1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÂU HỎI THẢO LUẬN MÔN LUẬT NGÂN HÀNG

37 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi Thảo Luận Môn Luật Ngân Hàng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Luật Ngân Hàng
Thể loại Bài Luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 53,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI THẢO LUẬN MÔN LUẬT NGÂN HÀNG

Trang 1

CÂU HỎI THẢO LUẬN MÔN LUẬT NGÂN HÀNG

CÂU 1: Theo anh chị khi nào gọi là “thị trường tiền tệ có diễn biến bất thường”? theo khoản 2, điều 12 Luât ngân hàng nhà nước Việt Nam?

Thị trường tiền tệ là gì?

 Là thị trường vốn ngắn hạn, nơi diễn ra các hoạt động của cung và cầu về vốnngắn hạn Vốn ngắn hạn bao gồm cả trái phiếu ngắn hạn, có kỳ hạn tức là mua bánnhững món nợ ngắn hạn rủi ro thấp, tính thanh khoản cao Thị trường tiền tệ diễn

ra chủ yếu thông qua hoạt động của hệ thống ngân hàng, vì các ngân hàng là chủthể quan trọng nhất trong việc cung cấp và sử dụng hạn vốn ngắn

“Thị trường tiền tệ có diễn biến bất thường” điều này sẽ buộc Ngân hàng Nhà

nước (NHNN) phải có chính sách linh hoạt hơn trong việc hỗ trợ thanh khoản chonhững ngân hàng gặp khó khăn dù chỉ tạm thời

Những trường hợp “thị trường tiền tệ có diễn biến bất thường”.

Giá USD tự do thấp hơn tỷ giá của các NHTM

Trong trường hợp thị trường ngoại hối đang tương đối ổn định và có xu hướnggiảm Tuy nhiên, tỷ giá thị trường chợ đen đang có những dấu hiệu cho thấy đang

có hiện tượng thu mua ngoại tệ qua một số điểm như giá USD tự do thấp hơn USDngân hàng trong khi chênh lệch mua - bán ngoài thị trường này là 10 đồng/1 USD,còn ở trong các ngân hàng phổ biến là 40 - 50 đồng. 

Giá mua và bán USD ngoài thị trường tự do chênh lệch như vậy có thể thấy thị

trường tiền tệ đang có diễn biến bất thường

Lãi suất tín phiếu liên tục giảm

Trong trường hợp:

- NHNN đã phát hành 1.000 tỷ đồng tín phiếu kỳ hạn 28 ngày, lãi suất 4,0%/năm;

- Phát hành 1.000 tỷ đồng tín phiếu kỳ hạn 56 ngày với lãi suất 5,9%/năm;

- Và phát hành 98 tỷ đồng tín phiếu kỳ hạn 91 ngày với lãi suất 6,5%/năm

Và chỉ trong vòng 8 ngày, lãi suất tín phiếu kỳ hạn 28 ngày liên tục giảm So vớingày phát hành, lãi suất tín phiếu kỳ hạn giảm theo tỉ lệ %

Trang 2

 Giá vàng biến động mạnh

Giá vàng thế giới tăng cao và do hiệu ứng chính sách về vàng của NHNN sẽ chấmdứt hoạt động huy động và cho vay vàng của các ngân hàng thương mại.Các quỹthị trường tiền tệ đóng cửa sau khi ECB hạ lãi suất

Không thể tạo ra lợi nhuận, quỹ thị trường tiền tệ ở châu Âu đồng loạt đóng cửaThống đốc bật mí nhiều tin “sốc” về thị trường tiền tệ Soi lại thị trường tiền tệCác dấu hiệu trên đây diễn ra trong cùng một khoảng thời gian, nếu không đượckhắc phục sớm sẽ dễ tạo hiệu ứng cộng hưởng gây tác động tâm lý tiêu cực đến thịtrường, ảnh hưởng lớn tới việc kiểm soát lạm phát những tháng cuối năm

Hơn nữa, nếu thị trường vàng biến động làm thay đổi cân đối cung cầu về vàng, tấtyếu sẽ tác động đến thị trường ngoại hối và gây biến động đến tỷ giá

Lãi suất trên thị trường liên ngân hàng tăng mạnh.

Trong bối cảnh không có tài sản thế chấp để vay trên thị trường liên ngân hàngcũng không có giấy tờ có giá để vay trên thị trường mở, tình trạng vượt trần lãisuất nhằmgiải quyết thanh khoản sẽ tiếp tục còn tiếp diễn hoặc chấp nhận vay trênthị trường liên ngân hàng với lãi suất cao Số liệu cung cấp trên Website củaNHNN cũng cho thấy, nhiều ngân hàng vẫn phải vay mượn trên thị trường liênngân hàng với lãi suất là 12%/năm đối với kỳ hạn 6 tháng trong ngày 8/10

Trên thị trường tiền gửi, việc nhiều NHTM tiếp tục đẩy mạnh huy động vốn vàtình trạng vượt trần lãi suất vẫn tiếp diễn đẩy lãi suất tiền gửi tăng cao đối với cả

kỳ hạn dưới 12 tháng và trên 12 tháng

Việc lãi suất trên thị trường liên ngân hàng tăng mạnh cùng với tình trạng xé ràolãi suất cho thấy nhiều ngân hàng nhỏ đang tiếp tục gặp vấn đề về thanh khoảntrong khi các ngân hàng lớn đang tương đối dư dả tiền để mua một lượng lớn tráiphiếu và tín phiếu

? Chính sách vĩ mô và tiền tệ đã tạo ra những ảnh hưởng sâu rộng trên nhiều lĩnh vực như thế nào?

CÂU 2: : Dựa vào các văn bản pháp luật ngân hàng hiện nay, anh chị hãy nêu những quy định về phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tổ chức tín dụng?

Pháp luật về phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tổ chức tín dụng chứa đựng các quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật chủ yếu như:

+ Các văn bản luật như Luật NHNN Việt Nam,

Trang 3

+ Luật Các tổ chức tín dụng,

+ Các nghị định của Chính phủ,

+ Thông tư và quyết định của NHNN và các văn bản khác

+ Bên cạnh đó còn có các văn bản điều chỉnh bảo đảm an toàn Hoạt động ngânhàng do các cơ quan quốc tế ban hành như Ủy ban Basel, IMF, WB…

Những quy định về phòng ngừa rủi ro:

- Tiêu chí tài chính để xác lập mức dự phòng rủi ro và xử lý rủi ro: để đảm bảo an

toàn hoạt động cho các ngân hàng thương mại, Điều 6 của Quyết định số13/2008/QĐ-NHNN ngày 29/4/2008 của Ngân hàng Nhà nước quy định về mạnglưới hoạt động của ngân hàng thương mại xác định cơ sở tính an toàn theo vốnđiều lệ

Việc xác định tỉ lệ an toàn dựa trên tiêu chí này sẽ giúp định hướng cho ngân hàngthương mại phát triển ổn định, thực chất; gia tăng tích lũy; tăng cường huy độngnguồn vốn dài hạn, có tính chất tương tự vốn chủ sở hữu để gia tăng sự an toàntrong hoạt động cho ngân hàng Vì vậy, sẽ là phù hợp nếu sử dụng mức vốn tự có

để tính các chỉ số an toàn trong phát triển hệ thống

- Tiêu chí nhận diện khách hàng để thiết lập dự phòng và xử lý rủi ro:

Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước quy định về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối vớikhách hàng, trong đó có xác định điều kiện chủ thể vay vốn;

Quyết định 1906/2004/QĐ-NHNN ngày 6/9/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhànước ban hành quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng  

Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng là quan trọng, nhằm định hướngcho các tổ chức tín dụng trong việc xếp hạng và quản trị rủi ro

- Phương pháp phân loại nợ

Theo quy định hiện hành, các khoản nợ được chia thành năm nhóm khác nhau.Nhóm 1: nhóm đủ tiêu chuẩn;

Trang 4

Nhóm 2 (nợ chú ý): nhóm có nợ quá hạn dưới 90 ngày, các khoản nợ đã được cơcấu lại;

Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn): nhóm nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày hoặckhoản nợ đã được cơ cấu lại nhưng nợ quá hạn vẫn dưới 90 ngày;

Nhóm 4 (nợ nghi ngờ): các khoản nợ quá hạn từ trên 180 ngày đến 360 ngày hoặccác khoản nợ đã được cơ cấu lại nhưng vẫn quá hạn từ 90 đến 180 ngày theo thờihạn đã được cơ cấu lại;

Nhóm 5: nhóm có khả năng mất vốn

Mục tiêu của việc phân chia này để áp dụng các biện pháp cần thiết trích lập dựphòng (nợ nhóm 1: 0%; nợ nhóm 2: 5%; nợ nhóm 3: 20%; nợ nhóm 4: 50%; nợnhóm 5: 100%)

- Các giới hạn cụ thể và các trường hợp không xác định giới hạn

Theo quy định hiện hành, các giới hạn cấp tín dụng được xác định riêng cho từnghình thức cấp tín dụng: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh ngân hàng, cho thuê tàichính, bao thanh toán Quy định tại Luật Tổ chức Tín dụng

- Giới hạn chuyển vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn

Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/4/2005 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước về việc ban hành quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt độngcủa tổ chức tín dụng; riêng nội dung giới hạn chuyển vốn ngắn hạn sang vốn trunghạn, dài hạn lại được tách

Quy định trong một văn bản riêng là Thông tư số 15/2006/TT-NHNN ngày10/8/2006 của Ngân hàng Nhà nước quy định về tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắnhạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn đối với tổ chức tín dụng (vớimức tối đa là 40% tổng nguồn vốn ngắn hạn)

Câu hỏi: Nguyên tắc xây dựng các quy định phòng ngừa và xử lý rủi ro là gì?

Trả lời: Hiện nay, các văn bản quy định về phòng ngừa rủi ro, đảm bảo an toàntrong hoạt động cấp tín dụng đã được ban hành và áp dụng trong thời gian khá dài(từ năm 2005) nên việc xem xét, sửa đổi, bổ sung những điểm bất cập là cần thiết,

Trang 5

nhằm tạo điều kiện, công cụ và cơ sở pháp lý thuận tiện hơn cho các tổ chức tíndụng trong việc phân loại, quản lý nợ và kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng.

Về cơ bản, pháp luật cần đưa ra những quy định cụ thể nhằm nâng cao năng lựcquản trị rủi ro của tổ chức tín dụng dựa trên việc yêu cầu xây dựng hệ thống lưutrữ, cập nhật và báo cáo thông tin Đây đồng thời là yêu cầu của nguyên tắc minhbạch trong quá trình xây dựng pháp luật Bên cạnh đó, hệ thống các quy định vềphòng ngừa rủi ro và xử lý rủi ro tín dụng cũng cần định hướng cho các tổ chức tíndụng trong việc xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, chính sách quản trịrủi ro trong hoạt động tín dụng

CÂU 3: Thành viên Hội đồng quản trị độc lập

Trong các công ty cổ phần luôn tồn tại nguy cơ xung đột về lợi ích giữa mộtbên là cổ đông với tư cách người sở hữu vốn với một bên là những ngườiquản lý điều hành công ty với tư cách người trực tiếp quản lý sử dụng vốn.Những người quản lý thường không phải là cổ đông nắm giữ phần vốn gópđáng kể nhưng lại là người điều hành mọi hoạt động của công ty và vì vậy cóthể họ sẽ ưu tiên các quyền lợi cá nhân, quyền lợi nhóm hơn là quyền lợi của

các cổ đông Do đó, luật về quản trị doanh nghiệp của các quốc gia cũng

như những quy định của các thị trường niêm  yết thường yêu cầu trong cơ cấuHĐQT công ty phải có sự tham gia của các thành viên HĐQT độc lập(Independent directors – ID) Các thành viên này có vai trò rất quan trọngtrong việc giám sát, làm giảm nguy cơ lạm dụng quyền hạn của những ngườiquản lý công ty, góp phần bảo vệ lợi ích chính đáng của cổ đông, nhất lànhững cổ đông nhỏ

Thành viên HĐQT độc lập có khi được gọi đầy đủ là thành viên HĐQT độclập không điều hành là thành viên HĐQT không có quan hệ vật chất với công

ty, hay các công ty con, công ty liên kết của công ty - dù là trực tiếp hay giántiếp (với tư cách đối tác, cổ đông, hoặc nhân viên của các tổ chức có quan hệkinh doanh với công ty)

Định nghĩa trên có thể diễn giải thành các điều kiện sau (tùy theo quốc gia vàtùy theo công ty):

- Không phải là người lao động của công ty hay các công ty con, công ty liênkết trong vòng ba năm gần nhất

Trang 6

- Không có người trong gia đình là thành viên HĐQT, tổng giám đốc, ngườiquản lý khác, hay cổ đông lớn của công ty, công ty con, công ty liên kết trong

- Không là thành viên của kế hoạch hưu trí (pension scheme) của công ty

- Không có quan hệ lãnh đạo chéo hoặc có mối liên hệ đáng kể nào với cácthành viên HĐQT khác thông qua việc cùng tham gia vào các tổ chức, doanhnghiệp khác

- Không là đại diện ủy quyền của một cổ đông lớn nào cả

Ngoài ra, ở một số công ty, còn có thêm các điều kiện khác như:

- Thời gian tham gia vào HĐQT của công ty không quá 10 năm

- Chưa từng làm việc tại công ty hoặc tham gia thành viên ban kiểm soát củacông ty

Vì sao cần có thành viên độc lập?

Thứ nhất, cần tính khách quan.

Một hội đồng quản trị, nếu chỉ bao gồm những người bên trong, có quan hệlợi ích bên trong công ty, rất khó có thể đưa ra những quan điểm, ý kiếnkhách quan để dẫn đến các quyết định có lợi cho đa số cổ đông, nhưng bấtlợi, hoặc ít có lợi, cho bản thân mình

Thành viên HĐQT độc lập là người không có quan hệ lợi ích với công ty,không bị “lấn cấn” bởi những suy nghĩ liên quan đến lợi ích riêng tư, nên sẽđưa ra những ý kiến khách quan, nhằm vào lợi ích tổng thể của công ty chứkhông nhằm vào lợi ích riêng tư của cá nhân hoặc một nhóm người Nhờtiếng nói khách quan này, HĐQT công ty tránh được những quyết định mangtính “có ý đồ”, có thể gây xung đột lợi ích trong cổ đông, và đôi khi, trongchính nội bộ HĐQT

Trang 7

Có những công ty, tiếng nói của thành viên HĐQT độc lập mang tính quyếtđịnh vì trong nội bộ HĐQT đang có hai nhóm lợi ích xung đột lẫn nhau vàđang trong trạng thái “cân bằng lực lượng” Ngoài ra, trong thời đại ngàynay, để phát triển bền vững, một công ty không chỉ quan tâm đến quyền lợicủa các cổ đông (shareholders) mà còn quan tâm đến các chủ thể liên quan(stakeholders) khác như chủ nợ, người cung cấp, khách hàng, người laođộng

Không có sự khách quan của các thành viên độc lập, có thể HĐQT sẽ chỉ đưa

ra các quyết định đem lại lợi ích trước mắt cho cổ đông mà không quan tâmđến các chủ thế khác, dẫn đến việc công ty mất uy tín, khách hàng mất lòngtin, người lao động bỏ việc gây thiệt hại lâu dài cho công ty

Thứ hai, cần có cái nhìn rộng hơn từ bên ngoài.

Có thể xuất phát từ khát vọng kinh doanh, tham vọng làm giàu, từ cảm giác

“say sưa trong chiến thắng” các thành viên HĐQT bên trong công ty thường là các cổ đông lớn - có thể không có được cái nhìn toàn diện về bứctranh thị trường và tình hình kinh doanh của công ty

-Các quyết định mang tính chiến lược có thể được đưa ra từ sự lạc quan (hoặc

bi quan) quá mức, dẫn đến vội vàng, liều lĩnh, không tính hết các yếu tố rủi

ro, và dễ dẫn đến thất bại Khi đó, với góc nhìn của người ngoài, thành viênHĐQT độc lập có thể có nhiều thông tin hơn về thị trường, môi trường kinhdoanh để đưa ra những phân tích, nhận định sáng suốt hơn, giúp cho HĐQT

“tỉnh táo” lại để đưa ra các quyết định đúng đắn

Thứ ba, cần thêm kiến thức, kinh nghiệm kinh doanh và quản lý.

Các thành viên HĐQT bên trong có thể rất giỏi, nhưng không thể giỏi hếtmọi mặt Đó là chưa kể, trong nhiều trường hợp, các thành viên HĐQT bêntrong chỉ quen với cách làm ăn đơn giản ở quy mô nhỏ, không có đủ kiếnthức, kinh nghiệm để tổ chức quản lý công ty ở giai đoạn phát triển lớn mạnh.Khi đó, việc đưa những thành viên độc lập có năng lực, kinh nghiệm từ bênngoài vào để giúp lèo lái công ty là điều hết sức cần thiết

Thứ tư, cần chứng tỏ sự minh bạch.

Những công ty đại chúng và công ty niêm yết rất cần chứng tỏ sự minh bạchcủa mình để làm an lòng cổ đông và thu hút thêm các nhà đầu tư Một trongnhững cách thể hiện sự công khai, minh bạch trong hoạt động kinh doanh củacông ty là sự có mặt của ít nhất một phần ba số thành viên độc lập trong cơ

Trang 8

cấu của HĐQT Những thành viên HĐQT độc lập, ngoài việc đóng góp kiếnthức, kinh nghiệm kinh doanh và quản lý và đưa ra những ý kiến khách quantrong HĐQT, còn là người “để mắt” đến sự công bằng, minh bạch trong hoạtđộng quản trị của công ty.

=>tóm lại pháp luật qui định về thành viên độc lập của hội đồng quản trị để

đảm bảo tính khách quan ,công bằng,hạn chế tình trạng lạm quyền,phát huyhết khả năng nghĩa vụ trách nhiệm quyền hạn của từng thành viên,nâng caokiến thức hiệu quả hoạt động…

CÂU 4: Anh chị hãy cho biết tỷ lệ sở hữu cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài vào tổ chức tín dụng việt nam?

Ngày 03 tháng 01 năm 2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định

số 01/2014/NĐ-CP về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức

tín dụng Việt Nam: điều kiện, thủ tục mua cổ phần, tổng mức sở hữu cổ phần

tối đa của các nhà đầu tư nước ngoài, tỷ lệ sở hữu cổ phần tối đa của một nhàđầu tư nước ngoài tại một tổ chức tín dụng Việt Nam; điều kiện đối với tổchức tín dụng Việt Nam bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài(bao gồm tổchức nước ngoài và cá nhân nước ngoài)

Cá nhân nước ngoài là người không mang quốc tịch Việt Nam

Tổ chức nước ngoài bao gồm: tổ chức thành lập và hoạt động theo pháp luậtnước ngoài và chi nhánh của các tổ chức này tại nước ngoài và tại Việt Nam;

tổ chức, quỹ đóng, quỹ thành viên, công ty đầu tư chứng khoán thành lập vàhoạt động ở Việt Nam có tỷ lệ tham gia góp vốn của bên nước ngoài trên49%

Tổ chức tín dụng cổ phần là tổ chức tín dụng được thành lập, tổ chức dướihình thức công ty cổ phần, bao gồm: Ngân hàng thương mại cổ phần, công tytài chính cổ phần, công ty cho thuê tài chính cổ phần

Nhà đầu tư nước ngoài có 3 hình thức mua cổ phần tại tổ chức tín dụng(TCTD): mua cổ phần của cổ đông, mua cổ phần của TCTD trong trườnghợp TCTD bán cổ phần để tăng vốn điều lệ hoặc bán cổ phiếuquỹ hoặcchuyển đổi hình thức pháp lý thành tổ chức tín dụng cổ phần

Tỷ lệ sở hữu cổ phần của một cá nhân nước ngoài không được vượt quá 5% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam. Đối với tổ chức nước ngoài, tỷ lệ này không được vượt quá 15% Nếu nhà đầu tư là nhà đầu tư chiến lược, tỷ lệ này không được vượt quá 20%. Tỷ lệ sở hữu cổ phần của một nhà đầu tư nước ngoài và người có liên quan của nhà đầu tư nước ngoài đó không được vượt quá 20% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng

Trang 9

Việt Nam. Tổng mức sở hữu cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 30% vốn điều lệ của một ngân hàng thương mại Việt Nam.

Tổ chức nước ngoài mua cổ phần dẫn đến mức sở hữu từ 10% vốn điều lệcủa tổ chức tín dụng Việt Nam trở lên phải đáp ứng 5 điều kiện, trong đó cóđiều kiện về pháp lý, tài chính, có tổng tài sản tối thiểu tương đương 10 tỷ đô

la Mỹ đối với nhà đầu tư nước ngoài là ngân hàng, công ty tài chính, công tycho thuê tài chính hoặc có mức vốn điều lệ tối thiểu tương đương 1 tỷ đô la

Mỹ đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức khác vào năm liền kề trước nămnộp hồ sơ mua cổ phần

Giá bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài của tổ chức tín dụng Việt Namchưa niêm yết được xác định thông qua đấu giá hoặc hình thức thỏa thuận.Điều kiện để TCTD bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài: phải có phương

án cổ phần hóa, phương án chuyển đổi được cấp có thẩm quyền phê duyệttheo quy định của pháp luật, trong đó có phương án bán cổ phần cho nhà đầu

tư nước ngoài; phương án tăng vốn điều lệ, phương án bán cổ phiếu quỹđược Đại hội đồng cổ đông thông qua, trong đó có phương án bán cổ phầncho nhà đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài :

- Có đầy đủ quyền của cổ đông theo quy định của pháp luật Việt Nam, Điều

lệ của tổ chức tín dụng cổ phần mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần vàthỏa thuận phù hợp với pháp luật Việt Nam trong hợp đồng mua, bán cổ phầngiữa nhà đầu tư nước ngoài với tổ chức tín dụng Việt Nam

- Được chuyển ra nước ngoài các khoản thu nhập từ đầu tư, mua cổ phần, cáckhoản thu từ chuyển nhượng cổ phần sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa

vụ tài chính theo quy định của pháp luật Việt Nam

- Được tham gia hoặc cử người đại diện tham gia Hội đồng quản trị, Bankiểm soát, Người điều hành của tổ chức tín dụng cổ phần theo quy định tạiĐiều lệ của tổ chức tín dụng cổ phần mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần

và quy định của pháp luật Việt Nam

- Được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm quyền và lợiích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ướcquốc tế mà Việt Nam là thành viên

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 02 năm 2014 và thay thếNghị định số 69/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ vềviệc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của ngân hàng thương mại ViệtNam (Hồng Liên)

Trang 10

Theo anh chị có nên tăng tỷ lệ sở hữu cổ phần nêu trên hay không vì

sao?

Theo em thì nên tăng tỷ lệ sở hữu cổ phần nêu trên Vì giới chuyên gia cũng

cho rằng việc tăng tỷ lệ sở hữu nước ngoài với ngân hàng là cần thiết, nhất là

trong bối cảnh cần thiết phải tăng vốn Nhu cầu tăng vốn trong giai đoạn

2015-2018 rất cao bởi đây là thời điểm ngân hàng đẩy mạnh dự phòng và sẽ

cần nhiều vốn hơn để có thể hoạt động ổn định mà vẫn đáp ứng các quy định

về tỷ lệ an toàn vốn (CAR)

Việc được tiếp cận vốn mới cũng sẽ rất hữu ích trong thời điểm này, khi mà

cả hệ thống ngân hàng đang rất thiếu vốn.Nếu những nhà đầu tư nước ngoài

được tham gia vào hội đồng quản trị, họ có thể chuyển tải những kinh nghiệm

có được từ thị trường quốc tế vào Việt Nam.Chất lượng điều hành cũng sẽ

được cải thiện, vì giờ đây một ngân hàng phải chịu sự quản lý từ nhiều phía,

từ đó sẽ giúp củng cố chất lượng của công tác quản lý rủi ro, hoạch định

chiến lược cũng như kiểm soát bảng cân đối kế toán

Không những tăng vốn, giải quyết được khó khăn về tài sản mà tăng tỷ lệ sở

hữu còn giúp giảm được tỷ lệ nợ xấu giúp đảm bảo an toàn, ổn định của hệ

thống tổ chức tín dụng Việt Nam; không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế

cạnh tranh trong hệ thống tổ chức tín dụng Việt Nam

CÂU 5:anh chị hãy lập bảng so sánh về hoạt động của các loại hình tổ

Ngânhàngthươngmại

Ngânhàngchínhsách

NgânhàngHTX

Công

ty tàichính

Công tycho thuêtài chính

1 Nhận tiền gởi Nhận

tiền gởikhôngkhông

kỳ hạn,

có Có, chỉ

nhậntiềngởi của

tổ chức

Nhậntiền gởicủa các

tổ chức

có Nhận tiền

gửi Bằngđồng ViệtNam của tổchức cá

Trang 11

tiền gởi

có kỳhạn,tiền gởitiếtkiệm

và cácloạitiền gởikhác

nhân,thànhviên

2 Phát hành kỳ

phiếu, trái

phiếu

Pháthànhchứngchỉ tiềngởi, kỳphiếu,tínphiếu,tráiphiếu

để huyđộngvốntrongvàngoàinước

Pháthànhchứngchỉ tiềngởi, kỳphiếu,tínphiếu,tráiphiếu

để huyđộngvốncủa tổchức

Pháthànhchứngchỉ tiềngởi, kỳphiếu,tínphiếu,tráiphiếu đểhuyđộngvốn của

Cho vay

bổ sungvốn lưuđộngđối vớibên thuêtài chính

CóChovayđối vớicánhân,h

ộ gia

Cho vaybằng đồng

vn đối vớikhách làthành

viên,khôngthành viên

Trang 12

nhậpthấp.doanhnghiệpsiêunhỏ

theo quiđịnh phápluật

và giấy

tờ cógiákhác

Chiếtkhấutáichiếtkhấucôngcụchuyểnnhượn

g vàgiấy tờ

có giákhác

Trang 13

ra còncó

điểm akhoản

2 điều103luậtTCTD)

Trang 14

uỷ nhiệm thu,

uỷ nhiệm chi,

3 điều103)

18 Mua, bán

ngoại tệ

Trang 15

Muabán tráiphiếuCP

Trang 16

- Ngân hàng Thương mại hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận.

- Ngân hàng chính sách thuộc sở hữu của nhà nước , được thành lập vàhoạt động không phải vì mục tiêu lợi nhuận mà thực hiện chính sách tín

Trang 17

dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác( vùng sâuvùng xa, vùng biển, hải đảo, vùng núi, vùng kinh tế khó khăn)

- Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng nhândân do quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân góp vốn thành lập

vì mục tiêu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vôn trong hệthống quỹ tín dụng nhân dân

- Công ty tài chính : không được nhận tiền gởi của cá nhân và khôngđược cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng.Công ty tài chính được góp vốn mua cổ phần

- Công ty cho thuê tài chính: chủ yếu hoạt động để cho thuê tài chính

- Tổ chức tài chính vi mô: đáp ứng nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình cóthu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ

- Quỹ tín dụng nhân dân: với mục tiêu là cho các cá nhân, pháp nhân, hộgia đình có thể tương trợ giúp đỡ nhau phát triển sx, kinh doanh và đờisống

Phạm vi hoạt động của quỹ TDND hẹp, chỉ trong địa bàn cơ sở (xã,phường, thị trấn) và không cung ứng dịch vụ qua tài khoản

CÂU 6: anh chị hãy cho biết tại sao ngân hàng nhà nước việt nam là ngân hàng của các tổ chức tín dụng

Như ta đã biết , Các tổ chức tín dụng thành lập và tồn tại theo các hình thứcpháp lý do pháp luật quy định Mỗi loại hình TCTD được tổ chức the từngphương thức có đặc điểm riêng thực hiện hoạt động kinh doanh theo phạm vipháp luật quy định

 Theo khoản 2 điều 20 LTCTD Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụngđược thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinhdoanh khác có liên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loạihình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngânhàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hìnhngân hàng khác

Căn cứ vào phạm vi nghiệp vụ kinh doanh tổ chức tín dụng là ngân hang làloại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hang và cáchoạt động kinh doanh khác có lien quan

Trang 18

Căn cứ theo tính chất và mục tiêu hoạt động tổ chức tín dụng là ngân hànggồm :

Ngân hang thương mại

Ngân hàng phát triển : Tập trung huy động vốn trung và dài hạn , đầu tưtrung và dài hạn vì sự phát triển , chủ yếu đầu tư trực tiếp qua các dự án Ngân hàng đầu tư : Huy động vốn với mục tiêu trung và dài hạn , vì sự pháttriển chủ yếu đầu tư trực tiếp qua các dự án

Ngân hàng chính sách : Từ năm 1990 đến nay như ngân hàng phục vụ ngườinghèo , không hoạt động lợi nhuận , tạo vốn dưới hình thức đặc thù để chovay ưu đãi hoặc vốn bình thường trên thị trường để cho vay ưu đãi nhưngđược nhà nước bù phần chênh lệch lãi suất

Ngân hàng hợp tác đầu tư , ngân hàng hợp tác nông thôn và các loại ngânhàng hợp tác khá ( HTX tín dụng , quỹ tín dụng nhân dân )

 Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thựchiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này,trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụthanh toán qua tài khoản của khách hàng Tổ chức tín dụng phi ngânhàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổchức tín dụng phi ngân hàng khác

Công ty cho thuê tài chính là loại hình công ty tài chính có hoạt độngchính là cho thuê tài chính theo quy định của Luật này.(Khoản 4 Điều 4Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010)

Như vậy ta thấy Ngân hang nhà nước việt nam cũng là một loại hình của tổchức tín dụng thực hiên tất cả các hoạt động của ngân hàng , và tổ chức tíndụng thực hiện được một hay một số hoạt động ngân hàng hai tôt chức nàybao hàm và hỗ trợ nhau cùng kinh doanh lĩnh vực tiền tệ

CÂU 7: anh chị hãy phân tích sự cần thiết phải áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay trong hợp đồng tín dụng ngân hàng.

Bảo đảm tiền vay là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, được phápluật quy định theo một khuôn mẫu nhất định, có mục đích hướng dẫn cho cácchủ thể trong quan hệ nhằm đảm bảo việc trả nợ ngăn ngừa vi phạm và tạodựng khả năng khắc phục những hậu quả do vi phạm nghĩa vụ trả nợ gây ra

Ngày đăng: 21/03/2023, 16:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w