BÁO CÁO THẨM TRA HỒ SƠ BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT
Trang 1BÁO CÁO THẨM TRA HỒ SƠ BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT
CÔNG TRÌNH : XÂY DỰNG NHÀ XƯỞNG PHỤC VỤ ĐIỀU HÀNH VẬN TẢI KHU VỰC
UÔNG BÍ ĐỊA ĐIỂM : THÀH PHỐ UÔNG BÍ - TỈNH QUẢNG NINH
Chủ trì : KTS Lê Hải Anh Tham gia : ThS.KTS Đinh Gia Khánh
KS Ngô Thế Tráng
KS Hoàng Văn Việt
KS Trần Mạnh Phong
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI GP GIÁM ĐỐC
Đồng Việt Hưng
Trang 2Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2014
CÔNG TRÌNH: XÂY DỰNG NHÀ XƯỞNG PHỤC VỤ ĐIỀU HÀNH VẬN TẢI KHU VỰC UÔNG BÍ
Thực hiện hợp đồng dịch vụ tư vấn giữa Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng và thương mại GP với Công ty cổ phần vận tải và đưa đón thợ mỏ, V/v:
‘’Thẩm tra Hồ sơ Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình: Xây dựng nhà xưởng phục vụ
điều hành vận tải khu vực Uông Bí’’, Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng và
thương mại GP đã triển khai thực hiện các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Báo cáo này trình bày kết quả thẩm tra Hồ sơ Báo cáo kinh tế kỹ thuật công
trình: Xây dựng nhà xưởng phục vụ điều hành vận tải khu vực Uông Bí tại thành phố
Uông Bí - tỉnh Quảng Ninh Nội dung của Báo cáo gồm các phần:1) Căn cứ để thẩm tra; 2) Kết quả thẩm tra; 3) Kết luận và kiến nghị
1 Căn cứ để thẩm tra:
1.1 Các văn bản pháp lý :
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH 11 ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc Hội khóa XI, kỳ họp thứ 4.
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Quyết định số 260/2006/QĐ-TTg ngày 14/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 5/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp;
- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng về việc Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
1.2 Hồ sơ thiết kế
Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công gồm có các hạng mục sau:
- Tổng thể Hạ tầng kỹ thuật : từ TT - 01 đến MC - 04.
- Nhà ăn công nhân : từ KT - 01 đến CTN - 03.
Trang 3- Nhà điều hành sản xuất : từ KT - 01 đến CTN - 03
- Nhà nghỉ giữa ca : từ KT - 01 đến CTN - 03
- Nhà vệ sinh : từ KT - 01 đến CTN - 02
- Nhà bảo vệ và phụ trợ ngoài nhà : KT- 01 đến PT - 02.
1.3 Các văn bản có liên quan:
- Tiêu chuẩn TCVN 4319-86 Nhà và công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản
để thiết kế;
- Tiêu chuẩn TCXD 276-2003 Công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế;
- TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 356 : 2005 Kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế.
- CVN 5575 - 1991 Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCXD 40 - 1987 Kết cấu xây dựng và nền- Nguyên tắc cơ bản về tính toán.
- TCVN 5573 - 1991: Kết cấu gạch đá - Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình 1999.
- TCXD 33 - 1985: Tiêu chuẩn cấp nước - mạng lưới bên ngoài và công trình.
- 20TCN33 - 1985: Tiêu chuẩn thoát nước - mạng lưới bên ngoài và công trình
- TCVN.4513-88 Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN.4474-87 Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 5945: 1995 Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước ngoài công trình.
- Quy phạm trang bị điện phần I đến phần IV của ngành điện.
- TCVN - 394 - 2007 Thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện trong các công trình xây dựng - Phần an toàn điện.
- TCXD 25-1991: Đặt đường dây dẫn trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXD 27-1994: Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN-4756-89: Quy phạm nối đất và nối không thiết bị điện.
- TCXD-46-84: Chống sét cho các công trình xây dựng.
- 11 TCN-18-84: Quy phạm trang bị điện.
- 11 TCN-18 ¸21 : 2006 Quy phạm trang bị điện.
- TCXD 16-86: Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng.
- Quy chuẩn XD Việt Nam, quy phạm hiện hành khác.
1.4 Hồ sơ Chủ đầu tư cung cấp
Thuyết minh Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình: Xây dựng nhà xưởng phục vụ điều hành vận tải khu vực Uông Bí do Công ty cổ phần tư vấn H.I.C lập;
Trang 4Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công phần kiến trúc, kết cấu, hệ thống điện, hệ thống
cấp thoát nước công trình: Xây dựng nhà xưởng phục vụ điều hành vận tải khu vực Uông Bí do Công ty cổ phần tư vấn H.I.C lập;
Hồ sơ Dự toán thiết kế công trình: Xây dựng nhà xưởng phục vụ điều hành vận tải khu vực Uông Bí do Công ty cổ phần tư vấn H.I.C lập;
Công văn số 1530/TKV-TCCB ngày 20/3/2014 của Tập đoàn công nghiệp Than
- Khoáng sản Việt Nam v/v chuyển giao nhiệm vụ công tác chở người tại Công ty CP than Vàng Danh và Văn bản của Công ty CP than Vàng Danh v/v xác định giá trị công trình kiến trúc và tài sản tại Đội xe ca Khe Ngát
2 KẾT QUẢ THẨM TRA
2.1.Tính hợp lệ của hồ sơ thiết kế :
- Công ty cổ phần tư vấn H.I.C là đơn vị có đủ tư cách pháp nhân và năng lực
chuyên môn về thiết kế các công trình dân dụng
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công Công trình Xây dựng nhà xưởng phục vụ điều hành vận tải khu vực Uông Bí do Công ty cổ phần tư vấn H.I.C lập; gồm các
phần kiến trúc, kết cấu, hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước Nội dung các phần thể hiện hoàn chỉnh, đủ điều kiện để thẩm tra
2.2.Tóm tắt nội dung thiết kế:
- Công trình Xây dựng nhà xưởng phục vụ điều hành vận tải khu vực Uông
Bí thuộc loại công trình dân dụng cấp IV
- Địa điểm xây dựng: Thành phố Uông Bí - tỉnh Quảng Ninh.
- Diện tích sử dụng đất: 27.743m2
- Quy mô xây dựng, công suất, các thông số kỹ thuật chủ yếu:
2.2.1 Công tác san nền:
- San ủi địa hình không bằng phẳng của lô đất hiện trạng
- Tạo cao độ phẳng cho công tác xây dựng và đảm bảo khả năng tiếp cận lô đất từ đường nội bộ kho than Khe Ngát hiện trạng
2.2.2 Sân khu nhà xưởng
Sân khu nhà xưởng điều hành có diện tích 3.526,49 m2 được thiết kế cao hơn cao độ san nền 0,2m và được cấu tạo gồm 02 lớp bao gồm:
- Bê tông đá 1x2 mác 200 đổ tại chỗ, dày 100
- Cát hạt thô gia cố 6% xi măng dày 100
2.2.3 Phần kiến trúc các công trình
a Nhà ăn công nhân và hiên phụ trợ bếp
Kích thước nhà ăn công nhân 15,42 x 7,82m trong đó:
- Khu bếp có diện tích 26,4 m2
- Phòng ăn tập thể có diện tích 64,6 m2
- Hiên sảnh có diện tích 18,2 m2
Trang 5- Hiên phụ trợ cột thép, lợp mái tôn có diện tích 22,4m2.
Nhà ăn được thiết kế xây tường gạch dày 220 lợp mái tôn múi dày 0,47mm chống nóng Tường phòng bếp và khu vệ sinh được ốp gạch men cao bằng cửa đi
b Nhà điều hành sản xuất
Kích thước nhà điều hành sản xuất 19,22 x 7,82m trong đó:
- Phòng quản đốc 26,4 m2
- Phòng thống kê có diện tích 20,7 m2
- Phòng nhận lệnh có diện tích 42,7 m2
- Phòng nhận lệnh có diện tích 20,7 m2
- Hiên sảnh có diện tích 24,3 m2
Nhà điều hành được thiết kế xây tường gạch dày 220 lợp mái tôn múi dày 0,47mm chống nóng
c Nhà nghỉ giữa ca
Kích thước nhà nghỉ giữa ca sản xuất 19,22 x 7,82m trong đó:
- Các phòng nghỉ có diện tích từ 20,7 m2 đến 26,4 m2
- Hiên sảnh có diện tích 24,3 m2
Nhà nghỉ giữa ca được thiết kế xây tường gạch dày 220 lợp mái tôn múi dày 0,47mm chống nóng
d Nhà vệ sinh
Kích thước nhà vệ sinh 6,8 x 3,8m được thiết kế phân tách thành 02 khu nam nữ riêng biệt Khu vệ sinh nam có 03 khoang xí và 01 khoang tắm Khu vệ sinh nữ có 01 khoang tắm và khoang xí chung
Nhà vệ sinh được thiết kế xây tường gạch dày 220 kết hợp hệ dầm BTCT chịu lực Mái nhà đổ sàn mái BTCT, lát gạch chống nóng dày 150, trên để bể nước
e Nhà bảo vệ
Kích thước nhà bảo vệ 3,42 x 3,42m được thiết kế xây tường gạch dày 220 kết hợp hệ dầm BTCT chịu lực Mái nhà đổ sàn mái BTCT, lợp mái tôn dày 0,47mm chống nóng
g Vật liệu hoàn thiện kiến trúc
Các khối nhà được thiết kế đồng bộ với các vật liệu hoàn thiện bao gồm
- Nền nhà và hiện lát gạch ceramic 400x400.
- Nền khu vệ sinh lát gạch ceramic chống trơn 300x300
- Tường nhà được sơn không bả 03 lớp bao gồm 01 lớp sơn lót và 02 lớp
sơn màu, trần bê tông sơn trắng 03 nước
- Hệ thống cửa sử dụng cửa khuôn nhựa lõi thép, kính an toàn dày
6,38mm
2.2.4 Phần kết cấu các công trình
a Giải pháp kết cấu:
Trang 6Kết cấu phần móng công trình sử dụng giải pháp kết cấu móng gạch trên nền thiên nhiên
Kết cấu phần thân công trình thiết kế lựa chọn sử dụng giải pháp tường chịu lực , hệ vì kèo và tường thu hồi đỡ mái các thanh dàn được tổ hợp từ thép góc đều cạnh L 50x50x5 (mm)
Một số vị trí kết cấu phần thân các hạng mục công trình dùng hệ kết cấu dầm sàn bê tông cốt thép đổ tại chỗ
- Các dầm chính có tiết diện BxH=220x300;
- Sàn BTCT dày 100mm cấu tạo.
Kết cấu mái lợp tôn hệ khung xương xà gồ thép
b Vật liệu sử dụng:
Bê tông cấp B15 (mác 200)
Cốt thép :
- Cốt thép nhóm AI (CI) với thép có đường kính D < 10mm
- Cốt thép nhóm AII (CII) với thép có đường kính D ≥10 mm
- Thép hình sử dụng thép CT3
c Mô hình tính toán:
- Các phần mềm dùng lập mô hình và tính toán nội lực Etab
2.2.5 Giải pháp cấp điện
a Giải pháp thiết kế cấp điện.
Nguồn điện cung cấp: nguồn điện cấp cho công trình lấy từ mạng điện hạ
áp đã được điện lực địa phương cấp đến khu đất Điện áp 380/220V-3 pha, 4 dây, tần số f = 50Hz
Sơ đồ cấp điện của công trình được thiết kế theo nguyên tắc chung: Từ lưới điện chung của khu đất, đơn vị sẽ có cấp điện tới tủ điện tổng của khu sản xuất (TĐT) được đặt tại khu vực hiên phụ trợ nhà ăn Từ tủ điện tổng này sẽ cấp cho các các tủ điện của các hạng mục công trình
Mạng phân phối phía hạ áp: Là mạng đường dây chính kết hợp đường nhánh Các hạng mục công trình được cấp điện một pha Đầu cuối các lộ cấp điện đều đưuọc thiết kế Aptomat MCB Các thiết bị đóng cắt và điều khiển trong
tủ điện tổng được thiết kế theo tiêu chuẩn IEC 947; IEC439-1; mức bảo vệ của
tủ IP 57; các tủ điện hạng mục công trình được thiết kế theo tiêu chuẩn IP55-IK10
Mạng điện trong nhà: toàn bộ hệ thống dây dẫn trong nhà đều đặt trong ống nhựa cứng SP và đi ngầm trong tường hoặc trên trần nhựa Từng hạng mục công trình, tuỳ theo công suất, được phân pha trực tiếp theo các đuờng trục, việc (phân pha nhánh) với mục đích cân bằng tải hiệu quả nhất, nâng cao được
hệ số công suất, tránh hiện tượng kém ổn định của điện áp sử dụng và đảm bảo tính an toàn cho hệ thống
Trang 7Để bảo vệ riêng từng thiết bị, các nhánh đều được bảo vệ bằng các aptomat có tính năng bảo vệ quá tải và ngắn mạch, đảm bảo độ an toàn tuyệt đối trong sử dụng
Các ổ cắm sử dụng loại âm tường một pha 250V/16A công suất tính toán cho 1 ổ cắm là 300W
Chiếu sáng: Công suất chiếu sáng được tính theo TCVN, chủng loại và công suất của các loại đèn được tính toán và lựa chọn đảm bảo đúng theo độ rọi quy định, cụ thể là:
- Các phòng làm việc : E = 200-300 LUX.
- Hành lang, sảnh: E = 100 LUX.
- Khu vệ sinh: E = 100 LUX.
b Vật liệu sử dụng.
- Phòng làm việc sử dụng bộ đèn huỳnh quang 2x40w, tại các khu vực
sảnh, hành lang sử dụng đèn ốp trần bóng compact 20w
- Thông gió cho công trình sử dụng quạt trần.
- Dây cấp điện cho đèn là loại dây PVC (1x1,5), cho ổ cắm là PVC (1x2,5),
c Chống sét bảo vệ công trình
Để chống sét bảo vệ công trình, sử dụng hệ thống kim và dây thu sét đặt trực tiếp trên bề mặt mái công trình
Kim thu sét bằng thép 20 cao 1.5m, đầu vuốt nhọn mạ kẽm hoặc đồng Dây thu dẫn sét bằng thép 10 đặt nổi trên chân bật thép D10
Dây tiếp đất bằng thép tròn 16 mạ kẽm
Cọc tiếp đất bằng thép góc L50x50x5x2500
Điện trở tiếp đất đảm bảo là 10, an toàn là 4
2.2.6 Giải pháp cấp thoát nước
a Phần cấp nước:
Mạng lưới cấp nước cho các khu vệ sinh sử dụng ống nhựa chịu nhiệt và phụ kiện đi kèm
Hệ thống van khoá, van giảm áp sử dụng của các nước như Thái Lan, Italia, Hàn Quốc, Việt Nam vv
b Tính toán nhu cầu dùng nước
Lưu lượng nước sử dụng Q2 1,8 m3/ng.đêm
c Giải pháp thoát nước chung
Nước thải từ các chậu xí thu về ống đứng thoát nước xí (Ký hiệu ống đứng
là TX ), thu về ngăn chứa bể tự hoại
Nước thải từ các chậu rửa, bồn tắm, rửa sàn thu về ống đứng thoát nước nước rửa, thu về hố ga thoát nước bên ngoài
Trang 8Ống thông hơi (TH) đặt song song với ống đứng thoát nước, thông hơi chung cho cả hai ống đứng thoát nước xí, và thoát nước rửa
Các ống đứng thoát nước đặt bên ngoài nhà Các ống nhánh thoát nước đi ngầm trong sàn vệ sinh hoặc sân với độ dốc là từ 2% đến 5%
Nước thải sau khi xử lý sơ bộ được thoát ra rãnh thoát nước quanh nhà Nước mưa được thu từ mái nhà bằng seno, phễu thu, các đường ống đứng thu nước mái và nước mặt sân, chảy vào rãnh bê tông có nắp đan, sau đó xả ra đường ống thoát nước mưa của khu vực
Tại các chỗ chuyển hướng ta đặt các hố ga thu nước để tránh hiện tượng tắc ống Kích thước thông thủy hố ga (600x600)mm
Vật liệu dùng cho ống thoát nước ống thông hơi dùng ống PVC class 1 hoặc tương đương, ống thoát phân ống thoát nước áp lực dùng ống PVC class
2 hoặc tương đương
d Lưu lượng tính toán
Thoát nước thải
qT = qC + qdc (l/s) Trong đó:
+ qT – Lưu lượng nước thải tính toán (l/s) + qC – Lưu lượng cấp nước tính toán (l/s) + qDC – Lưu lượng nước thải thiết bị có lưu lượng lớn nhất (l/s)
Thoát nước mưa.
Q = Trong đó :
+ q – Lưu lượng nước mưa (l/s) + F – Diện tích thu nước (m2) F= Fmái +0,3 Ftường + K – Hệ số lấy bằng 2
+ q5 – Cường độ mưa trong 5 phút.
2.3 Kết quả thẩm tra:
2.3.1 Phần tổng thể, san nền
- Phần tổng thể định vị công trình cần đánh số các công trình, phân định rõ khu vực tường rào hiện trạng và tường rào xây bổ sung
- Phần san nền còn bị lỗi font chữ do đó không nhận biết được hết số liệu
2.3.2 Sân khu nhà xưởng.
Hồ sơ thiết kế bản vẽ phù hợp với với các tiêu chuẩn, quy phạm trong thiết
kế và yêu cầu của Chủ đầu tư
2.3.3 Phần bản vẽ kiến trúc.
Trang 9Phần hồ sơ bản vẽ kiến trúc thể hiện tương đối đầy đủ, cơ bản đáp ứng được những nội dung của hồ sơ Báo cáo kinh tế kỹ thuật và đặc điểm công trình, còn một số tồn tại cần chú ý sau:
- Cần bổ sung cao độ hiên sảnh các hạng mục công trình (thấp hơn cao độ phòng 5cm để đảm bảo chống mưa hắt và thuận lợi trong vệ sinh trong quá trình sử dụng
- Bổ sung kích thước định vị cửa đi, cửa sổ lên bản vẽ mặt đứng công trình
- Phần mặt cắt khu vệ sinh thể hiện dầm móng đỡ tường ngăn vệ sinh cho khớp với kết cấu
2.3.4 Phần kết cấu.
Trong quá trình thẩm tra, đơn vị thẩm tra đã phối hợp cùng đơn vị thiết kế và Chủ đầu tư giải quyết những vấn đề còn tồn tại trong hồ sơ Báo cáo kinh tế kỹ thuật
do Công ty cổ phần H.I.C lập
Qua kiểm tra tính toán đơn vị thẩm tra thấy rằng còn một số các tồn tại sau:
- Kiểm tra, bổ sung ghi chú và chỉ dẫn giữa các bản vẽ
- Bổ sung chi tiết cấu tạo nút vì kèo thép
- Bổ sung thống kê thép xà gồ
- Bổ sung chi tiết dầm móng cột đỡ hiên phụ nhà bếp
2.3.5 Hệ thống điện.
Phần hồ sơ bản vẽ thiết kế thể hiện tương đối đầy đủ, cơ bản đáp ứng đặc điểm công trình, còn một số tồn tại cần chú ý sau:
- Bổ sung công suất đặt cho toàn công trình và các phòng, các tầng
- Bổ sung sơ đồ phân phối điện cho từng phòng hoặc phòng điển hình
- Bổ sung chi tiết, kích thước, cọc tiếp đất, khoảng cách cọc tiếp đất
- Bảng thống kê phần chống sét chưa khớp với bản vẽ
2.3.6 Hệ thống cấp, thoát nước:
Phần hồ sơ bản vẽ thiết kế thể hiện tương đối đầy đủ, cơ bản đáp ứng đặc điểm công trình, còn một số tồn tại cần chú ý sau:
- Bỏ trục ống thông hơi cho trục đứng cấp nước xuống khu vệ sinh
- Bổ sung ghi chú đường ống, đường kính, vật liệu ống
- Lưu ý góc ngoặt của đường ống thoát nước nên là 1350
- Bổ sung khối tích bồn nước mái khu bếp
- Chưa thể hiện đường kính, độ dốc đoạn ống thoát nước
- Thống kê khối lượng còn thiếu phần thiết bị, van khoá
Trang 102.3.7 Phần Dự toán thiết kế
Về cơ bản, dự toán thiết kế đã sử dụng đúng định mức, đơn giá Các khoản mục chi phí đã tuân thủ theo các quy định của Nhà nước
Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại cần chỉnh sửa, cụ thể như sau:
- Chuyển đơn giá vận chuyển đất 2km tiếp theo cần áp dụng theo mã định mức AB.42223
- Công việc đào móng tường rào bổ sung cần chuyển sang áp mã định mức đào bằng máy 60%, sửa thủ công hố đào 40%
- Bố sung cập nhật đơn giá các vật liệu theo thông báo giá số 403/2014/CB/LN-XD-TC ngày 07/3/2014 (một số đơn giá chưa cập nhật đầy đủ)
Sau khi đơn vị tư vấn thẩm tra chỉnh sửa, hoàn thiện dự toán công trình, giá trị tổng dự toán thay đổi như sau:
Giá trị Tổng dự toán thiết kế : 5.355.024.000 đồng
Bằng chữ : Năm tỷ ba trăm năm mươi lăm triệu không trăm hai mươi bốn nghìn đồng./.
Giá trị Tổng dự toán sau khi thẩm tra là : 5.312.159.000 đồng
Bằng chữ : Năm tỷ, ba trăm mười hai triệu, một trăm năm mươi chín nghìn đồng /.
Giá trị Chênh lệch (giảm) : 42.865.000 đồng
Bằng chữ :Bốn mươi hai triệu, tám trăm sáu mươi lăm nghìn đồng./.
TT Hạng mục công việc Dự toán thiết kế Kết quả thẩm tra Chênh lệch
A CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 4.981.116.285 4.938.250.545 42.865.740
1 Chi phí xây lắp 4.281.395.000 4.240.093.669 41.301.331
2 Chi phí quản lý dự án 108.062.410 107.019.964 1.042.446
3 Chi phí tư vấn 322.967.877 321.548.413 1.419.464
4 Chi phí khác 54.621.248 57.583.814 -2.962.566
5 Dự phòng phí 214.069.750 212.004.683 2.065.067 B
CHI PHÍ CHUYỂN GIAO TÀI
SẢN ĐỘI XE CA KHE NGÁT
CÔNG TY CP THAN VÀNG
DANH
373.908.043 373.908.043 0