Hội Thảo sau khoá học 2 tuần về kinh tế chất thải tại Đà Nẵng 1 LỒNG GHÉP KIẾN THỨC KINH TẾ CHẤT THẢI TRONG ĐÀO TẠI VÀ SẢN XUẤT
Trang 1D Ự ÁN KINH T Ế CH Ấ T TH Ả I
Trang 2Tiết kiệm vật chất và bảo vệ môi tr ng là mục tiêu h ớng tới c a tất cả các n n sản
xuất công nghiệp hiện đại trên thế giới Tr ớc đây hai vấn đ này th ng xét theo hai khía
cạnh riêng rẽ Nhà sản xuất chỉ lo việc sản xuất còn việc xử lý chất thải do các đơn vị quản lý môi tr ng th c hiện Cách tiếp cận cuối đ ng ống nh vậy không còn phù hợp với n n sản
xuất ngày nay Việc giảm thi u chất thải cần phải đ ợc xem xét trong từng công đoạn c a qui trình sản xuất đ làm sao l ợng chất thải phát sinh cuối dây chuy n là ít nhất M t khác,
cũng cần phải tính toán sao cho chất thải phát sinh trong quá trình sử dụng sản phẩm cũng ít
nhất nghĩa là hiệu quả tái sinh, tái chế đạt đến m c tối đa đ việc xử lý chất thải cuối dòng
đ i vật chất là bé nhất Kinh tế chất thải chính là bộ môn giúp cho chúng ta có nh ng cơ s lý
luận cần thiết đ giải quyết một cách hài hòa mối quan hệ này
D án Kinh tế chất thải WASTE-ECON do CIDA tài trợ đã giúp cho chúng ta tiếp cận
với nh ng vấn đ mới trong quản lý chất thải Chất thải không còn là nh ng gì vô dụng phải
vất đi mà nó là vật chất có giá trị kinh tế nếu chúng ta biết sử dụng nó một cách có hiệu quả
Vì vậy vị trí và c ơng vị nào trong xã hội chúng ta cũng đ u có th góp phần vào việc giảm thi u chất thải, bảo vệ môi tr ng
Trong giảng dạy tại tr ng, chúng tôi đã từng b ớc đ a vào bài giảng nh ng khái
niệm v kinh tế chất thải Nh ng kiến th c này tuy ch a đ ợc cung cấp một cách hệ thống,
nh ng nó giúp cho sinh viên, nh ng ng i tr c tiếp tham gia công tác quản lý và sản xuất trong t ơng lai, hình dung đ ợc nh ng công việc phải làm đ giảm thi u chất thải Nh vậy ngay từ khi còn ngồi ghế nhà tr ng, trong các đồ án môn học, trong thảo luận các vấn đ liên quan đến chuyên môn, sinh viên đã đ t vấn đ kinh tế chất thải nh một ý t ng bao quát Sắp tới đây, giáo trình v kinh tế chất thải do các chuyên gia tham gia d án soạn thảo
ra sẽ đ ợc xuất bản Đây là tập tài liệu quan trong đầu tiên n ớc ta đ ợc sử dụng trong
giảng dạy và nghiên c u v kinh tế chất thải Giáo trình này là s tổng hợp kiến th c và kinh nghiệm c a thế giới cũng nh nh ng kinh nghiệm Việt Nam thông qua th c hiện các d án thử nghiệm Việc sử dụng nó trong giảng dạy bậc đại học và cao đẳng chắc chắn sẽ mang
lại nh ng kết quả tích c c cho việc đào tạo cán bộ khoa học công nghệ trong th i kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa c a đất n ớc ta
Trang 3chế biến rác ch a đ ợc th c hiện khiến l ợng rác phải chôn lấp ngày một gia tĕng gây quá tải đối với các bãi rác đang vận hành Nh ng kiến th c mà các chuyên gia Canada trang bị cho
học viên qua các khoá bồi d ỡng chuyên đ rất cần thiết đ cho các cán bộ c a chúng ta có ý
t ng trong giải quyết vấn đ này một cách triệt đ
D án thử nghiệm v qui hoạch bãi chôn lấp rác c a Thành phố Đà N ng do Trung tâm nghiên c u bảo vệ môi tr ng Đại học Đã n ng th c hiện với s hỗ trợ c a Đại học Toronto đã đào tạo đ ợc một nhóm chuyên gia nhi u kinh nghiệm trong qui hoạch bãi chôn
lấp rác Trên th c tế, x a nay chúng ta ch a có một tr ng lớp nào đ đào tạo chuyên gia trong lĩnh v c này một cách bài bản Qua d án thử nghiệm này, các cán bộ tham gia đã học
tập và tích lũy đ ợc nh ng kinh nghiệm rất bổ ích Nh ng kiến th c đó sẽ hỗ trợ cho các địa
ph ơng trong việc quản lý chất thải rắn và qui hoạch bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh Trên cơ s
nh ng kiến th c và kinh nghiệm có đ ợc, nhóm nghiên c u đã xây d ng phần m m qui
hoạch bãi chôn lấp rác chạy trong môi tr ng MAPINFO nhằm tiết kiệm th i gian và kinh phí trong xác định bãi chôn lấp rác
Nh ng kinh nghiệm v qui hoạch bãi chôn lấp rác đã đ ợc chia sẻ với đồng nghiệp qua các hội thảo quốc gia v môi tr ng và đĕng tải trên tạp chí trong n ớc Đi u này giúp
quảng bá kiến th c kinh tế chất thải một cách rộng rãi hơn cho công chúng nhằm từng b ớc
tạo cho họ có một cái nhìn mới v chất thải
Trang 4CH Ế TÁC PHÂN H Ữ U C Ơ T Ừ RÁC TH Ả I – CÔNG
Ths Nguy ễn Hoàng Nam
Ban qu ản lý Dự án Thoát nước và Vệ sinh Đà Nẵng
Môi tr ng đang ngày càng tr thành mối quan tâm lớn c a toàn xã hội Tại các đô thị
lớn, chất thải rắn cùng với n ớc thải và ngập úng là ba vấn đ cơ bản nhất đ t ra đối với công tác quản lý môi tr ng
Chất thải rắn phát sinh từ trong quá trình sản xuất và tiêu dùng c a xã hội cần đ ợc quản lý thu gom và xử lý một cách có hiệu quả đ hạn chế tối đa s ảnh h ng tiêu c c đến môi tr ng luôn là mục tiêu c a các nhà quản lý môi tr ng và là s mong muốn c a ng i dân
Thành phố Đà N ng hàng ngày thải ra l ợng chất thải vào khoảng 400 tấn và tốc độ
70% (Theo điều tra của dự án TN &VS Đà Nẵng)
Ph ơng pháp xử lý chất thải ch yếu Đà N ng hiện nay vẫn là chôn lấp Sau khi chất
thải đ ợc thu gom và vận chuy n lên bãi rác Khánh Sơn, chất thải đ ợc đổ theo từng ngĕn đã
đ ợc phân chia tr ớc Chất thải đ ợc phun chất khử EM và sau đó là ph đất Tuy vậy, quy trình xử lý này ch a đạt đ ợc tiêu chuẩn v xử lý hợp vệ sinh cũng nh hiệu quả cao do hạn
chế v m t ph ơng tiện kỷ thuật và tài chính Chất thải không đ ợc chôn lấp theo ch ng loại
mà đổ chung vào cùng hố: chất thải h u cơ, vô cơ, chất thải sinh hoạt, bệnh viện, công nghiệp, chất thải độc hại, không độc hại ; lớp đất ph không có độ dày nh tiêu chuẩn quy
Trang 5- Quỹ đất TP Đà N ng không nhi u là một khó khĕn lớn đ có th tri n khai các bãi chôn lấp t ơng t cho khoảng th i gian sau 15 hay 20 nĕm n a Quy hoạch thành phố phát tri n v phía Tây-Nam cũng không cho phép sử dụng nhi u hơn n a đất đai c a đô thị đ m
rộng bãi rác;
- Địa hình Đà N ng có độ dốc từ Tây sang Đông và bãi rác th ng đ ợc đ t tại đầu nguồn, nơi xuất phát nh ng mạch n ớc ngầm nên việc l a chọn vị trí chôn lấp cũng rất khó khĕn;
- Ngoài ra v lâu dài nếu nh không đạt đ ợc m c độ xử lý n ớc rĩ bãi rác tốt và c với
ph ơng pháp chôn lấp chung cho tất cả các loại rác thải h u cơ vô cơ, chất thải sinh hoạt,
chất thải độc hại, bãi rác sẽ tr thành nơi ch a nhi u nguy cơ ti m ẩn, n ớc thải từ bãi rác sẽ gây ô nhiễm khu dân c và môi tr ng sinh thái xung quanh Vấn đ xác định bãi chôn lấp
tiếp theo sẽ vô cùng khó khĕn khi g p phải s phản đối quyết liệt c a dân chúng
Nh vậy, ph ơng pháp chôn lấp chất thải rắn ngoài u đi m là dễ áp dụng cũng đã bộc
lộ nhi u hạn chế c a nó, nhất là với đô thị nh Đà N ng trong một t ơng lai gần
Còn v đốt rác, một ph ơng pháp cũng đã đ ợc nhi u thành phố trên thế giới, nhất là tại các n ớc phát tri n áp dụng đã giải quyết đ ợc phần lớn chất thải rắn nh ng chỉ phù hợp với
nh ng đi u kiện kinh tế khá và thành phần chất thải ch yếu là vô cơ dễ cháy Đối với thành
phố Đà N ng thì đ xây d ng lò đốt đại trà cho tất cả các loại rác là rất khó vì thành phần c a
nó ch yếu là h u cơ, rất khó đốt và công nghệ áp dụng rất tốn kém, chi phí vận hành bảo
d ỡng rất cao Nh vậy nó không th c s phù hợp và hiệu quả v kinh tế xã hội với đi u kiện
c a TP Đà N ng
Với hai ph ơng pháp trên, một đang đ ợc áp dụng và một đang đ ợc nghiên c u cùng
với các ph ơng pháp khác đ áp dụng thì nó bộc lộ nhi u hạn chế Kinh nghiệm các n ớc tiên
tiến v quản lý môi tr ng cho thấy, chất thải rắn cần đ ợc tham gia xử lý b i nhi u ph ơng pháp khác nhau, mà một trong nh ng ph ơng án có nhi u u đi m là tái sử dụng chất thải Tái chế, tái sử dụng đang là một ph ơng pháp góp phần giảm tải khối l ợng rác thải ra bãi rác đ xử lý, ph ơng pháp không nhi u tốn kém, không khó khĕn v công nghệ áp dụng, không gây nhi u ô nhiễm và góp phần nâng cao ý th c c a ng i ch nguồn phác thải Tuy nhiên đây là một quy trình cần phải có s tham gia c a nhi u thành phần khác nhau trong
quản lý dòng chất thải ngay từ đầu nguồn cho đến tận cùng c a sản phẩm hoàn chỉnh S
phối hợp, s gắn kết một cách t nguyện, có ý th c c a ng i phát sinh chất thải cũng nh
ng i th c hiện dịch vụ và quản lý Vấn đ cũng không chỉ là kỷ thuật xử lý thuần tuý cơ khí
mà là s vận dụng một cơ chế xã hội với nh ng mối quan hệ cộng đồng ch t chẽ Vì vậy vận hành quy trình này thế nào th c s nhịp nhàng là một vấn đ ph c tạp trong công tác quản lý Theo tôi, đ th c hiện quy trình tái chế phân h u cơ từ rác thải cũng nh sử dụng lại các
chất thải tại TP Đà N ng có hai vấn đ cần đ ợc đ t ra tr ớc tiên cho các nhà quản lý là:
Th nh t là khâu phân lo i rác th i t i ngu n
Chúng ta biết rằng 80% l ợng chất thải rắn tại Đà N ng đ ợc thu gom là từ các hộ gia đình Vì vậy, việc huy động các hộ gia đình tham gia vào trong ch ơng trình này là vấn đ quyết định Phân loại rác thải tại nguồn góp phần giảm thi u nhi u th i gian, lao động và các chi phí khác cho việc phân loại tập trung tại nhà máy
Tuy nhiên, tr ớc hết cần phải có nhi u ch ơng trình tuyên truy n vận động đ giúp
ng i dân hi u v tác hại và s xử lý khó khĕn khi chất thải trộn lẫn vào nhau Một khi hộ gia đình đ ợc nâng cao nhận th c v mối nguy hại c a rác thải khi trộn lẫn với nhau thì sẽ quyết định thái độ và hành động c a họ trong phân loại chất thải đầu nguồn
Trang 6Theo kinh nghiệm th c tế cho thấy, việc phân loại tốt khi các hộ gia đình có đ ợc
nh ng ph ơng tiện cần thiết đ phân loại Ví dụ, đó là nh ng thùng nh a khác nhau cho các
chất thải khác nhau: màu xanh cho chất thải h u cơ, và màu vàng cho chất thải vô cơ Vấn đ
là, nguồn thùng đâu?, ng i dân t mua 100% hay mua góp 50% hay nhà cung cấp dịch vụ cung cấp hoàn toàn?, thùng đ t trong nhà phải có kích c phù hợp với không gian nh thế
nào?
Nhà máy chế tác phân h u cơ đến thu gom các thùng đ ng chất thải h u cơ v nhà máy
và tiếp tục phân loại đ loại bỏ bất c thành phần nào không tốt cho chất l ợng phân Nh ng thùng đ ng chất thải vô cơ (ít hơn) nên có th tần suất thu gom giảm hơn và các chất thải này
đ ợc đ a đến bán cho các cơ s tái chế tạo ra một nguồn thu cho nhà máy Tuy nhiên quá trình cung cấp dịch vụ thu gom cho cả hai loại chất thải này m c dù khác nhau v th i gian
nh ng phải th c hiện một cách th ng xuyên đ đảm bảo gi gìn vệ sinh môi tr ng tại hộ gia đình
Hiện nay Đà N ng, mới chỉ có thùng đ t trên các đ ng phố và tại các nơi công cộng Rác thải trộn lẫn gi a h u cơ và vô cơ Trong các gia đình ng i dân, ng i ta sử dụng các thùng nh a cũ, thùng sơn cũ đ đ ng chất thải đa phần là h u cơ L ợng th c ĕn thừa và đồ
phế thải từ th c phẩm rất nhi u chiếm 70-80% thành phần chất thải Hộ gia đình mới dừng lại
m c cơ bản là phân loại chất thải ớt và khô
Vì vậy, muốn th c hiện khâu phân loại rác thải tại nguồn tại TP Đà N ng, nhà máy chế tác phân h u cơ cần phải tiến hành tr ớc tiên s phối hợp với hộ gia đình, nh ng nguồn phác
thải chính cung cấp đầu vào cho sản phẩm phân h u cơ, giúp họ nâng cao nhận th c, giúp họ
có đ ợc ph ơng tiện đ phân loại và ch a rác
Th hai là v n đ đ u ra c a s n phẩm
Chúng ta biết rằng, phân h u cơ tái chế từ chất thải luôn g p nh ng tr ngại trên thị
tr ng vì các yếu tố cạnh tranh yếu
Tr ớc hết, trong khâu sản xuất, chất l ợng phân h u cơ th ng không đ ợc nh các
loại phân h u cơ khác vì nguyên liệu đầu vào c a nó ch a quá nhi u tạp chất Nếu quá trình tuy n l a, phân loại không đ ợc tốt thì sẽ ảnh h ng rất nhi u đến chất l ợng
Tâm lý khách hàng mua phân h u cơ tái chế từ chất thải là không muốn vì họ nghi ng hàm l ợng, chất l ợng phân và thành phần gây bệnh có trong phân Vì vậy, thị tr ng, nhất
là thị tr ng khó tính nh hiện nay, không dễ dàng chấp nhận nếu phân h u cơ đ ợc công khai nguồn gốc Nh vậy, phân h u cơ từ chất thải đã kém đi s c cạnh tranh từ tâm lý ng i tiêu dùng với các loại phân h u cơ khác, ví dụ phân h u cơ vi sinh, phân lân
M t khác, do quá trình đầu t ban đầu nhà máy, các ph ơng tiện thu gom chuyên dụng
và chi phí vận hành đã đẩy giá thành c a phân cao hơn so với các loại phân h u cơ khác Nếu
Trang 7nếu giá bán phân h u cơ thấp hơn giá thành sản xuất? và phân h u cơ c a nhà máy sẽ đ ợc bán đâu?
Với mục tiêu là môi tr ng hơn lợi nhuận, c u cánh c a phân h u cơ từ chất thải vẫn là chính sách trợ giá và u đãi c a nhà n ớc đ bù đắp các chi phí đảm bảo thu hồi chi phí và tái đầu t Nhà n ớc cũng đồng th i khuyến khích các đối t ợng sử dụng phân h u cơ này Riêng đối với các lĩnh v c công cộng nh bồn hoa, thảm cỏ, cây xanh bóng mát có th bắt buộc phải sử dụng lại phân này
Trong th c tế, một nhà máy xử lý chất thải dạng phân loại và tái chế phân h u cơ có
tổng m c đầu t khoảng 5 triệu USD đối với TP Đà N ng Tài chính và kỷ thuật c a nhà máy
xử lý không khó, chỉ cần có ti n đầu t và có s t vấn v công nghệ lắp đ t c a chuyên gia
n ớc ngoài là đ ợc nh ng phần tính toán phối hợp đầu vào đầu ra thế nào đ bảo đảm nhà máy này hoạt động hiệu quả lâu dài là một vấn đ cần phải suy nghĩ và áp dụng
Trang 8QUI HO Ạ CH BÃI CHÔN L Ấ P RÁC Planning Solid Waste Landfill Site
NGUT Nguy ễn Ngọc Diệp, Cao Xuân Tu ấn, Lê Thị Hải Anh
Trung tâm nghiên c ứu bảo vệ môi trường-Đại học Đà Nẵng
Việc xử lý chất thải rắn một cách hợp lý đã và đang đ t ra nh ng vấn đ b c xúc đối
với hầu hết các tỉnh, thành c a n ớc ta Lâu nay, rác thải th ng đ ợc chôn lấp các bãi rác
h hình thành một cách t phát Hầu hết các bãi rác này đ u thiếu ho c không có các hệ
thống xử lý ô nhiễm lại th ng đ t gần khu dân c , gây nh ng tác động tiêu c c đối với môi
tr ng và s c khỏe cộng đồng M t khác, s gia tĕng nhanh chóng c a tốc độ đô thị hóa và
mật độ dân c các thành phố đã gây ra nh ng áp l c lớn đối với hệ thống quản lý chất thải
rắn đô thị hiện nay Việc qui hoạch bãi chôn lấp rác một cách hợp lý có ý nghĩa hết s c quan
trọng đối với công tác bảo vệ môi tr ng
Qui hoạch bãi chôn lấp rác theo ph ơng pháp cổ đi n d a trên ph ơng pháp chập các bản đồ tiêu chí đ loại bỏ các vùng hạn chế Cách làm th công này nay không còn phù hợp
b i lẽ việc tối u hóa sử dụng đất đai đô thị cũng nh các tiêu chí bảo vệ môi tr ng ngày càng khắt khe đòi hỏi m c độ chính xác cao hơn trong qui hoạch bãi chôn lấp rác
Đà N ng là một trong nh ng thành phố có tốc độ đô thị hóa cao trong cả n ớc Việc
xử lý chất thải rắn c a Thành phố Đà N ng hiện nay ch yếu đ ợc th c hiện bằng cách chôn lấp bãi rác Khánh Sơn Đây là bãi rác h , không có nh ng hệ thống cần thiết đ tránh các
Trang 9vào các hộc, không có lớp lót chống thấm, không có hệ thống thu hồi khí rác cũng nh không
có nh ng ph ơng tiện cần thiết đ quan trắc môi tr ng chung quanh bãi Do không đ ợc qui
hoạch và xử lý kỹ thuật đúng m c nên bãi rác Khánh Sơn đã gây ô nhiễm môi tr ng nghiêm
8
Tổng hợp dân c /sông suối/đ ng giao thông/bình đồ
Trang 10ới tốc độ gia tĕng dân số và tốc độ tĕng tr ng kinh tế nh hiện nay thì d kiến trong vòng
Trang 11thị Theo d kiến, Thành phố Đà N ng sẽ phỏt tri n theo h ớng Tõy Bắc và Tõy Nam trong
nh ng nĕm tới Do vậy trong một th i gian ngắn n a khu v c bói rỏc Khỏnh Sơn sẽ nằm lọt trong thành phố Đi u này sẽ rất bất lợi cho cụng tỏc bảo vệ mụi tr ng và đảm bảo vẻ mỹ quan c a thành phố Vỡ vậy việc qui hoạch một bói chụn lấp rỏc mới cho Thành phố Đà N ng đảm bảo cỏc tiờu chớ kỹ thuật và cú tớnh dài hạn là rất cần thiết
V ng d ng cụng ngh GIS trong qui ho ch bói chụn l p rỏc
Với s phỏt tri n c a cụng nghệ thụng tin ngày nay, việc quản lý thụng tin địa lý bằng GIS tỏ ra rất hiệu nghiệm và thuận lợi Đồng th i việc quản lý này m ra nhi u ng dụng mới trong qui hoạch cụng trỡnh mới Cụng nghệ GIS cho phộp chỳng ta xem xột ảnh h ng c a cỏc "lớp" khỏc nhau đến vấn đ xem xột một cỏch riờng rẽ hay tổng hợp (hỡnh 12) Đi u này
đ c biệt thuận lợi trong qui hoạch bói chụn lấp rỏc mới
hợp với việc sử dụng tối u đất
đai cho cỏc cụng trỡnh ng
dụng cụng nghệ GIS sẽ giỳp
cho chung ta định vị một cỏch
chớnh xỏc địa đi m thuận lợi
nhất cho bói chụn lấp chất thải
rắn
Trong cụng trỡnh nghiờn
c u này chỳng tụi phỏt tri n
một phần m m, gọi tờn là
LANDFILL nhằm hỗ trợ cho
cỏc nhà qui hoạch trong xỏc
định địa đi m bói chụn lấp rỏc
phự hợp với địa ph ơng Phần m m chạy trong mụi tr ng MAPINFO và sử dụng cơ s d
liệu GIS c a địa ph ơng khảo sỏt Cấu trỳc logic c a LANDFILL nh sau:
Đ −ờng vào bãi rác
Trạm cân
Khu chôn lấp Rác mùa m −a đã đầy Giếng quan trắc
Khu chôn lấp rác Mùa m −a đang hoạt động
Khu vực đang tiếp nhận rác Trạm thu
hồi ga
Khu chứa rác đã đầy Khu xử lý
n −ớc rác Khu l −u trữ
vật liệu phủ Hàng rào
Đ −ờng biên giới hạn bãi rác Thoát n −ớc
m −a
Thoát n −ớc
m −a
Khu mở rộng bãi
Đ −ờng dẫn
n −ớc m−a Khu chứa rác đặc biệt Hàng rào cây Khu tái sinh rác nhân và dụngKhu công
Hỡnh 13: S ơ đồ bói chụn lấp rỏc hợp vệ sinh (kỹ thuật)
c
- Chọn diện tớch và hỡnh dạng m t bằng c a bói chụn lấp rỏc Theo tiờu chuẩn v bói chụn
lấp rỏc c a cỏc đụ thị thỡ đối với đụ thị loại 2, diện tớch c a bói chụn lấp rỏc phải lớn hơn 60ha Hỡnh dạng m t bằng c a bói rỏc kỹ thuật tiờu chuẩn nh hỡnh 13
- Chọn cỏc tiờu chớ đ khảo sỏt tỏc động đối với mụi tr ng Cỏc tiờu chớ đú bao gồm khu dõn c , nguồn n ớc, cỏc cụng trỡnh cụng cộng và cơ s hạ tầng, địa hỡnh khu v c Cỏc tiờu chớ này đ ợc chọn ra bằng cỏch đỏnh dấu vào ụ thớch hợp c a cơ s d liệu GIS
- Dịch chuy n khung bói rỏc vào cỏc vị trớ khỏc nhau trờn bản đồ GIS, phần m m LANDFILL sẽ chỉ ra nh ng thụng tin cần thiết liờn quan đến khu v c d kiến xõy d ng bói chụn lấp rỏc, chẳng hạn số hộ dõn, nguồn n ớc, chất l ợng cỏc cụng trỡnh cụng cụng
Trang 12- L a chọn địa đi m tối u d a vào phân tích các thông tin mà LANDFILL đ a ra đối với nhi u vị trí khác nhau d a trên các khía cạnh khác nhau v kinh tế và môi tr ng
chúng ta dễ dàng nhận đ ợc các thông tin địa lý v bãi rác d kiến, nh : Vị trí bãi rác theo
Trang 13
Sau khi đã sơ bộ xác định vị trí bãi rác, bạn có th lần l ợt xét ảnh h ng c a vị trí bãi rác
đến vùng dân c Phần m m này sử dụng các kỹ thuật Contains Entire, contains Part ho c
Partly Within, Entirely Within đ tìm biết có bao nhiêu hộ dân c bị ảnh h ng b i việc đ t
bãi rác tại đây và kết quả sẽ đ ợc l u vào một file Excel Do phạm vi bản đồ rất rộng lớn, nên
đ rút ngắn th i gian tìm kiếm chúng tôi đã sử dụng kỹ thuật khoanh vùng tìm kiếm trong
khu v c nhỏ có ch a bãi rác bằng Marquee Select Từ kết quả này bạn sẽ tính toán việc lợi
hại c a kinh phí di d i dân so với các yếu tố ảnh h ng khác
Vấn đề nguồn nước mặt bị ảnh hưởng bởi bãi
Trang 14rác c ũng phải được đặc biệt chú ý Do vậy phần mềm này cho phép bạn xét xem có sông suối
đi qua bãi rác không và nếu có thì thuộc tính của nó là như thế nào, như sông suối đó dài bao nhiêu Nói chung là b ạn phải dời bãi rác sang vị trí mới khi gặp bãi rác trùm lên sông
su ối, nhưng vị trí bãi rác cũng không nên quá xa nguồn nước mặt để thuận tiện và ít tốn kém kinh phí thải nước rỉ từ bãi rác sau khi đã được xử lý đúng kỹ thuật
Địa hình nơi d kiến đ t bãi rác cũng cần đ ợc xem xét kỹ Vì vậy phần m m này sẽ xét địa hình thông qua việc xác định có bao nhiêu đu ng đồng m c đi qua khu v c này và nếu có thì cao độ c a chúng nh thế nào Ta có th dễ dàng phán đoán độ dốc và độ cao c a khu v c
Và đ có cái nhìn tr c quan hơn MapInfo sẽ giúp bạn nhìn phối cảnh bản đồ tại khu v c này
Tiếp đến, bạn có th xem xét có hay không có đ ng giao thông đến bãi rác ho c xem có
đ ng giao thông nào bị bãi rác chiếm chỗ và nếu có thì thuộc cấp loại đ ng nào đ giúp
bạn đánh giá nh ng thuận lợi v đ ng giao thông đến bãi rác cũng nh nh ng tổn thất v tài chính do đ ng giao thông bị bãi rác chiếm chỗ
Cuối cùng, bạn có một file Excel tổng hợp lại các kết quả đ bạn có th đánh giá chung và phân tích u khuyết đi m c a vị trí bãi rác đ ợc chọn l a Nếu vẫn ch a đạt yêu cầu thì bằng
một cú rê chuột bạn di chuy n bãi rác sang vị trí mới và xét tiếp…
Chúng tôi đã sử dụng phần m m này đ khảo sát 3 vị trí d kiến đ t bãi chôn chất thải
rắn Các kết quả tìm đ ợc trên bản đồ GIS bằng phần m m này rất khớp với nh ng quan sát
th c địa, do vậy đã minh ch ng đ ợc tính tiện lợi, nhanh chóng, chính xác c a nó Nếu trên
bản đồ GIS có thêm các lớp v đ c tính địa chất công trình và tầng n ớc ngầm thì sử dụng
phần m m này đ l a chọn bãi chôn chất thải rắn càng hiệu quả
Trang 15
VI Kết luận
Công nghệ GIS với phần m m LANDFILL thiết lập trong công trình này tạo nên công
cụ mạnh mẽ hỗ trợ cho các nhà qui hoạch trong xác định một vị trí xây d ng bãi chôn lấp rác
tối u đối với từng địa ph ơng, từng khu v c
Tài li u tham kh o:
1. Cục Môi tr ng: Báo cáo hiện trạng Môi trường Hà Nội 1998-1999
2 L u Đ c Hải: Chất thải rắn và quản lý chất thải rắn ở các đô thị Việt Nam Hội nghị
Trang 1610 Bùi V ăn Ga, Trần Văn Nam, Lê Thị Hải Anh, Cao Xuân Tuấn: Qui hoạch bãi chôn lấp rác cho Thành phố Đà Nẵng Hội nghị Khoa học công nghệ và môi trường khu vực Nam Trung b ộ và Tây Nguyên, Đà Nẵng, tháng 12, 2001, pp 250-257
Trang 17Chất thải rắn phát sinh sau khi tiến hành giết mổ gia súc xâm nhập vào môi tr ng
n ớc, đất d ới dạng n ớc thải, phân thải và các chất khí bị phân huỷ nh H2S, NH3 rồi theo các đ ng thẩm thấu qua n ớc, đất và đ ng hô hấp đi vào cơ th con ng i Tác động c a
chất thải tại các lò giết mổ gia súc đối với s c khoẻ con ng i có th tóm tắt theo sơ đồ sau:
Hình 1:Tác động của chất thải đến sức khoẻ con người
rắn không đ ợc xử lý thải t do ra môi tr ng xung quanh khu v c Nhìn chung tại các tụ
đi m giết mổ trên hầu hết không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi tr ng, an toàn vệ sinh th c
phẩm, gây ảnh h ng đến s c khoẻ con ng i và nguy cơ lây lan thành dịch cho đàn gia súc, gia cầm là rất lớn Khi chúng ta tiến hành xử lý chất thải không nh ng giải quyết công tác bảo vệ môi tr ng nơi sản xuất, đảm bảo vệ sinh an toàn th c phẩm mà tận dụng tối đa nguồn
chất thải đ tận thu l ợng khí CH4 tạo nguồn chất đốt phục vụ tại lò giết mổ
I Quy trình gi t m gia súc và tác nhân gây ô nhi m môi tr ư ng:
Chất thải rắn ch yếu:
- Chất thải rắn gồm: rác thải sinh hoạt; lông, x ơng, móng;
- Chất thải h u cơ: (chất thải ch a trong dạ dày, ruột và các phụ tạng khác)
Hình 2:Quy trình công nghệ giết mổ và các tác nhân gây ô nhiễm
Trang 18Ghi chú:
Dù tr÷ gia sóc ( nhèt chuång)
Ph©n, n−íc th¶i (I) vµ n−íc vÖ sinh chuång (I)
Kh¸m sèng G©y mª + vÖ sinh
ChÊt th¶i r¾n (II)
: Tác nhân và nguồn gây ô nhiễm
-Phân, n ớc thải I, ch.thải rắn I: Xử lý qua b Biogas
-N ớc thải II: Không qua giai đoạn xử lý Biogas
-Chất thải rắn II: Chôn lấp tập trung (HĐ C.ty MTĐT)
Chất thải từ các công đoạn giết mổ gia súc có ch a một loạt đa dạng các chất ô nhiễm bao gồm các chất ô nhiễm dạng h u cơ, vô cơ, vi sinh Khi đi vào nguồn n ớc sẽ gây ô nhiễm n ớc Nồng độ ô nhiễm m c rất cao th hiện các loại chất bẩn: COD, BOD5, Tổng
Trang 19II Các bi n pháp gi m thiểu ô nhi m:
Chúng ta nhận thấy với các cơ s giết mổ tập trung, nồng độ các chất ô nhiễm v ợt xa
so với tiêu chuẩn cho phép Vì vậy, chúng ta phải có biện pháp cụ th nhằm giảm thi u ô
nhiễm môi tr ng đồng th i tận thu đ ợc nguồn nhiên liệu CH4.
BÓ xö lý yÕm khÝ ( UASB)
CH4
ChÊt th¶i
Th¶i ra ngoµi
Hå sinh häc 3 ng¨n (cÊp) (tæng diÖn tÝch 1.000 m 2 ) Clorua v«i
CÆn
C.ty MT§T
BÓ nÐn bïn
M¸y sôc khÝ
+ Thuyết minh: n ớc thải từ quá trình giết mổ và n ớc thải sinh ra từ hệ thống biogas
đ ợc tập trung v b yếm khí có tầng c n lơ lửng (UASB) đ phân huỷ các chất h u cơ có
trong n ớc thải nh các vi sinh vật yếm khí thành khí (khoảng 70-80% CH4 và 20-30% CO2)
Tại b UASB , bọt khí sinh ra bám vào các hạt bùn c n nổi lên trên làm xáo trộn và gây ra
dòng tuần hoàn cục bộ trong lớp c n lơ lửng, khi hạt c n nổi lên trên va phải tấm chắn làm
hạt c n bị vỡ ra, khí thoát lên trên và c n rơi xuống d ới, n ớc ra b UASB c a đ ợc vào hồ
sinh học có 3 ngĕn (ngĕn 1 làm nhiệm vụ lọc sinh học tại đây đ ợc sục khí tĕng c ng O2
trong quá trình xử lý hiếu khí, ngĕn 2 là b ổn định và tiếp xúc có xúc tác Clorua vôi đ xử lý
các chất gây bệnh và giảm nồng độ các chất Ecoli và Coliform, ngĕn 3 là b tiếp xúc)
+ Kinh phí: d kiến kinh phí xây d ng theo p.án 1: 150.000.000 đồng
2 Ph ơng án 2:
+ Sơ đồ công nghệ:
Trang 20Hỡnh 4: S ơ đồ cụng nghệ phương ỏn 2
+ Thuyết minh: n ớc thải từ quỏ trỡnh giết mổ và n ớc thải sinh ra từ hệ thống biogas
đ ợc tập trung v b đi u hoà và trung hoà Sau đú toàn bộ chất thải này đ ợc tập trung đ a vào b yếm khớ cú tầng c n lơ lửng (UASB) đ phõn huỷ cỏc chất h u cơ cú trong n ớc thải
nh cỏc vi sinh vật yếm khớ thành khớ (khoảng 70-80% CH4 và 20-30% CO2) Tại b UASB ,
bọt khớ sinh ra bỏm vào cỏc hạt bựn c n nổi lờn trờn làm xỏo trộn và gõy ra dũng tuần hoàn
cục bộ trong lớp c n lơ lửng, khi hạt c n nổi lờn trờn va phải tấm chắn làm hạt c n bị vỡ ra, khớ thoỏt lờn trờn và c n rơi xuống d ới
Thải ra ngoài
Hầm ủ biogas (đã xử lý sơ cấp)
Bể điều hoà, trung hoà
Bể UASB
Máy sục khí
Clorua vôi
Bể nén bùn
C.ty MTĐT
Toàn bộ chất thải này đ ợc tập trung đ a vào b lọc sinh học, b lắng và b tiếp xỳc
Hỗn hợp bựn n ớc đó tỏch hết khớ đi vào ngĕn lắng N ớc thải trong ngĕn lắng tỏch bựn lắng
xuống d ới đỏy và tuần hoàn lại vựng phản ng yếm khớ N ớc dõng lờn trờn đ ợc thu vào mỏng thu theo ống dẫn sang b lọc sinh học cú bựn hoạt tớnh (ABF) N ớc sau b lọc đ ợc
đ a qua b lắng, sau đú phần n ớc trong đ ợc khử trựng tại b tiếp xỳc đ khử trựng n ớc
Trang 21III Lư ng khí đ t t n d ng trong quá trình x lý:
Với công suất lò giết mổ gia súc 150 con/ng,đêm
Chúng ta ớc tính:
- L ợng chất thải bình quân phải sử lý : 20 kg/con x 150 con = 3.000 kg
- L ợng phân cần thiết đ thu hồi 1 m3
CH4 [4]: 30 kg
L ợng khí thu đ ợc trong quá trình xử lý 100 m3
CH4/ng,đêm
K t lu n:
Đối với các cơ s giết mổ gia súc cần thiết phải tiến hành xử lý môi tr ng nhằm:
- Đảm bảo đ ợc công tác vệ sinh an toàn th c phẩm, ki m soát đ ợc các nguồn th c
phẩm gây bệnh và vệ sinh môi tr ng, chống lây lan dịch bệnh; giải quyết cơ bản các lò giết
mổ nh hiện nay v vấn đ môi tr ng và tĕng c ng quản lý c a Nhà n ớc v công tác giết
mổ động vật ; Góp phần lập lại trật t , kỷ c ơng trong lĩnh v c kinh doanh hành ngh giết
mổ gia súc và tĕng nguồn thu thuế từ thuế sát sinh tại các địa ph ơng;
- Tận dụng tối đa nguồn chất thải đ tận thu đ ợc nĕng l ợng, giảm chi phí nhiên liệu
phục vụ cho sản xuất và chế biến tại cơ s giết mổ đồng th i tận dụng khoảng diện tích hồ sinh học đ nuôi cá tĕng nguồn thu nhập
4 Túi i phân làm chất đốt nông thôn Quảng Nam – Th.S Hồ Tấn Quy n – Tr
23-25, tạp chí Khoa học & Sáng tạo 01/2000
Trang 22NH Ữ NG V Ẫ N ĐỀ KINH T Ế - XÃ H Ộ I VÀ MÔI TR ƯỜ NG TRONG THU GOM VÀ X Ử LÝ CH Ấ T TH Ả I R Ắ N N
Nguy ễn Thị Thuý Loan
Sở Khoa học Công nghệ thành phố Đà Nẵng
Đ T V N Đ
n ớc ta, cùng với các quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và m mang các
dịch vụ trong th i gian qua là một trong nh ng nguyên nhân chính dẫn đến làm gia tĕng
l ợng chất thải rắn Đ c biệt là đối với các thành phố lớn tr c thuộc Trung ơng nh Hà
Nội, Hải Phòng, Đà N ng, thành phố Hồ Chí Minh, thì tốc độ phát sinh chất thải rắn càng cao hơn Nh thành phố Đà N ng, trong th i gian qua, quá trình đô thị hóa, chỉnh trang đô thị cũng nh phát tri n công nghiệp diễn ra với tốc độ nhanh đã làm gia tĕng các
loại chất thải từ các hoạt động xây d ng, từ các cơ s sản xuất, chất thải sinh hoạt từ các khu dân c , th ơng mại-dịch vụ, bệnh viện, L ợng chất thải rắn thu gom Đà N ng
xe cơ giới còn ít so với l ợng rác cần vận chuy n, còn tồn tại nhi u khu dân c với các
hẻm, kiệt quá nhỏ và sâu xe thu rác không vào đ ợc Quy trình thu gom, vận chuy n rác hiện nay nói chung vẫn là kết hợp th công và cơ giới, tuy nhiên m c độ cơ giới hóa còn khác nhau các tỉnh, thành các thành phố lớn nh Đà N ng tỷ lệ thu gom hiện nay khoảng 80%, thu gom bình quân 400 tấn/ngày Số rác còn lại ch a đ ợc thu gom là một trong nh ng nguyên nhân gây ô nhiễm và làm mất vệ sinh môi tr ng Hầu hết các loại
chất thải rắn đ u ch a đ ợc phân loại tại nguồn Đối với công tác xử lý chất thải rắn, phần
lớn tại các bãi rác, rác đ ợc xe i san gạt và chôn lấp đơn giản
Vì vậy, chúng ta dễ dàng thấy rằng nếu không có nh ng ph ơng án khắc phục hợp
lý và kịp th i, thì việc thu gom và xử lý chất thải rắn các tỉnh thành n ớc ta đã, đang và
sẽ nảy sinh nh ng vấn đ v kinh tế, xã hội và môi tr ng nh phát sinh bệnh tật, đ i
sống kinh tế c a ng i dân, ô nhiễm môi tr ng đất, n ớc, không khí và tài nguyên sinh
vật
Trang 23ng i Các đối t ợng có khả nĕng nhiễm bệnh cao từ các khu v c rác tồn đọng là dân c -
đ c biệt là trẻ em và phụ n - sống trong các đ ng kiệt, hẻm nhỏ xe thu gom rác không vào đ ợc, vùng nông thôn và nh ng ng i đi nh t rác bán phế liệu
- Rác còn tồn đọng các khu v c ẩm thấp, ao, hồ là môi tr ng mang mầm mống nhiễm bệnh đối với vật nuôi nh gia súc, gia cầm, làm giảm hiệu quả chĕn nuôi, ảnh
h ng đến đ i sống kinh tế c a ng i dân Rồi vấn đ bệnh tật, tính mạng con ng i lại
bị đe dọa n a khi con ng i sử dụng nh ng nông sản có mang mầm bệnh
- Thu gom không hết, vận chuy n rơi vãi dọc đ ng, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên ch vận chuy n, đ u là nh ng hình ảnh gây mất vệ sinh môi tr ng và làm ảnh
h ng đến vẻ mỹ quan đ ng phố, thôn xóm Đây là một trong nh ng nguyên nhân chính làm giảm s c thu hút, giảm s hấp dẫn khách du lịch đối với các tỉnh thành u tiên phát tri n du lịch
- Khi rác rơi vãi ho c số l ợng chỗ đổ rác, vun rác bừa bãi tĕng sẽ làm tĕng m c
độ xảy ra tai nạn giao thông trên đ ng phố, cản tr ho c ách tắc giao thông
- Công tác thu gom, vận chuy n và xử lý rác nếu không đồng bộ, thống nhất thì
cũng có khả nĕng làm mất trật t an ninh xã hội
- Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý thích hợp, c
đổ dồn rồi san i, chôn lấp thông th ng, không có lớp lót, lớp ph , thì bãi rác tr thành
nơi phát sinh ruồi, muỗi, là mầm mống lan truy n dịch bệnh, ch a k đến các chất thải độc hại tại các bãi rác có nguy cơ gây ra các bệnh hi m nghèo đối với cơ th ng i tiếp xúc, đe dọa đến s c khỏe cộng đồng xung quanh
2- Khi hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn được cải tiến/hoàn chỉnh:
- Lúc này lại nảy sinh vấn đ tài chính liên quan đến đ i sống kinh tế c a ng i dân, đến nguồn ngân sách Nhà n ớc: đ cải tiến, nâng cấp ho c hoàn chỉnh các hệ thống thu gom, vận chuy n và xử lý chất thải rắn cần có nguồn kinh phí đầu t khá lớn, mà
th ng thì nguồn ngân sách Nhà n ớc hầu hết các tỉnh thành không t trang trải đ ợc
Giả sử nếu cho rằng có th đầu t đ ợc từ nguồn ngân sách cho một hệ thống thu gom và
xử lý chất thải rắn với ph ơng án đ t ra là tĕng m c chi phí thu gom rác đối với các hộ dân, thì lúc này lại có nhi u khả nĕng dẫn đến s phân hóa gi a giàu nghèo, gi a nông thôn và thành thị Trong ph ơng pháp luận kinh tế chất thải, có bài toán tính ra rằng khi đầu t khá hoàn chỉnh một hệ thống thu gom và xử lý rác thì m c thu phí rác thải lên đến 15.000 - 20.000 đồng/hộ/tháng Với m c thu phí này, có khả nĕng gây ra nh ng phản ng
lớn trong xã hội, có th một số hộ khá giả khu đô thị chấp nhận và trả đ ợc, nh ng đối
với đa số hộ nghèo còn lại, đ c biệt là vùng ngoại ô và nông thôn thì đây là m c thu quá
lớn Và khi họ không th trả đ ợc có nghĩa là họ t “giải quyết” l ợng rác thải c a mình
Và c thế lại nảy sinh thêm các vấn đ khác n a
Vì vậy, trên th c tế các tỉnh thành có hệ thống thu gom và xử lý rác đ ợc cải tiến, đồng bộ thì hầu hết là đ ợc tài trợ từ các tổ ch c n ớc ngoài, chẳng hạn nh các thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long và Đà N ng, qua D án thoát n ớc và vệ sinh môi
tr ng c a Cơ quan Hợp tác Phát tri n úc tài trợ, và một số tỉnh thành khác cũng đ ợc Tổ
ch c Jica (Nhật) tài trợ Tuy nhiên, nếu nói nh vậy thì chẳng lẻ hơn 50 tỉnh thành còn lại
c nhắm mắt mà ch đ ợc tài trợ Đi u chúng tôi muốn phân tích đây là chúng ta phải cân nhắc đ ợc cái đ ợc và cái mất, chúng ta nên sử dụng đòn bẩy kinh tế trong việc sử
Trang 24dụng ngân sách đ đầu t Trong th chế chính sách phải u tiên khuyến khích đầu t
cũng nh có chế độ hỗ trợ hay trợ giá đối với từng vùng, từng khu v c
- Đ giảm bớt l ợng chất thải rắn tại các bãi chôn lấp, giảm chi phí xử lý và đồng
th i tạo thêm thu nhập ho c công ĕn việc làm cho một số l ợng lao động, trong khâu thu gom ng i ta th ng khuyến khích việc phân loại rác tại nguồn nhằm tái sử dụng và tái chế chất thải Đối với công việc này, khi đ ng v góc độ kinh tế - xã hội, thì hầu nh
đ ợc xem là có nh ng tác động tích c c Tuy nhiên, khi phân tích v m t môi tr ng thì
hoạt động này đ ợc xem nh là một ngành công nghiệp có khả nĕng phát sinh ra các chất gây ô nhiễm Trên th c tế đã thấy rõ đ ợc đi u này, một số vùng lân cận Hà Nội có
nh ng làng ngh sinh sống bằng ngh mua bán đồng nát, t c mua ve chai, giấy vụn, bao
bì ny lon, sắt thép, v phân loại và tái chế Làng Đông Mai tách chì từ pin cũ, làng Minh Khai, làng Nh Quỳnh tái chế nh a, làng Mân Xá đúc nhôm, Họ bố trí sử dụng khuôn viên trong gia đình đ lắp đ t máy móc thiết bị và sản xuất th công tại nhà Hầu hết các công nghệ tái chế các làng ngh này rất thô sơ, lạc hậu, kinh phí đầu t thấp, vì vậy, sau vài nĕm hoạt động, môi tr ng các khu v c làng ngh này bị ô nhiễm đến m c báo động Khi các nhà quản lý môi tr ng đ cập đến việc xử lý các chất ô nhiễm thì họ cũng đành bó tay vì các ch cơ s tái chế này lấy đâu ra vốn đ đầu t các công trình xử lý
Nh ng nếu đình chỉ hoạt động c a các làng ngh này thì lại đẩy dân tình đến chỗ thất nghiệp hàng loạt, m đ ng cho các tệ nạn xã hội phát sinh
II Nh ng v n đ môi trư ng:
Đ ng v khía cạnh môi tr ng, công tác thu gom và xử lý chất thải rắn luôn phát sinh nhi u vấn đ mà chúng ta cần đ cập tới, vì ảnh h ng lớn nhất c a chất thải rắn đó
là nh ng tác động đến môi tr ng và s c khỏe con ng i D ới đây là một số phân tích, đánh giá nh ng tác động trong thu gom, vận chuy n và xử lý chất thải rắn đối với các thành phần môi tr ng có liên quan
II.1 Tác động đến môi trường không khí:
- Thành phần các chất thải rắn hầu hết các tỉnh thành n ớc ta ch yếu là các chất
h u cơ dễ phân h y d ới đi u kiện th i tiết nóng, ẩm Vì vậy, khi tỷ lệ rác đ ợc thu gom,
vận chuy n thấp sẽ tồn tại nhi u bãi rác đọng, gây mùi hôi thối khó chịu
- Tại các trạm/bãi trung chuy n rác xen kẽ khu v c dân c cũng là nguồn gây ô nhiễm môi tr ng không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên khi xúc rác, bụi khói, tiếng
ồn và các khí thải độc hại từ các xe thu gom, vận chuy n rác
- Tại các bãi chôn lấp chất thải rắn, nếu chỉ san i, chôn lấp thông th ng, không
có s can thiệp c a các biện pháp kỹ thuật thì đây là nguồn gây ô nhiễm có m c độ cao
Trang 25- Chất thải rắn không thu gom hết đọng các ao, hồ cũng là nguyên nhân gây
mất vệ sinh và ô nhiễm các th y v c Khi các th y v c bị ô nhiễm ho c ch a nhi u rác
nh bao bì nylon thì có nguy cơ ảnh h ng đến các loài th y sinh vật, do hàm l ợng oxy trong n ớc giảm, khả nĕng nhận ánh sáng c a các tầng n ớc cũng giảm, dẫn đến ảnh
h ng khả nĕng quang hợp c a th c vật th y sinh, và làm giảm sinh khối c a các th y
v c
- các bãi chôn lấp rác, nếu không có biện pháp thu gom và xử lý n ớc rác rỉ,
ho c không có lớp lót đạt tiêu chuẩn không thấm, độ b n cao thì các chất ô nhiễm trong
n ớc rác sẽ là tác nhân gây ô nhiễm nguồn n ớc ngầm trong khu v c và các nguồn n ớc sông, suối lân cận Tại các bãi rác, nếu không tạo đ ợc lớp ph bảo đảm hạn chế tối đa
n ớc m a thấm qua thì cũng có th gây ô nhiễm nguồn n ớc m t Vì vậy, theo mô hình các n ớc trên thế giới, khi tính toán vận hành bãi chôn lấp đ u có ch ơng trình quan trắc
n ớc ngầm và n ớc m t trong khu v c đ theo dõi diễn biến ô nhiễm nhằm có kế hoạch
ng c u kịp th i
II.3 Tác động đến môi trường đất:
Nh ng tác động đến môi tr ng đất từ khâu thu gom, vận chuy n và xử lý chất
thải rắn đ ợc đánh giá m c độ cao là phải k đến khâu chôn lấp tại các bãi rác Do đ c
đi m chung c a các tỉnh thành n ớc ta là khâu phân loại rác tại nguồn, phân loại rác nguy
hại ch a đ ợc th c hiện hầu hết các nơi, nên ngoài các chất thông th ng, trong thành phần rác thải tại các bãi rác còn ch a nhi u chất độc hại, có chất th i gian phân h y khá lâu trong lòng đất khoảng vài chục nĕm, có chất đến hàng trĕm nĕm Các chất ô nhiễm có
m t trong đất sẽ làm đất kém chất l ợng, bạc màu, hiệu quả canh tác kém Vì vậy, đối với các bãi rác khi chuẩn bị đóng cửa cần phải xử lý tốt lớp ph đ có th sử dụng lại sau khi đóng cửa
Tài li u tham kh o:
[1] Virginia W Maclaren - D án Kinh tế chất thải - Lý thuyết và nguyên lý kinh tế chất
thải - 2000
[2] Philip H Byer - Waste Economic Project - Landfill Rearchs - 2000
[3] S Khoa học, Công nghệ và Môi tr ng (cũ) - Báo cáo hiện trạng môi tr ng thành
phố Đà N ng nĕm 2002
[4] D án Thoát n ớc và Vệ sinh môi tr ng thành phố Đà N ng - Báo cáo đánh giá tác động môi tr ng c a D án - 1998
Trang 26M Ộ T S Ố V ƯỚ NG M Ắ C TRONG ÁP D Ụ NG
VÀO TH Ự C TI Ễ N C Ủ A N ƯỚ C TA HIÊN NAY Y
ThS Nguy ễn Ngọ
Tr ưởng phòng KH -KT Công ty Môi trường Đô thị Quảng Nam
Kinh tế chất thải bao gồm các khía cạnh phát sinh thu gom, vận chuy n, tái chế, thiêu đốt ho c chôn lấp các chất thải Chúng đ ợc sinh ra từ các hoạt động c a một n n kinh tế và nh ng tác động v m t kinh tế c a công tác thiêu đốt, chôn lấp các chất thải đó
tới môi tr ng một khi chúng thải ra môi tr ng (Kinh tế chất thải đô thị Việt Nam - Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà nội - 1999)
Từ khái niệm này, thì việc vận dụng các nguyên lý c a kinh tế chất thải đ u có mối quan hệ h u cơ tác động đến hầu hết mọi khía cạnh c a xã hội: th c trạng kinh tế; các tổ
ch c chính quy n đoàn th , cộng đồng Vì vậy, việc vận dụng nguyên lý Kinh tế chất thải
chỉ đạt hiệu quả khi có s thống nhất cao v quan đi m và s phối hợp đồng bộ c a các thành phần trong xã hội
Việc đ ợc trang bị các kiến th c qua các khoá học Kinh tế chất thải tại Việt Nam
đã phục vụ rất nhi u cho các công tác liên quan đến môi tr ngnhất là giải quyết mối quan hệ gi a doanh thu - chi phí cho vấn đ giải quyết chất thải rắn Tuy nhiên do đi u
kiện v tài chính, cơ cấu tổ ch c quản lý, chế độ chính sách, nhận th c cộng đồng còn nhi u bất cập nên có nhi u v ớng mắc khi áp dụng các nguyên lý c a Kinh tế chất thải vào cuộc sống Qua th c tế công tác trong ngành môi tr ng tại Quảng Nam, một tỉnh còn nhi u khó khĕn nh ng nhu cầu giải quyết chất thải rắn hết s c cấp bách do có nhi u
ti m nĕng và đang đ ợc đầu t mạnh các KCN tập trung, khu Kinh tế m , dịch vụ du lịch
Cá nhân xin nêu một số v ớng mắc nh sau:
1/ V v n đ xã h i hoá (XHH) công tác gi i quy t ch t th i rắn:
Kinh tế chất thải, xét cho cùng là giải quyết tốt mối quan hệ doanh thu - chi phí cho công tác giải quyết chất thải rắn trên quan đi m: mọi thành phần phát thải đ u phải trả
ti n bù đắp chi phí, tách dần s bao cấp c a Nhà n ớc, tạo s ch động cho các đơn vị
hoạt động công ích Vì vậy phải huy động s đóng góp c a toàn xã hội, d a trên việc ban hành giá dịch vụ rác thải, cơ chế chính sách, các biện pháp chế tài Tuy nhiên khi tri n khai công tác xã hội hoá VSMT g p rất nhi u khó khĕn, cụ th :
ự đóng góp kinh phí của hộ dân, các cơ quan doanh nghiệp:
Trang 27quá nhi u vào công tác truy n thông giáo dục, mà phải kết hợp đẩy mạnh việc xử phạt các hành vi gây ô nhiễm H ớng cộng đồng hình thành thói quen, nếp sống bảo vệ môi tr ng
từ nh ng khuôn khổ c a pháp luật
- Đối với các nhà doanh nghiệp: Nhi u doanh nghiệp rất “hào phóng” khi đóng góp góp hỗ trợ các hoạt động vĕn hoá, th thao, nh ng đóng góp kinh phí cho môi tr ng
th ng rất hạn chế, (k cả ti n rác thải th ng xuyên hằng tháng) Nguyên nhân là do họ
ch a đ ợc h ng lợi từ th ơng hiệu kho đóng góp, tài trợ kinh phí cho môi tr ng Vì
vậy, các ph ơng tiện truy n thông phải có s quan tâm thích đáng đến nhà doanh nghiệp trong vấn đ này
2/ Vi c xây d ng và ban hành giá d ch v rác th i:
Đây là công tác rất quan trọng, toạ cơ s cho việc huy động s đóng góp c a xã hội
đ giải quyết mối quan hệ doanh thu - chi phí Vì vậy, giá dịch vụ rác thải phải do chính Công ty Môi tr ng Đô thị xây d ng trình các cơ quan chuyên môn xem xét ban hành,
d a trên các chi phí đầu vào c a quá trình thu gom - vận chuy n - xử lý Tuy nhiên, giá
dịch vụ rác thải hiện nay lại th hiện nh một loại lệ phí, do HĐND tỉnh thông qua Trong lúc HĐND th ng không nắm v ng cơ cấu giá thành, lại có quan đi m muốn hạ thấp
m c phí rác thải đ “đ ợc lòng dân” Vì vậy, bình quân chi phí giải quyết rác cho 01 hộ dân tối thi u là 12000đ/tháng, thì HĐND lại thông qua với m c 6000đ/tháng
th ng xuyên từ phía Nhà n ớc Trong lúc Nhà n ớc có trợ giá cho mỗi m3
rác thải đ ợc
xử lý, nh ng lại ch a trợ giá cho mỗi m3
rác thải đ ợc chế biến thành phân bón (cả hai
đ u làm triệt tiêu tác nhân ô nhiễm) Thiết nghĩ, nên có cơ chế u đãi đầu t đ c biệt cho nhà sản xuất, nhất là khâu vay vốn; trợ giá cho mỗi tấn SP phân compost trong các nĕm đầu; bao tiêu một phần SP và giúp nhà sản xuất truy n thông xử dụng, nhất là các nông
tr ng, lâm tr ng c a Nhà n ớc
4/ Vi c đưa các chuyên đ , đ tài nghiên c u môi trư ng vào cu c s ng:
Hằng nĕm, mỗi tỉnh đ u có rất nhi u chuyên đ , đ tài v môi tr ng, nhất là giải quyết, tái chế rác thải Hầu hết đ u đ ợc nghiệm thu, nh ng áp dụng và th hiện tính hiệu
quả trong th c tế thì không đáng k Xét v m t kinh tế, thì đây là s lãng phí lớn ti n c a Nhà n ớc, nên cần có ch ơng trình tri n khai đ tài khoa học vào cuộc sống thật s thiết
th c và chỉ nghiệm thu thanh toán khi th hiện tính hiệu quả trong đ i sống xã hội
5/ Quản lý Nhà n ớc v môi tr ng c a chính quy n các cấp:
Khi tri n khai các vấn đ v môi tr ng, nhất là chất thải rắn, không th thiếu s
cộng tác c a chính quy n địa ph ơng Nh ng hiện nay, các xã ph ng, huyện thị không
có định biên các cán bộ chuyên trách v môi tr ng nên rất khó tri n khai phối hợp Tồn
tại này gây nên tình trạng rất nhi u cấp chính quy n, đoàn th cùng phê bình một hiện
Trang 28trạng môi tr ng, nh ng ng i chịu trách nhiệm giải quyết cụ th thì không có Từ đó công tác tuyên truy n vận đông thiếu s c thuyết phục, việc chế tài, xử phạt hầu nh bỏ
ngỏ (tại Tam Kỳ mỗi nĕm rất nhi u biên bản phạt hành chính v giao thông, xây d ng
nh ng ch a cómột biên bản phạt v hành vi gây ô nhiễm nào)
Các vấn đ nêu trên đ ợc trình bày ch yếu từ th c tế công tác v ngành Môi
tr ng c a tỉnh Quảng Nam nên không tránh khỏi ch quan thiếu sót Rất mong đ ợc Hội
thảo góp ý xây d ng