũng càng ngày càng nhiều, đóng góp một giá trị lớn vào số thu của quốc gia Bên cạnh giá trị gia tăng của thuế TNDN, tổng số thuế tại địa bàn thu được có những biến động là do nền tài chính trong và ngoài nước gặp nhiều khó khăn, Chính phủ đã có những chính sách giảm, giãn các loại thuế như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế môn bài
Tuy nhiên, việc triển khai nhiệm vụ thu NSNN tại Chi cục thuế còn gặp nhiều khó khăn nhưng cả 3 năm số thuế thu được đều hoàn thành kế hoạch và còn vượt mức
do Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế giao Cụ thể như sau: