Ngày soạn Ngày dạy Tuần 23 Tiết 83 Tập làm văn LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1 Kiến thức Những yêu cầu cần đạt đối với việc luyện nói Nhữ[.]
Trang 1Ngày soạn:………
Ngày dạy :………
Tuần 23 - Tiết 83
Tập làm văn : LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO
SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Những yêu cầu cần đạt đối với việc luyện nói.
- Những kiến thức đã học về quan sát , tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
- Những bước cơ bản để lựa chọn chi tiết hay, đặc sắc khi miêu tả một đối tượng cụ thể
2 Kĩ năng:
- Sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lí
- Đưa các hình ảnh có phép tu từ so sánh vào bài nói
- Nói trước tập thể lớp thật rõ ràng, mạch lạc, biểu cảm, nói đúng nội dung, tác phong tự nhiên
3 Thái độ:
Nói tự nhiên, bộc lộ cảm nhận chân thật trước đối tượng.
II CHUẨN BỊ:
GV: Giáo án
-Dàn bài +Thang điểm
HS: chuẩn bị bài nói ở nhà
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động 5’
MT: GV kiểm tra kiến thức bài
cũ, giới thiệu bài mới.
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra 15 phút.
3) Giới thiệu bài mới: Để rèn
luyện về kĩ năng nói trong văn
miêu tả Tiết học này chúng ta sẽ
làm quen với tiết luyện nói trong
văn miêu tả…
Hoạt động 2:( 15’) HDHS nắm
được yêu cầu luyện nói
MT: Gv giúp hs nắm được vai
trò, tầm quan trọng, ý nghĩa của
việc luyện nói.
Yêu cầu của việc luyện nói.
-Gọi học sinh nêu một vấn đề nào
đó để rồi từ đó nhận xét về kĩ năng
- Theo nội dung đã chuẩn bị
- Lắng nghe
- Chú ý, thực hiện
I YÊU CẦU NÓI:
Trang 2nói của các em.
-Nêu vai trò và tầm quan trọng của
việc luyện nói, nói chứ không phải
là đọc, không viết thành văn cần
nói rõ ràng, mạch lạc, không ấp a
ấp úng
-Nêu yêu cầu của tiết luyện nói
Hoạt động 3: HDHS luyện nói
trên lớp 20’
MT: GV giúp hs ghi lại kết quả
của việc quan sát, tưởng tượng,
so sánh và nhân xét trong việc
miêu tả các đối tượng.
Lập dàn ý một trong các đối
tượng trên.
Trình bày trước tập thể.
Nghe và nhận xét phần trình
bày của bạn.
-Yêu cầu học sinh chia nhóm thảo
luận
-Yêu cầu cử đại diện lên nói trước
lớp
-Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1
-Yêu cầu học sinh lập dàn ý
-Nhận xét - sửa sai
- Chú ý, ghi nhận
-Thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm lên nói trước lớp
-Đọc bài tập 1
-Lập dàn ý
-Nhận xét –bổ sung
-Nói chứ không phải đọc
-Dựa vào dàn ý, nói rõ ràng mạch lạc
-Biết nói với âm lượng vừa đủ,
có ngữ điệu, diễn cảm
- Tác phong mạnh dạn tự tin
II LUYỆN NÓI TRÊN LỚP:
Bài tập 1:
a) Nhân vật Kiều Phương:
-Hình dáng: Gầy, mặt lọ lem, mắt sáng, răng khểnh
-Tính cách: Hồn nhiên, trong sáng, độ lượng, tài năng
b) Nhân vật người anh:
-Hình dáng: Có thể cũng gầy, cao, sáng sủa, đẹp trai
-Tính cách: Ghen tị, nhỏ nhen, mặc cảm, tự ti, ân hận, ăn năn -> Hình ảnh người anh thực và người anh trong bức tranh xem
kĩ thì không khác nhau Hình ảnh anh trong bức tranh thể hiện bản chất, tính cách của người anh qua cái nhìn trong sáng, nhân hậu của cô em gái
Trang 3IV HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC NỐI TIẾP : (5’)
- Xác định đối tượng miêu tả cụ thể, nhận xét về đối tượng và làm rõ nhận xét đó qua các chi tiết, hình ảnh tiêu biểu
-Chuẩn bị bài: "Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả( tt)"
Ôn lại dàn bào cho bài văn miêu tả
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT I.TRẮC NGHIỆM ( 3điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đấu câu đúng nhất, mỗi câu đúng đạt 0,5 điểm Câu 1: Văn bản được kể theo ngôi thứ mấy? A Thứ nhất C Thứ ba B Thứ hai D Cả ba đều sai Câu 2: Câu chuyện được kể theo lời của nhân vật nào? A Kiều Phương C Tác giả B Anh trai D Bé Quỳnh
Câu 3: Vì sao khi người anh xem trộm bức tranh của em gái vẽ lại trút ra tiếng thở dài? A mặc cảm, tự ti B Ghen tức với em gái C Buồn vì mình bất tài, thầm cảm phục tài năng của em gái
D Sung sướng vì em vẽ giỏi Câu 4: Vì sao Kiều Phương lại chọn vẽ anh trai mình? A Vì anh đẹp trai B Yêu quý và kính trọng anh mình C Tức anh, cố tình vẽ để trêu anh
D Muốn làm anh bất ngờ Câu 5: Tâm trạng của người anh khi đứng trước bức tranh đoạt giải nhất của em gái như thế nào? A Xấu hổ, hối hận, ngỡ ngàng B Ngỡ ngàng, hối hận, xấu hổ C Ngỡ ngàng, hãnh diện, xấu hổ
D Hãnh diện, xấu hổ, ngỡ ngàng Câu 6: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì? A Tự sự C Biêu cảm
B Miêu tả D Nghị luận
Phần 02: Tự luận ( 7 điểm)
Câu 1: Nêu giá trị về nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của văn bản ( 3 đ).
Câu 2: Theo em người anh đáng thương hay đáng trách ? Vì sao? ( 4đ)
Trang 4Đáp án :
I TRẮC NGHIỆM
Câu 1: A
Câu 2: B
Câu 3: C
Câu 4: B
Câu 5: C
Câu 6: A
II TỰ LUẬN.
Câu 1:
1) Nghệ thuật:
- Kể chuyện bằng ngôi thứ nhất tạo nên sự chân thật cho câu chuyện
- Miêu tả chân thực diễn biến tâm lí của nhân vật
2) Nội dung:
Tình cảm trong sáng hồn nhiên và lòng nhân hậu của người em gái đã giúp cho người
anh nhận ra phần hạn chế của ở chính mình
3) Ý nghĩa:
Tình cảm trong sáng, nhân hậu bao giờ cũng lớn hơn, cao đẹp hơn lòng ghen ghét, đố kị Câu 2: Người anh đáng thương, cũng đáng trách vì:
- Đáng trách vì đố kị với em gái
- Đáng thương vì người anh biết hối hận
Trang 5Ngày soạn:………
Ngày dạy :………
Tuần 23 - Tiết 84
Tập làm văn : LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG,
SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
II CHUẨN BỊ:
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động 5’
MT: GV kiểm tra kiến thức bài
cũ, giới thiệu bài mới.
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra sự chuẩn bi
3) Giới thiệu bài mới: Để rèn
luyện về kĩ năng nói trong văn
miêu tả Tiết học này chúng ta sẽ
tiếp tục luyện nói trong văn miêu
tả…
Hoạt động 2: HDHS luyện nói
trên lớp
MT: GV giúp hs ghi lại kết quả
của việc quan sát, tưởng tượng,
so sánh và nhân xét trong việc
miêu tả các đối tượng.
Lập dàn ý một trong các đối
tượn trên.
Trình bày trước tập thể.
Nghe và nhận xét phần trình
bày của bạn.
-Yêu cầu học sinh đọc bài tập 2
L: Lập dàn ý
-Mời đại diện lên nói
-Nhận xét - sửa sai
-Gọi 1 HS đọc xác định yêu cầu
BT3
-Yêu cầu mỗi tổ một HS lần lượt
trình bày trước lớp (Trên cơ sở
luyện tập ở nhà)
- Nộp vở bài, soạn bài học
-Đọc bài tập 2 5’
- Thực hiện
-Mời đại diện nhóm lên nói
-Nhận xét - bổ sung
-Đọc bài tập 3 10’
-Mời đại diện lên trình bày bài nói
Bài tập 2: Nói về anh hay chị của mình:
-Hình dáng
-Tính tình
-Sở thích
-Tình cảm
Bài tập 3: Tả đêm trăng nơi
em ơ
-Đó là một đêm trăng đẹp (Nhận xét)
-Nét đặc sắc tiêu biểu.(Quan sát)
Trang 6-Nhận xét, ghi điểm.
- Gọi 1 HS đọc, xác định yêu cầu
bài tập số 4
-Yêu cầu HS lập dàn ý vào vở
-Cho HS trình bày trong tổ
-Theo dõi, hướng dẫn
-Gọi 2 HS trình bày trước lớp
-Nhận xét, ghi điểm
-Gọi 1 HS đọc và xác định yêu
cầu BT 5
-Yêu cầu HS lập dàn ý vào vở
-Nhận xét - sửa sai
-Thực hiện 10’
-Thực hiện cá nhân
-Một buổi sáng đẹp trời
(nhận xét) -Nét đặc sắc tiêu biểu
+Mặt trời như lòng đỏ trứng gà.(ss)
+Bầu trời sạch bong, không một gợn mây
+Mặt biển êm ả, gợn sóng lăng tăng
+Bãi cát trãi dài phơi mình dưới nắng sớm
+Những con thuyền xa tít ngoài khơi, nhỏ xíu như những cánh chim
(ss) -Thực hiện cá nhân
-Nghe
-Thực hiện
-Nhận xét chéo
-Thực hiện 10’
-Thực hiện cá nhân
Nhân vật Thạch Sanh
-Thân hình mạnh khoẻ, nước da ngâm đen
-Những bắp thịt nổi cuồn cuộn
+Luôn mang theo mình chiếc búa thần thật to
-Dũng cảm cứu giúp
+Bầu trời trong xanh
+Vầng trăng tròn vành vạnh +Anh trăng vằng vặc
+Cây cối xanh mượt đẫm sương
+Nhà cửa thấp thoáng sau những rặng cây
+Đường làng vắng vẻ
+Vầng trăng tròn vành vạnh như chiếc mâm bạc (ss) +Cây cối xanh mượt đẫm sương như vừa mới tấm gội (so sánh)
4.Lập dàn ý và nói quan cảnh
một buổi sáng trên biển
-Một buổi sáng đẹp trời (nhận xét)
-Nét đặc sắc tiêu biểu
+Mặt trời như lòng đỏ trứng gà.(ss)
+Bầu trời sạch bong, không một gợn mây
+Mặt biển êm ả, gợn sóng lăng tăng
+Bãi cát trãi dài phơi mình dưới nắng sớm
+Những con thuyền xa tít ngoài khơi, nhỏ xíu như những cánh chim (ss)
5.Miêu tả người dũng sĩ theo trí tưởng tượng.
Nhân vật Thạch Sanh.
-Thân hình mạnh khoẻ, nước da ngâm đen
-Những bắp thịt nổi cuồn cuộn (Luôn mang theo mình chiếc búa thần thật to, bộ cung tên vàng, cây đàn thần)
-Dũng cảm cứu giúp người bị nạn
Trang 7-Cho HS trình bày trong tổ.
-Theo dõi, hướng dẫn
-Gọi 2 HS trình bày trước lớp
-Nhận xét, ghi điểm.
người bị nạn
Đánh chằng tinh diệt đại bàn
-Nhân hậu
Cho quân xâm lược ăn uống no nê, rồi tha cho
về nước -Thực hiện
-Nghe
-Thực hiện
-Các tổ nhận xét chéo
(Đánh chằn tinh, diệt đại bàng, cứu công chúa, cứu Thái tử con vua Thủy Tề)
-Nhân hậu
(Cho quân xâm lược ăn uống
no nê, rồi tha cho về nước)
IV HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC NỐI TIẾP : (5’)
- Xác định đối tượng miêu tả cụ thể, nhận xét về đối tượng và làm rõ nhận xét đó qua các chi tiết, hình ảnh tiêu biểu
- Lập dàn ý cho bài văn miêu tả
-Chuẩn bị bài: "Vượt thác"
.Đọc kĩ bài và soạn bài theo đọc hiểu văn bản
Phát hiện vẻ đẹp của thác nước, vẻ đẹp của con người vượt thác
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………