Ngày soạn Ngày dạy Tuần 18 Tiết 71 Chương trình ngữ văn địa phương TIẾNG VIỆT RÈN CHÍNH TẢ TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1 Kiến thức Một số lỗi chính tả do phát âm sai thường thấy ở địa phương[.]
Trang 1Ngày soạn:………
Ngày dạy :………
Tuần 18 - Tiết 71
Chương trình ngữ văn địa phương
TIẾNG VIỆT
RÈN CHÍNH TẢ TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
Một số lỗi chính tả do phát âm sai thường thấy ở địa phương.
2 Kĩ năng:
Sửa một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
3 Thái độ:
Chú ý khi nói và viết phải đúng âm và đúng chính tả.
II CHUẨN BỊ:
GV: Sưu tầm thêm tài liệu hoặc từ khó
HS: Đọc và viết đúng các phụ âm đầu và vần
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động 3’
MT: Gv kiểm tra sự chuẩn bị,
giới thiệu bài mới.
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học
sinh
3) Giới thiệu bài mới:Trong khi
nói và viết các em thường hay lẫn
lộn các phụ âm đầu và các vần dễ
mắc lỗi Hôm nay, chúng ta sẽ đọc
và viết một số từ tương đối khó…
Hoạt động 2:(15’) HDHS cách
đọc các âm, vần, thanh dễ mắc
lỗi.
MT: Giúp hs nhận ra tiếng nói
của các vùng miền dựa vào cách
phát âm.
Cách phát âm sai chuẩn
thường dẫn đến cách viết không
đúng chính tả
- Theo nội dung đã học
- Lắng nghe
I NỘI DUNG LUYỆN TẬP
Trang 2Nghê đọc và xác định các từ đọc
sai phụ âm đầu, sai vần, sai
thanh.
-H: Ở đia phương, ta thường dùng
sai những lỗi nào?
GV: NHận xét, điều chỉnh
Hoạt động 4: (25’) HDHS tìm
hiểu một số hình thức luyện tập
khác.
MT: Nghe đọc và viết đúng
chuẩn chính tả một đoạn văn
bản.
Nhận được các lỗi chính tả
trong một đoạn văn và sửa lại.
Điền vào chỗ trống.
-Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1
-Yêu cầu học sinh thực hiện
L: Nhận xét, bổ sung
-Yêu cầu học sinh đọc bài tập 2
-Yêu cầu học sinh đọc hai đoạn
văn và tìm ra lỗi sai của từng
đoạn
-Nhận xét - sửa sai
-Yêu cầu học sinh đọc bài tập 3
-Yêu cầu học sinh tìm từ
- Sai dấu ngã( ~), dấu hỏi( ?)
- Sai các phụ âm đầu
-Đọc theo yêu cầu
-Nhận xét - bổ sung
-Đọc bài tập 2 -Phát hiện lỗi sai
-Nhận xét - bổ sung
-Đọc yêu cầu bài tập 3
* Thanh hỏi, ngã:
-Thanh hỏi: Thủ thỉ, phấn khởi, đầy
đủ , ngái ngủ, của cải
-Thanh ngã: Sợ hãi, lỗi lầm, dễ chịu, mũm mĩm
* Phụ âm đầu v/d:
-Phụ âm đầu v: Vạm vỡ, vanh vách, vênh váo, vi vu, vụng về, vớ vẩn -Phụ âm đầu d: Dô hò, du thuyền, chu du, cơn dông
II MỘT SỐ HÌNH THỨC LUYỆN TẬP:
1) Đọc đoạn văn sau( chú ý đọc đúng thanh hỏi, ngã)
Chú ý các từ sau: Long nữ, thỉnh
thoảng, sức khỏe, những, thủy cung
2) Phát hiện lỗi sai và chữa lại
a)
- siết -> xiết
- ge -> ghe
- gạch -> rạch
- An Bình đông -> An Bình Đông
- ba Tri -> Ba tri
b)
- song -> xong
- giông -> dông
- vò vẻ -> vò vẽ
- tán lạn -> tán loạn
- súm -> xúm
- cáu tiếc -> cáu tiết
3) Hiện tượng phát âm ở địa phương dẫn đến sai chính tả
Trang 3-Nhận xét - sửa sai.
-Yêu cầu học sinh đọc bài tập 4
L: HS so sánh cách phát âm ở địa
phương với cách phát âm chuẩn
-Nhận xét - sửa sai
-Yêu cầu học sinh đọc bài tập 5
H: Theo em, người học nên làm gì
để khắc phục tình trạng sai chính
tả?
-Nhận xét - sửa sai
-Yêu cầu đọc bài tập 6
-Thực hiện bài tập 6
-Nhận xét - sửa sai
-Học sinh tìm
-Nhận xét - bổ sung
-Đọc yêu cầu bài tập 4
-HS lên bảng điền vào khung
-Nhận xét - bổ sung
- Đọc bài tập 5
-HS trính bày
-Nhận xét - bổ sung
-Đọc bài tập 6
-Thực hiện bài tập 6
-Nhận xét - bổ sung
- Công việc -> công diệc
- Vo gạo -> do gạo
- Vất vả -> dất dả
- Rạch -> gạch
- Rừng -> gừng/dừng
4) So sánh cách phát âm chuẩn với phát âm ở địa phương.
Theo chuẩn Tại Bến Tre
Con trâu Ngày mai Cây tre Tôi
Con tâu Ngày mới Cây che Tui
5) Để khắc phục tình trạng sai chính tả ta cần chú ý:
- Học sinh cần nắm được quy luật chung về dấu thanh, về phụ âm đầu
-Học sinh cần đọc nhiều, viết nhiều
để quen với các từ khó
- Thường xuyên tra từ điển để dùng
từ chính xác
- Lập sổ tay chính tả
6) Điền dấu hỏi, ngã :
a) Lảo đảo, lão thành, lão luyện, lém lỉnh, thủ lĩnh, lĩnh hội, nghỉ ngơi, nghỉ phép, bảo ban, bão tố,
bảo vật, lặng lẽ, sử dụng, sửa chữa, con ngổng, ngã lòng, vẩn
vơ, tơ tưởng, khẩu ngữ, chắc
mẫm, xẳng giọng.
b) Gặp gỡ, tháo gỡ, kỉ luật, kĩ thuật, ích kỉ, ngỏ lời, cửa ngõ, vẽ tranh, vẻ đẹp, vui vẻ, lẻ tẻ, lẽ phải,
lẻ mọn, ngán ngẫm, bả chó, phẫn
chí, máu mủ.
IV HƯỚNG DẪN CÁC HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: (2’)
-Xem laị bài, làm lại tất cả các bài tập
Trang 4-Chuẩn bị bài: Trả bài kiểm tra học kì I Xem lại nội dung bài học
Lập dàn ý cho bài văn
* Rút kinh nghiệm :