PAGE ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HKII Khối 6 Năm học 2013 2014 A/ Phần Văn I Các văn bản truyện kí STT Tên tác phẩm Tác giả Thể loại Nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa chính 2 Sông nước Cà Mau Đoàn Giỏi Truyện ngắn Mi[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HKII - Khối 6
Năm học: 2013-2014
A/ Phần Văn:
I Các văn bản truyện kí
STT Tên tác
phẩm Tác giả Thể loại Nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa chính
nước Cà
Mau
Đoàn Giỏi Truyện ngắn - Miêu tả từ bao quát đến cụ thể, sử dụng các phép tu từ, từ ngữ địa phương, miêu tả kết hợp với
thuyết minh
-Cảnh quan độc đáo của vùng sông nước Cà Mau với sông ngòi, kênh rạch bủa giăng chi chít, rừng đước trùng điệp, chợ Năm Căn trù phú
- Sông nước Cà màu là một đoạn trích độc đáo và hấp dẫn thể hiên sự am hiểu và tấm lòng gắn bó của nhà văn Đoàn Giỏi với thiên nhiên và con người vùng đất Cà Mau
tranh của
em gái tôi
Tạ Duy Anh Truyện ngắn - Kể chuyện theo ngôi thứ nhất, miêu tả chân thực diễn biến tâm lí nhân vật
-Tài năng hội họa, tâm hồn trong sáng và lòng nhân hậu của cô em gái đã giúp người anh vượt qua hạn chế của bản thân
- Tình cảm trong sáng, nhân hậu bao giờ cũng lớn hơn, cao đẹp hơn lòng ghen ghét, đố kị
4 Vượt thác Võ
Quãng Truyện(đoạn
trích)
- Phối hợp miêu tả cảnh thiên nhiên với con người
sử dụng phép nhân hóa, so sánh, lựa chọn các chi tiết đặc sắc
- Cảnh sông nước hai bên bờ, sức mạnh và vẻ đẹp của con người trong cuộc vượt thác
- Vượt thác là một bài ca về thiên nhiên, đất nước quê hương, về lao động; từ đó đã kín đáo nói lên tình yêu đất nước, dân tộc của nhà văn
5 Buổi học
cuối cùng An-phông
-xơ-đô- đê
Truyện ngắn - Kể chuyện theo ngôi thứ nhất, tình huống truyện độc đáo Miêu tả tâm lí nhân vật qua tâm trạng, suy
nghĩ, ngoại hình, ngôn ngữ tự nhiên, hình ảnh so sánh
-Buổi học tiếng Pháp cuối cùng của lớp học trong làng Hình ảnh thầy Ha- men thể hiện lòng yêu nước thông qua yêu tiếng nói dân tộc
- Tiếng nói là một giá trị văn hóa cao quý của dân tộc, yêu tiếng nói là yêu văn hóa của dân tộc Tình yêu tiếng nói dân tộc là một biểu hiện cụ thể của
Trang 2lòng yêu nước Sức mạnh của tiếng nói dân tộc là một sức mạnh của văn hóa, không một thế lực nào
có thể thủ tiêu Tự do của một dân tộc gắn liền với việc giữ gìn và phát triển tiếng nói dân tộc mình
- Văn bản cho thấy tác giả là một người yêu nước, yêu độc lập tự do, am hiểu sâu sắc về tiếng nói mẹ đẻ
Tuân Kí - Khắc họa hình ảnh tinh tế, chính xác Sử dụng phép so sánh mới lạ
-Vẻ đẹp tươi sáng phong phú của cảnh sắc thiên nhiên vùng đảo Cô Tô và một số nét sinh hoạt của người dân trên đảo
- Bài văn cho thấy vẻ đẹp độc đáo của thiên nhiên trên biển đảo Cô Tô, vẻ đẹp của người lao động trên vùng đảo này Qua đó thấy được tình cảm yêu quý cảu tác giả đối với mảnh đát quê hương
7 Cây tre
Việt Nam Thép mới Kí - Kết hợp giữa chính luận và trữ tình Hình ảnh độc đáo, lời văn chọn lọc sử dụng thành công phép
so sánh, nhân hóa, điệp ngữ
-Cây tre là người bạn gần gũi thân thiết của nhân dân trong cuộc sống hàng ngày, trong lao động, trong chiến đấu Cây tre đã trở thành biểu tượng của đất nước và dân tộc VN
- Văn bản cho thấy vẻ đẹp và sự gắn bó của cây tre với đời sống dân tộc ta Qua đó cho thấy tác giả là người có hiểu biết về cây tre, có tình cảm sâu nặng,
có niềm tin và tự hào chính đáng về cây tre Việt Nam
II Các văn bản thơ.
STT Tên tác
phẩm Tác giả Thể loại Nội dung chính
1 Đêm nay
Bác
không
ngủ
Minh Huệ Thơ năm
chữ
1) Nghệ thuật:
- Lựa chọn, sử dụng thể thơ năm chữ, kết hợp
tự sự, miêu tả và biểu cảm
- Lựa chọn, sử dụng lời thơ giản dị, có nhiều hình ảnh thể hiện tình cảm tự nhiên, chân thành
- Sử dụng từ láy tạo giá trị gợi hình và biểu cảm, khắc họa hình ảnh cao đẹp về Bác Hồ kính yêu
2) Nội dung:
Qua câu chuyện về một đêm không ngủ của
Trang 3Bác Hồ trên đường đi chiến dịch, bài thơ đã thể hiện tấm lòng yêu thương sâu sắc, rộng lớn của Bác với bộ đội và nhân dân, tình cảm yêu kính cảm phục của người chiến sĩ đối với lãnh tụ
3) Ý nghĩa:
Đêm nay Bác không ngủ thể hiện tấm lòng
yêu thương bao la của Bác Hồ đối với bộ đội
và nhân dân, tình cảm kính yêu, cảm phục của
bộ đội, của nhân dân đối với Bác
bốn chữ 1) Nghệ thuật: - Sử dụng thể thơ bốn chữ giàu chất dân gian,
nhiều từ láy có giá trị gợi hình và giàu âm điệu
- Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt: miêu
tả, tự sự và biểu cảm
- Cách ngắt dòng các câu thơ: thể hiện sự đau xót, xúc động đến nghẹn ngào của tác giả khi hay tin Lượm hi sinh
- Kết cấu đầu cuối tương ứng trong bài thơ khắc sâu hình ảnh của nhân vật, làm nổi bậc chủ đề của tác phẩm
2) Nội dung:
Bài thơ đã khắc họa hình ảnh chú bé liên lạc Lượm hông nhiên, vui tươi, hăng hái, dũng cảm Lượm đã hi sinh nhưng hình ảnh của em còn mãi với quê hương , đất nước và trong lòng mọi người
3) Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ khắc họa hình ảnh chú bé hồn nhiên, dũng cảm hi sinh vì nhiệm vụ kháng chiến Đó là hình tượng cao đẹp trong thơ Tố Hữu Đồng thời bài thơ đã thể hiện chân thật tình cảm mến thương và cảm phục của tác giả dành cho chú bé Lượm nói riêng và những em
bé yêu nước nói chung
B/ PHẦN TIẾNG VIỆT:
I Các biện pháp tu từ:
1/So sánh: Đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng để làm tăng
sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
VD: Trẻ em như búp trên cành
2/Nhân hóa: Gọi tên con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn dùng để
gọi hoặc tả con người làm cho thế giới loài vật, đồ vật…trở nên gần gũi với con người VD: Trăng đang cười với chúng em
Trang 43/Ẩn dụ: Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét
tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
VD: Thuyền về có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
4/ Hoán dụ: Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của mộtt sự
vật, hiện tượng khác có nét gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
VD: Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
II Các kiểu cấu tạo câu:
1/ Câu trần thuật đơn: Câu do một cụm C-V tạo thành, dùng để giới thiệu, tả
hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để nêu một ý kiến
VD: Mẹ /đi làm
C V
2/ Câu trần thuật đơn có từ là: Vị ngữ thường do từ là kết hợp với danh từ (cụm
danh từ) tạo thành
VD: Dế Mèn trêu chị Cốc là dại
3/ Câu trần thuật đơn không có từ là : Vị ngữ thường do động từ hoặc cụm
động từ, tính từ tạo thành
VD: Phú ông /mừng lắm
III/ Các dấu câu:
-Dấu chấm: Kết thúc câu trần thuật.
VD: Giời chớm hè
-Dấu chấm hỏi: Kết thúc câu nghi vấn.
VD: Con có nhận ra ta không ?
-Dấu chấm than: Kết thúc câu cầu khiến hoặc câu cảm thán.
VD: Cá ơi, giúp tôi với !
-Dấu phẩy: Dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận câu
VD: Từ hôm đó, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay không làm gì nữa
C/ PHẦN TẬP LÀM VĂN :
I Đặc điểm của các kiểu bài:
STT Văn bản Mục đích Nội dung Hình thức
1 Tự sự -Kể chuyện,
kể việc, làm sống lại câu chuyện hoặc
sự việc
- Hệ thống, chuỗi các chi tiết, hành động, sự việc diễn tiến theo một cốt truyện nhất định
- Văn xuôi, (truyện ngắn, truyện dài, tiểu thuyết, đồng thoại, truyện dân gian, thần thoại, cổ tích, ngụ ngôn…), văn vần (thơ, vè…)
2 Miêu tả -Tái hiện cụ
thể, sống động như thật cảnh vật hoặc chân dung người
- Hệ thống, chuỗi hình ảnh, màu sắc, âm thanh, đường nét, sự vật, người, thiên nhiên hiện ra rõ như trước mắt, tận tai người đọc
- Văn xuôi (bút kí, các thể truyện), văn vần (thơ,
ca dao)
Trang 5II Dàn bài :
STT Các phần Tự sự Miêu tả
1 Mở bài Giới thiệu khái quát chuyện
nhân vật hoặc dẫn vào truyện Tả khái quát cảnh, người.
2 Thân bài Diễn biến câu chuyện, sự
việc một cách chi tiết Tả cụ thể, chi tiết theo một trình tự nhất định
3 Kết bài Kết cục của truyện, số phận
của các nhân vật Ấn tượng chung, cảm xúc của người tả
* Một số dàn bài cụ thể:
- Đề 1: Hãy miêu tả người bạn thân của em.
a) MB: Giới thiệu chung về người bạn thân ( Tên gì? Học lớp mấy? Lí do em chọn
bạn ấy?)
b) TB: -Tả hình dáng : gương mặt, trang phục, dáng đi.
-Tính tình, sở thích
-Những việc làm của bạn
+ Đối với thầy cô
+ Đối với bạn bè, mọi người xung quanh
+ Đối với em
Tình cảm của bank với em
c) KB: Nêu nhận xét và cảm nghĩ về người bạn ấy
- Đề 2: Em hãy tả lại hình ảnh người thân yêu gần gũi nhất với mình.
a) Mở bài:
Giới thiệu người bạn mà mình yêu thích Lí do ?
b) Thân b ài: Tả được các nét đáng quý của người thân theo trình tự hợp lí trên các
phương diện:
+ Về ngoại hình
+ Về hành động
+ Về cử chỉ
+ Về ngôn ngữ
c) Kết bài : Nêu suy nghĩ, tình cảm của em đối với người ấy
- Đề 3: Em hãy tả lại quang cảnh gời ra chơi ở trương em.
* Đáp án:
a) Mở bài:
Giới thiệu chung về giừ ra chơi
b) Thân bài:
- Quang cảnh trường trước giờ ra chơi
- Quang cảnh giờ ra chơi
+ Cảnh tập thể dục giữa giờ
+ Cảnh các học sinh vui chơi ( Miêu tả cụ thể một số trò chơi)
+ Hình ảnh thầy cô giáo
- Quang cảnh trường sau giờ ra chơi
c) Kết bài:
Cảm nghĩ của em về giờ chơi
Trang 6PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MỎ CÀY NAM
TRƯỜNG THCS THÀNH THỚI A
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II
NGỮ VĂN 6
Năm học: 2013- 2014