CÓ BỆNH HỎI AI ? (Sổ tay tự chẩn trị tại nhà – Lưu hành nội bộ)
Cách ch ẩ n b ệnh theo Đông Y 1
Đông y có 4 phương pháp chẩn bệnh, thường được gọi là Tứ Chẩn: Vấn chẩn (hỏi), Vọng chẩn (nhìn), Văn chẩn (nghe tiếng nói) và Thiết chẩn
Trong đó Thiết Chẩnlà khó nhất và được chia ra làmạch chẩn (bắt mạch) và xúc chẩn (sờ nắn).
Xúc chẩn chủ yếu tập trung vào việc sờ nắn ngực bụng để kiểm tra độ mềm cứng, phát hiện đau hoặc có hòn cục bất thường Kỹ thuật này còn bao gồm việc sờ nắn tứ chi để xác định xem có gãy xương hoặc bong gân hay không, cũng như kiểm tra vùng da để phát hiện sự thay đổi về nhiệt độ Ngoài ra, xúc chẩn còn bao gồm việc sờ nắn kinh mạch nhằm xác định phản ứng bệnh lý, qua đó đánh giá tình trạng sức khỏe một cách chính xác Sờ nắn kinh lạc đặc biệt nhằm ấn các huyệt trên hệ thống kinh lạc để tìm điểm phản ứng của các tổn thương hoặc bệnh lý, dựa trên phương pháp chẩn đoán trị liệu truyền thống của y học cổ truyền.
M ạ ch ch ẩ n của Đông y trước đây thường tập trung ở động mạch ở cổ tay Qua 3 bộ
Thốn – Quan – Xích dựa trên độ mạnh nhẹ, nhanh chậm, yếu hoặc lưu lợi, rít của các mạch để chẩn đoán các rối loạn (bệnh lý) liên quan đến các tạng phủ trong cơ thể Phương pháp này giúp thầy thuốc xác định chính xác các vấn đề nội tạng dựa trên cảm nhận về các đặc điểm của mạch Chẩn đoán bằng Thốn – Quan – Xích là phương pháp truyền thống và hiệu quả trong y học cổ truyền Việt Nam, phù hợp để phát hiện sớm các bệnh lý nội tạng.
Theo các sách mạch cổ, có 28 bộ mạch, việc xem mạch đòi hỏi kỹ năng, sức khỏe và sự tập trung cao của thầy thuốc, vì đây là môn nghệ thuật đòi hỏi nhiều năm luyện tập để chính xác Để đơn giản hơn, nhiều thầy thuốc tập trung vào 4 mạch chính gọi là “Tứ đại mạch”: Phù, Trầm, Trì, Sác, dựa trên những đặc điểm và thông tin quan trọng của chúng Việc phân tích các mạch này giúp xác định tình trạng sức khỏe một cách dễ dàng hơn, phù hợp với các nguyên tắc cổ truyền y học Chính vì vậy, việc nắm vững “Tứ đại mạch” là yếu tố then chốt trong việc chẩn đoán bằng xem mạch trong y học cổ truyền Việt Nam.
- Mạch còn ở bên ngoài (biểu) = mạch Phù
- Mạch đã vào bên trong cơ thể (lý) = mạch Trầm
Việc chỉ sử dụng “tứ đại mạch” trong chẩn đoán vẫn mang tính chủ quan và phụ thuộc nhiều vào thầy thuốc Tâm trạng hoặc sức khỏe của thầy thuốc ngày hôm đó có thể ảnh hưởng đáng kể đến độ chính xác của việc xem mạch và chẩn đoán bệnh Do đó, việc chẩn đoán dựa trên phương pháp này cần được thực hiện một cách cẩn trọng để đảm bảo kết quả khách quan và tin cậy.
Bộ môn khí công y đạo do thầy thuốc Đông Y Đỗ Đức Ngọc sáng lập đã ứng dụng máy đo huyết áp vào việc chẩn bệnh theo Đông Y, thay thế phương pháp bắt mạch truyền thống Điều này tạo nền tảng cho việc sử dụng các thiết bị y tế hiện đại như máy đo đường huyết, máy đo nhiệt độ, máy đo oximeter để chẩn bệnh trong Đông Y một cách chính xác và hiệu quả Việc tích hợp công nghệ này giúp nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị theo phương pháp cổ truyền, phù hợp với xu hướng y học hiện đại.
Cuốn sách này hướng dẫn cách chẩn bệnh tại nhà sử dụng các thiết bị cơ bản, giúp người đọc tự chẩn đoán bệnh hiệu quả Phương pháp luận dựa trên cơ sở y học cổ truyền Đông y với lý luận chặt chẽ, kết hợp với công nghệ hiện đại để mang lại độ chính xác cao Việc kết hợp này giúp việc chẩn đoán bệnh trở nên dễ dàng, chính xác và đáng tin cậy hơn cho người bệnh tại gia đình.
Các thiết bị y học hiện đại giúp "soi sáng" kiến thức Đông Y, mở rộng hiểu biết về cơ sở lý luận chữa bệnh của Đông Y Tuy nhiên, chúng không thể thay thế lý luận chẩn trị truyền thống của Đông Y, mà chỉ hỗ trợ việc hiểu rõ hơn về nguyên lý và cơ chế điều trị Những công nghệ tiên tiến này giúp xác định chính xác hơn các triệu chứng và khả năng điều trị, khẳng định rằng Đông Y chữa bệnh dựa trên các cơ sở luận trị vững chắc, chứ không phải là chữa mò hay dựa vào cảm tính.
Huy ệ t v ị và Kinh L ạ c 2
Kinh lạc 2
Khái niệm về hệ kinh mạch và lạc mạch là thuật ngữ chung mô tả các đường năng lượng trong cơ thể Trong đó, kinh là các đường dọc chạy suốt cơ thể, đóng vai trò như khung của hệ kinh lạc và đi sâu vào các mô để duy trì lưu thông khí huyết Lạc mạch là các đường ngang nhỏ hơn, chia nhánh từ kinh mạch, tạo thành mạng lưới phân bố khắp các vị trí trong cơ thể để đảm bảo sự cân bằng và lưu thông của năng lượng.
Kinh lạc phân bố đều khắp toàn thân, đóng vai trò là con đường vận hành của âm dương, khí huyết và tân dịch Nó giúp duy trì sự cân bằng giữa các tạng, can mạch, cơ nhục, xương và các bộ phận khác trong cơ thể Nhờ hệ thống kinh lạc, các yếu tố sinh lý này kết hợp thành một chính thể thống nhất, hỗ trợ sức khỏe toàn diện.
Mười hai (12) kinh chính là phần chính của học thuyết Kinh lạc, gồm:
+ Kinh thủ thái âm Phế
+ Kinh thủ thiếu âm Tâm
+ Kinh thủ quyết âm Tâm bào
+ Kinh thủ dương minh Đại trường
+ Kinh thủ thiếu dương Tam tiêu
+ Kinh thủ thái dương Tiểu trường
+ Kinh túc thái âm Tỳ
+ Kinh túc quyết âm Can
+ Kinh túc thiếu âm Thận
+ Kinh túc thái dương Bàng quang
+ Kinh túc thiếu dương Đởm
+ Kinh túc dương minh Vị. Đường tuần hoàn khí huyết trong 12 kinh chính như sau:
- Ba kinh âm ở tay: đi từ bên trong ra bàn tay
- Ba kinh dương ở tay: đi từ bàn tay vào trong và lên đầu.
- Ba kinh dương ở chân: đi từ đầu xuống bàn chân.
- Ba kinh âm ở chân: đi từ bàn chân lên bụng ngực
Chú thích tên gọi loằng ngoằng của các đường Kinhnhư sau :
Kinh túc dương minh Vị : tức là Kinh này đi từ chân (túc), ứng với Dương Minh trong lưỡng nghi, và là đường Kinh của dạ dày (vị).
Kinh thủ quyết âm Tâm bào là một trong các đường kinh quan trọng trong y học cổ truyền, bắt nguồn từ tay (thủ) và phù hợp với Quyết Âm trong Lưỡng Nghi Kinh này là đường kinh của Tâm bào, còn gọi là màng bao tim, có vai trò quan trọng trong việc duy trì chức năng sinh lý của tim và ổn định năng lượng của cơ thể Hiểu rõ hành trình và chức năng của Kinh thủ quyết âm Tâm bào giúp hỗ trợ trong việc chẩn đoán và điều trị các bệnh lý liên quan đến tim mạch theo phương pháp truyền thống.
Trong vòng tròn lưỡng nghi, ngoài bốn tượng quen thuộc gồm Thái âm, Thái dương, Thiếu âm và Thiếu dương, còn có Dương Minh và Quyết Âm thể hiện những điểm “béo nhất” trên vòng tròn lưỡng nghi, tượng trưng cho trạng thái “thịnh” trong hệ thống biểu tượng này.
Tác dụng của hệ thống kinh lạc 3
Hệ thống kinh lạc trong cơ thể đóng vai trò quan trọng trong việc thông hành khí huyết và bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân ngoại tà Các kinh lạc liên kết các tổ chức như tạng phủ, tứ chi, chín khiếu, cân, mạch, xương và da, tạo thành một hệ thống thống nhất có chức năng điều hòa khí huyết, duy trì sự cân bằng và hỗ trợ chức năng sinh lý của toàn bộ cơ thể.
Khi hoạt động của hệ kinh lạc bị trở ngại, gây kinh khí không thông suốt thì dễ bị ngoại tà xâm nhập và gây bệnh
Bệnh thường lây truyền từ bên ngoài vào trong, bắt đầu từ da và cơ rồi tiến sâu vào các tạng rỗng qua hệ kinh mạch Các bệnh liên quan đến phủ tạng thường biểu hiện qua các triệu chứng ở các đường kinh mạch đi qua như nhiệt vị gây loét miệng, cơn đau ngực do co thắt động mạch vành, hay đau ở vùng tâm kinh Hiểu rõ mối liên hệ giữa các triệu chứng và đường kinh mạch giúp chẩn đoán chính xác và điều trị hiệu quả các bệnh nội tạng theo y học cổ truyền.
Kinh mạch liên kết với các tạng phủ và có đường đi cố định trên cơ thể, phản ánh qua các cảm giác như đau, tức, chướng Kỹ thuật chẩn đoán này dựa trên các thay đổi điện sinh học dọc theo đường đi của kinh mạch để xác định bệnh liên quan đến tạng phủ, gọi là kinh lạc chẩn Ví dụ, nhức đầu vùng đỉnh thường liên quan đến gan, đau nửa đầu phía bên thường phản ánh vấn đề về đởm, còn đau sau gáy thường liên quan đến bàng quang.
Học thuyết kinh lạc đóng vai trò quan trọng trong phương pháp chữa bệnh bằng châm cứu, xoa bóp và thuốc Đông y Châm cứu và xoa bóp là những phương pháp điều trị y học cổ truyền đạt nhiều thành tựu nổi bật, giúp cân bằng năng lượng trong cơ thể và nâng cao sức khỏe Áp dụng chính xác học thuyết kinh lạc trong điều trị mang lại hiệu quả rõ rệt, góp phần vào sự phát triển của y học cổ truyền Việt Nam.
Huy ệ t v ị trên các đườ ng kinh 4
Kinh ( túc thái dương) Bàng quang 4
Đường kinh bắt đầu từ huyệt Tinh minh ở trong khoé mắt, chạy qua đỉnh đầu rồi xuống phía sau cổ Từ đó, nó chia thành hai nhánh trên lưng: đường thứ nhất cách Đốc mạch 1,5 thốn, còn đường thứ hai cách Đốc mạch 3 thốn Khi đến chân, kinh Bàng quang chạy dọc giữa mặt sau của chân, qua mắt cá ngoài, đến mé ngoài của bàn chân và kết thúc tại huyệt Chí âm gần góc ngoài móng chân út.
Giờ hoạt động mạnh nhấttừ 3 đến 5 giờ chiều
Liên hệ biểu lý vớikinh Thận
Kinh bàng quang có chức năng chính trong việc chứa tân dịch, điều khiển quá trình khí hoá, bài tiết nước tiểu và mồ hôi, giúp phân tán khí từ phổi ra toàn bộ cơ thể Kinh khí bàng quang có khả năng bảo vệ cơ thể bằng cách ngăn chặn khí độc xâm nhập từ bên ngoài Khi kinh bàng quang bất ổn, người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng đau nhức, mỏi ở đầu, cổ, thắt lưng và khó co duỗi, trong khi kinh thông suốt giúp duy trì lưng dẻo dai và khỏe mạnh Việc bấm huyệt vào các điểm liên quan có thể giúp cân bằng khí huyết, hỗ trợ sức khỏe toàn diện.
Chí âm ở góc ngoài móng chân út không gây đau nhức chứng tỏ kinh Bàng quang đã được đả thông Đoạn kinh Bàng quang từ phần lưng trở lên thường tích tụ nhiệt, do đó thường sử dụng phương pháp cạo gió để khai thông Để đánh giá mức độ tích tụ độc tố, bạn có thể dựa vào đoạn kinh này dưới mông, từ huyệt Thừa Phù đến huyệt Uỷ Trung (khoeo chân), nơi tích tụ khí lạnh và độc tố nhiệt chủ yếu Khi chất độc ứ đọng được giải phóng, nguy cơ mắc các bệnh nghiêm trọng sẽ giảm đi đáng kể Các kỹ thuật như massage lưng, cạo gió, day véo sống lưng và giữ mềm lưng nhằm mục đích khai thông kinh Bàng quang, giúp duy trì sức khỏe tốt cho cơ thể.
Cơ quan liên hệ: đầu, mũi, mắt, não, cột sống và bàng quang
Huyệt Tinh minh - Trị các bệnh về mắt
Vị trí: nhắm mắt lại, từ khoé mắt dịch lên một phân là huỵệt.
Kỹ thuật day ấn huyệt bằng ngón cái và ngón trỏ hai bên cùng lúc trong vòng 2-5 phút giúp cải thiện thị lực, giảm mỏi mắt và hiện tượng khô mắt Thực hiện đều đặn phương pháp này sẽ hỗ trợ mắt sáng và giữ gìn sức khỏe thị giác hiệu quả.
Huyệt Phế du - Trị bệnh phổi và hen suyễn, chắp lẹo
Vị trí: Từ dưới mỏm đốt sống ngực thứ 3 đo ngang ra 1,5 thốn.
Huyệt là điểm quan trọng dẫn khí của kinh mạch phổi, có chức năng điều hòa và bổ sung khí phổi, giúp điều trị các chứng nóng lạnh của Phế kinh như trúng gió, cảm cúm, ho, sốt và suyễn Phương pháp trị liệu gồm day bấm, cạo gió, giác hơi, nhổ véo và châm cứu nhằm thúc đẩy lưu thông khí huyết và nâng cao sức khỏe phổi.
Huyệt Tâm du - Trị chứng hồi hộp và tức ngực
Vịtrí: Từ huyệt Thần đạo dưới mỏm đốt sống ngực thứ 5 đo ngang ra 1,5 thốn.
Huyệt có chức năng thúc đẩy khí huyết, trấn tĩnh an thần và chủ trị các bệnh về tim mạch như sợ hãi, thở gấp, hồi hộp, đau thắt cơ tim Ngoài ra, huyệt còn hỗ trợ điều trị chứng suy nhược thần kinh, mất ngủ và mơ nhiều Tác động bằng cách day tròn bằng ngón cái từ 2-5 phút mỗi lần, nên thực hiện đều đặn cả hai bên cùng lúc để đạt hiệu quả tốt nhất.
Huyệt Can du - Thanh nhiệt gan và làm sáng mắt
Vị trí: Từ huyệt Cân súc dưới mỏm đôt sống ngực thứ 9 đo ngang ra 1,5 thốn là huyệt
Huyệt có tác dụng giải trừ can hoả và bồi dưỡng can âm, giúp điều trị các bệnh về mắt như sưng đau, quáng gà, xuất huyết võng mạc Vì can chứa máu, huyệt giúp cải thiện các chứng bệnh liên quan đến điều huyết và an thần, như đau nhức mạng sườn, kinh nguyệt không đều Phương pháp điều trị chủ yếu là day ấn huyệt trong vòng 2-5 phút mỗi lần, thực hiện cùng lúc ở cả hai bên để đạt hiệu quả tốt nhất.
Huyệt Tỳ du - Trị chứng biếng ăn
Vị trí: Từ huyệt Tích trung dưới mỏm đốt sống ngực thứ 11 đo ngang ra 1,5 thốn.
Kỹ thuật huyệt giúp tăng cường tiêu hóa và hấp thu dưỡng chất, hỗ trợ điều trị biếng ăn, tiêu chảy, phù thũng và trướng bụng hiệu quả Phương pháp thực hiện đơn giản bằng cách day tròn huyệt bằng ngón cái trong vòng 2-5 phút mỗi lần, nên thực hiện đồng thời cả hai bên Nên duy trì việc day huyệt từ 1-2 lần mỗi ngày và dừng lại khi đã đạt được kết quả mong muốn để đảm bảo an toàn và hiệu quả tối ưu.
Huyệt Vị du - Trị chứng đau và trướng bụng
Vị trí: Từ dưới mỏm đốt sống ngực thứ 12 đo ngang ra 1,5 thốn là huỵệt.
Kỹ thuật sử dụng hai huyệt Tỳ du và Vị du là phương pháp trị liệu hiệu quả cho các vấn đề về dạ dày, tiêu hóa kém và sa dạ dày Phương pháp này giúp hỗ trợ quá trình chuyển hóa thức ăn, cải thiện chức năng tiêu hóa Các thao tác chính gồm day tròn bằng ngón cái từ 2-5 phút mỗi bên và duy trì đều đặn từ 1-2 lần mỗi ngày cho đến khi thấy kết quả Ngoài ra, có thể dùng gốc bàn tay để chà xát cả hai huyệt cùng lúc, mỗi lần từ 50-100 cái để tăng cường tác dụng.
Huyệt Thận du - Trị chứng mệt mỏi và thoái hoá cơ lưng
Vị trí: Dưới mỏm đốt sống lưng thứ 2 đo ngang ra 1,5 thốn, giữa 2 huyệt Thận du là huyệt Mệnh môn
Kĩ thuật: Huyệt có chức năng dẫn khí thận Chủtrị các bệnh về sinh sản tiết niệu, đồng thời còn bồi bổ khí thận và tăng cường sức khoẻ Khi cơ lưng mệt mỏi, thoái hoá cột sống thắt lưng nghĩa là thận đã bị suy yếu Lúc này, nên dùng huyệt Thận du để phục hồi chức năng thận và giúp cơ lưng thư giãn, khoẻ mạnh Tác động bằng cách chà xát huyệt Thận du hai bên bằng lòng bàn tay, chà nhiều lần cho vùng huyệt trở nên nóng Mỗi lần làm từ 50 đến 100 cái Có thể cứu ngải, chườm ấm, day ấn vùng huyệt cũng đemlại hiệu quả cao.
Huyệt Đại trường du - Trị đau lưng do phong thấp
Vị trí: Từ huyệt Yêu dương quan dưới mỏm đốt sống lưng thứ 4 đo ngang ra 1,5 thốn là huyệt
Kỹ thuật cứu huyệt có tác dụng trị đau bụng, tiêu chảy, chướng bụng, táo bón, đồng thời có thể giúp giảm đau lưng, giảm nặng nề và khó di chuyển Quá trình cứu huyệt kéo dài từ 2-5 phút hoặc lâu hơn, nên thực hiện đồng thời hai bên để đạt hiệu quả cao Ngoài ra, việc tự day ấn, chà xát hoặc chườm nóng lên huyệt hàng ngày còn rất tốt cho sức khỏe, giúp khoẻ lưng, trừ phong thấp và hỗ trợ quá trình bài tiết chất thải qua đường đại tiện.
Các huyệt Bát liêu - Trị chứng đau bụng kinh
Vị trí: Đây là một nhóm huyệt nằm tại 8 chỗ lõm của đốt xương cùng, gồm 2 huyệt Thượng liêu, 2 huyệt Thứ liêu,
2 huyệt Trung liêu và 2 huyệt Hạ liêu nằm đối xứng trái phải với nhau
Huyệt có tác dụng điều kinh, thông khí, cắt cơn đau và điều trị các bệnh phụ khoa như kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, khí hư, hiếm muộn, vô sinh và lãnh cảm Thường xuyên tác động bằng cách nắm chặt tay rồi day vùng huyệt, chà xát bằng lòng bàn tay, cạo gió hoặc ấn huyệt đều cho hiệu quả cao Đặc biệt, khi bị đau bụng kinh, dùng ngón cái và ngón trỏ (cách nhau 1,5 thốn) day quanh huyệt Bát Liêu để làm nóng và giảm đau nhanh chóng.
Huyệt Uỷ trung - Trị đau nhức thắt lưng và chân, giãn cơ, chống co rút.
Vị trí: Nằm ở giữa hai đường gân ở kheo chân
Kỹ thuật đánh vỗ huyệt giúp điều trị chứng đau thắt lưng và tê mỏi chân hiệu quả Bằng cách vỗ nhẹ nhàng vài chục cái mỗi lần, bạn có thể giảm thiểu các triệu chứng đau nhức, đồng thời có thể áp dụng cho cả hai chân cùng lúc để tăng hiệu quả Đây là phương pháp trị liệu tự nhiên, dễ thực hiện tại nhà và phù hợp với người gặp phải các vấn đề về cột sống và chân yếu.
Huyệt Thừa cân - Trị chuột rút
Vị trí: Nằm ở dưới huyệt Uỷ trung, nơi cả cẳng chân nổi cao nhất, ngay giữa bắp chân.
Thường xuyên xoa bóp và đánh vỗ huyệt này giúp cải thiện sức khỏe tổng thể, làm cơ thể khoẻ khoắn hơn Áp dụng đều đặn các kỹ thuật này còn giúp tăng cường độ bền của tĩnh mạch, giảm thiểu nguy cơ dãn tĩnh mạch chi dưới Việc chăm sóc huyệt đúng cách là biện pháp phòng tránh hiệu quả các vấn đề về tĩnh mạch chân, góp phần duy trì sức khỏe lâu dài.
Huyệt Phi dương - Trị chứngtê mỏi chân
Vị trí: Nằm ở mặt sau xương cẳng chân, trên mắt cá ngoài 7 thốn.
Kỹ thuật xoa bóp và cạo gió huyệt có tác dụng trừ phong, giúp cải thiện sức khỏe của lưng và gối, nâng cao khả năng đi lại vững vàng Áp dụng phương pháp này để điều trị chứng đau lưng, chân mỏi và phòng ngừa các vấn đề về cơ xương khớp Việc vỗ vào huyệt nhiều lần cũng là cách hiệu quả để giảm đau và duy trì sự linh hoạt cho cơ thể.
Huyệt Thân mạch - làm giãn gân mạch
Vị trí: nằm ở chỗ lõm phía dưới mắt cá ngoài, bên dưới nửa thốn.
Kinh (túc quyết âm) Can 10
Đường đi của kinh bắt đầu từ huyệt Đại đôn, nằm tại các góc móng chân cái cách mặt đất 1 phân, chạy dọc qua mu bàn chân Từ đó, theo đường mắt cá trong, kéo dài lên trên 8 thốn theo mé trước mặt trong chân, rồi theo đường giữa mặt trong chạy lên trên Sau đó, đường chạy vòng ra tới cơ quan sinh dục ngoài, lên bụng dưới, chếch sang hông, rồi tiếp tục chạy về phía trên lên ngực Đường kết thúc tại huyệt Cơ môn, nằm trên xương sườn thứ 2, tính từ đầu vú xuống.
Giờ hoạt động mạnh nhấttừ 1 đến 3 giờ sáng.
Liên hệ biểu lý với kinh Đởm
Chức năng của gan bao gồm quản lý gân mạch và khai khiếu ở mắt, đồng thời đảm nhiệm vai trò khơi thông, bài tiết và tàng trữ máu Gan giúp giải tỏa tâm trạng ức chế và thải độc trong cơ thể, góp phần duy trì sự cân bằng nội tiết Ngoài ra, gan còn điều tiết lưu thông máu và làm ấm máu, đảm bảo quá trình trao đổi nhiệt trong cơ thể diễn ra bình thường.
Cơ quan liên hệ:cơ quan sinh dục, mắt, gan, mật và hệ tiêu hoá.
Huyệt Đại đôn - Trị các bệnh ở cơ quan sinh dục ngoài
Vị trí: Nằm cách góc trong móng chân cái 1 phân
Kỹ thuật kết hợp ngải cứu huyệt này và huyệt Ẩn Bạch hiệu quả trong việc điều trị xuất huyết, đồng thời giúp chữa các bệnh liên quan đến cơ quan sinh dục Phương pháp tác động bằng day bấm, châm cứu và ngải cứu đều mang lại hiệu quả cao, tùy theo từng bệnh, có thể điều trị từ nhẹ đến nhanh chóng.
Huyệt Thái xung - Giúp ổn định huyết áp
Vị trí: Nằm trên mu bàn chân, cách kẽ chân thứ nhất 1,5 thốn, chỗ lõm giữa xương bàn ngón cái và ngón thứ 2
Huyệt có chức năng thông can, giải toả u uất và điều hoà khí huyết, giúp ổn định huyết áp khi được đả thông đều đặn hàng ngày Triệu chứng đau nhói hoặc có nốt sần tại huyệt là dấu hiệu của cao huyết áp hoặc đau nhức, tê bại toàn thân, và việc day bấm huyệt này trong 1-3 phút có thể cải thiện tình trạng sức khỏe Ngoài ra, kết hợp day huyệt Hợp cốc cùng huyệt chính sẽ tăng hiệu quả hỗ trợ điều trị và cân bằng khí huyết.
Huyệt Chương môn - Trị đái tháo đường–giảm mỡ bụng
Vị trí: Đứng thẳng, hai cánh tay áp sát người, tay co lên, nơi đầu khuỷu tay chạm vào là huyệt Vị trí giữa xương sườn 11 và 12
Kĩ thuật chữa trị này có tác dụng điều chỉnh chức năng của Tỳ và khí huyết, giúp giảm tình trạng hư nhược, tắc nghẽn khí huyết, u uất, chán ăn, khó tiêu cũng như giảm sưng to gan, lá lách Đây là một trong ba huyệt quan trọng trong điều trị đái tháo đường, cùng với Địa cơ và Tam âm giao Phương pháp thực hiện bao gồm day bấm, xoa, trà xát vùng huyệt, cần thực hiện đều đặn hàng ngày, bên trái và bên phải để đạt hiệu quả tối ưu.
Huyệt Kỳ môn - Thông gan và giải toả u uất
Vị trí: Nằm ở xương sườn thứ 2 tính từ đầu vú xống, tại khe liên sườn thứ 6 và bảy.
Kĩ thuật: Thường dùng kĩ thuật trà xát vùng huyệt, hoặc day bấm vùng huyệt, mỗi lần làm từ 2-5 phút Nên kết hợp với huyệt Vân môn bằng cách, sáng xoa bóp Vân môn, chiều tối xoa bóp Cơ môn Làm như vậy đều đặn, sẽ giúp thông kinh lạc, phòng bệnh liên quan đến tuyến vú.
Kinh (Th ủ dương minh) Đại trườ ng 12
Đường kinh bắt đầu từ huyệt Thương dương ở góc trong móng tay trỏ, chạy dọc theo mặt ngoài cánh tay lên vùng mặt trước để cung cấp năng lượng cho các bộ phận liên quan Đường này kết thúc tại huyệt Nghinh hương cạnh mũi, giúp cân bằng khí huyết và hỗ trợ điều trị các vấn đề liên quan đến vùng mặt và mũi.
Giờ hoạt động mạnh nhất:từ 5 đến 7 giờ sáng
Liên hệ biểu lývới kinh phế
Chức năng chính của cơ quan này là làm sạch môi trường bên trong cơ thể để duy trì hoạt động bình thường của kinh lạc, thông qua việc dẫn truyền chất thải ra ngoài qua đại tiện Nó còn giúp làm sạch mụn nhọt, đốm đồi mồi, đồng thời đảm nhiệm vai trò hấp thu, vận hành và phân bố tân dịch trong cơ thể Ngoài ra, cơ quan này liên quan đến việc điều trị các chứng bệnh như đau răng, nhức đầu, viêm họng, sưng má, đau vi, đau tay, da mẫn cảm, trúng phong, đau bụng, trướng bụng, béo phì, táo bón và tiêu chảy, đặc biệt gắn bó mật thiết với chức năng của đại tràng.
Cơ quan liên hệ:miệng (răng), vai, da, mũi, họng
Huyệt Hợp cốc - Huyệt cắt cơn đau
Vị trí: mở rộng hổ khẩu, ta thấy ở giữa xương bàn tay thứ nhất và thứ hai có một chỗ lõm xuống, đó là huyệt.
Kỹ thuật này được sử dụng để giảm đau nhức ở đầu, mặt, mắt, tai, mũi, răng, miệng và đau bụng cấp tính, đặc biệt là đau bụng kinh của phụ nữ Áp dụng phối hợp huyệt hợp cốc và nội quan để điều trị các chứng thấp khớp Thực hiện bằng cách dùng ngón cái của bàn tay kia ấn và day huyệt trên bàn tay trong vòng 1 đến 3 phút để đạt hiệu quả giảm đau.
Huyệt Dương khê - Kết hợp với huyệt Hợp cốc, Ngoại quan thì trị được chứng đau dây chằng
Vị trí: rướn ngón tay cái lên, trên mặt trước cổ tay sẽ hiện ra hai đường gân Chỗ lõm xuống giữa hai đường gần này là huyệt.
Kĩ thuật: day bấm huyệt bằng ngón tay từ 1-3 phút mỗi bên.
Huyệt Thủ tam lý - Huyệt trị chứng viêm khớp vai
Vị trí: khi gập khuỷu tay, đầu ngấn khuỷu tay phía ngoài là huyệt Khúc trì, Huyệt Thủ tam lý cách huyệt Khúc trì 2 thốn về phía cổ tay.
Huyệt này có khả năng điều trị các chứng tê cứng, bại liệt, teo cơ và viêm khớp vai nhờ độ cảm ứng mạnh mẽ Kết hợp với Túc tam lý giúp giảm đau nhức và tê liệt ở kinh lạc Phương pháp day bấm huyệt từng bên trong 1-3 phút hoặc lâu hơn để đạt hiệu quả cao.
Huyệt Khúc trì - Huyệt trị chứng nhiệt
Vị trí: Khập khuỷu tay thành góc 90 độ, chỗ lõm vào ở đầu ngấn khuỷu tay phía ngàoi chính là huyệt.
Huyệt có chức năng thanh nhiệt, giúp điều trị các chứng nhiệt như tâm trạng buồn bực, mất ngủ, mơ nhiều, táo bón, ho và thở dốc Áp huyệt đúng kỹ thuật còn hỗ trợ chữa tê liệt tay hiệu quả Thực hiện bấm huyệt từng bên, mỗi lần từ 1-3 phút hoặc lâu hơn theo tình trạng người bệnh.
Huyệt Kiên ngung - Huyệt trị chứng đau khớp vai
Vị trí: dang rộng cánh tay, chỗ lõm xuất hiện ở chỏm xương vai là huyệt.
Kỹ thuật bấm huyệt giúp thông gân, lợi khớp, điều trị các chứng tê mỏi cánh tay, sưng vai, tay co giật, bại liệt và teo cơ Phương pháp này gồm bấm huyệt, chà xát huyệt hoặc vỗ huyệt từ 1-5 phút mỗi bên để mang lại hiệu quả tốt nhất Sử dụng kỹ thuật này có thể giúp giảm đau, cải thiện tuần hoàn và hỗ trợ phục hồi chức năng vận động của khu vực gặp vấn đề.
Huyệt Nghinh hương - Huyệttrị viêm và nghẹt mũi
Vị trí: huyệt nghình hương nằm giữa khoé mũi
Kĩ thuật: Dùng hai ngón trỏ day ấn cùng lúc 2 huyệt ở hai bên cánh mũi Mỗi lần làm khoảng 50 đến 100 lần.
Kinh (Túc thi ếu dương) Đở m 15
Đường đi bắt đầu từ huyệt Đồng tử liêu ở đuôi mắt, chạy lên góc trán rồi vòng ra phía sau tai, xuống huyệt Khuyến bồn trên vai Tiếp theo, đường đi kéo dài xuống nách, qua ngực đến xương sườn dưới cùng, sau đó đến huyệt Hoàng khiêu ở khớp háng Từ đây, nó chạy dọc theo mặt ngoài của chân xuống mắt cá, rồi đến mu bàn chân, và cuối cùng kết thúc tại huyệt Túc khiếu âm ở góc ngoài móng chân áp út.
Giờ hoạt động mạnh nhất từ 11 giờ tối đến 1 giờ sáng Lúc này ta nên nghỉ ngơi để điều dưỡng túi mật
Liên hệ biểu lý với kinh Can
Kinh đởm có ba chức năng chính là giúp tiêu hóa thức ăn, khơi thông đường ruột và phục hồi đường ruột, đồng thời vận hành theo trình tự thời gian trong ngày Người xưa dựa vào nguyên tắc này để xây dựng nguyên tắc dưỡng sinh trong 12 canh giờ, khuyên nên nghỉ ngơi sau 9 giờ tối để cơ thể phục hồi sức khỏe Kinh đởm và kinh can hoạt động mạnh nhất từ 11 giờ tối đến 3 giờ sáng, do đó thức khuya có thể làm suy yếu chức năng gan và mật, gây ảnh hưởng đến quá trình thanh lọc cơ thể và hình thành khí huyết mới, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh về gan, mật Khi gân xanh nổi rõ ở huyệt Thái dương là dấu hiệu chất cặn bã đã tích tụ trong cơ thể lên đến đầu gây tắc nghẽn mạch máu não, dẫn đến chóng mặt, nhức đầu, huyết áp không ổn định và tăng nguy cơ tai biến mạch máu não Vì vậy, việc tự áp dụng các phương pháp dưỡng sinh kinh đởm là cần thiết để phòng tránh các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.
Cơ quan liên hệ: mắt, đầu, khớp xương, cổ, mao mạch và gan
Huyệt Phong trì - Trị nhức đầu
Vị trí của huyệt nằm ở đầu cúi, dùng ngón cái và ngón trỏ ấn vào hai gờ xương chẩm, sau đó lần xuống đến chỗ lõm phía dưới Đây là điểm quan trọng để kích thích huyệt, mang lại cảm giác tê nhức mỏi dễ chịu Khám phá chính xác huyệt này giúp nâng cao hiệu quả trong điều trị và thư giãn cơ thể.
Huyệt có chức năng điều trị các bệnh liên quan đến phong, bao gồm nhức đầu do phong hàn, phong nhiệt, phong thấp hoặc do can dương bốc lên Phương pháp điều trị hiệu quả với huyệt này bao gồm tự day bấm bằng hai ngón cái trong 2-5 phút, cứu ngải hoặc cạo gió Áp dụng các phương pháp này giúp giảm các triệu chứng nhức đầu do phong gây ra một cách tốt nhất.
Huyệt Kiên tỉnh - Trị chứng căng nhức ngực
Vị trí huyệt chính xác nằm ở trung điểm của đường thẳng nối từ Đại chuỳ (dưới gai xương đốt sống cổ 7) đến chỏm vai, giúp dễ dàng xác định điểm huyệt Một cách đo lường khác để xác định huyệt là từ huyệt Khuyến bồn (hố trên xương đòn) đo lên 1,5 thốn Việc xác định chính xác các điểm huyệt này rất quan trọng trong kỹ thuật châm cứu và điều trị y học cổ truyền.
Huyệt có chức năng làm tan máu tụ và khối u cục, đồng thời điều trị các chứng bệnh do khí huyết tắc nghẽn như viêm khớp vai, đau mỏi cánh tay, trầm cảm và các bệnh ở vú Cảm giác đau nhói khi ấn vào huyệt là triệu chứng của các vấn đề về vú Cách kích thích huyệt hiệu quả bao gồm bóp vùng xung quanh, day bấm, cạo gió, hơ ngải cứu hoặc vỗ vùng huyệt, mỗi lần thực hiện từ 2-5 phút để đạt hiệu quả tốt nhất.
Huyệt Nhật nguyệt - Trị bệnh liên quan đến túi mật
Vị trí: Huyệt nằm tại khe liên sườn thứ 3 tính từ đầu vú thẳng xuống.
Huyệt có tác dụng chữa các bệnh về mật như viêm túi mật, sỏi mật và đau bụng vùng huyệt Phương pháp điều trị bao gồm day, bấm, xoa, trà xát hoặc cạo gió với thời gian từ 2-5 phút mỗi lần, thực hiện đều đặn từ 1-2 lần mỗi ngày để đạt hiệu quả tốt nhất.
Huyệt Hoàn khiêu - Trị đau dây thần kinh toạ
Vị trí của huyệt nằm nghiêng, ngón cái của bàn tay phải gập vuông góc và đặt làm trụ, ngón trỏ duỗi thẳng còn các ngón khác gập lại, sau đó xoay đầu ngón trỏ hướng về điểm cao nhất của mấu chuyển giữa xương đùi và khe xương cùng trên mông Một cách xác định huyệt khác là nằm sấp, gập gối sao cho gót chân chạm mông, chính điểm gót chân chạm mông là huyệt.
Kỹ thuật bấm huyệt hoàn khiêu là huyệt vị chủ đạo của chân, có tác dụng chữa các bệnh lý như đau thần kinh tọa, tê liệt chân, đau bụng kinh, u nang buồng trứng và u xơ tử cung Khi huyệt này không thông, gây ứ đọng chất độc có thể gây ra các vấn đề sức khỏe Để đạt hiệu quả tốt, có thể dùng ngón cái, khuỷu tay hoặc giác hơi để day huyệt, vỗ huyệt cũng mang lại tác dụng tích cực trong điều trị.
Huyệt Phong thị - Phòng và trị trúng phong
Vị trí: Đứng thẳng, tay áp dọc theo thân, nơi đầu ngón tay giữa chạm đến là huyệt.
Kỹ thuật chữa liệt nửa người, chân đau mỏi và tê liệt, mày đay, huyết áp không ổn định, chóng mặt, nhức đầu bằng phương pháp day ấn, cạo gió, vỗ huyệt, giác hơi và hơ ngải cứu mang lại hiệu quả tích cực Thực hiện mỗi lần từ 2-5 phút tại cùng một huyệt, nên thao tác đều hai bên để đạt kết quả tốt nhất.
Huyệt Dương lăng tuyền - Trị chứng miệng khô đắng
Vị trí: Đầu gối gập vuông góc, chỗ lõm phía dưới mặt ngoài khớp gối, ngay trước đầu nhỏ xương mác là huyệt.
Kỹ thuật điều trị khi túi mật gặp vấn đề giúp giảm triệu chứng miệng đắng và khô do dịch mật tiết ra bất thường Ngoài ra, huyệt còn có tác dụng điều trị các chứng chân teo yếu và nấm kẽ chân Phương pháp kích thích huyệt bằng cách tự bấm, mỗi lần từ 2-5 phút cho mỗi bên, nên thực hiện lần lượt cả hai bên để đạt hiệu quả tốt nhất.
Huyệt Túc lâm khấp - Trị mởi lưng và ra khí hư
Vị trí: Huyệt nằm ở trên mua bàn chân, các kẽ chân thứ 4 khoảng 1,5 thốn
Kỹ thuật day bấm huyệt kéo dài từ 2-5 phút mỗi bên, và có thể thực hiện đồng thời hai bên để tăng hiệu quả Phương pháp này giúp cải thiện các vấn đề sức khỏe như béo phì, đau lưng, mỏi gối, mệt mỏi, và khí hư Thực hành đều đặn giúp cân bằng năng lượng, giảm đau nhức, và hỗ trợ phục hồi cơ thể một cách tự nhiên.
Kinh (Th ủ thái âm) Ph ế 19
Đường đi:Xuất phát từ huyệt Trung phủ ở ngực chạy men theo mé trong cánh tay rồi kết thúc tại huyệt Thiếu thương ở góc trong móng tay cái
Giờ hoạt động mạnh nhất:từ 3 đến 5 giờ sáng
Liên hệ biểu lý: với kinh đại trường.
Chức năng: dẫn truyền khí và dưỡng chất Làm sạch chất thải (phân) và nước (nước tiểu)
Cơ quan liên hệ:mũi, họng, da, phế quản, phổi
Trung phủ - Huyệt trị ho và tức ngực
Vị trí huyệt Vân môn nằm ở tay chống eo, chỗ lõm hình tam giác ở phía ngoài dưới xương đòn Huyệt này có vai trò trong y học cổ truyền, liên quan đến việc điều chỉnh khí huyết và cân bằng cơ thể Từ huyệt Vân môn, có thể xác định huyệt Trung phủ nằm ở phía dưới một xương sườn gần đó, giúp hỗ trợ trong điều trị các vấn đề liên quan đến phổi và tiêu hóa Việc nắm rõ vị trí chính xác của các huyệt này rất quan trọng trong phương pháp châm cứu và xoa bóp để đạt hiệu quả tối ưu.
Kĩ thuật: Dang rộng hổ khẩu, đặt bốn ngon tay luồn dưới nách, vị trí mà đầu ngón tay cái chạm vào là huyệt Trung phủ.
Xích trạch: Huyệt trị viêm phổi
Vị trí huyệt Xích trạch nằm ở chỗ khủy tay hơi gập, bàn tay đưa về phía trước Khi sờ vào đường ngấn khuỷu tay, bạn sẽ cảm nhận rõ môi sợi gân to, là điểm giao của sợi gân này với đường ngấn khuỷu tay Đây là vị trí chính xác của huyệt Xích trạch, rất quan trọng trong các phương pháp châm cứu và trị liệu.
Kỹ thuật dùng ngón cái để day ấn huyệt giúp kích thích huyệt vị bằng cách ấn cảm giác căng tức, day tròn hoặc ấn sâu nhằm đạt hiệu quả điều trị Ngoài ra, dùng bàn tay vỗ vào huyệt cũng mang lại hiệu quả cao trong việc điều trị các chứng bệnh như ho kèm nóng sốt, ho ra máu, đờm, hen suyễn, tức ngực, viêm họng, đau nhức cánh tay và tê liệt nửa người.
Huyệt Khổng tối - Huyệt trị ho hữu hiệu
Vị trí huyệt Khổng tối nằm trên đường trung điểm giữa ngấn cổ tay thứ nhất và ngấn khuỷu tay, đo lên trên 1 thốn Huyệt Khổng tối nằm ở mép xương cẳng tay, giúp xác định chính xác vị trí để điều trị hiệu quả Đặt hiểu rõ vị trí huyệt này rất quan trọng trong các phương pháp châm cứu và điều trị y học cổ truyền.
Kỹ thuật ấn huyệt bằng ngón cái của tay kia giúp xác định các vấn đề sức khỏe; khi ấn vào huyệt này, người bệnh sẽ cảm thấy đau tức nhiều, thậm chí có cảm giác buốt, phản ánh tình trạng cơ thể đang gặp phải.
Huyệt Liệt khuyết - Huyệt trị bệnh ở cổ
Vị trí huyệt Liệt Khuyết nằm ở chính giữa, hai bàn tay cài vào nhau tại hổ khẩu, trong đó ngón trỏ của bàn tay bên ngoài đặt lên mỏm xương nhô cao ở mép cổ tay kia Đây là điểm huyệt quan trọng trong y học cổ truyền, giúp thúc đẩy khí huyết và cân bằng năng lượng trong cơ thể Việc xác định chính xác vị trí huyệt Liệt Khuyết giúp nâng cao hiệu quả điều trị bằng các phương pháp châm cứu và xoa bóp.
Kỹ thuật xoa bóp huyệt bằng cách dùng ngón cái để day ấn trong vòng 1-3 phút giúp giảm đau cổ gáy hiệu quả Trong trường hợp bị đau mỏi cổ, nên thực hiện thao tác trên cả hai bên cổ và kết hợp vừa day vừa quay cổ để tăng cường hiệu quả giảm đau Dừng lại khi cảm thấy cơn đau thuyên giảm rõ rệt, đảm bảo an toàn và đạt kết quả tốt nhất.
Huyệt Thái uyên - Huyệt trị ho, suyễn
Vị trí: Bàn tay ngửa, huyệt nằm trên ngấn cổ tay thứ nhất, tại chỗ có mạch đập, ngay ở dưới đầu xương tròn ở góc bàn tay phía ngón cái
Kĩ thuật: day bấm huyệt bằng ngón trỏ hoặc ngón cái từ 1-3 phút
Huyệt Thiếu thương - Huyệt trị viêm họng
Vị trí: Huyệt nằm ở cạnh góc trong móng tai cái
Kỹ thuật điều trị viêm họng mạn tính bao gồm sử dụng kim trích để nặn máu hoặc dùng ngón cái để day ấn huyệt Khi bấm vào huyệt này, người bị viêm họng mạn tính sẽ cảm thấy đau nhiều, cho thấy tác dụng hiệu quả của phương pháp Đây là một trong những phương pháp truyền thống được áp dụng để giảm triệu chứng và cải thiện tình trạng bệnh.
Kinh (Th ủ thi ế u âm) Tâm 22
Đường kinh Tâm bắt đầu từ huyệt Cực tuyền dưới hốc nách, đi dọc theo mặt trong cánh tay, qua khuỷu tay và xuống lòng bàn tay, tới đầu ngón tay út Điểm cuối của đường kinh này đặt tại huyệt Thiếu xúc, nằm cạnh gó trong móng tay út, thể hiện rõ lộ trình quan trọng của kinh Tâm trong hệ thống meridian y học cổ truyền.
Giờ hoạt động mạnh nhấttừ 11 giờ trưa đến 1 giờ chiều
Liên hệ biểu lývới kinh Tiểu trường
Tâm điều khiển chức năng tuần hoàn máu và ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động tâm sinh lý của cơ thể, giúp các cơ quan phối hợp nhịp nhàng khi tâm ổn định Khi tâm bất ổn, khí huyết bị tắc nghẽn gây tổn thương lâu dài cho các cơ quan, dẫn đến các bệnh lý Tâm có khả năng tiếp nhận áp lực từ bên ngoài, điều này ảnh hưởng đến tính cách của con người; khả năng này cao giúp con người trở nên phóng khoáng, mạnh mẽ và lạc quan, trong khi khả năng thấp dễ khiến họ buồn bực, lo lắng, mất ngủ và hay gặp mơ mộng.
Cơ quan liên hệ: lưỡi, não, tim
Huyệt Cực tuyền - Cấp cứu tim
Vị trí: Cánh tay dang ngang, nơi có mạch đập ở giữa hốc nách là huyệt
Huyệt này nằm gần tim nhất của đường kinh Tâm, có chức năng điều hòa nhịp tim, rất quan trọng trong cấp cứu các trường hợp đau thắt cơ tim hoặc cảm giác mệt mỏi đột ngột Khi gặp các triệu chứng này, nên kích thích huyệt này để giúp cân bằng hoạt động của tim và giảm triệu chứng nhanh chóng Ngoài ra, huyệt còn được điều trị các bệnh khác như đau xương sườn, đau nhức khuỷu tay và cánh tay lạnh, thiếu sữa, giúp cải thiện các vấn đề về sức khỏe liên quan đến hệ tim mạch và cơ xương.
Huyệt Thiếu hải - Trị chứng mất ngủ và phiền muộn
Vị trí: Bàn tay ngửa, khuỷu tay gập thành góc 90độ Đầu trong của ngấn khuỷu tay là huyệt.
Kĩ thuật: Huyệt có chức năng thanh tâm hạ hoả, vỗ huyệt vào huyệt sẽ chữa được các chứng phiền muộn, mất ngủ, mơ nhiều, cẳng tay đơ cứng.
Huyệt Thần môn - Giúp trấn tĩnh và an thần
Vị trí huyệt nằm ở góc cổ tay phía ngón út, nơi có một đầu xương tròn nhô lên trên mặt bàn tay Khi ấn nhẹ vào điểm này, bạn sẽ cảm nhận được sợi gân lớn chạy từ đó lên đầu xương Giao điểm giữa sợi gân này và ngấn cổ tay chính là huyệt quan trọng cần nhớ Huyệt này có ý nghĩa trong y học cổ truyền và thường được kích thích để cải thiện sức khỏe.
Huyệt có tác dụng trấn tĩnh, an thần, thường được sử dụng trong điều trị các bệnh liên quan đến tim mạch và thần kinh Day ấn huyệt bằng ngón tay 1-2 lần mỗi ngày, mỗi lần từ 1-5 phút trên mỗi bên giúp giảm các triệu chứng mất ngủ, mơ nhiều, dễ tỉnh giấc, quên nhớ, suy nhược thần kinh, hồi hộp, lú lẫn và bực bội.
Huyệt Thiếu xung - Trị bệnh tim
Vị trí: Góc trong móng tay út
Kĩ thuật: dùng ngón trỏ ấn vào huyệt, ngón cái đỡ bên đối diện, day ấn hoặc vê tròn xung quanh huyệt, làm mỗi lần
50 đến 100 cái sẽ có tác dụng trị liệu các chứng phiền muộn, hoảng sợ, đau tim, tăng cường sức khoẻ tim mạch.
Kinh (Th ủ quy ế t âm) Tâm bào l ạ c 24
Đường đi bắt đầu từ huyệt Thiên trì, chạy ngang đến các đầu vú khoảng 1 thốn, sau đó vòng lên nách và dọc xuống lòng bàn tay theo đường nằm giữa mặt trong cánh tay, cuối cùng kết thúc tại huyệt Trung xung ở đầu ngón tay.
Giờ hoạt động mạnh nhấttừ 7 đến 9 giờ tối ,lúc này nên đi tản bộ và vỗ nhẹ kinh tâm bào, đây là cách dưỡng màng tim tốt nhất
Liên hệ biểu lývới kinh Tam tiêu
Chức năng:màng tim có chức năng bảo vệ và “thi hành mệnh lệnh” của tim, đồng thời thay tim hứng chịu mọi tổn thương.
Cơ quan liên hệ:mạch máu, tim, tay.
Huyệt Khúc trạch - trị bực bội và mất ngủ
Vị trí: Cánh tay hơi gập, sờ lên ngấn khuỷu tay sẽ thấy một sợi gân to Giao điểm giữa sợi gân này và ngấn khuỷu tay là huyệt.
Kỹ thuật vỗ huyệt giúp giảm nhiệt, trừ phiền muộn hiệu quả Áp dụng phương pháp này có thể điều trị các chứng bực bội, mất ngủ, mơ nhiều, mụn nhọt, lở loét vòng họng và ngứa.
Huyệt Nội quan - Trị phiền muộn và đau tim
Vị trí: Để ngửa cổ tay và bàn tay nắm, huyệt nằm giữa 2 sợi gân, cách ngấn cổ tay thứ nhất 2 thốn.
Kỹ thuật trị bệnh bằng huyệt nhằm điều chỉnh khí huyết không cân bằng gây ra các vấn đề như phiền muộn, đau tim, đau dạ dày và huyết áp không ổn định Khi huyệt có gân xanh, cong và sẫm màu, điều này cho thấy kinh tâm bào bị tắc nghẽn, cần cảnh giác với khả năng bộc phát của bệnh tim Phương pháp điều trị bao gồm day ấn hoặc chà xát vào huyệt trong 3-5 phút, cùng với việc dùng hai tay trà vào nhau để làm nóng vùng huyệt giúp tăng hiệu quả điều trị.
Huyệt Đại lăng - Trị chứng suy nhược thần kinh
Vị trí: Bàn tay ngửa và cổ tay hơi gập, huyệt này nằm giữa hai sợi gân trên ngấn tay thứ nhất.
Kỹ thuật day huyệt giúp hỗ trợ trấn tĩnh, an thần hiệu quả, thường được sử dụng để điều trị chứng suy nhược thần kinh, mất ngủ, dễ thức giấc và hoảng loạn Áp dụng phương pháp bấm huyệt bằng ngón tay cái từ 1 đến 3 phút, thực hiện lần lượt từng bên để đạt kết quả tốt nhất.
Huyệt Lao cung - Trị mụn nhọt và lở loét vòm họng
Vị trí huyệt nằm giữa ngón tay giữa và ngón áp út, trên lòng bàn tay Để xác định huyệt chính xác, bạn cần ngửa cổ tay và nắm bàn tay sao cho bốn đầu ngón tay áp nhẹ vào lòng bàn tay Đây là vị trí lý tưởng để thực hiện các liệu pháp xoa bóp hoặc châm cứu nhằm khai thông khí huyết và mang lại lợi ích sức khỏe.
Kỹ thuật sử dụng huyệt nhằm thanh nhiệt, hạ hoả, thông khiếu, giúp tỉnh thần và giảm các triệu chứng do tâm hoả quá mạnh gây ra Các triệu chứng thường gặp bao gồm mụn nhỏ, lở loét vòm họng, hôi miệng, chảy máu cam Phương pháp thực hiện bằng cách day ấn huyệt bằng ngón cái, lần lượt từng bên, mỗi lần duy trì từ 2-5 phút để đạt hiệu quả tốt nhất.
Huyệt Trung xung - Cấp cứu tim
Vị trí: Nằm ở đầu ngón tay giữa.
Huyệt có chức năng thông khiếu tỉnh thần và cấp cứu tim hiệu quả, giúp điều chỉnh nhịp tim và bảo vệ sức khỏe Tự day bấm huyệt mỗi lần 1-3 phút bằng cách lấy ngón cái ấn vào huyệt trên bàn tay hoặc dùng các ngón khum lại xoa tròn vào lòng bàn tay kia khoảng 50 vòng, góp phần cải thiện trạng thái tinh thần và hỗ trợ điều trị các vấn đề tim mạch.
Kinh (Th ủ thi ếu dương) Tam tiêu 27
Đường đi của kinh lạc bắt đầu từ huyệt Quan xung, nằm gần gó ngoài móng tay áp út, chạy dọc theo đường giữa mặt ngoài cánh tay và qua cổ Sau đó, nó vòng lên phía sau tai và kết thúc tại huyệt Ty trúc không ở đuôi chân mày, giúp thúc đẩy khí huyết lưu thông và cân bằng năng lượng trong cơ thể.
Giờ hoạt động mạnh nhấttừ 9 đến 11 giờ tối, vì vậy ngủ trước 11 giờ tối để tránh mất cân bằng nội tiết tố.
Liên hệ biểu lývới kinh Tâm bào
Chức năng của các cơ quan trong kinh lạc học được chia thành ba phần chính: thượng tiêu bao gồm tim, phổi – chịu trách nhiệm cung cấp dưỡng chất qua khí huyết; trung tiêu gồm lá lách, dạ dày, gan, mật – đảm nhận tiêu hoá thức ăn và hấp thu dưỡng chất; hạ tiêu gồm đại tràng, ruột non, thận, bàng quang – chịu trách nhiệm bài tiết chất thải Tam tiêu hoạt động như một hệ thống màng kiểm soát nội tiết tố của cơ thể, giúp duy trì cân bằng nội tiết để các cơ quan hoạt động hiệu quả và bảo vệ sức khỏe.
Cơ quan liên hệ: tai, mắt, đầu, tuyến nước bọt, amidan và hệ thống màng.
Huyệt Quan xung - Trị đau nửa đầu
Vị trí: Nằm ở cách góc ngoài móng tay áp út 1 phân
Huyệt có chức năng thanh nhiệt, tỉnh thần và điều trị các bệnh liên quan đến vùng đầu và mặt như đau nửa đầu, ù tai, điếc tai Để đạt hiệu quả, có thể dùng đầu móng tay ấn huyệt từ 2-5 phút hoặc đến khi triệu chứng giảm bớt, giúp cân bằng năng lượng và cải thiện tình trạng bệnh nhanh chóng.
Huyệt Trung chử - Trị đau thần kinh toạ
Huyệt nằm trên mu bàn tay, tại chỗ lõm giữa hai đầu xương bàn tay thứ 4 và thứ 5, khi lật úp bàn tay và 5 ngón tay xoè ra Vị trí chính xác của huyệt giúp xác định điểm châm cứu hoặc kích huyệt trong trị liệu y học cổ truyền Việc xác định chính xác huyệt này đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị các vấn đề liên quan đến bàn tay và các bệnh liên quan.
Huyệt có chức năng thông gân lợi khớp, điều trị các chứng viêm khớp xương, đau thần kinh toạ, đau cổ vai gáy Tự day bấm huyệt này mỗi lần từ 2-5 phút, do huyệt có độ nhạy cảm cao, bạn sẽ cảm nhận được cảm giác căng tức nặng khi ấn vào Áp dụng kỹ thuật này giúp tăng cường lưu thông khí huyết, giảm đau và cải thiện tình trạng viêm khớp một cách tự nhiên.
Huyệt Ngoại quan - Kết hợp với Ngoại quantrị được chứng sợ nóng lạnh
Vị trí: Huyệt nằm ở trên mặt ngoài cánh tay, cách điểm giữa ngấn cổ tay khoảng 2 thốn.
Kỹ thuật sử dụng huyệt Liệt Khuyết và Hậu Khê là phương pháp hiệu quả trong điều trị đau cổ cấp Kết hợp với huyệt Nội Quản giúp cân bằng nhiệt độ trong cơ thể, phù hợp để điều trị các chứng bệnh trên nóng dưới lạnh Phương pháp này đặc biệt phù hợp trong mùa đông khi sợ lạnh hoặc mùa hè khi sợ nóng, mang lại thư giãn và giảm đau nhanh chóng.
Huyệt Kiên liêu - Huyệt trị đau vai
Vị trí huyệt nằm ở chỗ lõm nhỏ phía sau vai, khi thực hiện động tác giúp bàn tay nắm chặt, đồng thời khuỷu tay gập lại và hướng đầu khuỷu lên trên Khi dùng sức gồng để nâng vai, ụ vai sẽ nổi lên rõ ràng, xác định chính xác vị trí huyệt để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.
Kỹ thuật điều trị viêm đau khớp vai bằng cách tác động vào huyệt vị quan trọng giúp kiểm soát cử động khớp vai Khi bị đau hoặc viêm khớp vai, người bệnh nên dùng phương pháp vỗ hoặc xoa bóp huyệt để giảm nhanh triệu chứng Bạn có thể thực hiện vỗ từ 30-50 cái hoặc day bấm, cứu ngải trong vòng 3-5 phút để đạt hiệu quả giảm đau tối ưu.
Huyệt Ế phong - Trị đau dây thần kinh sinh ba
Vị trí: Nằm tại chõ lõm phía sau dái tai.
Kỹ thuật: Huyệt nằm gần tai giúp thông kinh khí vùng tai, chống ù tai và điếc do bế khí, đồng thời điều trị các bệnh liên quan đến thần kinh số 7 và số 5 Đây là một trong ba huyệt dưỡng sinh cùng với Hợp Cốc và Dưỡng Lão, mang lại lợi ích về sức khỏe và làm đẹp.
Kinh (Túc thi ế u âm) Th ậ n 30
Đường đi bắt đầu từ huyệt Dũng tuyền dưới gan bàn chân, di chuyển vòng qua gót chân rồi theo sau của mép chân trong hướng lên bụng các Nhâm mạch nửa thốn Tiếp đó, đường đi đi lên ngực cách Nhâm mạch 2 thốn và kết thúc tại huyệt Du phủ phía dưới xương đòn.
Giờ hoạt động mạnh nhấttừ 5 đến 7 giờ chiều
Liên hệ biểu lývới kinh Bàng quang
Thận chứa tinh khí, điều khiển quá trình khí hóa, phụ trách xương và tạo tủy, đồng thời sản sinh khí để duy trì năng lượng sống cho cơ thể Khi khí thiếu âm hoặc nguyên khí, quá trình hoạt động sống bị ảnh hưởng, gây mất cân bằng trong vận hành của thủy dịch trong cơ thể và làm suy giảm sức khỏe tổng thể Việc duy trì khí đầy đủ và cân đối là yếu tố then chốt để duy trì ý thức tỉnh táo và khả năng vận hành bình thường của các chức năng cơ thể.
Chức năng chứa tinh khí của thận đảm bảo quá trình chuyển hoá tinh khí diễn ra bình thường, từ đó sản sinh nguyên khí cho cơ thể Nguyên khí này trực tiếp nuôi dưỡng các cơ quan nội tạng, thúc đẩy kinh mạch vận hành khí huyết một cách hiệu quả, đồng thời tăng cường sức đề kháng và góp phần sinh tủy, duy trì sự khỏe mạnh của toàn bộ hệ thống cơ thể.
Trong cơ thể, khí không bị hao tổn nhờ Tỳ sản sinh máu, trong khi máu không bị hao tổn nhờ Thận sản xuất tinh và Gan điều tiết huyết Xương đóng vai trò quan trọng trong việc sản sinh tủy để duy trì tinh khí, yếu tố then chốt của sức khỏe và tuổi thọ là sự hình thành và tích luỹ tinh, tủy Khi tinh và tủy bị tiêu hao, cơ thể sẽ nhanh chóng suy yếu và già đi.
Chức năng điều phối nước, kiểm soát, điều tiết sự vận hành của nước tại các cơ quan trong cơ thể.
Thận có vai trò hấp thụ khí vào trong cơ thể, trong khi phổi chịu trách nhiệm thở ra khí thải Khi thận suy yếu, quá trình hô hấp của con người sẽ suy giảm, dẫn đến tình trạng “hữu khí vô lực,” khiến tinh thần và thể lực bị suy kiệt Điều này làm cho dù có thở oxy cũng rất khó để phục hồi năng lượng đã mất, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và sự sống của cơ thể.
Nguyên khí đóng vai trò quan trọng trong chức năng điều khiển ý thức và giúp khí huyết lưu thông đều đặn Theo tục ngữ, “Có tinh mới có thần,” nhấn mạnh rằng nguyên khí duy trì sức sống và sinh lực của tinh thần Khi tạng phủ không nhận đủ nguyên khí, hoạt động tinh thần sẽ bị đình trệ, dẫn đến tâm thần hoảng loạt và tinh thần uể oải Do đó, việc duy trì nguyên khí đầy đủ là yếu tố thiết yếu để duy trì trạng thái tỉnh táo và tinh thần thoải mái.
Cơ quan liên hệ: tai, xương sống, khớp xương, tuyến thượng thận và thận.
Huyệt Dũng tuyền - Trị các chứng ho do hư hoả bốc lên
Vị trí: Nằm ở giữa gan bàn chân, ởnơi lõm vào và cách ngón chân thứ hai khoảng 1/3 chiều dài bàn chân.
Kỹ thuật đắp tỏi lên huyệt giúp trị cảm, ho ở trẻ em một cách tự nhiên, an toàn và hiệu quả Ngoài ra, các phương pháp như day ấn huyệt, hơ ngải cứu, ngâm chân nước ấm, vỗ huyệt, xoa huyệt đều có tác dụng tăng cường sức khỏe thận, giúp thận hoạt động tốt hơn Trong số các huyệt đạo, huyệt Nhân trung, Trung xung và huyệt cấp cứu là những huyệt quan trọng hàng đầu để xử lý các trường hợp cấp cứu về sức khỏe.
Huyệt Thái khê - Trị chứng âm dương yếu
Vị trí: Nằm tại vùng lõm, ngay phía sau mắt cá trong
Kỹ thuật day ấn huyệt bằng ngón tay hoặc cứu huyệt từ 1 đến 2 lần mỗi ngày, mỗi lần kéo dài từ 2-5 phút giúp bổ sung âm, hạ hoả, tăng cường nguyên khí và bổ thận Áp dụng phương pháp này để điều trị các triệu chứng như chân tay lạnh, uể oải, thèm ngủ, chóng mặt, hoa mắt, viêm họng, bực bội, đau tim, mất ngủ, mơ nhiều Đặc biệt, bấm huyệt Thái khê và Côn lôn có tác dụng giảm đau răng và chảy máu cam nhanh chóng, hỗ trợ cầm máu hiệu quả.
Huyệt Chiếu hải - Trị chứng kinh nguyệt không đều
Vịtrí: Nằm tại chỗ lõm, ngay dưới mắt cá trong
Kỹ thuật day bấm huyệt bằng ngón tay trong vòng 1-3 phút giúp kích thích các huyệt quan trọng trên cơ thể Khi kết hợp với huyệt Thái khê, phương pháp này có khả năng điều trị hiệu quả các chứng bệnh như mất ngủ, vấn đề phụ khoa và suy nhược cơ thể Đây là phương pháp trị liệu đơn giản, an toàn và mang lại nhiều lợi ích sức khỏe.
Huyệt Du phủ - Trị viêm họng mạn tính
Vị trí: Nằm tại chỗ lõm phía dưới đầu xương đòn, cách nhâm mạch 2 thốn
Vị trí huyệt thuộc Thận kinh, nơi hư hoả bốc lên dễ gây viêm họng mãn tính Vỗ vào huyệt này có thể điều hòa khí, tan đờm, giúp giảm các triệu chứng viêm họng mãn tính, ù tai và nhức đầu.
Kinh (Th ủ thái dương) Tiểu trườ ng 33
Đường kinh bắt đầu từ huyệt Thiếu trạch, nằm cạnh góc ngoài móng tay út, đi dọc theo mé ngoài của tay đến khuỷu tay rồi vòng lên bả vai, qua gò má và kết thúc tại huyệt Thính cung phía trước gờ tai.
Giờ hoạt động mạnh nhấttừ 1 đến 3 giờ chiều
Liên hệ biểu lývới kinh Tâm
Ruột non, còn gọi là tiểu trường, có chức năng chính là tiếp nhận, hấp thu và truyền dẫn dưỡng chất từ thức ăn đã tiêu hóa đến các bộ phận của cơ thể Chức năng này giúp nâng cao hiệu quả tiêu hóa và chuyển hóa dưỡng chất Ruột non còn có mối liên hệ mật thiết với tim, và việc tâm hoả làm ấm ruột non đóng vai trò quan trọng trong quá trình hấp thu dưỡng chất, bài tiết chất thải Đồng thời, ruột non phối hợp nhịp nhàng với Tỳ và Vị để đảm bảo hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả.
Cơ quan liên hệ:tai, tuyến nước bọt, amidan, răng, mắt và ruột non.
Huyệt Thiếu trạch - Thông tuyến sữa
Vị trí: nằm ở cạnh góc ngoài móng tay út
Huyệt có tác dụng thông kinh lạc, thanh nhiệt, tỉnh thần, thúc đẩy hấp thu dưỡng chất của ruột non và thông tuyến sữa Trước khi sinh, thai phụ nên thường xuyên xoa bóp huyệt Thiếu trạch, huyệt Đản trung và bầu ngực để giúp tuyến sữa được thông suốt Sử dụng ngón tay ấn huyệt mỗi lần từ 1-3 phút ở từng bên để kích thích huyệt ở hai bên tay, kết hợp huyệt này với huyệt Thính cung để điều trị ù tai và điếc tai.
Huyệt Hậu khê - Trị đau lưng, đau cổ
Vị trí: Nắm chặt bàn tay, nơi thịt lõm vào ở mé bàn tay, phía trong khớp xương ngón út là huyệt.
Huyệt chủ yếu có chức năng điều trị các bệnh về xương sống và nên được day bấm bằng ngón trỏ trong vòng 1-5 phút hoặc đến khi có tác dụng Nên thực hiện phương pháp này cho cả hai bên cơ thể để đạt hiệu quả tốt nhất Trong trường hợp bị vẹo cổ cấp, cần kết hợp day bấm huyệt với huyệt Liệt khuyết và Ngoại quan để giảm triệu chứng Đối với đau lưng cấp, ấn mạnh vào huyệt Hậu khê, Uỷ trung cùng với điểm đau tại chỗ sẽ giúp tạm thời giảm cơn đau nhanh chóng.
Huyệt Dưỡng lão - Trị tàn nhang và đồi mồi
Vị trí huyệt nằm trên lòng bàn tay úp, với ngón trỏ của tay còn lại ấn lên mỏm trâm trụ Khi xoay lòng bàn tay về phía ngực, bạn sẽ thấy mỏm trâm mở ra, tạo thành một chỗ lõm xuống Chính chỗ lõm này chính là huyệt vị, giúp xác định chính xác điểm để thực hiện các liệu pháp xoa bóp hoặc châm cứu.
Kỹ thuật day ấn huyệt được thực hiện 1-2 lần mỗi ngày, mỗi lần từ 3-5 phút cho mỗi bên mặt Khi thực hành, nên kết hợp với huyệt Hợp cốc để giúp giữ ẩm cho da mặt, đồng thời làm căng da và cải thiện độ đàn hồi Việc chăm sóc da mặt bằng phương pháp này giúp duy trì làn da săn chắc, khỏe mạnh và ngăn ngừa lão hóa sớm.
Huyệt Thiên tông - Trị đau nhức vai và cánh tay
Vị trí: Xác định vị trí của xương hình tam giác ở bả vai, sau đò lần từ trên xuống đến điểm lõm ở giữa, đây chính là huyệt.
Kỹ thuật cải thiện đau mỏi khi ngồi làm việc lâu bao gồm việc day ấn huyệt Thiên Tông để giảm nhức mỏi cổ, vai và lưng Khi ấn huyệt, nên sử dụng ngón cái ấn trong vòng 1-3 phút kết hợp với vận động cánh tay để thả lỏng toàn bộ cơ bắp vùng vai, giúp giảm cảm giác nhức mỏi nhanh chóng Đây là phương pháp tự chăm sóc hiệu quả, giúp duy trì sự thoải mái và giảm căng thẳng sau những giờ làm việc kéo dài.
Huyệt Thính cung - Trị chứng ù tai và điếc tai
Vị trí: Khi há miệng, nơi mõm xuống phía trước gờ tai chính là huyệt.
Kỹ thuật day ấn huyệt bằng ngón trỏ kéo dài từ 1-3 phút mỗi lần, giúp tạo cảm giác căng tức vừa phải Phương pháp này có tác dụng trị liệu hiệu quả các vấn đề về ù tai, điếc tai, bệnh về răng hàm mặt như liệt thần kinh mặt và đau răng Ngoài ra, huyệt đạo còn giúp cải thiện thị lực và thính giác, mang lại sự tinh tường cho mắt và tai.
Kinh (Túc thái âm) T ỳ 35
Đường đi của huyệt Ẩn bạch bắt đầu từ huyệt nằm cạnh góc trong móng chân cái, đi dọc theo má chân trong qua mắt cá Sau đó, nó chạy dọc theo mặt trong chân lên trên, vượt qua bụng (cách nhâm mạch 4 thốn) và qua ngực (cách Nhâm mạch 6 thốn), cuối cùng kết thúc tại huyệt Đại bao dưới nách 6 thốn.
Giờ hoạt động mạnh nhấttừ 9 đến 11 giờ sáng
Liên hệ biểu lývới kinh Vị
Chức năng của Tỳ là chuyển hoá chất dinh dưỡng trong thức ăn thành khí huyết và tân dịch, sau đó vận chuyển qua tim phổi đến toàn bộ cơ thể, giúp thận bài tiết nước thải và điều chỉnh lượng máu để nuôi dưỡng cơ thể Tỳ hợp thành máu và kiểm soát lượng máu, nên các huyệt trên Tỳ kinh có thể dùng để điều trị các chứng xuất huyết dưới da, nôn ra máu, đại tiện ra máu, rong kinh hoặc băng huyết Khi Tỳ hoạt động tốt, sắc mặt sẽ hồng hào, da thịt đầy đặn; ngược lại, Tỳ hư tổn dẫn đến chán ăn, suy dinh dưỡng, vàng vọt, cơ thể ốm yếu và mệt mỏi Ngoài ra, Tỳ còn chức năng miễn dịch, giúp tăng khả năng chống lại bệnh tật Khi bệnh nhân mắc tiểu đường dùng thuốc hạ đường, kiêng đường, chức năng của Tỳ bị suy giảm, làm giảm sức đề kháng và dễ dẫn đến biến chứng.
Cơ quan liên hệ:lá lách, tuyến tuỵ, dạ dày, tử cung, buồng trứng, bàng quang, tuyến tiền liệt.
1- Huyệt Ẩn bạch - Cầm máu công hiệu nhất
Vị trí: Nằm ở góc trong móng chân cái
Kĩ thuật: Cứu huyệt bằng ngải cứu có tác dụng cầm máu trong các chứng chảy máu, điều tiết kinh nguyệt
2- Huyệt Thái bạch - Tăng cường chức năng của lá lách
Vị trí: Nằm tại chỗ lõm trên má trong chân, phía sau khớp xương bàn ngón cái.
Kỹ thuật tác động vào huyệt giúp hồi phục và tăng cường sức khỏe Đặc biệt phù hợp cho người bệnh lâu ngày, mệt mỏi, suy nhược, rối loạn tiêu hóa hoặc trường bụng Việc day bấm hoặc cứu huyệt này có thể cải thiện tình trạng sức khoẻ và nâng cao năng lượng tự nhiên của cơ thể.
3- Huyệt Công tôn - Trị đau tim và dạ dày
Vị trí huyệt nằm ở chỗ lõm của xương hình cung trên khớp xương bàn chân thứ nhất, hướng về phía sau Đây là điểm quan trọng trong y học cổ truyền để xác định chính xác vị trí huyệt, giúp hỗ trợ trong điều trị các vấn đề liên quan đến chân và hệ thần kinh Phân tích vị trí huyệt này dựa trên cấu trúc giải phẫu của xương bàn chân, đảm bảo kết quả chính xác và an toàn.
Kỹ thuật day bấm huyệt có chức năng trị liệu các bệnh như đau tim, đa dạ dày, nôn ói, ăn không tiêu, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, giúp tăng cường hoạt động tiêu hóa, bài tiết nước thừa và điều hòa khí huyết Các thao tác day bấm huyệt thường kéo dài từ 1-3 phút bằng ngón tay, có thể dùng ngải cứu để cứu huyệt trong vòng 3-5 phút mỗi lần, thực hiện 1-2 lần mỗi ngày để đạt hiệu quả tốt nhất.
4- Huyệt Tam âm giao - Trị bệnh phụ khoa
Vị trí huyệt Tam âm giao nằm ở điểm bốn ngón tay khép lại đặt lên mặt trong của chân, mép ngoài ngón nhỏ áp sát đầu mắt cá chân Huyệt này nằm tại giao điểm giữa mép trên của ngón trỏ và cạnh sau của xương ống chân, là vị trí quan trọng trong y học cổ truyền để điều trị các vấn đề liên quan đến sinh lý và nội tạng.
Kỹ thuật là một trong 4 huyệt quan trọng giúp tăng cường sức khoẻ và hỗ trợ điều trị nhiều chứng bệnh Nó có tác dụng trị chứng tiêu hoá kém, chướng bụng, tiêu chảy, mất ngủ, teo cơ, phong thấp, tê bại Ngoài ra, kỹ thuật còn giúp điều trị kinh nguyệt không đều, tắc kinh, đau bụng kinh, khí hư, di tinh, liệt dương, bí tiểu và viêm tuyến tiền liệt Nên day bấm huyệt hoặc cứu ngày 1-2 lần, mỗi lần từ 1-5 phút tùy từng loại bệnh để đạt hiệu quả tốt nhất.
5- Huyệt Địa cơ - Trị bệnh đái tháo đường
Vị trí: nằm dưới đầu gối trong 5 thôn, dưới huyệt Âm lăng tuyền 3 thốn ở mép sau xương ống chân.
Kỹ thuật tự day bấm huyệt giúp giảm đau do đái tháo đường gây ra Huyệt này là điểm đau chính liên quan đến bệnh đái tháo đường, và việc massage huyệt hàng ngày có thể giúp giảm cảm giác đau đớn Nên thực hiện đều đặn 1 đến 2 lần mỗi ngày, mỗi lần từ 1-3 phút để đạt hiệu quả tốt nhất trong việc kiểm soát triệu chứng.
6- Huyệt Huyết hải - Trị chứng ngứa
Vị trí: ngồi chân vuông góc, áp lòng bàn tay lên xương bánh chè, nơi ngón cái chỉ đến là huyệt.
Kỹ thuật xoa bóp huyệt hội tụ máu giúp điều trị các chứng bệnh liên quan đến máu như mề đay, kinh nguyệt không đều, băng huyết và thiếu máu Phương pháp này bao gồm day bấm, trích nặn máu hoặc hơ ngải cứu tại huyệt này, mỗi lần thực hiện từ 1 đến 5 phút cho mỗi bên.
7- Huyệt Đại bao - Trị đau nhức toàn thân
Vị trí: nằm giữa hốc nách, giữa xương sườn thứ 6 và thứ 7, dưới hốc nách 6 thốn.
Kỹ thuật bấm huyệt có chức năng trị chứng đau nhức, mệt mỏi và khó chịu trong người Phương pháp này giúp khơi thông kinh mạch và hỗ trợ giảm các cơn đau bằng cách sử dụng các huyệt đạo như Hợp cốc, Thái xung và Chí dương Bạn có thể tự day bấm huyệt bằng ngón tay, cạo gió hoặc trà sát huyệt này để đạt hiệu quả tốt nhất Thời gian thực hiện mỗi lần từ 1-5 phút để cải thiện sức khỏe và giảm đau hiệu quả.
Kinh ( Túc dương minh) Vị 39
Đường đi bắt đầu từ huyệt Thừa khấp dưới hốc mắt, chạy vòng lên đầu rồi xuống ngực cách Nhâm mạch 4 thốn Tiếp theo, nó qua bụng cách rốn 2 thốn, chạy dọc theo mặt ngoài của chân và kết thúc tại huyệt Lệ đoài nằm ở góc ngoài móng chân thứ hai.
Giờ hoạt động mạnh nhất từ 7 đến 9 giờ sáng
Liên hệ biểu lývới kinh Tỳ
Chức năng của vị khí liên quan đến hoạt động tiêu hóa thức ăn và cung cấp dưỡng chất cho cơ thể, giúp duy trì sự cân bằng trong hệ tiêu hóa Vị khí còn thể hiện qua cảm giác đói, là năng lượng cơ bản (chân khí) cần thiết cho mọi hoạt động sống của con người Khi không có vị khí, kinh mạch sẽ bị tắc nghẽn do thiếu khí huyết và tích tụ chất thải, gây ảnh hưởng đến sức khỏe toàn diện.
Cơ quan liên hệ: khoang miệng, mũi, tuyến sữa, đầu gối, dạ dày
Huyệt Tứ bạch - Dưỡng da và xoá đồi mồi
Vị trí huyệt Cự liêu là điểm nằm ngay chính giữa gương mặt, cách con ngươi khoảng 1 thốn, dưới con ngươi một chút Để xác định huyệt chính xác, ngồi ngay ngắn, mắt nhìn thẳng về phía trước và vạch một đường vuông góc từ con ngươi xuống đường thẳng ngang qua đáy mũi, điểm giao của hai đường này chính là huyệt Cự liêu Nơi lõm xuống giữa huyệt Cự liêu và con người chính là huyệt Tứ bạch, vị trí quan trọng trong y học cổ truyền để châm cứu và điều trị các vấn đề liên quan đến vùng mặt và đầu.
Huyệt, còn gọi là huyệt Mỹ Bạch, là vị trí quan trọng trong kỹ thuật xoa bóp và bấm huyệt, đặc biệt có lợi cho người lớn tuổi mắc các vấn đề về tiêu hóa Những người lớn tuổi dễ bị suy nhược tỳ vị, ứ tắc dạ dày và ruột gây ra cặn bã tích tụ, hình thành các đốm đồi mồi trên da Bấm huyệt Tứ Bạch bằng ngón trỏ trong vòng 1-3 phút giúp thúc đẩy lưu thông khí huyết, giảm tình trạng ứ trệ và cải thiện chức năng tiêu hóa Thực hành đều đặn, bấm huyệt hai bên cùng lúc mang lại hiệu quả tối ưu trong việc cân bằng tỳ vị, hỗ trợ điều trị các triệu chứng liên quan đến suy nhược và tích tụ cặn bã dư thừa.
Có thể làm trước lúc ngủ và khi ngủ dậy sẽ giúp xoa những đốm đen, mờ các nếp nhăn và giúp da căng mịn, hồng hào
Huyệt Giáp xa - Trị đau răng hàm dưới
Vị trí: Nằm trên góc hàm 1 thốn
Huyệt có tác dụng khơi thông khí huyết và cắt cơn đau, đặc biệt hiệu quả trong điều trị đau răng hàm dưới, đau thần kinh sinh ba và liệt mặt ngoại biện Vì nằm gần hàm dưới, huyệt thường được sử dụng để giảm đau hiệu quả nhờ việc day ấn bằng ngón tay từ 1-3 phút mỗi bên, có thể giúp giảm đau cho cả hai bên cùng lúc Đây là kỹ thuật tác động dễ thực hiện, mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc điều trị các chứng đau mặt và rối loạn thần kinh liên quan.
Huyệt Hạ quan - Trị đau răng hàm trên
Vị trí: Miệng khép, dùng ngón tay đo từ gờ tai về phí trước 1 thốn sẽ là vị trí của huyệt.
Huyệt nằm ở khớp hàm dưới cung gò má, là điểm giao nhau của kinh Vị và kinh Đởm, có tác dụng chữa đau nhức, viêm khớp hàm trên và các bệnh liên quan đến thần kinh mặt Day bấm huyệt từ 1-3 phút mỗi bên, có thể thực hiện đồng thời hai bên để tăng hiệu quả điều trị.
Huyệt Khuyết bồn - Trị viêm họng
Vị trí: Chỗ lõm phía trên xương đòn, thẳng hàng với đầu vú.
Huyệt nằm ở vị trí giao nhau giữa cổ và thân, là điểm ra vào của các kinh dương, có tác dụng điều hòa khí đầu thân và chữa nhiều loại bệnh Đặc biệt, huyệt giúp điều trị nhức đầu, viêm họng mãn tính, khó thở, đau tim, và tăng cường chức năng phổi khi được vỗ nhiều lần trong ngày.
Huyệt Thiên xu - Trị táo bón
Vị trí: Từ rốn đo ngang ra 2 thốn sẽ trung huyệt này.
Kỹ thuật điều trị Táo bón bằng cách day ấn giúp thúc đẩy hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả Trong trường hợp tiêu chảy, sử dụng ngải cứu là phương pháp cứu nguy tự nhiên, giúp cân bằng hệ tiêu hóa Ngoài ra, ngải cứu còn có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh lý về tiêu hóa như tiêu hoá kém, viêm ruột và viêm dạ dày mãn tính, mang lại sự cải thiện rõ rệt cho sức khỏe hệ tiêu hóa.
Huyệt Quy lai, Khí xung - Trị bệnh phụ khoa và các bệnh ở chân
Vị trí: Huyệt Quy lai nằm dưới huyệt Thiên xu 4 thốn, cách nhâm mạch 2 thốn Huyệt Khí xung nằm dưới huyệt Thiên xu 5 thốn, cách nhâm mạch 2 thốn.
Kỹ thuật này tập trung vào hai huyệt giúp thu hồi nguyên khí ở vùng bụng dưới, thúc đẩy lưu thông năng lượng và hỗ trợ điều trị các bệnh liên quan đến chân và cơ quan sinh dục ngoài Vỗ lên hai huyệt này được cho là có công dụng chữa các chứng bệnh như thoát vị, liệt dương, kinh nguyệt không đều, sa tử cung, khí hư, cũng như các vấn đề về chân đặc biệt ở nữ giới Áp dụng kỹ thuật này có thể giúp cải thiện chức năng sinh dục, cân bằng nội tiết và giảm các triệu chứng liên quan đến bệnh phụ khoa, mang lại sự khỏe mạnh tổng thể cho cơ thể.
HuyệtLương khâu - Trị đau dạ dày
Vị trí: duỗi thẳng chân, ở góc trên mé ngoài xương bánh chè sẽ hiện ra một chỗ lõm, giữa chỗ lõm ấy là huyệt.
Kĩ thuật bấm huyệt giúp điều trị chứng dư axit trong dạ dày, mang lại hiệu quả giảm triệu chứng khó chịu Khi ấn hoặc day huyệt này mà cảm thấy đau, đó thường là dấu hiệu của bệnh đau dạ dày mãn tính Thường xuyên day bấm huyệt bằng ngón cái trong vòng 1-3 phút có thể giúp cải thiện tình trạng, và có thể dùng ngải cứu để cứu huyệt tăng cường hiệu quả điều trị.
Huyệt Túc tam lý - Trị các chứng bệnh ở bụng
Huyệt Ngoại tất nhãn (Độc tỵ) nằm ở vị trí gập gối 90 độ, đo thẳng xuống 3 thốn từ huyệt Để xác định chính xác, từ huyệt này đo ra ngoài 1 khoát ngón tay là vị trí của huyệt Đây là huyệt quan trọng trong y học cổ truyền, giúp điều trị các bệnh liên quan đến vùng chân và các chứng đau nhức Việc xác định chính xác huyệt sẽ hỗ trợ trong việc thực hiện các liệu pháp châm cứu hoặc day ấn để cân bằng âm dương, nâng cao sức khỏe.
Kỹ thuật day bấm huyệt giúp nhanh chóng giảm cơn đau, thúc đẩy chức năng tiêu hóa của dạ dày và lá lách, đồng thời gia tăng nguyên khí, nâng cao sức khỏe và hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả Thực hiện đều đặn hàng ngày để tối ưu lợi ích cho sức khỏe và phòng ngừa các bệnh lý.
Huyệt Thượng cự hư - Trị các bệnh về đại tràng (ruột già)
Vị trí: Điểm nằm giữa 2 xương cẳng chân, dưới Túc tam lý 6 thốn.
Kỹ thuật day ấn huyệt hoặc cứu ngải có tác dụng chuyên trị các bệnh về đường ruột như đau bụng, tiêu chảy, táo bón, khó tiêu và viêm đại tràng Thực hiện kỹ thuật trong vòng 1-5 phút mỗi bên, có thể thực hiện 1-2 lần mỗi ngày cho đến khi đạt được kết quả mong muốn Phương pháp này giúp cải thiện chức năng tiêu hóa, giảm triệu chứng và hỗ trợ điều trị các bệnh về đường ruột hiệu quả.
Huyệt Hạ cự hư - Trị các bệnh về tiểu tràng (ruột non)
Vị trí: nằm dưới đầu gối 9 thốn, nằm giữa 2 xương cẳng chân.
Kĩ thuật: Chuyên trị chứng hấp thu kém ở ruột non và đau xung quanh rốn Day bấm hoặc cứu huyệt 1-5 phút mỗi bên.
M ạ ch Nhâm 43
Đường đi của kinh bắt đầu từ phía dưới tử cung ở nữ giới và sau tuyến tiền liệt ở nam giới, chạy lên qua huyệt Hội âm, theo đường giữa bụng và ngực, đến cổ họng rồi vòng lên môi, cuối cùng kết thúc tại huyệt Thừa tương dưới môi và giao với Đốc mạch, phản ánh sự liên kết và tuần hoàn năng lượng quan trọng trong cơ thể.
Nhâm mạch chạy dọc giữa vùng bụng và kết nối các kinh âm trong cơ thể, có vai trò điều hòa âm dương và kiểm soát các kinh này "Nhâm" mang ý nghĩa hoài thai và nuôi dưỡng, do đó mạch này có mối liên hệ chặt chẽ với quá trình mang thai, dưỡng thai và chu kỳ kinh nguyệt Vai trò của Nhâm mạch vô cùng quan trọng; khi mạch này bị hư hàn, vùng bụng dễ bị lạnh, xuất hiện kết u, hình thành các bướu mỡ, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh lý.
Huyệt Thần khuyết - Trị chứng đổ môi hôi và sợ nóng
Vị trí: Huyệt nằm ở giữa rốn.
Huyệt quan trọng nhất của cơ thể, có liên hệ với tất cả các tạng phủ từ thời kỳ bào thai, là nơi có thể dùng để cấp cứu khi bị ngất, bằng cách kích thích trực tiếp hoặc đắp muối lên huyệt Để phục hồi sức khỏe và điều trị các chứng suy nhược, sợ lạnh vào mùa đông hoặc đổ mồ hôi, sợ nóng vào mùa hè, có thể thực hiện cứu huyệt trong thời gian ngắn ban đầu (10 phút), sau đó tăng dần mỗi ngày lên tối đa 30 phút, chú ý không để quá nóng Người khỏe mạnh cảm thấy nóng nhanh hơn khi cứu, cho thấy quá trình phục hồi sức khỏe đang diễn ra Ngoài ra, giác hơi huyệt này còn hỗ trợ điều trị các chứng chướng bụng, đau bụng và tiêu chảy, giúp điều chỉnh các vấn đề tiêu hóa hiệu quả.
2- Huyệt Trung quản - Trị các bệnh về dạ dày và đường ruột
Vị trí: Nằm ở giữa bụng, trung điểm đường thẳng nối mỏm ức và rốn, hoặc đo từ rốn lên trên 4 thốn
Kỹ thuật điều trị chứng bệnh dạ dày và tá tràng bao gồm huyệt chủ trị các triệu chứng như đau dạ dày, đầy hơi, sa dạ dày, nôn ói, ợ chua, cũng như các vấn đề về dạ dày và tỳ hư nhược Để đạt hiệu quả nhanh, phương pháp giác hơi thường được áp dụng, còn để duy trì và phục hồi sức khỏe, việc xoa bóp, day ấn hoặc cứu ngải hàng ngày đều mang lại lợi ích, mỗi lần kéo dài từ 2-5 phút hoặc hơn để thúc đẩy lưu thông khí huyết và cải thiện tình trạng bệnh.
3- Huyệt Đàn trung - Huyệt tăng tuổi thọ
Vị trí: Nằm giác 2 đầu vú, dưới huyệt Thiên đột 3 thốn
Kỹ thuật xoa bóp huyệt Đản trung, nằm ở vị trí tương đương với tuyến ức, là phương pháp dưỡng sinh hiệu quả giúp cơ thể nóng lên và cảm nhận được dòng khí ấm lan tỏa khắp cơ thể Thường xuyên xoa bóp huyệt này liên tục bằng mô cái bàn tay theo chiều dọc giúp kích thích lưu thông khí huyết và nâng cao sức khỏe Trước khi sinh một tháng, thai phụ nên thực hiện xoa bóp các huyệt Thiếu trạch, Đản trung và Nhũ căn để chuẩn bị đủ sữa cho con bú, góp phần hỗ trợ sức khỏe và sự phát triển của bé yêu.
M ạch Đố c 45
Đường đi của Đốc mạch bắt đầu từ phía dưới tử cung ở nữ giới và phía sau tuyến tiền liệt ở nam giới Nó vòng qua huyệt Trường cường, chạy dọc lên sống lưng, qua huyệt Phong phủ, lên đỉnh đầu, ra giữa trán rồi xuống sống mũi Cuối cùng, Đốc mạch kết thúc tại huyệt Ngân giao ở môi trên và giao với Nhâm mạch, tạo thành một đường đi liên kết năng lượng quan trọng trong hệ kinh lạc.
Đốc mạch nằm ở giữa phần lưng, có vai trò kiểm soát các đường kinh dương trên toàn thân; nó còn có mối quan hệ chặt chẽ với tủy sống và đại não Chức năng chính của Đốc mạch là đả thông, dự trữ và điều hòa khí huyết trong cơ thể, góp phần điều tiết hoạt động tự nhiên của các cơ quan, đặc biệt liên quan đến thận trong hoạt động sinh dục Các huyệt vị của Đốc mạch giúp tráng dương, tăng cường đề kháng và duy trì thể trạng khỏe mạnh Việc điều dưỡng, bồi bổ và làm ấm Đốc mạch cùng các huyệt tráng dương có tác dụng phòng tránh các bệnh cảm mạo, đau nhức cổ gáy, lưng mỏi, mất ngủ, suy nhược thần kinh, tai biến mạch não, liệt dương, di tinh, lãnh dục và các bệnh liên quan đến suy yếu tạng thận.
Huyệt Trường cường - Trị táo bón và bệnh trĩ
Vị trí: Nằm sấp, nhấc mông lên, điểm lõm nằm ở giữa đầu xương cùng và hậu môn là huyệt.
Kỹ thuật huyệt giúp tăng tính dẻo dai của xương sống, bổ sung năng lượng cho thận và cân bằng âm dương trong cơ thể Phương pháp thực hiện bao gồm bấm hoặc chà nóng quanh huyệt, mỗi lần từ 3-5 phút hoặc lâu hơn cho đến khi đạt hiệu quả mong muốn Đây là cách hiệu quả để duy trì sức khỏe cột sống và cải thiện năng lượng tổng thể.
Huyệt Yêu dương quan - Trị đau lưng
Huyệt vị nằm sấp, xác định bằng điểm cao nhất của xương cánh chậu và chỗ lõm tại giao điểm giữa đường nối hai điểm này với cột sống, dưới mỏm gai đốt thắt lưng 4.
Huyệt nằm tại vị trí chịu lực lớn nhất khi cơ thể vận động, khiến dương khí dễ gặp trở ngại nhất tại đây Khi cơ thể mệt mỏi hoặc thiếu dương khí, bạn có thể cảm thấy đau nhức mỏi ở vùng này, đồng thời đây cũng là nơi dễ bị thoát vị đĩa đệm đốt sống thắt lưng Để duy trì sức khỏe, nên thường xuyên xoa bóp vùng này mỗi ngày bằng cách dùng lòng bàn tay hoặc mu bàn tay để chà nóng từ huyệt yêu dương quan đến huyệt trường cường.
Huyệt Mệnh môn - Bồi bổ thận và giúp xương sống dẻo dai
Vị trí huyệt đạo nằm dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng thứ hai, được xác định bằng cách đứng thẳng và dùng rốn làm mốc để xác định đường vòng quanh eo Điểm giao giữa đường này với cột sống chính là huyệt, giúp dễ dàng xác định chính xác vị trí để thực hiện các phương pháp trị liệu hiệu quả.
Huyệt Mệnh môn có vai trò quan trọng trong việc cân bằng dương khí liên quan mật thiết đến tạng Thận, giúp tăng cường chức năng thận và cải thiện các vấn đề liên quan đến đau lưng, mỏi gối, thoái hóa cột sống, yếu sinh lý, liệt dương, kinh nguyệt không đều và lãnh cảm ở phụ nữ Cứu huyệt này là phương pháp hiệu quả để tăng cường dương khí, hỗ trợ điều trị nhiều chứng bệnh liên quan đến suy yếu thận Ngoài ra, việc hàng ngày xoa bóp nhẹ nhàng vùng huyệt Mệnh môn và xung quanh theo hình tròn từ 2-5 phút sẽ giúp tăng cường lưu thông khí huyết, nâng cao sức khỏe và duy trì trạng thái cân bằng âm dương.
Huyệt Chí dương - Trị đau tim và đau dạ dày
Vị trí huyệt áp dụng là nằm sấp, hai tay áp sát thân Huyệt nằm ở nơi lõm xuống dưới mỏm đốt sống ngực thứ 7, trên đường nối giữa hai đầu mút dưới của hai xương bả vai Đây là vị trí quan trọng để thực hiện các liệu pháp y học cổ truyền, giúp giảm căng thẳng, điều hòa khí huyết và tăng cường sức khỏe.
Huyệt là nơi tập trung dương khí dồi dào nhất và đóng vai trò làm điểm tựa của toàn bộ cơ thể, giúp giãn nở lồng ngực và dưỡng cơ hoành Kỹ thuật kích huyệt có tác dụng giảm đau hiệu quả, giúp xoa dịu các cơn đau thắt ngực, đau dạ dày và đau bụng Phương pháp điều trị bao gồm day ấn, chà xát để tạo nhiệt hoặc cứu ngải, đều mang lại kết quả tích cực trong việc cải thiện sức khỏe.
Huyệt Đại chuỳ - Trị chứng sợ lạnh
Vị trí: Nằm tại nơi lõm xuống dưới mỏm đốt sống cao nhất ở gáy, dưới mỏm đốt sốngcổ 7.
Kĩ thuật: Đại truỳ và Thần khuyết là cặp huyệt có vai trò quan trọng trong việc điều hoà âm dương trên toàn thân thể để giúp cơ thể khoẻ mạnh, tráng kiện Vào mùa đông, khi cơ thể bị lạnh, ta nên cứu huyệt này để làm ấm toàn thân Khi sốt cao do cảmmạo thì nên kết hợp giác hơi huyệt Đại chuỳ, vỗ huyệt Khúc trì, bấm huyệt Hợp cốc cho đến khi ra mồ hôi thì sẽ nhanh chóng hạ sốt.
Huyệt Phong phủ - Trị cảm mạo
Vị trí: Ở tư thế ngồi, đầu cúi xuống, từ giữa rìa tóc ở gáy đo lên 1 thốn là huyệt.
Huyệt chuyên dùng để điều trị các bệnh liên quan đến phong như cảm cúm, sốt, nghẹt mũi, sổ mũi, viêm họng, khan tiếng, chóng mặt hoa mắt, nhức đầu, cứng cổ gáy và đau lưng Phương pháp điều trị bao gồm day bấm bằng ngón tay hoặc cạo gió tại các huyệt dọc xuống hai bên cơ cổ để kích thích lưu thông khí huyết, giảm triệu chứng nhanh chóng Kỹ thuật này giúp cân bằng âm dương, hỗ trợ cải thiện sức khỏe toàn diện và tăng khả năng đề kháng của cơ thể.
Huyệt Bách hội - Trị các chứng sa
Vị trí: Nằm tại giao điểm giữa đường nối liền hai đỉnh vành tai qua đỉnh đầu và đường dọc giữa đầu.
Kỹ thuật cứu dhuyệt này có khả năng điều trị các bệnh như suy nhược cơ thể, sa tử cung, sa dạ dày và sa trực tràng Châm cứu huyệt Bách hội giúp tráng dương và hỗ trợ tăng cường sinh lực Ngoài ra, huyệt này còn có tác dụng giảm đau đầu, chóng mặt do cao huyết áp, cáu giận hoặc mắc phải các chứng nhiễm trùng gió, trúng gió Việc kích thích huyệt bằng cách day bấm trong vòng 2-3 phút là phương pháp đơn giản, dễ thực hiện để mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất.
Huyệt Nhân trung - Huyệt cấp cứu
Vị trí: Nằm dưới đáy mũi một khoảng bằng 1/3 chiều dài của rãnh Nhân trung.
Huyệt Nhân trung có chức năng khai khiếu tỉnh thần, hồi dương cố thoát, giúp bệnh nhân hôn mê hồi tỉnh Đối với các trường hợp trúng gió, trúng nắng ở người lớn, động kinh ở trẻ em, chóng mặt, ngất xỉu do mất máu ở sản phụ, việc bấm huyệt này trong vòng 3-5 phút có thể cấp cứu kịp thời và mang lại tác dụng rõ rệt.
Ph ầ n 2 : Các thi ế t b ị ch ẩ n b ệ nh và cách s ử d ụ ng
5.1.Cách sử dụng máy đo huyết áp
Đo huyết áp không chính xác có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, chẳng hạn như túi đựng phù hợp hoặc không phù hợp, máy đo huyết áp không chuẩn xác, tư thế đo sai, và các yếu tố khách quan như nhiệt độ, hút thuốc, uống rượu, cà phê, trạng thái tinh thần và thể lực Do đó, việc đo huyết áp cần thực hiện vào các thời điểm khác nhau trong ngày và đúng cách để đảm bảo độ chính xác của kết quả.
Trước khi đo, người được đo lưu ý:
- Không uống cà phê một giờ trước khi đo Không hút thuốc lá 15 phút trước khi đo
- Nghỉ ngơi ít nhất 5 phút trước khi đo.
Cách đo huyế t áp b ằng máy đo điện tử :
Ngồi thoải mái trên ghế tựa lưng, cẳng tay để ngang tầm tim giúp đo huyết áp chính xác Đặt tay quá cao hoặc quá thấp sẽ ảnh hưởng đến huyết áp đo được Khi nằm, cũng nên để tay ngang tầm tim để đạt kết quả chính xác nhất Trong quá trình đo, cần thả lỏng hoàn toàn tay, không gồng hoặc nâng lên hạ xuống để đảm bảo độ chính xác của kết quả.