1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề thực tập hoàn thiện thù lao tài chính tại công ty cổ phần tư vấn thiết bị và dịch vụ kỹ thuật c e t

74 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề thực tập hoàn thiện thù lao tài chính tại công ty cổ phần tư vấn thiết bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T
Tác giả Hoàng Trà My
Người hướng dẫn ThS. Vũ Thị Ánh Tuyết
Trường học University of Economics and Law - Vietnam National University Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp
Thể loại Tiểu luận thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 571,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÙ LAO TÀI CHÍNH TRONG (9)
    • 1.1. Một số khái niệm cơ bản (9)
    • 1.2. Vai trò của thù lao tài chính trong doanh nghiệp (12)
    • 1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thù lao tài chính trong doanh nghiệp (14)
    • 1.4. Kết cấu của thù lao tài chính trong doanh nghiệp (21)
      • 1.4.1. Tiền lương, tiền công (21)
      • 1.4.2. Phụ cấp lương (24)
      • 1.4.3. Tiền thưởng (25)
      • 1.4.4. Phúc lợi tài chính (27)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THÙ LAO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CÔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT BỊ VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT C.E.T (29)
    • 2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần Tư vấn Thiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật C.E.T (29)
      • 2.1.1. Thông tin chung về Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật C.E.T (29)
      • 2.1.2. Giới thiệu khái tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật C.E.T (32)
    • 2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thù lao tài chính tại công ty Cổ phần Tư vấn thiểt bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T (35)
      • 2.2.1. Các quy định của pháp luật.......................................................29 2.2.2. Quan điểm của lãnh đạo về thù lao tài chính tại Công ty cổ phần (35)
      • 2.2.4. Đặc điểm nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần Tư vấn Thiết bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T (40)
    • 2.3. Phân tích thực trạng thù lao tài chính tại công ty cổ phần tư vấn thiết bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T (41)
      • 2.3.1. Tiền lương trong thù lao tài chính tại công ty cổ phần tư vấn thiết bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T (41)
      • 2.3.2 Các khuyến khích tài chính trong thù lao tài chính tại công ty cổ phần tư vấn thiết bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T (45)
      • 2.3.3. Phụ cấp trong thù lao tài chính tại công ty cổ phần tư vấn thiết bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T (50)
      • 2.3.4 Các phúc lợi cho người lao động trong thù lao tài chính tại công (51)
      • 2.3.5 Nhận xét chung về thù lao tài chính của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T (57)
  • CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THÙ LAO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT BỊ VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT C.E.T (63)
    • 3.1. Định hướng thù lao tài chính của công ty trong thời gian tới (63)
    • 3.2. Một số giải pháp hoàn thiện thù lao tài chính tại Công ty cổ phần Tư Vấn Thiết bị và Dịch Vụ Kỹ Thuật C.E.T (64)
      • 3.2.1. Các biện pháp chính (64)
      • 3.2.2. Hoàn thiện theo đánh giá giá trị công việc (66)
      • 3.2.3. Giải pháp khác (69)
  • KẾT LUẬN (71)

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là Hoàng Trà My Sinh viên lớp D9QL9 Khoa Quản lý nguồn Nhân lực Khoá luận tốt nghiệp “Hoàn thiện thù lao tài chính tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật C E T” l[.]

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÙ LAO TÀI CHÍNH TRONG

Một số khái niệm cơ bản

Khái niệm thù lao lao động

Trên thế giới, khái niệm trả công lao động (hoặc thù lao lao động) đề cập đến các giá trị vật chất và phi vật chất mà người lao động nhận được trong quá trình làm việc Đây là mức thưởng hoặc thu nhập mà người lao động xứng đáng nhận dựa trên công sức, thời gian và chất lượng công việc của mình Trả công lao động không chỉ phản ánh giá trị vật chất mà còn bao gồm các lợi ích phi vật chất như phát triển kỹ năng, tích lũy kinh nghiệm và cảm giác hài lòng trong công việc Hiểu rõ về trả công lao động giúp xác định công bằng và thúc đẩy năng suất làm việc trong nền kinh tế toàn cầu.

Thù lao lao động là tổng hợp các lợi ích về tài chính và phi tài chính mà nhân viên nhận được trong quá trình làm việc Đây không chỉ gồm tiền lương, thưởng mà còn các dịch vụ thực tế như các khoản phúc lợi xã hội, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe và các hình thức đãi ngộ khác Hiểu rõ về thù lao lao động giúp doanh nghiệp xây dựng chính sách thưởng, đãi ngộ phù hợp nhằm thu hút và giữ chân nhân tài Thù lao lao động đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao động lực làm việc và đảm bảo sự hài lòng của nhân viên trong tổ chức.

Thù lao lao động có cơ cấu như sau:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ khái quát về thù lao lao động

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

Tr c ti p: L ng c ự ế ươ ơ b n, L ng ph tr i, ả ươ ụ ộ

Ti n th ng, L i ề ưở ợ nhu n ậ

Tr c p, Phúc l i, H u ợ ấ ợ ư trí, Ngh vi c đ c tr ỉ ệ ượ ả l ng ươ

Thù lao phi tài chính

Công vi c: Công vi c lý ệ ệ thú và đa d ng, C h i ạ ơ ộ h c h i và thăng ti n, ọ ỏ ế

C m giác hoàn thành ả công tác

Môi tr ng: Quan h ườ ệ thân m t v i m i ậ ớ ọ ng i, C h i tham gia ườ ơ ộ các quy t đ nh, Đi u ế ị ề ki n làm vi c tho i mái ệ ệ ả

Thù lao trực tiếp là khoản tiền được trả trực tiếp cho người lao động, phản ánh giá trị lao động của họ Loại thù lao này có thể thỏa thuận đổi lấy vật chất hoặc dịch vụ phù hợp với quy định và nhu cầu của cả hai bên Người lao động có quyền sử dụng thù lao trực tiếp theo ý muốn của mình, đảm bảo sự linh hoạt và tự do trong quản lý tài chính cá nhân.

Thù lao trực tiếp là một đặc điểm quan trọng vì liên quan chặt chẽ đến hiệu quả công việc của người lao động Nó phản ánh những đóng góp cá nhân của nhân viên, thúc đẩy họ nỗ lực hơn để đạt hiệu quả cao trong công việc Điều này giúp tăng năng suất lao động và đảm bảo sự công bằng trong tiền lương dựa trên thành tích thực tế.

Thù lao gián tiếp là khoản ích nhất định mà nhân viên nhận được trong quá trình làm việc, thường dưới dạng dịch vụ hoặc tiền Những lợi ích này thường được nhân viên sử dụng để đáp ứng các nhu cầu cá nhân mà không đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác Lợi ích của tiền lương gián tiếp chỉ dành riêng cho thành viên tổ chức và thường không phản ánh hiệu quả công việc Theo pháp luật, lợi ích bắt buộc là những khoản phải cung cấp cho người lao động, trong khi lợi ích tự do do người sử dụng lao động quyết định dựa trên khả năng và mong muốn của họ.

Thù lao phi tài chính là những dịch vụ cụ thể cung cấp cho nhân viên nhằm nâng cao hiệu suất làm việc Bổng lộc thường phụ thuộc vào vị trí cao trong tổ chức, với các vị trí cao nhận được nhiều hơn Nhân viên có thể sử dụng bổng lộc theo ý thích của mình, nhưng không được đổi chác lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác Ví dụ, xe hơi của công ty hoặc quyền trở thành thành viên câu lạc bộ là các dạng bổng lộc phi tài chính phổ biến.

Các nhân viên thường chú trọng vào thù lao trực tiếp hơn, trong khi lợi ích gián tiếp thường chỉ chiếm khoảng 30% đến 40% so với mức thù lao chính Hiểu rõ về lợi ích gián tiếp có thể giúp nâng cao nhận thức về tổng giá trị mà nhân viên nhận được từ công việc, từ đó thúc đẩy sự hài lòng và gắn bó lâu dài Việc không nhận thức đầy đủ về các lợi ích này có thể làm giảm khả năng giữ chân nhân viên và ảnh hưởng đến tinh thần làm việc Do đó, các doanh nghiệp cần truyền đạt rõ ràng về giá trị của cả thù lao trực tiếp và lợi ích gián tiếp để tăng cường sự hài lòng và động lực làm việc của nhân viên.

Các nhân viên coi thù lao như sự trả công cho những đầu tư trước đây của họ vào việc học tập và tích lũy kinh nghiệm, cũng như như một phần thưởng cho những đóng góp vào mục tiêu của tổ chức Đối với người sử dụng lao động, thù lao không chỉ là một chi phí hoạt động lớn, đặc biệt trong ngành dịch vụ công nghiệp, mà còn là một công cụ ảnh hưởng đến thái độ và hành vi của nhân viên Thù lao trực tiếp được sử dụng để nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên, trong khi thù lao gián tiếp (lợi ích) giúp duy trì lòng trung thành và sự bền trí của họ.

Thù lao phi tài chính có tính trừu tượng phụ thuộc nhiều vào sự mong đợi của mỗi cá nhân.

Một tổ chức hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu và mục đích cụ thể, trong đó các nhân viên có nhu cầu cá nhân, đặc biệt là tiền, để mua sắm hàng hoá và dịch vụ trên thị trường Sự trao đổi giữa tổ chức và nhân viên dựa trên việc nhân viên thực hiện các hành vi lao động theo mong đợi của tổ chức, đổi lại tổ chức sẽ trả cho họ tiền bạc, hàng hoá hoặc dịch vụ Thù lao lao động được định nghĩa là tổng hợp tất cả các khoản chi trả dưới dạng tiền, hàng hoá hoặc dịch vụ mà người sử dụng lao động dành cho người lao động.

Thù lao lao động gồm có 2 phần : Thù lao tài chính và thù lao phi tài chính Tác giả xin đi sâu vào khái niệm thù lao tài chính.

Thù lao tài chính bao gồm cả thù lao trực tiếp và thù lao gián tiếp, đảm bảo đáp ứng đầy đủ các khoản đãi ngộ cho nhân viên Thù lao vật chất trực tiếp gồm lương công nhân, lương tháng, tiền hoa hồng và thưởng thưởng, giúp duy trì động lực làm việc và hiệu quả công tác Trong khi đó, thù lao vật chất gián tiếp bao gồm các chính sách của công ty như bảo hiểm nhân thọ, y tế, các trợ cấp xã hội và các phúc lợi khác như kế hoạch về hưu, an sinh xã hội, đền bù cho công nhân làm việc trong điều kiện độc hại, làm ca, làm ngoài giờ vào ngày lễ Các khoản trợ cấp về giáo dục và lương trong các trường hợp vắng mặt do nghỉ hè, lễ hay ốm đau cũng là những phần quan trọng của thù lao gián tiếp, giúp nâng cao đời sống và sự chăm sóc toàn diện cho người lao động.

Như vậy, nói ngắn gọn, Thù lao tài chính bao gồm 4 phần :

Lương là phần thù lao cố định mà người lao động nhận được theo tuần, tháng hoặc tiền công theo giờ Thù lao cơ bản được dựa trên cơ sở của loại công việc cụ thể, mức độ thực hiện công việc, trình độ và thâm niên của người lao động Theo Nguyễn Thanh Hội, “Tiền lương được hiểu là số tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động của họ thanh toán lại tương ứng với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã tiêu hao trong quá trình tạo ra của cải cho xã hội”.

Phụ cấp: Theo Nguyễn Thanh Hội, “Phụ cấp lương là tiền trả công lao động ngoài tiền lương cơ bản, bù đắp them cho người lao động khi họ phải làm việc trong những điều kiện không ổn định không thuận lợi mà chưa được tính đến”.

Khuyến khích là khoản thù lao ngoài tiền công hoặc tiền lương, nhằm thưởng cho người lao động đã thực hiện tốt công việc Các hình thức khuyến khích phổ biến bao gồm tiền hoa hồng, tiền thưởng, phân chia năng suất và phân chia lợi nhuận Việc xây dựng và quản lý hiệu quả các chương trình khuyến khích tài chính đóng vai trò chiến lược quan trọng trong quản lý nhân lực, đặc biệt vì yếu tố này có ảnh hưởng lớn đến động lực làm việc của nhân viên Các tổ chức cần định hướng rõ ràng để thúc đẩy hiệu quả của các chương trình khuyến khích, góp phần nâng cao hiệu suất và thành công chung của doanh nghiệp.

Các phúc lợi là khoản thù lao gián tiếp được trả dưới dạng hỗ trợ cuộc sống cho người lao động Chúng bao gồm các chế độ bảo hiểm sức khỏe, đảm bảo xã hội, tiền lương hưu, cùng khoản tiền trả cho những ngày nghỉ lễ Ngoài ra, các phúc lợi còn mở rộng đến các chương trình giải trí và kỳ nghỉ mát, giúp nâng cao đời sống và tinh thần của nhân viên.

Vai trò của thù lao tài chính trong doanh nghiệp

Các tổ chức cần quản trị hiệu quả chương trình thù lao tài chính do chúng đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến cả người lao động, tổ chức và xã hội Thù lao tài chính giúp người lao động trang trải chi tiêu gia đình, nâng cao vị thế trong xã hội và thúc đẩy họ nâng cao năng lực làm việc thông qua việc có mức thu nhập phù hợp Hiện nay, tiền lương còn được xem như một thước đo chủ yếu về trình độ lành nghề và thâm niên nghề nghiệp Đối với tổ chức, thù lao tài chính là một phần quan trọng trong chi phí sản xuất, ảnh hưởng đến giá thành, năng lực cạnh tranh và giúp thu hút, giữ chân nhân tài, đồng thời là công cụ quản lý chiến lược nguồn nhân lực hiệu quả Thù lao chính là đầu tư chiến lược để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Trong khi đó, đối với xã hội, mức thù lao cao có thể nâng cao sức mua và thịnh vượng chung, nhưng cũng có thể gây ra tăng giá, giảm mức sống của người thu nhập thấp và làm giảm cầu tiêu dùng, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường và việc làm.

Thù lao tài chính là nguồn thu quan trọng đóng góp vào ngân sách quốc gia thông qua thuế thu nhập Nó không chỉ giúp chính phủ tăng nguồn thu mà còn hỗ trợ công tác điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội.

Các yếu tố ảnh hưởng đến thù lao tài chính trong doanh nghiệp

 Luật pháp và các quy định, chính sách

Các quy định về thù lao tài chính như tiền lương, tiền công và các khoản phúc lợi được quy định rõ trong Bộ Luật lao động, yêu cầu doanh nghiệp tuân thủ khi xác định mức lương phù hợp Việc tìm hiểu và tuân thủ đúng các quy định pháp luật về lao động trước khi xây dựng cơ chế trả lương là bắt buộc để đảm bảo quyền lợi của người lao động Các yếu tố như mức lương tối thiểu, hợp đồng lao động, lương thử việc, lương theo mùa, và các khoản thưởng trong kỳ thai sản hoặc nghỉ ốm đóng vai trò quan trọng trong việc xác định thù lao tài chính của nhân viên Do đó, các hình thức, quy định và cách thức tính lương có ảnh hưởng lớn đến tổng thể thù lao tài chính của người lao động.

Các yếu tố vùng miền và dân tộc đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức thù lao tài chính của người lao động, trong đó quy định mức thù lao tối thiểu cao hơn tại các vùng phát triển nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh việc làm và thu hút lao động có trình độ kỹ thuật cao, góp phần nâng cao năng suất lao động Chi phí đảm bảo nhu cầu tối thiểu của người lao động tại mỗi địa phương phụ thuộc vào biến đổi về giá cả hàng hóa và thói quen tiêu dùng, đặc biệt giữa vùng nông thôn và thành phố lớn Một mục tiêu quan trọng của quy định mức thù lao tối thiểu theo vùng là để duy trì sức mua phù hợp với mức giá khác nhau của cùng một mặt hàng Đồng thời, điều kiện địa lý cũng ảnh hưởng trực tiếp đến xây dựng hệ thống thù lao của các tổ chức, phản ánh rõ tác động của vị trí địa lý đến chính sách tiền lương doanh nghiệp.

Thù lao tài chính chịu tác động trực tiếp từ cung – cầu lao động, trong đó khi cung lao động lớn hơn cầu thì thù lao có xu hướng giảm, ngược lại khi cung nhỏ hơn cầu, thù lao sẽ tăng Thị trường lao động đạt trạng thái cân bằng khi cung lao động bằng với cầu lao động, với mức thù lao cân bằng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như năng suất biên của lao động, giá cả hàng hóa và dịch vụ Tuy nhiên, thực tế cho thấy thù lao tài chính chưa thực sự phù hợp với mối quan hệ cung cầu, tốc độ tăng tiền lương chậm trong khi nhu cầu nhân lực lớn, dẫn đến sự chênh lệch thù lao giữa các khu vực, ngành nghề và công việc khác nhau Chính vì vậy, Nhà nước cần có các biện pháp điều chỉnh tiền lương hợp lý để tạo điều kiện duy trì lượng lao động và thúc đẩy cạnh tranh công bằng Các công ty phải duy trì mức thù lao và điều kiện làm việc hấp dẫn để thu hút và giữ chân người lao động, trong khi cạnh tranh giữa người lao động và doanh nghiệp là hoạt động không ngừng diễn ra trên thị trường lao động.

 Tình trạng của nền kinh tế

Tăng thù lao hợp lý là biện pháp kích cầu lành mạnh, thúc đẩy sản xuất phát triển và góp phần vào tăng trưởng chung của nền kinh tế Ngược lại, khi nền kinh tế tăng trưởng, thù lao cũng có xu hướng tăng để phản ánh hiệu quả hoạt động Trong các giai đoạn khủng hoảng tài chính và suy thoái, diễn biến xấu của nền kinh tế do khủng hoảng và yếu kém nội tại gây ra gây khó khăn trong huy động nguồn lực để thực hiện cải cách tiền lương của người lao động Đồng thời, trong thời kỳ suy thoái hoặc khủng hoảng, các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, buộc phải cắt giảm nhân lực và chi tiêu để duy trì hoạt động.

Lúc này doanh nghiệp buộc phải thay đổi mức thù lao của người lao động để doanh nghiệp có thể tiếp tục hoạt động Nếu trong tình hình nền kinh tế tăng trưởng tốt, các doanh nghiệp thuận lợi hơn trong hoạt động của mình, lợi nhuận tăng cao cũng sẽ khiến doanh nghiệp có điều kiện tăng mức thù lao của người lao động để khuyến khích và giữ chân người lao động.

 Các tổ chức công đoàn

Công đoàn đóng vai trò quan trọng trong việc làm cầu nối giữa doanh nghiệp và người lao động, bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động qua các cuộc thương lượng về tiêu chuẩn lương, chế độ phúc lợi, bảo hiểm và phương pháp trả lương Công đoàn là lực lượng mạnh mẽ hỗ trợ người lao động trong việc đảm bảo quyền lợi, đặc biệt trong các vấn đề về mức lương và chế độ liên quan Vai trò của công đoàn tác động trực tiếp đến thù lao tài chính, góp phần nâng cao đời sống người lao động.

 Đặc điểm về công việc

Công việc là yếu tố quyết định chính đến mức thù lao tài chính của người lao động Các công ty thường xem xét giá trị thực sự của từng công việc, trong đó yêu cầu người lao động phải có thể lực, trí lực, khả năng chịu áp lực và chi tiết công việc cao Khả năng đàm phán và thương lượng cũng đóng vai trò quan trọng trong công việc Chính những đặc điểm này quy định mức lương phù hợp, phản ánh trình độ và mang lại sự hài lòng cho người lao động Từ đó, công việc ảnh hưởng trực tiếp đến mức thù lao tài chính của người lao động.

Kỹ năng phù hợp với từng công việc là yếu tố quyết định đến mức lương phù hợp của người lao động Các kỹ năng cần thiết bao gồm yêu cầu lao động trí óc, khả năng ra quyết định, kỹ năng quản trị, kỹ năng xã hội, sự hòa đồng, khả năng thực hiện công việc chi tiết, mức độ khéo léo, sáng tạo, cũng như các phẩm chất cá nhân và kinh nghiệm Những công việc đòi hỏi cao về kỹ năng và mức độ phức tạp sẽ nhận mức lương cao hơn để phản ánh giá trị của sức lao động bỏ ra.

 Trách nhiệm trong công việc

Khi làm việc, nhân viên cần chịu trách nhiệm về các vấn đề như tiền bạc, trung thành, ra quyết định, kiểm soát công việc, xây dựng mối quan hệ cộng đồng, chất lượng công việc, quản lý tài sản của doanh nghiệp và bảo mật thông tin Mức lương trách nhiệm thường được tổ chức hỗ trợ và phân chia thành nhiều mức phù hợp với từng người lao động Phụ cấp trách nhiệm ảnh hưởng đến việc bảo mật bí mật kinh doanh, từ đó ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp, doanh thu, lợi nhuận và khả năng chi trả Do đó, trách nhiệm công việc trực tiếp tác động đến mức thù lao tài chính của người lao động.

Mỗi cố gắng của nhân viên, dù về trí lực, thể lực hay khả năng chịu áp lực căng thẳng, đều cần được động viên kịp thời thông qua các yếu tố thù lao phù hợp để khích lệ tinh thần làm việc Trong cùng một công việc, môi trường khác nhau đòi hỏi mức độ nỗ lực và cố gắng khác nhau từ nhân viên; những công việc yêu cầu sự nỗ lực lớn hơn thường đi kèm với mức thù lao cao hơn để thúc đẩy nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Điều kiện làm việc là yếu tố thiết yếu ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống thù lao lao động của doanh nghiệp Các rủi ro như rủi ro khó tránh, rủi ro thường xuyên và môi trường làm việc nguy hiểm như tiếng ồn, bụi, độc hại cần được doanh nghiệp quan tâm để đảm bảo quyền lợi cho người lao động Mặc dù không phải doanh nghiệp nào cũng có điều kiện làm việc lý tưởng, nhưng việc đánh đổi giữa điều kiện làm việc không tốt và mức thù lao phù hợp là chìa khóa để giữ chân nhân viên Do đó, điều kiện làm việc đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mức thù lao và duy trì sự ổn định trong lực lượng lao động.

Loại hình tổ chức của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến mức thù lao và các khoản phụ cấp của người lao động Doanh nghiệp có tổ chức công đoàn thường đảm bảo quyền lợi của người lao động tốt hơn so với các doanh nghiệp không có tổ chức công đoàn Các doanh nghiệp có tổ chức công đoàn thường cung cấp các phúc lợi và yếu tố thù lao phi tài chính tốt hơn, góp phần nâng cao chất lượng đời sống của nhân viên Vì vậy, việc có hay không tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi và các chế độ đãi ngộ cho người lao động.

Lĩnh vực kinh doanh khác nhau cũng ảnh hưởng đến hệ thống thù lao lao động Có rất nhiều lĩnh vực kinh doanh đạt lợi nhuận cao như ngân hàng tài chính, chứng khoán…họ thực hiện trả thù lao cao, ngược lại, những lĩnh vực đạt lợi nhuận không cao thì bắt buộc họ phải duy trì một hệ thống thù lao thấp hơn để đảm bảo sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường

 Quy mô và hạ tầng cơ sở vật chất của doanh nghiệp

Quy mô doanh nghiệp khác nhau cũng dẫn đến thù lao khác nhau.Doanh nghiệp có quy mô lớn thì thường đòi hỏi hệ thống thù lao lao động phải hoàn thiện hơn Vì quy mô doanh nghiệp có tác động trực tiếp tới cơ cấu của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức nhiều cấp bậc trung gian trong bộ máy lãnh đạo sẽ làm cho chi phí quản lý lớn, do ảnh hưởng đến thù lao của các nhân viên thừa hành.

 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Các tổ chức kinh doanh thành công thường trả mức lương cao hơn mức trung bình của thị trường lao động, trong khi các doanh nghiệp gặp khó khăn có thể giảm thù lao của nhân viên, đặc biệt là các khoản phúc lợi Yếu tố này cũng ảnh hưởng đến thời gian chi trả lương và nguồn tài chính phục vụ cho việc thanh toán lương nhân viên.

 Quan điểm, triết lý của lãnh đạo doanh nghiệp về thù lao

Kết cấu của thù lao tài chính trong doanh nghiệp

Kết cấu của thù lao tài chính được khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2 : Kết cấu của thù lao tài chính

(Nguồn : Tác giả tự tổng hợp)

Hiện còn có những quan điểm, nhận thức và hiểu không thống nhất về tiền lương Điều 90, Bộ luật Lao động (sửa đổi) năm 2012 ghi rõ: "Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác" Văn kiện Đại hội XI của Đảng ghi: “Tiền lương, tiền công phải được coi là giá cả sức lao động, được hình thành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước”

Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động được xem như một hàng hóa, mang theo giá trị và giá trị sử dụng tương tự các hàng hóa khác Khái niệm này nhấn mạnh rằng tiền lương chính là thước đo phản ánh giá trị của sức lao động trên thị trường Việc hiểu rõ vai trò của sức lao động như một hàng hóa giúp xác định đúng đắn các nguyên tắc về tiền lương và mối quan hệ cung cầu trong nền kinh tế tự do Do đó, tiền lương không chỉ phản ánh giá trị của sức lao động mà còn ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất và sự phát triển của nền kinh tế thị trường.

Các quan điểm về tiền lương chung quy đều coi sức lao động là hàng hóa, tiền lương là giá cả của sức lao động được trao đổi trên thị trường theo cơ chế cung cầu dưới sự quản lý của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi người lao động, chống bóc lột và đói nghèo Tuy nhiên, vẫn tồn tại sự chưa thống nhất rõ ràng về khái niệm “tiền lương” và “tiền công”, gây ảnh hưởng tiêu cực đến việc hoạch định chính sách, xây dựng pháp luật và thực thi Do đó, cần xem xét, bổ sung và làm rõ hơn các quan điểm, nhận thức về tiền lương để nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ quyền lợi người lao động.

Trong cơ chế thị trường, tiền lương của khu vực sản xuất, kinh doanh phụ thuộc vào nhiều yếu tố Căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh, người chủ sở hữu có thể quyết định tiền lương trong doanh nghiệp của mình một cách phù hợp, có tính cạnh tranh trên cơ sở các chế định của Nhà nước và sự thỏa thuận với đại diện tập thể người lao động Hoạt động mua - bán, trao đổi hàng hóa, tuyển dụng lao động trên thị trường hàng hóa, thị trường sức lao động tạo ra sự cạnh tranh của khu vực sản xuất, kinh doanh; sức lao động trở thành hàng hóa, người lao động, người sử dụng lao động có thể trao đổi, mua, bán theo thỏa thuận trên thị trường.

Trong mối quan hệ lao động, người lao động thường ở vị trí yếu thế, vì vậy Nhà nước cần ban hành các quy định pháp luật rõ ràng để điều chỉnh quyền lợi của họ, đặc biệt về chính sách tiền lương Đồng thời, người lao động cần liên kết thành tổ chức, có người đại diện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh, tiền lương được xem là yếu tố quan trọng "đầu vào" trong quá trình hoạt động Chi phí tiền lương thường được phân bổ vào giá thành sản phẩm hoặc ghi nhận là phí lưu thông ban đầu, ảnh hưởng trực tiếp đến tổng chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp Việc quản lý và tính toán chính xác chi phí tiền lương là yếu tố then chốt để tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Tiền lương được hiểu là giá cả sức lao động hình thành dựa trên sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động phù hợp với nguyên tắc cung cầu và pháp luật lao động Khái niệm này nhấn mạnh tính chất của tiền lương như giá trị của sức lao động, phản ánh mối quan hệ cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động Đồng thời, việc xác định tiền lương dựa trên hợp đồng lao động đảm bảo quyền lợi của người lao động và tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.

Tiền lương đóng vai trò thiết yếu trong việc quyết định thu nhập và mức sống của người lao động trong doanh nghiệp Việc trả lương chính xác, công bằng không chỉ đảm bảo quyền lợi cho người lao động mà còn thúc đẩy sự quan tâm và trách nhiệm của họ đối với thành quả của doanh nghiệp Hạch toán chính xác tiền lương là một công cụ kinh tế quan trọng giúp kích thích các yếu tố tích cực như tài năng, sáng kiến, tinh thần trách nhiệm và nhiệt huyết của người lao động Điều này góp phần tạo ra động lực phát triển kinh tế bền vững và thúc đẩy hiệu suất lao động trong doanh nghiệp.

Tiền lương là một trong những khoản chi phí lớn của doanh nghiệp, ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận Doanh nghiệp hướng tới tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận, đồng thời đảm bảo quyền lợi của người lao động, tạo ra một thách thức lớn trong việc cân bằng giữa lợi ích doanh nghiệp và quyền lợi người lao động Việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ khuyến khích tinh thần chủ động, sáng tạo của người lao động mà còn giúp quản lý sử dụng quỹ lương hiệu quả, hợp lý hóa chi phí để duy trì lợi nhuận Cung cấp thông tin chính xác về tiền lương giúp doanh nghiệp điều chỉnh kịp thời các chiến lược tài chính, đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả cho các kỳ tiếp theo.

Tiền lương và các khoản trích theo lương là nguồn thu nhập chính, thường xuyên của người lao động, đảm bảo tái sản xuất và mở rộng sức lao động Việc hạch toán đúng đắn, công bằng và chính xác các khoản này thúc đẩy hiệu quả làm việc của người lao động và hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển bền vững.

Ngoài tiền lương, người lao động còn được nhận các khoản phụ cấp, trợ cấp BHXH, BHYT nhằm hỗ trợ và động viên trong các trường hợp khó khăn tạm thời hoặc vĩnh viễn mất sức lao động Các khoản trợ cấp này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao đời sống, đảm bảo quyền lợi cho người lao động, góp phần thúc đẩy một môi trường làm việc ổn định và bền vững.

Phụ cấp lương là khoản tiền nhằm bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt và mức độ thu hút lao động chưa được phản ánh đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh trong thang lương, bảng lương.

Bù đắp yếu tố điều kiện lao động là việc đảm bảo quyền lợi của người lao động khi phải đối mặt với công việc có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm Việc này nhằm bảo vệ sức khỏe, đảm bảo an toàn cho người lao động trong môi trường làm việc có điều kiện đặc biệt khắc nghiệt Các chế độ bù đắp này giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động làm việc trong môi trường nguy hiểm.

Bù đắp yếu tố tính chất phức tạp công việc, như công việc đòi hỏi thời gian đào tạo, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trách nhiệm cao, có ảnh hưởng đến các công việc khác, yêu cầu về thâm niên và kinh nghiệm, kỹ năng làm việc, giao tiếp, sự phối hợp trong quá trình làm việc của người lao động.

Các yếu tố như làm việc ở vùng xa xôi, hẻo lánh với khí hậu khắc nghiệt, chi phí sinh hoạt đắt đỏ, khó khăn về nhà ở, và sự thay đổi thường xuyên về địa điểm làm việc và nơi cư trú đã gây ảnh hưởng xấu đến điều kiện sinh hoạt của người lao động Những điều kiện này làm cho môi trường làm việc trở nên không thuận lợi và gây nhiều khó khăn cho người lao động trong quá trình thực hiện công việc hàng ngày.

THỰC TRẠNG THÙ LAO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CÔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT BỊ VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT C.E.T

Tổng quan về Công ty cổ phần Tư vấn Thiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật C.E.T

2.1.1 Thông tin chung về Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết bị và Dịch vụ

Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Bị Và Dịch Vụ Kỹ Thuật

Tên Tiếng Anh: Consultan Equipment and Technical Service Joint Stock Company (CET JSC)

Ngày thành lập: ngày 26 tháng 02 năm 2006

Trụ sở: Số 101A/805 Giải Phóng, Phường Giáp Bát, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.

Nhà máy Lắp Ráp : Lô 1B, khu Công nghiệp Phú Nghĩa, Huyện Chương Mỹ, Hà Nội.

Gian hàng trưng bày: D3, Phố Nguyễn Công Trứ, Phường Phố Huế, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.

CET là một công ty chuyên thiết kế, sản xuất và cung cấp các sản phẩm lĩnh vực tủ điện cùng dịch vụ gia công kim loại tấm Được thành lập vào năm 2006 tại Hà Nội, ban đầu hoạt động chính của công ty là tư vấn thiết kế và kỹ thuật điện Năm 2008, CET bắt đầu mở rộng hoạt động thương mại sang gia công vỏ tủ điện, song song với dịch vụ tư vấn thiết kế và kỹ thuật như trước.

Nhà máy sản xuất đầu tiên của công ty được khởi động vào năm 2010 tại Khu công nghiệp Phú Nghĩa, Chương Mỹ, Hà Nội, với diện tích hơn 3.000m² Sau đó, năng lực sản xuất của công ty đã được nâng cao đáng kể, chuyên gia công kim loại tấm, thiết kế và lắp đặt trạm biến áp, tủ điện, tủ tụ bù, tủ kios, cũng như thực hiện các dự án điện trên toàn quốc.

Trong hơn 10 năm hình thành và phát triển, công ty không chỉ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thương mại trong nước mà còn mở rộng sang thị trường xuất nhập khẩu điện nước tại châu Á, hợp tác với các đối tác đáng tin cậy ở Trung Quốc, Singapore, Malaysia, Thái Lan Tại thị trường châu Âu, công ty hiện là đại lý phân phối độc quyền tủ tụ bù của hãng GRUPPO ENERGIA (Italy) và là đại lý ủy quyền cung cấp các thiết bị, tủ điện của ABB (Thụy Sỹ), một trong những tập đoàn đa quốc gia lớn nhất thế giới.

Một số công trình tiêu biều:

Với đội ngũ kỹ sư chuyên nghiệp, trong nhiều năm qua CET luôn là bạn đồng hành tin cậy với nhiều công trình.

Bệnh viện Nhi Trung Ương

Công ty hoạt động theo cơ chế trực tuyến, trong đó Tổng giám đốc là người quyết định và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của công ty Các trưởng phòng kỹ thuật và các trưởng phân xưởng sản xuất báo cáo trực tiếp cho trưởng phòng sản xuất về các vấn đề liên quan đến máy móc và trang thiết bị Ngoài ra, các trưởng phòng như phòng kinh doanh, vật tư, sản xuất, hành chính nhân sự, kế toán có nhiệm vụ báo cáo hoạt động của phòng mình cho Tổng giám đốc để nắm rõ và giải quyết các khúc mắc nhanh chóng.

Cơ chế phối hợp giữa các phòng ban chức năng trong công ty đảm bảo sự phối hợp hiệu quả nhằm thực hiện nguyên tắc quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh Các phòng ban có trách nhiệm thường xuyên trao đổi, phối hợp về lĩnh vực chuyên môn và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Tổng Giám Đốc Dựa trên chức năng nhiệm vụ và nguyên tắc phối hợp, các phòng xác định rõ nội dung công việc cụ thể trong từng lĩnh vực Việc xây dựng, tổng hợp, triển khai các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đầu tư, đào tạo, tuyển dụng lao động cũng như giải quyết các chế độ chính sách như lương, thưởng, phúc lợi được tiến hành đồng bộ để đảm bảo hoạt động công ty diễn ra hiệu quả.

Hệ thống báo cáo của công ty yêu cầu nhân viên trực tiếp thông báo cho tổ trưởng, quản lý xưởng hoặc trưởng các phòng ban Các trưởng bộ phận sau đó có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo lên ban lãnh đạo cũng như Tổng giám đốc công ty để đảm bảo thông tin được truyền đạt đầy đủ và chính xác.

2.1.2 Giới thiệu khái tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật C.E.T

Bảng 2.1: Lĩnh vực hoạt động của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết bị và

Kinh doanh Thiết bị: Aptomat, ATS Osung, Biến dòng, Biến tần, Cầu chì, Đồng hồ đo lường, Khởi động từ, Máy cắt, Máy biến áp, Tụ bù.

Tủ bảng điện: Tủ trung thế, Tủ RMU, Tủ hợp bộ,

Tủ hạ thế, Tủ tụ bù, Tủ ATS, Tủ phân phối, Trạm Kiosk.

Gia công cơ khí Kim loại tấm, Vỏ trạm, Vỏ tủ, Thang - máng cáp

(Nguồn: Phòng HC-NS Công ty C.E.T)

Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ cấu trúc bộ máy Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Bị

Và Dịch Vụ Kỹ Thuật C.E.T

(Nguồn : Phòng HC – NS Công ty C.E.T)

Phòng vật tư Phòng sản xuất

Phòng kỹ thuật Phân xưởng sản xuất

Phòng hành chính - nhân sự

Phòng kế toán Ban kiểm soát

Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm xây dựng và triển khai các kế hoạch, chiến lược phát triển công ty để thúc đẩy tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị trường Phòng cũng quản lý các dự án đầu tư nhằm đảm bảo hiệu quả và bền vững cho doanh nghiệp Bên cạnh đó, phòng kinh doanh tham mưu cho Ban Tổng giám đốc về các nghiệp vụ kinh doanh, giúp đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp với mục tiêu phát triển của công ty.

Phòng vật tư: phối hợp với các phòng ban khác, quản lý và chịu trách nhiệm nhập xuất vật tư cung ứng cho sản xuất.

Phòng hành chính – nhân sự đóng vai trò tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong việc xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực, quản lý ngân sách và chế độ chính sách nhân sự Phòng chịu trách nhiệm tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân viên, đánh giá thành tích và năng lực của người lao động nhằm nâng cao hiệu quả làm việc Ngoài ra, phòng còn quản lý mối quan hệ nhân sự, chế độ lương thưởng và phúc lợi, đồng thời xử lý các thủ tục hành chính liên quan đến nhân sự để đảm bảo hoạt động diễn ra suôn sẻ, hiệu quả.

Phòng kế toán đóng vai trò tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong lĩnh vực Tài chính, Kế toán và Tín dụng của công ty, đảm bảo hoạt động tài chính diễn ra hiệu quả và minh bạch Phòng còn có trách nhiệm kiểm soát dòng tiền của các hoạt động kinh tế trong công ty theo các quy định về quản lý kinh tế của Nhà nước và nội bộ công ty Ngoài ra, phòng kế toán còn thực hiện quản lý chi phí, góp phần tối ưu hóa ngân sách và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty.

Là người điều hành toàn bộ các hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao.

Tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính kế toán, đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành Hệ thống này giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, đáp ứng đúng yêu cầu pháp lý và đặc thù của Công ty Việc kiện toàn hệ thống quản lý tài chính kế toán góp phần nâng cao tính minh bạch, đảm bảo chính xác trong hoạt động tài chính và hỗ trợ công ty đạt được các mục tiêu phát triển bền vững.

Báo cáo kết quả hoạt động công ty giúp đánh giá hiệu quả kinh doanh và đề xuất các giải pháp cải thiện phù hợp Công tác lập kế hoạch tài chính, phân tích và dự báo tình hình tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng chiến lược phát triển bền vững Việc đề xuất các giải pháp tài chính tối ưu giúp công ty đạt hiệu quả cao nhất và xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn vốn phù hợp theo từng thời điểm cụ thể Đồng thời, việc thường xuyên đánh giá tình hình tài chính công ty và hiệu quả của từng dòng hàng là cơ sở để đưa ra các điều chỉnh phù hợp, nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy phát triển doanh nghiệp.

Trực tiếp chịu trách nhiệm trước giám đóc Công ty về hoạt động và hiệu quả của phòng kinh doanh.

Chịu trách nhiệm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện các kế hoạch kinh doanh dịch vụ website của Công ty;

Chịu trách nhiệm quảng bá, phát triển và khai thác các giá trị từ website của Công ty;

Nghiên cứu, tham mưu và xây dưng các giải pháp nhằm duy trì và thúc đẩy hoạt động kinh doanh website;

Lập kế hoạch dự trù và cung ứng vật tư theo kế hoạch sản xuất;

Liên hệ và đàm phán với nhà cung cấp bao gồm nhà cung cấp nước ngoài để đặt vật tư;

Quản lý và kiểm soát kho;

Trưởng phòng hành chính – nhân sự

Quản lý các vấn đề nhân sự của công ty: tuyển dụng, đào tạo, tiền lương, bảo hiểm

Thiết lập và cập nhật các chính sách, quy định mới về nhân sự.

Thực hiện việc đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên.

Duy trì và xây dựng các quy định về an toàn lao động, an toàn vệ sinh là yếu tố then chốt nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn và lành mạnh cho nhân viên Đồng thời, việc cập nhật, thông báo và tư vấn liên tục cho ban lãnh đạo công ty về các quy định của chính phủ Việt Nam giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng luật pháp và nâng cao hiệu quả quản lý an toàn Việc này không chỉ giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động mà còn góp phần xây dựng văn hóa an toàn vững mạnh trong toàn tổ chức.

Thực hiện các công việc hành chính như lưu trữ hồ sơ một cách khoa học và hiệu quả để đảm bảo quản lý thông tin chính xác, đồng thời quản lý trang thiết bị văn phòng và cơ sở hạ tầng nhằm duy trì môi trường làm việc ổn định và thuận tiện Ngoài ra, tổ chức các buổi họp và hoạt động giao lưu giúp nâng cao tinh thần đoàn kết và thúc đẩy sự phối hợp giữa các bộ phận trong công ty.

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thù lao tài chính tại công ty Cổ phần Tư vấn thiểt bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T

Cổ phần Tư vấn thiểt bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T

2.2.1 Các quy định của pháp luật

Công ty cổ phần tư vấn Thiết bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T cũng như các doanh nghiệp khác đều phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật lao động Việc tìm hiểu và tuân thủ các điều khoản về tiền lương, tiền công, và các chế độ phúc lợi là bắt buộc để xác định mức lương phù hợp theo quy định của Bộ Luật lao động Doanh nghiệp cần chú ý đến các quy định về mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định, hợp đồng lao động, lương thử việc, lương thời vụ, cũng như các khoản lương trong kỳ thai sản, ốm đau và nghỉ việc Tuân thủ các quy định pháp luật về lao động giúp doanh nghiệp đảm bảo quyền lợi người lao động và thực hiện quyền của mình một cách hợp pháp.

Với tư cách là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập thì công ty vẫn phải quan tâm đến lợi nhuận Nhưng với tư cách là một tế bào kinh tế của xã hội, quan tâm đến mọi vấn đề của xã hội đang xảy ra ở bên ngoài doanh nghiệp cũng là một vấn đề mà công ty đang quan tâm Mọi tổ chức đều hoạt động trong khuôn khổ của luật pháp quốc gia Mỗi doanh nghiệp đều phải tuân thủ quy định của pháp luật và thể hiện tối cao luật lao động sửa đổi bổ sung năm 2014 liên quan cụ thể đến các quy định về thù lao như:Theo điều 56 chương VI về tiền lương của bộ luật lao động Việt Nam,nhà nước quy định như sau: “Mức lương tối thiểu được ấn định theo giá sinh hoạt đảm bảo cho người lao động làm việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động lao động bình thường bù đắp sức lao động giản đợn và một phần tích lũy tái sản xuất lao động, lao động mở rộng và được dùng làm căn cứ để tính các mức lương cho các loại lao động khác.”.

Các điều luật về mức lương tối thiểu được quy định rõ ràng, bao gồm mức lương tối thiểu chung, mức lương tối thiểu vùng, và mức lương tối thiểu cho từng ngành nghề Những quy định này được xây dựng dựa trên ý kiến của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam và đại diện của người sử dụng lao động, nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động và cân đối giữa lao động và sử dụng lao động.

Khi chỉ số giá sinh hoạt tăng, làm giảm tiền lương thực tế của người lao động, chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu để đảm bảo quyền lợi cho người lao động Các quy định về thang lương nhằm làm cơ sở tính các chế độ bảo hiểm và các hình thức trả lương phù hợp với từng loại công việc Thời gian trả lương được quy định rõ ràng để đảm bảo quyền lợi cho người lao động, trong đó họ có quyền biết lý do khấu trừ lương nhưng không bị xử phạt bằng hình thức ứng lương Các khoản thù lao làm thêm giờ, làm việc theo ca, hay vào ngày lễ được quy định chi tiết, cùng với chế độ trả lương khi người lao động thôi việc Các chính sách về phụ cấp tiền lương, các chế độ khuyến khích và tiền thưởng cũng được quy định để thúc đẩy năng suất lao động Ngoài ra, quy định về việc trả lương khi người thuê mướn là chủ thầu, hoặc trong các trường hợp doanh nghiệp sáp nhập, phân chia hay phá sản, nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động Cuối cùng, các quy định về tạm ứng tiền lương giúp người lao động có thể chủ động tài chính trong các tình huống cần thiết.

Cũng theo quy định của Nhà nước, thời gian làm việc là 8 giờ/ngày,

Người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận làm việc thêm giờ, tối đa 12 giờ/ngày, bao gồm 8 giờ làm việc quy định, và tổng cộng không quá 200 giờ/năm Theo quy định, số giờ làm thêm tối đa trong một tuần là 40 giờ, đảm bảo quyền lợi của người lao động và phù hợp với luật lao động Việt Nam Việc làm thêm giờ cần được thỏa thuận rõ ràng giữa hai bên để đảm bảo đúng quy định pháp luật và an toàn lao động.

Các quy định về lương, bao gồm mức lương sàn, mức lương trần, mức lương tối thiểu, mức lương làm thêm giờ và làm đêm, đều ảnh hưởng nghiêm trọng đến chính sách thù lao tài chính của người lao động Những quy định này không chỉ xác định mức thu nhập tối thiểu mà còn tác động lớn đến các khoản thu nhập bổ sung và chế độ đãi ngộ, góp phần đảm bảo quyền lợi và sự công bằng trong lao động Chính vì vậy, các quy định này đóng vai trò quan trọng trong việc định hình hệ thống trả lương và ảnh hưởng trực tiếp đến mức thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp.

2.2.2 Quan điểm của lãnh đạo về thù lao tài chính tại Công ty cổ phần

Tư vấn thiết bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T

"An toàn, uy tín và chất lượng là khẩu hiệu và sứ mệnh mà công ty cam kết mang đến cho đối tác, khách hàng, nhân viên và cổ đông." Lãnh đạo công ty xác định an toàn của các thành viên và đối tác là ưu tiên hàng đầu, đảm bảo môi trường làm việc an toàn và tin cậy Các thiết bị và sản phẩm do đội ngũ nhân viên thực hiện mang lại sự an toàn tuyệt đối trong quá trình vận hành, giúp khách hàng yên tâm sử dụng thiết bị Công ty đặc biệt chú trọng đến an toàn và đời sống của người lao động để đảm bảo hoạt động bền vững và uy tín lâu dài.

Uy tín là yếu tố quan trọng hàng đầu trong kinh doanh, đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng lòng tin với khách hàng và đối tác Sự uy tín được thể hiện qua việc đảm bảo đúng thời gian, cung cấp chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ cao cấp, cùng chế độ hậu mãi tận tâm Một công ty uy tín còn thể hiện qua cam kết mạnh mẽ với đối tác, nhân viên và cổ đông, điều này giúp xây dựng nền tảng vững chắc và duy trì sự phát triển bền vững Uy tín không chỉ là điểm tựa trong các hoạt động kinh doanh hàng ngày mà còn là yếu tố xuyên suốt thể hiện cam kết và trách nhiệm của doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực.

Chất lượng là yếu tố hàng đầu thể hiện thành quả của sự chăm chỉ và tay nghề cao của nhân viên, góp phần xây dựng uy tín và vị trí ổn định của công ty trên thị trường Đây cũng là kim chỉ nam trong mọi hoạt động, đảm bảo mỗi sản phẩm và dịch vụ đều đạt tiêu chuẩn cao nhất để đáp ứng nhu cầu khách hàng.

Chúng tôi cam kết mang đến các dịch vụ cao cấp, chất lượng cao và phục vụ kịp thời, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, chúng tôi tự hào là đối tác đáng tin cậy, giúp xây dựng niềm tin từ đối tác Chính sách thù lao công ty xây dựng luôn đảm bảo thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần nâng cao hiệu quả công việc và phát triển bền vững Các yếu tố này đều có tác động tích cực đến thù lao tài chính và sự thành công của công ty.

Phát triển kinh doanh bền vững đòi hỏi xây dựng mối quan hệ vững chắc với nhân viên, khách hàng và đối tác Đối với nhân viên, doanh nghiệp không chỉ là nơi làm công hưởng lương mà còn là nơi phát triển nghề nghiệp, xây dựng sự nghiệp và tạo dựng cuộc sống hạnh phúc Với khách hàng, việc cung cấp dịch vụ chất lượng và thiết lập mối quan hệ bạn bè, đối tác lâu dài góp phần thúc đẩy sự phát triển chung Đồng thời, hợp tác chặt chẽ với các đối tác giúp cùng nhau phát triển, mở rộng thị trường và nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

Với tầm nhìn chiến lược và kiên định theo phương châm “Khẳng định chất lượng – khẳng định hôi nhập”.

Công ty luôn đặt mục tiêu hàng đầu về an toàn trong vận hành, đảm bảo uy tín trong quản lý và duy trì chất lượng trong công việc Với sự tập trung vào tăng trưởng cao hàng năm, đội ngũ nhân viên chất lượng cao, nỗ lực và quyết tâm vượt mọi thử thách, công ty hướng đến đạt thành tích xuất sắc nhất trong năm.

Ban lãnh đạo Công ty cổ phần tư vấn thiết bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T luôn đặt trọng tâm vào đời sống và quyền lợi của nhân viên, coi việc xây dựng chính sách dựa trên lợi ích của người lao động là yếu tố then chốt để giữ vững sự gắn kết và thúc đẩy hiệu quả sản xuất – kinh doanh Nhận thức rõ vai trò của thù lao, đặc biệt là thù lao tài chính, trong việc tạo động lực làm việc và nâng cao hiệu quả công việc, ban lãnh đạo cam kết chi trả thù lao hợp lý dựa trên công sức của nhân viên, đồng thời kiểm soát chi phí này nhằm tránh lãng phí Mục tiêu của công ty là đảm bảo người lao động có động lực cống hiến, làm việc hiệu quả, góp phần vào sự phát triển chung của doanh nghiệp trong một môi trường cân bằng và bền vững.

2.2.3 Tình hình tài chính của công ty cổ phần Tư vấn Thiết bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T

Tình hình tài chính của công ty được thể hiện qua bảng số liệu sau :

Bảng 2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Tư vấn thiết bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T (Đơn vị tính : nghìn đồng)

(Nguồn: Phòng HC-NS Công ty C.E.T)

Tổng tài sản của công ty đã có sự chuyển biến tích cực từ năm 2014 đến năm 2016, với mức tăng lần lượt là từ 30.787.178 nghìn đồng lên 40.986.160 nghìn đồng (tăng 133,13%) trong năm 2015, sau đó tiếp tục tăng mạnh lên 54.436.041 nghìn đồng vào năm 2016, tăng 132,82% so với năm 2015.

Trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016, nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ghi nhận sự biến động đáng kể Cụ thể, năm 2015, vốn chủ sở hữu có sự tăng nhẹ so với năm 2014, từ 11.706.575 ngàn đồng lên 12.900.569 ngàn đồng, tăng 1.193.993 ngàn đồng, tương đương với mức tăng 110,20% Đến năm 2016, nguồn vốn chủ sở hữu tiếp tục mở rộng, đạt mức 17.647.582 ngàn đồng, phản ánh khả năng tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp trong giai đoạn này.

157,90 như vậy đã tăng hơn so với năm 2015 là 4.747.013 ngàn đồng, tương đương với 136,80%

Phân tích thực trạng thù lao tài chính tại công ty cổ phần tư vấn thiết bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T

2.3.1 Tiền lương trong thù lao tài chính tại công ty cổ phần tư vấn thiết bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T

Lương thời gian áp dụng với tất cả người lao động trong công ty Công thức tính như sau:

Lương làm việc theo giờ thông thường

TLi = TLKNG x Htt hoặc TLi= (TLK/26 ngày công) x N

Trong đó : TLi : Lương làm việc theo giờ thông thường

TLKNG : Lương kỹ năng giờ (Do giám đốc công ty quy định)

TLK : Lương Khoán (Do giám đốc công ty quy định) N: Số ngày công làm việc

Lương làm thêm giờ ngày thường

TL LTNT = TL KNG x H NT x 150%

Trong đó : TLLTNT : Lương làm thêm giờ ngày thường

HNT : Số giờ làm thêm ngày thường

Lương làm thêm giờ ngày nghỉ

TL LTNN = TL KNG x H NN x 200%

Trong đó : TLLTNN : Lương làm thêm ngày nghỉ

HNN : Số giờ làm thêm ngày nghỉ Lương thêm giờ ngày lễ, Tết

TL LTLT = TL KNG x H LT x 300%

Tromg đó : TLLTLT : Lương làm thêm Lễ, tết

HLT : Số giờ làm thêm ngày Lễ, tết

Số giờ làm việc của người lao động được theo dõi và tổng hợp vào bảng chấm công hằng tháng LKNG của Công ty được ban lãnh đạo quy định cụ thể trong Bảng mức lương kỹ năng (Phụ lục 1)

Bảng 2.5: Tiền Lương thời gian của tổ uốn Công ty Cổ phần tư vấn

Thiết bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T

Một số nguyên tắc đối với việc làm thêm giờ:

Quản lý xưởng có thể bố trí làm thêm giờ để đảm bảo hoàn thành khối lượng công việc Các đơn vị cần lập Phiếu đăng ký làm thêm giờ gửi Ban giám đốc Công ty để được phê duyệt Việc tổ chức làm thêm giờ phải tuân thủ quy trình và đảm bảo sự chấp thuận từ cấp có thẩm quyền Đây là cách đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra hiệu quả và đúng quy định pháp luật.

Thời gian làm thêm giờ phải đảm bảo các yêu cầu quan trọng như xử lý sự cố trong sản xuất kinh doanh, giải quyết công việc cấp bách không thể trì hoãn, xử lý các công việc phát sinh ngoài kế hoạch, hoàn thành các nhiệm vụ không thể bỏ dở do yêu cầu, khắc phục hậu quả thiên tai và hỏa hoạn, cũng như giải quyết các công việc khác theo yêu cầu của Tổng Giám đốc Công ty.

Số giờ làm thêm phải vượt quá số giờ làm việc tiêu chuẩn hàng tháng, tức là trên 208 giờ (26 ngày nhân với 8 giờ/ngày) Đối với các phòng ban, bộ phận nghỉ vào thứ Bảy, số giờ nghỉ này sẽ được trừ khỏi tổng số giờ làm việc trong tháng để tính chính xác giờ làm thêm hợp lệ.

Thời gian làm thêm giờ đối với các đơn vị trực tiếp phục vụ sản xuất được giới hạn không vượt quá 2 giờ mỗi ngày và 12 giờ mỗi tuần, đảm bảo tuân thủ quy định về lao động Những ca làm việc vào ngày nghỉ sẽ được tính nghỉ bù vào ngày khác để đảm bảo quyền lợi cho nhân viên Đối với quản lý xưởng, làm việc theo chế độ khoán công việc, thời gian làm ngoài giờ để hoàn thành nhiệm vụ không được tính là làm thêm giờ, giúp duy trì quy trình làm việc hợp lý và hợp pháp.

Khi số giờ làm việc vượt quá mức quy định của Công ty, nhân viên sẽ được giải quyết chế độ nghỉ bù theo quy định của Luật lao động Đặc biệt, đối với cán bộ quản lý cấp cao, họ áp dụng chế độ lương khoán thu nhập cuối cùng, bao gồm cả các khoản tiền bảo hiểm các loại.

Lương nhỡ việc áp dụng khi nhân viên bị dừng việc đột xuất mà không thông báo trước, phải chờ đợi tại nơi làm việc Mức lương nhỡ việc được tính bằng 70% của mức lương khởi điểm Tuy nhiên, chế độ này không áp dụng cho các trường hợp tạm dừng việc theo kế hoạch hoặc điều chỉnh thời gian làm việc đã được lên lịch trước.

Ví dụ về cách tính lương thời gian của Công nhân bậc 2 Đào Mạnh Cường tháng 1/2017 cho thấy quy trình xác định lương căn cứ vào số giờ làm việc thực tế Trong tháng này, công nhân làm việc bình thường 205 giờ và bị dừng việc đột xuất 3 giờ, cộng thêm 26 giờ làm thêm ngày thường và 8 giờ làm thêm ngày nghỉ, không có giờ làm thêm trong ngày lễ Tết Mức lương khởi điểm của công nhân là 3.024.000 đồng/tháng, giúp xác định lương dựa trên các yếu tố về giờ làm việc và các khoản làm thêm phù hợp theo quy định.

Ta có: LKNG = 3.093.000/ 208 = 14.870 ( đồng/ giờ)

Lương làm việc theo giờ thông thường = 14.870 x 205 = 3.048.350 ( đồng)

Lương làm thêm giờ ngày thường = 14.870 x 26 x 150% = 579.930 ( đồng)

Lương làm thêm giờ ngày nghỉ = 14.870 x 8 x 200% = 208.180 ( đồng)

Tổng lương thời gian = 3.093.000 + 579.930 + 208.180 = 3.881.110 (đồng)

Cách tính lương này khá rõ ràng cho từng công nhân Người lao động có thể tự tính lương của mình thông qua cách tính lương, minh bạch trong việc tạo thiện cảm đối với công nhân, khuyến khích người lao động có tính chuyên cần cao, đã tính chi tiết đến tiền lương theo giờ Tuy nhiên, tiền lương vẫn mang tính chủ quan, do chủ yếu dựa vào quyết định của một người là Ban lãnh đạo, chưa phản ánh đầy đủ tiền lương với kết quả lao động cuối cùng.

2.3.2 Các khuyến khích tài chính trong thù lao tài chính tại công ty cổ phần tư vấn thiết bị và dịch vụ kỹ thuật C.E.T

Khuyến khích theo hiệu suất

Khuyến khích theo hiệu suất (Lương hiệu suất - LHS) là khoản chênh lệch cao hơn của tiền lương tính theo sản phẩm so với tiền lương tính theo giờ làm việc, nhằm thúc đẩy năng suất và hiệu quả làm việc của nhân viên Đây là hình thức thưởng dựa trên năng suất làm việc, khuyến khích người lao động tăng cường sản xuất để nhận được mức lương cao hơn Lương hiệu suất giúp doanh nghiệp tối ưu hoá chi phí nhân sự và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Áp dụng lương theo hiệu suất là chiến lược hiệu quả để thúc đẩy động lực và sự phấn đấu của nhân viên trong môi trường làm việc cạnh tranh. -**Sponsor**Bạn là một content creator đang tìm cách tối ưu bài viết? [editorr](https://pollinations.ai/redirect-nexad/pSeEqR8A) có thể giúp bạn! Chúng tôi cung cấp dịch vụ proofreading và chỉnh sửa chuyên nghiệp, đảm bảo bài viết của bạn rõ ràng, mạch lạc và tuân thủ các quy tắc SEO Với Editorr, bạn sẽ nhận được những câu văn chắt lọc, chứa đựng ý nghĩa của cả đoạn văn, giúp bài viết của bạn trở nên hấp dẫn và hiệu quả hơn Hãy để Editorr biến bài viết của bạn thành một tác phẩm hoàn hảo!

Trong đó : HHSCN là hệ số hiệu suất công nhân

Quỹ lương hiệu suất đơn vị được tính bằng :

Trong đó : QHĐV : Quỹ lương hiệu suất đơn vị

TLHS : Tiền lương tính theo hiệu suất

Tiền lương tính theo giờ làm việc là cách xác định thu nhập dựa trên số giờ làm việc thực tế của nhân viên Quỹ tiền khuyến khích hiệu suất được phân chia dựa vào quyết định tự chủ của các đơn vị trong hợp tác và đồng thuận của các thành viên trong nhóm Thông tin về tổng tiền lương theo giờ làm việc được dựa trên số liệu thống kê của phân xưởng và sự phê duyệt từ ban lãnh đạo, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong phân phối.

TL HS = TL LVPX x TL KNG x H HSDV x H HSCT

Trong đó : TLLVPX : Tiền lương làm việc tại phân xưởng

HHSDV : Hệ số hiệu suất đơn vị

HHSCT : Hệ số hiệu suất công ty

TLLVPX là tổng thời gian làm việc của phân xưởng ( theo bảng chấm công )

Tổng tiền lương tính theo giờ làm việc được xác định dựa trên tổng số tiền lương theo giờ của tất cả các cá nhân trong bộ phận, bao gồm cả giờ làm việc thông thường và giờ làm thêm trong ngày thường Tuy nhiên, quy định này không áp dụng đối với các giờ làm thêm được thực hiện vào ngày nghỉ Điều này đảm bảo tính chính xác và công bằng trong việc tính lương theo giờ cho nhân viên trong bộ phận.

Hệ số hiệu suất công ty do Tổng giám đốc quyết định dựa trên kết quả sản xuất, kinh doanh của từng thời kỳ Quản lý xưởng có trách nhiệm xác lập và đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn đề ra Việc này nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và thúc đẩy tăng trưởng của công ty.

Hệ số hiệu suất đơn vị của người lao động được xác định dựa trên các tiêu chí do công ty đề ra, nhằm đánh giá hiệu quả làm việc của từng cá nhân Công ty thiết lập hệ số chấp hành dựa trên kết quả kiểm tra, đánh giá thường kỳ hoặc đột xuất để đảm bảo tính chính xác và khách quan trong quá trình đánh giá năng suất lao động Việc này giúp nâng cao hiệu quả công việc và thúc đẩy sự phấn đấu của nhân viên trong môi trường doanh nghiệp.

Quản lý xưởng chịu trách nhiệm thiết lập Hệ số hiệu suất công nhân để phản ánh chính xác đóng góp của từng cá nhân đối với khối lượng công việc được giao Việc xác lập này giúp đánh giá hiệu quả làm việc của công nhân một cách khách quan và chính xác Hệ số hiệu suất công nhân đóng vai trò quan trọng trong quá trình quản lý năng suất và thúc đẩy hiệu quả sản xuất của toàn bộ xưởng Khi quản lý xác định chính xác hệ số này, công tác phân bổ công việc và đánh giá thành tích của nhân viên sẽ trở nên minh bạch hơn Điều này góp phần nâng cao chất lượng quản lý và tối ưu hóa hiệu suất lao động trong xưởng.

Ví dụ 2: LHS cá nhân tháng 1 năm 2017 của công nhân Đào Mạnh

Cường được tính như sau:

Qũy lương khuyến khích của phân xưởng = Tổng tiền lương tính theo hiệu suất – Tổng tiền lương tính theo giờ làm việc

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THÙ LAO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT BỊ VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT C.E.T

Ngày đăng: 21/03/2023, 15:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Kim Dung (2001), Quản trị nguồn nhân lực, NXB Giáo dục 2. Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân(2004), Giáo trình Quản trị nhân lực, Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực", NXB Giáo dục2. Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân(2004), "Giáo trình Quản trịnhân lực
Tác giả: Trần Kim Dung (2001), Quản trị nguồn nhân lực, NXB Giáo dục 2. Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân
Nhà XB: NXB Giáo dục2. Nguyễn Vân Điềm
Năm: 2004
3. TS. Lê Thanh Hà (2009), Giáo trình Quản trị nhân lực 2, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực 2
Tác giả: TS. Lê Thanh Hà
Nhà XB: NXB Laođộng – Xã hội
Năm: 2009
4. Nguyễn Thanh Hội (2002), Quản trị nhân sự, NXB Thống kê, Hà Nội 5. Vũ Trọng Hùng (2002), Quản trị nguồn nhân lực, NXB Thống kê 6. PGS.TS.Nguyễn Tiệp (2011), Giáo trình Tiền lương – tiền công, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân sự", NXB Thống kê, Hà Nội5. Vũ Trọng Hùng (2002), "Quản trị nguồn nhân lực", NXB Thống kê6. PGS.TS.Nguyễn Tiệp (2011), "Giáo trình Tiền lương – tiền công
Tác giả: Nguyễn Thanh Hội (2002), Quản trị nhân sự, NXB Thống kê, Hà Nội 5. Vũ Trọng Hùng (2002), Quản trị nguồn nhân lực, NXB Thống kê 6. PGS.TS.Nguyễn Tiệp
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2011
8. Bách khoa toàn thư mở Wikipedia https://vi.wikipedia.org/wiki (15/1/2016) Link
9. Trang chủ của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết bị và Dịch vụ kỹ thuật C.E.T: http://cet.com.vn/ Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w