BÀI TẬP NHÓM Đề tài Quá trình hội nhập ASEAN của Việt Nam và tác động của quá trình này tới Việt Nam Thành viên nhóm Vũ Hải Nam Trần An Khang Vũ Đức Thành Nguyễn Phan Thành Nam Vũ Anh Thắng Lâm Gia Ho[.]
Trang 1BÀI TẬP NHÓM
Đề tài: Quá trình hội nhập ASEAN của Việt Nam và tác động của quá trình này
tới Việt Nam
Thành viên nhóm:
Vũ Hải Nam Trần An Khang
Vũ Đức Thành Nguyễn Phan Thành Nam
Vũ Anh Thắng Lâm Gia Hoàng
I Lời tựa
Toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hoá thương mại đã và đang là xu thế nổi bật của kinh tế thế giới đương đại Phù hợp với xu thế đó, từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã tiến hành công cuộc đổi mới và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế với phương châm “đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ đối ngoại Việt Nam sẵn sàng là bạn của tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hoà bình, độc lập
và phát triển” Việt Nam luôn thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, hoà bình, hợp tác và phát triển; chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế, chủ động
và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời mở rộng hợp tác quốc
tế trên nhiều lĩnh vực Việt Nam là bạn, đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, tham gia tích cực vào tiến trình hợp tác quốc
tế và khu vực
Bài thuyết trình nói về quá trình gia nhập ASEAN và các tác động đến Việt Nam
Trang 2II Phân tích đề tài
1 Quá trình Việt Nam gia nhập ASEAN
A Sơ lược về ASEAN
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (Association of South East Asian Nations, viết tắt là ASEAN) là 1 liên minh chính trị, kinh
tế, văn hóa và xã hội của các quốc gia trong khu vực Đông Nam
Á Được thành lập ngày 8 tháng 8 năm 1967, ASEAN hướng tới mục tiêu thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một cộng đồng các nước Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng
B Các Hiệp định, cam kết của Việt Nam khi gia nhập ASEAN a) Các Hiệp định được ký kết khi gia nhập ASEAN
- Năm 1992, Việt Nam tham gia Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông - Nam Á (TAC) và trở thành quan sát viên, tham dự các Hội nghị Bộ trưởng ASEAN (AMM) hằng năm Trong thời gian này, Việt Nam cũng bắt đầu tham gia các hoạt động của một số ủy ban hợp tác chuyên ngành ASEAN
- Tháng 7-1994, Việt Nam được mời tham dự cuộc họp đầu tiên của Diễn đàn Khu vực ASEAN (ARF) và trở thành một trong những thành viên sáng lập của Diễn đàn này
- Ngày 28-7-1995, tại Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN lần thứ 28 (AMM-28) tại Bru-nây Đarút-xa-lem, Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN và trở thành thành viên thứ bảy của tổ chức này
Kể từ đó đến nay, Việt Nam đã nhanh chóng hội nhập, tham gia sâu rộng vào tất cả các lĩnh vực hợp tác của ASEAN và
có những đóng góp tích cực trong việc duy trì đoàn kết nội khối, tăng cường hợp tác giữa các nước thành viên cũng như giữa ASEAN với các đối tác bên ngoài, góp phần không nhỏ vào sự phát triển và thành công của ASEAN ngày hôm nay
Trang 3 Hiệp định về Chương trình ưu đãi Thuế quan có hiệu
lực chung (CEPT), nhằm hình thành khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA)
CEPT là một thoả thuận chung giữa các nước thành viên ASEAN về giảm thuế quan trong nội bộ ASEAN xuống còn từ 0-5%, đồng thời loại bỏ tất cả các hạn chế về định lượng và các hàng rào phi quan thuế trong vòng 10 năm, bắt đầu từ 1/1/1993 và hoàn thành vào 1/1/2003 Nội dung cơ bản của CEPT:
+ Vấn đề về thuế quan: Bước 1, các nước lập 4 loại Danh mục sản phẩm hàng hoá trong Biểu thuế quan của mình
để xác định các sản phẩm hàng hoá thuộc đối tượng thực hiện CEPT Bước 2: Xây dựng lộ trình tổng thể cắt giảm thuế 10 năm (toàn bộ thời gian thực hiện Hiệp định) Bước 3: Ban hành Văn bản pháp lý xác định hiệu lực thực hiện việc cắt giảm thuế hàng năm Căn cứ quy định của Hiệp định CEPT và thoả thuận giữa Việt Nam và các nước thành viên khác của ASEAN, Chương trình giảm thuế nhập khẩu theo CEPT của Việt Nam bắt đầu được thực hiện từ 1/1/1996 và hoàn thành vào 1/1/2006 để đạt được mức thuế suất cuối cùng là 0-5%, chậm hơn các nước thành viên ASEAN 6 ba năm
+ Vấn đề loại bỏ các hạn chế định lượng (QRs) và các rào cản phi thuế quan khác (NTBs): Các hàng rào phi thuế quan bao gồm các hạn chế về số lượng (như hạn ngạch, giấy phép, ), và các hàng rào phi thuế quan khác (như các khoản phụ thu, các quy định về tiêu chuẩn chất
lượng, )
+ Vấn đề hợp tác trong lĩnh vực hải quan: thống nhất Biểu thuế quan; thống nhất Hệ thống tính giá hải quan; xây dựng Hệ thống Luồng xanh hải quan; thống nhất thủ tục hải quan
Theo quy định của Hiệp định CEPT, các mặt hàng của Việt Nam được chia thành 2 nhóm chính:
• Nhóm các mặt hàng cắt giảm và xoá bỏ thuế quan: chiếm hầu hết các mặt hàng, có lộ trình giảm thuế từ năm
Trang 41996, giảm thuế suất xuống mức 0-5% vào năm 2006 và xoá bỏ thuế quan vào năm 2015, với một số mặt hàng được linh hoạt đến 2018 Ngoài ra, các mặt hàng công nghệ thông tin (phù hợp với diện mặt hàng của WTO) sẽ được xoá bỏ thuế quan trong 3 năm: 2008-2010 Đồng thời các mặt hàng thuộc lĩnh vực ưu tiên hội nhập (12 lĩnh vực) sẽ được xoá bỏ sớm hơn là vào năm 2012 (thay
vì 2015), trong đó có 9 lĩnh vực hàng hoá gồm: gỗ và sản phẩm gỗ, ôtô, cao su, dệt may, sản phẩm nông nghiệp, thuỷ sản, điện tử, công nghệ thông tin, y tế (thiết bị, thuốc men)
• Nhóm hàng nông sản nhạy cảm: gồm 89 dòng thuế là các mặt hàng nông sản chưa chế biến, gồm một số loại gạo, hoa quả, thực phẩm, đường Những mặt hàng này không phải xoá bỏ thuế quan, có lộ trình giảm thuế từ năm 2004 xuống mức thuế suất cao nhất là 5% vào năm
2013 (trừ mặt hàng đường là 2010)
Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN (ATIGA) được
ký kết ngày 26/02/2009 , có hiệu lực từ ngày 17/05/2010 Hiệp định tạo ra khuôn khổ toàn diện cho các nỗ lực tự do hoá thương mại hàng hoá trong ASEAN
ATIGA được xây dựng trên cơ sở tổng hợp các cam kết
đã được thống nhất trong CEPT/AFTA cùng các Hiệp định, Nghị định thư có liên quan và là Hiệp định toàn diện đầu tiên của ASEAN điều chỉnh toàn bộ thương mại hàng hóa nội khối Các cam kết không chỉ tập trung vào lĩnh vực tự do hóa thuế quan, các rào cản phi thuế quan
mà còn bao gồm những qui định về đơn giản hóa qui tắc xuất xứ Các cơ quan quản lý hàng hóa nhập khẩu như hải quan, kiểm dịch động thực vật và y tế sẽ cùng phối hợp hoạt động nhằm đảm bảo cho việc thông quan tại các cửa khẩu được nhanh chóng và thuận lợi hơn
a) Cam kết cắt giảm thuế quan
Trang 5• Nguyên tắc cam kết: tất cả các sản phẩm trong Danh mục hài hòa thuế quan của ASEAN (AHTN) đều được đưa vào trong biểu cam kết thuế quan của từng nước trong ATIGA, bao gồm cả những sản phẩm được cắt giảm thuế và cả những sản phẩm không phải cắt giảm thuế
• Lộ trình cắt giảm thuế quan của các nước ASEAN-6 (Brunei, Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Philippines, Singapore) thường ngắn hơn các nước còn lại – nhóm CLMV bao gồm các nước Campuchia, Lào, Myanmar, Việt Nam
• Đa số các sản phẩm trong biểu thuế quan sẽ được các nước xóa bỏ hoặc giảm thuế xuống còn dưới 5%, trừ một
số sản phẩm nhạy cảm như: các sản phẩm nông nghiệp chưa chế biến, các sản phẩm nhạy cảm như súng đạn, thuốc nổ, rác thải…
b) Cam kết về Quy tắc xuất xứ và Thủ tục chứng nhận xuất xứ
Quy tắc xuất xứ:
Hàng hóa chỉ được hưởng ưu đãi thuế quan theo ATIGA nếu có xuất xứ từ khu vực ASEAN Một hàng hóa được coi là có xuất xứ ASEAN nếu:
1) Hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ trong khu vực ASEAN
2) Hàng hóa đáp ứng được các yêu cầu cụ thể về quy tắc xuất xứ trong Hiệp định (Phụ lục 3-Quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng) Có 03 loại quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng:
+ Hàng hóa phải có hàm lượng nguyên liệu nội khối (RVC) ít nhất là 40%, hoặc
+ Hàng hóa phải trải qua chuyển đổi HS 4 số, hoặc Hàng hóa phải trải qua một quy trình sản xuất nhất định Các quy tắc này được áp dụng riêng hoặc kết hợp Đa số các
Trang 6sản phẩm có quy tắc xuất xứ kết hợp, cho phép áp dụng đồng thời cả RVC và Chuyển đổi HS/Quy trình sản xuất
b) Các Hiệp định liên quan
Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Trung Quốc
(ACFTA) và Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA), AJFTA, Khu vực Mậu dịch Tự do
ASEAN-Ấn Độ (AIFTA),khu vực thương mại tự do giữa các nước ASEAN, Australia và New Zealand (AANZFTA)
2 Quan hệ của Việt Nam với ASEAN
2.1 Quan hệ với ASEAN:
ASEAN có hơn 600 triệu dân, với diện tích 4,5 triệu km2, đóng góp vào 5% GDP toàn cầu… Có thể xem asean như một sân chơi nhỏ cấp khu vực giúp Vn làm quen với các luật chơi chung của quốc tế để dần tham gia vào tiến trình hội nhập quy mô lớn cấp quốc tế
a Quan hệ trong lĩnh vực chính trị:
Việt Nam đã phối hợp chặt chẽ cùng bạn bè ASEAN trên các diễn đàn quan trọng như AMM, Diễn đàn khu vực ASEAN (ARF) chuyên thảo luận các vấn đề về an ninh, Diễn đàn sau Hội nghị Bộ trưởng ASEAN (PMC) để đối thoại với các nước công nghiệp phát triển; đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các phương hướng hợp tác và phát triển của khu vực, và trong các quyết sách lớn của; tích cực góp phần thúc đẩy xu thế hòa bình, ổn định và hợp tác để nó trở thành xu thế chủ đạo ở Ðông Nam Á, củng cố các
cơ sở pháp lý để duy trì môi trường quốc tế thuận lợi cho sự phát triển chung của ASEAN
b Quan hệ trong lĩnh vực kinh tế:
Vượt qua nhiều khó khăn, thách thức do sự chênh lệnh về trình độ phát triển, Việt Nam đã tham gia tích cực vào các chương trình hợp tác, liên kết kinh tế như Hiệp định đầu tư ASEAN (AIA), Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) đồng thời đưa ra sáng kiến phát triển kinh tế các vùng nghèo liên quốc gia dọc hành lang Đông-Tây (WEC) tạo ra bước tiến quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế Việt Nam với khu vực và thế giới Kim ngạch thương mại xuất nhập khẩu Việt Nam- ASEAN tăng trung bình 15,8% hàng năm
Trang 7Đến tháng 3/2005; Việt Nam đã cắt giảm 10.277 dòng thuế, tương đương với 96,15% tổng số dòng thuế phải cắt giảm trong khuôn khổ CEPT/AFTA Trong hợp tác đầu tư, tính đến cuối tháng
6/2005, ASEAN đã đầu tư hơn 600 dự án với số vốn đăng ký là 11,385 tỷ USD, chiếm 23,38% tổng số FDI vào Việt Nam Tăng cường hợp tác kinh tế Việt Nam- ASEAN đã góp phần làm lành mạnh hóa môi trường kinh doanh trong nước Đáng chú ý nhất là Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO tháng 11/2007 và được bầu làm ủy viên không thường trực của hội động bảo an liên hợp quốc 9 Đặc biệt quan trọng là, chúng ta đã và đang quyết tâm tiếp tục thúc đẩy công cuộc đổi mới, cải cách kinh tế trong nước với hàng loạt chủ trương, biện pháp nhằm tăng tốc độ phát triển, nâng cao khả năng cạnh tranh và hội nhập của cả nền kinh tế quốc dân, của các lĩnh vực/ngành kinh
tế, của các địa phương và doanh nghiệp Thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới, cải cách kinh tế sẽ góp phần rất quan trọng tạo thuận lợi để chúng ta tham gia tích cực và hiệu quả nhất vào tiến trình xây dựng AEC, đồng thời tận dụng tốt nhất những cơ hội tăng trưởng và phát triển mà AEC mang lại cho mỗi nước thành viên ASEAN
c Quan hệ trong lĩnh vực văn hóa-xã hội:
Trong hơn 13 năm qua, tích cực hội nhập với khu vực Đông Nam
Á và thế giới, Việt Nam luôn gìn giữ vững bản sắc văn hóa dân tộc, đồng thời tiếp thu những tinh hoa văn hóa của khu vực và thế giới, giao lưu học hỏi, tăng cường hiểu biết lẫn nhau giữa các nước bạn
bè trong ASEAN Ngày nay ASEAN đã trở nên khá quen thuộc với giới thanh niên, sinh viên ở các thành phố lớn trong cả nước Việc trao đổi văn hóa giáo dục giữa Việt Nam với các nước ASEAN đã không ngừng được mở rộng Nhiều đoàn nghệ thuật Việt Nam đến thăm, biểu diễn ở các nước bạn, giới thiệu nền văn hóa dân tộc đặc sắc của Việt Nam; đồng thời nhiều đoàn nghệ thuật các nước
ASEAN đã đến biểu diễn, giao lưu tại Việt Nam
d Quan hệ trong lĩnh vực giáo dục:
Ngay từ đầu những năm 1990, Bộ Giáo dục Đào tạo Việt Nam đã coi việc mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực Đông Nam Á là một ưu tiên Thực hiện chủ trương đó, tháng 2/1990, Bộ Giáo dục Đào tạo chính thức gia nhập tổ chức Bộ trưởng Giáo dục
Trang 8các nước Đông Nam Á (SEAMEO) Sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính của ASEAN, Bộ Giáo dục Đào tạo Việt Nam trở thành thành viên của Tiểu ban Giáo dục của ASEAN (ASCOE), đã tích cực phối hợp với các nước trong khu vực với nhiều hoạt động thiết thực, có hiệu quả và được các bạn đánh giá cao Cùng với việc tham gia tích cực vào tất cả các lĩnh vực hợp tác chuyên ngành của ASEAN như khoa học, công nghệ và môi trường; văn hóa thông tin; phát triển xã hội; phòng, chống ma túy, v.v
e Quan hệ trong lĩnh vực du lịch:
Thời gian qua, ASEAN là một trong những khuôn khổ hợp tác du lịch đa phương mà Việt Nam tham gia sâu rộng và có hiệu quả nhất Những năm gần đây, lượng khách từ ASEAN vào Việt Nam
có tốc độ tăng trưởng khá cao ASEAN luôn là một trong 3 thị trường gửi khách lớn nhất của Việt Nam Từ 1999-2004, lượng khách ASEAN vào Việt Nam đã tăng gần 200% ASEAN cũng là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài lớn vào du lịch Việt Nam, chiếm trên 31% trong tổng số gần 6 tỷ đô la Mỹ đầu tư trực tiếp vào du lịch Các nước trong khu vực có nhiều khách đến Việt Nam du lịch
là Campuchia, Malaixia, Thái Lan, Xinhgapo, Philippin
2.2 Tính bổ sung/cạnh tranh
Đa phần các nước trong asean đều là quan hệ mang tính cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa do các sản phẩm mặt hàng với trình độ công nghệ chưa cao, tương đối giống nhau ít mang tính bổ sung như ở EU
Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại Việt Nam – ASEAN giai đoạn 2005-2014 và 11 tháng đầu năm 2015
Trang 9Biều đồ trên cho thấy trong 10 năm qua, Việt Nam luôn nhập siêu trong buôn bán với các nước thành viên ASEAN Tuy nhiên, do tốc độ tăng xuất khẩu sang ASEAN cao hơn tốc độ tăng nhập khẩu từ thị trường này nên trong những năm gần đây mức thâm hụt ngày càng thu hẹp lại và tỷ lệ nhập siêu từ ASEAN giảm dần
Cơ cấu xuất khẩu mặt hàng chủ lực sang thị trường ASEAN (%)
Trang 10- Các mặt hàng mang tính cạnh tranh:
Asean là đối tác lớn thứ 3 sau mỹ và eu trong kim ngạch xuất khẩu c ủa việt nam
Chủ yếu các mặt hàng việt nam xuất khẩu sang asean đều mang tính cạnh tranh cao do các sản phảm giữa các nước mang có trình độ khoa học- công nghệ , mẫu mã khá tương đồng Đó là các mặt hàng về gạo, sắt thép, điện thoại, máy tính, sản phậm dệt may, thủy hải sản,
- Các mặt hàng mang tính bổ sung:
Việt Nam có kim ngạch xuất khẩu dầu thô khá lớn, lượng trữ dầu dồi dào, trong khi đó trình độ chế biến dầu thô thành các thành phẩm còn nhiều hạn chế, do đó việt nam đầy mạnh xuất khẩu dầu thô cho các nước mạnh về chế biến dầu cùng đông thời tạo nguồn thu để nhập dầu thành phẩm
Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu chủ lực có xuất xứ từ ASEAN
Các mặt hàng mang tính bổ sung:
Trang 11ASEAN là đối tác thương mại cung cấp nguồn hàng hoá lớn thứ 3 cho các doanh nghiệp Việt Nam (sau Trung Quốc và Hàn Quốc) Việt Nam nhập nhiều linh phụ kiện về máy móc, thiết bị và các nguyên vật liệu từ ASEAN như gỗ, giấy, hóa chất, chất dẻo nguyên liệu để phục vụ viết lắp ráp và sản xuất trong nước Hơn nữa, việt nam cũng là đối tác nhập khẩu xăng dầu vô cùng lớn của asean cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và sản xuất của nhà máy lọc dầu Dung Quất Các mặt hàng mang tính cạnh tranh:
Tuy vậy cũng có rất nhiều sản phẩm được ưa chuộng tại Việt Nam có nguồn gốc từ ASEAN đang cạnh tranh rất khốc liệt với các doanh nghiệp trong nước Có thể kể đến đó là các mặt hàng gia dụng đến từ Thái Lan, ô tô xe máy nhập từ Thái Lan Đó còn là các sản phẩm nông sản, hải sản từ Thái Lan, Inddonresia và Malaysia Và cả những sản phẩm điện máy, công nghệ cao, tiên tiến từ Singapore
3 Tác động của ASEAN tới Việt Nam
a) Dưới góc độ quốc gia
* Tích cực:
1 Về thương mại, kim ngạch buôn bán giữa Việt Nam với ASEAN hiện đạt 22 tỷ USD/năm, chiếm khoảng 1/5 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu và gấp gần 2 lần tổng giá trị thương mại của Việt Nam với bên ngoài ở thời điểm trước năm 1995 Tốc
độ tăng trưởng thương mại của Việt Nam với ASEAN đạt trung bình 15-16%/ năm trong suốt 20 năm qua
2 Việt Nam đã tham gia tích cực vào hầu hết các chương trình hợp tác kinh tế của ASEAN Việt Nam còn phối hợp với các nước ASEAN triển khai các chương trình công tác nhằm xác định, phân loại và tiến tới dỡ bỏ các hàng rào phí thuế quan
3 Việt Nam đã có thể đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài
và bảo vệ được lợi ích của họ; phát triển nguồn nhân lực thông qua các hoạt động hợp tác với ASEAN
4 Đẩy mạnh hợp tác, trao đổi học thuật, giảng viên, sinh viên
và khai thác các chương trình học bổng trong ASEAN