Luận văn :Cty cổ phần và vai trò của nó trong phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay
Trang 1Mục lục Trang
2.1.1 Tính tất yếu khách quan của việc hình thành CTCP 14
2.1.3 Thực trạng quá trình cổ phần hoá ở Việt Nam 17
2.3 Vai trò của CTCP trong nền kinh tế nớc ta hiện nay 21
Chơng III Một số giải pháp cơ bản nhằm đẩy nhanh quá trình
hình thành các CTCP Việt Nam và để nâng cao vai trò của CTCP trong phát triển kinh tế nớc ta thời gian tới 273.1 Nguyên nhân gây nên tình trạng chậm trễ của việc
Trang 2
Trên cơ sở đổi mới t duy kinh tế, những năm gần đây nền kinh tế
kế hoạch hoá tập trung ở nớc ta đã từng bớc chuyên sang nền kinh tếthị trờng nh một đòi hỏi tất yếu của sự phát triển Trong điều kiện cơchế quản lý của mỗi doanh nghiệp thì các doanh nghiệp thuộc khu vựckinh tế Nhà nớc đã bộc lộ đầy đủ những yếu kém, lâm vào tình trạng
sa sút và khủng hoảng Làm thế nào để cấu trúc lại sở hứu Nhà n ớc vàcải cách khu vực kinh tế Nhà nớc nhằm nâng cao hiệu quả và vai trò
ảu nó theo tinh phần của Nghị Quyết Đại hội VI, và VII của Đảng?Một trong những giải pháp có tính chiến lợc để giải quyết những vấn
đề này là tiến hành cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà n ớc, chuyển từdoanh nghiệp Nhà nớc sang công ty cổ phần nhằm đa dạng hoá sở hữu,
đa yếu tố cạnh tranh làm động lực để tăng hiệu quả kinh doanh và xáclập một mô hình doanh nghiệp hữu hiệu trong neenef kinh tế thị tr ờng
Đây cũng là giải pháp có tính phổ biến để cải cách khu vực kinh tếNhà nớc ở hầu hết các nớc trên thế giới
ở nớc ta, luật công ty đã đợc Quốc hội nớc cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam thông qua ngay 21 /12 /1990, tuy nhiên , một câu hỏi
đợc đặt ra là, hình thái công ty cổ phần có phải là mô hình doanhnghiệp thích hợp với những đòi hỏi khách quan của nền kinh tế thị tr -ờng hay không? Trả lời câu hỏi này có nghĩa là, xác định cơ sở khoahọc nhằm định hớng cho quá trình chuyển đổi các doanh nghiệp Nhànớc thành công ty cổ phần trong nền kinh tế thị tr ờng nớc ta hiện nay
Vì vậy, việc đa ra và bàn bạc về vấn đề "Công ty cổ phần và vai trò của nó trong phát triển kinh tế ở nớc ta hiện nay" là xuất phát từ sự
cấp thết và tính thời sự của nó
Chơng 1 Lý luận chung về công ty cổ phần
1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần
1.1.1 Khái niệm chung về công ty cổ phần
Vào những năm cuối của thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, nhiềuphát minh mới xuất hiện, làm cho lực l ợng sản xuất và cơ cấu kinh tế
Trang 3có sự thay đổi, nghành công nghệp nhẹ chuyển sang công nghệpnặng, nhu cầu t bản (vốn) đòi hỏi với quy mô lớn, quy luật tích tụ vàtập trung t bản, tập trung sản xuất hoạt động mạnh Sản xuất ngày mộttập trung vào các xí nghiệp lớn - công ty cổ phần Sự ra đời của công
ty cổ phần đợc coi nh là một phát minh" của loài ngời trong nền sảnxuất xã hội Vậy, công ty cổ phần là gì?
Đó chính là hình thức tổ chức phát triển của sở hữu hỗn hợp, từhình thức sở hữu vốn sự một chủ sang hình thức sở hữu của nhiều chủdiễn ra trên phạm vi công ty Nó là sản phẩm tất yếu của quá trình xãhội hoá về mặt kinh tế - xã hội (mặt sở hữu) và cũng là sản phẩm tấtyếu của quá trình tích tụ và tập trung hoà sản xuất của nền sản xuấtlớn hiện đại
Công ty cổ phần là loại hình tổ chức hay công ty mà vốn của nó
do nhiều cổ đông (thành viên của công ty cổ phần) góp lại thông quaviệc mua cổ phiếu do công ty phát hành
Để hiểu rõ hơn về khái niệm công ty cổ phần, ta đi xem xét một
số khái niệm có liên quan Ta xuất phát từ khái niệm "cổ phiếu" đây làloại chứng khoán có giá trị ghi nhận sự góp vốn cho công ty cổ phần
và quyền của ngời sở hữu nó đợc nhận một phần thu nhập của công tydới hình thức lợi tức cổ phần (lãi cổ phần) Mức lợi về nguyên tắc,công ty cổ phần không hoàn lại vốn cho chủ cổ phiếu; cổ phiếu bị mấtgiá trị khi công ty bị phá sản Cổ phiếu có nhiều loại, có loại ghi tênngời mua, có loại không ghi tên Cổ phiếu đ ợc mua, bàn trên thị trờngtheo giá cả gọi là thị giá cổ phiếu
Ngời mua cổ phiếu gọi là cổ đông, về danh nghiã, cổ đông cóquyền tham gia đại hội cổ đông, bầu ra ban quản trị và thông qua cácquyết định của công ty Nhng số phiếu biểu quyết trong Đại hội cổ
đông đợc quyết định bởi số lợng cổ phần Thông thờng, một số lớn cổ
đông có ít cổ phiếu không tham gia đại hội cổ đông, nên t bản lớn chỉcần nắm đợc một số lợng cổ phiếu đáng kể là đủ thao túng mọi hoạt
động trong công ty Số lợng cổ phiếu có ảnh hởng tới việc thông quacác quyết định của công ty gọi là số cổ phiếu không chẽ Trong thực
tế, quyền quyết định của cổ đông tham gia quản lý công ty chỉ là hìnhthức Ngoài cổ phiếu, công ty cổ phần còn phát hành trái khoán khácvới cổ phiếu, trái khoán cho ngời sở hữu có quyền đợc nhận khoản lợitức cố định, không phụ thuộc kết quả hoạt động của công ty và đ ợchoàn trả lại vốn sau thời hạn ghi trên trái khoán (th ờng từ 10 - 15năm) Ngời mua trái khoán không đợc tham gia đại hội cổ đông
Trang 41.1.2 Lịch sử phát triển và điều kiện hình thành công ty cổ phần.
Công ty cổ phần là một tổ chức hoạt động kinh tế có hiệu quả và
là sản phẩm của nền kinh tế thị tr ờng Cùng với sự phát triển của sảnxuất hàng hoá công ty cổ phần ở các nớc trên thế giới đã hình thànhngày càng mở rộng trở thành tổ chức kinh tế phổ biến nhất
Những lý do từ thực tiễn sản xuất kinh doanh khiến cho công ty
cổ phần hình thành và phát triển là
Thứ nhất: Trong nền sản xuất hàng hoá, do sự tác động của quy
luật giá trị dẫn đến cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà t bản buộc họphải tìm cách cải tiến và nâng cao trình độ kỹ thuật, nâng cao năngsuất lao động, giảm chi phí sản xuất sao cho giá trị hàng hoá cá biệtcủa mình thấp hơn hoặc bằng mức giá trị hh xã hội thì mới có thể tiếptục tồn tại và phát triển Điều này mới có đủ khả năng để trang bị kỹthuật hiện đại, làm năng suất lao động tăng lên, do đó mới có thểgiành thắng lợi trong cạnh tranh
Các nhà t bản vừa và nhỏ để tránh bị thua trong cạnh tranh phải
tự tích tụ vốn để mở rộng quy mô sản xuất và hiện đại hoá các trangthiết bị, máy móc kĩ thuật Song đây là một biện pháp hết sức khókhăn và hơn nữa việc tích tụ vốn phải mất một thời gian rất dài mới cóthể thực hiện đợc Một lối thoát có hiệu quả hơn là các nhà t bản vừa
và nhỏ có thể thoả hiệp và liên minh với nhau, tập trung các t bản cábiệt của họ lại thành một t bản lớn để đủ sức cạnh tranh và giành u thếvới các nhà t bản khác Từ hình thức tập trung vốn nh vậy, các công ty
cổ phần dần dần đã hình thành và phát triển ngày càng mạnh mẽ
Thứ hai: Do sự phát triển của lực lợng sản xuất đòi hỏi vốn cố
định ngày càng tăng, từng nhà kinh doanh không thể đáp ứng yêu cầtrên nên phải có sự liên minh hùn vốn để cùng nhau kinh doanh hơnnữa, do kỹ thuật ngày càng phát triển, làm xuất hiện ngày càng nhiềungành, nhiều lĩnh vực kinh doanh và những mặt hàng mới có hiệu quảhơn thu hút sự chú ý của các nhà t bản Để làm điều này các nhà t bảngặp khó khăn khi thực hiện di chuyển vốn, bởi vì họ không thể bỗngchốc xoá ngay các xí nghiệp mới mà chỉ liên minh với nhau, cùngnhau góp vốn để xây dựng xí nghiệp mới Cùng chung mục đích đi tìmlợi nhuận rêu ngạch, họ đã gặp nhau và nhanh chóng thoả thuận cùngnhau góp vốn thành lập các công ty cổ phần để cùng nhau kinh doanh
Thứ ba: Sản xuất phát triển, trình độ kỹ thuật càng cao, cạnh
tranh càng khốc liệt thì sự rủi do trong kinh doanh đe doạ phá sản đốivới các nhà t bản càng lớn Để tránh rủi do và qua kinh nghiệm của
Trang 5cuộc sống, các nhà t bản đã phân tán t bản của mình để tham gia vàonhiều t bản cá biệt khác nhau Với cách làm này,một mặt các nhà tbản tìm cách chia sẻ sự thiệt hại cho nhiều ng ời khi gặp rủi do, nhngmặt khác, do có đợc một số đông ngời tham gia quản lý, tập trung đợctrì tuệ nên công ty cổ phần đạt hiệu quả kinh doanh cao hơn và ít rủi
ro hơn Cho đến nay, công ty cổ phần là hình thức tổ chức quản lý sảnxuất - kinh doanh đợc các nhà t bản a chuộng nhất
Tóm lại, sự hình thành các công ty cổ phần là kết quả tất yếucủa quá trình tập trung t bản Nó diễn ra mạnh mẽ cùng với sự pháttriển của nền đại công nghệp và sự tự do cạnh tranh
Các công ty cổ phần đầu tiên xuất hiện vào năm 1602, đó làcông ty Đông ấn của Anh, hoạt động theo kiểu liên hiệp cổ phần lỏnglẻo, ngời đầu t góp vốn theo chuyến đi biển, sau mỗi chuyến đi tiếnhành thanh quyết toán cho những ngời tham gia nhận lại vốn cổ phần
và tiền lãi Đến cuối thế kỉ 17, công ty cổ phần bắt đầu phát triển ởcác ngành ngân hàng Từ giữa thể kỉ 18 đến đầu thế kỉ 19, ở cácngành ngân hàng Từ giữa thế kỉ 18 đến đầu thế kỉ 19, công ty cổphần xuất hiện trong lĩnh vực giao thông vận tải (đờng sông, đờngsắt), đến năm 1937 số công ty cổ phần đờng sắt là 46
Tuy nhiên, muốn hình thành các công ty cổ phần, cần phải cómột số điều kiện nhất định, trong đó nhất thiết phải có đ ợc các điềukiện sau
Thứ nhất: phải có tồn tại sự sở hữu khác nhau về vốn Chúng ta
biết rằng, các công ty cổ phần thực chất là công ty họp doanh đo nhiềuthành viên (các cổ đông) tham gia góp vốn để cùng nhau kinh doanh.Các cổ đông của công ty cổ phần có thể là thể nhân hay pháp nhân nh -
ng đều phải độc lập, có quyền tự quyết định đối với vốn của mình Để
có quyền tự quyết, họ phải là chủ sở hữu của phần vốn đó Nh vậy,công ty cổ phần là công ty do nhiều ngời là đồng sở hữu
Thứ hai: phải có nhiều ngời có vốn muốn tham gia đầu t vào
kinh doanh để thu lợi nhuận Tuy trong xã hội có thể có nhiều ng ời cóvốn nhãn dỗi và ai cũng muốn dùng nó để thu lợi nhụân, nh ng do kinhdoanh có nhiều may rủi nên không phải bất cứ ai có tiền cungdám bỏvốn đầu t vào kinh doanh Chỉ có một số ngời có vốn dám mạo hiểm
để góp vốn hình thành công ty cổ phần và họ trở thành các cổ đông
Đây là hình thức đầu t mạo hiểm nhất so với các hình thức đầu t nh làmua công trái, trái phiếu,tiền gửi tiết kiệm do kinh doanh có khảnăng bị phá sản, nhng lại là dạng đầu t có lợi tức buôn bán cao nhất vàkhông bị lạm phát làm xói mòn tiền vốn
Trang 6Thứ ba:Lợi nhuận công ty cổ phần thu đợc phải đủ sức hấp dẫn
ngời có vốn tham gia kinh doanh Thông th ờng, những ngời có vốnluôn tìm nơi nào đầu t có lợi nhuận, bao giờ họ cũng so sánh giữa lợinhuận có thể thu đợc khi góp vốn vào công ty cổ phần với khoản lợi t-
cs họ thu đợc nếu đem số tiền đó gửi vào ngân hàng hoặc dầu t vàocác lĩnh vực khác Nếu doanh thu do kinh doanh đó lớn hơn đủ ở mứccần thiết, thì ngời có vốn mới sẵn sàng góp vốn vào công ty cổ phầnhoặc đầu t vào các lĩnh vực khác mà không góp vốn vào công ty
Thứ t: Phải có sự nhất trí thành lập công ty những ng ời có vốn
muốn tham gia kinh doanh phải thoả thuận đ ợc với nhau để cùng gópvốn và đứng ra thành lập công ty cổ phần trên cơ sở những quy địnhcủa pháp luật trong trờng hợp những ngời có vốn muốn tham gia đầu t
để kinh doanh thế lợi nhuận song họ không thống nhất đ ợc với nhau
về phơng thức góp vốn,Phơng thức kinh doanh của công ty sẽ không đ
ơng với công ty vô danh của Pháp
Công ty riêng, tơng đơng với công ty trách nhiệm hữu hạn ởPháp
Công ty cổ phần đợc quản trị bởi một Hội đồng quản trị (HĐQT)
đợc quy định theo luật thơng mại, thành viên HĐQT phải có cổ phầnkhông chuyển nhợng đợc; kiểm toán viên không đợc là thành viêntrong HĐQT;HĐDT không thể khuyết, nếu khuyết phải thay thế nh ngphải đợc thông qua đại hội cổ đông gần nhất;; HĐQT th ờng mỗi thánghọp một lần,nhiệm kì của HĐQT thờngtừ 3-5 năm, thành viên HQĐT
có thể bị bãi miễn có hoặc không có bồi thờng (có lý do chính đáng)
Giám đốc công ty do HĐQT để trực tiếp điều hành hàng ngàycủa công ty Quyền hạn, quyền lợi của giám đốc đ ợc xác định theo
điều lệ, quy chế hoạt động và hợp đồng công tác đợc ký kết Giám đốc
có thể thuê ngoài công ty, có thể Chủ tịch HĐQT kiệm nhiệm Dù làthành viên HĐQT hay không, giám đốc đều phải tham giam dự cáccuộc họp của HĐQT
Công ty cổ phần có ban kiểm toán từ 1 đến 3 kiểm toán viên.Nhiệm vụ của họ là kiểm soát công việc tài chính kế toán nh kiểm tracác tài liệu báo biểu của HĐQT trình đại hội cổ đông; xin toà án mộtkiểm soát viên để kiểm tra lại, lập tờ trình lên Đại hội cổ đông và
Trang 7trong trờng hợp khẩn cấp họ có quyền triệu tập Đại hội cổ đông bấtthờng và hàng năm nêu HĐQT sao lăng, ban kiểm toán phải trung thựckhi kiểm soát, giữ bí một nghề nghiệp và có yêu cầu về trình độchuyên môn.
Niên khoá hoạt động của công ty từ ngày 01 /01 đến 31 /12 năm
đó Sau một năm hoạt động tài chính có lợi nhuận phải đ ợc chia cổ tứccho cổ đông và lập quỹ dự trữ, không đợc tạo lợi nhuận giả định; phảichia lãi theo u tiên
Thay đổi điều lệ công ty đợc thực hiện do các biến động về kinh
tế, xã hội, điều kiện kinh doanh Ví dụ: Tăng vốn (phát hành thêm cổphiếu, hoàn cải dự trữ, đánh giá tài sản, hoàn cải trái phiếu ); giảmvốn (giảm mệnh giá, rút bớt cổ phiếu )
Công ty cổ phần bị giải tán trong các tr ờng hơp: Công ty mãnhạn; không còn mục tiêu, lỗ 3/4 vốn Tất cả các tr ờng hợp trên phảitheo đúng luật định
1.2 Đặc điểm và vai trò của công ty cổ phần đối với sự phát triển kinh tế.
1.2.1 Đặc điểm của công ty cổ phần.
Nh vậy, hình thức kinh doanh theo kiểu công ty cổ phần đãmang những đặc điểm mới, cho phép thích ứng với những đòi hỏi của
sự phát triển nền kinh tế thị trờng mà những hình thái khác không thể
đáp ứng đợc Chúng ta có thể nêu ra một số đặc điểm sau đây:
Xét về mặt pháp lý, công ty cổ phần là một tổ chức kinh doanh
có t cách pháp nhân mà vẫn kinh doanh do nhiều ng ời đóng góp dớihình thức cổ phần: Khác với các doanh nghiệp chung vốn, các cổ đôngchỉ có trách nhiệm với các cam kết tài chính của công ty trong giớihạn số tiền mà họ đóng góp dới hình thức mua cổ phiếu Trong trờnghợp công ty bị phá sản thì họ cũng chỉ mất số tiền đã đầu t vào công ty
mà thôi, không chịu trách nhiệm vô hạn nh hình thức kinh doanh mộtchủ hoặc chung vốn Nhờ đặc điểm này, nó đã khắc phục đ ợc trở ngạiquan trọng mà các hình thái doanh nghiệp khác không mấy khi dámmạo hiểm để thực hiện các dự án kinh doanh lớn Bằng cách bán các
cổ phiếu, trái phiếu cho những ng ời có vốn muốn đầu t để gia tăng thunhập, nó đã làm cho những ngời này không phải e ngại những hậu quảtài chính có thể xảy ra đối với toàn bộ gia sản của họ
Nh vậy, nhờ đặc điểm của hình thái công ty cổ phần -mọi cổ
đông bây giờ chỉ có trách nhiệm pháp lý hữu hạn và công ty là mộhình thức pháp lý đầy đủ, thuận lợi để kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận
Trang 8- đã cho phép khắc phục phần lớn các trở ngại của hình thái kinhdoanh hoàn hảo để huy độn những lợng vốn lớn trong xã hội
Xét về mặt huy động vốn, công ty cổ phần đã giải quyết hết sứcthành công Bởi vì những số tiền nhỏ dành dụm của nhiều gia đình nếu
để riêng không đủ để lập một doanh nghiệp nhỏ, và do đó không thể
đem ra kinh doanh đợc, thì rõ ràng s có mặt của các công ty cổ phần
đã tạo điều kiện cho họ có cơ hội để đầu t một cách có lợi và an toàn.Các khoản tiền nhỏ trên có thể đợc gửi ở ngân hàng hay mua tráiphiếu, song hình thức cổ phần có sức hấp dẫn riêng mà các hình thứckhác không thể thay thế đợc Thứ nhất, việc mua cổ phiếu khôngnhững đem lại cho cổ đông lợi tức cổ phần mà còn hứa hẹn mang đếncho cổ đông một khoản thu nhập "ngầm" nhờ việc tăng giá trị cổ phiếukhi công ty làm ăn có hiệu quả Thứ hai, các cổ đông có quyền đ ợctham gia quản lý theo điều lệ của công ty và đợc pháp luật bảo đảm,
điều đó làm cho quyền sở hữu của cổ đông trở nên cụ thể và có sứchấp dẫn hơn Thứ ba, quyền sở hữu của cổ đông có quyền đ ợc u đãitrong việc mua những cổ phiếu mới phát hành của công ty tr ớc khi đợc
đem bán rộng rãi cho công chúng
Hình thái công ty cổ phần đã thực hiện đ ợc việc tách quan hệ sởhữu khỏi quá trình kinh doanh, tách quyền sở hữu với quyền quản lý
và sử dụng, tạo nên một hình thái xã hội hoá sở hữu của đông đảocông chúng ở một bên, còn bên kia là tầng lớp các nhà quản trị kinhdoanh chuyên nghiệp sử dụng t bản xã hội cho các công cuộc kinhdoanh quy mô lớn Khi các công ty cổ phần ra đời, Mác đã chỉ rằng:
"Quyền sở hữu của t bản bây giờ đã hoàn toàn tách khỏi chức năngcủa t bản trong quá trình tài sản xuất thực tế, cũng hệt nh chức năng
đó thể hiện thông qua ngời quản lý, tách khỏi quyền sở hữu t bản
Những ngời đóng vai trò sở hữu trong công ty cổ phần khôngtrực tiếp đứng ra kinh doanh mà uỷ thác chức năng đó cho bộ máyquản lý của công ty Điều này đợc thể hiện rõ nét trong cơ chế tổ chứccủa công ty (đã đợc trình bày ở phần trên)
Nhờ đặc điểm này mà trong nền kinh tế thị trờng hiện đại, cáccông ty cổ phần đã phát triển đến quy mô khổng lồ, hình thành các tập
đoàn công ty có tính quốc gia và xuyên quốc gia Quyền sở hữu của
nó thuộc về hàng vạn hàng triệu các cổ đông nhỏ và không một aihoặc nhóm nào có thể nắm đợc cổ phần tối đa Có thể nói ngày nay,
sự tồn tại và phát triển của một công ty cổ phần ngày càng ít dựa vàomối quan hệ sở hữu của các cổ đông mà tuỳ thuộc ngày càng ít dựavào nhân tố chủ yếu ở hiệu năng quản trị và điều hành công ty
Trang 9Các cổ phiếu và trái phiếu thông thờng của công ty cổ phần cóthể đợc chuyển nhợng dễ dàng trên thị trờng chứng khoán Các cổ
đông có thể rút lại vốn của mình bằng cách bán cổ phiếu, trái phiếu.Mặt khác, các cổ phiếu của một công ty cổ phần chỉ đ ợc thanh lý khicông ty phá sản , vì thế bất kể có bao nhiêu cổ đông bán cổ phiếu hoặcchết đi và bất kể cổ phiếu đợc chuyên chủ bao nhiêu lần do bán hoặc
do thừa kế, cuộc sống của doanh nghiệp vẫn tiếp tuc một cách bình th ờng mà không bị ảnh hởng Có thể nói, công ty cổ phần và thị tr ờngchứng khoán vừa duy trì đợc sự ổn định của doanh nghiệp đồng thờivừa tạo nên sự di chuyển linh hoạt của các luồng vốn xã hội Nh vậy,
-đặc điểm này của công ty cổ phần tồn tại không thể tách rời với sựduy trì và phát triển của thị trờng chứng khoán
Với những đặc điểm đã đợc trình bày ở trên, các công ty cổ phần
đã thực sự đóng vai trò tổ chức trong nền kinh tế theo những yêu cầucủa thị trờng Cụ thể:
1.2.2 Vai trò của công ty cổ phần đối với sự phát triển kinh tế
Thứ nhất: Công cô phần thông qua thị trờng chứng khoán có khả
năng tập trung vốn nhanh và nhiều để đủ sức thực hiện các hoạt độngsản xuất kinh doanh với quy mô khổng lồ Tất nhiên, không chỉ riêng
có công ty cổ phần mới có khả năng huy động và tập trung vốn mà cóthể thông qua hệ thống ngân hàng, tài chính, nh ng công ty cổ phần làcơ sở kinh tế chủ yếu cho ngân hàng và các tổ chức tài chính hìnhthành nên thị trờng vốn của nền kinh tế
Thứ hai: Công ty cổ phần góp phần nâng cao quả hiệu quả sử
dụng của đồng vốn thông qua các biểu hiện sau
Đối với công ty cổ phần thì phơng án sản xuất kinh doanh khôngphải do Nhà nớc hay ngân hàng quyết định mà là do chính xí nghiệpquyết định Hơn nữa, do hình thức tự cấp phát tài chính bằng huy độngcác nguồn vốn trong dân c đã đề cao trách nhiệm của xí nghiệp, vànâng cao trong dân c đã đề cao trách nhiệm của xí nghiệp, và nâng cao
sự quan tâm của xí nghiệp đến hiệu quả sử dụng tiền vốn
Công ty cổ phần thông qua việc gọi vốn qua thị tr ờng chứngkhoán đã rút ngắn đợc khoảng cách giữa việc huy động vốn và sử dụngvốn
Công ty cổ phần cho phép xác nhận quyền sở hữu về tài sản củangời chủ sở hữu và xác định rõ vốn của mỗi ngời thông qua số lợng
cổ phần mà cổ đông nắm giữ Cách quản lý kinh doanh theo hình thứccông ty cổ phần đã khắc phục đợc nhợc điểm của các xí nghiệp quốcdoanh, và thực chất đã tách đợc quyền sở hữu ra khỏi quyền quản lý
Trang 10kinh doanh Điều đó cho phép ngời giám đốc chủ động linh hoạt, tìmkiếm và thực thi các giải pháp kinh doanh có lợi nhất đối với công tymình.
Thứ ba: Công ty cổ phần có khả năng phối hợp các hệ thống
kinh doanh khác nhauduy trì đợc mối quan hệ kinh tế giữa các thànhviên Thành viên này cũng tồn tại và phát huy và những thế mạnhriêng do đó làm giảm đến mức thấp nhất sự ngừng trệ của nguồn vốn
va sự đổ vỡ, sự gián đoạn của hoạt động kinh doanh
Thứ t: Công ty cổ phần là hình thức liên doanh tốt nhất để tranh
thủ sự tham gia đầu t của nớc ngoài
Đợc áp dụng phổ biến rộng rãi trên toàn thế giới, công ty cổphần đã chứng tỏ là một phơng pháp tổ chức sản xuất kinh doanh đểhuy động, khai thác, kinh tế thị trờng, chủ nghĩa t bản đã lợi dụng đợcmô hình công ty cổ phần về những khả năng biến đổi và thích nghinhanh chạy của nó, về việc áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật để pháttriển một cách nhanh chóng năng lực sản xuất, do đó đã đạt đ ợcnhững thành quả to lớn trong quá trình xã hội hoá t bản và phát triểnlực lợng sản xuất
Chơng ii :thực trạng công ty cổ phần và vai trò của nó trong nền kinh tế nớc ta hiệnnay
2.1 Quá trình hình thành công ty cổ phần ở Việt Nam
2.1.1 Tính tất yếu khách quan của việc hình thành công ty cổ phần ở Việt Nam
Trang 11Nớc ta qua 10 năm đổi mới nền kinh tế, tuy đã đ a lại một sốthành tựu, tạo thế và lực để đặt nớc chuyển sang thời kì mới, thời kì
đẩy mạnh điều kiện về vốn Theo dự báo kế hoạch, để có mức tăng tr ởng kinh tế bình quân hàng năm từ 9 -10%, trong những năm 1996 -
-2000 phải có số vốn đầu t chiếm khoảng 300% GDP Ngoài huy độngvốn của các nớc, phải nâng cao tỷ lệ huy động vốn trong nớc, muốnvậy phải cổ phần hoá một hình thức huy động vốn có hiệu quả
Một trong những biện pháp cải cách doanh nghiệp n ớc hiện nay
ở Việt Nam là cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc nhằm giúp chodoanh nghiệp Nhà nớc thực sự vơn lên giữ vai trò chủ đạo, đảo bảo cácthành phần kinh tế khác đi theo quỹ đạo xã hội chủ nghĩa, ổn địnhchính trị và vững bớc tiến lên chủ nghĩa xã hội vậy qúa trình hìnhthành công ty cổ phần cổ phàn hoá doanh nghiệp Nhà nớc là xu thế tấtyếu hiện nay
Sự hình thành cổ phần là sự phát triển hợp với xu thế hiện đại hớng quốc tế hoá đời sống kinh tế và cổ phần hoá doanh nghiệp Nhànớc Trong bối cảnh quốc tế đó sự giao lu hoà nhập hợp tác kinh tếgiữa các quốc gia là tất yếu khách quan và một trong những hình thứcliên kết kinh tế giữa các quốc gia d ới hình thức công ty cổ phần vì đây
-là hình thức từ có trình độ xã hội hoá cao, phù hợp với trình độ pháttriển cuả lực lợng sản xuất và quốc tế hoá đời sống kinh tế của nhiềuquốc gia, Trong bối cảnh nh vậy, việc chúng ta đẩy mạnh việc hìnhthành các công ty cổ phiếu có thể nói là hoàn toàn phù hợp với thực tếViệt Nam hiện nay
Thêm vào đó, chúng ta đã và đang hội tụ đầy đủ các điều kiệncho công ty cổ phần ra đời đó là
Nền sản xuất đang dần từng bớc chuyển từ nền sản xuất nhỏ kĩthuật thủ công sang nền sản xuất bằn kĩ thuật cơ khí hiện đại Từ sảnxuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá mở rộng giao l u với bênngoài, phân công lao động từng bớc mở rộng Các loại thị trờng đangdần đợc hình thành điều đó có nghĩa là trình độ xã hội hoá sản xuất đãphát triển đạt đến mức độ nhất định, tạo điều kiện cho công ty cổ phần
ra đời trong nền kinh tế thị trờng có nhiều thành phần ở nớc ta hiệnnay
Hệ thống ngân hàng thơng mại đang chuyển từ cơ chế hoạt độngcho vay với lãi suất âm theo kiểu bao cấp sang hoạt động kinh doanhvới lãi suất đang tự hạch toán kinh doanh và có lãi Song với nó là hệthống ngân hàng thơng mại cổ phần ra đời Bởi vì hệ thống ngân hàngnày sẽ giúp các công ty cổ phần mới thành lập phát hành cổ phiếu
Trang 12đồng thời chính các ngân hàng này sẽ là các nhà đầu t cổ phiếu lớntrên thị trờng chứng khoán.
Đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật, cán bộ quản lý đ ợc đào tạo cơbản đang từng bớc tiếp cận với nền kinh tế thị trờng hiện đại Đây lànền tảng văn hoá cơ bản một nguồn lực tiềm năng vô cùng to lớn đểcung cấp cán bộ quản lý cho các công ty cổ phần tạo điều kiện cho cáccông ty cổ phần ra đời
Nhà nớc tạo hành lang pháp lý, luật pháp, các văn bản d ới luậtcùng bộ máy tổ chức cổ phần hoá thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệpNhà nớc đồng thời Nhà nớc tạo môi trờng chính trị xã hội ổn định.Mỗi môi trờng kinh tế lành mạnh khuyến khích nhân dân đầu t mua
cổ phiếu
Trên đây là tất cả các điều kiện đủ để công ty cổ phần ra đời.Không thể phát triển kinh tế thị tr ờng hiện đại, không thể có thịtrờng chứng khoán nếu không tiến hành cổ phần hoá cho dù bằng con
đờng hay giải pháp nào Do vậy, sự hình thành và phát triển công ty cổphần thông qua cổ phần hoá và kinh tế t bản Nhà nớc ở nớc ta, đểnâng trình độ xã hội hoá sở hữu tạo ngày càng nhiều sở hữu xã hộihoá, dới hình thức công ty cổ phần, một hình thức cả kinh tế t bản Nhànớc để quá độ lên chủ nghĩa xã hội là vấn đề mang tính khách quan vàbức xúc hiện nay ở nớc ta
2.1.2 Quá trình hình thành công ty cổ phần ở Việt Nam
Cổ phần - một giải pháp để hình thành và phát triển công ty cổphần qua ba con đờng sau
Trớc hết, công ty cổ phần hình thành theo con đ ờng truyền thông.ở nớc ta sau nhiều năm do nôn nóng, chủ quan duy ý chí và giáo điềunên đã xoá bỏ kinh tế t nhân Từ đại hội Đảng toàn quốc lần thức VI
đến nay, kinh tế t nhân nói chung đã đợc khôi phụcvà phát triển trongchừng mực nhất định, nên đã xuất hiện một số công ty trách nhiệmhữu hạn, nhng cha nhiều Nói cách khác, loại hình công cổ phần theocon đờng truyền thống đi từ t nhân một chủ thành công ty trách nhiệmhữu hạn - công ty nhiều chủ, còn bị hạn chế, do nhiều nguyên nhân.Nớc ta đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nớc thuộc địa nửa phong kiến,sản xuất nhỏ là ảnh huởng của cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêubao cấp làm cho mai một.Việc hình thành công ty cổ phần theo con đ -ờng này đòi hỏi phải có một quá trình, đặc biệt là phụ thuộc vào chínhsách khuyến khích và giúp đỡ của Nhà n ớc đối với kinh tế t nhân nóichung
Trang 13Thứ đến, công ty cổ phần hình thành thông qua cổ phần hoá cácdoanh nghiệp Nhà nớc Bằng con đờng này, các doanh nghiệp Nhà n ớcsau khi cổ phần hoá sẽ tồn tại nhiều dạng khác nhau.
Doanh nghiệp bán một phần cổ phiếu cho cả ngời trong và ngoàidoanh nghiệp loại doanh nghiệp Nhà nớc đợc giữ nguyên , nhng cóphát hành cổ phiếu, trái phiếu để tăng vốn
Doanh nghiệp Nhà nớc đợc thành lập bằng cách phát hành vàbán cổ phiếu ngay từ đầu khi thành lập
Tách một phần vốn của doanh nghiệp Nhà nớc ra để tạo lậpdoanh nghiệp mới
Sau cùng là công ty cổ phần đợc hình thành thông qua liêndoanh liên kết giữa kinh tế Nhà n ớc với t nhân t bản trong nớc và bảnnớc ngoài Đây là con đờng phát triển công ty cổ phần đợc hình thànhkhá nhanh ở nớc ta
Cho đến nay đã có khoảng 50 công ty Nhà n ớc góp vốn với tnhân trong nớc Các công ty liên doanh này phát triển ngày càng nhiều
là rất cần thiết nhằm tạo thế và lực cho các doanh nghiệp Việt Namphát triển, tăng nhanh sức hợp tác và cạnh tranh với bên ngoài trên thịtrờng trong nớc và quốc tế từ 1988, luật đầu t nớc ngoài đợc ban hànhsau đó đợc bổ sung, cho đến tháng 6/1996 đã có 1.1719 dự án đầu tcủa nớc ngoài hợp tác liên doanh với các nớc ta với tổng số vốn đăng
ký là 20,45 tỷ USD, tính vốn đầu t đã thực hiện hơn 6 tỷ USD, bằng30% tổng số vốn đã đăng ký Phần còn lại trong các doanh nghiệp nàyViệt Nam tham gia góp vốn trung bình từ 25 -30%, chủ yếu bằng trịgiá đất đai, một số nhà xởng, thiết bị, một số tiền nhng không đángkể
2.1.3 Thực trạng quá trình cổ phần hoá ở Việt Nam
Trên cơ sở chủ trơng chung của Đảng, từ giữa năm 1992, Nhà n
-ớc ta đã ban hành một số quyết định chỉ đạo thực hiện cổ phần hoá
Đến nay, có 10 doanh nghiệp Nhà nớc đã chuyển thành công ty
cổ phần Đó là công ty mộc (Hà Nội), công ty cổ phần xe khách HảiPhòng, CTCP Đà Đồng giao (Ninh Bình), CTCP cơ khí tàu thuyền QuyNhơn, CTCP cơ điện lạnh, CTCP Việt Phong, CTCP ong mật, CTCPgiấy Hiệp An, CTCP dịch vụ vận tải (Thành Phố Hồ Chí Minh) vàCTCP chế biến hàng xuất khẩu Long AN Từ sau khi Chính phủ banhành nghị định 28CP, việc CPH đợc tiến hành khẩn trơng hơn - một số
địa phơng đã thành lập ban chỉ đạo CPH, cho phép các doanh nghiệpNhà nớc đủ điều kiện đăng ký và xúc tiến công việc triển khai thựchiện CPH, Hà Nội có 24 doanh nghiệp Nhà nớc , Thành Phố Hồ Chí
Trang 14Minh có 25 doanh nghiệp Nhà nớc đợc tiến hành CPH đợt đầu năm1997.
Các công ty cổ phần mới đợc thành lập từ các doanh nghiệp Nhànớc đã nhanh chóng ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh Nhữngkết quả tích cực bớc đầu mà các CTCP này, thu đợc thể hiện trên cácmặt sau:
Về hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng với nhịp độ nhanh (xéttổng thể trên các mặt doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, tích luỹvốn) Điển hình là công ty cổ phần cơ điện lạnh, năm 1999 đạt 178 tỷ
đồng, gấp gần so với trớc khi CPH, lợi nhuận tăng bình quân hơn 2lần, cổ tức bình quân đạt 1 - 2% /tháng, vốn tăng gấp 2,5 lần, nổi bật
là CTCP chế biến hàng xuất khẩu Long An, vốn tăng 5 lần, CTCP việtphong vốn tăng 2,5 lần Nộp ngân sách tăng bình quân hai lần so vớitrớc khi CPH, chẳng hạn CTCP cơ điện lạnh Thành Phố Hồ ChínhMinh gấp 3 lần
Về việc làm và thu nhập, nhìn chung thu nhập của ng ời lao độngtrong CTCP tăng lên, các CTCP đều thu hút thêm lao động nhờ sảnxuất kinh doanh đợc mở rộng Số ngời lao động ở các doanh nghiệpnày tăng bình quân 12%, còn thu nhập, tăng bình quân hàng năm gần20% (cha kể thu nhập từ cổ tức) Điểm hình trong năm 1999, CTCP
đại lý liên hiệp vận chuyển đạt 4 triêu đ/ng ời /tháng bằng gần 3 lần sovới trớc khi CPH, CTCP ong mật TP HCM đã đạt 1,3 triệu đ/ng ời/tháng bằng 2.6 lần so với trớc khi CPH
Về huy động vốn, nhờ có hình thức công ty cổ phần, chúng ta
đã huy động đợc thêm nhiều vốn để phát triển kinh doanh (từ 2 nguồn: bán cổ phiếu và trích 1 phần lợi nhuận để tái đầu t ) Tại thời điểmCPH,370 doanh nghiệp Nhà nớc có giá trị phần vốn Nhà nớc là 1349
tỷ đồng, qua thực hiện CPH đã thu hút thêm 1432 tỷ đồng của các cánhân, pháp nhân thuộc mọi thành phần kinh tế khác đầu t vào CTCP
Bên cạnh những thành công đạt đợc khi chúng ta phát triển cácdoanh nghiệp theo hình thức công ty cổ phần vẫn còn có những hạnchế nhất định cần sớm đợc khắc phục, cụ thể là:
Số doanh nghiệp cổ phần hoá không những ch a nhiều mà cònchiếm tỷ lệ rất khiêm tốn so với kết quả phân loại doanh nghiệp
Hiện nay, nớc ta có hơn 40000 doanh nghiệp và công ty nh ngtính đến tháng 8/1999 mới có khoảng 400 công ty cổ phần (chiếm 1%trong tổng số doanh nghiệp hiện có của nền kinh kinh tế) Điều đóchứng tỏ rằng hình thức công ty cổ phần cha phải là phổ biến ở nớc tahiện nay