MỤC LỤC MỤC LỤC 1 DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ 1 LỜI MỞ ĐẦU 1 Chương I Lý luận chung về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và lựa chọn phương pháp thống kê phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của doanh[.]
Lý luận chung về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và lựa chọn phương pháp thống kê phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Lý luận chung về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1 Khái niệm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Theo giáo trình Thống kê doanh nghiệp trường Đại học Kinh tế Quốc dân, "Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ công tác tổ chức và quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các hoạt động này chịu sự chi phối bởi các quy luật kinh tế khách quan, trong quá trình phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý vĩ mô của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Đồng thời các hoạt động này còn chịu tác động của các nhân tố bên trong, đó là tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất, tình hình sản xuất tiêu thụ,giá cả, và các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp như sự thay đổi về cơ chế, chính sách thuế, "
KQHĐ SXKD của DN được định nghĩa là "chỉ tiêu tổng hợp thành quả lao động do những người lao động của đơn vị đó (hoặc lao động làm thuê cho đơn vị ấy) làm ra trong một khoảng thời gian nhất định như một ngày, một tháng, một quý, một năm
Vì vậy, những sản phẩm mua về mà đơn vị cơ sở không đầu tư gì thêm để gia công , chế biến thì không được coi là kết quả sản xuất kinh doanh của công ty."
1.2 Đặc điểm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Là hoạt động có mục đích có thể làm thay được con người
- Sản phẩm có thể bao gồm cả vật chất và dịch vụ
- Có thể đáp ứng được toàn xã hội
- Mục đích chính không phải để tự tiêu dùng
- Có mục tiêu về lợi nhuận
- Các chỉ tiêu về CPSX, GTKQSX và lãi lỗ trong kinh doanh phải được tính toán.
- Phải nắm bắt được các xu hướng liên quan đến sản phẩm trên thị trường.
2 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.1 Đảm bảo tính hướng đích
Các chỉ tiêu được lựa chọn để phân tích cần phải là những chỉ tiêu phản ánh được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó nó phù hợp với mục đích phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.2 Đảm bảo tính hệ thống
Những chỉ tiêu được lựa chọn để đánh giá chính xác kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là các chỉ tiêu khác nhau và các chỉ tiêu đó cần có mối liên quan đến nhau, được sắp xếp một cách khoa học
2.1.3 Đảm bảo tính khả thi
Các chỉ tiêu dùng để phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cần là những chỉ tiêu tiêu biểu, phản ánh được kết quả chính xác nhất, đồng thời phải là những chỉ tiêu dễ dàng thu thập được số liệu
Những báo cáo phân tích dựa trên những chỉ tiêu này có thể sử dụng được trong một thời gian dài, mang tính dự báo dài hạn
2.1.4 Đảm bảo tính hiệu quả
Chỉ tiêu sử dụng để phân tích phải là chỉ tiêu phản ánh rõ nhất tình trạng hiện nay của doanh nghiệp Từ đó sau khi phân tích mới có được kết quả chính xác nhất, đạt được hiệu quả.
2.2 Hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.1 Giá trị sản xuất(GO)
Theo GS.TS Phan Công Nghĩa, PGS.TS Bùi Đức Triệu (2014),
"Gía trị sản xuất (GO) là chỉ tiêu phản ánh giá trị toàn bộ sản phẩm là kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định.
GO có 5 nguyên tắc tính như sau:
-Tính theo nguyên tắc thường trú, tức là chỉ tính GTSX của các đơn vị kinh tế thường trú trong lãnh thổ nghiên cứu.
-Tính theo thời điểm sản xuất, tức là sản phẩm được sản xuất trong thời kỳ nào thì tính cho thời kỳ đó.
-Tính theo giá hiện hành và giá so sánh, trong đó giá hiện hành là giá thực tế giao dịch của thời kỳ nghiên cứu Gía thực tế giao dịch tức là giá thị trường, giá của người mua và người bán trao đổi nhau trên thị trường Theo SNA chỉ tiêu GO được tính theo giá cơ bản và giá sản xuất.
-Tính toàn bộ giá trị sản phẩm, theo nguyên tắc này chỉ tiêu GO có nhược điểm là tính trùng, độ trùng lặp phụ thuộc vào trình độ phân công lao động, trình độ phát triển của nền kinh tế
-Tính toàn bộ kết quả sản xuất, tức tính tất cả giá trị thành phẩm, bán thành phẩm và sản phẩm dở dang là kết quả sản xuất trong thời kỳ nghiên cứu."
(Gíao trình thống kê kinh tế, nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân)
2.2.2 Giá trị gia tăng(VA)
Theo GS.TS Phan Công Nghĩa, PGS.TS Bùi Đức Triệu (2014), "Gía trị gia tăng là lượng giá trị mới tăng thêm trong giá trị sản xuất do kết quả của quá trình sản xuất và khấu hao tài sản cố định trong một thời kỳ nhất định.
- Tính theo nguyên tắc thường trú
- Tính theo giá hiện hành và giá so sánh
- Phạm vi và giá cả tính VA thống nhất với GO và IC
Chỉ tiêu VA được tính cho từng đơn vị kinh tế, từng ngành kinh tế và có thể tổng hợp theo nhóm ngành.
Chỉ tiêu VA là cơ sở để tính GDP theo phương pháp sản xuất, có tác dụng to lớn trong nguyên cứu tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế."
(Gíao trình thống kê kinh tế, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân) Phương pháp tính VA:
+ Phương pháp sản xuất: VA=GO-IC
GO: Gía trị sản xuất
VA: Gía trị gia tăng
IC: Chi phí trung gian
+ Phương pháp phân phối: VA= {C} rsub {1} + V+M
V: Hao phí lao động sống (thu nhập lần đầu của người lao động) gồm:
Tiền lương, tiền thưởng trong lương và các khoản phụ cấp thu nhập khác có tính chất như lương được hoạch toán vào CPKD
Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên khác vào những ngày nghỉ lễ, Tết, không hoạch toán vào CPKD, được trích từ quỹ khen thưởng, phúc lợi.
Các khoản trích theo lương (trích % trên tổng tiền lương) gồmBHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
M: thu nhập lần đầu của doanh nghiệp gồm 2 bộ phận:
Thu nhập của NN, CP, thuế và phí nộp NSNN
Thu nhập lần đầu của DN"
2.2.3 Gía trị gia tăng thuần (NVA)
Cũng theo GS.TS Phan Công Nghĩa, PGS.TS Bùi Đức Triệu (2014),
"Gía trị gia tăng thuần là chỉ tiêu phản ánh phàn giá trị mới do bản thân doanh nghiệp tạo ra được trong một thời kỳ nhất định.
+ Phương pháp sản xuất: NVA=VA−C 1
+ Phương pháp phân phối: NVA=V + M "
(Gíao trình Thống kê kinh tế, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân)
2.2.4 Doanh thu và doanh thu thuần
Theo PGS TS Nguyễn Công Nhự, "Doanh thu bao gồm các chỉ tiêu:
-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là khoản tiền doanh nghiệp thu được từ hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ
-Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu.
-Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh: gồm hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính
-Tổng doanh thu thuần từ các hoạt động của doanh nghiệp: là doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh và doanh thu thuần từ các hoạt động khác"
Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh là sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí cho hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận kinh doanh bao gồm các chỉ tiêu:
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là phần chênh lệch dương giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và tổng giá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là số lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi khấu trừ bớt đi các khoản chi phí phát sinh ở ngoài sản xuất gồm chi phí bán hàng và chi phí sản xuất doanh nghiệp
Tổng quan về Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh REE
1.1 Tổng quan về công ty
Theo thông tin được công khai trên trang chính của công ty Cổ phần
Cơ Điện Lạnh REE (www.reecorp.com), "Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh REE được thành lập dựa trên cơ sở là một đơn vị nhà nước, có lịch sử 40 năm phát triển Hiện REE là một công ty niêm yết hoạt động đa ngành trong các lĩnh vực chính như dịch vụ cơ điện công trình, sản xuất lắp ráp và kinh doanh hệ thống điều hòa không khí thương hiệu Reetech, phát triển, quản lý bất động sản, và cơ sở hạ tầng điện và nước."
1.2 Qúa trình hình thành và phát triển
Theo thông tin được công bố, qúa trình hình thành của Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh REE được chia thành 3 giai đoạn:
"Giai đoạn 1: 1977 - 1999: Xây dựng nền tảng và hướng tới đổi mới
-Năm 1977, Công ty được thành lập dựa trên cơ sở là một đơn vị nhà nước mà sau này được đổi tên thành Công ty Cơ Điện Lạnh.
-Năm 1993, REE là một trong những đơn vị đầu tiên thực hiện cổ phần hóa, mở đường cho việc nâng cao năng lực canh tranh.
-Năm 1996, Công ty cho ra đời những sản phẩm điện lạnh mang thương hiệu Reetech
-Năm 1997, REE là công ty đầu tiên phát hành trái phiếu chuyển đổi cho nhà đầu tư nước ngoài
Giai đoạn 2: 2000 - 2010: Đại chúng hóa và mở rộng hoạt động
-Năm 2000: REE trở thành công ty đầu tiên niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
-Năm 2001: Khởi công xây dựng tòa nhà văn phòng Etown là một bước đi đầu tiên của REE vào lĩnh vực phát triển bất động sản.
-Năm 2002 - 2003: Công ty cấu trúc hoạt động sản xuất và dịch vụ cơ điện công trình thành hai công ty trực thuộc là Công ty REE M&E và Công ty Điện Máy REE nhằm phát triển mạnh hơn nữa.
-Năm 2008: Khu văn phòng cho thuê Etown đạt tổng diện tích cho thuê là 80.000 m 2
- Năm 2009: REE khởi công xây dựng tòa nhà cao ốc văn phòng REE Tower với tổng diện tích cho thuê là 20.000 m 2
-Năm 2010: REE mở rộng đầu tư vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng điện và nước với mong muốn đáp ứng nhu cầu xã hội thiết yếu này
Giai đoạn 3: 2011 - 2017: Phát triển và tăng trưởng bền vững
-Năm 2012: Cao ốc văn phòng REE Tower được lấp đầy, nâng tổng diện tích văn phòng đang quản lý lên hơn 100.000 m 2
-Năm 2012 - 2013: REE tiếp tục mở rộng đầu tư trong ngành cơ sở hạ tầng điện và nước, sẵn sàng để triển khai dự án bất động sản mới
-Năm 2014: Công ty Cổ phần Thủy Điện Thác Bà (TBC) trở thành công ty thành viên trực thuộc REE
-Năm 2015: Công ty đã hoàn tất việc chuyển đổi trái phiếu phát hành cho Platinum Victory Pte Ltd trong năm 2012, một công ty thành viên thuộc sở hữu 100% của Jardine Cycle & Carriage, nâng tỷ lệ sở hữu của Platinum Victory Pte.Ltd lên 22%
-Năm 2015: Khởi công xây dựng tòa nhà văn phòng Etown Central với tổng diện tích cho thuê là 34.000 m 2
-Năm 2016: Công ty Cổ phần Phát triển điện Nông thôn Trà Vinh (DTV) và Công ty Cổ phần Hạ tầng và Bất động sản Việt Nam (VIID) trở thành công ty thành viên trực thuộc REE."
(Nguồn: www.reecorp.vn) Chuyên đề sẽ chủ yếu tập trung nghiên cứu giai đoạn 3 của Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh REE
1.2.1 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh REE hoạt động đa ngành với các lĩnh vực kinh doanh:
(1) Lắp đặt ngành cơ khí và điện lạnh (trừ gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện)
(2) Nuôi trồng hoa các loại, cây kiểng
(4) Sản xuất, lắp ráp về ngành điện, điện tử
(5) Sản xuất, lắp ráp về ngành cơ khí và điện lạnh
(6) Dịch vụ bảo trì máy móc cơ giới công nông nghiệp gồm: xe máy thiết bị làm đường, thiết bị đào san lấp, thiết bị xây dựng, thiết bị công nông lâm nghiệp, máy phát điện và động cơ điện (trừ gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện)
(7) Dịch vụ bảo trì máy phát điện và động cơ điện (trừ gia công cơ khi, tái chế phế thải, xi mạ điện)
(8) Sửa chữa và các dịch vụ về ngành điện, điện tử, cơ khí và điện lạnh (trừ gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện)
(10) Khai thác, xử lý và cung cấp nước (không hoạt động tại trụ sở)
(11) Xây dựng công trình công ích
(12) Xây dựng dân dụng và công nghiệp; thi công các công trình xây dựng điện đến 35KV
(13) Lắp đặt ngành điện, điện tử (trừ gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện)
(14) Đại lý ký gửi hàng hóa
(15) Mua bán trang thiết bị, máy móc, vật tư, phần mềm ngành tin học
(16) Mua bán thiết bị thông tin, viễn thông; máy liên lạc vô tuyến, máy bộ đàm vô tuyến, tổng đài nội bộ, điện thoại; hệ thống truyền hình vệ tinh và parabol (phải thực hiện theo quy định của pháp luật); hệ thống camera quan sát, chống trộm; hệ thống phòng cháy chữa cháy, báo cháy tự động
(17) Mua bán máy móc cơ giới công nông nghiệp gồm: xe máy thiết bị làm đường, thiết bị đào san lấp, thiết bị xây dựng, thiết bị công nông lâm nghiệm, máy phát điện và động cơ điện
(18) Kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu các loại hàng tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, các thiết bị lẻ, thiết bị hoàn chỉnh của ngành cơ điện lạnh
(19) Lắp đặt thiết bị thông tin, viễn thông: Máy liên lạc vô tuyến, máy bộ đàm vô tuyến, tổng đài nội bộ, điện thoại; hệ thống truyền hình vệ tinh và parabol (phải thực hiện theo quy định của pháp luật); Hệ thống camera quan sát, chống trộm, hệ thống phòng cháy chữa cháy, báo cháy tự động.
(20) Sản xuất phần mềm tin học
(21) Dịch vụ phần mềm tin học, sản xuất lắp ráp phần cứng tin học
(22) Đầu tư trực tiếp và gián tiếp theo đề án được UBND thành phố phê duyệt; Kinh doanh nhà ở (xây dựng, sửa chữa nhà để bán hoặc cho thuê) Cho thuê văn phòng, kho bãi, nhà xưởng, Kinh doanh nhà cao tầng, chung cư, căn hộ, nhà xưởng, kho Kinh doanh bất động sản Đầu tư, ứng dụng và kinh doanh cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, máy móc thiết bị và dịch vụ công nghệ thông tin.
(23) Tư vấn, đấu giá bất động sản (trừ hoạt động tư vấn pháp luật); Môi giới bất động sản
(24) Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận
(25) Thiết kế về ngành điện, điện tử, cơ khí và điện lạnh, thiết kế thiết bị thông tin, viễn thông; Máy liên lạc vô tuyến, máy bộ đàm vô tuyến, tổng đài nội bộ, điện thoại; Hệ thống truyền hình vệ tinh parabol; hệ thống camera quan sát, chống trộm; hệ thống phòng cháy chữa cháy, báo cháy tự động
(26) Tư vấn về chuyển giao công nghệ thông tin
(27) Bảo hành, bảo trì thiết bị thông tin, viễn thông: máy liên lạc vô tuyến, máy bộ đàm vô tuyến, tổng đài nội bộ, điện thoại; hệ thống truyền hình vệ tinh và parabol; Hệ thống camera quan sát, chống trộm, hệ thống phòng cháy chữa cháy, báo cháy tự động.
Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty:
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh REE
Nguồn: www.reecorp.vn Theo thông tin công ty công bố, Mô hình phát triển bền vững của REE:"
-REE luôn gắn liền tăng trưởng lợi nhuận - phát triển kinh tế với trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường, ba yếu tố đóng vai trò nền tảng cho thành công lâu dài của REE.
-Mục tiêu tăng trưởng kinh tế thể hiện ở tăng trưởng về doanh thu, lợi nhuận, đảm bảo quyền lợi cho cổ đông, đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua nộp thuế Mục tiêu này là điều kiện cần để thực hiện các mục tiêu xã hội và môi trường
-Việc kết hợp các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường nhằm đảm bảo, gia tăng và cân bằng giữa lợi ích của các bên liên quan thông qua hoạt động trong hiện tại và tương lai, nhằm đảm bảo thực hiện chiến lược phát triền lâu dài bền vững của REE "
Sơ đồ 2.2 Mô hình phát triển bền vững của công ty Cổ phần CĐL REE
1.2.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty REE giai đoạn 2012 - 2016
2.1 Phân tích biến động doanh thu và lợi nhuận giai đoạn 2012 - 2016 2.1.1 Phân tích biến động doanh thu
- Mức độ bình quân theo thời gian
Như đã nói ở mục 3.1, do các số liệu thu thập được là dãy số thời kỳ nên ta sử dụng công thức:
DT = DT 2012 + DT 2013 + DT 2014 + DT 2015 + DT 2016
Từ bảng số liệu 2.2 ta có giá trị doanh thu bình quân giai đoạn 2012 - 2016 là:
Từ kết quả này, doanh thu bình quân hằng năm trong thời kỳ từ năm 2012 đến năm 2016 của Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh REE là 2,750,169.6 triệu đồng Ta có thể thấy được đây là một con số đáng tự hào
- Đặc điểm biến động của doanh thu qua các năm: Để quan sát sự biến động của doanh thu qua các năm ta tính các chỉ tiêu lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn, tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ tăng (giảm) liên hoàn
Bảng 2.3 Biến động doanh thu CTCP Cơ Điện Lạnh REE giai đoạn
Nguồn: BCTC CTCP CĐL REE
Từ bảng tính toán trên ta có thể thấy được doanh thu của Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh từ năm 2012 đến năm 2016 đều tăng qua các năm Tốc độ phát triển qua từng năm hầu như đều tăng lên Nhưng vào năm 2015 tốc độ phát triển và tốc độ tăng doanh thu sụt giảm so với năm 2013 và 2014, chỉ tăng 0.55%, tương ứng tăng 14,519 triệu đồng so với năm 2014, trong khi doanh thu năm 2013 tăng 0.72% so với năm 2012, tương ứng 17,354 triệu đồng, doanh thu của năm 2014 tăng 8.95%, tương ứng tăng 216,105 triệu đồng so với năm 2013 Điều này xảy ra có thể do năm 2015, công ty bắt đầu khởi công xây dựng tòa nhà văn phòng mới, không tập trung cho hoạt động sản xuất làm cho kết quả bị ảnh hưởng Tuy nhiên, đến năm 2016 tốc độ phát triển tăng vọt một cách đáng kể so với năm 2015, doanh thu của công ty năm
2016 là 3,663,193; tăng 38,48%, tức 1,017,999 triệu đồng so với năm 2015. Nếu tốc độ phát triển cứ tiếp tục ở mức này thì công ty sẽ có sự thay đổi lớn chỉ sau vài năm Kết quả tính toán này cho ta thấy được rằng sự phát triển của công ty rất tốt đặc biệt là sự phát triển đáng ngạc nhiên năm 2016, điều này có thế dự đoán là do năm 2016 công ty có thêm 2 công ty lớn xác nhập thành 2 công ty thành viên trực thuộc Tuy nhiên tốc độ tăng và tốc độ phát triển có sự biến động lớn, vì sao lại có sự biến động như vậy? chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp ở mục 2.2
2.1.2 Phân tích biến động lợi nhuận
Tương tự doanh thu, ta tính được lợi nhuận bình quân của công ty giai đoạn 2012 -2016: ln = 656,842+ 975,754+1,098,654 + 888,087 +1,173,659
Chúng ta cũng có thể đánh giá được biến động của lợi nhuận qua các năm từ bảng số liệu 1.2 như sau:
Bảng 2.4 Bảng biến động lợi nhuận CTCP Cơ Điện Lạnh REE giai đoạn
Nguồn: BCTC CTCP CĐL REE
Từ kết quả tính toán ở trên, ta thấy được biến động của lợi nhuận công ty qua từng năm Tuy lợi nhuận công ty có tăng lên nhưng tốc độ phát triển của lợi nhuận lại có xu hướng giảm đi Năm 2013, lợi nhuận tăng 48.55%, tương ứng tăng 318,912 triệu đồng so với năm 2012 Năm 2014, lợi nhuận tăng 12.59%, tương ứng tăng 122,900 triệu đồng Ta có thể thấy tốc tăng cũng như tốc độ phát triển đều giảm rõ rệt, từ tăng 48,55% chỉ còn tăng 12.59%. Đến năm 2015, lợi nhuận không những không tăng lên mà còn giảm đi đáng kể, tốc độ giảm của lợi nhuận năm 2015 giảm còn nhanh hơn tốc độ tăng của lợi nhuận năm 2014, giảm 19.17%, tức là giảm 210,567 triệu đồng so với với năm 2014 Năm 2016, do doanh thu tăng một khoảng lớn nên lợi nhuận cũng tăng theo, tăng 32.16%, tương ứng 285,572 so với năm 2015
Dựa vào kết quả tính toán của lợi nhuận cùng với kết quả của doanh thu đã tính ở mục trước, ta có thể dự đoán rằng tuy doanh thu vẫn tăng nhưng chi phí cũng tăng theo, thậm chí tốc độ tăng nhanh hơn doanh thu, do đó mà lợi nhuận ngày càng giảm Khoản chi phí tăng lên đó có thể do đầu tư cho cơ sở vật chất, máy móc mới hoặc cho đầu tư dài hạn nào đó Điều này phù hợp khi lý giải vì sao năm 2015 lợi nhuận lại giảm đi nhiều như vậy, với sự kiện khởi công xây dựng tòa nhà văn phòng mới diện tích lên đến 34.000 m 2 thì điều này hoàn toàn dễ hiểu
2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh REE giai đoạn 2012 - 2016 Biến động của doanh thu do ảnh hường của năng suất lao động bình quân và số lao động bình quân
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu nhân tố ảnh hưởng đến biến động doanh thu của
CTCP CĐL REE giai đoạn 2012 - 2016
Chỉ tiêu Công thức, đơn vị tính
2, Số lao động bình quân
3, Năng suất lao động bình quân (triệu đồng/người
2,590.65 9 Áp dụng phương pháp chỉ số phân tích sự biến động của doanh thu CTCP
Ta có bảng kết quả phân tích như sau:
Bảng 2.6: Bảng biến động doanh thu do ảnh hưởng của năng suất lao động bình quân và số lao động bình quân
I DT (lần) I W (lần) I T (lần) ∆ DT (trđ) ∆ DT W (trđ) ∆ DT T (trđ)
Từ bảng tính toán trên ta có thể thấy doanh thu của CTCP Cơ Điện Lạnh REE trong giai đoạn 2012 - 2016 đều tăng qua từng năm, tuy nhiên mức độ tăng giữa các năm khá chênh lệch do sự tăng giảm của 2 nhân tố năng suất lao động bình quân và số lao động bình quân
Năm 2013, doanh thu so với năm 2012 tăng 1.0072 lần(0.72%), tương ứng tăng 17,354 triệu đồng Do năng suất lao động bình quân tăng 1.0462 lần(4.62%) làm cho doanh thu tăng 106,706.918 triệu đồng Tuy nhiên, số lao động bình quân lại giảm 0.9627 lần(3.73%) làm cho doanh thu bị giảm mất 89,362.918 triệu đồng
Năm 2014, doanh thu so với năm 2013 tăng 1.0895 lần(8.95%), tương ứng tăng 216,105 triệu đồng Do năng suất lao động bình quân tăng 1.0119 lần(1.19%) làm cho doanh thu tăng 30,968.81 triệu đồng Đồng thời, số lao động bình quân cũng tăng 1.0767 lần(7.67%) làm cho doanh thu tăng thêm 185,136.19 triệu đồng.
Năm 2015, doanh thu so với năm 2014 tăng 1.0055 lần(0.55%), tương ứng tăng 14,519 triệu đồng Nhờ năng suất lao động bình quân tăng 1.0679 lần(6.79%) làm cho doanh thu tăng 168,336.656 triệu đồng Tuy nhiên, cũng lại vì số lao động bình quân giảm 0.9415 lần(5.85%) làm cho doanh thu giảm đi một con số lớn là 153,817.656 triệu đồng.
Năm 2016, doanh thu tăng mạnh nhất trong giai đoạn 2012 - 2016 nhờ cả 2 nhân tố năng suất lao động bình quân và số lao động bình quân đều tăng đáng kể Doanh thu tăng 1.3848 lần(38.48%) tương ứng tăng 1,017,999 triệu đồng.
Do năng suất lao động bình quân tăng 1.2301 lần(23.01%) làm cho doanh thu tăng 685,242.782 triệu đồng Đồng thời, số lao động bình quân cũng tăng1.1258 lần(12.58%) làm cho doanh thu tăng thêm 332,756.218 triệu đồng.
2.3 Một số đề xuất, giải pháp và kiến nghị
Dựa vào số liệu ban đầu về số lao động bình quân ở bảng 2.2, và các số liệu đã được phân tích tính toán ở bảng 2.6, 2.7 chúng ta có thể nhận thấy mỗi năm số lượng người lao động của công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh REE lại có sự biến đổi Và từ kết quả phân tích ở mục 2.2 ta có thể thấy được sự tăng giảm số lượng người lao động trong công ty có ảnh hưởng rất nhiều đến sự biến động doanh thu cũng như kết quả sản xuất kinh doanh của công ty. Chính vì vậy mà công ty nên có giải pháp để ổn định số lực lượng lao động, hay tăng cường lực lượng để có kết quả hoạt động sản xuất phát triển ổn định và mạnh mẽ hơn nữa Sau đây là một số ý kiến cá nhân em về giải pháp nhằm đóng góp một phần nào vào sự ổn định lực lượng lao động của công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh REE:
Một mức lương cao và phù hợp là những gì người lao động xứng đáng được hưởng trong quá trình nỗ lực cống hiến của mình
Bên cạnh một mức lượng hợp lý, công ty còn cần có một môi trường làm việc thoải mái, nhưng vẫn có thể đảm bảo được kỷ luật và sự nghiêm túc trong thời gian làm việc Công ty cần tạo dựng được môi trường làm việc chuyên nghiệp, môi trường đem đến sự tập trung cao cho người lao động để đạt được năng suất cao nhất có thể Nhưng ngoài giờ làm nên có những hoạt động giao lưu và những hoạt động khích lệ tinh thần khác Đồng thời cũng có những chính sách bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao tay nghề cho người lao động
Ngoài ra người lao động cũng cần những chế độ đãi ngộ khác như các khoản lương thưởng vào dịp lễ tết, hỗ trợ về nhà ở, đất đai,