1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện hệ thống thù lao tài chính tại công ty cổ phần tư vấn thiết bị và dịch vụ kỹ thuật c e t

82 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hệ thống thù lao tài chính tại công ty cổ phần tư vấn thiết bị và dịch vụ kỹ thuật c e t
Tác giả Hoàng Trà My
Người hướng dẫn ThS. Vũ Thị Ánh Tuyết
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý nguồn nhân lực
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 649,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là Hoàng Trà My Sinh viên lớp D9QL9 Khoa Quản lý nguồn Nhân lực Chuyên đề thực tập tốt nghiệp “Hoàn thiện thù lao tài chính tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật[.]

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là : Hoàng Trà My

Sinh viên lớp : D9QL9

Khoa : Quản lý nguồn Nhân lực

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện thù lao tài chính tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật C.E.T” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, không sao chép bất cứ của ai Số liệu trong bài là do tôi tự thu thập và lấy từ công ty C.E.T ra

Tôi xin cam đoan và xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những thông tin có trong chuyên đề đó

Sinh viên

Hoàng Trà My

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Tư Vấn Thiết Bị và Dịch Vụ

Kỹ Thuật C.E.T, với sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các cô chú trong Ban Giám đốc, tập thể các anh chị Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Tài chính

Kế toán cùng sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn ThS Vũ Thị Ánh Tuyết, em đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp “ Hoàn thiện thù lao tài chính tại Công ty Cổ phần Tư Vấn Thiết Bị và Dịch Vụ Kỹ Thuật C.E.T” Tuy nhiên, với thời gian, kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế còn có hạn nên chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đánh giá, nhận xét và góp ý của giáo viên hướng dẫn cùng tập thể Ban Giám đốc, Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Tài chính Kế toán để chuyên đề có thể hoàn thiện hơn, góp phần thiết thực vào sự phát triển của Công ty trong thời gian tới

Em xin trân trọng cảm ơn!

Sinh viên

Hoàng Trà My

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm trở lại đây, nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang trong tình trạng khó khăn, cạnh tranh cao giữa các tổ chức, doanh nghiệp.Vì vâỵ, bản thân các tổ chức không tự làm mới mình, tìm cách thích nghi thì sẽ dẫn đến nguy cơ bị đào thải nhanh chóng

Một trong các yếu tố đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động của mỗi tổ chức chính là nguồn nhân lực Dù khó khăn nhưng nếu có đội ngũ những người lao động chất lượng cao, đồng tâm, đồng lòng thì tổ chức vẫn

có thể vượt qua Trong các hoạt động quản trị nhân lực, mảng hoạt động về tiền lương/ tiền công nói riêng và thù lao lao động nói chung luôn đóng vai trò hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ cống hiến, thái độ làm việc, lòng trung thành của người lao động với tổ chức Từ đó, ảnh

hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của tổ chức

Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật C.E.T với đặc thù là một doanh nghiệp trong ngành điện một ngành có tỷ lệ lao động nhảy việc rất cao, làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh Thù lao lao động lại là một yếu tố thiết yếu và vô cùng quan trọng góp phần

giảm thiểu tình trạng trên Vì vậy, em quyết định chọn đề tài “ Hoàn thiện

hệ thống thù lao tài chính tại Công ty cổ phần Tư vấn Thiết bị và Dịch

vụ Kỹ thuật C.E.T” làm đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

1 Mục đích

Vận dụng lý thuyết và các tài liệu thực tế thu thập được để phân tíchthực trạng nhằm tìm ra những mặt được cũng như chưa được của hệ thống thù lao tài chính của Công ty trong những năm trở lại đây

Đưa ra những ý kiến của mình để góp phần hoàn thiện hơn nữa hệ thống thù lao tài chính – gián tiếp nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả hoạt động cho Công ty

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thù lao tài chính của Công ty Cổ

Trang 4

phần Tư vấn Thiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật C.E.T.

Phạm vi nghiên cứu: Những số liệu trong chuyên đề được thu thậpMỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ .3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT

BỊ VÀ DỊCH VỤ KĨ THUẬT C.E.T .3

1.1 Thông tin chung về Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật C.E.T .31.2.Tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật C.E.T 41.2.1.Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật C.E.T .41.2.2.Sơ đồ cấu trúc bộ máy của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật C.E.T .41.2.3 Hệ thống việc làm, chức danh công việc Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Bị Và Dịch Vụ Kỹ Thuật C.E.T: .51.2.4.Cơ chế hoạt động: .61.3 Nguồn nhân lực của Công ty cổ phần tư vấn thiết bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T .7

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY CHUYÊN TRÁCH CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC .8

2.1.Tổ chức bộ máy chuyên trách .82.1.1 Tên gọi, chức năng của Công ty cổ phần tư vấn thiết bị và dịch

vụ kỹ thuật C.E.T .8 2.1.3 Mối quan hệ công việc trong bộ máy chuyên trách: 9

Trang 5

2.2 Tổ chức nhân sự trong bộ máy chuyên trách Công ty cổ phần tư vấn

thiết bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T .9

2.2.1 Thông tin năng lực đội ngũ cán bộ chuyên trách .9

2.2.2 Bố trí nhân sự và phân công công việc cụ thể trong bộ máy chuyên trách Công ty cổ phần tư vấn thiết bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T

10

CHƯƠNG 3 : NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT BỊ VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT C.E.T 13

3.1 Quan điểm, chủ trương, chính sách quản trị nhân lực tại Công ty cổ phần tư vấn thiết bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T .13

3.2 Tổ chức triển khai các hoạt động quản trị nhân lực .13

CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN THÙ LAO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT BỊ VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT C.E.T .15

4.1.Cơ sở lý luận về thù lao tài chính trong Doanh nghiệp .15

4.1.1 Một số khái niệm cơ bản về thù lao tài chính .15

4.1.2 Vai trò của thù lao tài chính trong Doanh nghiệp 18

4.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thù lao tài chính trong doanh nghiệp19 4.2 Thực trạng thù lao tài chính tại Công ty cổ phần tư vấn thiết bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T 28

4.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến thù lao tài chính tại công ty cổ phần tư vấn thiết bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T .28

4.2.2 Phân tích thực trạng thù lao tài chính tại công ty cổ phần tư vấn thiết bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T 29

4.2.3 Đánh giá chung thù lao tài chính của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T .38

4.3 Một số giải pháp hoàn thiện thù lao tài chính tại Công ty cổ phần tư vấn thiết bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T .42

4.3.1 Hoàn thiện tiền lương trong thù lao tài chính: 42

Trang 6

Hoàn thiện theo đánh giá giá trị công việc .42

4.3.2 Tăng cường thêm nữa các khuyến khích và phúc lợi 44

4.2.3 Giải pháp khác 45

KẾT LUẬN .46

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

PHỤ LỤC 1 .1

PHỤ LỤC 2 .3

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ

Bảng 1.1: Lĩnh vực hoạt động của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết bị và Dịch

vụ Kỹ thuật C.E.T .4

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ cấu trúc bộ máy Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Bị Và Dịch Vụ Kỹ Thuật C.E.T .4

Bảng 1.3 : Số lượng nhân viên theo trình độ năm 2017 .7

Sơ đồ 2.1 : Bộ máy chuyên trách phòng Hành chính – Nhân sự Công ty cổ phần tư vấn thiết bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T .8

Bảng 2.2 : Thông tin năng lực đội ngũ cán bộ chuyên trách .10

Bảng 4.1: Sơ đồ khái quát về Tiền lương tổng thể ( Hay thù lao lao động ) .15

Sơ đồ 4.2 : Kết cấu của thù lao tài chính .24

Bảng 4.3: Tiền bảo hiểm của công nhân Đào Mạnh Cường trong tháng 1/2017 (Đơn vị : Đồng) .37

Bảng 4.4: Thu nhập với năng suất lao động của Công ty .38

Bảng 4.5 Thời gian lao động thực tế .39

Hình 4.6 : Thu nhập với đời sống người lao động .40

Bảng 4.7: Xác định điểm cho mỗi mức độ .43

Trang 8

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là : Hoàng Trà My

Sinh viên lớp : D9QL9

Khoa : Quản lý nguồn Nhân lực

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện thù lao tài chính tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật C.E.T” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, không sao chép bất cứ của ai Số liệu trong bài là do tôi tự thu thập và lấy từ công ty C.E.T ra

Tôi xin cam đoan và xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những thông tin có trong chuyên đề đó

Sinh viên

Hoàng Trà My

Trang 9

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Tư Vấn Thiết Bị và Dịch Vụ

Kỹ Thuật C.E.T, với sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các cô chú trong Ban Giám đốc, tập thể các anh chị Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Tài chính

Kế toán cùng sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn ThS Vũ Thị Ánh Tuyết, em đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp “ Hoàn thiện thù lao tài chính tại Công ty Cổ phần Tư Vấn Thiết Bị và Dịch Vụ Kỹ Thuật C.E.T” Tuy nhiên, với thời gian, kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế còn có hạn nên chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đánh giá, nhận xét và góp ý của giáo viên hướng dẫn cùng tập thể Ban Giám đốc, Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Tài chính Kế toán để chuyên đề có thể hoàn thiện hơn, góp phần thiết thực vào sự phát triển của Công ty trong thời gian tới

Em xin trân trọng cảm ơn!

Sinh viên

Hoàng Trà My

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm trở lại đây, nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang trong tình trạng khó khăn, cạnh tranh cao giữa các tổ chức, doanh nghiệp.Vì vâỵ, bản thân các tổ chức không tự làm mới mình, tìm cách thích nghi thì sẽ dẫn đến nguy cơ bị đào thải nhanh chóng

Một trong các yếu tố đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động của mỗi tổ chức chính là nguồn nhân lực Dù khó khăn nhưng nếu có đội ngũ những người lao động chất lượng cao, đồng tâm, đồng lòng thì tổ chức vẫn

có thể vượt qua Trong các hoạt động quản trị nhân lực, mảng hoạt động về tiền lương/ tiền công nói riêng và thù lao lao động nói chung luôn đóng vai trò hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ cống hiến, thái độ làm việc, lòng trung thành của người lao động với tổ chức Từ đó, ảnh

hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của tổ chức

Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật C.E.T với đặc thù là một doanh nghiệp trong ngành điện một ngành có tỷ lệ lao động nhảy việc rất cao, làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh Thù lao lao động lại là một yếu tố thiết yếu và vô cùng quan trọng góp phần

giảm thiểu tình trạng trên Vì vậy, em quyết định chọn đề tài “ Hoàn thiện

hệ thống thù lao tài chính tại Công ty cổ phần Tư vấn Thiết bị và Dịch

vụ Kỹ thuật C.E.T” làm đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

3 Mục đích

Vận dụng lý thuyết và các tài liệu thực tế thu thập được để phân tíchthực trạng nhằm tìm ra những mặt được cũng như chưa được của hệ thống thù lao tài chính của Công ty trong những năm trở lại đây

Đưa ra những ý kiến của mình để góp phần hoàn thiện hơn nữa hệ thống thù lao tài chính – gián tiếp nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả hoạt động cho Công ty

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thù lao tài chính của Công ty Cổ

Trang 11

phần Tư vấn Thiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật C.E.T.

Phạm vi nghiên cứu: Những số liệu trong chuyên đề được thu thập

từ các năm 2014, 2015, 2016 và những tháng đầu năm 2017

5 Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp

Chương 4: Hoàn thiện thù lao tài chính tại Công ty Cổ phần Tư vấnThiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật C.E.T

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm trở lại đây, nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang trong tình trạng khó khăn, cạnh tranh cao giữa các tổ chức, doanh nghiệp.Vì vâỵ, bản thân các tổ chức không tự làm mới mình, tìm cách thích nghi thì sẽ dẫn đến nguy cơ bị đào thải nhanh chóng

Một trong các yếu tố đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động của mỗi tổ chức chính là nguồn nhân lực Dù khó khăn nhưng nếu có đội ngũ những người lao động chất lượng cao, đồng tâm, đồng lòng thì tổ chức vẫn

có thể vượt qua Trong các hoạt động quản trị nhân lực, mảng hoạt động về tiền lương/ tiền công nói riêng và thù lao lao động nói chung luôn đóng vai trò hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ cống hiến, thái độ làm việc, lòng trung thành của người lao động với tổ chức Từ đó, ảnh

hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của tổ chức

Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật C.E.T với đặc thù là một doanh nghiệp trong ngành điện một ngành có tỷ lệ lao động nhảy việc rất cao, làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh Thù lao lao động lại là một yếu tố thiết yếu và vô cùng quan trọng góp phần

giảm thiểu tình trạng trên Vì vậy, em quyết định chọn đề tài “ Hoàn thiện

hệ thống thù lao tài chính tại Công ty cổ phần Tư vấn Thiết bị và Dịch

vụ Kỹ thuật C.E.T” làm đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình 6.

Mục đích

Vận dụng lý thuyết và các tài liệu thực tế thu thập được để phân tíchthực trạng nhằm tìm ra những mặt được cũng như chưa được của hệ thống thù lao tài chính của Công ty trong những năm trở lại đây

Đưa ra những ý kiến của mình để góp phần hoàn thiện hơn nữa hệ thống thù lao tài chính – gián tiếp nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả hoạt động cho Công ty

7.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 14

Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thù lao tài chính của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật C.E.T.

Phạm vi nghiên cứu: Những số liệu trong chuyên đề được thu thập

từ các năm 2014, 2015, 2016 và những tháng đầu năm 2017

Chương 4: Hoàn thiện thù lao tài chính tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật C.E.T

Trang 15

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Trang 16

CH: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT BỊ VÀ DỊCH VỤ KĨ THUẬT C.E.T.

1.1 Thông tin chung về Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật C.E.T

Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Bị Và Dịch Vụ Kỹ Thuật

Tên Tiếng Anh: Consultan Equipment and Technical Service Joint Stock Company (CET JSC)

Ngày thành lập: ngày 26 tháng 02 năm 2006

MST: 0101884450

Điện thoại: (+84 4) 3634 3108 | Fax: (+84 4) 3864 5207

Trụ sở: Số 101A/805 Giải Phóng, Phường Giáp Bát, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.

Nhà máy Lắp Ráp : Lô 1B, khu Công nghiệp Phú Nghĩa, Huyện Chương Mỹ, Hà Nội.

Gian hàng trưng bày: D3, Phố Nguyễn Công Trứ, Phường Phố Huế, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.

CET là một công ty chuyên thiết kế, sản xuất, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ trong lĩnh vực tủ điện và gia công kim loại tấm Được thành lập vào năm 2006 tại Hà Nội, ban đầu hoạt động chính của Công ty

là tư vấn thiết kế và kỹ thuật điện Năm 2008, công ty bắt đầu mở rộng hoạt động thương mại về gia công vỏ tủ điện bên cạnh việc tư vấn thiết kế

và kỹ thuật như ban đầu

Nhà máy sản xuất đầu tiên của công ty bước đầu đi vào hoạt động vào năm 2010, với diện tích hơn 3000m2 được đặt tại KCN Phú Nghĩa, Chương Mỹ, Hà Nội Năng lực sản xuất dần dần được hoàn thiện, không chỉ dừng lại ở lĩnh vực vỏ tủ điện, CET đã phát triển sang sản xuất các lĩnh vực khác như gia công kim loại tấm, thiết kế và lắp ráp trạm biến

Trang 17

áp, tủ điện, tủ tụ bù, tủ kios , thiết kế và xây dựng các dự án điện trên khắp cả nước.

Hiện nay, trải qua hơn 10 năm hình thành và phát triển, không chỉ dừng lại ở sản xuất và thương mại trong nước, công ty cũng tham gia vào thị trường xuất nhập khẩu của ngành điện nước nhà với các đối tác tin cậy tại thị trường Châu Á như Trung Quốc, Singapo, Malaysia, Thái Lan, Tại thị trường châu Âu, công ty hiện đang là đại lý phân phối độc quyền tủ tụ bù của hãng GRUPPO ENERGIA - Italy và là đại lý ủy quyền về cung cấp các thiết bị, tủ điện của ABB - Thụy Sỹ (Một trong những công ty đa quốc giacông ty đa quốc gia lớn nhất thế giới).

Một số công trình tiêu biều:

Với đội ngũ kỹ sư chuyên nghiệp, trong nhiều năm qua CET luôn là bạn đồnghành tin cậy với nhiều công trình

Trang 19

1.2 Tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết bị và Dịch vụ

Thiết kế, sản

xuất

Tủ bảng điện: Tủ trung thế, Tủ RMU, Tủ hợp

bộ, Tủ hạ thế, Tủ tụ bù, Tủ ATS, Tủ phân phối, Trạm Kiosk.

Gia công cơ khí Kim loại tấm, Vỏ trạm, Vỏ tủ, Thang - máng

cáp

(Nguồn: Phòng HC-NS Công ty C.E.T)

1.2.2 Sơ đồ cấu trúc bộ máy của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết bị

và Dịch vụ Kỹ thuật C.E.T

Hội đồng quản trị

Tổng giám đốc

xuất

Phòng hành chính - nhân sự

Phòng kế toán Ban kiểm

soát

Trang 20

Sơ đồ 1.21 : Sơ đồ cấu trúc bộ máy Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết

Bị Và Dịch Vụ Kỹ Thuật C.E.T

(Nguồn : Phòng HC – NS Công ty C.E.T)

Phòng kinh doanh: thực hiện công tác kế hoạch và chiến lược phát triển công ty; đầu tư và quản lý dự án đầu tư; tham mưu cho Tổng giám đốc về nghiệp vụ kinh doanh.

Phòng vật tư: phối hợp với các phòng ban khác, quản lý và chịu trách nhiệm nhập xuất vật tư cung ứng cho sản xuất.

Phòng hành chính – nhân sự: Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong vấn đề xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực, ngân sách và các chế độ chính sách nhân sự Tuyển dụng, đào tạo và phát triển, đánh giá thành tích, năng lực của người lao động Quản lý mối quan hệ nhân sự, lương thưởng và phúc lợi Quản lý thủ tục hành chính nhân sự….

Phòng kế toán: Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc công ty trong lĩnh vực Tài chính - Kế toán - Tín dụng của công ty; kiểm soát bằng đồng tiền các hoạt động kinh tế trong công ty theo các quy định

về quản lý kinh tế của Nhà nước và của công ty; quản lý chi phí của công

ty

1.2.3 Hệ thống việc làm, chức danh công việc Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Bị Và Dịch Vụ Kỹ Thuật C.E.T:

Hội đồng cổ đông: Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung

hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty.

Tổng giám đốc: Là người điều hành toàn bộ các hoạt động của công

ty và chịu trách nhiệm trước công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao.

Kế Toán Trưởng :

Trang 21

Tham mưu Giám đốc, xây dựng và kiện toàn hệ thống quản lý tài chính kế toán phù hợp với các quy định của pháp luật và đặc điểm của Công ty.

Báo cáo kết quả hoạt động công ty và tham mưu giải pháp cải thiện Lập kế hoạch tài chính công ty, phân tích, dự báo tình hình tài chính của Công ty, đề xuất giải pháp về tài chính đạt được hiệu quả cao nhất, xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn vốn từng thời điểm cụ thể.

Đánh giá tình hình tài chính công ty mọi thời điểm, đánh giá hiệu quả của từng dòng hàng.

Trưởng phòng Kinh Doanh :

Trực tiếp chịu trách nhiệm trước giám đóc Công ty về hoạt động

và hiệu quả của phòng kinh doanh.

Chịu trách nhiệm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện các kế hoạch kinh doanh dịch vụ website của Công ty; Chịu trách nhiệm quảng bá, phát triển và khai thác các giá trị từ website của Công ty;

Nghiên cứu, tham mưu và xây dưng các giải pháp nhằm duy trì và thúc đẩy hoạt động kinh doanh website;

Quản lý, điều hành và giám sát công việc của nhân viên thuộc phòng kinh doanh;

Phối hợp với phòng nhân sự trong công tác tuyển dụng và đào tạo nhân viên phòng kinh doanh;

Tìm kiếm và phát triển quan hệ với các khách hàng và đối tác tiềm năng;

Trang 22

Liên hệ và đàm phán với nhà cung cấp bao gồm nhà cung cấp nước ngoài để đặt vật tư;

Quản lý và kiểm soát kho;

Quản lý và phân công cho nhân viên thuộc bộ phận kho;

Thực hiện các công việc liên quan.

Hỗ trợ và giám sát các phòng ban khác về vấn đề hành chính.

Cơ chế hoạt động: Công ty hoạt động theo cơ chế trực tuyến – chức

năng, Tổng giám đốc là người quyết định cũng như chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của công ty Trưởng phòng kỹ thuật, Trưởng các phân xưởng sản xuất có nhiệm vụ báo cáo trực tiếp cho trưởng phòng sản xuất

về các vấn đề có liên quan đến máy móc, trang thiết bị Trưởng các phòng ban như phòng kinh doanh, vật tư, sản xuất, hành chính-nhân sự,

kế toán có nhiệm vụ báo cáo hoạt động của phòng mình cho Tổng giám đốc nắm rõ, giải quyết những khúc mắc

Cơ chế phối hợp: Mối quan hệ giữa các phòng , ban chức năng là

mối quan hệ giữa các bộ phận tham mưu cùng cấp trong công ty nhằm

Trang 23

đảm bảo các nguyên tắc quản lý , điều hành hoạt động công ty Các phòng , ban có trách nhiệm thường xuyên phối hợp hoạt độnvới nhau trong lĩnh vực chuyên môn và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Tổng Giám Đốc Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ chủ yếu được giao của từng phòng

và nguyên tắc phối hợp nêu trên các phòng xác định nội dung cụ thể trong từng lĩnh vực Xây dựng và tổng hợp , triển khai thực hiện nhiệm

vụ sản xuất kinh doanh , đầu tư phát triển đào tạo tuyển dụng lao động

…và giải quyết chế độ chính sách như lương, thưởng, phúc lợi…

Cơ chế báo cáo: Nhân viên báo cáo trực tiếp cho tổ trưởng, quản lý

xưởng hoặc trưởng các phòng ban trực thuộc, sau đó trưởng các bộ phận

có trách nhiệm báo cáo cho ban lãnh đạo cũng như Tổng giám đốc công ty.

1.3 Nguồn nhân lực của Công ty cổ phần tư vấn thiết bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T

Theo số liệu của công ty, tính đến tháng 2 năm 2017, toàn công ty có 250 nhân viên, bao gồm những người có trình độ phổ thông, trung cấp, cao đằng và đại học.

Bảng 1.32 : Số lượng nhân viên theo trình độ năm 2017

(Nguồn : Phòng HC – NS Công ty C.E.T)

Trình độ

Nhân viên

Số lượng (người) Tỷ lệ (%)Tốt nghiệp phổ

Trang 24

Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu trên cho ta thấy rằng tỷ lệ nhân viên có trình độ đại học, cao đẳng còn thấp ( Đại học : 11.6% , Cao Đẳng : 14%), chưa được 50% số nhân viên của toàn công ty Như vậy, công ty cần phải chú trọng nhiều hơn nữa đến những nhân viên có trình độ, tay nghềcao hơn nữa để công ty được nâng tầm và ngày càng phát triển.

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY CHUYÊN TRÁCH

CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

Chuyên viên nhân sự

Chuyên viên về chính sách tiền

lương

Chuyên viên đào tạo

Chuyên viên hành chính

Trang 25

(Nguồn : Phòng HC – NS Công ty C.E.T)

Sơ đồ 2.1 : Bộ máy chuyên trách phòng Hành chính – Nhân sự Công ty

cổ phần tư vấn thiết bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T

2.1.2 Công việc chuyên trách nhân sự

Lập kế hoạch, Xây dựng quy trình, tổ chức tuyển dụng : Hằng năm

công ty cần tuyển dụng những tay nghề có trình độ kỹ thuật cao để có thể

đứng máy, thiết kế bản vẽ

Đào tạo nhân sự : Đào tạo cho nhân viên những kỹ năng cần thiết của

từng bộ phận, giúp họ làm tốt những công việc mà họ được giao

Nhập liệu thông tin nhân viên : Nắm rõ những thông tin như quê quán, nơi ở

hiện tại, số điện thoại …

Trưởng phòng

Chuyên viên nhân sự

Chuyên viên về chính sách tiền

lương

Chuyên viên đào tạo

Chuyên viên hành chính

Trang 26

Theo dõi các hoạt động đánh giá nhân sự : Đánh giá đúng tình hình củacông nhân viên trong công ty như nề nếp, tác phong khi thực hiện nội quy, quy định của công ty, từ đó đánh giá đúng từng nhân viên.

Quyết định về tiếp nhận, bổ nhiệm, điều chuyển phòng ban, nghỉ việc : Nắm rõ từng công nhân ở từng bộ phận cũng như là việc điều chuyển, tiếp nhận, bổ nhiệm ở cấp trên

Điều chỉnh lương, thưởng theo quy định của nhà nước cũng như của Ban lãnh đạo công ty

Chấm công, trả lương cho nhân viên

Phụ trách về các khoản tiền lương, thưởng, phụ cấp, cộng tác phí, thuế thu nhập cá nhân, BHXH…

Đánh giá nhân sự theo tháng, quý…

Các công việc khác của mảng hành chính như làm dấu, thẻ nhân viên, đồng phục của công nhân, đồ bảo hộ…

2.1.3 Mối quan hệ công việc trong bộ máy chuyên trách:

Các công việc trong bộ máy chuyên trách nhân sự có sự liên quan mật thiết đến nhau và không thể tách rời riêng lẻ

Các công tác đào tạo , xây dựng quy trình, tổ chức tuyển dụng đều cần phải gắn liền với những phương án trả lương, thưởng cho phù hợp với trình

độ, kỹ năng, tay nghề của từng người lao động

Các quyết định về bố trí, bổ nhiệm cũng như điều chuyển cần phải dựa theo năng suất lao động, lương và đãi ngộ một cách xứng đáng, công khai, minh bạch để có thể giữ chân những người lao động có trình độ cao ở lại vớicông ty

2.2 Tổ chức nhân sự trong bộ máy chuyên trách Công ty cổ phần tư vấn thiết bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T

2.2.1 Thông tin năng lực đội ngũ cán bộ chuyên trách.

Trang 27

Bảng 2.2 2 : Thông tin năng lực đội ngũ cán bộ chuyên trách

tính

Trình độ Chuyên môn

Công việc đảm nhiệm

Kinh nghiệm

1 Nguyễn Thị Hương Nữ Đại học

Cử nhân Quản trị nhân lực

Trưởng phòng 5 năm

Cử nhân Quản trị nhân lực

Chuyên viên đào tạo

3 năm

Cử nhân Quản trị nhân lực

Chuyên viên tiền lương

3 năm

Cộng Đồng

Chuyên viên hành chính

2 năm

Trang 28

Cộng Đồng tuyển dụng

(Nguồn : Phòng HC – NS Công ty C.E.T)

Nhận xét : Trình độ chuyên môn của các chuyên viên phòng hành chính – nhân sự tương đối đồng đều Cấp bậc trưởng phòng có tới 5 năm kinh

nghiệm trong lĩnh vực này Các chuyên viên cũng có trình độ từ cao đẳng trởlên

2.2.2 Bố trí nhân sự và phân công công việc cụ thể trong bộ máy chuyên trách Công ty cổ phần tư vấn thiết bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T

1 Nguyễn Thị Hương - Trưởng phòng

Phụ trách chung các công việc của phòng

Hoạch định và phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng theo đúng yêu cầu và phù hợp với chiến lược phát triển của Công ty

Giữ các mỗi quan hệ chặt chẽ giữa các phòng ban trong công ty

Chịu trách nhiệm về những vấn đề của phòng trước ban giám đốc… Lập phương án, tổ chức thực hiện các Quyết định, Quy định, Quy chế của Ban Tổng Giám đốc Công ty

Giám sát việc thực hiện theo các phương án đã được duyệt, báo cáo đầy

đủ, kịp thời và trung thực tình hình diễn biến và kết quả công việc khi thực hiện nhiệm vụ được Ban TGĐ giao

2 Trần Thanh Trà - Chuyên viên đào tạo

Xây dựng các chính sách về đào tạo và phát triển nhân lực

Dự trù, phân bổ kinh phí đào tạo trong từng thời kỳ

Tổ chức huấn luyện và đào tạo cho các cán bộ quản lý cấp trung gian Đánh giá chất lượng sau đào tạo

3 Hà Thị Hoa - Chuyên viên tiền lương

Quản lý hồ sơ nhân sự của toàn Công ty

Quán triệt chế độ chính sách cho người lao động thông qua việc thực hiện tốt các nội qui, qui định của công ty, các chế độ chính sách của pháp luật

Trang 29

về lao động hiện hành Hỗ trợ, giải quyết các chính sách BHXH, BHYT và thanh tóan các chế độ trợ cấp khác theo qui định hiện hành

Giải quyết các tranh chấp lao động và tham gia xây dựng các mối quan

hệ lao động – các tổ chức đoàn thể

Tham gia xử lý kỷ luật kịp thời, đúng người, đúng việc và khen thưởng đối với từng cá nhân và các đơn vị trong tòan công ty

Quản lý theo dõi tình hình sử dụng lao động trong tòan công ty

Tham gia quản lý các nguồn qũy nội bộ của Tổng Công ty Phối hợp tổchức các phong trào hoạt động văn hoá, du lịch,… khi có yêu cầu

Là cầu nối giữa Ban Lãnh đạo Công ty và Người lao động

4 Lê Thị Thu – Chuyên viên hành chính

Quản lý dấu và ấn dấu, và thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực hành chính (giấy công tác, giấy giới thiệu; ban hành, theo dõi và lưu các văn bản – gồm cả văn bản pháp lý của Công ty; tiếp nhận, xử lý các văn bản, thư từ đến,

… ) nhằm phục vụ hữu hiệu hoạt động của Công ty luôn thông suốt, chính xác, kịp thời

Xây dựng hệ thống các qui chế, qui trình, qui định cho Công ty và giám sát việc chấp hành các nội qui đó

Đảm bảo công tác tiếp tân phục vụ, các cuộc họp, hội nghị và tiếp khách của Công ty

Thực hiện các công việc đưa đón, mua vé máy bay, làm vi sa, … phục

vụ cho các đoàn khách và phục vụ cán bộ – nhân viên đi công tác

Lưu giữ, bảo mật tài liệu, bảo vệ tài sản hành chính văn phòng Công

ty - Tiếp nhận các loại công văn vào sổ công văn đi và đến

Phân loại và phân phối công văn cho các bộ phận, tra cứu, cung cấp tàiliệu hồ sơ theo yêu cầu

Chuyển giao công văn tài liệu, báo chí, báo cáo đến các bộ phận liên quan

Trang 30

Đánh máy, photocopy các văn bản, công văn giấy tờ thuộc phần việc được giao

Sắp xếp hồ sơ, tài liệu để lưu trữ vào sổ sách, theo dõi luân chuyển hồ

sơ Giữ bí mật nội dung các công văn giấy tờ, tài liệu…

Quản lý tổng đài, máy fax theo qui định của Công ty

5 Trần Văn Bình – Chuyên viên tuyển dụng

Lập kế hoạch tuyển dụng hàng tháng /qúy / năm

Dự trù, phân tích ngân sách tuyển dụng

Hoàn thành chính sách, thủ tục, quy trình tuyển dụng

Xây dựng các công cụ tuyển dụng, các tiêu chuẩn để đánh giá ứng viênchính xác và khoa học

Thực hiện và hướng dẫn các phòng ban, thực hiện kế hoạch tuyển dụngnhân viên theo đúng quy trình, thủ tục, chính sách của Công ty

Đánh giá chất lượng tuyển dụng, chi phí trong báo cáo chiến lược nhân sự củaCông ty

Tổ chức hướng dẫn ký kết các thoả thuận, hợp đồng thử việc, hợp đồng lao động cho CBCNV

Trang 31

CHƯƠNG 3 : NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT BỊ VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT C.E.T

3.1 Quan điểm, chủ trương, chính sách quản trị nhân lực tại Công ty cổ phần tư vấn thiết bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T

Quan điểm của Công ty gắn liền việc ổn định, tổ chức nhân sự Từngbước hoàn thiện điều lệ, nội quy, quy chế, thoả ước lao động và các văn bản khác theo mô hình của công ty cổ phần

Nâng cao trình độ đào tạo, nâng cao kiến thức quản lý, năng lực chuyên môn,nghiệp vụ cũng như phẩm chất của người lao động để hướng tới sự chuyên nghiệp

Tuyển dụng các nhân tài : Quản lý, kỹ thuật, tay nghề cao phải phù hợp với mục tiêu mà công ty để ra, tìm ra những nhân tối mới có thể làm công

ty phát triển trong tương lai

Công khai, minh bạch toàn bộ tình hình hoạt động của công ty Tiền lương, tiền công phải được rõ ràng, có sức cạnh tranh, tạo được động lực cho người lao động hăng say làm việc cũng như cống hiến cho công ty

Các tổ chức hoạt động đi vào chiều sâu, có tác dụng và đạt được những mục tiêu đã đề ra

Có vị thế trong nước cũng như quốc tế, mở rộng thị trường ra những nước phát triển về ngành kỹ thuật

3.2 Tổ chức triển khai các hoạt động quản trị nhân lực

- Công tác tuyển dụng nhân sự : Nhận thức được vai trò của đội ngũ

lao động trong quá trình hoạt động và phát triển Công ty việc nâng cao chất lượng nhân lực được ban quản trị công ty rất quan tâm và coi trọng từ tuyển dụng đầu vào đến việc đào tạo nâng cao chất lượng nhân viên Hàng tháng, công ty thường xuyên rà soát như đào thải những lao động không chấp hành

Trang 32

đúng nội quy của công ty cũng như tìm kiếm, thu hút những lao động có trình

độ chuyên môn, tay nghề cao Viết báo cáo hàng quý về công tác tuyển dụngcho Tổng Giám Đốc nắm được

Bố trí và sử dụng nhân lực : Bố trí và sử dụng nhân lực là quá trình

sắp đặt nhân lực vào các vị trí, khai thác và phát huy tối đa năng lực làm việc của nhân lực nhằm đạt hiệu quả cao trong công việc Công ty thường xuyên quan tâm, chú ý tới từng lao động, nhằm phát hiện ra những năng lực để phát huy tối đa được tiềm năng của từng lao động

Công tác đào tạo và phát triển : Công tác này đang được ban lãnh

đạo công ty thực hiện một cách quy mô và có bài bản, nhằm nâng cao tay nghề, kỹ năng vận hành máy móc sao cho hiệu quả và năng suất

Chế độ lương thưởng và đãi ngộ : Công ty rất chú ý tới các chế độ

đãi ngộ đối với nhân viên trong Công ty, dựa theo thâm niên làm việc, hiệu quả làm việc mà Công ty đưa ra các chế độ như: thưởng nóng, xét tăng lương định kỳ 6 tháng/1 lần, thưởng ngày lễ, tết với tháng lương thứ 13, lì xì năm mới… Điều kiện môi trường làm việc an toàn, cơ hội thăng tiến, các chính sách động viên tinh thần làm việc…Công ty thường tổ chức cho nhân viên đi nghỉ hè, đi lễ đầu xuân

Trang 33

CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN THÙ LAO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT BỊ VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT C.E.T

4.1 Cơ sở lý luận về thù lao tài chính trong Doanh nghiệp

4.1.1 Một số khái niệm cơ bản về thù lao tài chính

Khái niệm thù lao lao động

Trên thế giới có rất nhiều quan điểm, khái niệm trả công lao động (hay thù lao lao động) để chỉ các giá trị vật chất và phi vật chất mà người lao động nhận được trong quá trình làm thuê

Hiểu cách khác “Thù lao lao động bao gồm mọi hình thức lợi ích về tàichính và phi tài chính và những dịch vụ đích thực mà nhân viên được hưởng trong quá trình làm thuê”

Thù lao lao động còn được hiểu như Tiền lương Tổng thể có cơ cấu như sau:

Trang 34

Bảng 4.1: Sơ đồ khái quát về Tiền lương tổng thể ( Hay thù lao lao động )

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

Thù lao trực tiếp được xác định bằng tiền, được trả trực tiếp cho người lao động Thù lao trực tiếp có thể thỏa thuận để đổi lấy vật chất và dịch vụ và

có thể sử dụng tùy ý người lao động

Một đặc điểm quan trọng khác của thù lao trực tiếp là nó có liên quan tới hiệu quả công việc Tức là nó liên quan đến những đóng góp của bản thân người lao động

Thù lao gián tiếp được xác định bằng các dịch vụ hoặc đôi khi bằng tiền mà nhân viên được hưởng trong quá trình làm việc Thù lao gián tiếp thường được chuyển thành những lợi ích Lợi ích được các nhân viên sử dụngnhư nhu cầu và không đổi lấy những hàng hóa và dịch vụ khác Lợi ích của tiền lương gián tiếp chỉ dành cho các thành viên của tổ chức Lợi ích thường không tương ứng với hiệu quả công việc Lợi ích bắt buộc là những lợi ích màngười chủ phải cung cấp cho người làm thuê (lợi ích bắt buộc theo pháp luật),trong khi các lợi ích tự do là các lợi ích mà người sử dụng lao động cung cấp cho người lao động làm thuê trong khả năng và theo ý muốn của họ

Bổng lộc được hiểu như những dịch vụ cụ thể cung cấp cho một thành viên đểtăng cường hiệu suất của họ trong quá trình làm việc Bổng lộc thường phụ thuộc vào vị trí bên trên của tổ chức (Các vị trí càng cao thì bổng lộc càng nhiều ) Bổng lộc được sử dụng theo ý muốn của nhân viên, nhưng không được đổi chác lấy những hàng hóa hoặc dịch vụ khác Ví dụ xe hơi của hãng, quyền trở thành thành viên câu lạc bộ

Các nhân viên thường tập trung chủ yếu vào thù lao trực tiếp Họ ít hiểu biết lợi ích (thù lao gián tiếp) thường chỉ chiếm 30%- 40% so với thù lao trực tiếp

Trang 35

Các nhân viên coi thù lao như sự trả cho những đầu tư trước đây của họvào việc học tập, kinh nghiệm và như một phần thưởng cho những đóng của

họ vào mục tiêu của tổ chức

Đối với người sử dụng lao động, thù lao được coi như một chi phí hoạtđộng lớn (đặc biệt trong các nghành dịch vụ công nghiệp) Với họ thù lao nhưmột biện pháp ảnh hưởng đến thái độ và hành vi của người lao động Thù lao trực tiếp được sử dụng để tác động đến hiệu quả của nhân viên trong khi thù lao gián tiếp (lợi ích) được sử dụng để tác động tới lòng trung thành và sự bềntrí của nhân viên

Tiền lương phi tài chính có tính trừu tượng phụ thuộc nhiều vào sự mong đợi của mỗi cá nhân

Một tổ chức tồn tại để đạt được mục tiêu và mục đích cụ thể Các cá nhân làm việc cho tổ chức ó những nhu cầu riêng Một trong những nhu cầu

đó là tiền, nó cho phép họ mua các loại hang hoá và dịch vụ khác nhau hiện hữu trên thị trường Vì vậy cơ sở cho sự trao đổi: nhân viên phải thực hiện những hành vi lao động mà tổ chức mong đợi nhằm đạt được mục tiêu và mụcđích của tổ chức để đổi lại việc tổ chức sẽ trả cho họ tiền bạc, hàng hoá dịch

vụ Nói tóm lại “ Tập hợp tất cả các khoản chi trả dưới các hình thức như tiền,hàng hoá dịch vụ mà người sử dụng lao động trả cho người lao động gọi là thù lao lao động”

Thù lao lao động gồm có 2 phần : Thù lao tài chính và thù lao phi tài chính

Thù lao tài chính ( Tiền lương tài chính ): bao gồm thù lao trực tiếp và thù

lao gián tiếp Thù lao vật chất trực tiếp gồm lương công nhân, lương tháng, tiền hoa hồng và tiền thưởng Thù lao vật chất gián tiếp bao gồm các chính sách mà công ty áp dụng như: bảo hiểm nhân thọ, y tế, các loại trợ cấp xã hội,các loại phúc lợi bao gồm các kế hoạch về hưu, an sinh xã hội, đền bù cho công nhân làm việc trong môi trường độc hại, làm việc thay ca, làm việc

Trang 36

ngoài giờ làm việc vào ngày nghỉ lễ , các trợ cấp về giáo dục, trả lương trong trường hợp vắng mặt vì nghỉ hè, nghỉ lễ, ốm đau, thai sản

Như vậy, nói ngắn gọn, Thù lao tài chính bao gồm 4 phần :

Lương là phần thù lao cố định mà người lao động nhận được theo tuần, tháng hoặc tiền công theo giờ Thù lao cơ bản được dựa trên cơ sở của loại công việc cụ thể, mức độ thực hiện công việc, trình độ và thâm niên của người lao động Theo Nguyễn Thanh Hội, “Tiền lương được hiểu là số tiền

mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động của họ thanh toán lại tương ứng với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã tiêu hao trong quá trình tạo ra của cải cho xã hội”

Phụ cấp: Theo Nguyễn Thanh Hội, “Phụ cấp lương là tiền trả công laođộng ngoài tiền lương cơ bản, bù đắp them cho người lao động khi họ phải làm việc trong những điều kiện không ổn định không thuận lợi mà chưa được tính đến”

Các khuyến khích: là khoản thù lao ngoài tiền công hay tiền lương để trả cho người lao động thực hiện tốt công việc, bao gồm : Tiền hoa hồng, tiền thưởng, phân chia năng suất, phân chia lợi nhuận Với một yếu tố có tính nhạy cảm cao tới động lực của nhân viên như khuyến khích tài chính thì việc mỗi tổ chức định hướng xây dựng và quản lý tốt một chuwong trình khuyến khích tài chính là một vấn đề chiến lược quan trọng của quản lý nhân lực trong các tổ chức

Các phúc lợi : là phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng các hỗ trợ cuộc sống của người lao động như bao hiểm sức khoẻ, đảm bảo xã hội, tiền lương hưu, tiền trả cho những ngày nghỉ lễ, các chương trình giải trí, nghỉ mát

4.1.2 Vai trò của thù lao tài chính trong Doanh nghiệp

Trang 37

Các tổ chức cần quản trị có hiệu quả chương trình thù lao tài chính của mình vì chúng có vai trò và ý nghĩa đặc biệt lớn Thù lao tài chính không chỉ ảnh hưởng tới người lao động mà còn ảnh hưởng tới cả tổ chức và xã hội.Đối với người lao động: Thù lao tài chính hay chính là tiền công tiền lương là phần cơ bản nhất trong thu nhập của người lao động, giúp cho gia đình trang trải các chi tiêu, sinh hoạt, dịch vụ cần thiết Thù lao kiếm được ảnh hưởng đến địa vị của họ trong tương quan với các bạn đồng nghiệp cũng như giá trị tương đối với tổ chức và đối với xã hội Khả năng kiếm được tiền công cao hơn sẽ tạo ra động lực thúc đấy người lao động ra sức học tập để nâng cao giátrị của họ đối với tổ chức thông qua sự nâng cao trình độ và sự đóng góp cho

tổ chức Người lao động có thể yên tâm dồn hết sức mình cho công việc nếu công việc ấy đem lại cho họ một khoản đủ để trang trải cuộc sống Thực tế hiện nay tiền lương còn được coi như là một thước đo chủ yếu về trình độ lành nghề và thâm niên nghề nghiệp

Đối với tổ chức: Thù lao tài chính là một phần quan trọng của chi phí sản xuất Thù lao tài chính tăng sẽ ảnh hưởng tới chi phí, giá cả và khả năng cạnh tranh của sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường Đây cũng chính là công cụ để duy trì, giữ gìn và thu hút những người lao động giỏi, có khả năng phù hợp với công việc của tổ chức, để quản lý chiến lược nguồn nhân lực và

có ảnh hưởng đến các chức năng khác của quản lý nguồn nhân lực Chi cho thù lao chính là chi cho đầu tư, phát triển vì thù lao tài chính là một đòn bẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Đối với xã hội: Thù lao tài chính có thể ảnh hưởng quan trọng tới các nhóm xã hội và các tổ chức khác nhau trong xã hội Thù lao cao hơn giúp cho người lao động có sức mua cao hơn và điều đó làm tăng sự thịnh vượng của cộng đồng nhưng mặt khác có thể dẫn tới tăng giá cả và làm giảm mức sống của người có thu nhập không đuổi kịp mức tăng của giá cả Giá cả tăng cao lại có thể làm giảm cầu về sản phẩm và dịch vụ và dẫn tới giảm công việc làm

Trang 38

Thù lao tài chính đóng góp một phần đáng kể vào thu nhập quốc dân thôngqua con đường thuế thu nhập và góp phần làm tăng nguồn thu của chính phủ cũng như giúp cho chính phủ điều tiết được thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội.

4.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thù lao tài chính trong doanh nghiệp

4.1.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài

Luật pháp và các quy định, chính sách

Các luật lệ, điều khoản về thù lao tài chính như tiền lương, tiền công vàcác khoản phúc lợi được quy định trong Bộ Luật lao động đòi hỏi các tổ chức phải tuân thủ khi xác định và đưa ra các mức phù hợp Tìm hiểu và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về các vấn đề lao động trước khi xây dựng cơ chế trả lương là việc làm bắt buộc Doanh nghiệp cần lưu ý đến các vấn đề như mức lương tối thiểu Nhà nước quy định hợp đồng và lương thử việc, lương thời vụ, lương trong kỳ thai sản, ốm đau, nghỉ việc… Như vậy, các hình thức, các quy định, cách thức của Tiền lương ảnh hưởng rất lớn đến thù lao tài chính

Khu vực địa lý

Các yếu tố vùng miền, dân tộc cũng là những ảnh hưởng to lớn tác động tới mức thù lao tài chính của người lao động Việc quy định mức thù lao tối thiểu cao hơn đối với những vùng phát triển hơn sẽ làm tăng tính cạnh tranh về việc làm, thu hút được những lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động Ngoài ra, tại mỗi địa phương, chi phí đảm bảo nhu cầu tối thiểu phụ thuộc vào hai yếu tố: sự khác nhau về giá cả hàng hoá và thói quen tiêu dùng của người lao động Trong khi đó, giá

cả hàng hoá ở mỗi vùng lại rất khác nhau, nhất là giữa vùng nông thôn và các thành phố lớn Vì vậy, một trong những mục tiêu của việc quy định mức thù lao tối thiểu theo vùng là để đảm bảo sức mua của thù lao tối thiểu trong điều kiện các mức giá khác nhau cho cùng một loại hàng hoá

Thị trường lao động

Trang 39

Cung – Cầu lao động ảnh hưởng trực tiếp đến thù lao tài chính Khi cung về lao động lớn hơn cầu về lao động thì thù lao có xu hướng giảm, khi cung về lao động nhỏ hơn cầu về lao động thì thù lao có xu hướng tăng, còn khi cung về lao động bằng với cầu lao động thì thị trường lao động đạt tới sựcân bằng.Thù lao tài chính lúc này là thù lao cân bằng, mức thù lao này bị phá vỡ khi các nhân tố ảnh hưởng tới cung cầu về lao động thay đổi như (năng suất biên của lao động, giá cả của hàng hoá, dịch vụ …) Tuy nhiên, thù lao tài chính hiện nay chưa thực sự gắn với mối quan hệ cung cầu lao động trên thị trường, tốc độ tăng tiền lương chậm trong khi nhu cầu nhân lực

là lớn Trên thị trường luôn tồn tại sự chênh lệch thù lao giữa các khu vực tưnhân, Nhà nước, liên doanh…, chênh lệch giữa các ngành, giữa các công việc có mức độ hấp dẫn khác nhau, yêu cầu về trình độ lao động cũng khác nhau Do vậy, Nhà nước cần có những biện pháp điều tiết tiền lương cho hợp lý Để giữ cho người lao động tiếp tục làm việc cho mình, các công ty phải dành những mức thù lao và điều kiện lao động có thể cạnh tranh với cáccông ty khác Sự cạnh tranh giữa những người lao động đi tìm việc làm tốt

và các công ty đi tìm người lao động giỏi là một hoạt động không ngừng trong hầu hết các thị trường lao động

Trang 40

doanh nghiệp có thể tiếp tục hoạt động Nếu trong tình hình nền kinh tế tăng trưởng tốt, các doanh nghiệp thuận lợi hơn trong hoạt động của mình, lợi nhuận tăng cao cũng sẽ khiến doanh nghiệp có điều kiện tăng mức thù lao của người lao động để khuyến khích và giữ chân người lao động.

Các tổ chức công đoàn

Công đoàn đóng một vai trò rất quan trọng trong việc là cầu nối giữa doanh nghiệp và người lao động Công đoàn là một thế lực rất mạnh bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động trong việc thoả thuận trong các lĩnh vực như tiêu chuẩn để xếp lương, các chế độ phúc lợi, bảo hiểm, phương pháp trả lương, thưởng

4.1.3.2 Các yếu tố thuộc về công việc

Công việc là yếu tố quyết định và ảnh hưởng tới thù lao tài chính Hầu hết các công ty chú ý đến giá trị thực sự của từng công việc cụ thể Có nhiều phương pháp đánh giá công việc, nhưng sử dụng các công cụ như bản mô tả công việc, phân tích công việc để đánh giá công việc là cách làm khoa học

và hiệu quả Các yếu tố thuộc về bản thân công việc cần đánh giá:

Đặc điểm về công việc

Đặc điểm công việc đòi hỏi người lao động cần có những yêu cầu cần thiết về thể lực, trí lực, cũng như chịu được những áp lực của công việc, yêu cầu những mức độ chi tiết trong công việc Khả năng đàm phán, thương lượng cũng là những công việc mà một người lao động cần phải đáp ứng Cũng vì những đặc điểm nêu trên mà mức lương sẽ tương ứng và phù hợp với trình độ cũng như làm hài lòng người lao động

Kỹ năng của từng người sẽ phù hợp với từng công việc mà họ đảm nhận Những kỹ năng về yêu cầu lao động trí óc, mức độ phức tạp của công việc, các phẩm chất cá nhân cần thiết, khả năng ra quyết định, kỹ năng quản

Ngày đăng: 21/03/2023, 17:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. TS. Lê Thanh Hà (2009), Giáo trình Quản trị nhân lực 2, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực 2
Tác giả: Lê Thanh Hà
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2009
7. TS. Nguyễn Quốc Tuấn; Đồng tác giả: TS. Ðoàn Gia Dũng; ThS. Ðào Hữu Hòa; ThS. Nguyễn Thị Loan; ThS. Nguyễn Phúc Nguyên; ThS. Nguyễn Thị Bích Thu (2006), Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: TS. Nguyễn Quốc Tuấn, TS. Ðoàn Gia Dũng, ThS. Ðào Hữu Hòa, ThS. Nguyễn Thị Loan, ThS. Nguyễn Phúc Nguyên, ThS. Nguyễn Thị Bích Thu
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2006
8. Bách khoa toàn thư mở Wikipedia https://vi.wikipedia.org/wiki (15/1/2016) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tác giả: Wikipedia contributors
Nhà XB: Wikimedia Foundation
Năm: 2016
9. Trang chủ của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết bị và Dịch vụ kỹ thuật C.E. Thttp://cet.com.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang chủ của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết bị và Dịch vụ kỹ thuật C.E
1. Trần Kim Dung (2001), Quản trị nguồn nhân lực, NXB Giáo dục 2. Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân(2004), Giáo trình Quản trị nhân lực, Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Khác
4. Nguyễn Thanh Hội (2002), Quản trị nhân sự, NXB Thống kê, Hà Nội 5. Vũ Trọng Hùng (2002), Quản trị nguồn nhân lực, NXB Thống kê 6. PGS.TS.Nguyễn Tiệp (2011), Giáo trình Tiền lương – tiền công, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w