Lời cám ơn Trong 5 năm triển khai hoạt động tại địa bàn, để chương trình phát triển cộng đồng dự án PARC đạt được những thành quả nhất định, chúng tôi xin chân thành cám Lãnh đạo trạm kh
Trang 2Báo cáo này trình Chính Phủ Việt Nam trong khuôn khổ dự án tài trợ bởi GEF và UNDP VIE/95/G31&031 “Xây dựng Các Khu bảo tồn nhằm Bảo vệ Tài nguyên Thiên nhiên trên Cơ
sở Sinh thái Cảnh quan” (PARC) Báo cáo do Nhóm Chương trình Phát triển cộng đồng, Dự án PARC Yok Đôn viết
Tên công trình: Chương trình Phát triển Cộng đồng Dự án PARC Yok Đôn, 2004,
Báo cáo cuối cùng Chương trình Phát triển Cộng đồng tại Yok Đôn,
Dự án PARC VIE/95/G31&031, Chính Phủ Việt Nam (Cục Kiểm Lâm) /UNOPS/UNDP/Scott Wilson Asia Pacific Ltd., Hà Nội
Dự án tài trợ bởi: Quỹ Môi trường Toàn cầu (GEF), Chương trình Phát triển Liên Hợp
Quốc (UNDP) và Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Cơ quan chủ quản: Cục Kiểm Lâm
Cơ quan thực hiện: Văn Phòng Dịch Vụ Dự án Liên Hợp Quốc (UNOPS)
Công ty Scott Wilson Asia-Pacific, The Environment and Development Group, và FRR Ltd (Giám đốc hiện trường: L
Fernando Potess)
Bản quyền: Cục Kiểm Lâm, Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Lưu trữ tại: www.undp.org.vn/projects/parc
Các quan điểm đưa ra trong báo cáo này là quan điểm của cá nhân tác giả chứ không nhất thiết
là quan điểm của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc, Cục Kiểm lâm hay cơ quan chủ quản của tác giả
Đây là báo cáo nội bộ của dự án PARC, được xây dựng để phục vụ các mục tiêu của dự án Báo cáo được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các thành phần của phương pháp tiếp cận
hệ sinh thái mà dự án sử dung Trong quá trình thực hiện dự án, một số nội dung của báo cáo
có thể đã được thay đổi so với thời điểm phiên bản này được xuất bản
ấn phẩm này được phép tái xuất bản cho mục đích giáo dục hoặc các mục đích phi thương mại khác không cần xin phép bản quyền với đIũu kiện phảI đảm bảo trích dẫn nguồn đầy đủ Nghiêm cấm tái xuất bản ấn phẩm này cho các mục đích thương mại khác mà không được sự cho phép bằng văn bản của cơ quan giữ bản quyền
Trang 3Mục lục
Lời cám ơn 4
Phần I: Mở đầu 5
I.1 Bối cảnh lịch sử hành chính 5
I.2 Bối cảnh điều kiện tự nhiên và tính đa dạng sinh học 5
I.3 Bối cảnh kinh tế xã hội và điều kiện ra đời của dự án 5
Phần II: Tổng quan chương trình phát triển cộng đồng 6
II.1 Mục tiêu chung 6
II.2 hoạt động can thiệp cụ thể 6
II.3 Phương pháp tiếp cận khuyến nông 8
II.3.1 Sơ đồ mô tả 8
II.3.2 Công cụ tiếp cận khuyến nông 8
II.3.3 Mô tả trình tự tiến hành hoạt động 8
II.3.3.1 Xây dựng mô hình 8
II.3.3.2 Tập huấn, đào tạo nghiệp vụ khuyến nông 9
II.3.3.3 Tham quan khảo sát nghiên cứu, hội thảo 9
II.3.3.4 Hoạt động hỗ trợ khuyến nông 9
II.4 So sánh hoạt động khuyến nông của dự án và của Nhà nước 10
Phần III: Kết quả hoạt động 10
III.1 Xây dựng mô hình 11
III.1.1 Kết quả đạt được (Chi tiết phần phụ lục ) 11
III.1.2 Tình hình sinh trưởng phát triển của mô hình 11
III.1.3 Nhận xét hoạt động xây dựng mô hình 15
III.2 Hoạt động tập huấn nâng cao năng lực, hội thảo đánh giá 16
III.2.1 Kết quả đạt được 16
III.2.2 Nhận xét 17
III.3 Hoạt động tham quan, khảo sát nghiên cứu 17
III.3.1 Kết quả đạt được 17
III.3.2 Nhận xét 18
III.4 Hoạt động hỗ trợ khuyến nông 18
III.4.1 Kết quả đạt được 18
III.4.2 Nhận xét 18
III.5 Các hoạt động khác 18
Phần IV: Đánh giá kết quả hoạt động 19
IV.1 Nhận xét kết quả hoạt động 19
I V.2 Đánh giá tác động 23
Phần V: Kết luận và kiến nghị 24
* Phụ lục 28
1 Danh sách các cá nhân, đơn vị tham gia hoạt động của chương trình 28
2 Tổng quan về dân số, thành phần dân tộc xã Krông Na, Ea Huar 29
3 Biểu đồ cơ cấu giá trị các nguồn thu nhập 29
4 Đóng góp của các bên liên quan trong hoạt động của chương trình 30
5.Sơ đồ phối hợp giữa các bên liên quan 30
6 Tiêu chí đánh giá hoạt động 31
6.1 Tiêu chí đánh giá mô hình NLKH, cây ngắn ngày 31
6 2 Tiêu chí đánh giá mô hình Tre măng 32
6.3 Tiêu chí đánh giá mô hình Cây thức ăn xanh 32
6.4 Tiêu chí đánh giá mô hình Rau xanh 33
6.5 Tiêu chí đánh giá mô hình Nấm ăn 33
6.6 Tiêu chí đánh giá mô hình gà 34
6.7 Tiêu chí đánh giá mô hình Thỏ 34
6.8 Tiêu chí đánh giá mô hình Cá 35
6.9 Tiêu chí đánh giá hoạt động tập huấn 35
6.10.Tiêu chí đánh giá hoạt động tham quan, hội thảo 36
7 Chi tiết các mô hình 36
8 Tài liệu tham khảo 42
Trang 4• Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t
PARC Protected Areas through Resource Conservation
SPSS Statistical Products for the Social Services
SWOT Strenghts - Weakness - Opportunities - Threats
Trang 5Lời cám ơn
Trong 5 năm triển khai hoạt động tại địa bàn, để chương trình phát triển cộng
đồng dự án PARC đạt được những thành quả nhất định, chúng tôi xin chân thành cám
Lãnh đạo trạm khuyến nông huyện Buôn Dôn đã hỗ trợ kĩ thuật và nguồn nhân lực giúp đỡ chúng tôi triển khai các hoạt động tại hiện trường đúng theo kế hoach dự kiến và đạt được thành quả cao
Ban lãnh đạo Vườn Quốc Gia YokDon đã giúp đỡ và tạo những điều kiện thuận lợi nhất về nhân lực, vật lực tham gia chương trình và khung thủ tục pháp lí để chúng tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
Lãnh đạo ban quản lí dự án PARC YokDon đã tạo các điều kiện tốt nhất để chúng tôi có cơ hội thể hiện các hoạt động tại cộng đồng đi đúng định hướng và mục tiêu ban đầu của văn kiện dự án khởi xướng
Đảng Uỷ, Uỷ Ban Nhân Dân và các tổ chức hội hai xã Krông Na và Ea Huar đã tạo điều kiện tốt nhất về an ninh, cơ sở vật chất và nguồn nhân lực tại địa bàn để chúng tôi triển khai các hoạt động đạt được kết quả tốt
Lãnh đạo các thôn buôn và các già làng đã tham gia cộng tác với chúng tôi nhằm thúc đẩy cộng đồng và quản lí giám sát các hoạt động nhằm phát huy tính hiệu quả cao của hoạt động tại các thôn buôn mà dự án triển khai
Lãnh đạo đài truyền hình huyện Buôn Dôn, và các xã đã tạo điều kiện nhanh nhất để chúng tôi có cơ hội quảng bá mục đích, ý nghĩa và các thành quả đạt được của chương trình đến cộng đồng dân cư tại địa bàn triển khai trong huyện và trong tỉnh Dăk Lăk
Các Anh, Chị khuyến nông viên dự án PARC và các khuyến nông viên thôn bản
đã không quản ngại điều kiện làm việc vất vả tại cộng đồng, đã dành cho cộng đồng và
dự án những gì đã có kể cả công sức và trí tuệ nhằm phát huy tối đa những yêu cầu của cộng đồng và dự án đề ra
Các Bác, Anh chị Em là các nông dân mô hình đã giúp đỡ chúng tôi tạo dựng thành công các mô hình được giao và đồng thời cũng đã quảng bá rộng rãi mục đích, ý nghĩa hoạt động của dự án cũng như chia sẻ các kiến thức mà chúng tôi đã truyền đạt
đến nhiều người dân trong cộng đồng
Thay mặt chương trình phát triển cộng đồng chúng tôi xin chân thành cám ơn các đóng góp mà các bên đã tham gia, chúng tôi mong muốn khi chương trình kết thúc vai trò của mình tại địa phương thì các thành quả mà chúng tôi đã tạo dựng trong thời gian vừa qua luôn được nhân rộng thêm và phát huy được hiệu quả của nó nhằm giúp cộng đồng dân cư tại địa bàn có cuộc sống ngày càng tốt hơn và chính họ là những người tích cực chủ động tham gia vào công tác bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên Vườn Quốc gia YokDon cho thế hệ hôm nay và cho muôn đời sau
Người cảm ơn Trưởng hợp phần phát triển cộng đồng dự án PARC YokDon
Trang 6Phần I: Mở đầu
I.1 Bối cảnh lịch sử hành chính
Vườn Quốc gia YokDon được thành lập năm 1992 với tổng diện tích là 58.200 ha, sau Quyết định số 39/2002/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ đã sáp nhập 02 Lâm trường Đrăng Phôk và Bản Đôn vào VQG Tổng diện tích tự nhiên hiện nay là 115.545 ha VQG YoDon nằm trên địa bàn của huyện Buôn Đôn, có ranh giới giáp huyện Ea Súp, huyện Cư Jút và nước bạn Căm Pu Chia
Cận kề Vườn Quốc Gia YokDon là các xã vùng đệm có tổng diện tích tự nhiên 245.816 ha, dân số 32.232 người, gồm 73 thôn, buôn thuộc 7 xã của 3 huyện (Huyện Buôn
Đôn, Huyện Ea Sup và Huyện Cư Jut ) thuộc các tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông
I.2 Bối cảnh điều kiện tự nhiên và tính đa dạng sinh học
VQG YokDon thuộc cao nguyên trung bộ Việt Nam, độ cao trải dài và thấp dần đến vùng bình nguyên đá sa thạch của Cam-pu-chia (Schmidt, 1974) tầng đất canh tác tự nhiên tương đối mỏng xen lẫn các vùng núi đá trồi lên Vườn Quốc gia YokDon được WWF xếp vào
1 trong 4 vùng sinh thái quan trọng thuộc hạ lưu sông Mê Kông và cần khẩn cấp ưu tiên bảo tồn tính đặc trưng riêng của hệ thống rừng đặc dụng Vịêt nam, gồm 3 kiểu rừng chính là: Rừng thưa lá rộng rụng lá (rừng khộp), rừng nửa rụng lá và rừng thường xanh Theo số liệu gần đây ghi nhận được đa dạng sinh học trong VQG có 566 loài thực vật thuộc 290 chi và 108
họ Hệ thực vật YokDon tập trung chủ yếu vào các Taxon thuộc ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) chiếm 93,5% số họ, 97,6% số chi và 98,8% số loài Về động vật, các kết quả nghiên cứu trước đây đã ghi nhận được 384 loài động vật có xương sống: gồm 70 loài thú, 250
loài chim, 48 loài bò sát, 16 loài lưỡng cư (Hồ Văn Cử -2002)
Chế độ khí hậu khu vực mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích
đạo nhưng do có sự nâng lên của địa hình, nên có đặc điểm rất đặc trưng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên và nằm sâu trong lục địa, độ cao trung bình 200 mét so với mực nước biển nên khí hậu có phần khắc nghiệt hơn so với một số khu vực trong tỉnh
+ Nhiệt độ : Nhiệt độ không khí bình quân trong năm là 24,60C, cao nhất tuyệt đối là 38,90C vào các tháng 3 ; 4 ; 5 hàng năm, thấp nhất là 19,70C vào tháng 12 ; 1 hàng năm Biên
độ nhiệt ngày đêm từ 100C đến 120C
+ Lượng mưa: lượng mưa bình quân hàng năm là 1614.4mm, số ngày mưa trung bình
125 ngày Mùa mưa từ tháng 5 -10 lượng mưa chiếm 85% tổng lượng mưa trong năm, tháng
có lượng mưa cao nhất là tháng 9 (265,3mm) Độ ẩm bình quân năm là 82% Lượng bốc hơi 1689mm cao hơn lượng mưa 75 mm, đây chính là nguyên nhân gây khô hạn của vùng
+ Gió: Vào mùa mưa có gió Tây Nam, tốc độ gió trung bình 2m/s Vào mùa khô có gió Đông Bắc, tốc độ gió trung bình 5,25m/s
+ Số giờ nắng trung bình: 2665 giờ/năm, mùa khô số giờ nắng trung bình >250 giờ/tháng
Nhìn chung điều kiện tự nhiên và khí hậu của vùng cho thấy tiềm năng phát triển nông nghiệp của địa bàn gặp nhiều khó khăn không chỉ riêng cho ngành trồng trọt mà bao gồm cả ngành lâm nghiệp, chăn nuôi và ngư nghiệp
I.3 Bối cảnh kinh tế xã hội và điều kiện ra đời của dự án
Cận kề gần nhất Vườn Quốc Gia YokDon là ba xã vùng đệm (Krông Na, Ea Huar và
Ea Wer) thuộc huyện Buôn Đôn có tổng diện tích tự nhiên 124.326 ha, dân số có 2.520 hộ với 11.587 khẩu, bao gồm hơn 11 dân tộc anh em cùng chung sống, gồm M’nông, Ê đê, Lào, Thái, Gia Rai, Tày, Mường trong đó chủ yếu là người Kinh, M’nông, Ê đê Theo số liệu
điều tra ban đầu của dự án PARC năm 2002 ( Báo cáo RUP-PARC 2002), các xã này người dân có nhiều hoạt động xâm hại đến tính đa dạng sinh học trong VQG YokDon
Các hoạt động kiếm sống tại các cộng đồng người dân địa phương chủ yếu từ trồng trọt (38.45%), chăn nuôi (28.9%), khai thác và đánh bắt cá (5%) , săn bắt (19.45), hái lượm lâm
Trang 7trong đó canh tác nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất Lịch sử hình thành và phát triển dân cư trong khu vực vùng đệm tạo ra sự đa dạng các loại hình xã hội với nhiều phương thức canh tác khác nhau, có nét đặc trưng riêng biệt của khu vực vùng đệm Vườn Quốc gia YokDon
Trên cơ sở tìm ra các giải pháp nhằm ngăn chặn và đi đến chấm dứt các hoạt động tiêu cực của cộng đồng cư dân vùng đệm tới tài nguyên thiên nhiên Vườn Quốc Gia Yok Don, dự
án PARC chính thức ra đời năm 1999 nhằm giải quyết các mâu thuẫn trên, trong đó chương trình phát triển cộng đồng chịu trách nhiệm trực tiếp giải quyết những vấn đề đã nêu Các hoạt
động của Chương trình phát triển cộng đồng dự án PARC được thực hiện theo kế hoạch thể hiện trong văn kiện khởi đầu của dự án đã đệ trình và chính phủ Việt Nam phê duyệt
Các hoạt động hỗ trợ phát triển cộng đồng của chương trình dựa trên nguyên tắc " thỏa hiệp ", nghĩa là bù đắp cho cộng đồng địa phương để giảm bớt những hoạt động tiêu cực thông qua việc đưa ra những hoạt động thay thế bền vững và xác thực Khuyến khích và thuyết phục người dân có những thay đổi cần thiết phù hợp với mục tiêu bảo tồn lâu dài Vườn Quốc gia YokDon và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên và mục tiêu lâu dài giúp họ tự nguyện tham gia vào công tác bảo tồn tài nguyên phục vụ phát triển cộng đồng bền vững
Căn cứ những kết quả đánh giá nhu cầu phát triển cộng đồng mục tiêu (Báo cáo RUP 2002) kết hợp phân tích phân hạng các nguy cơ đe dọa tiềm tàng và hiện hữu tới tính đa dạng sinh học và nguồn tài nguyên thiên nhiên Vườn Quốc Gia YokDon, chương trình phát triển cộng đồng chỉ tập trung vào những hoạt động ban đầu ở 14 thôn buôn của hai xã vùng đệm là
-Ea Huar và Krông Na thuộc huyện Buôn Đôn, là các địa phương cận kề và có tác động lớn nhất đến tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và môi trường của VQG YokDon
Kết quả hoạt động của chương trình được ghi nhận qua các sản phẩm:
ắ Tập các báo cáo định kỳ về hoạt động của chương trình
ắ Tập các báo cáo kết quả về tập huấn, tham quan, hội thảo, chỉ tiêu kỹ thuật mô hình, hoạt động văn phòng khuyến nông,
ắ Các hình ảnh mô tả, ghi nhận hoạt động của chương trình
ắ Cam kết của người dân và các bên liên quan khi nhận sự hỗ trợ từ phía dự án
ắ Bộ biểu điều tra đánh giá thay đổi khi kết thúc dự án
ắ Bộ đĩa CD lưu trữ cơ sở dữ liệu, báo cáo
Phần II: Tổng quan chương trình phát triển cộng đồng
II.1 Mục tiêu chung
Giảm áp lực bên ngoài tới đa dạng sinh học VQG từ việc kết hợp các hoạt động bảo tồn
và phát triển cho cộng đồng địa phương ở vùng đệm
• Cải thiện năng suất các hệ thống canh tác nông nghiệp hiện có nhằm bảo đảm an toàn lương thực và giải quyết tình trạng sản lượng nông nghiệp thấp Từ đó nâng cao nguồn thu nhập, giảm sự phụ thuộc vào nguồn tài nguyên trong Vườn Quốc gia YokDon của cộng đồng người dân địa phương sống ở vùng đệm và vùng lõi
• Giới thiệu những phương án kinh tế đa dạng cho các cộng đồng địa phương trong vùng
dự án, những phương án phù hợp về các mặt: Môi trường, quản lý tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, văn hóa và kinh tế
• Nâng cao năng lực quản lý cho người dân và cán bộ địa phương
II.2 Hoạt động can thiệp cụ thể
2.1 Phát triển nông nghiệp
Đánh giá nhu cầu phát triển nông nghiệp
Lập kế hoạch thôn buôn dựa trên vào cộng đồng
Dịch vụ khuyến nông và nông dân mô hình
Thăm quan nhóm nông dân
Tập huấn nhóm nông dân dựa trên cơ sở cộng đồng
Trang 8 Xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
Giám sát và đánh giá
2.2 Tăng thu nhập và tạo nguồn thu nhập thay thế
Phân tích thị trường hệ thống sản phẩm thay thế
Tạo thu nhập dựa vào cộng đồng và cải thiện đời sống
Tạo nguồn thu nhập thay thế
Tín dụng nông thôn
Bản đồ vùng tác động chương trình phát triển cộng đồng
Trang 9II.3 Phương pháp tiếp cận khuyến nông
II.3.1 Sơ đồ mô tả
II.3.2 Công cụ tiếp cận khuyến nông
• Sử dụng công cụ đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA), xây dựng kế hoạch phát triển thôn bản (VDP) Các phương pháp thu thập số liệu khác nhau bao gồm thu thập số liệu thứ cấp từ các cấp tỉnh, huyện đến cấp thôn buôn, phỏng vấn và thảo luận với các bên liên quan và người dân địa phương
• Sử dụng công cụ phân tích SWOT để đánh giá nhu cầu nhằm xây dựng và triển khai các hoạt động phù hợp cho từng hộ mục tiêu, thôn buôn và xã
• Sử dụng phương pháp khuyến nông tổng hợp: Khuyến nông cá nhân (Tiếp cận từng hộ gia đình, cá nhân ở thôn buôn ), khuyến nông theo nhóm (Khuyến nông thông qua nhóm sở thích và các buổi tập huấn, tham quan, hội thảo, ) và khuyến nông đại chúng (Phát hành các tờ rơi, báo chí, loa đài, )
• Sử dụng phương pháp giám sát đánh giá có sự tham gia (P M&E): Đánh giá nhu cầu phát triển và quản lí hoạt động có sự tham gia, Đánh giá theo giai đoạn và đánh giá cuối cùng có sự tham gia cộng đồng và các bên liên quan
• Mỗi hoạt động cụ thể của chương trình đều có sự tham gia của cộng đồng mục tiêu và
- Điều tra, thu thập dữ liệu
- Quy hoạch sử dụng tài nguyên cấp thôn buôn và cấp xã
- Phân tích nhu cầu hoạt động, lựa chọn hoạt động ưu tiên
- Xây dựng mô hình với các phương án sản xuất đa dạng
- Đào tạo nghiệp vụ KN cho khuyến nông viên
- Thiết lập các dịch vụ hỗ trợ khuyến nông
- Xây dựng các nhóm nông dân sở thích dựa vào cộng đồng
- Xây dựng cơ sở hạ tầng thôn buôn
- Thành lập hệ thống giám sát giữa dự án và các bên liên quan, xây dựng các cam kết ràng buộc, đánh giá nội bộ
- Báo cáo đánh giá
Kết thúc, chuyển giao - Báo cáo đánh giá kết quả cuối cùng
- Bàn giao kết quả cho chính quyền sở tại duy trì, nhân rộng
Trang 10• Điều tra chọn hộ
• Cam kết thực hiện tiêu chí bảo tồn và quy trình kĩ thuật
• Chọn địa điểm, thiết kế mô hình
• Thi công triển khai mô hình
• Hỗ trợ kĩ thuật
• Giám sát, theo dõi
• Thu hoạch, tổng kết báo cáo đánh giá hiệu quả
II.3.3.2 Tập huấn, đào tạo nghiệp vụ khuyến nông
• Đánh giá nhu cầu đào tạo phù hợp với cộng đồng mục tiêu
• Xác định, lựa chọn nội dung tập huấn
• Lập kế hoạch và chuẩn bị vật liệu tập huấn
• Triển khai giảng dạy
• Tổng kết, đánh giá lớp học, kiểm tra mức độ tiếp thu của học viên
• Viết báo cáo đánh giá kết quả
II.3.3.3 Tham quan khảo sát nghiên cứu, hội thảo
• Đánh giá nhu cầu phù hợp với kế hoạch xây dựng mô hình và định hướng phát triển địa phương
• Chuẩn bị nội dung tham quan, hội thảo
• Lập kế hoach triển khai
• Tiến hành tổ chức tham quan, hội thảo
• Tổng kết đánh giá rút bài học kinh nghiệm và đánh giá nhu cầu cho giai đoạn kế tiếp
• Viết báo cáo đánh giá
II.3.3.4 Hoạt động hỗ trợ khuyến nông
• Đánh giá nhu cầu thành lập văn phòng khuyến nông
• Trang bị vật tư văn phòng khuyến nông: Tủ sách, bàn ghế, sách KHKT các loại, báo chuyên ngành, in ấn phát hành các loại tờ rơi,
• Đưa VPKN vào hoạt động: Thường xuyên bố trí cán bộ khuyến nông của chương trình trực đáp ứng nhu cầu đọc và mượn sách của người dân
• Xây dựng mạng lưới khuyến nông thôn buôn nhằm hỗ trợ người dân về KHKT trong sản xuất nông nghiệp khi cần thiết
• Xây dựng mạng lưới khuyến nông thông tin hỗ trợ cho các thôn buôn
• Xây dựng tủ thuốc thú y cấp xã
• Tổ chức hội thi tìm hiểu kiến thức bảo tồn và phát triển cộng đồng bền vững
• Báo cáo hoạt động định kỳ
Trang 11II.4 So sánh hoạt động khuyến nông của dự án và của Nhà nước
Nội dung Dự án PARC Nhà nước
Mục tiêu hoạt động - Phát triển bền vững kết hợp bảo tồn - Phát triển
Tiêu chí thành công - Giảm áp lực vào VQG
- Cải tiến phương pháp canh tác phù hợp với tập quán canh tác của cộng đồng địa phương và mục tiêu ban đầu dự án
- Góp phần xóa đói giảm nghèo, giảm sự phụ thuộc vào rừng
- Cải tiến phương pháp canh tác nâng cao năng suất canh tác và
đời sống của cộng đồng địa phương
- Xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế
Tiêu chí lựa chọn
nông hộ tham gia
- Có tác động đến đa dạng sinh học VQG
- Có quan tâm và mong muốn
- Thu nhập phụ thuộc vào rừng
- Ưu tiên hộ thu nhập thấp hoặc trung bình
- Ưu tiên giới nữ đặc biệt phụ nữ nghèo người đồng bào địa phương
- Có sự tham gia của người dân (PTD)
- Chủ yếu sử dụng sử dụng phương pháp khuyến nông theo nhóm và đại chúng
động
- Tập huấn nâng cao năng lực
- Tham quan, khảo sát nghiên cứu
- Xây dựng mô hình thử nghiệm, trình diễn
- Các hoạt động hỗ trợ khác ( Tổ chức hội thi nâng cao kiến thức và quảng bá mục tiêu dự án, in ấn và phân phát các loại tờ rơi)
- Đánh giá có sự tham gia ( Hội thảo đánh giá có sự tham gia)
- Tập huấn nâng cao năng lực
- Tham quan, khảo sát nghiên cứu
- Xây dựng mô hình thử nghiệm, trình diễn
- Các hoạt động hỗ trợ khác (Hội thảo đầu bờ quảng bá hoạt động)
Phần III: Kết quả hoạt động
Chương trình phát triển cộng đồng bao gồm 02 hợp phần: Hợp phần phát triển nông nghiệp và hợp phần tạo nguồn thu nhập thay thế
• Hợp phần Phát triển nông nghiệp bao gồm các tiểu hợp phần: đánh giá nhu cầu phát
triển nông nghiệp ( hoạt động thu thập thông tin, điều tra ban đầu, ), lập kế hoạch phát triển thôn buôn dựa vào cộng đồng ( hoạt động đánh giá, quy hoạch sử dụng tài
nguyên, ), dịch vụ khuyến nông và nông dân mô hình ( hoạt động xây dựng mô hình, văn phòng khuyến nông, ), tham quan khảo sát nghiên cứu, tập huấn nâng cao năng
lực, xây dựng cơ sở hạ tầng và giám sát đánh giá
• Hợp phần Tạo nguồn thu nhập thay thế bao gồm các tiểu hợp phần: Phân tích tìm hiểu
thị trường cho các hoạt động tạo thu nhập, tạo thu nhập dựa vào cộng đồng ( xây dựng
mô hình, ), tạo nguồn năng lượng thay thế và tín dụng nông thôn
Kết quả của các hoạt động cụ thể đã đạt được như sau:
Trang 12III.1 Xây dựng mô hình
III.1.1 Kết quả đạt được (Chi tiết phần phụ lục )
Thành phần kinh tế Stt Tên mô hình S.lượng
9 Bắp lai xen đậu xanh 02 1 1 2000 m 2
10 Bắp lai xen đậu Tương 03 2 1 4500 m 2
11 Trâu bò nhốt chuồng 04 4 16 con
- Bước đầu cho thấy cây Điều ghép khá phù hợp với khí hậu và đất đai ở Krông Na và Ea
Huar Tỷ lệ sống cao ( 99.1% ), ít sâu bệnh, sinh trưởng phát triển bình thường Tuy nhiên
chưa thể đánh giá được khả năng cho quả, năng suất và chất lượng hạt vì cây Điều chưa đến
thời kỳ trưởng thành và cho quả
- Chiều cao và đường kính cây Điều tăng trưởng khá đều đặn, tuy nhiên trong giai đoạn từ
tháng 12/2003 đến tháng 03/2004 mức độ tăng trưởng chậm hơn Nguyên nhân chính là do
thời điểm này đã vào mùa khô có độ ẩm của đất và không khí thấp, nhiệt độ cao nên ảnh
hưởng đến khả năng sinh trưởng phát triển của cây
- Cây Điều ở các mô hình nhân rộng ( 18 mô hình triển khai tháng 06/2004 ) phát triển tốt
Số mô hình này được triển khai đúng mùa vụ, khâu chuẩn bị đất chu đáo Sau 1 tháng trồng
Trang 13các loài cây có tỷ lệ sống cao, đảm bảo được tiêu chí đặt ra Một số cây Điều bị chết là do hộ chưa chống úng kịp thời
9 Xoài ghép:
- Cây Xoài ghép phát triển tốt trên các mô hình Tuy nhiên trong giai đoạn mùa khô ( từ tháng 12/2003 đến tháng 03/2004 ) có chiều hướng phát triển chậm Mức độ sinh trưởng giữa các hộ cũng khác nhau đặc biệt cũng tại thời điểm này một số lượng lớncây xoài trong buôn Drăng Phôk bị trâu bò phá hoại mặc dù các hộ đã tích cực rào chắn nhiều lần
9 Dầu rái:
- Cây Dầu rái có tỉ lệ sống không cao ( bình quân 74.2% ) và phát triển kém, nguyên nhân
là tâm lý người dân ít quan tâm vì đây là cây lâm nghiệp lâu cho sản phẩm và một số mô hình
có vị trí sát rừng bị ảnh hưởng từ cháy rừng trong mùa khô
9 Keo dậu:
- Cây Keo dậu trong những tháng đầu sinh trưởng nhanh, nhưng vào các tháng mùa khô bị
Bò ăn nên tỷ lệ sống giảm và sinh trưởng cũng chậm lại Hơn nữa đây cũng là cây không cho sản phẩm thu hoạch ngay nên cũng ít được sự quan tâm của người dân
9 Muồng lá tròn:
- Cây Muồng lá tròn là cây họ Đậu có vai trò cải tạo đất, chắn gió cho cây chủ lực trong giai đoạn đầu Người dân đều ý thức được điều đó Tuy nhiên do thời vụ trồng quá muộn nên
tỷ lệ sống thấp ( bình quân 20 % ) và cây sinh trưởng kém
9 Bưởi Năm roi: Phát triển bình thường
9 Me ngọt: Phát triển tốt, thích hợp với nhiều loại đất
9 Cây ngắn ngày ( Bắp lai, đậu xanh, ): Do thời tiết năm nay hạn hán kéo dài nên đã làm giảm năng suất của Đậu xanh, đây là rủi ro chung của vùng Tuy nhiên, hộ chăm sóc tốt nhất năng suất cũng đạt 80 kg/1000 m2
• Mô hình tre măng
9 Mô hình triển khai trong năm 2003: Nhìn chung cây tre phát triển tốt, khả năng mọc măng khá, ít sâu bệnh hại Đến giai đoạn tre 01 năm tuổi, các chỉ tiêu kỹ thuật có ý nghĩa cho việc đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển của tre là số cây/bụi, số măng/bụi, chiều cao cây, tình hình sâu bệnh hại, Còn chỉ tiêu năng suất măng,
trọng lượng măng sẽ được đánh giá khi tre đến thời kỳ kinh doanh ( 03 năm tuổi )
- Mức độ chăm sóc giữa các hộ chưa đồng đều, lượng phân bón cho tre chưa đạt yêu
cầu theo quy trình kỹ thuật kỹ thuật
- Một số hộ đã tự ý khai thác măng để sử dụng làm ảnh hưởng đến khả năng sinh
trưởng của tre
9 Mô hình nhân rộng trong năm 2004:
- Kết quả cho thấy tỉ lệ sống bình quân là 92.2%, chiều cao bình quân của tre là 70
cm, số măng chồi bình quân/gốc là 0.26, tre không sâu bệnh và phát triển khá tốt
- Trong giai đoạn đầu một số cây chết do các nguyên nhân: Giống tre vận chuyển xa nên một số cây bị bong gốc, gặp mưa nhiều khi mới trồng nên một số cây trồng ở chân đất thấp bị ngập úng nhưng nông hộ chưa có biện pháp hữu hiệu kịp thời xử lý
( Đặc điểm tre măng trong giai đoạn đầu khả năng chịu úng kém)
- Đến nay mô hình tre đã đi vào ổn định, hầu hết các gốc tre đều xanh tốt và bắt đầu
đẻ nhánh, mọc măng con ở gốc
Trang 14• Mô hình cá
9 Đối với các hộ mô hình đã cho thu hoạch:
- Mô hình đã có hiệu quả kinh tế nhất định, tận dụng được lao động dôi thừa trong gia đình vào mùa khô để tạo thêm nguồn thu nhập cho nông hộ
- Các hộ đã tiếp cận được kỹ thuật nuôi cá nước ngọt có hiệu quả, từng bước thay đổi tập quán sản xuất lạc hậu Tuy nhiên năng suất cá của mô hình không cao, nguyên nhân chính là mức độ chăm sóc và tuân thủ quy trình kỹ thuật nuôi của nông hộcòn hạn chế như chế độ cho ăn, hàm lượng thức ăn, chưa đạt yêu cầu kỹ thuật đề
ra
- Mô hình đã cung cấp một lượng cá nhất định cải thiện bữa ăn cho nông hộ và cộng
đồng địa phương, góp phần giảm các hoạt động đánh bắt cá tự nhiên trong khu vực
- Các hộ đã tiếp tục triển khai nuôi cá mới trên ao đã thu hoạch xong cá
• Mô hình thỏ
9 Tỉ lệ thỏ sống đến khi trưởng thành là 73% ( 73/100 con ), nguyên nhân thỏ chết là
do thỏ bị bệnh cầu trùng, hộ mô hình không phát hiện các triệu chứng để yêu cầu chữa trị kịp thời và thời tiết thay đổi đột ngột
9 Đến tháng 09/2004 thỏ đã ổn định về trọng lượng, và đã đạt trung bình 2.28 kg/con Vì trong thời gian này là mùa mưa, lượng thức ăn dồi dào, phong phú và đã được các nông hộ chăm sóc tốt nên thỏ khoẻ mạnh, ít bệnh Đây là yếu tố thuận lợi trong thời gian thỏ động dục, sinh sản và nuôi con
9 Do mới sinh sản lần đầu nên số lượng thỏ con của một lần sinh ở thỏ mẹ không nhiều, và thỏ mẹ chưa có kinh nghiệm nuôi con nên một số thỏ mẹ bị sảy thai và con
bị chết 9/53 con ( tỷ lệ: 16,9%)
Mô hình gà thả vườn
9 Kết quả của mô hình đã cho sản phẩm là đã tận dụng được lao động nhàn rỗi của nông hộ để chăn nuôi có hiệu quả, đó là động lực thúc đẩy hộ gia đình mạnh dạn thay đổi tập quán chăn nuôi lạc hậu bằng phương pháp chăn nuôi tiên tiến có áp dụng khoa học kỹ thuật
9 Hoạt động được triển khai chủ yếu tại các hộ nghèo và là dân tộc địa phương nhưng
đã tuân thủ đúng quy trình kĩ thuật nên mô hình đạt hiệu quả cao, điều này chứng
tỏ khả năng áp dụng khoa học kĩ thuật của họ là tốt nếu như được tập huấn và hỗ trợ kĩ thuật
9 Với kết quả theo dõi cho thấy các đợt triển khai sau ( tháng 6,7/2004 ) gà sinh trưởng không được thuận lợi Tỉ lệ sống qua các đợt theo dõi giảm dần; kỳ đo đếm
các chỉ tiêu kỹ thuật thứ nhất ( 30 ngày tuổi ) có tỉ lệ gà sống bình quân của 14 hộ mô hình ( 700 con gà ) là 89.1%, đến kỳ thứ II ( 60 ngày tuổi ) là 73.1% và kỳ thứ III ( 90 ngày tuổi ) ( có 04 hộ ) là 62.5% Mặc khác, mức tăng trọng của gà qua các
thời kỳ cũng không cao và gà bị nhiều bệnh
9 Một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tỉ lệ gà chết cao là:
- Một số nông hộ thiếu tích cực chăm sóc mô hình như: Hộ gia đình đi làm rẫy không nhốt kịp gà khi trời mưa, để nước mưa bị ô nhiễm tràn vào sân chơi của gà, chế độ sưởi ấm cho gà vào ban đêm không đảm bảo
- Thời tiết không thuân lợi: Trong gian đoạn gà còn nhỏ thì có mưa nhiều nên độ ẩm không khí cao, trời lạnh tạo điều kiện thuận lợi cho các mầm bệnh phát triển
Trang 15Từ các nguyên nhân trên, gà đã bị các bệnh cầu trùng, bặch lị kết hợp với các triệu chứng khác chưa xác định được loại bệnh, dẫn đến gà bị chết Ngoài ra còn có một
số nguyên nhân chủ quan đó là:
- Đây là bài học kinh nghiệm không chỉ riêng cho dự án mà cả các bên liên quan khi tiến hành mô hình này cần lưu ý triển khai vào giai đoạn mùa khô thì tỷ lệ thành công sẽ cao, tránh giai đoạn mưa nhiều, ẩm độ cao tỷ lệ sống của gà sẽ thấp và tỷ
lệ gà mắc các bệnh như cầu trùng và bặch lị rất cao do đómức độ thành công của mô hình thấp
• Mô hình Cây thức ăn xanh
9 Đối với các hộ nhân rộng trong năm 2004
- Năng suất trung bình của 6 hộ điều tra đạt 2.4 kg/m2 là tương đối thấp so với các mô hình được dự án triển khai trong năm 2003 (5,4 kg/m2) và các địa bàn khác trong tỉnh Nhưng qua kết quả trên ta thấy năng suất cỏ của mô hình từng hộ có sự chênh lệch lớn; một số hộ có năng suất cỏ đạt khá cao, một số hộ có năng suất cỏ rất kém nên năng suất bình quân thấp
- Do không có điều kiện về thiết bị, thời gian, nên chưa có thể phân tích, đánh giá
được hàm lượng và thành phần dinh dưỡng trong cây thức ăn xanh ở mô hình đã triển khai
Nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch các chỉ tiêu đo đếm ở từng hộ mô hình:
- Khi bắt đầu triển khai, mô hình gặp đợt tiểu hạn khoảng 1 tuần làm cho các hom giống bị mất nước, khả năng ra rễ và lá kém, một số hom không chống chịu được
đã chết Sau đợt nắng hạn lại gặp những ngày mưa dầm liên tục làm cho đất bị ngập úng, bộ rễ của cỏ Ghi Nê không thích nghi với điều kiện ngập úng lâu nên đã vàng
úa và chết hom, cây nào chịu đựng được thì kém phát triển, lá và thân vàng vọt, có một số mô hình không bị ảnh hưởng của đợt mưa dầm thì phát triển rất tốt
- Người dân tận dụng đất hoang của gia đình để trồng cây thức ăn xanh nên đất trồng
có độ màu mỡ kém, thiếu dinh dưỡng cung cấp cho cây sinh trưởng phát triển
- Một số hộ chưa nhiệt tình đối với mô hình, coi cây thức ăn xanh chưa thực sự cần thiết nên ít quan tâm chăm sóc như các loài cây khác
9 Đối với các hộ triển khai trong năm 2003
- Mô hình phát triển khá tốt trong mùa mưa Song nhu cầu sử dụng nguồn thức ăn này trong mùa mưa không nhiều ( Chủ yếu sử dụng làm thức ăn cho cá ) nên cỏ phát triển mạnh và già cỗi làm ảnh hưởng đến khả năng tái sinh của cỏ
- Một số hộ thực sự quan tâm chăm sóc mô hình; như thường xuyên cắt cỏ làm thức
ăn bổ sung cho trâu bò, bón phân kích thích khả năng tái sinh của cỏ, nhân rộng diện tích trồng Bên cạnh đó có những hộ hầu như không chăm sóc mô hình, để cỏ trồng tự sinh trưởng song song với cỏ dại
• Mô hình rau xanh
9 Bước đầu đã xây dựng thành công mô hình rau xanh có áp dụng phương pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp ( IPM ), và chỉ sử dụng hóa chất phòng trừ sâu bệnh có nguồn gốc từ thực vật khi thật cần thiết
9 Năng suất bình quân của mô hình rau xanh đạt khá, sản lượng rau xanh đã góp phần cải thiện bữa ăn cho nông hộ và cung cấp cho cộng đồng địa phương
9 Thời điểm triển khai mô hình chưa phù hợp với một số loại rau nên có một số loại rau có tỉ lệ nảy mầm ít và không nảy mầm
Trang 16tượng thuỷ văn Daklak thì từ ngày 13/12 đến 30/12/2003 nhiệt độ tại khu vực là
cầu
9 Một số hộ tiếp tục triển khai trong giai đoạn sau tết khí hậu ấm lên đã thành công thu nhập tương đối cao (thu lãi 1.200.000/ 500.000 Tiền vốn ban đầu)
• Mô hình cây ngắn ngày
9 Đối với 02 hộ đã thu hoạch:
- Sản lượng của mô hình ( đậu xanh và bắp lai ) không cao và có sự chênh lệch giữa các hộ Tuy nhiên hiệu quả mô hình cũng được thấy rõ ở nhiều mặt như tạo thêm thu nhập cho người dân, nông hộ tiếp cận được phương thức sản xuất mới, giải quyết được công ăn việc làm, trực tiếp làm giảm thời gian vào rừng khai thác tài nguyên của nông hộ
- Nguyên nhân có sự chênh lệch về sản lượng của 02 hộ mô hình là thời điểm gieo trồng của 02 hộ khác nhau, hộ gieo trồng có thời tiết thuận lợi, gặp mưa nên cây trồng nảy mầm và phát triển tốt thì cho sản lượng cao hơn
9 Đối với 03 hộ đang chăm sóc:
- Bước đầu theo dõi cho thấy các loại cây nảy mầm tốt, phát triển mình thường
- Hộ mô hình đã tuân thủ các quy trình kỹ thuật do cán bộ khuyến nông dự án hướng dẫn
9 Tạo được thói quen cho nông hộ tiếp cận và áp dụng phương pháp nuôi trâu bò nhốt chuồng có bổ sung thức ăn tinh và chăn dắt có kiểm soát
III.1.3 Nhận xét hoạt động xây dựng mô hình
• Tuy thời gian thực hiện dự án còn ngắn ( 02 năm ) song đã triển khai được 12 loại mô hình với 175 hộ tham gia
• Bước đầu đã đưa một số giống cây con mới có khả năng thích nghi và hiệu quả kinh tế cao vào thử nghiệm như Điều ghép, cây thức ăn xanh cho gia súc, nấm ăn, gà lương phượng, tre lấy măng
• Các mô hình được phân bố rộng trên địa bàn 02 xã thuộc vùng dự án, bước đầu đã tác
động tích cực vào các hộ, thôn buôn mục tiêu theo tiêu chí của dự án
Trang 17• Người dân tích cực hợp tác với dự án để đón nhận sự hỗ trợ từ phía dự án về vật tư xây dựng mô hình và kỹ thuật sản xuất
• Qua thông số theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển cây con mô hình cho thấy các mô hình tiến triển thuận lợi Tuy nhiên một số mô hình chưa có thể đánh giá kết quả cuối cùng được vì chưa đến thời kỳ cho thu hoạch
• Thời gian triển khai một số mô hình chậm hơn so với thời vụ nên ảnh hưởng bất lợi đến tốc độ sinh trưởng phát triển và sức đề kháng sâu bệnh hại của các loại cây con
• Một số hộ còn trông chờ vào sự đầu tư của dự án, không chủ động chăm sóc, đầu tư nên mô hình phát triển không đạt yêu cầu
• Khí hậu vùng dự án khắc nghiệt hơn so với các địa phương khác nên ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng sinh trưởng phát triển của cây con
• Một số mô hình triển khai chưa thật sự đúng mùa vụ, nguyên nhân do tiến trình phê duyệt kinh phí hỗ trợ của dự án còn kéo dài, không kịp thời để thực hiện mô hình
III.2 Hoạt động tập huấn nâng cao năng lực, hội thảo đánh giá
III.2.1 Kết quả đạt được
Giới tính stt Tên khóa tập huấn, hội thảo
Số lượng khóa
lượt người tham gia Nam Nữ
6 Tập huấn KT trồng cây thức ăn xanh 05 132 68 64 Nông dân
7 Tập huấn KT nuôi trồng nấm ăn 05 92 40 52 Nông dân
8 Tập huấn KT chăn nuôi trâu bò 05 190 49 141 Nông dân
9 Tập huấn KT chăn nuôi gà 03 96 54 42 Nông dân
10 Tập huấn KT nuôi cá nước ngọt 05 121 60 61 Nông dân
11 Tập huấn KT nuôi ong lấy mật 02 25 15 10 Nông dân
12 Tập huấn KT nuôi thỏ nhốt chuồng 03 65 50 15 Nông dân
13 Tập huấn phòng trị bệnh cho gia cầm 03 74 37 37 Nông dân
14 Tập huấn PCCC trong nông nghiệp 05 150 95 55 Nông dân
15 Tập huấn XD và quản lý trang trại 01 50 32 18 Khuyến nông viên
16 Tập huấn KT thiết kế VAC 02 64 37 27 Nông dân
17 Tập huấn phương pháp khuyến nông 01 29 23 6 Khuyến nông viên
18 Tâp huấn sơ cấp nông nghiệp 01 22 18 4 Khuyến nông viên
19 Tập huấn kĩ thuật trồng rau xanh 03 75 48 27 Nông dân
20 Tâp huấn quản lí hợp tác xã nhỏ 01 22 18 4 Cán bộ huyện, xã
21 Tập huấn P.pháp quản lí kinh tế hộ 01 21 17 4 Cán bộ huyện, xã
22 Tập huấn phương pháp dệt thổ cẩm 01 25 0 25 Phụ nữ dân tộc
23 Hội thảo kết quả mô hình nấm ăn 01 40 23 17 CB huyện, xã + Nông dân
24 Hội thảo mô hình nuôi cá nước ngọt 01 49 28 21 CB huyện, xã + Nông dân
25 Hội thảo mô hình cây thức ăn xanh 01 42 32 10 CB huyện, xã + Nông dân
26 Hội thảo mô hình tre măng 01 45 30 15 CB huyện, xã + Nông dân
27 Hội thảo mô hình nông lâm kết hợp 01 36 27 9 CB huyện, xã + Nông dân
28 Hội thảo kết quả mô hình gà thả vườn 01 46 23 23 CB huyện, xã + Nông dân
29 Hội thảo kết quả hoạt động mô hình 01 77 43 34 CB huyện, xã + Nông dân
30 Kỹ thuật thâm canh cây lúa nước 01 48 40 8 Nông dân,CBđịa phương
31 Hướng dẫn KT phòng trừ bệnh cho gà 01 9 0 9 Nông dân,CBđịa phương
Trang 18Giới tính stt Tên khóa tập huấn, hội thảo
Số lượng khóa
lượt người tham gia Nam Nữ
Đối tượng
32 Kỹ thuật nuôi heo nái 01 9 0 9 Nông dân,CBđịa phương
33 Kỹ thuật trồng bông 01 9 9 0 Nông dân,CBđịa phương
34 Công tác KN cho nông dân đầu mối 01 40 33 7 Nông dân,CBđịa phương
35 Kỹ thuật canh tác, chăn nuôi 01 40 33 7 Nông dân,CBđịa phương
36 Tập huấn KT trồng cây thức ăn xanh 01 6 6 0 Nông dân,CBđịa phương
37 Kỹ thuật trồng lúa lai 03 140 67 73 Nông dân,CBđịa phương
38 Kỹ thuật chăn nuôi xã Krông na 01 30 0 30 Nông dân,CBđịa phương
39 Kỹ thuật chăn nuôi xã Eahuar 01 40 20 20 Nông dân,CBđịa phương
40 Hội thảo cây thức ăn gia súc 01 30 15 15 Nông dân,CBđịa phương
41 Hội thảo QHSDTN xã Eahuar 01 30 24 6 Các bên liên quan
42 Hội thảo mô hình lúa lai nhị ưu 838 01 40 33 7 Nông dân,CBđịa phương
Ghi chú: Các lớp tập huấn, hội thảo in nghiêng ở bảng trên được thực hiện trong năm 2002
III.2.2 Nhận xét
• Đã triển khai được 96 khóa tập huấn, hội thảo ở nhiều lĩnh vực khác nhau với 2.614
lượt người tham gia, trong đó có 1498 nam ( chiếm 57.3% ), 1116 nữ ( chiếm 42.7% )
Thông qua các đợt tập huấn nâng cao năng lực, các kiến thức sản xuất nông lâm nghiệp
đã được chuyển giao cho cộng đồng mục tiêu, trang bị kiến thức khuyến nông cho đội
ngũ khuyến nông viên thôn buôn và nông dân đầu mối Các buổi hội thảo đã góp phần
đánh giá được kết quả hoạt động của chương trình, các bên liên quan có điều kiện thảo
luận, trao đổi các kinh nghiệm để các hoạt động tiếp theo đạt kết quả cao hơn
• Phương pháp tập huấn có sự tham gia của người dân được phát huy, giảng viên và học
viên đã xây dựng được quy trình sản xuất các loại cây con phù hợp với điều kiện địa
phương
• Học viên ở từng khóa tập huấn có trình độ, lứa tuổi và dân tộc khác nhau nên mức độ
tiếp thu khác nhau, do vậy hiệu quả truyền đạt kiến thức còn hạn chế
• Thời điểm một số khóa tập huấn không đúng thời vụ nên mức độ áp dụng vào thực tế
chưa cao
III.3 Hoạt động tham quan, khảo sát nghiên cứu
III.3.1 Kết quả đạt được
Giới tính stt Tên khóa tham quan Số
Số người
1 Tham quan CLB KN, MH nuôi bò, heo 01 Huyện Ea Kar 20 18 2
2 Tham quan mô hình PTD 01 Huyện Dăk Tic 50 36 14
3 Tham quan mô hình nuôi cá ao hồ 01 Ea Kao-BMT 20 16 4
4 Tham quan mô hình nuôi trồng nấm 01 Ea Kao-BMT 20 15 5
5 Tham quan các mô hình NLKH 01 Tỉnh Bình Dương 25 21 4
6 Tham quan mô hình nuôi thỏ 01 Huyện Cư Jút 25 21 4
7 Tham quan mô hình trồng rau xanh 01 Buôn Ma Thuột 37 17 20
8 Tham quan HTX dệt thổ cẩm 01 Thành phố BMT 47 32 15
9 Tham quan VQG Cát Tiên 01 Tỉnh Đồng Nai 24 19 5
10 Tham quan mô hình NLKH, GĐGR 01 Huyện Đăk Rlấp 25 23 2
Trang 19III.3.2 Nhận xét
• Đã tổ chức được 10đợt tham quan trong và ngoài tỉnh với 293 lượt người tham gia Có nhiều đối tượng được tham quan như hộ mô hình, nhóm sở thích, khuyến nông viên thôn buôn, cán bộ thôn buôn và chính quyền xã, huyện
• Qua các đợt tham quan, người dân địa phương đã tiếp cận được các phương án sản xuất nông lâm nghiệp đạt hiệu quả Tuy nhiên một số mô hình được tham quan có quy mô lớn nên khó có thể học hỏi để áp dụng cho điều kiện cụ thể của địa phương
III.4 Hoạt động hỗ trợ khuyến nông
III.4.1 Kết quả đạt được
stt Nội dung Địa điểm Số lượng Ghi chú
01 Thành lập Văn phòng khuyến nông Xã Krông Na 01
02 Trang bị sách KHKT cho VPKN VPKN 233 cuốn 135 loại
03 Phục vụ báo chuyên ngành nông nghiệp VPKN 09 số/Quí 02 loại
04 Xuất bản tờ rơi KN Krông Na,Ea Huar 2200 tờ 11 loại
05 Hỗ trợ chương trình truyền thanh KN Xã Krông Na T.xuyên
06 Xây dựng mạng lưới khuyến nông thôn buôn Krông Na,Ea Huar 11 người ở 11 thôn buôn
07 Tổ chức hội thi kiến thức bảo tồn Xã Krông Na 01 đợt 21 nông dân/
07 thôn buôn
08 Trang bị tủ thuốc thú y Krông Na,Ea Huar 02
09 Xây dựng phim tư liệu của chương trình Krông Na,Ea Huar 01 phim 04 đĩa CD
10 Quy hoạch sử dụng tài nguyên Krông Na,Ea Huar 02 xã
11 Báo cáo kỹ thuật định kỳ của chương trình Các bên liên quan 1lần/Quí
• Hoạt động giám sát đánh giá: Thực hiện đánh giá nội bộ để xác định hiệu quả của dự
Trang 20giám sát đánh giá để thực hiện cải tiến, điều chỉnh các hoạt động phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương Báo cáo tháng tiến độ hoạt động của chương trình
Phần IV: Đánh giá kết quả hoạt động
Trên cơ sở số lượng hộ tham gia các hoạt động của chương trình, thực hiện điều tra ( theo biểu mẫu ) đánh giá sự thay đổi cụ thể như sau:
Stt Hoạt động Số hộ tham gia Số hộ điều tra Tỉ lệ điều tra (%) Ghi chú
1 Xây dựng mô hình 175 100 57.1
2 Tập huấn, hội thảo 2.614 830 31.5
3 Tham quan 293 126 43.03
• Tỉ lệ điều tra bình quân hơn 30% trên tổng số lượt hộ tham gia các hoạt động của
chương trình, với sự trợ giúp của phần mềm SPSS ( Statistical Products for the Social
Services - Các sản phẩm thống kê cho các dịch vụ xã hội ) để xử lý thông tin và phân
tích dữ liệu điều tra Từ kết quả phân tích, đánh giá được kết quả hoạt động với tiêu chí
- Chính quyền địa phương giúp đỡ về mặt pháp lý
- Mô hình phù hợp với nhu cầu của cộng đồng và nông
hộ
- Người dân ít hiểu biết về khoa học
kỹ thuật và còn có tính ỷ lại, trông chờ vào sự đầu tư
của dự án
- Một số giống cây con chưa được khảo nghiệm nhằm khẳng định tính thích nghi với điều kiện địa phương
- Khí hậu địa phương khắc nghiệt
- Cán bộ khuyến nông dự án còn ít kinh nghiệm trong công tác khuyến nông, địa bàn rộng
- Trình độ dân trí thấp tiếp cận khoa học kĩ thuật hạn chế
- Chưa có tổ chức, cá nhân trên địa bàn triển khai thực hiện khảo nghiệm
- Cán bộ khuyến nông mới ra trường kinh nghiệm còn non trẻ, chưa được tiếp cận với cộng tác khuyến nông
- Tập huấn và tuyên truyền cổ
động Nâng cao dân trí, phổ cập giáo dục bằng nhiều hình thức
- In ấn và phân phát các loại tờ rơi
kĩ thuật đến các nông hộ
- Tiếp tục theo dõi, chăm sóc
- Tập huấn nâng cao năng lực, bồi dưỡng nghiệp vụ khuyến nông
- Người dân ít quan tâm đến các loại cây lâm nghiệp không sinh lợi trước mắt
- Tính chống chịu hạn của các loại cây ghép không cao
- Triển khai muộn
so với mùa vụ nên không trồng được các loại cây hoa màu ngắn ngày
- Một số điểm thực
- Người dân còn nghèo nên chỉ quan tâm đến các hoạt
động có thu nhập phục vụ cuộc sống trước mắt
- Đặc tính sinh lý của cây trong mô
hình
- Thủ tục duyệt hoạt động của dự án chưa kịp thời
- Công tác chọn địa
- Khuyến khích và tăng cường các cam kết ràng buộc
- Tăng cường mức
độ chăm sóc
- Triển khai trồng
bổ sung cây ngắn ngày
- Tác động biện pháp kỹ thuật để giảm sự bốc hơi của nước
Trang 21Stt Hoạt động Số
điểm
Thuận lợi Khó khăn Nguyên nhân Giải pháp
nguồn nước tưới vào mùa khô
- Một số hộ thực hiện mô hình không rào nên bị trâu bò phá
- Mô hình tương
đối mới nông hộ chưa kịp tiếp cận
kĩ thuật
yêu cầu kỹ thuật
- Các hộ chưa quan tâm
- Mô hình lần đầu tiên được triển khai tại địa phương
- Thúc đẩy nông
hộ thực hiện rào vườn
- Các cấp chính quyền có hướng
hỗ trợ dự án quảng bá và nhân rộng mô hình
2 Tre lấy măng 123 - Người dân quan
tâm
- Dễ trồng và chăm sóc khả năng thích nghi tốt với điều kiện địa phương
- Chính quyền địa phương và nông hộ quan tâm đến tính kinh tế của loại cây này
- Một số hộ không rào cây nên bị trâu
bò phá
- Một số hộ thực hiện mô hình ít tưới nước vào mùa khô nên ảnh hưởng
đến sinh trưởng của cây
- một bộ phận nhỏ Nông hộ chưa quan tâm
- Thúc đẩy nông
hộ và tăng cường cam kết ràng buộc
-Đây là mô hình
được người dân quan tâm, chính quyền địa phương nên chú trọng đầu tư phát triển coi như đây là loại cây chuyển đổi cơ cấu cây trồng
-Mô hình phù hợp với tiêu chí dự án
- Mô hình dễ được nông dân chấp nhận
- Thời điểm mùa khô gia súc thường thiếu thức ăn xanh cho trâu bò
- Người dân có tập quán chăn thả gia súc
- Bước đầu thử nghiệm mô hình
- Nhân rộng mô hình, mở rộng diện tích trồng cỏ
- Nghiên cứu tìm
ra các giống có khả năng chịu hạn.
4 Rau xanh 105 - Các nông hộ quan
tâm
- Gần nguồn nước tưới
- Phù hợp với đối tượng là phụ nữ
nghèo và có nhiều thời gian nông nhàn
và đặc biệt vào thời
điểm mùa khô
- Các hộ dân tộc thiểu số chưa có thói quen trồng rau xanh đặc biệt như
buôn Drăng phôk mô hình đạt hiệu quả chưa cao
- Đất xấu và khô
cằn nên năng suất rau thấp
- Tập quán hái lượm của người dân bản
địa
- Đặc thù của địa phương
- Tăng cường công tác khuyến nông, nhân rộng mô hình
- Tăng cường chăm sóc, bón phân
- Lựa chọn hộ có
đủ điều kiện như nhân lực và nguồn nước tưới
5 Nấm ăn 79 - Nguyên liệu sẵn
có
- Gần nguồn nước tưới
- Nông hộ có ham muốn triển khai nhân rộng
- Đòi hỏi quy trình
kỹ thuật cao
- Trình độ dân trí thấp nên tiếp cận kiến thức còn hạn chế
- Mức độ tiêu thụ ở
địa phương ít
- Khả năng nhân rộng còn gặp nhiều trở ngại
- Đặc tính sinh học của nấm
- Giá thành cao so với điều kiện kinh tế của người dân
- Số hộ có khả năg nắm bắt kĩ thuật không nhiều
- Tính phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên cao
- Nguồn giống cung cấp cho nông hộ chưa đảm bảo về số lượng và chất lượng nên tính rủi ro cao
- Xây dựng quy trình kĩ thuật phù hợp với điều kiện
địa phương
- Chuyển giao quy trình kỹ thuật
- Xây dựng mô hình hợp tác xã cung cấp giống nấm và kinh doanh dịch vụ tiêu thụ
- Tìm kiếm thị trường tiêu thụ
6 Gà thả vườn 108 - Người dân quan
tâm
- Hoạ động phù hợp
- Đòi hỏi quy trình
kỹ thuật và mức độ chăm sóc cao và
- Đây là mô hình hoàn toàn mới với người dân địa
- Chuyển giao quy trình kỹ thuật