1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà

74 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà
Tác giả Trần Chí Nhân
Người hướng dẫn TS. Đoàn Phương Thảo
Trường học Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Kế hoạch và Quản trị Doanh nghiệp
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 258,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP7 1.1. TỔNG QUAN VỀ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP (7)
    • 1.1.1. Khái niệm về vốn trong doanh nghiệp (7)
    • 1.1.2. Phân loại vốn trong doanh nghiệp (9)
      • 1.1.2.1. Phân loại vốn theo nguồn hình thành (9)
      • 1.1.2.2. Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển (12)
      • 1.1.2.3. Phân loại theo thời gian sử dụng vốn (14)
      • 1.1.2.4. Phân loại theo phạm vi huy động vốn (14)
    • 1.1.3. Vai trò của vốn đối với hoạt động của doanh nghiệp (15)
    • 1.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP (16)
      • 1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn (16)
      • 1.2.2 Sự cần thiết trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn………………… 1.2.3. Các chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng vốn (0)
        • 1.2.3.1. Các chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng tổng vốn (18)
        • 1.2.3.2. Các chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng vốn cố định (19)
        • 1.2.3.3. Các chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng vốn lưu động (20)
      • 1.2.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP (0)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG KINH DOANH NHÀ (25)
    • 2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG (0)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà (25)
        • 2.1.1.1. Vài nét về công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà (25)
        • 2.1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty tư vấn thiết kế xây dựng (26)
        • 2.1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của công ty (27)
      • 2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy tại Công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà (28)
      • 2.1.3. Đặc điểm kinh tế - Kỹ thuật của công ty (31)
        • 2.1.3.1. Mặt hàng kinh doanh (31)
        • 2.1.3.2. Đặc điểm quy trình sản xuất (31)
        • 2.1.3.3. Thị trường tiêu thụ (0)
        • 2.1.3.4. Khách hàng (32)
        • 2.1.3.5. Nhà cung ứng (33)
        • 2.1.3.6. Dịch vụ sản phẩm của công ty (33)
      • 2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh (34)
    • 2.2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG KINH DOANH NHÀ (37)
      • 2.2.1. Tình hình quản lý và sử dụng tổng vốn (37)
        • 2.2.1.1. Cơ cấu vốn (37)
        • 2.2.1.2. Hiệu quả sử dụng tổng vốn ở công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh (43)
      • 2.2.2. Tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định ở công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà (46)
        • 2.2.2.1. Cơ cấu vốn cố định ở công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà (46)
        • 2.2.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn cố định ở công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh (49)
      • 2.2.3. Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động ở công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà (52)
        • 2.2.3.1. Cơ cấu vốn lưu động ở công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà (52)
        • 2.2.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh (56)
      • 2.2.4 Đánh giá chung về tình hình tài chính của công ty tư vấn thiết kế xây dựng (0)
    • 2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG KINH DOANH NHÀ (61)
      • 2.3.1. Những kết quả đạt được (61)
      • 2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quá trình quản lý và sử dụng vốn ở công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà (62)
        • 2.3.2.1. Những mặt hạn chế (62)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG KINH DOANH NHÀ (63)
    • 3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG KINH DOANH NHÀ TRONG 3 NĂM TỚI (64)
    • 3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN (64)
      • 3.2.1. Nhóm giải pháp chung nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà (65)
      • 3.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định ở công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà (68)

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC 1 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4 DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 4 LỜI MỞ ĐẦU 4 CHƯƠNG 1 VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 7 1 1 TỔNG QUAN VỀ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 7 1 1 1 Khái niệm[.]

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 4

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP7 1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 7

1.1.1 Khái niệm về vốn trong doanh nghiệp 7

1.1.2 Phân loại vốn trong doanh nghiệp 9

1.1.2.1 Phân loại vốn theo nguồn hình thành 9

1.1.2.2 Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển 12

1.1.2.3 Phân loại theo thời gian sử dụng vốn 14

1.1.2.4 Phân loại theo phạm vi huy động vốn 14

1.1.3 Vai trò của vốn đối với hoạt động của doanh nghiệp 14

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 16

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn 16

1.2.2 Sự cần thiết trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn………

1.2.3 Các chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng vốn 17

1.2.3.1 Các chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng tổng vốn 18

1.2.3.2 Các chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng vốn cố định 19

1.2.3.3 Các chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng vốn lưu động 20

1.2.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG KINH DOANH NHÀ 25

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG KINH DOANH NHÀ 25

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà 25

2.1.1.1 Vài nét về công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà 25

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà 25

2.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 26

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy tại Công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà 28

2.1.3 Đặc điểm kinh tế - Kỹ thuật của công ty 30

2.1.3.1 Mặt hàng kinh doanh 30

Trang 2

2.1.3.2 Đặc điểm quy trình sản xuất 31

2.1.3.3 Thị trường tiêu thụ 32

2.1.3.4 Khách hàng 32

2.1.3.5 Nhà cung ứng 32

2.1.3.6 Dịch vụ sản phẩm của công ty 33

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà 34

2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG KINH DOANH NHÀ 37

2.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng tổng vốn 37

2.2.1.1 Cơ cấu vốn 37

2.2.1.2 Hiệu quả sử dụng tổng vốn ở công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà 39

2.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định ở công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà 42

2.2.2.1 Cơ cấu vốn cố định ở công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà .43

2.2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định ở công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà 45

2.2.3 Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động ở công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà 48

2.2.3.1 Cơ cấu vốn lưu động ở công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà .49

2.2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà 52

2.2.4 Đánh giá chung về tình hình tài chính của công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà………58

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG KINH DOANH NHÀ 59

2.3.1 Những kết quả đạt được 60

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quá trình quản lý và sử dụng vốn ở công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà 61

2.3.2.1 Những mặt hạn chế 62

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG KINH DOANH NHÀ .64

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG KINH DOANH NHÀ TRONG 3 NĂM TỚI 65

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 66

3.2.1 Nhóm giải pháp chung nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà 67

3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định ở công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà 68

Trang 3

3.2.3 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở công ty tư vấnthiết kế xây dựng kinh doanh nhà ……….69KẾT LUẬN CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG KINH DOANHNHÀ 70TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 72

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

STT Số hiệu

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công

ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà 2016

2014-35

2 Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán của công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà 2014-2016 37

3 Bảng 2.3 Cơ cấu tài sản- nguồn vốn của công ty tư vấn

thiết kế xây dựng kinh doanh nhà 2014-2016

39

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà 2014-2016

41

5 Bảng 2.5 Cơ cấu tài sản cố định của công ty tư vấn thiết

kế xây dựng kinh doanh nhà 2014-2016

44

6 Bảng 2.6 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà 2014-2016 46

7 Bảng 2.7 Cơ cấu vốn lưu động của công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà 2014-2016 49

8 Bảng 2.8 Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân 51

9 Bảng 2.9 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà 2014-2016 53

10 Bảng 2.10 Tình hình thanh toán của công ty tư vấn thiết kế

xây dựng kinh doanh nhà 2014-2016

55

Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh kinh doanh của công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinhdoanh nhà 2014-2016

28

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 5

1/Tính cấp thiết của đề tài

-Vốn là một phạm trù của kinh tế hàng hóa, một trong hai yếu tố quyết định

đến sản xuất và lưu thông hàng hóa Do đó bất kì một doanh nghiệp nào muốntồn tại và phát triển đều phải quan tâm đến vấn đề tạo lập, quản lí và sử dụngvốn sao cho có hiệu quả nhất nhằm đạt tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

- Việc quản lí và sử dụng vốn trong doanh nghiệp có tác động rất lớn đếnviệc tăng giảm chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm Từ đó ảnhhưởng trực tiếp đến tăng giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy, vấn đề quản

lí và sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh đang là vấn đề rất được quan tâm ởcác doanh nghiệp

-Những năm qua nền kinh tế nước ta đã có những biến đổi sâu sắc và pháttriển vượt bậc Bối cảnh đó đã tạo môi trường cho các doanh nghệp thuộc mọithành phần kinh tế cạnh tranh nhau một cách mạnh mẽ Các doanh nghiệp đượcquyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tự tổ chức đảm bảo nguồnvốn đồng thời tìm các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình.Nhờ đó đã có nhiều doanh nghiệp có những bước phát triển vượt bậc trong quátrình phát triển sản xuất kinh doanh, hiệu quả hoạt động tăng lên rõ rệt Tuynhiên cũng có không ít doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, thua lỗ liên tụckhông bảo toàn được vốn dẫn đến phá sản

Hiện tại, vấn đề cấp thiết đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải sử dụngnguồn vốn sao cho có hiệu quả, sao cho đem lại lợi ích lớn nhất cho công ty vàcác chủ sở hữu Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chính là vấn đề cấp thiết

đối với công ty Xuất phát từ nhận thức trên em đã chọn đề tài: "Những giải

pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà” để làm chuyên đề tốt nghiệp.

Trang 6

2/Mục đích nghiên cứu

-Phân tích thực trạng sử dụng vốn kinh doanh của công ty từ đó nêu lênnhững giải pháp khắc phục để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

3/Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

-Chuyên đề tốt nghiệp nghiên cứu về việc quản lý và sử dụng vốn của công

ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà trong 3 năm : từ năm

2014-2016 và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

4/Phương pháp nghiên cứu

-Chuyên đề tốt nghiệp sử dụng các biện pháp so sánh ,tổng hợp,thống kêcùng với các bảng biểu minh họa dựa trên các số liệu do công ty cung cấp

5/Kết cấu chuyên đề tốt nghiệp

- Chương 1: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

- Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tư vấn thiết kế xâydựng kinh doanh nhà

- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tư vấnthiết kế xây dựng kinh doanh nhà

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo trong khoa Tài chính - Ngân hàng trường đại học Kinh tế quốc dân, đặc biệt là giáo

viên trực tiếp hướng dẫn TS ĐOÀN PHƯƠNG THẢO đã tạo điều kiện giúp

đỡ em hoàn thành khóa luận này

Do trình độ lý luận và nhận thức còn hạn chế, thời gian có hạn nên khóa luận của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2017

Sinh viên:

Trần Chí Nhân

Trang 7

CHƯƠNG 1

VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm về vốn trong doanh nghiệp

Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt độngkinh doanh trên thị trường nhằm tăng giá trị của chủ sở hữu

Tại Việt Nam, theo Luật Doanh nghiệp 2005: “Doanh nghiệp là tổ chứckinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinhdoanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinhdoanh”

Để doanh nghiệp có thể hoạt động sản xuất kinh doanh được thì điều kiệntiên quyết là phải có vốn Vậy vốn là gì? Khái niệm về vốn rất nhiều và cũng rấtkhác nhau, tuỳ theo từng thời kỳ và giai đoạn, mỗi nhà kinh tế lại đưa ra nhữngkhái niệm khác nhau:

- Theo K Marx: “Vốn là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là mộtđầu vào của quá trình sản xuất.”

- Theo David Begg trong cuốn “Kinh tế học”: Vốn là phạm trù bao gồmvốn hiện vật và vốn tài chính doanh nghiệp Vốn hiện vật là dự trữ hàng hoá đểsản xuất ra các hàng hoá khác Vốn tài chính doanh nghiệp là tiền và các giấy tờ

có giá của doanh nghiệp

- Theo P Samuelson: “Vốn là những hàng hoá được sản xuất ra để phục vụcho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (vốn, lao động, đất đai)”

Đó là những khái niệm kinh điển về vốn trong các học thuyết kinh tế Cácquan điểm này tuy đã thể hiện được vai trò và tác dụng của vốn trong nhữngđiều kiện lịch sử cụ thể, phù hợp với yêu cầu, mục đích nghiên cứu nhưng vẫn

Trang 8

hạn chế về sự thống nhất giữa vốn và tài sản của doanh nghiệp Hiện nay, cómột số khái niệm khác, cụ thể và rõ ràng hơn:

- Vốn là tiền để doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh hay có thể coivốn là số tiền ứng trước cho kinh doanh

- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các loại tài sản của doanhnghiệp tồn tại dưới hình thức khác nhau được sử dụng vào mục đích sản xuấtkinh doanh để sinh lời cho doanh nghiệp Như vậy vốn được xem như đồng nhấtvới tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Vốn là khoản tích luỹ dưới dạng tiền tệ, là phần thu nhập có nhưng chưađược dùng

- Vốn là một trong những điều kiện vật chất cơ bản kết hợp sức lao động vàcác yếu tố khác làm đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh Vốn tham giavào toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ chu kì sản xuấtđầu tiên đến những chu kì sản xuất cuối cùng trong suốt thời gian tồn tạị củadoanh nghiệp

Tóm lại, bản chất của vốn chính là một yếu tố đầu vào quan trọng nhất,được sử dụng để đầu tư các trang thiết bị, nhà xưởng, máy móc… cho doanhnghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Không có vốn thì doanh nghiệpkhông thể hoạt động được

Tuy nhiên không nên nhầm lẫn giữa khái niệm vốn và tiền Vốn là tiền,nhưng tiền chưa hẳn đã là vốn, tiền chỉ trở thành vốn khi nó tham gia vào quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn của doanh nghiệp thường xuyên vậnđộng và chuyển từ hình thái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùnglại quay trở về hình thái ban đầu là tiền Sự vận động như vậy được coi là sựtuần hoàn của vốn Quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp diễn rakhông ngừng Do đó, sự tuần hoàn của vốn cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại cótính chất chu kì tạo thành dòng chu chuyển

Tóm lại, quan điểm về vốn là rất nhiều, nhưng có thể khái quát lại để đưa ra

một khái niệm đơn giản nhất: “Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của

Trang 9

toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”

1.1.2 Phân loại vốn trong doanh nghiệp

Để sử dụng vốn một cách hiệu quả, phân loại vốn là yêu cầu cơ bản nhất.Tuỳ theo mục đích của nhà quản lý mà vốn được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau Dưới đây là những cách phân loại đơn giản theo 4 tiêu thức: Theonguồn hình thành, theo phương thức chu chuyển, theo thời gian sử dụng vốn,theo phạm vi sử dụng vốn

1.1.2.1 Phân loại vốn theo nguồn hình thành

Căn cứ theo nguồn hình thành, vốn được phân thành hai loại: Vốn chủ sởhữu và vốn vay Nhờ cách phân loại này, nhà quản lý có thể tìm cách cân đốivốn và lựa chọn cơ cấu vốn tối ưu nhất cho doanh nghiệp

* Vốn chủ sở hữu:

Vốn chủ sở hữu là vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn hoặchình thành từ kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp không cónghĩa vụ phải thanh toán cho nguồn vốn này Vốn chủ sở hữu được hình thành

từ ba nguồn chủ yếu:

- Vốn góp ban đầu: Đây chính là nguồn vốn chủ sở hữu chủ yếu Theo

Luật doanh nghiệp, muốn thành lập một doanh nghiệp thì ban đầu cần phải cómột số vốn nhất định của chủ sở hữu để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh, số vốn này được ghi vào vốn điều lệ của doanh nghiệp và phải lớn hơnhoặc bằng mức vốn pháp định (là mức vốn tối thiểu để doanh nghiệp được thànhlập do Nhà nước quy định) Vốn góp ban đầu là do các chủ sở hữu, các nhà đầu

tư đóng góp khi doanh nghiệp mới thành lập và đóng góp thêm trong quá trìnhsản xuất kinh doanh Với doanh nghiệp nhà nước, nguồn vốn này là do Ngânsách nhà nước cấp hoặc đầu tư Với công ty liên doanh, công ty trách nhiệm hữuhạn, công ty hợp danh vốn này là do các thành viên góp vốn Đối với công ty cổphần, là do các cổ đông đóng góp Với doanh nghiệp tư nhân thì là do chủ sởhữu doanh nghiệp đóng góp

Trang 10

- Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia: Trong quá trình hoạt động sản xuất

kinh doanh, nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ cónhững điều kiện thoụân lợi để tăng trưởng nguồn vốn Lợi nhuận sau thuế mộtphần sẽ được giữ lại để tái đầu tư, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Đây là một phương thức tạo nguồn tài chính quan trọng và kháhấp dẫn

- Nguồn từ phát hành cổ phiếu: Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh

doanh, doanh nghiệp có thể tăng vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành thêm cổ phiếu mới Đây là một kênh huy động vốn dài hạn rất quan trọng cho doanhnghiệp thông qua thị trường chứng khoán Doanh nghiệp có thể phát hành hailoại cổ phiếu cơ bản: Cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi

+ Cổ phiếu thường: Là loại cổ phiếu thông dụng nhất, được phát hànhnhằm huy động vốn cho doanh nghiệp Mỗi cổ phiếu đại diện cho một cổ phầntrong doanh nghiệp, người nắm giữ cổ phiếu thường gọi là cổ đông của doanhnghiệp

+ Cổ phiếu ưu đãi: Chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng số cổ phiếu đượcphát hành Người nắm giữ cổ phiếu này được trả cổ tức đều đặn cố định, khôngphụ thuộc vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được quyềnthanh toán trước các cổ đông thường

- Nguồn vốn chủ sở hữu khác: Nguồn vốn này bao gồm các khoản thặng dư

vốn cổ phần, khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, do đánh giá chênh lệch tỷgiá ngoại tệ, do được ngân sách nhà nước cấp kinh phí, do các đơn vị phụ thuộcnộp kinh phí quản lý và vốn chuyên dùng xây dựng cơ bản…

Như vậy, vốn chủ sở hữu mang tính dài hạn, không phải hoàn trả và mangtính an toàn rất cao đối với doanh nghiệp nhưng lại rủi ro đối với các nhà đầu tư

Do vậy mà chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu thường cao hơn chi phí của vốn vay.Phát hành cổ phiếu để huy động vốn cho doanh nghiệp được gọi là hoạt động tàitrợ dài hạn của doanh nghiệp

* Vốn vay:

Trang 11

Vốn chủ sở hữu đóng vài trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp nhưng nếu chỉ có vốn chủ sở hữu thì không đủ Để đápứng nhu cầu về vốn, doanh nghiệp còn có thể huy động vốn dưới nhiều nhiềuhình thức khác nhau từ các nguồn bên ngoài, nguồn vốn này gọi là vốn vay Vốnvay là các khoản vốn do doanh nghiệp huy động trên cơ sở chế độ chính sáchcủa nhà nước như vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác, các khoản tín dụngthương mại… Đối với khoản vốn này, doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng trongphạm vi những ràng buộc nhất định Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải hoàn trảtrong một thời gian nhất định Chi phí vốn là lãi phải trả cho các khoản nợ vay.Chi phí nợ vay được tính vào chi phí hợp lý hợp lệ nên không phải chịu thuế thunhập doanh nghiệp Như vậy so với vốn chủ sở hữu, vốn vay tạo ra một khoản tiết kiệm nhờ thuế cho doanh nghiệp, ảnh hưởng tới việc hình thành cơ cấu vốntối ưu với mục đích tối đa hoá giá trị của các chủ sở hữu Đây được gọi là láchắn thuế của nợ vay Nguồn vốn này được hình thành dưới nhiều hình thứckhác nhau: Vay nợ, liên doanh liên kết, tín dụng thương mại, tín dụng ngânhàng, đi thuê và các hình thức sở hữu khác.

- Nguồn vốn tín dụng ngân hàng: Đây là nguồn vốn phổ biến nhất, là một

trong những nguồn quan trọng nhất đối với doanh nghiệp Đó có thể là vốn vayngắn, trung, dài hạn tuỳ theo nhu cầu của doanh nghiệp và sự thoả thuận giữadoanh nghiệp với ngân hàng Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp thườngvay ngân hàng để đảm bảo nguồn tài trợ chính cho các hoạt động sản xuất kinhdoanh, đặc biệt là các dự án mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp.Tuy nguồn vốn này có nhiều ưu điểm nhưng cũng có những hạn chế nhất định

Đó là hạn chế về các điều kiện tín dụng, kiểm soát của ngân hàng và chi phí sửdụng vốn (lãi suất vay) Do vậy mà các doanh nghiệp nhỏ và vừa khó hoặcnhững doanh nghiệp có tình hình kinh doanh không tốt khó có thể tiếp cận vớinguồn vốn này

- Nguồn vốn tín dụng thương mại: Đây là nguồn vốn được hình thành tự

nhiên trên quan hệ mua bán chịu, bán trả chậm hay trả góp Nguồn vốn này có

Trang 12

ưu điểm là phương thức tài trợ rẻ, tiện dụng và linh hoạt trong kinh doanh Hơnnữa, nó còn tạo khả năng mở rộng các mối quan hệ hợp tác kinh doanh lâu bền,các điều kiện ràng buộc được ấn định khi hai bên kí kết hợp đọng mua bán hayhợp đồng kinh tế nói chung Tuy nhiên, nguồn vốn này thường nhỏ, quy môkhông lớn, bởi rủi ro cao Hiện nay các hình thức tín dụng ngày càng được đadạng hoá và linh hoạt hơn với tính chất cạnh tranh hơn và các doanh nghiệpcũng có nhiều cơ hội để lựa chọn nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của doanhnghiệp

- Phát hành trái phiếu: Doanh nghiệp thường phát hành trái phiếu (là một

giấy vay nợ dài hạn và trung hạn) khi cần một lượng vốn lớn để tiến hành mởrộng sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư các dự án lớn Nếu doanh nghiệp làm ăntốt, uy tín và lợi nhuận cao thì hình thức này tương đối dễ dàng vì kì vọng củadân cư vào các doanh nghiệp này khá cao Các chủ sở hữu trái phiếu được ưutiên thanh toán trước các cổ đông ưu tiên và cổ đông thường Chi phí trả lãi trái phiếu cũng được coi là một khoản chi phí trước thuế do đó tiết kiệm được mộtkhoản thuế lớn cho doanh nghiệp

1.1.2.2 Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển

Theo phương thức chu chuyển, vốn được chia làm hai loại: Vốn cố định vàvốn lưu động

* Vốn cố định

Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định của doanhnghiệp Do vậy trước hết cần xem xét tài sản cố định:

Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn và thời gian

sử dụng lâu dài, việc phân loại tư liệu sản xuất có phải tài sản cố định hay khôngthường dựa vào tiêu chuẩn về thời gian và về giá trị Thông thường, tài sản cốđịnh có thời gian sử dụng từ một năm trở lên và phải có giá trị lớn, mức giá trị

cụ thể được Nhà nước quy định phù hợp với tình hình kinh tế của từng thời kì.Tài sản cố định bao gồm 2 loại: tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vôhình

Trang 13

- Tài sản cố định hữu hình được chia thành:

+ Loại 1: Nhà cửa vật kiến trúc

+ Loại 2: Máy móc thiết bị

+ Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn

+ Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý

+ Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm

+ Loại 6: Các loại tài sản cố định khác

- Tài sản cố định vô hình: Là những tư liệu lao động không có hình thái vật

chất cụ thể như: Lợi thế thương mại, uy tín doanh nghiệp, nhãn hiệu sản phẩm…

Vốn cố định là giá trị ứng ra ban đầu trong các quá trình sản xuất kinh

doanh để đầu tư vào tài sản cố định cho doanh nghiệp Trong quá trình này, vốn

cố định có thể tăng lên hoặc giảm đi do đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa lớnhoặc do trích khấu hao và thanh lý tài sản cố định Do đặc điểm tại sản cố định

là tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh, đồng thời hình thái vật chất lạikhông thay đổi, giá trị của TSCĐ lại được chuyển dịch từng phần vào giá trị củasản phẩm, dịch vụ nên vốn cố định có đặc điểm sau:

- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Vốn cố định chuyển dần từng phần vào các chu kì sản xuất, từng phầnmột chuyển dịch và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm tương ứng với phần giátrị hao mòn của tài sản cố định

- Sau nhiều chu kì sản xuất, vốn cố định mới hoàn thành một vòng luânchuyển Sau mỗi chu kì sản xuất phần vốn được luân chuyển vào giá trị sảnphẩm dần tăng lên song phần vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ giảm cho đến khigiá trị của TSCĐ được chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất, vốn cốđịnh mới hoàn thành một vòng chu chuyển

* Vốn lưu động: Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản

lưu động của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp được thường xuyên liên tục Trong quá trình kinh doanh, vốnlưu động được chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một chu kì và được thu hồi toàn

Trang 14

bộ sau khi doanh nghiệp thu được tiền bán hàng Như vậy, vốn lưu động hoànthành một vòng luân chuyển sau một chu kì kinh doanh Chu kì kinh doanh củamột doanh nghiệp là khoảng thời gian trung bình cán thiết để thực hiện việc muasắm, dự trữ vật tư, sản xuất ra sản phẩm và bán được sản phẩm, thu dược tiềnbán hàng Thông thường người ta chia kì kinh doanh của doanh nghiệp thành 3giai đoạn: mua sắm, sản xuất và bán sản phẩm.

1.1.2.3 Phân loại theo thời gian sử dụng vốn

Theo thời gian sử dụng, vốn của doanh nghiệp được chia thành vốn thườngxuyên và vốn tạm thời

- Vốn thường xuyên: bao gồm vốn chủ sử hữu và các khoản vay dài hạn.

Nguồn vốn này mang tính chất ổn định và lâu dài, thường được sử dụng để muasắm trang thiết bị, nhà xưởng… đầu tư vào TSCĐ và một bộ phận TSLĐ cầnthiết cho quá trình hoạt động kinh doanh

- Vốn tạm thời: Là nguồn vốn mang tính chất ngắn hạn bao gồm các khoản

vay ngân hàng, vay nợ các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác…Việc phân loại này giúp nhà quản lý thuận lợi trong việc xem xét các hìnhthức huy động vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố trongquá trình sản xuất kinh doanh đáp ứng đầy đủ vốn đảm bảo cho hoạt động sảnxuất kinh doanh diễn ra liên tục, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanhnghiệp

1.1.2.4 Phân loại theo phạm vi huy động vốn

Theo phạm vi huy động, vốn trong doanh nghiệp được chia thành vốn bêntrong và vốn bên ngoài doanh nghiệp

- Vốn bên trong doanh nghiệp: Là loại vốn được huy động từ chính bản

thân doanh nghiệp: Khấu hao tài sản cố định, lợi nhuận chưa phân phối, các quỹhình thành từ lợi nhuận, các khoản miễn thuế, giảm thuế, giảm lãi suất, xoá nợcủa Nhà nước cho doanh nghiệp…

- Vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là loại vốn do doanh nghiệp huy động

được từ tổ chức cá nhân bên ngoài doanh nghiệp như các ngân hàng thương mại,

Trang 15

các tổ chức tài chính, tín dụng, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước…

Việc phân loại này đòi hỏi nhà quản lý cân nhắc, tính toán kỹ khi tiến hànhhoạt động huy động vốn bởi mỗi loại vốn đều có những ưu nhược điểm khácnhau

1.1.3 Vai trò của vốn đối với hoạt động của doanh nghiệp

Đứng trên góc độ doanh nghiệp, vốn là điều kiện đầu tiên để thành lập, hoạtđộng và sản xuất Lượng vốn góp ban đầu của doanh nghiệp cần phải lớn hơnhoặc bằng vốn pháp định, khi đó doanh nghiệp mới được công nhận về mặt pháp

lý Hơn nữa, nếu không có vốn, doanh nghiệp cũng không thể tiến hành kinhdoanh, hoặc trong quá trình sản xuất, lượng vốn không đủ cũng khiến doanhnghiệp khó khăn, hoạt động ngưng trệ Tóm lại, vốn chính là tiền đề cho quátrình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Mặt khác, trong quá trình chu chuyển, vốn tham gia vào tất cả các khâu từsản xuất đến tiêu thụ, và cuối cùng nó quay trở về trạng thái ban đầu là tiền vớimột giá trị lớn hơn Sau đó lại tiếp tục một vòng chu chuyển mới Như vậy, sựluân chuyển vốn giúp donah nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất và tái sản xuất

mở rộng của mình Do đó, vốn là yếu tố quan trọng quyết định năng lực sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp đồng thời xác định vị thế của doanh nghiệp trênthị trường

Từ những phân tích trên, có thể đưa ra bốn vai trò lớn của vốn đối vớidoanh nghiệp:

- Thứ nhất: Vốn là điều kiện tiên quyết để thành lập doanh nghiệp.

- Thứ hai: Muốn hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần vốn để

đầu tư TSCĐ, TSLĐ Vốn là yếu tố đầu vào quyết định ảnh hưởng đến nhữngyếu tố đầu vào khác cho doanh nghiệp

- Thứ ba: Vốn là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện các dự án, kế hoạch

sản xuất, các cơ hội kinh doanh mang lại lợi nhuận

Trang 16

- Thứ tư: Vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu để doanh nghiệp mở rộng sản

xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường

Vốn quan trọng như vậy nhưng không phải doanh nghiệp nào có đủ vốncũng hoạt động hiệu quả, có vốn là điều kiện cần, nhưng sử dụng vốn như thếnào để mang lại hiệu quả cao nhất, lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp thì lạihoàn toàn phụ thuộc vào nhà quản lý trong doanh nghiệp Do vậy vấn để đặt ra ởđây là hiệu quả sử dụng vốn là gì và sử dụng vốn thế nào để đạt được hiệu quảcao nhất?

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn

Mục tiêu hoạt động của một doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản củachủ sở hữu thông qua việc cung cấp sản phẩm dịch vụ cho xã hội Như vậy,muốn đạt được mục tiêu đó, nhà quản lý phải sử dụng vốn có hiệu quả Vậy hiệuquả sử dụng vốn là như thế nào?

Theo lý thuyết chung, hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp là mộtphạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn củadoanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợiích và tối thiểu hoá chi phí

Tuy nhiên, tùy từng cách tiếp cận khác nhau lại có những quan điểm khácnhau về hiệu quả sử dụng vốn

- Xét về mặt kinh tế: Hiệu quả sử dụng vốn phản ánh mối quan hệ giữa chi

phí của vốn và kết quả của việc sử dụng lượng vốn đó vào hoạt động sản xuấtkinh doanh Nói một cách đơn giản: Để có mười đồng vốn, cần phải trả chi phí

là hai đồng, nếu lợi nhuận thu được từ mười đồng đó lớn hơn so với chi phí làhai đồng đã bỏ ra thì doanh nghiệp được coi là sử dụng vốn có hiệu quả

- Xét về mục đích xã hội: hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá dựa trên các

lợi ích xã hội đạt được từ việc sử dụng số vốn đó

Thông thường, hiệu quả sử dụng vốn vẫn hay bị nhầm lẫn với hiệu quả kinhdoanh Tuy nhiên, thực chất hiệu quả sử dụng vốn chỉ là một mặt của hiệu quảkinh doanh, song là mặt quan trọng nhất Vậy thế nào là vốn được sử dụng có

Trang 17

hiệu quả? Vốn được sử dụng có hiệu quả phải thể hiện được trên hai mặt: Bảotoàn vốn và tạo ra được kết quả kinh doanh, đặc biệt là kết quả sinh lời của đồngvốn Đồng thời kết quả tạo ra do sử dụng vốn phải thoả mãn cả hai yêu cầu: vừađáp ứng được lợi ích của doanh nghiệp, lợi ích của nhà đầu tư lại vừa nâng caođược lợi ích của nền kinh tế xã hội Lợi ích của doanh nghiệp phải phù hợp vàkhông được phép đi trái lại với lợi ích của xã hội, của cộng đồng.

Như vậy muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cần đảm bảo các điều kiện:

- Tránh để vốn trong tình trạng nhàn rỗi, cần khai thác một cách triệt để

- Phải sử dụng vốn một cách có hiệu quả và hợp lý nhất phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Quản lý vốn chặt chẽ tránh sử dụng không đúng mục đích hoặc thất thoátvốn

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao sử dụng hiệu quả vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thi trường

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh

nghiệp Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn

đề cao tính an toàn , đặc biệt là an toàn tài chính Đây là vấn đề ảnh hưởng trựctiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Việc sử dụng vốn có hiệu quả

sẽ giúp doanh nghiệp được đảm bảo doanh nghiệp có đủ tiềm lực để khắc phụcnhững khó khăn vả rủi ro trong kinh doanh

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnhtranh Để đáp ứng nhu cầu cải tiến công nghệ , nâng cao chất lượng sảnphẩm ,đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm Doanh nghiệp phải có vốn trong khi vốncủa doanh nghiệp có hạn vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là cần thiết Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêutăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp nhưnâng cao uy tín sản phẩm trên thị trường ,nâng cao mức sống của người laođộng Như vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp khôngnhững mang lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà còn

Trang 18

ảnh hưởng đến sự phát triển của cả nền kinh tế và toàn bộ xã hội Do đó cácdoanh nghiệp phải luôn tìm ra một số biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụngvốn của công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà.

1.2.3 Các chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng vốn

Vốn được sử dụng hiệu quả hay không là hoàn toàn phụ thuộc vào trình độnăng lực của nhà quản lý, tuy nhiên mức độ hiệu quả lại như thế nào cao haythấp thì cần phải có những chỉ tiêu đánh giá cụ thể Các nhà quản lý sử dụng hệthống các chỉ tiêu này để phân tích vấn đề, xem xét tổng thể tình hình sử dụngvốn của doanh nghiệp, khắc phục được những mặt hạn chế và phát huy nhữngđiểm mạnh của doanh nghiệp

Thông thường, hệ thống các chỉ tiêu này được chia làm ba nhóm:

- Nhóm các chỉ tiêu xác định hiệu quả của tổng vốn

- Nhóm các chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Nhóm các chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.2.3.1 Các chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng tổng vốn

 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn

Lợi nhuận thuần

Tỷ suất lợi nhuận vốn =

Trang 19

Tổng vốn bình quân

Tỷ số này cho biết một đồng vốn đầu tư mang lại bao nhiêu lợi nhuận.Trong đó: Lợi nhuận thuần có thể là lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sauthuế hoặc lợi nhuận sau thuế + lãi vay, tuỳ theo quan điểm và yêu cầu của ngườinghiên cứu Đây là chỉ tiêu được các nhà đầu tư, các nhà cho vay vốn đặc biệtquan tâm vì nó không những phản ánh được hiệu quả sử dụng vốn mà còn chothấy lợi ích mang lại cho các nhà đầu tư ở hiện tại và tương lai

 Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu =

Vốn CSH

Phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu và trình độ quản lý vốn chủ

sở hữu của doanh nghiệp

Ba chỉ tiêu này đánh giá một cách tổng quan về hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp trong việc đầu tư vào các tài sản khác nhau: TSCĐ, TSLĐ Dovậy các nhà phân tích không chỉ quan tâm đến việc đo lường hiệu quả sử dụngtổng vốn mà còn cần quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn của từng bộ phận

1.2.3.2 Các chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng vốn cố định

Vốn cố định là vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định và sau một thời giandài mới thu hồi được toàn bộ Do vậy, việc sử dụng tốt số vốn cố định hiện có làvấn đề có ý nghĩa kinh tế rất lớn ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của doanhnghiệp Để đánh giá trình độ tổ chức và sử dụng vốn cố định của doanh nghiệpcần sử dụng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định Nhờ sự phân tích và đánhgiá này, nhà quản lý sẽ có những căn cứ xác đáng để đưa ra các quyết định tàichính về đầu tư, điều chỉnh quy mô sản xuất cho phù hợp và đề ra những biệnpháp hữu hiệu nhằm khai thác tiềm năng sẵn có, nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định bao gồm:

 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Doanh thu thuần

Trang 20

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Nguyên giá TSCĐ bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định trong kì tham gia tạo ra baonhiêu đồng doanh thu thuần

Lợi nhuận sau thuế

Hiệu quả sử dụng TSCĐ =

Nguyên giá TSCĐ bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh nguyên giá bình quân của một đồng tài sản cố địnhtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏviệc sử dụng tài sản càng có hiệu quả

 Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng vốn cố định =

Vốn cố định bình quân

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh

thu thuần trong kỳ

Lợi nhuận sau thuế

Hiệu quả sử dụng vốn CĐ =

Vốn cố định bình quân

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Để đánh giá đúng mức kết quả quản lý và sử dụng vốn cố định của từng thời kỳ,chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định cần phải được xem xét trong mối liên hệvới chỉ tiêu hiệu suất tài sản cố định Cả hai chỉ tiêu này càng cao càng tốt

1.2.3.3 Các chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trang 21

quản lý vật tư hàng hoá dự trữ của doanh nghiệp.

 Kỳ thu tiền bình quân

Các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân =

Doanh thu bình quân ngày

Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoảnphải thu Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt

 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Lợi nhuận ròng trong kì

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quân trong kì

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn lưu động Nó cho thấy cứmột đồng vốn lưu động bỏ ra trong kì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉtiêu này càng lớn càng tốt

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

- Tình hình tài chính của doanh nghiệp: Tình hình tài chính của doanh

nghiệp được phản ánh thông qua cơ cấu tài sản, cơ cấu vốn, khả năng thanhtoán, tốc độ tăng trưởng, kết quả tài chính của doanh nghiệp Tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn, đặc biệt thông qua

cơ cấu vốn và chi phí vốn

+ Ảnh hưởng của chi phí vốn đến hiệu quả sử dụng vốn:

Doanh nghiệp muốn sử dụng vốn thì cần phải bỏ ra một chi phí nhất định, những chi phí phải trả cho việc huy động vốn này được gọi là chi phí vốn

Đối với nhà đầu tư, tiền được sử dụng với mục đích sinh lời, nhà đầu tư chỉ

Trang 22

đồng ý cung cấp vốn cho doanh nghiệp khi họ cho rằng họ không thể kiếm đượclãi suất cao hơn nếu đầu tư vào nơi khác với cùng một mức rủi ro Do vậy, cóthể hiểu chi phí vốn là chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn, nó được tính bằng tỷ

lệ sinh lời cần thiết của khoản tiền mà nhà đầu tư yêu cầu

Như vậy, chi phí vốn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn Nếuchi phí vốn cao sẽ dẫn đến chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cao hơn làmtăng giá thành sản phẩm hoặc thậm chí không tiêu thụ được, vốn bị ứ đọng chậmthu hồi, từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp

Ngoài ra, chi phí vốn còn là căn cứ để quyết định đầu tư bởi nó quyết địnhđến quy mô huy động vốn của doanh nghiệp Chi phí càng cao, quy mô huyđộng vốn càng nhỏ, các dự án đầu tư càng ít có khả năng đầu tư mở rộng, điềunày gây bất lợi cho việc sử dụng vốn có hiệu quả

+ Ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn:

Cơ cấu vốn của doanh nghiệp chính là tỷ trọng giữa các khoản nợ củadoanh nghiệp so với vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Có một điểm mà tại đó

cơ cấu vốn được gọi là tối ưu, khi đó chi phí vốn bình quân gia quyền WACC lànhỏ nhất, tại chính điểm này hiệu quả sử dụng vốn là cao nhất Doanh nghiệp nợcàng nhiều thì lá chắn thuế càng lớn, đòn bẩy tài chính càng mạnh, nhưng rủi rocũng càng cao, khả năng phá sản lớn Mặt khác nếu sử dụng càng nhiều vốn chủ

sở hữu thì lại càng an toàn tuy nhiên chi phí vốn chủ sở hữu lớn, sinh lợi ít hơnrất nhiều so với việc sử dụng nợ Do vậy nhà quản lý luôn phải tìm cách cânbằng giữa việc sử dụng nợ và sử dụng vốn chủ sở hữu Điều này ảnh hưởng lớnđến kết quả kinh doanh và hiệu quả của việc sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Tổ chức quản lý sử dụng vốn của doanh nghiệp:

+ Lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh: Quá trình sản xuất kinh doanh

cũng bắt đầu bằng việc đưa ra những phương án kinh doanh, nếu phương ánkinh doanh được nghiên cứu tính toán chính xác và khả thi sẽ ảnh hưởng tíchcực đến kết quả sản xuất và việc tổ chức sử dụng vốn nói chung Nếu phươngpháp kinh doanh được lựa chọn không phù hợp với tình hình và mục tiêu của

Trang 23

doanh nghiệp, tất yếu sẽ dẫn đến phá sản, thua lỗ, không bảo toàn được vốn,hiệu quả sử dụng vốn kém.

+ Lập kế hoạch và tổ chức huy động vốn: Công tác này xuất phát từ

phương án kinh doanh đã được lựa chọn, việc lập kế hoạch và tổ chức huy độngvốn của doanh nghiệp bao gồm các công việc: Xác định nhu cầu vốn cần tài trợcho dự án, phân bổ vốn vào tài sản cố định, tài sản lưu động, vào các khâu củaquá trình sản xuất kinh doanh, lựa chọn chiến lược tài trợ cho nhu cầu vốn.Việc xác định chính xác nhu cầu vốn là vô cùng quan trọng trong bất kìmột doanh nghiệp nào Chỉ khi biết được nhu cầu vốn là bao nhiêu doanh nghiệpmới có các phương án huy động vốn phù hợp với việc thực hiện các phương ánsản xuất kinh doanh Ngoài ra doanh nghiệp cần phân bổ nguồn vốn hợp lý vìviệc này ảnh hưởng rất lớn đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp Việc lựachọn chiến lược tài trợ vốn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp

- Khả năng sản xuất của doanh nghiệp:

Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Khả năng sản xuất của doanh nghiệp bao gồm: trình độ kỹ thuật,quy mô sản xuất, cơ cấu sản phẩm, năng suất lao động… Các nhân tố này ảnhhưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh, khả năng đáp ứng nhu cầu của thịtrường, thời gian hoàn thành sản phẩm cũng như chất lượng sản phẩm, tiết kiệmchi phí, hạ giá thành, doanh nghiệp phải cải tiến và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đổi mới công nghệ Có như vậy mới đáp ứng đượcyêu cầu của thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn

Đây là những nhân tố nằm bên ngoài doanh nghiệp, bao gồm:

- Môi trường kinh doanh: Nhân tố này bao gồm các yếu tố như tăng trưởng

kinh tế, thu nhập quốc dân, lạm phát, thất nghiệp, lãi suất, tỷ giá hối đoái, chu kì phát triển của nền kinh tế… ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Nếu nền kinh tế có lạm phát, sức mua của đồng tiền bị giảm sútdẫn đến sự tăng giá của vật tư hàng hoá, nếu doanh nghiệp không kịp thời điềuchỉnh giá trị các loại tài sản đó thì sẽ làm vốn doanh nghiệp bị mất dần đi mộtcách vô hình theo sự trượt giá của tiền tệ trên thị trường, khiến cho các chỉ tiêuđánh giá hiệu quả sử dụng vốn thay đổi, hiệu quả sử dụng vốn cũng thay đổitheo

Trang 24

- Môi trường tự nhiên: Nhân tố này bao gồm toàn bộ các yếu tố tự nhiên

tác động đến doanh nghiệp như khí hậu, thời tiết, môi trường… Làm việc trongmôi trường thuận lợi làm tăng năng suất lao động, giảm chi phí và tăng hiệu quảcông việc cho doanh nghiệp Tính thời vụ, thiên tai, lũ lụt gây khó khăn chonhiều doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông lâm thuỷsản, các doanh nghiệp chủ yếu hoạt động ngoài trời như doanh nghiệp thuộc cácngành xây dựng, giao thông, khai thác tài nguyên thiên nhiên,… từ đó gián tiếptác động đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp cung cấpnguyên vật liệu đầu vào tương ứng Như vậy, nhân tố này dù trực tiếp hay giántiếp đều tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do đócũng có những ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp

- Tiến bộ khoa học công nghệ: Nhân tố này có ảnh hưởng quan trọng đến

hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Tiến bộ khoa học công nghệ một mặttạo ra các dây chuyền máy móc hiện đại giúp doanh nghiệp tăng năng suất, giảmchi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm… từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốncho doanh nghiệp Nhưng bên cạnh đó, với tốc độ phát triển nhanh của khoa học

kỹ thuật trong nhiều trường hợp đã làm gia tăng hao mòn vô hình, gây ra ảnhhưởng xấu đến hiệu quả sử dụng vốn

- Cơ chế quản lý và các chính sách vĩ mô của nhà nước: Đây là hệ thống

các chủ trương, chính sách hệ thống pháp luật tác động đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Hệ thống pháp luật quy định rõ doanh nghiệp đượctiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực gì, quyền và nghĩa vụ rasao, những lĩnh vực nào được nhà nước khuyến khích, lĩnh vực nào bị hạn chếhoạt động… Nếu nhân tố này thuận lợi sẽ tạo điều kiện hậu thuẫn cho hoạt độngkinh doanh, thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao lợi nhuận, góp phần nâng cao hiệuquả sử dụng vốn, hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước

- Một số nhân tố khác: Ngoài những nhân tố kể trên, hiệu quả sử dụng vốn

của doanh nghiệp còn bị ảnh hưởng bởi một số nhân tố khác như: Văn hoá – xã

Trang 25

hội, môi trường cạnh tranh, môi trường hội nhập kinh tế quốc tế, đặc trưngngành nghề của từng doanh nghiệp trình độ, ý thức của cán bộ quản lý doanhnghiệp, trình độ tay nghề của đội ngũ công nhân…

Trên đây là một số những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngvốn trong doanh nghiệp, khi tiến hành sản xuất, doanh nghiệp cần nghiên cứuxem xét kỹ lưỡng thận trọng từng nguyên nhân để hạn chế đến mức thấp nhấtnhững ảnh hưởng xấu có thể xảy ra, đảm bảo được việc tổ chức huy động vốnđầy đủ, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TƯ

VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG KINH DOANH NHÀ

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG KINH DOANH NHÀ

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà

2.1.1.1 Vài nét về công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà

1 Thông tin chung về đơn vị

Tên Công ty: Công ty cổ phần Tư vấn - Thiết kế - Xây dựng và Kinhdoanh nhà

Tên giao dịch tiếng Anh: CONSTRUCTION- DESIGN - HOUSETRADING CONSULTANCY STOCK COMPANY Tên viết tắt:CDH.,JSC

Trụ sở chính: Tầng 1-2, nhà B5, Làng QTTL, Q Cầu Giấy, TP Hà NộiĐiện thoại: 043 7910376

Fax : 043.7910369

Trang 26

Chức năng nhiệm vụ hiện nay:

- Xây dựng, thi công các công trình dân dụng, công trình đường sắt,đường bộ

- Xây dựng công trình công ích, công trình kỹ thuật dân dụng khác

- Lắp đặt hệ thống điện, nước, điều hòa không khí, hệ thống xây dựngkhác

- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật

- Tổng thầu tư vấn và quản lý các dự án xây dựng

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà

Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế - xây dựng và kinh doanh nhà đượcthành lập theo Quyết định số 150A/BXD - TCLĐ ngày 26/03/1993 của Bộtrưởng Bộ xây dựng về việc thành lập doanh nghiệp nhà nước: Công ty Tư vấnĐầu tư và thiết kế xây dựng trực thuộc Tổng công ty xây dựng Hà Nội Trụ sởchính tại : 57 Quang Trung, P.Nguyễn Du, Q.Hai Bà Trưng, TP.Hà Nội Công tyhoạt động theo hình thức: Hạch toán kinh tế độc lập

Ngày 15/12/2004 theo Quyết định số 1997/QĐ-BXD của Bộ trưởng BXDchuyển doanh nghiệp Nhà nước: Công ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựngthành Công ty CP Tư vấn – Thiết kế - Xây dựng – Kinh doanh Nhà

Với bề dày kinh nghiệm gần 20 năm trong lĩnh vực xây dựng, từ khi thànhlập đến nay, Công ty đã trưởng thành và phát triển mạnh mẽ không ngừng nỗlực vươn lên tự khẳng định mình không những ở trong nước mà cả ở nướcngoài

Công ty đã quy tụ được nhiều cán bộ kỹ sư, công nhân chuyên ngành, cókinh nghiệm thi công, tư vấn trên nhiều công trình Đội ngũ cán bộ công nhânviên có số năm công tác cao, có lòng nhiệt tình, năng động, sáng tạo, lành nghề,

ý thức trách nhiệm Công ty đã thừa hưởng, mua sắm mới các loại máy móc

Trang 27

thiết bị thi công cũng như liên doanh với các đơn vị bạn đủ đáp ứng thi công chomọi công trình đảm bảo chất lượng, tiến độ Ngoài số vốn đóng góp của cácthành viên, của Nhà nước Công ty còn được ngân hàng tin tưởng cho vay tíndụng tùy theo yêu cầu hạn mức của dự án, hoàn toàn đảm bảo về vốn kinhdoanh phục vụ thi công cho các công trình.

Công ty đã ký hợp đồng và thi công nhiều công trình trên khắp đất nước,nhiều công trình đã và sẽ được đưa vào sử dụng như:

- Công trình Nhà xưởng thực nghiệm Viện hóa học công nghiệp

- Công trình Nhà máy sản xuất khóa và các sản phẩm kim khí

- Công trình Công ty CP dược phẩm trung ương Mediplantex

- Công trình Nhà máy dược phẩm số 2 – nhà kho chứa bảo quản thuốc Công ty quản lý chất lượng sản phẩm theo Hệ thống TCVN ISO9001:2008 số HT 800/2.10.34 của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngcấp ngày 25/11/2010

2.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

 Đối với công ty

Cần mở rộng tư vấn thiết kế , không ngừng nâng cao chiến lược kinhdoanh, đáp ứng ngày càng nhiều các nhu cầu mới của xã hội Đóng góp tích cựcvào công cuộc xây dựng đất nước Mở rộng liên kết với các công ty kinh doanhtrong và ngoài nước, tăng cường hợp tác kinh tế, ứng dụng các công nghệ mới ,góp phần tích cực vào việc tổ chức, cải tạo hiệu quả kinh doanh

 Về mặt xã hội

Trang 28

Tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần ổn định xã hội Đảmbảo công bằng trong hoạt động kinh doanh, không ngừng nâng cao trình độ vănhóa và nghiệp vụ nhân viên.

 Nghĩa vụ đối với Nhà nước

Trên cơ sở kinh doanh có hiệu quả, tận dụng năng lực hiện có, tự bù đắpcác chi phí, tự trang trải vốn và làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước,với địa phương bằng cách nộp đầy đủ các khoản thuế cho Nhà nước Đóng gópvào sự phát triển của ngành xây dựng các công trình cho công cuộc hiện đại hóacủa đất nước

 Chấp hành nghiêm các qui định về an toàn lao động, an ninh chính trị

Trong quá trình xây dựng luôn chú trọng đến môi trường, an toàn lao động.Tuyệt đối chấp hành đúng quy định về phòng cháy chữa cháy, thực hiện an toànphòng chống cháy nổ

Hoạt động kinh doanh trong khuôn khổ luật pháp, hạch toán và báo cáotrung thực theo chế độ Nhà nước quy định Đồng thời đảm bảo an toàn trong laođộng, góp phần giữ gìn an ninh trật tự cho địa phương

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy tại Công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà

Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanhnhà được xếp theo chức năng cơ cấu bộ máy của công ty được thể hiện theo sơ

đồ sau:

Sơ đồ 2.1: BỘ MÁY QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH CÔNG TY

Chuyên đ t t nghi p ề ố ệ Page 28

PHÓ GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT GIÁM ĐỐC

HĐQT ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

Trang 29

SV th c hi n :Tr n Chí Nhân GVHD : TS Đoàn Ph ự ệ ầ ươ ng Th o ả

-Cơ cấu tổ chức và các chức danh công việc của công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà

 Đại hội cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty baogồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết Đại hội cổ đông có quyền quyếtđịnh miễn nhiệm, bãi nhiệm, giải thể công ty Quyết định loại cổ phần và sốlượng chào bán, quyết định mức cổ tức hàng năm…

 Hội đồng quản trị (HĐQT): Kiểm tra, giám sát mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho giám đốc công ty thựchiện các nghị quyết, quyết định của HĐQT theo chức năng và quyền hạn đãđược quy định

 Ban Kiểm soát: Thực hiện việc giám sát HĐQT, giám đốc trongcông việc quản lý điều hành công ty Chịu trách nhiệm trước đại hội cổ đôngtrong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp,tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý điều hành hoạt động kinhdoanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính

 Giám đốc công ty: Là người giữ vai trò lãnh đạo chung cho toàn công

ty, chỉ đạo trực tiếp đến các phòng ban, các đội sản xuất, đội thi công công trình,chịu trách nhiệm trước các cơ quan hữu quan của Nhà nước về mọi mặt sản xuấtkinh doanh Đồng thời cũng đại diện cho quyền lợi của cán bộ công nhân viêntoàn công ty

DỰ KỸ

TỔ CHỨC KẾ

KẾ

Trang 30

 Phó giám đốc công ty: Là người hỗ trợ cho Giám đốc, tư vấn trực tiếpcác quyết định của Giám đốc và thực hiện các quyết định đó Chỉ đạo thực hiệncông tác đấu thầu, thi công công trình, quản lý các phòng ban trong công ty,ngoại giao với đối tác thay giám đốc

 Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, chịu trách nhiệmtrước ban giám đốc về tình hình tài chính của công ty, tham mưu cho giám đốc

về các kế hoạch và các chính sách tài chính để giám đốc đưa ra các quyết địnhtài chính kịp thời

 Phòng Kế toán: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc để triển khai tổchức, thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán và hạch toán kinh tế ở công

ty, đồng thời kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động kinh tế của công ty theo điều lệcủa công ty và pháp luật của Nhà nước

 Phòng Tổ chức: Tham mưu đề xuất, giúp việc cho giám đốc công tytrong lĩnh vực triển khai thực hiện và quản lý công tác: Tổ chức cán bộ lao độngtiền lương, thi đua khen thưởng, đào tạo, công tác hành chính, bảo hiểm xã hội

và các chế độ đối với cán bộ công nhân viên, đảm bảo các quy định, các chínhsách của Nhà nước và các quy định của cấp trên

 Phòng Kế hoạch: Tham mưu đề xuất giúp việc cho ban giám đốc công

ty trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh và triển khai thực hiện quản lý côngtác kế hoạch đầu tư, đấu thầu, trong phạm vi toàn công ty

 Phòng Quản lý kỹ thuật: Kiểm soát hồ sơ ra vào, giải quyết các vấn đềliên quan đến công tác quản lý kỹ thuật các dự án

 Phòng Dự toán: Bóc, tách các hồ sơ thiết kế để đưa ra được phương ántối ưu nhất giúp công ty giảm chi phí lớn nhất

 Các Xí nghiệp 1,2: Là đơn vị trực thuộc, hạch toán theo quy chế nội

bộ của công ty, chịu sự quản lý trực tiếp của công ty Chức năng chính là thiết

kế kiến trúc, phương án kiến trúc, điện nước, hạ tầng kỹ thuật……

Trang 31

 Xí nghiệp kết cấu: Là đơn vị trực thuộc, hạch toán theo quy chế nội bộcủa công ty, chịu sự quản lý trực tiếp của công ty Chức năng chính là thiết kếphần kết cấu.

 Các đội thi công: Là đơn vị trực thuộc, hạch toán theo quy chế nội bộcủa công ty, chịu sự quản lý trực tiếp của công ty Thực hiện nhiệm vụ thi côngtheo các bản thiết kế của các xí nghiệp, và của các chủ đầu tư

2.1.3 Đặc điểm kinh tế - Kỹ thuật của công ty

2.1.3.1 Mặt hàng kinh doanh

Công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà cung ứng cho thị trườngcác công trình xây dựng hiện đại tiện ích, tiêu chuẩn về chất lượng cao do bộxây dựng đặt ra đáp ứng các nhu cầu của thị trường và thực hiện mục tiêu kinh

tế của doanh nghiệp Ngoài ra công ty cũng khai thác dịch vụ đầu tư bất độngsản khu vui chơi giải trí…

2.1.3.2 Đặc điểm quy trình sản xuất

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình thiết kế xây dựng

Công trường

Phòng kế hoạch Phòng kỹ thuật

Giám đốc

Phòng thiết kế

Trang 32

2.1.3.3 Thị trường hoạt động

- Một số thị trường hoạt động của công ty

Là một công ty kinh doanh tầm trung nên thị trường chính của công ty là

Hà Nội và một số tỉnh thành như Bắc Ninh , Hải Dương , Hưng Yên… với thịtrường mục tiêu là những khách hàng có thu nhập ổn định và các doanh nghiệp

có nhu cầu về thiết kế xây dựng

- Quy mô hoạt động : công ty hướng đến các công trình công công và thiết

kế xây dựng nên định hướng công ty là càng ngày càng mở rộng phạm vi kinhdoanh

2.1.3.4 Khách hàng

- Khách hàng mục tiêu: Khách hàng của công ty là hộ gia đình, các công ty,các doanh ngiệp tại Hà Nội và một số tỉnh lân cận.Công ty hướng tới kinh doanhthiết kế cho các căn hộ với giá cả phải chăng hoặc hợp tác đấu thầu với các công

Trang 33

ty xây dựng lớn đề cùng triển khai thi công Do thời gian hoàn thành công trìnhkhá lâu nên thời gian thu hồi và quay vòng vốn của công ty không ở mức cao

- Công ty hướng tới các khách hàng và các doanh nghiệp tiềm năng tronglĩnh vực thiết kế xây dựng

2.1.3.5 Nhà cung ứng

Nhà cung ứng là rất quan trọng cho chất lượng và giá thành công trình vìvậy công ty dựa trên các thông tin chính xác về tình trạng số lượng, chất lượng,giá cả hiện tại và tương lai của các yếu tố nguồn lực cho sản xuất Các nhà cungứng của công ty bao gồm các nhà cung cấp về nguyên vật liệu như: xi măng cốtthép của Bỉm Sơn , ống nhựa Tiền Phong , đinh vít Quang Anh ,dây thép HoaSen và một số nhà cung cấp khác

Công ty đã có quan hệ chặt chẽ với các nhà cung ứng để đảm bảo vật tư chocông trình một cách đầy đủ và giá cả tốt nhất cho khách hàng

2.1.3.6 Dịch vụ sản phẩm của công ty

- Tình hình thiết kế và dịch vụ khách hàng

Để hoạt động xây dựng luôn được thông suốt, bên cạnh các công trình,quy chế quản lý chung, công ty đã xây dựng chính sách riêng cho từng đốitượng khách hàng Trong chính sách này, quảng bá thiết kế các ý tưởng côngtrình là con đường giúp công ty phát triển một cách có hiệu quả và khoa học,thúc đẩy quá trình kinh doanh tạo ra lợi nhuận Công ty đã xây dựng cổngthông tin điện tử để khách hàng có thể xem xét các công trình Các trang webnày cho đối tượng khách hàng một cái nhìn chân thật nhất về những sảnphẩm thiết kế xây dựng của công ty

Để phục vụ một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng, công ty đã trang bịmột đội ngũ chuyên viên thiết kế Công ty cũng có một bộ phận chăm sóc kháchhàng với đội ngũ nhân viên kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, nhiệt tình, kịpthời chia sẻ những mong đợi khách hàng như: tư vấn giới thiệu về các kiểu thiết

kế và giá cả mỗi công trình

Trang 34

- Các dịch vụ chăm sóc khách hàng

Để tồn tại và phát triển vững mạnh trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tếthì chất lượng sản phẩm chưa đủ trở thành một thế mạnh để cạnh tranh Ý thứcđược quy luật đó, ngoài việc duy trì chất lượng và luôn luôn phấn đấu khôngngừng để đạt được các giải thưởng do các ban ngành, người tiêu dùng bìnhchọn, công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà đã xây dựng cho mìnhphong cách phục vụ nhiệt tình chu đáo, đó là các dịch vụ về khuyến mãi, hậumãi, dịch vụ tư vấn thiết kế miễn phí tới khách hàng, dịch vụ miễn phí bảo trì,bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị của công trình… với mục đích thỏa mãn nhucầu ngày càng cao của khách hàng

Chất lượng sản phẩm của công ty rất quan trọng tới vốn tiền mặt và khoảnphải thu của công ty, vì dịch vụ này nó ảnh hưởng rất lớn đến khả năng kinhdoanh và thu hồi tiền hàng nhanh hay không Các thiết kế xây dựng mà tốt đápứng được nhu cầu của khách hàng thì sẽ mở rộng được tầm ảnh hưởng cũng nhưdanh tiếng của công ty

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà.

Qua bảng phân tích ta thấy:

Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của công tytăng

Trang 35

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà 2014-2016

  Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh số tuyệt đối 2015/2014 2016/201 So sánh số tương đối

5 2015/2014 2016/2015

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 427.551 453.767 557.426 26.216 103.569 6,13 22,82

2 Doanh thu thuần về bán hàng và

cung cấp dịch vụ

427.551 453.767 557.426 26.216 103.569 6,13 22,82

3 Giá vốn hàng bán 313.656 343.567 413.001 29.911 69.434 9,54 20,21

4 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 113.878 110.093 144.406 -3.785 34.313 -3,32 31,17

5 Doanh thu hoạt động tài chính 3.135 4.472 4.987 1.337 515 42,65 10,33

7 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 95.165 92.118 124.735 -3.047 32.617 3,20 35,38

11 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 89.146 92.545 127.459 3.399 34.914 3,81 37,73

12 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 66.617 71.804 101.287 5.187 29.483 7,79 41,06

( Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà từ 2014-2016)

Trang 36

Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của công tynăm 2015 tăng 26.216 triệu đồng so với năm 2014 tương ứng với tỷ lệ tăng6,13% Năm 2016 tăng 103.569 triệu đồng so với năm 2015, tăng 22,82%.Chothấy công ty đang có những chuyển biến tích cực về tình hình hoạt động kinhdoanh trong 3 năm gần đây

Tổng lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2015 là 71.804 triệu đồng tăng5.187 triệu đồng so với năm 2014 tương ứng với tốc độ tăng 7,79% Tiếp theonăm 2016 lợi nhuận sau thuế tăng lên đạt 101.287 triệu đồng tăng 29.483 triệuđồng so với năm 2015 với tỷ lệ tăng là 41,06% kết quả này do ảnh hưởng củacác nhân tố: doanh thu tăng 103.569 triệu đồng, thu nhập tài chính tăng 515 triệuđồng, chi phí hoạt động doanh nghiệp giảm 265 triệu đồng đã làm cho lợi nhuậnsau thuế tăng 29.483 triệu đồng.Đây là kết quả của việc sử dụng các biện pháptài chính hiệu quả

Như vậy có 2 nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận sau thuế với mức cao nhất

đó là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính

Do đó doanh nghiệp cần tìm mọi biện pháp để mở rộng thị trường tăng doanhthu và tiết kiệm các khoản chi phí Sử dụng các công cụ tài chính một cách hiệuquả hơn để đạt được mức doanh thu cao nhất

Tuy nhiên tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế nhanh hơn tốc độ tăng củadoanh thu (năm 2015) chứng tỏ các khoản chi phí của doanh nghiệp giảm Tốc

độ tăng của giá vốn hàng bán chậm hơn với tốc độ tăng của doanh thu,cho thấycác khoản chi phí sản xuất phù hợp với doanh thu tạo ra được lợi nhuận cao hơn.Công ty cần phát huy và triển khai những thế mạnh này trong những năm tiếptheo

Doanh thu hoạt động tài chính năm 2015 là triệu đồng, tăng 1.337 triệuđồng so với năm 2014, với tỷ lệ tăng 42,65% Kết quả như vậy là do công ty đã

sử dụng đòn bẩy tài chính để tăng hiệu quả kinh doanh Công ty nên tiếp tục duytrì những hoạt động tài chính này trong tương lai

Trang 37

2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TƯ VẤN

THIẾT KÊ XÂY DỰNG KINH DOANH NHÀ

2.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng tổng vốn

2.2.1.1 Cơ cấu vốn

Cơ cấu vốn thể hiện tỷ trọng của các nguồn vốn trong tổng giá trị nguồn

vốn mà doanh nghiệp huy động, sử dụng vào hoạt động kinh doanh

Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán năm 2014-2016

1 Phải thu khách hàng 79.471 0,24 135.373 36,26 156.642 35,16

2 Trả trước người bán 2.187 0,01 950 0,01 3.587 0,01

3 Phải thu nội bộ

4 Các khoản phải thu

Ngày đăng: 21/03/2023, 15:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chủ biên Thạc sỹ. Lê Hoài Phương: Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Lao động, Trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật thương mại, năm 2010 Khác
2. Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, Trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật thương mại, năm 2011 Khác
3. GS. TS. Ngô Thế Chi; PGS. TS. Nguyễn Trọng Cơ : Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, Học viện Tài chính, 2008 Khác
4. PGS. TS. Nguyễn Đình Kiệm; TS. Bạch Đức Hiển: Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, Học viện Tài chính, năm 2008 Khác
5. PGS. TS. Trần Ngọc Thơ: Tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Thống kê, năm 2007 Khác
6. TS. Nguyễn Minh Kiều: Tài chính doanh nghiệp căn bản, NXB Thống kê, năm 2009 Khác
7. Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh Trường ĐH Kinh tế TP. HCM, NXB Thống kê, năm 1999 Khác
8. Các trang web: www.ppc.evn.vn www.cafef.vnwww.kienthuctaichinh.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w