Tuần: 37 Tiết: 514lớp 10_Chuyên đề Ngày soạn: Ngày dạy: CHUYÊN ĐỀ 1: CÁC LĨNH VỰC CỦA SỬ HỌC (10 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Nêu được một số cách trình bày lịch sử truyền thống thống, lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới; giải thích được khái niệm, nội dung của thông sử và việc phân chia các lĩnh vực của lịch sử Nêu được đối tượng, phạm vi nghiên cứu, những nét chính trong tiến trình phát triển các lĩnh vực chủ yếu của lịch sử Việt Nam: lịch sử văn hóa, lịch sử tư tưởng, lịch sử xã hội, lịch sử kinh tế. 2. Về năng lực Nêu được một số cách trình bày lịch sử truyền thống thông qua ví dụ cụ thể. Giải thích được khái niệm thông sử. Nêu được nội dung chính của thông sử. Nêu được nét khái quát về các lĩnh vực của lịch sử. Giải thích được ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực. Nêu được khái niệm và nội dung chính của lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới. Nêu được đối tượng và phạm vi của lịch sử văn hoá Việt Nam. Tóm tắt được nét chính của lịch sử văn hoá Việt Nam trên đường thời gian. Nêu được đối tượng và phạm vi của lịch sử tư tưởng Việt Nam. Tóm tắt được nét chính của lịch sử tư tưởng Việt Nam trên đường thời gian. Giải thích được đối tượng của lịch sử xã hội. Tóm tắt được nét chính của lịch sử xã hội Việt Nam trên đường thời gian. Giải thích được đối tượng của lịch sử kinh tế. Tóm tắt được nét chính của lịch sử kinh tế Việt Nam trên đường thời gian. 3. Về phẩm chất Yêu nước trách nhiệm: có thái độ trân trọng những thành quả của sử học. Xây dựng lòng trung thực, ý thức trách nhiệm khi tham gia hoạt động cặp đôi, nhóm để tìm hiểu bài học. Chăm chỉ sưu tầm tài liệu, thực hiện các nhiệm vụ học tập. II . THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên Kế hoạch dạy học. Hình ảnh, tư liệu lịch sử gắn với nội dung chuyên đề. 2. Chuẩn bị của học sinh Phương tiện làm việc nhóm: Giấy A0, bút bảng, phiếu học tập … II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Kích thích tư duy của học sinh trong bài học, tạo hứng thú cho HS để vào bài mới b. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + GV yêu cầu HS đọc đoạn tư liệu sau và trả lời câu hỏi: Trong phần mở đầu sách Đại Nam Thực Lục các sử quan triều Nguyễn đã viết: “Bọn thần trộm nghĩ: Nước phải có sử, cốt để làm tin với đời nay mà truyền lại cho đời sau. Từ xưa đế vương nổi dạy, công việc các đời làm ra đều ghi vào sử sách, rõ ràng có thể khảo được. Làm thực lục là gồm cả phép biên niên (ghi năm), kí sự (chép việc), chính sử do đấy mà ra”. Lịch sử thường được trình bày bằng những cách nào? + Phương thức hoạt động: Cá nhân Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ + HS trả lời câu hỏi. + GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. + Sản phẩm của HS: Câu trả lời của HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV chọn 12 HS trình bày kết quả. GV yêu cầu một số HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét phần trả lời của học sinh và dẫn vào bài mới bằng một số câu hỏi nêu vấn đề: Lịch sử được phân chia theo những lĩnh vực nào? Thế nào là lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới? Nội dung chính của lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới; đối tượng và phạm vi của lịch sử văn hoá, lịch sử tư tưởng, lịch sử xã hội, lịch sử kinh tế Việt Nam là gì? 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI I. THÔNG SỬ VÀ LỊCH SỬ THEO LĨNH VỰC Hoạt động 1. Tìm hiểu một số cách thức trình bày lịch sử truyền thống a. Mục tiêu Tóm tắt được một số cách trình bày lịch sử truyền thống thông qua ví dụ cụ thể. b. Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS quan sát Hình 3,4,5,6,7,8; đọc thông tin SGK mục I.1 trang 7,8, để thực hiện nhiệm vụ: 1. Chỉ ra các cách trình bày lịch sử truyền thống?Lấy ví dụ cụ thể? 2. Cách thức trình bày lịch sử truyền thống nào là phổ biến nhất? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HS làm việc cá nhân, ghi sản phẩm vào vở ghi; sau đó trao đổi theo cặp đôi. GV quan sát, trợ giúp HS nếu cần thiết. Sản phẩm của HS: Sơ đồ tư duy, bài thuyết trình,… về các cách trình bày lịch sử truyền thống. Bước 3. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu 12 cặp đôi trình bày sản phẩm, các cặp đôi khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung, đặt câu hỏi. Sau phần phản hồi của cặp đôi đối với ý kiến của HS khác, GV tiếp tục nêu các câu hỏi mở rộng: 1. Cách trình bày lịch sử truyền thống bằng chữ viết thông qua sách có tiến bộ như thế nào qua các thời kì lịch sử (cổtrungcậnhiện đại)? 2. Chỉ ra các hình thức biên soạn sách lịch sử phổ biến thời cổ trung đại? Phân biệt các hình thức biên soạn đó? HS suy nghĩ trả lời. GV nhận xét, bổ sung. Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của cặp đôi, phần báo cáo sản phẩm. GV chốt sản phẩm. I. Thông sử và lịch sử theo lĩnh vực 1. Một số cách trình bày lịch sử truyền thống Biên soạn những tác phẩm lịch sử bằng chữ viết, tạo ra những cuốn sách dưới nhiều hình thức khác nhau. Ngoài ra còn có chuyện kể lịch sử, lễ hội, ca, múa, hình ảnh, phim, kịch,…
Trang 1- Nêu được một số cách trình bày lịch sử truyền thống thông qua ví dụ cụ thể.
- Giải thích được khái niệm thông sử Nêu được nội dung chính của thông sử
- Nêu được nét khái quát về các lĩnh vực của lịch sử Giải thích được ý nghĩa của việc phân chialịch sử theo lĩnh vực
- Nêu được khái niệm và nội dung chính của lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới
- Nêu được đối tượng và phạm vi của lịch sử văn hoá Việt Nam Tóm tắt được nét chính của lịch sửvăn hoá Việt Nam trên đường thời gian
- Nêu được đối tượng và phạm vi của lịch sử tư tưởng Việt Nam Tóm tắt được nét chính của lịch sử
tư tưởng Việt Nam trên đường thời gian
- Giải thích được đối tượng của lịch sử xã hội Tóm tắt được nét chính của lịch sử xã hội Việt Namtrên đường thời gian
- Giải thích được đối tượng của lịch sử kinh tế Tóm tắt được nét chính của lịch sử kinh tế Việt Namtrên đường thời gian
3 Về phẩm chất
- Yêu nước- trách nhiệm: có thái độ trân trọng những thành quả của sử học
- Xây dựng lòng trung thực, ý thức trách nhiệm khi tham gia hoạt động cặp đôi, nhóm để tìm hiểu bài học
- Chăm chỉ sưu tầm tài liệu, thực hiện các nhiệm vụ học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Kế hoạch dạy học.
- Hình ảnh, tư liệu lịch sử gắn với nội dung chuyên đề.
2 Chuẩn bị của học sinh
- Phương tiện làm việc nhóm: Giấy A0, bút bảng, phiếu học tập …
II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 MỞ ĐẦU
a Mục tiêu: Kích thích tư duy của học sinh trong bài học, tạo hứng thú cho HS để vào bài mới
b Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu HS đọc đoạn tư liệu sau và trả lời câu hỏi:
Trong phần mở đầu sách Đại Nam Thực Lục các sử quan triều Nguyễn đã viết: “Bọn thần trộm nghĩ: Nước phải có sử, cốt để làm tin với đời nay mà truyền lại cho đời sau Từ xưa đế vương nổi dạy, công việc các đời làm ra đều ghi vào sử sách, rõ ràng có thể khảo được Làm thực lục là gồm cả phép biên niên (ghi năm), kí sự (chép việc), chính sử do đấy mà ra”.
Lịch sử thường được trình bày bằng những cách nào?
+ Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS trả lời câu hỏi.
+ GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
+ Sản phẩm của HS: Câu trả lời của HS
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV chọn 1-2 HS trình bày kết quả GV yêu cầu một số HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến
Trang 2Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét phần trả lời của học sinh và dẫn vào bài mới
bằng một số câu hỏi nêu vấn đề: Lịch sử được phân chia theo những lĩnh vực nào? Thế nào là lịch
sử dân tộc, lịch sử thế giới? Nội dung chính của lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới; đối tượng và phạm vi của lịch sử văn hoá, lịch sử tư tưởng, lịch sử xã hội, lịch sử kinh tế Việt Nam là gì?
*Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3,4,5,6,7,8; đọc thông tin SGK mục I.1 trang 7,8, để thực hiện
nhiệm vụ:
1 Chỉ ra các cách trình bày lịch sử truyền thống?Lấy ví dụ cụ thể?
2 Cách thức trình bày lịch sử truyền thống nào là phổ biến nhất?
*Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, ghi sản phẩm vào vở ghi; sau đó trao đổi theo cặp đôi
- GV quan sát, trợ giúp HS nếu cần thiết
- Sản phẩm của HS: Sơ đồ tư duy, bài thuyết trình,… về các cách trình bày lịch sử truyền thống
*Bước 3 Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1-2 cặp đôi trình bày sản phẩm, các cặp đôi khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung, đặtcâu hỏi
- Sau phần phản hồi của cặp đôi đối với ý kiến của HS khác, GV tiếp tục nêu các câu hỏi mở rộng:
1 Cách trình bày lịch sử truyền thống bằng chữ viết thông qua sách có tiến bộ như thế nào qua các thời kì lịch sử (cổ-trung-cận-hiện đại)?
2 Chỉ ra các hình thức biên soạn sách lịch sử phổ biến thời cổ trung đại? Phân biệt các hình thức biên soạn đó?
HS suy nghĩ trả lời GV nhận xét, bổ sung
*Bước 4 Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của cặp đôi, phần báo cáo
- Ngoài ra còn có chuyện kể lịch sử, lễ hội, ca, múa, hình ảnh, phim, kịch,…
Hoạt động 2 Tìm hiểu về thông sử
a Mục tiêu: Giải thích được khái niệm thông sử và nêu được nội dung chính của thông sử.
b Tổ chức thực hiện
*Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc SGK tr.8 và tr 9 và trả lời các câu hỏi sau:
Thông sử là gì? Nêu nội dung chính của thông sử?
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Thời gian thực hiện: 10 phút
*Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu, ghi sản phẩm vào vở ghi
- GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sản phẩm: Câu trả lời của HS
*Bước 3 Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1-2 HS trình bày sản phẩm, HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung, đặt câu hỏi
- GV nêu các câu hỏi mở rộng: Những hình ảnh dưới đây có phải là thông sử hay không? Vì sao?
Trang 3HS suy nghĩ trả lời GV nhận xét, bổ sung.
b Nội dung chính của thông sử
- Nội dung chính của thông sử trình bày tổng hợp và toàn diện về lịch sử, chú trọng các nhânvật sự kiện và quá trình lịch sử quan trọng nhất như chính trị, kinh tế, quân sự, ngọai giao, vănhóa…
Hoạt động 3 Tìm hiểu lịch sử theo lĩnh vực
a Mục tiêu: Nêu được nét khái quát về các lĩnh vực của lịch sử, giải thích được ý nghĩa của việc
phân chia lịch sử theo lĩnh vực
b Tổ chức thực hiện
*Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 9 và quan sát Sơ đồ 1.1, trả lời các câu hỏi sau:
1 Nêu khái quát về một số lĩnh vực của lịch sử?
2 Giải thích ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực?
- Phương thức hoạt động: Cặp đôi
- Thời gian thực hiện:
*Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- HS khai thác tư liệu, đọc SGK để thực hiện nhiệm vụ do GV giao, hoàn thành sản phẩm cá nhân
- HS trao đổi, thảo luận theo cặp đôi, để thống nhất sản phẩm chung
- Sản phẩm: Câu trả lời của HS
*Bước 3 Báo cáo, thảo luận
- GV mời 1-2 cặp đôi báo cáo sản phẩm, các cặp đôi khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
*Bước 4 Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của cặp đôi, phần báo cáo sản phẩm GV chốt sản phẩm
3 Lịch sử theo lĩnh vực
- Lịch sử còn được trình bày theo từng lĩnh vực khác nhau như lịch sử chính trị, lịch sử ngoại
giao, lịch sử văn hóa, lịch sử tư tưởng, lịch sử kinh tế, lịch sử xã hội
Trang 4- Ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực: Giúp người đọc nhận thức sâu sắc, cụ thể
về một lĩnh vực; là cơ sở giúp hiểu biết đầy đủ hơn toàn bộ lịch sử quốc gia, dân tộc, thế giới
Hoạt động 4 Tìm hiểu lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới
a Mục tiêu: Nêu được khái niệm và nội dung chính của lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới.
b Tổ chức thực hiện
*Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr.9 và tr.10; quan sát các hình 9 SGK, trả lời câu hỏi:
Nêu khái niệm và nội dung chính của lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới.
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
*Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu, ghi sản phẩm vào vở ghi
- GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, trợ giúp khi cần thiết; khuyến khích học sinh hợp tác vớinhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sản phẩm: Câu trả lời của HS
*Bước 3 Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1-2 HS trình bày sản phẩm, HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung, đặt câu hỏi
- GV nêu các câu hỏi mở rộng: Kể tên một số cuốn sách lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới?
HS suy nghĩ trả lời GV nhận xét, bổ sung
II MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA LỊCH SỬ VIỆT NAM
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về lịch sử văn hoá Việt Nam
a Mục tiêu
- Nêu được đối tượng, phạm vi của lịch sử văn hoá Việt Nam
- Tóm tắt/Trình bày được nét chính của lịch sử văn hoá trên đường thời gian
b Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức HS tìm hiểu về đối tượng, phạm vi của lịch sử văn hoá Việt Nam, nét chính lịch sử văn hoá Việt Nam thông qua việc đóng vai nhà Việt Nam học nghiên cứu lĩnh vực văn hoá (hoạt
động cá nhân/nhóm) thực hiện nhiệm vụ sau:
Đọc tư liệu văn bản, kết hợp sơ đồ hình 13, cùng các hình ảnh: hình 10, 11, 12 sách chuyên đề trang 11, 12 trả lời các câu hỏi sau
1 Với vai trò là nhà nghiên cứu văn hoá Việt Nam, em hãy xác định đối tượng và phạm vi nghiêncứu của lịch sử văn hoá Việt Nam?
2 Từ kết quả nghiên cứu trên, hãy khái lược tiến lịch sử văn hoá Việt Nam theo gợi ý sau:
Trang 5* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân/nhóm
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết…
* Dự kiến sản phẩm cần đạt
- GV theo dõi, quan sát, hỗ trợ HS…
* Bước 3: Báo cáo sản phẩm
- GV gọi ngẫu HS/nhóm trình bày câu trả lời, nhận xét, góp ý…
- HS trình bày, nhận xét, chia sẻ ý kiến…
* Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, đánh giá quá trình làm việc cá nhân, cặp đôi, câu trả lời…
- HS lắng nghe, ghi nhận…
- GV kết luận
+ Đối tượng nghiên cứu lịch sử văn hoá Việt Nam…
+ Phạm vi nghiên cứu lịch sử văn hoá Việt Nam …
+ Khái lược tiến trình lịch sử văn hoá Việt Nam …
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu về lịch sử tư tưởng Việt Nam
a Mục tiêu
- Nêu được đối tượng, phạm vi của lịch sử tư tưởng Việt Nam
- Tóm tắt/Trình bày được nét chính của lịch sử tư tưởng trên đường thời gian
b Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn kết hợp tư liệu văn bản, các hình ảnh 14, 15, 16, 17, 18 trong
sách chuyên đề trang 13, 14, 15 thảo luận nội dung sau:
1 Nêu đối tượng nghiên cứu của lịch sử tư tưởng Việt Nam?
2 Trình bày phạm vi nghiên cứu của lịch sử tư tưởng Việt Nam?
3 Tiến trình lịch sử Việt Nam trải qua mấy thời kì, nét chính tư tưởng lịch sử qua từng thời kì?
4 Yếu tố đặc sắc tư tưởng Việt Nam là gì?
- HS: Tập trung lắng nghe để tiếp nhận nhiệm vụ và lên kế hoach thực hiện nhiệm vụ mà GV giao.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân, sau đó tiến hành hoạt động nhóm (thống nhất ý kiến) thảo luận
nội dung hoạt động theo hướng dẫn của GV
- GV theo dõi, quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết và ghi chép, đánh giá HS trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ
* Dự kiến sản phẩm cần đạt
Trang 6* Bước 3: Báo cáo sản phẩm
- GV gọi ngẫu HS/nhóm trình bày câu trả lời, nhận xét, góp ý…
- HS trình bày, nhận xét, chia sẻ ý kiến…
* Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, đánh giá quá trình làm việc cá nhân, cặp đôi, câu trả lời…
- HS lắng nghe, ghi nhận…
- GV kết luận
+ Đối tượng nghiên cứu lịch sử tư tưởng Việt Nam
+ Phạm vi nghiên cứu lịch sử tư tưởng Việt Nam
+ Nét chính lịch sử nghiên cứu lịch sử tư tưởng Việt Nam
+ Nội dung cơ bản lịch sử tư tưởng Việt Nam
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu về lịch sử xã hội Việt Nam
a Mục tiêu
- Giải thích/Nêu được đối tượng nghiên cứu của lịch sử xã hội
- Tóm tắt/Trình bày được nét chính của lịch sử xã hội Việt Nam trên trục thời gian.
b Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II.3 tr.16 và trả lời câu hỏi: Hãy cho biết đối tượng của lịch sử
xã hội Việt Nam
- GV dẫn dắt: Việt Nam có lịch sử xã hội lâu dài với nhiều đặc điểm riêng.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II.3.b, kết hợp sự tìm hiểu của bản thân và trả lời câu hỏi: Trình
bày nét chính của lịch sử xã hội Việt Nam qua các thời kì lịch sử
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập, trả lời câu hỏi……
* Dự kiến sản phẩm cần đạt
- GV theo dõi, quan sát, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ…
* Bước 3: Báo cáo sản phẩm
- GV gọi ngẫu nhiên HS trình bày, nhận xét…
Trang 7- HS trả lời câu hỏi, các bạn khác bổ sung…
* Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận
- GV nhận xét câu trả lời HS, tuyên dương HS tích cực…
- HS lắng nghe, ghi nhận…
- GV kết luận về:
+ Đối tượng nghiên cứu lịch sử Việt Nam
+ Nét chính về lịch sử xã hội Việt Nam qua từng thời kì lịch sử
4 Hoạt động 4: Tìm hiểu về lĩnh vực kinh tế Việt Nam
a Mục tiêu
- Giải thích/Nêu được đối tượng nghiên cứu của lịch sử kinh tế.
- Tóm tắt/Trình bày được nét chính của lịch sử kinh tế Việt Nam trên đường thời gian.
b Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm/kĩ thuật khăn trải bàn tìm hiểu về lịch sử kinh tế Việt Nam theo
nội dung sau:
1 Giải thích/nêu đối tượng kinh tế Việt Nam Lấy ví dụ về công trình nghiên cứu về lịch sử kinh tế
Việt Nam?
2 Trình bày/tóm tắt nét chính tiến tranh lịch sử Việt Nam?
3 Em có nhận xét gì về hoạt động kinh tế Việt Nam qua từng thời kì?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập, hoàn thành bài tập nhóm….
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi thực hiện nhiệm vụ, từng bước đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của
HS
* Dự kiến sản phẩm cần đạt
3 Hoạt động kinh tế Việt Nam thay đổi qua từng thời kì lịch sử từ đơn giản, chủ yếu săn bắt hái
lượm Trải qua quá trình hình thành và phát triển lâu dài, kinh tế nông nghiệp phát triển với công cụlao động bằng sắt… Thủ công nghiệp phát triển với nhiều loại hình nhà nước và nhân dân, thươngnghiệp phát triển gắn liền với hoạt động trao đổi buôn bán trong và ngoài nước Cơ cấu kinh tế hoànthiện và phát triển hơn thời hiện đại…
- GV theo dõi, quan sát, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ…
* Bước 3: Báo cáo sản phẩm
- GV gọi ngẫu nhiên HS trình bày, nhận xét…
- HS trả lời câu hỏi…
* Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận
- GV nhận xét câu trả lời HS, tuyên dương HS/nhóm tích cực…
- HS lắng nghe, ghi nhận…
- GV kết luận về: Đối tượng nghiên cứu lịch sử kinh tế Những nét chính tiến tranh lịch sử kinh tế
Việt Nam
3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Trang 8a Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt
động hình thành kiến thức
b Tổ chức thực hiện
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn”
Câu hỏi 1: Hình ảnh sau đây thuộc cách trình bày lịch sử truyền thống
Câu hỏi 3: Thông sử là cách trình bày lịch sử
A tổng hợp, toàn diện B chuyên sâu, theo lĩnh vực.
Câu hỏi 4: Lịch sử dân tộc là gì?
A Lịch sử của một quốc gia B Lịch sử của nhiều quốc gia
- Thể lệ: Chia lớp thành 2 đội, đội nào có tín hiệu trước sẽ giành quyền trả lời Nếu trả lời sai, quyềntrả lời sẽ giành cho đội còn lại
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- Sản phẩm: Câu trả lời của HS
*Bước 3: Báo cáo
- GV tổ chức HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn.
*Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét ý thức tham gia của HS, đánh giá kết quả và trao
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ sau:
1 Em hãy cùng nhóm bạn tìm hiểu và giới thiệu về một bộ thông sử Việt Nam
2 Sưu tầm tư liệu về lịch sử kinh tế Việt Nam thời kì Đổi mới, hãy lựa chọn 10 sự kiện và trình bàytheo cách biên niên
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà và nộp lại sản phẩm trong buổi học tiếp theo để GV đánh giá
- Sản phẩm: PP, sơ đồ tư duy, …
*Bước 3: Báo cáo
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn
*Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúngqui định (nếu có); đánh giá sản phẩm của HS
Trang 9- Giải thích được khái niệm di sản văn hoá.
- Nêu được ý nghĩa của di sản văn hoá: tài sản vô giá của cộng đồng, dân tộc, nhân loại được kế thừa từcác thế hệ trước cho các thế hệ mai sau
- Chỉ ra được một số cách phân loại, xếp hạng di sản văn hoá
- Phân tích được mục đích và ý nghĩa của việc phân loại, xếp hạng di sản văn hoá
2 Năng lực
- Năng lực chung:Tự học (thu thập tài liệu về các di sản văn hóa ở Việt Nam); Giao tiếp và hợp tác
(tham gia hoạt động nhóm); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (xử lý thông tin, giải quyết các nhiệm vụ
học tập và liên hệ thực tiễn)
- Năng lực chuyên biệt: Tìm hiểu lịch sử , nhận thức và tư duy lịch sử Vận dụng kiến thức và kĩ
năng đã học để liên hệ về công tác phân loại và bảo tồn di sản văn hóa trong giai đoạn hiện nay ở
- Chăm chỉ, trách nhiệm: HS có ý thức trách nhiệm và sẵn sàng đóng góp, vận động người khác
tham gia vào việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản ở đại phương và đất nước
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
* Chuẩn bị của giáo viên
- Video, hình ảnh về 1 số di sản văn hóa tiêu biểu của Việt Nam
- Máy tính, máy chiếu, tivi
- Kế hoạch dạy học /Giáo án điện tử
- Máy tính kết nối máy chiếu.
- Phiếu học tập cho học sinh
* Chuẩn bị của học sinh:
+ SGK- Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành sản phẩm hoạt động nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a Mục tiêu: Kích thích tư duy của học sinh trong bài học.
b Nội dung: GV chiếu một số hình ảnh về cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn, biểu diễn Đờn ca tài tử
Nam Bộ, nhã nhạc cung đình Huế
c Sản phẩm: Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu Hs quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi: Những
hình ảnh trên nói về những di sản văn hóa nào? Di sản văn hóa là gì? Việt Nam có những loại hình
di sản nào? Việc phân loại di sản văn hóa có mục đích và ý nghĩa gì?
Trang 10- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs cả lớp thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2-3 phút
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bước 4: HS bổ sung, GV nhận xét, đánh giá và tạo tình huống dẫn dắt vào bài mới.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1 Tìm hiểu I Di sản văn hóa Tìm hiểu 1.Khái niệm di sản văn hóa
a Mục tiêu: Trình bày được khái niệm và ý nghĩa di sản văn hóa.
b Nội dung: Học sinh nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Phiếu học tập của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ về một số ý nghĩa của di
sản văn hóa
+ Trả lời câu hỏi:
1 Thế nào là di sản văn hóa?
2 Nêu ý nghĩa của di sản văn hóa và lấy ví dụ để chứng minh cho từng ý nghĩa đó?
- Bước 2: HS đọc SGK, trao đổi cặp đôi, thống nhất ý kiến
- Bước 3: Đại diện học sinh trả lời và góp ý
GV dự kiến câu trả lời của HS
+KN:
+Ý nghĩa:
+Ví dụ:
1 Là tài sản vô giá của cộng đồng, dân tộc và tạo nên giá trị cốt lõi của cộng đồng và dân tộc: Cố
đô Huế- của cộng đồng người Việt (người Kinh) Đờn ca tài tử Nam Bộ là tinh hoa của nghệ thuậtdân tộc, gắn bó với đời sống của người dân Nam Bộ, là hơi thở, là tiếng lòng, là sức sống mãnh liệtcủa những người trọng nghĩa kinh tài, đậm tính nhân văn của vùng sâu nước giàu hoa trái và trídũng miền Nam…
Trang 112 Góp phần tạo ra sinh kế cho cá nhân và cộng đồng, là nguồn lực để phát triển kinh tế- xã hội: Cố
đô Huế- của cộng đồng người Việt, Khu thánh địa Mĩ Sơn, quần thể di tích lăng Chủ Tịch Hồ ChíMinh,…- trở thành điểm du lịch nổi tiếng thu hút đông đảo khách thăm quan- du lịch, nhờ vậy đãgiải quyết công ăn việc làm cho 1 số lượng lớn lao động, là nguồn lực để phát triển kinh tế- xã hội
3 Góp phần thúc đẩy hòa bình và tinh thần đoàn kết giữa các quốc gia: Vịnh Hạ Long- Cố đô Thánh địa Mĩ Sơn…, không chỉ người Việt Nam biết, mà cư dân nhiều quốc gia trên thế giới đềubiết Du khách VN, du khách TG đến thăm quan, chính sự gặp gỡ tạo nên sự giao lưu thấu hiểu từ
Huế-đó góp phần thúc đẩy hòa bình và tinh thần đoàn kết giữa các quốc gia
4 Đóng góp thiết thực vào quá trình bảo vệ môi trường: Song song với việc truyền bá và bảo tồn,vấn đề bảo vệ môi trường đc đặt ra bức thiết VD: Vịnh Hạ Long nếu không đảm bảo các tiêu chícủa UNESCO thì sẽ bị loại khỏi danh sách công nhận
- Bước 4: HS khác trao đổi, GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, sau cùng GV chốt ý:
* Khái niệm di sản văn hóa:
- Là hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần do một cộng đồng người sáng tạo và tích lũy đượclưu truyền từ thế hệ trước cho thế hệ sau
* Ý nghĩa của di sản văn hóa:
- Là tài sản vô giá của cộng đồng, dân tộc và tạo nên giá trị cốt lõi của cộng đồng và dân tộc
- Góp phần tạo ra sinh kế cho cá nhân và cộng đồng, là nguồn lực để phát triển kinh tế- xã hội
- Góp phần thúc đẩy hòa bình và tinh thần đoàn kết giữa các quốc gia
- Đóng góp thiết thực vào quá trình bảo vệ môi trường
Hoạt động 2 Tìm hiểu phân loại di sản văn hóa và xếp hạng di tích lịch sử- văn hóa
Tìm hiểu: a) Phân loại di sản văn hóa
a Mục tiêu: HS rèn luyện kĩ năng sưu tầm và sử dụng tài liệu lịch sử để tìm hiểu về các loại di sản
văn hóa và mục đích, ý nghĩa của việc phân loại di sản văn hóa
b Nội dung: Học sinh nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: HS biết được các loại di sản văn hóa và mục đích, ý nghĩa của việc phân loại di sản
văn hóa
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, tư liệu và khai thác sách giáo khoa, trả lời câu hỏi: Di sản văn hóa gồm những loại hình nào ( Bằng cách hoàn thiện bảng nội dung kiến thức)?
Phân tích mục đích, ý nghĩa của việc phân loại di sản văn hóa?
+ Câu hỏi thêm: Cụ thể ví dụ của tiêu chí phân loại.
Khả năng thỏa mãn nhu
cầu của con người
Hình thái biểu hiện của di
sản
Trang 12Hình 3 Hát xoan Phú Thọ Hình 4 Cồng chiêng Tây Nguyên
Hình 5 Hoàng thành Thăng Long Hình 6 Hát quan họ Bắc Ninh
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
- Bước 3: Đại diện học sinh mỗi nhóm trả lời và góp ý, bổ sung
GV dự kiến câu trả lời của HS
+ Phân loại di sản văn hóa
Di sản văn hóa vật chất Cá kho Nhân Hậu- Lý Nhân Phở Bò- Nam
Định,…nhà Rông- Tây Nguyên, nhà người Thái…
Sàn-Di sản văn hóa tinh thần Nhã nhạc cung đình Huế, Đờn ca tài tử Nam
Bộ, Mộc Bản triều Huế,…
Hình thái biểu hiện
của di sản Di sản văn hóa vật thể Vịnh Hạ Long, Khu trung tâm Hoàng thànhThăng Long, Đô thị cổ Hội An, thánh địa Mỹ
Sơn…
Di sản văn hóa phi vật thể Quan họ Bắc Ninh, Gốm sử Bát Tràng, Chu
Đậu- Hải Dương, trò chơi Đấu vật, đánh đu,chơi cờ người,…
- Bước 4: HS khác trao đổi, GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, sau cùng GV chốt ý:
a)Phân loại di sản văn hóa
Trang 13Khả năng thỏa
mãn nhu cầu của
con người
Di sản văn hóa vật chất: những
di sản văn hóa thỏa mãn nhu cầu
về vật chất ( ăn, mặc, ở, đi lại,
…) của con người
Món ăn, ngôi nhà, công cụ lao động,
…
Di sản văn hóa tinh thần: là các
loại di sản văn hóa thỏa mãn nhucầu tinh thần của con người
Văn chương, nghệ thuật, tri thức,…
Hình thái biểu
hiện của di sản Di sản văn hóa vật thể: là nhữngsản phẩm vật chất có giá trị lịch
sử, văn hóa, khoa học
Các di tích lịch sử - văn hóa, danh lamthắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vậtquốc gia,…
Di sản văn hóa phi vật thể: là
sản phẩm tinh thần gắn với cộngđồng, hoặc cá nhân, có giá trịlịch sử, văn hóa, khoa học,…
Tín ngưỡng, làn điệu dân ca, điệumúa, trò chơi dân gian, nghề truyềnthống,…
- Mục đích: giúp nhận diện di sản, hiểu được tính đa dạng, phong phú của di sản, …làm cơ sở cho
việc quản lí, bảo vệ, khai thác tốt hơn giá trị của di sản
- Ý nghĩa: là căn cứ để đề ra chính sách, biện pháp phù hợp, có thái độ, ứng xử đúng đắn với từng
loại hình di sản,…tăng cường quản lí nhà nước, nâng cao trách nhiệm của cộng đồng và cá nhânbảo vệ, bảo tồn và phát huy giá trị của di sản vì sự phát triển bền vững
Tìm hiểu: b) Xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa
a Mục tiêu: HS rèn luyện kĩ năng sưu tầm và sử dụng tài liệu lịch sử để phân tích được mục đích
và ý nghĩa của việc phân loại, xếp hạng di sản văn hoá
b Nội dung: Học sinh nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: HS để phân tích được mục đích và ý nghĩa của việc phân loại, xếp hạng di sản văn hoá
và nêu được ví dụ về từng loại di tích theo bảng xếp loại
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: GV yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh, tư liệu và khai thác sách giáo khoa, trả lời câu hỏi: Di sản văn hóa gồm những loại hình nào ( Bằng cách hoàn thiện bảng nội dung kiến thức)?
Phân tích mục đích, ý nghĩa của việc xếp hạng di tích lịch sử- văn hóa?
Di tích cấp tỉnh Di tích quốc gia Di tích quốc gia đặc biệt Ví dụ Căn cứ xếp hạng
Cơ quan xếp hạng
+ Câu hỏi thêm: Cụ thể ví dụ về từng loại di tích theo bảng xếp hạng
Đình Trung Tiến- Nhân
Trang 14- Bước 2: HS đọc SGK, trao đổi cặp đôi, thống nhất ý kiến
- Bước 3: Đại diện học sinh trả lời và góp ý
GV dự kiến câu trả lời của HS
- Xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa
+ Mục đích:
+Ý nghĩa:
- Cụ thể ví dụ về từng loại di tích theo bảng xếp loại
Di tích cấp tỉnh Di tích quốc gia Di tích quốc gia đặc biệt Căn cứ xếp
hạng Là di tích có giá trị tiêu biểu của đại
phương
Là di tích có giá trị tiêu biểu của quốc gia Là di tích có giá trị đặc biệt tiêu biểu của quốc gia
Ví dụ Chùa Đọ Xá- Hà
Nam, Đền Trúc- Ngũ động Thi Sơn, Chùa Tiên Ông…
Đền Hùng, Cổ Loa, Cố đô Hoa Lư, Bãi cọc Bạch Đằng, chùa Đọi Sơn, Từ đường Nguyễn Khuyến (Hà Nam)…
Vịnh Hạ Long, Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long, Đô thị cổ Hội An, thánh địa Mỹ Sơn…
Cơ quan xếp
hạng Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố Bộ trưởng Bộ văn hoá, Thể thao và Du lịch Thủ tướng Chính phủ
- Bước 4: HS khác trao đổi, GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, sau cùng GV chốt ý:
b) Xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa
* Mục đích: nhằm xác lập cơ sở pháp lí để bảo vệ di tích, xác định trách nhiệm của từng cấp trong
việc bảo vệ và phát huy giá trị của di tích lịch sử, tạo điều kiện cho tổ chức và cá nhân tham gia vào công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di tích
* Ý nghĩa: góp phần phát huy giá trị của di tích và thúc đẩy sự phát triển kinh té- xã hội của đại
phương và cả nước
C HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố những kiến thức mới HS vừa được học về di sản văn hóa
b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho học sinh
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS về di sản văn hóa
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: GV chia lớp thành 4 nhóm, sưu tầm tranh ảnh, tư liệu và
cơ quan xếp hạng về các di sản văn hóa của dân tộc Việt Nam (Mỗi nhóm 5 di sản văn hóa)
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ (được GV giao cho chuẩn bị ở nhà từ tiết trước)
- Bước 3: Đại diện học sinh mỗi nhóm trả lời và góp ý, bổ sung
- Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận của GV
D HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức của chủ đề để giải quyết những vấn đề mới trong học tập
và thực tiễn
b Nội dụng: GV giao cho HS tự thực hiện khi về nhà
c Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời và hoàn thành bài tập trên.
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập tại nhà với các câu hỏi sau:
1 Em hãy trình bày hiểu biết của em về 1 di sản văn hóa của nước ta mà em ấn tượng nhất? Giải thích vì sao em ấn tượng nhất về di sản văn hóa đó?
2 Nêu những biện pháp để quảng bá di sản văn hóa đó với bạn bè quốc tế
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- Bước 3 Tiết học sau, GV dành thời gian cho HS báo cáo kết quả học tập
- Bước 4 GV Nhận xét, đánh giá, kết luận.
Trang 15CHUYÊN ĐỀ 2: BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA Ở VIỆT NAM
(TIẾT 4-6)
II Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa
I Mục tiêu
1 Kiến thức
* Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá
- Mối quan hệ giữa bảo tồn và phát triển
+ Khái niệm bảo tồn di sản văn hoá
+ Mối quan hệ giữa bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá
- Giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản
+ Cơ sở khoa học của công tác bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hoá
+ Các giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá
- Vai trò, trách nhiệm của các bên liên quan
+ Vai trò của hệ thống chính trị, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư và của mỗi cá nhân trongviệc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá
+ Trách nhiệm của các bên liên quan: Nhà nước, tổ chức xã hội, nhà trường, cộng đồng, côngdân trong việc bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá
+ Giải thích được khái niệm bảo tồn di sản văn hoá
+Phân tích được mối quan hệ giữa bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá: bảo tồn phải đặttrong bối cảnh phát triển bền vững để bảo tồn không trở thành gánh nặng và rào cản của phát triển.+ Phân tích được cơ sở khoa học của công tác bảo tồn di sản văn hoá trong quá trình phát triểnbền vững của đất nước
+ Giải thích được vai trò của hệ thống chính trị, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư và của mỗi cánhân trong công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: Soạn kế hoạch dạy học chuyên đề học tập lịch sử 10 theo yêu cầu chương trình
- Hình ảnh, tư liệu, video, phim tài liệu về di sản văn hóa Việt Nam, địa phương Hà Nam+ hình ảnh biểu diễn hát Xoan của học sinh ( Phú Thọ)
+ hình ảnh về lễ hội Tịch điền, hát Dậm ( Quyển Sơn)
Trang 16
+ hình ảnh, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể lấy từ trang web của Bộ Văn hóa thể thao và
Du lịch- Cục di sản văn hóa http://dsvh.gov.vn/so-1-2002-2863,
(Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa) Hát Ca trù
Tháp Thủ Thiện Trùng tu tháp Thủ Thiện (Bình Định)
Đội hát Dậm người cao tuổi làng Quyển Sơn tham gia Liên hoan các CLB dân ca và chèo toàn tỉnh năm 2017- https://hanam.gov.vn/Pages/bao-ton-hat-
Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc xuống
đồng cày ruộng đầu năm mới ( Nguồn:
TTXVN)
Trang 17Học sinh Trường Phổ thông Dân tộc nội trú huyện Xín Mấn thêu trang phục truyền thống
+ video Bảo tồn di tích lịch sử cần nhanh và đúng cách
( Mục 3, Điều 2, Công ước về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể, UNESCO, 2003)
2 Học sinh
- Sách giáo khoa chuyên đề học tập lịch sử 10
- Tìm hiểu một số di sản văn hóa tiêu biểu ở Việt Nam, địa phương Kim Bảng –Hà Nam: ThápThủ Thiện, lễ hội Tịch điền, DTLS và Kiến trúc NT Đền Trần Thương, hát Dậm ( Quyển Sơn)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động
- Mục tiêu: Học sinh theo dõi video giáo viên cung cấp để biết được nội dung mà video hướng
tới, từ đó có hứng thú với công tác Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa ở Việt Nam
1 Đoạn video trên cho em biết được những nội dung gì?
- Thực hiện nhiệm vụ: HS theo dõi video, suy nghĩ trả lời
- Báo cáo kết quả: HS trả lời cá nhân
- Dự kiến SPHS: + hiện trạng di tích Quốc gia đặc biệt chùa Tây Phương đang xuống cấp
+ vấn đề đặt ra cần bảo tồn di tích Quốc gia đặc biệt này
( Nếu HS không trả lời được, GV đặt câu hỏi gợi ý: video nhắc đến Di tích lịch sử nào? Hiệntrạng của di tích ra sao? Làm thế nào để khắc phục tình trạng đó? Trách nhiệm thuộc về ai?)
2 Sau khi học sinh trả lời được các vấn đề trên GV dẫn dắt học sinh vào bài mới:
Di tích lịch sử - văn hóa là một hình thái biểu hiện của di sản văn hóa Ở tiết học trước các em
đã biết di sản văn hóa là tài sản vô giá của cộng đồng, dân tộc, là nguồn lực để phát triển kinh tế- xãhội của quốc gia Việc bảo tồn là di sản văn hóa và phát huy giá trị di sản là điều rất quan trọng
Vậy bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa là gì? Nhà nước, tổ chức xã hội, công dân có trách nhiệm như thế nào trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa? chúng ta cùng nghiên cứu
phần II của chuyên đề II
2 Hình thành kiến thức mới
2.1 Hoạt động 1 Tìm hiểu mối quan hệ giữa bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa.
- Mục tiêu: + Giải thích được khái niệm bảo tồn di sản văn hoá
+Phân tích được mối quan hệ giữa bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá: bảotồn phải đặt trong bối cảnh phát triển bền vững để bảo tồn không trở thành gánh nặng và rào cảncủa phát triển
- Thời gian:
Trang 18- Phương pháp: dạy học khám phá/ Kĩ thuật: hỏi đáp/ công não
( GV gợi ý câu trả lời của thầy có hợp lý? Tại sao?)
+ Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân, lắng nghe câu chuyện, suy nghĩ trả lời
+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: HS nêu quan điểm
-> SP dự kiến : HS em thì cho là hợp lý nhưng chưa giải thích được
+ Kết luận, nhận định:
GV nhận định, giải thích: Câu trả lời của thầy cúng hoàn toàn hợp lý Bởi Thầy cúng trực tiếplàm lễ cúng mà khi nhà phải có người chết, tục cúng ma khi đó mới được thể hiện các nghi lễ Đó lànguyên tắc của tín ngưỡng Nếu trái thì mất thiêng, có tội với quỉ thần Nếu du khách muốn tìm hiểu
về lễ cúng ma thì có thể đi gặp thầy cúng hỏi, ghi chép chứ không phải là mời thầy cúng ra cúngtrực tiếp như vậy Việc thầy cúng từ chối thực hiện nghi lễ cúng ma cho du khách xem là đảm bảogiữ đúng nguyên tắc của tín ngưỡng => Lễ cúng ma được bảo tồn
- GV: Qua câu chuyện cô kể+ theo dõi SGK phần a.1.II trang 27+ kết hợp đoạn tư liệu sau em hiểu thế nào là bảo tồn di sản văn hóa?
“ Theo UNESCO, “ Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể” là các biện pháp có mục tiêu đảm bảokhả năng tồn tại của di sản văn hóa phi vật thể, bao gồm việc nhận diện, tư liệu hóa, nghiên cứu,bảo tồn, bảo vệ phát huy, củng cố, chuyển giao, đặc biệt là thông qua hình thức giáo dục chính thứchoặc phi chính thức cũng như việc phục hội các phương diện khác nhau của loại hình di sản này”( Mục 3, Điều 2, Công ước về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể, UNESCO, 2003)
+ HS nêu khái niệm dựa vào SGK
Gợi ý SP cần đạt
Bảo tồn là bảo vệ, giữ gìn sự tồn tại và những giá trị của di sản theo dạng thức vốn có của nó
- GV mở rộng lấy thêm ví dụ về bảo tồn:
+ Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa thường được các tộc họ có người đi lính Hoàng Sa xưa (như họ
Võ, họ Phạm…) tổ chức vào dịp "cúng việc lề" của họ và do cộng đồng tổ chức tại đình làng vào ngày 15, 16 tháng 3 Âm lịch
Tương truyền, mỗi người lính trong đội Hoàng Sakhi đi làm nhiệm vụ phải chuẩn bị cho mình một đôichiếu, 7 nẹp tre và 7 sợi dây mây để nếu không may xấu
số bỏ mạng trên biển thì sẽ dùng để bó xác và thả xuốngbiển Từ thực tiễn mất mát hy sinh của nhiều lớp người
đi làm nhiệm vụ tại 2 quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, ởđây đã hình thành một nghi lễ mang đậm tính nhân văncủa người dân Lý Sơn - cúng thế cho người sống để cầumong người đi được bình an trở về quê hương, bản
quán Vì vậy, có thể khẳng định nguồn gốc sâu xa của
“lễ khao lề thế lính Hoàng Sa” ngày nay là nghi lễ “cúng thế lính” xưa của nhân dân làng An Vĩnh
và các tộc họ trên đảo Lý Sơn để cầu bình an cho người lính Hoàng Sa trước khi đội lên đường làm nhiệm vụ Theo quan niệm của nhân dân, đội Hoàng Sa khi làm nhiện vụ trên biển luôn gặp nhiều
rủi ro, thường chỉ có đi mà không có về, nên trong buổi tế người ta làm những hình người bằng giấyhoặc bằng bột gạo và dán giấy ngũ sắc, làm thuyền bằng thân cây chuối, đặt hình nộm lên để làmgiả những đội binh thuyền Hoàng Sa đem tế tại đình, tế xong đem thả ra biển, với mong muốn độithuyền kia sẽ chịu mọi rủi ro thay cho những người lính của đội Hoàng Sa, đồng thời tạo niềm tin
và ý chí cho người lính làm hoàn thành nhiệm vụ theo lệnh vua Về sau, khi đội Hoàng Sa không còn nữa, các tộc họ có người đi lính Hoàng Sa đã tự tổ chức tế lễ theo nghi thức xưa tại nhà thờ tộc
Trang 19họ của mình để tưởng nhớ và trở thành một phong tục đẹp, một dấu ấn văn hóa tâm linh trong đời sống của các thế hệ người Lý Sơn.
Trong những năm gần đây, lễ khao lề thế lính Hoàng Sa được địa phương tổ chức khá longtrọng, với sự tham gia đông đảo của nhân dân trên đảo Lý Sơn và nhiều địa phương khác trong tỉnhQuảng Ngãi, tạo nên một nghi lễ mang đậm nét nhân văn Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa được tổchức kết hợp với các sinh hoạt văn hóa như: Hội hoa đăng, hát bội, múa lân, lễ rước và lễ hội đuathuyền tứ linh truyền thống
Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa góp phần phản ánh về lịch sử bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của ViệtNam trên vùng Biển Đông, đặc biệt là chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa củacác binh thuyền đội Hoàng Sa - Trường Sa cùng thuỷ quân Hoàng Sa - Trường Sa Nghi lễ tại đìnhlàng An Vĩnh và các tộc họ trên đảo Lý Sơn góp phần khơi dậy lòng yêu nước, còn bảo tồn các giátrị văn hóa của cha ông, giúp cố kết cộng đồng, giáo dục truyền thống cho các thế hệ con cháu LýSơn, Quảng Ngãi nói riêng và Việt Nam nói chung Lễ vật và nghi thức cúng tế thể hiện sắc tháivăn hóa riêng của cư dân Lý Sơn Đây là nghi lễ gắn liền với lịch sử ra đời và hoạt động của độiHoàng Sa, gắn liền với lịch sử chủ quyền lãnh thổ trên vùng biển Đông của nước ta Với ý nghĩa vàtầm quan trọng đó của di sản văn hóa này, tháng 4/2013, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Dulịch đã quyết định đưa Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa vào Danh mục Di sản văn hóa phi vật thể quốcgia, loại hình Tập quán xã hội và tín ngưỡng
Dương Anh (Theo Hồ sơ di sản, tư liệu Cục Di sản văn hóa)
+ VD 2: Ca trù là một loại hình nghệ thuật có
từ lâu đời, độc đáo và có ý nghĩa đặc biệt trongkho tàng âm nhạc Việt Nam, gắn liền với lễ hội,phong tục, tín ngưỡng, văn chương, âm nhạc, tưtưởng, triết lý sống của người Việt Kết quả điềutra, nghiên cứu của Bộ Văn hóa - Thông tin (doViện Âm nhạc thực hiện) năm 2005, theo chươngtrình lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thểnhằm chuẩn bị trình Tổ chức Giáo dục, Khoa học
và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) đăng
ký vào Danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của Nhân loại cho thấy Ca trù hiện có ở 17tỉnh, thành phố trên cả nước
Đóng góp của Ca trù vào văn hóa Việt Nam thật lớn Từ Ca trù, một thể thơ hết sức độc đáo rađời và trở nên có vị trí sáng giá trong dòng văn hoặc chữ Nôm của dân tộc Đó là thể thơ hát nói,được ưa chuộng qua nhiều thế kỷ Về mặt âm nhạc, có hai loại nhạc khí là đàn Đáy và Phách, trảiqua quá trình sử dụng lâu dài đã trở thành những nhạc khí đặc trưng của Ca trù, góp phần đưa Catrù trở nên một thể loại thanh nhạc kinh điển của Việt Nam
Nhưng Năm 2009: Hát Ca trù của Việt Nam đã được UNESCO ghi danh vào danh sách Di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp
Qua nhiều năm việc bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể ở nhiều địa phương đã có kết quả bướcđầu
(Thông tin từ trong “Đặc khảo Ca trù Việt Nam”, Viện Âm nhạc (Nhạc Viện Hà Nội), NXB
Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 2006)
VD3: GV tiếp tục cung cấp video Bảo tồn di tích lịch sử cần nhanh và đúng cách
(https://www.youtube.com/watch?v=pmQirb96SaQ) ( từ 00:03:44 đến 00:04:37), yêu cầu HS theo
dõi và trả lời câu hỏi sau: Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản văn hóa là gì?
? GV đặt câu hỏi: Bảo tồn di sản văn hóa là cần phải có kinh phí? Vậy liệu việc bảo tồn di sảnvăn hóa có kìm hãm sự phát triển kinh tế hay không? => Chuyển sang mục b
b Bước 2: Tìm hiểu Mối quan hệ giữa bảo tồn và phát huy giá trị.
Trang 20- Giao nhiệm vụ 1: GV cung cấp cho học sinh một đoạn tư liệu
Là một tỉnh ven biển miền Nam Trung Bộ, Quảng Nam có nhiều lợi thế để phát huy du lịch
gắn liền với việc khai thác giá trị văn hóa của phố cổ Hội An, di sản Mỹ Sơn, nghệ thuật bài chòi.Theo báo cáo của ngành du lịch, “năm 2018, tổng lượt khách tham quan, lưu trú du lịch đạt 6,5 triệulượt, tăng 21,5 %; trong đó khách quốc tế đạt 3,8 triệu lượt, tăng 36,58% so với cùng kỳ năm 2017.Doanh thu từ tham quan, lưu trú du lịch năm 2018 đạt 4.700 tỷ đồng, tăng 21,76% so với cùng kỳnăm 2017 ….”
Thừa Thiên Huế trong những năm qua đã phát huy có hiệu quả lợi thế của hệ thống DSVH,
coi đây là một nguồn lực quan trọng nhất để thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.Theo thống kê, “Số lượng khách du lịch đến Thừa Thiên Huế năm 2018 đạt hơn 4,3 triệu lượt, tăng14% so với cùng kỳ Doanh thu từ du lịch ước đạt 4.473 tỷ đồng, tăng 27,1% so với cùng kỳ, doanhthu xã hội từ du lịch ước đạt 11,3 ngàn tỷ đồng Festival Huế 2018 thu hút gần 1,2 triệu lượt kháchđến tham quan, giới thiệu một loạt các chương trình văn hóa, nghệ thuật có khả năng xây dựngthành các sản phẩm du lịch hấp dẫn”
Còn với Hà Nội “Tổng số khách du lịch đến Hà Nội đạt khoảng 26,04 triệu lượt khách (tăng
9,3% so với năm 2017), trong đó khách du lịch quốc tế ước đạt 5,74 triệu lượt khách (tăng 16%).Tổng thu từ khách du lịch ước đạt trên 75 nghìn tỷ đồng, tăng 11,7% so với năm 2017 Lượngkhách du lịch đến Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Khu di tích Hoàng thành Thăng Long, Khu di tíchdanh thắng Hương Sơn… đều tăng trưởng cao hơn so với cùng kỳ năm trước
Quảng Ninh cũng là địa phương có sự hiện diện của nhiều DSVH Theo thống kê từ Sở Du
lịch Quảng Ninh, “tổng lượng khách du lịch đến với Quảng Ninh năm 2018 ước đạt 12,2 triệu lượtkhách, tăng 102% so với kế hoạch, tăng 24% so với cùng kỳ; trong đó khách quốc tế đạt 5,2 triệulượt, đạt 105% so với kế hoạch, tăng 22,1% so với năm 2017; tổng thu từ khách du lịch đạt 23,6nghìn tỷ đồng, tăng 28,1% so với cùng kỳ, chiếm 9% tổng thu ngân sách nội địa của tỉnh”
Qua khảo sát, tìm hiểu các địa phương có DSVH được UNESCO vinh danh, các loại hình
nghệ thuật truyền thống mang những giá trị đặc sắc đã tạo cơ sở nền tảng quan trọng để phát triểnngành du lịch, dịch vụ, thu hút du khách trong, ngoài nước, đóng góp nguồn thu lớn vào ngân sáchquốc gia
Tác giả: Nguyễn Huy PhòngNguồn: Tạp chí VHNT số 417, tháng 3-2019(http://vanhoanghethuat.vn/phat-huy-nguon-luc-di-san-van-hoa-trong-boi-canh-phat-trien-kinh-te-xa-hoi.htm)
+ GV : Theo em đoạn tư liệu trên nói đến nội dung gì?
- Thực hiện nhiệm vụ: HS: Làm việc cá nhân
- Báo cáo kết quả: HS trả lời
+ Dự kiến SPHS: doanh thu từ ngành du lịch, điểm đến là các di sản văn hóa
- Kết luận, nhận định: GV: Tư liệu trên phản ánh giá trị kinh tế mà các di sản văn hóa mang
lại
+GV: Vậy nếu như chúng ta không bảo tồn, để tình trạng di tích lịch sử văn hóa xuống cấp thìliệu có thu hút được khách du lịch để mang lại những giá trị kinh tế như trên không? -> HS trả lời làkhông
* Giao nhiệm vụ 2: Qua việc phân tích ở trên, kết hợp theo dõi phần b.1.II / 28 em hãy phân tích mối quan hệ giữa bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa? Lấy ví dụ minh họa?
- Thực hiện nv: HS làm việc cá nhân, cặp đôi.
- Báo cáo kết quả thực hiện nv
+ Dự kiến SPHS
Phân tích được mối quan hệ giữa bảo tồn và phát huy giá trị di sản
Lấy ví dụ minh họa ( có thể lấy được hoặc chưa)
- Kết luận, nhận định
GV nx câu trả lời của học sinh Gợi ý sản phẩm cần đạt
- Bảo tồn và phát huy có mối quan hệ biện chứng, thống nhất gắn bó chặt chẽ với nhau và đều nhằm mục đích chung là lưu truyền và phát triển những giá trị của di sản văn hoá
+ Bảo tồn được coi là cơ sở, nền tảng để phát huy giá trị của di sản.
+ Phát huy giá trị di sản trong đời sống thực tiễn góp phần tạo ra nguồn lực vật chất và tinh
Trang 21- GV yêu cầu HS giới thiệu về Tháp Thủ Thiện qua việc chuẩn bị bài ở nhà.
- HS giới thiệu đôi nét về tháp dựa trên bài chuẩn bị
- GV nhận xét tinh thần chuẩn bị bài và nhấn mạnh
Tháp Thủ Thiện là ngôi tháp cổ Chăm Pa nằm tại làng Thủ Thiện, thuộc xã Bình Nghi, huyệnTây Sơn, tỉnh Bình Định Không như một số cụm tháp Chăm Pa khác, tháp Thủ Thiện là di tích chỉ
có một ngôi tháp Tháp Thủ Thiện được Bộ văn hóa công nhận di tích kiến trúc nghệ thuật Chămđầu thế kỷ XII, xếp hạng vào 20/04/1995
Tuy nhiên hiện nay khu tháp Thủ thiện chỉ còn tồn tại duy nhất công trình đền thờ tháp chính làkalan Thủ Thiện, các thành phần còn lại trong tổng thể không còn dấu vết trên mặt đất (các tư liệulưu trữ về khu di tích hiện cũng không có thông tin hay báo cáo khảo cổ học nào). Tháp Thủ thiệnhiện đang ở trong tình trạng bảo tồn kém về mọi mặt, cảnh quan chung hoang phế, tình trạng bảotồn kiến trúc và các yếu tố gốc kém, mất mát nhiều thành phần.(-http://baotangbinhdinh.com.vn/chong-xuong-cap-tu-bo-thap-thu-thien) Chính vì thế mà ở đây córất ít dấu vết của du khách đến thăm
Đường đến Tháp Thủ Thiện cũng là đường đến các điểm du lịch nổi tiếng tại Tây Sơnnhư: Bảo tàng Quang Trung, Khu du lịch Hầm Hô, Đàn tế trời đất, nên du khách có thể kết hợp để
đi tham quan Tháp Thủ Thiện Do đó cần thiết phải trùng tu, bảo tồn để thu hút khách du lịch từ đóphát triển kinh tế Năm 2019, được sự đồng thuận của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cũng như
sự quan tâm chỉ đạo của UBND tỉnh Bình Định, Bảo tàng tỉnh Bình Định đã chủ động tham mưucho Lãnh đạo Sở Văn hóa và Thể thao chỉ đạo các đơn vị liên quan lập thủ tục đầu tư triển khai thựchiện công tác chống xuống cấp tu bổ di tích Tháp Thủ Thiện.
VD 2: Quá trình bảo tồn và phát huy giá trị của quần thể di tích cố đô Huế (Thừa Thiên Huế)
có mối quan hệ mật thiết:
+ Việc bảo tồn nguyên vẹn các công trình kiến trúc theo đúng dạng thức ban đầu sẽ góp phần giữgìn nguyên tính lịch sử của các công trình kiến trúc cổ, từ đó tạo ra giá trị về mặt lịch sử, văn hóa,góp phần gìn giữ văn hóa Việt Nam thời kì chúa Nguyễn và nhà Nguyễn, từ đó thu hút được nhiềukhách tham quan, du lịch, tạo ra nguồn lực lớn để phát triển kinh tế - xã hội địa phương cũng như
có nguồn vốn để bảo tồn các công trình kiến trúc
2.2 Hoạt động 2 Tìm hiểu về giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản
- Mục tiêu: + Nêu được các giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá: tuyên truyền
giáo dục ý thức bảo tồn di sản, đầu tư cơ sở vật chất, tăng cường biện pháp bảo vệ di sản,
+ Phân tích được cơ sở khoa học của công tác bảo tồn di sản văn hoá trong quá trình phát triểnbền vững của đất nước
Trang 22+ Giao nhiệm vụ
Gv cung cấp một Video(Bảo tồn đi đôi với phát huy di sản văn hóa trong sự phát triển- Truyền
hình nhân dân) Em hãy theo dõi video, trả lời câu hỏi sau: Các giải pháp để bảo tồn và phát huy di sản được đề cập trong video là gì?
+ Thực hiện nhiệm vụ : Hs xem video và làm việc cặp đôi
+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Tuyên truyền, quản lí của nhà nước với di sản, giảiquyết hài hòa bảo tồn và phát triển kinh tế xã hội
+ Kết luận, nhận định
- GV: Theo em các giải pháp để bảo tồn và phát huy di sản được đề cập trong video đã đầy đủ chưa, có cần bổ sung gì không?
- HS làm việc cá nhân
- Hs báo cáo: chưa đủ, có bổ sung
- HS bổ sung thêm các giải pháp dựa theo sách giáo khoa phần b/ 29
- Giáo dục ý thức, nâng cao tinh thần trách nhiệm của
cá nhân và cộng đồng về việc bảo vệ di sản.
Đầu tư cho cơ sở vật chất - Đầu tư cho việc nghiên cứu, khảo sát về di sản, - Đầu tư cơ sở vật chất, nguồn vốn để bảo tồn di sản; sử
dụng có hiệu quả, tiết kiệm nguồn đầu tư đó,
- Đầu tư cho nhiệm vụ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để quản lí di sản.
Tăng cường biện pháp bảo vệ di sản với di sản - Tăng cường năng lực tổ chức, quản lý nhà nước đối
- Xã hội hoá công tác bảo vệ, thông qua phát huy vai trò của cộng đồng địa phương
- Giải quyết hài hòa giữa bảo tồn và phát triển KT
- Xử lý vi phạm trong bảo vệ, khai thác di sản.
b Bước 2: Phân tích cơ sở khoa học của bảo tồn, phát huy giá trị di sản.
-GV giao nhiệm vụ 1: Quan sát hình ảnh+ tư liệu dưới đây+ đọc SGK/ 28 phần a chỉ ra những
Cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa?
+ Tư liệu Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
1 Chiếm đoạt, làm sai lệch dí tích lịch sử-văn hoá, danh lam thắng cảnh;
2 Huỷ hoại hoặc gây nguy cơ huỷ hoại dỉ sản văn hoá;
3 Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ; xây dựng trái phép, lấn chiếm đất đai thuộc di tích lịch
sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh;
4 Mua bán, trao đổi, vận chuyển trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích lịch sử- văn hoá, danh lam thắng cảnh và di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc bất hợp pháp; đưa trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài;
5 Lợi dụng việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá để trục lợi, hoạt động mê tín dị đoan
Đại Nội, Quần thể di tích Cố đô Huế, ngập trong nước lũ (2020)
Trang 23và thực hiện những hành vi khác trái pháp luật.
{Điều 13, Luật Di sản văn hoá, ban hành năm 2001, sửa đổi, bổ sung năm 2009, năm 2013)
- Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân, đọc SGK/ 28 phần a.2, quan sát hình ảnh, tư liệu
- Báo cáo kết quả: HS nêu các cơ sở khoa học
+ Dự kiến SPHS: nêu các cơ sở khoa học để đề xuất giải pháp bảo tồn phát huy di sản nhưSGK
- GV nx, gợi ý sản phẩm cần đạt:
2.b Cơ sở khoa học để đề xuất giải pháp bảo tồn phát huy di sản
Giá trị của di sản văn hoá giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, giáo dục, thẩm mĩ, kinh tế,
sát đặc điểm, hiện trạng Tình trạng của di sản, các điều kiện tự nhiên, xã hội tác động đến di sản, các biện pháp bảo tồn, phát huy giá trị di sản đang áp dụng Phân tích tổng hòa lợi ích
các bên liên quan Nhà nước, doanh nghiệp, cộng đồng, cá nhân
- GV giao nv 2: 1 Phân tích cơ sở khoa học của bảo tồn, phát huy giá trị di sản.
2 Quan sát hình ảnh trong SGK ( H.11/ 29) kết hợp đọc phần em có biết/ 29 và trả lời câu hỏi 2/29 SGK?
- Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc nhóm ( 6 HS)
+HS theo dõi SGK phần a.2/28 trao đổi, thảo luận, phân tích các cơ sở khoa học của bảotồn và phát huy giá trị di sản
+ GV quan sát và gợi ý HS: giá trị lịch sử, văn hóa là gì?, giá trị giáo dục, giá trị kinh tế làgì? Đưa ví dụ minh họa
- Báo cáo kết quả thực hiện: GV có thể lấy tinh thần xung phong của các nhóm hoặc chỉ định 1nhóm báo cáo
+ Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác lắng nghe, nx, bổ sung
+ Dự kiến SPHS: phân tích được 1 số cơ sở
+ HS chỉ ra 1 trong những cơ sở không được tuân thủ trong quá trình bảo tồn di sản Thunglũng Enbo
- GV nx, đánh giá: khả năng hợp tác làm việc nhóm, tác phong trình bày, nội dung phân tích,
- Các nhóm nx, đánh giá chéo nhau dựa vào tiêu chí GV đưa ra
- GV nhấn mạnh, phân tích, đưa ví dụ minh họa về câu 1
+ giá trị lịch sử, văn hóa
+ giá trị giáo dục
+ giá trị kinh tế:
+ ví dụ: Hiện trạng, giá trị lịch sử văn hóa, giáo dục…
- GV nx, kết luận câu hỏi 2
+ Không dựa trên các quan niệm, nhận thức, tiêu chí chuẩn mực về bảo tồn, được quy địnhtrong những văn bản pháp quy của nhà nước, của các công ước quốc tế liên quan,
+ Không căn cứ vào kết quả nghiên cứu, khảo sát đặc điểm, hiện trạng của di sản, gồm có tìnhtrạng thực tế của di sản
=> Chính vì không tuân thủ các cơ sở khoa học trong bảo tồn di sản, chính quyền thành phốĐre-xđen đã có hành động xây cầu qua sông En-bơ, làm mất giá trị cảnh quan của Thung lũng En-
bơ và Thung lung Enbo bị UNESCO đưa ra khỏi danh mục Di sản thế giới
2.3 Hoạt động 3 Tìm hiểu về vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan
- Mục tiêu: + Trình bày được trách nhiệm của Nhà nước, tổ chức xã hội, nhà trường, cộng
đồng, công dân trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản thông qua ví dụ cụ thể
+ Giải thích được vai trò của hệ thống chính trị, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư và của mỗi cánhân trong công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá
- Thời gian:
- Phương pháp: dạy học khám phá
- Hình thức: cá nhân, cả lớp
- Tổ chức thực hiện
Trang 24(Điều 15, Công ước về bảo vệ di sản văn hoá phi vật thể, UNESCO, 2003)
trả lời câu hỏi
Việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa thuộc về ai? Em hãy giải thích vai trò của hệ thống chính trị, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư và của mỗi cá nhân trong công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá?
+ Thực hiện nhiệm vụ: HS theo dõi video, sgk, suy nghĩ trả lời
+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
+ Dự kiến SPHS: giải thích được vai trò như trong SGK
+ Kết luận, nhận định GV lấy ví dụ minh họa về trách nhiệm các bên Gv có thể cho HS trình bày hiểu biết về Lễ hội Tịch điền.
Hệ thống chính trị Tạo ra khuôn khổ pháp lí và cơ chế chính sách cho Công tác bảo tồn,
phát huy giá trị của di sản văn hoá
Quản lí các di sản văn hoá
Doanh nghiệp Cung cấp nguồn vốn và nhân lực
Cộng đồng
Dân cư giá trị di sản.Là chủ thể của di sản, đóng vai trò then chốt trong bảo tồn và phát huyCông dân Trực tiếp tham gia bảo vệ, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá
Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc xuống
đồng cày ruộng đầu năm mới ( Nguồn:
TTXVN)
Đội hát Dậm người cao tuổi làng Quyển Sơn tham gia Liên hoan các CLB dân ca và chèo toàn tỉnh năm 2017-
Học sinh Trường Phổ thông Dân tộc nội trú huyện Xín Mấnthêu trang phục truyền thống
Trang 25“Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động nghiên cứu,sưu tầm, bảo quản, truyền dạy và giới thiệu di sản văn hoá phi vật thể nhằm giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá của cộng đồng các dân tộc Việt Nam ”.
(Điều 17, Luật Di sản văn hoá, ban hành năm 2001, sửa đồi, bổ sung năm 2009, năm 2013)
Em hãy trình bày trách nhiệm của Nhà nước, tổ chức xã hội, nhà trường, cộng đồng, công dân trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản? Lấy ví dụ minh họa?
+ Thực hiện nhiệm vụ: HS theo dõi SGK, tư liệu làm việc cá nhân, cặp đôi
+ Báo cáo kết quả: HS trả lời miệng
Dự kiến SPHS: nêu được trách nhiệm các bên liên quan, lấy ví dụ về trách nhiệm của nhàtrường, Nhà nước, cá nhân
+ GV nx, đánh giá, gợi ý sản phẩm cần đạt
3.b Trách nhiệm
Nhà nước Ban hành các văn bản pháp quy về di sản văn hoá
Tổ chức, quản lí di sản văn hoá
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu di sản văn hoá Đầu tư cho Công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá
Tổ chức xã hội: Thực hiện quản lí di sản văn hoá theo phân cấp
Cung cấp nguồn lực để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá Nhà trường: Đào tạo, nâng cao nhận thức của người học về giá trị di sản văn
hoá
Phát huy giá trị di sản văn hoá thông qua các hoạt động giáo dục.Tham gia nghiên cứu để nhận diện rõ hơn các giá trị của di sản; đềxuất giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản
Cộng đồng: Trực tiếp tham gia bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá
Khai thác, sử dụng di sản văn hoá hợp lí vì mục tiêu phát triển bềnvững
Giao lưu, quảng bá các giá trị của di sản văn hoá
Công dân: Chấp hành luật pháp, chính sách, quy định về bảo tồn và phát huy
giá trị của di sản văn học
Trực tiếp tham gia bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá
Sẵn sàng đóng góp và vận động người khác cùng tham gia bảo tồn,phát huy giá trị của di sản
- GV lấy ví dụ minh họa:
+ Trách nhiệm của nhà nước: Ban hành các văn bản pháp qui về di sản văn hóa
Luật Di sản văn hóa ban hành năm 2001, sửa đồi, bổ sung năm 2009, năm 2013)
109/2017/NĐ-CP Nghị định quy định về bảo vệ và quản lý Di sản văn hóa và thiên nhiên thếgiới ở Việt Nam (21/9/2017) …
+ Nhà trường: thông qua hoạt động giáo dục để nâng cao nhận thức người học, tổ chức ngàyTết cổ truyền để hs tìm hiểu, giữ gìn về phong tục tập quán dân tộc
+ Công dân: Năm học 2021-2022, HS trường THPT C Kim Bảng đã trực tiếp nghiên cứu khoahọc với chủ đề Chúng em là đại sứ văn hóa Hà Nam, giới thiệu, quảng bá, tuyên truyền công tác giữgìn các di tích, di sản văn hóa ở Hà Nam
+ GV minh họa bằng các video: Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa
(https://www.youtube.com/watch?v=z71SaA2O4IU) và Bảo tồn di tích lịch sử cần nhanh và đúngcách từ ( 00:04:34 đến 00:07:37)
(https://www.youtube.com/watch?v=pmQirb96SaQ)
- GV nhấn mạnh: bảo tồn và phát huy giá di sản văn hóa là trách nhiệm của tất cả mọi người,các cấp, các ngành chứ không phải của riêng ai
- GV đặt câu hỏi để HS liên hệ đến trách nhiệm của các tổ chức xã hội, cộng đồng, cá nhân ở
địa phương em sinh sống trong vấn đề bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa ở địa phươngmình?
Bản thân em cần làm gì để có thể đóng góp vai trò của mình trong công tác bảo tồn và phát huygiá trị di sản văn hóa ở Việt Nam nói chung và địa phương nói riêng?
+ HS suy nghĩ, trình bày quan điểm cá nhân
Trang 26+ HS khác nx, bổ sung
+ GV nx, đánh giá, nêu 1 số biện pháp
.Giới thiệu, quảng bá đến mọi người, vận động người thân bạn bè đi tham quan
Không vứt rác khi tham quan các di tích
Tình gia tình nguyện quyét dọn
BT 1: Em hãy bày tỏ quan điểm của mình với các ý kiến sau đây?
a Việc giữ gìn, bảo tồn các di sản văn hóa góp phần phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiếnđậm đà bản sắc dân tộc
b Chỉ bảo vệ các di tích lịch sử - văn hóa đã được nhà nước xếp hạng
BT2: Có 3 giải pháp chính để bảo vệ và phát huy giá trị di sản, theo em cá nhân, nhà nước và
doanh nghiệp có thể thực hiện những giải pháp nào?
- Thực hiện nhiệm vụ: HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ trả lời các câu hỏi GV quan sát,
hỗ trợ và gợi ý
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
+ HS trả lời cá nhân bằng thuyết trình ( với câu 1, câu 2, 3 có thể gọi 2 học sinh lên bảng)+ HS khác theo dõi, nx, bổ sung
+ Dự kiến SPHS: nêu quan điểm của mình
- Kết luận, nhận định
Dựa trên câu trả lời của HS, GV nx, đánh giá và nhấn mạnh nội dung trọng tâm của bài họcbảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, giải pháp vai trò trách nhiệm của các bên liên quan
4 Vận dụng: Đã tiến hành trong khi học phần 3.b Trách nhiệm
CHUYÊN ĐỀ 2: BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HOÁ Ở VIỆT NAM
(TIẾT 7-15) (MỘT SỐ DI SẢN VĂN HOÁ TIÊU BIỂU Ở VIỆT NAM – 9TIẾT)
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Xác định vị trí phân bố các di sản thiên nhiên tiêu biểu trên bản đồ
- Giới thiệu được những nét cơ bản về một trong số những di sản thiên nhiên tiêu biểu ở Việt Nam.
2 Về năng lực
- Rèn luyện kỹ năng: sưu tầm, khai thác và sử dụng sử liệu trong học tập lịch sử; kỹ năng giảithích, phân tích… sự kiện, nội dung lịch sử liên quan đến các di sản văn hoá tiêu biểu ở Việt Nam;vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết những tình huống/bài tập nhận thức mới
- Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: tìm hiểu lịch sử; nhận thức và tư duy lịch sử; vậndụng kiến thức , kỹ năng đã học để lấy được một số ví dụ về di sản văn hoá tiêu biểu
3 Về phẩm chất
- Có thái độ trân trọng những di sản văn hoá tiêu biểu đối với sự phát triển của lịch sử và giá trị đếnthực tiễn hiện nay
- Bồi dưỡng các phẩm chất như: khách quan, trung thực, chăm chỉ, có ý thức tìm tòi, khám phá lịch
sử, có thái độ trân trọng và bảo tồn những di sản văn hoá Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên
- Giáo án: Biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS
Trang 27- Thiết bị dạy học tối thiểu theo quy đinh của Bộ GD-ĐT; một số tranh ảnh, video lịch sử, một số tưliệu lịch sử tiêu biểu gắn liền với nội dung bài học do GV sưu tầm và hướng dẫn HS sưu tầm thêm các tài liệu.
- Phiếu học tập cho HS: dùng để trả lời các câu hỏi thảo luận, giúp HS khám phá, tìm hiểu và nhận thức lịch sử
a Mục tiêu: Thông qua những hiểu biết của học sinh về một số di sản văn hoá tiêu biểu ở Việt Nam
những điều đã biết, chưa biết, muốn biết, từ đó dẫn dắt học sinh vào bài
b.Nội dung: Giáo viên cho học sinh điền vào bảng hỏi KWLH GV thu thập thông tin phản hồi trên
cột K và W, vận dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, giải mã tư liệu để hướng dẫn HSnghiên cứu tìm hiểu nội dung của chủ đề
c Dự kiến sản phẩm.
HS nhận biết, phát hiện nội dung liên quan đến hình ảnh các di sản văn hoá tiêu biểu ở ViệtNam Dựa vào đó, GV định hướng các nội dung cơ bản của chuyên đề
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV chiếu cho cho HS xem
- Hình 15 Sơ đồ một số di sản văn hoá phi vật thể của Việt Nam được UNESCO ghi danh
- Hình 22 Sơ đồ một số di sản văn hoá vật thể được xếp hạng Di tích quốc gia đặc biệt, Bảo vật quốc
gia của Việt Nam
- Trả lời câu hỏi: Quan sát các hình ảnh trên, các em có liên tưởng và suy nghĩ gì? Sau đó, em hãy
hoàn thành bảng hỏi “KWL” về các di sản văn hoá tiêu biểu ở Việt Nam.
KNOW
Em biết gì về các di sản văn
hoá tiêu biểu ở Việt Nam?
(Học sinh điền vào cột K)
+ GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và điền thông tin vào cột K và cột W trong thời gian 3 phút
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát, trả lời câu hỏi và hoàn thành cột K và L trong bảng hỏi
Trang 28+ + GV nhận xét, kết nối với chủ đề: Các di sản văn hoá tiêu biểu ở Việt Nam (kết hợp
chiếu slide tên chủ đề)
+ GV chiếu bảng thể hiện các mục tiêu và nội dung cốt lõi của chủ đề để HS có định hướng
nhiệm vụ trong quá trình học tập
2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về di sản văn hoá phi vật thể.
a Mục tiêu:
- HS biết được một số đi sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu và những nét chính về các di sản đó
- HS xác định được các di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu trên bản đổ Việt Nam
b Nội dung:
- GV tổ chức cho học sinh trình bày các tư liệu để nêu được:
+ Di sản hình thành như thế nào: trong khoảng thời gian nào?
+ Không gian văn hoá của di sản: ở những địa phương nào?
+ Di sản được ghi danh, xếp hạng vào năm nào?
+ Giá trị của các di sản văn hoá?
- GV tổ chức cho HS trao đổi, đàm thoại về những di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu ởViệt Nam
c Sản phẩm: HS biết được thành tựu, thời gian, địa điểm hình thành, giá trị của những di sản văn
hoá phi vật thể tiêu biểu ở Việt Nam
d Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV hướng dẫn HS khai thác thông tin trong sơ đồ Hình 15 (tr 31, SGK) để xác định được tên các
di sản văn hoá phi vật thể của Việt Nam được ghi danh
+ Dựa vào lược đồ Hình 16 (tr 32, SGK ), em hãy xác định vị trí phân bố của một số đi sản văn hoáphi vật thể tiêu biểu ở Việt Nam?
- HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi.
- Giáo viên chia thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu SGK, trên mạng Internet về thờigian, địa điểm, giá trị của các di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu (Nhã nhạc cung đình Huế, Dân ca
Quan họ, Đờn ca tài tử Nam Bộ), yêu cầu mỗi nhóm trình bày cụ thể 1 di sản văn hoá vật thể
(sản phẩm video hoặc bài thuyết trình bằng pownpoint) thảo luận và hoàn thành bài tập (Việc tìmhiểu này được giao cho HS về nhà sau khi kết thúc bài học hôm trước)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tìm hiểu tài liệu và trả lời câu hỏi.
- GV phát phiếu học tập giới thiệu phiếu học tập và yêu cầu các nhóm chú ý nhận xét theo kĩ thuật3-2-1 (3 điều tâm đắc, 2 điều góp ý và 1 điều thắc mắc; tiêu chí nhận xét: Nội dung, hình thức,thuyết trình)
Nêu thời gian, địa điểm hình thành, giá trị của những di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu ở Việt Nam.
* Bước 3: Báo cáo sản phẩm: HS nêu thời gian, địa điểm hình thành, giá trị của những di
sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu ở Việt Nam
- Đại diện các nhóm lên trình bày theo sự chuẩn bị của nhóm
- Các nhóm khác chú ý lắng nghe hoàn thành phiếu học tập, thảo luận và nhận xét
- GV quan sát các nhóm làm việc, góp ý, nhận xét và chốt các ý
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- GV cho HS xem video về một số di sản văn hoá phi vật thể ở Việt Nam
Trang 29+ Em hãy kể tên các di sản văn hoá ở Hà Nam được công nhận là Di sản Văn hóa phi vật thể cấp Quốc gia? Em hiểu gì về những di sản đó?
* Bước 4: Nhận xét đánh giá
- HS nhận xét phần báo cáo của bạn
1 Di sản văn hoá phi vật thể
Trang 30-Xuất hiện từ thời Lý - Trần,
bài bản hơn ở thời Lê, sau đó
được bổ sung, phát triển đến
trình độ uyên bác dưới thời
Nguyễn
- Năm 2008 được chuyển vào
danh sách Di sản văn hoá phi
vật thể đại diện của nhân loại
- Huế - Giá trị nghệ thuật:
+ Phong phú, đa dạng vế loại hình (ca,nhạc, múa, kịch, )
+ Có quy mô lớn và tính chuyên nghiệpcao
+ Là loại hình nghệ thuật có tính bác họccao với hệ thống lí luận âm nhạc và sửdụng ca từ theo ngôn ngữ bác học,
- Giá trị lịch sử+ Có lịch sử lâu đời+ Phản ánh quá trình giao lưu, tiếp xúc vớivăn hoá Trung Quốc, văn hoá Chăm-pa vàtiếp thu những ảnh hưởng của Phật giáo,Nho giáo,
Dân ca
Quan
họ
Thế kỉ XI hoặc thế kỉXVII Năm 2009, Dần ca
Quan họ được UNESCO ghi
danh là Di sản văn hoá phi vật
thể đại diện của nhân loại
Đồngbằng Bắc
Bộ, chủyếu làvùng KinhBắc (BắcNinh, BắcGiang)
- Giá trị nghệ thuật + Nghệ nhân Quan họ là những người có
kĩ năng, rất điêu luyện, thuộc nhiều bài,hát nhiểu giọng,
+ Lời ca Quan họ rất giàu tính ẩn dụ,trong sáng, phản ánh đời sống và tâm tùcủa người dân,
- Giá trị kết nối cộng đồng+ Trong các làng Quan họ, các liền anh,liền chị luôn gắn bó, chia sẻ, giúp đờ lầnnhau
+ Giữa các làng Quan họ, các liến anh,liền chị kết bạn theo nguyên tắc khácphái
- Lưu truyền tri thức dân gian:
• Các giá trị nghệ thuật của dân ca Quan
họ, cách thức ứng xử của các làng Quanhọ, đã trở thành những tri thức dân gianđược lưu truyền qua nhiều thế hệ, nhưngluôn biến đổi, thích nghi với hoàn cảnhmới
Đờn ca
tài tử
Nam Bộ
Việt Nam - Giá trị nghệ thuật + Âm nhạc của Đờn ca tài tử Nam Bộ
được sáng tạo dựa trên cơ sở nhạc cungđình, nhạc dân gian Nhạc cụ phong phú(đàn kim, đàn tranh, đàn tì bà, sáo, tiêu,ghi-ta, vi-ô-lông, )
+ Ca từ của Đờn ca tài tử Nam Bộ chủ yếudùng ngôn ngữ địa phương miền Nam
- Giá trị lịch sử, văn hoá+ Phản ánh tâm tư tình cảm cùa người dântrong quá trình mở đất phương Nam.+ Phản ánh quá trình giao lưu, tiếp biếnvới văn hoá Khơ-me, Trung Quốc,phương Tây,
+ Ca ngợi những tấm gương anh hùng dântộc
Trang 31*Vận dụng, mở rộng:
+ Em hãy kể tên các di sản văn hoá ở Hà Nam được công nhận là Di sản Văn hóa phi vật thể cấp Quốc gia? Em hiểu gì về những di sản đó?
- Lễ hội Tịch điền Đọi Sơn (xã Đọi Sơn, huyện Duy Tiên)
- Lễ hội đền Trần Thương (Lý Nhân)
- Lễ hội vật Liễu Đôi (xã Liêm Túc, huyện Thanh Liêm)
* Hiểu biết của HS (HS tham khảo tài liệu trên mạng internet trình bày)
Hoạt động 2: Tìm hiểu về di sản văn hoá vật thể.
a Mục tiêu:
- HS biết được một số di sản văn hoá vật thể tiêu biểu và những nét chính về các di sản đó
- HS xác định được các đi sản văn hoá vật thể tiêu biểu trên bản đổ Việt Nam
b Nội dung:
- GV tổ chức cho học sinh trình bày các tư liệu để nêu được:
+ Di sản hình thành như thế nào: trong khoảng thời gian nào?
+ Không gian văn hoá của di sản: ở những địa phương nào?
+ Di sản được ghi danh, xếp hạng vào năm nào?
+ Giá trị của các di sản văn hoá?
- GV tổ chức cho HS trao đổi, đàm thoại về những di sản văn hoá vật thể tiêu biểu ở ViệtNam
c Sản phẩm: HS biết được thành tựu, thời gian, địa điểm hình thành, giá trị của những di
sản văn hoá vật thể tiêu biểu ở Việt Nam
d Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS khai thác thông tin trong sơ đồ Hình 22 (tr 36, SGK) để xác định các di sản
văn hoá vật thể của Việt Nam được ghi danh và các di sản quan trọng khác của Việt Nam?
- Dựa vào lược đồ Hình 16 (tr 32, SGK) em hãy xác định vị trí phân bố của một số di sản văn hoá vật thể tiêu biểu ở Việt Nam?
- HS quan sát và theo dõi SGK, bài trình chiếu trên slide để trả lời câu hỏi.
- Sau đó Giáo viên chia thành 4 nhóm, giáo nhiệm vụ cho HS tìm hiểu SGK, trên mạng Internet vềthời gian, địa điểm, giá trị của các di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu (Thánh địa Mỹ Sơn, đô thị cổ
Hội An, Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội), yêu cầu mỗi nhóm trình bày
cụ thể 1 di sản văn hoá vật thể (sản phẩm video hoặc bài thuyết trình bằng pownpoint) thảo luận
và hoàn thành bài tập (Việc tìm hiểu này được giao cho HS về nhà sau khi kết thúc bài học hômtrước)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tìm hiểu tài liệu và trả lời câu hỏi.
- GV phát phiếu học tập giới thiệu phiếu học tập và yêu cầu các nhóm chú ý nhận xét theo kĩ thuật3-2-1 (3 điều tâm đắc, 2 điều góp ý và 1 điều thắc mắc; tiêu chí nhận xét: Nội dung, hình thức,thuyết trình)
Nêu thời gian, địa điểm hình thành, giá trị của những di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu ở Việt Nam.
* Bước 3: Báo cáo sản phẩm: HS nêu thời gian, địa điểm hình thành, giá trị của những di
sản văn hoá vật thể tiêu biểu ở Việt Nam
Trang 32- Đại diện các nhóm lên trình bày theo sự chuẩn bị của nhóm.
- Các nhóm khác chú ý lắng nghe hoàn thành phiếu học tập, thảo luận và nhận xét
- GV quan sát các nhóm làm việc, góp ý, nhận xét và chốt các ý
- GV đặt câu hỏi:
+ Tại sao nói Thánh địa Mỹ Sơn phản ánh quá trình giao lưu văn hoá giữa Ấn Độ và các quốc gia Đông Nam Á? Mỹ Sơn phản ánh lịch sử của Vương quốc Chăm-pa như thế nào?
+ Tại sao nói Đô thị cổ Hội An là điển hình về một cảng thị truyền thống
Sơn được UNESCO ghi
danh vào danh mục Di sản
văn hoá thế giới
- xã Duy Phú, huyệnDuy Xuyên, tỉnhQuảng Nam
Điển hình về sự giao lưu văn hoá
và phản ánh sinh động tiến trình phát triển của văn hoá Chăm-pa
Đô thị
cổ Hội
An
Từ khoảng cuối thế kỉ
XV, cư dân Đại Việt đã tới
Hội An sinh sống Thương
danh vào danh sách Di sản
lịch sử lâu dài từ thời Bắc
thuộc, trải qua các triều đại
Lý, Trần, Lê, Mạc,
Nguyễn, cho đến ngày nay
Khu trung tâmHoàng thành ThăngLong - Hà Nội (nằmtrên địa bàn quận BaĐình hiện nay) baogồm Khu di tích khảo
cổ học 18 HoàngDiệu và Khu di tíchThành cổ Hà Nội
Giá trị lịch sử, văn hoá: nơi đây đã trải qua một quá trình lịch sử lâu dài, nối tiếp nhau của các triều đại;
là nơi giao lưu của các nền văn hoá(Trung Hoa, Chăm-pa, ); liên quan trực tiếp đến nhiều sự kiện văn hoá - lịch sử quan trọng của Thăng Long - Hà Nội nói riêng và của Việt Nam nói chung trong quá khứ và hiện tại
Trang 33*Vận dụng, mở rộng:
+ Có quan điểm cho rằng: Di sản văn hoá vật thể là các công trình, di tích nên chỉ có giá trị về kiến trúc Em có đồng ý với quan điểm này không? Thông qua một ví dụ cụ thể, hãy giải thích
vì sao em đông ý hoặc không đồng ý.
GV hướng dẫn HS khai thác và vận dụng các thông tin các em vừa trình bày về các di sản tiêu biểu nói trên hoặc các em có thể lấy ví dụ về các di sản văn hoá tiêu biểu khác để dẫn chứng cho quan điểm/ý kiến của mình Các em cần hiểu: một di sản là các công trình kiến trúc (đình, đền, chùa, cungđiện, ) không chỉ mang trong mình những giá trị về kiến trúc, nó còn chứa đựng rất nhiều thông tin,giá trị lịch sử, văn hoá, nghệ thuật, quan trọng khác
Hoạt động 3: Tìm hiểu di sản thiên nhiên và di sản hỗn hợp.
a Mục tiêu:
- HS xác định được vị trí phân bố các di sản thiên nhiên và đi sản phức hợp tiêu biểu trên bản đồ
- Giới thiệu được nét cơ bản về một trong những di sản thiên nhiên và di sản phức hợp tiêu biểu
Kể tên được một di sản thiên nhiên và di sản phức hợp tiêu biểu khác
b Nội dung: - GV tổ chức cho học sinh trình bày các tư liệu để nêu được:
+ Di sản hình thành như thế nào: trong khoảng thời gian nào?
+ Không gian văn hoá của di sản: ở những địa phương nào?
+ Di sản được ghi danh, xếp hạng vào năm nào?
+ Giá trị của các di sản văn hoá?
- GV tổ chức cho HS trao đổi, đàm thoại về những di sản thiên nhiên và di sản hỗn hợp tiêubiểu ở Việt Nam
c Sản phẩm: HS biết được thành tựu, thời gian, địa điểm hình thành, giá trị của những di
sản thiên nhiên và di sản hỗn hợp tiêu biểu ở Việt Nam
d Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS dựa vào lược đồ Hình 29 (tr 39, SGK), hãy xác định vị trí phân
bố của một số di sản thiên nhiên và hỗn hợp Việt Nam Kể tên một số đi sản thiên
nhiên và hỗn hợp khác?
- HS quan sát và theo dõi SGK, bài trình chiếu trên slide để trả lời câu hỏi.
- Ngoài các di sản thể hiện trên lược đồ, GV khuyến khích HS tìm hiểu, bao gồm cả
sử dụng internet để tìm hiểu về các di sản hỗn hợp, không chỉ ở Việt Nam mà còn là
di sản thế giới như núi Thái Sơn (Trung Quốc) vừa có giá trị thiên nhiên vừa có giá trị
tôn giáo, hay Vườn quốc gia Ka-ka-du (Úc) vừa có giá trị đa dạng sinh học vừa là nơi
cư trú của thổ dân
- HS làm sản phẩm: video về 1 di sản thiên nhiên và hỗn hợp khác.(chuẩn bị ở
nhà)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tìm hiểu tài liệu và trả lời câu hỏi.
* Bước 3: Báo cáo sản phẩm: HS nêu vị trí phân bố của một số di sản thiên nhiên và
hỗn hợp Việt Nam Kể tên một số di sản thiên nhiên và hỗn hợp khác, trình bày sản
TT Tên di sản Địa phương Xếp hạng/ghi danh (năm)
1 Vịnh Hạ Long Quảng Ninh -2000)Di sản thiên nhiên thế giới (1994,
- Di tích quốc gia đặc biệt (2009)
3 Di sản thiên nhiên
và di sản hỗn hợp