Ngày soạn Ngày dạy Tuần 16 Tiết 63 Tiếng Việt TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1 Kiến thức Khái niệm về tính từ +Ý nghĩa khái quát của tính từ + Đặc điểm ngữ pháp của tính từ Các loại tính từ[.]
Trang 1Ngày soạn:………
Ngày dạy :………
Tuần 16 - Tiết 63
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
-Khái niệm về tính từ.
+Ý nghĩa khái quát của tính từ
+ Đặc điểm ngữ pháp của tính từ
- Các loại tính từ
- Cụm tính từ:
+ Nghĩa của phụ ngữ trước à phụ ngữ sau trong cụm tính từ
+ Nghĩa của cụm tính từ
+ Chức năng ngữ pháp của cụm tính từ
+ Cấu tạo đầy đủ của cụm tính từ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được tính từ trong văn bản.
- Phân biệt tính từ chỉ đặc điểm tương đối với tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối
- Sử dụng tính từ, cụm tính từ trong nói và viết
3 Thái độ:
Phân biệt từ loại để sử dụn phù hợp chức năng của chung khi nói và viết
II CHUẨN BỊ:
GV: SGV+SGK+Tham khảo.
-Bảng phụ
HS: Xem bài trước ở nhà
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1: Khởi động 5’
MT: GV kiểm tra kiến thức
về cụm danh từ, giới thiệu
bài mới.
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
-Cụm động từ là gì ? Cho ví
dụ về cụm động từ ?
-Vẽ mô hình cấu tạo của
cụm động từ ?
3) Giới thiệu bài mới: Vừa
qua các em đã học xong danh
- Nội dung đã học
- Lắng nghe
Trang 2từ, động từ và cụm danh từ và
cụm động từ Hôm nay,
chúng ta sẽ sang một từ loại
mới đó là tính từ và cụm tính
từ
Hoạt động 2:(10’) HDHS
tìm hiểu đặc điểm của tính
từ
MT: GV hs tìm hiểu khái
niệm về tính từ.
Nắm được chức năng ngữ
pháp của tính từ, cụm tính
từ.
-Gọi học sinh đọc mục 1
-Treo bảng phụ và yêu cầu
tìm tính từ trong bài tập
-Nhận xét, chốt lại
-Yêu cầu học sinh đọc mục 2
H.Yêu cầu học sinh tìm thêm
một số tính từ mà em biết ?
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh đọc mục 3
L: Đặt 1 câu có động từ, 1
câu có tính từ
H.Yêu cầu học sinh so sánh
động từ với tính từ ?
+Về khả năng kết hợp
+Về chức vụ ngữ pháp trong
câu
-Nhận xét –sửa sai
GV mở rộng: Tính từ có khả
năng kết hợp với nhữn tử:
hãy , đừng ,chớ như hạn chế
VD: Đừng xanh như lá, bạc
như vôi
Có thể làm CN, VN như hạn
chế so với danh từ, động từ
GV: Củng cố-> Ghi nhớ
-Yêu cầu học sinh đọc ghi
nhớ
-Học sinh đọc yêu cầu -Tìm tính từ
-Nhận xét -Đọc mục 2 -Tính từ tìm được:
Cay, chua, ngọt, cao…
-Đọc mục 3
- Đặt câu theo yêu cầu
-Thảo luận nhóm
-Trình bày kết quả
-Nhận xét
- Chú ý
-Đọc ghi nhớ SGK
- Đọc yêu cầu
I ĐẶC ĐIỂM CỦA TÍNH TỪ:
1 Tìm hiểu ví dụ:
1.1) Tìm tính từ : a) Bé, oai.
b) Vàng hoe, vàng ối, vàng lịm, vàng tươi, nhạt
1.2) Tìm thêm tính từ:
-Cao, thấp, chua, cay, ngọt
1.3) So sánh ĐT với tính từ:
VD: Nắng/ đã nhạt dần
C V Tôi /đã làm bài xong
C V -Tính từ có khả năng kết hợp với đã, sẽ, đang
-Tính từ có khả năng làm CN,VN trong câu
*Ghi nhớ1: SGK
-Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng thái
-Tính từ có thể kết hợp với các
Trang 3Hoạt động 3: (6’) HDHS
tìm hiểu các loại tính từ
MT: GV giúp hs nắm các
loại tính từ
-Yêu cầu học sinh đọc mục
1và thực hiện
H.Những từ nào có khả năng
kết hợp với từ chỉ mức độ ?
->Tính từ tương đối
H.Những từ nào không có
khả năng kết hợp được với từ
chỉ mức độ ?
->Tính từ tuyệt đối
-GV: Củng cố-> Ghi nhớ
-Yêu cầu học sinh đọc ghi
nhớ
Hoạt động4: (8’)Tìm hiểu
cụm tính từ.
MT: GV giúp hs nắm được
mô hình cấu tạo đầy đủ của
cụm tính từ gồm 3 phần.
Ýnghĩa vai trò của từng
phần.
-Yêu cầu học sinh đọc mục 1
và thực hiện
H.Cụm tính từ nào tìm được?
L: Nhận xét
-Từ có khả năng kết hợp với
từ chỉ mức độ: Bé, oai
-Vàng tươi, vàng ối, vàng lịm, vàng hoe
- Chú ý
-Đọc ghi nhớ SGK
-Đọc yêu cầu
-Nêu cụm tính từ tìm được -Nhận xét
từ đã, sẽ, đang, củng, vẫn…để tạo thành cụm tính từ Khả năng kết hợp với hãy đừng chớ của tính từ rất hạn chế
-Tính từ có thể , làm vị ngữ, chủ ngữ trong câu Tuy vậy, khả năng làm vị ngữ của tính từ hạn chế hơn động từ
II CÁC LOẠI TÍNH TỪ:
1 Tìm hiểu ví dụ.
-Những từ kết hợp được với từ chỉ mức độ: Bé, oai
->Tính từ tương đối
-Từ không kết hợp được với từ chỉ mức độ: Vàng hoe, vàng lịm, vàng tươi, vàng ối ->Tính từ tuyệt đối
2.Ghi nhớ 2: SGK
Có 2 loại tính từ đáng chú ý là: -Tính từ chỉ đặc điểm tương đối (Có thể kết hợp với từ chỉ mức độ.)
-Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối (không thể kết hợp với từ chỉ mức độ)
III CỤM TÍNH TỪ:
1 Tìm hiểu ví dụ:
1.1) Tìm cụm tính từ:
-Vốn đã rất yên tĩnh
-Nhỏ lại
-Sáng vằng vặc ở trên không
Trang 4-Yêu cầu học sinh lên điền
vào mô hình cụm tính từ đã
kẻ sẳn
-Nhận xét - sửa sai
H.Nhìn vào mô hình em hãy
cho biết cụm tính từ có mấy
phần ? ( Thực hiện trên bảng
phụ có vẽ mô hình cụm tính
từ như SGK)
L: Xác định ý nghĩa của các
phụ ngữ
-GV: Củng cố - Ghi nhớ
-Yêu cầu học sinh đọc ghi
nhớ
L: HS tìm thêm một số cụm
tính từ, điền vào mô hình
GV: Điều chỉnh
GV Lưu ý: Cấu tạo cụm
động từ có thể có đầy đủ 3
phần , có thể vắng phần trước
hoặc phần sau, nhưng phần
trung tâm bao giờ cũng phải
có
Hoạt động 5: (15’) HDHS
luyện tập.
MT: GV giúp hs nhận xét về
việc sử dụng tính từ, cụm
tính từ trong một số câu văn
thuộc văn bản đã học.
Chỉ rõ tác dụng của việc
sử dụng tính từ, cụm tính từ
trong câu văn cụ thể.
Nhận xét về việc sử dụng
tính từ chỉ mức độ trong việc
miêu tả diễn biến sử việc ỏe
một văn bản cụ thể.
-Yêu cầu học sinh đọc bài
tập
-Yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm
-Điền vào mô hình cụm tính từ
-Nhận xét –bổ sung
-Mô hình cụm tính từ có 3 phần: Phần trước, phần trung tâm, phần sau
- Xác định ý nghĩa các phụ ngữ
- Chú ý
-Đọc ghi nhớ SGK
- Thực hiện, nhận xét
- Chú ý
-Đọc bài tập
-Thảo luận nhóm
1.2) Điền cụm tính từ vào mô hình cụm tính từ:
-Cấu tạo của cụm tính từ gồm 3 phần: Phần trước, phần trung tâm, phần sau
2.Ghi nhớ3 : SGK
-Cụm tính từ gồm có 3 phần: Phần trước, phần trung tâm và phần sau
-Phần trung tâm là một tính từ -Phần trước là các phụ ngữ biểu thị quan hệ thời gian, sự tiếp diễn tương tự, mức độ của đặc điểm tính chất, sự khẳng định hay phủ định…
-Phần sau là các phụ ngữ chỉ vị trí, sự so sánh, mức độ, phạm vi hay nguyên nhân của đặc điểm, tính chất…
IV LUYỆN TẬP:
Bài 1: Tìm cụm tính từ:
-Sun sun như con đĩa.
-Chần chẫn như cái đòn càn -Bè bè như cái quạt thóc
Trang 5-Yêu cầu đại diện nhóm trình
bày kết quả
-Yêu cầu các nhóm khác bổ
sung
-Nhận xét - sửa sai
-Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
-Nhận xét - bổ sung
- Chú ý, ghi nhận
-Sừng sững như cái cột đình
-Tun tủn như chổi sể cùn.
Bài 2: Các tính từ đều là từ láy, có tác dụng gợi hình, gợi cảm.
-Hình ảnh mà tính từ gợi ra đều
là sự vật tầm thường không giúp cho việc nhận thức một sự vật to lớn mới mẻ như con voi
-Nhận thức hạn hẹp chủ quan
Bài 3: Các động từ và tính từ
được sử dụng theo chiều hướng tăng cấp mạnh dần lên, dữ dội hơn… để biểu hiện sự thay đổi của Cá Vàng trước những đòi hỏi ngày một quá quắt của mụ
vợ ông lão
Bài 4: Các tính từ chuyển từ cũ
đến mới, từ mới đến cũ ứng với cuộc sống của vợ chồng ông lão chuyển từ nghèo khó đến sung
sướng, rồi lại trở về với cuộc sống nghèo khó.
IV HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC NỐI TIẾP: (1’)
-Học bài, xem lại bài tập
- Nhận xét về ý nghĩa của phụ ngữ trong cụm tính từ
- Tìm cụm tính từ trong một đoạn truyện đã học
- Đặt câu và xác định chức năng ngữ pháp của tính từ cụm tính từ trong câu
-Chuẩn bị bài :"Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng"
Đọc kĩ văn bản
Trả lời câu hỏi phần hiểu văn bản
* Rút kinh nghiệm :