Thí nghiệm 1: Nhiệt dung của nhiệt lượng kế Đặt ống đong trên mặt phẳng cố định rồi cho nước cất vào đặt mắt phải ngang với vạch 50ml và mặt cong nhất phải chạm vạch 50 → cho vào cốc cắ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA ĐẠI CƯƠNG
GVHD Lớp Sinh viên thực hiện
1
2
3
Năm học: 2021-2022
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA ĐẠI CƯƠNG
GVHD Lớp Sinh viên thực hiện
1
2
3
Trang 3MỤC LỤC
Thành viên tham gia 1
Lời nói đầu 3
BẢNG KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 4
BÀI 2: NHIỆT PHẢN ỨNG 5
BÀI 4: XÁC ĐỊNH BẬC PHẢN ỨNG 9
BÀI 8: PHÂN TÍCH THỂ TÍCH 13
Trang 4
LỜI NÓI ĐẦU
Lời đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM đã đưa môn Thí nghiệm Hóa đại cương vào chương trình giảng dạy Đặc biệt, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn là cô Võ Nguyễn Lam Uyên đã giảng dạy, truyền đạt cho chúng em những kiến thức quý báu trong những ngày qua Trong suốt thời gian tham gia lớp học của cô, chúng em tự thấy bản thân mình tư duy hơn, học tập càng thêm nghiêm túc và hiệu quả Đây chắc chắn là những tri thức quý báu, là hành trang cần thiết cho chúng em sau này
Được sự phân công của giảng viên bộ môn, cùng với những kiến thức tích lũy được trong quá trình học tập, chúng em xin trình bày các bài thí nghiệm số 1,2,4 và 8 Qua việc thực hiện bài báo cáo này, nhóm chúng em đã biết thêm rất nhiều kiến thức mới lạ và bổ ích Do vốn kiến thức của chúng em vẫn còn hạn chế nên mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong cô xem xét, góp ý để bài báo cáo của chúng
em được hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6BÀI 2: NHIỆT PHẢN ỨNG
I Tiến trình thí nghiệm
1 Thí nghiệm 1: Nhiệt dung của nhiệt lượng kế
Đặt ống đong trên mặt phẳng cố định rồi cho nước cất vào (đặt mắt phải ngang với vạch 50ml và mặt cong nhất phải chạm vạch 50) → cho vào cốc cắm nhiệt kế và đo nhiệt độ t1 → lấy ống đông lấy tiếp 50ml nước nóng (đúng thể tích) và cho vào bình nhiệt lượng kế cắm nhiệt kế và đo nhiệt độ t2 → rửa và lau khô nhiệt kế để trả về nhiệt độ phòng (không được thiếu bước này) → mở nút ra lắp phễu rót phần nước nguội trong cốc vào trong bình nhiệt lượng kế rồi lấy phễu ra lắp nhiệt
kế lên → lắc đều cho nước nóng và nước thường trao đổi nhiệt và xác định nhiệt độ t3 (thí nghiệm làm một lần)
2 Thí nghiệm 2: Nhiệt trung hòa HCl và NaOH
Đầu tiên rửa cây buret, cây buret nào chứa hóa chất nào thì tráng bằng hóa chất đó → đóng khóa buret bằng tay trái đổ hóa chất lên đầy cây buret và chỉnh cây buret (phải làm hết bọt khí và chỉnh buret về 0) → mở khóa buret chứa dung dịch NaOH (lấy 25ml, chú ý không xả hết cây buret)
→ cắm nhiệt kế vào cốc chứa NaOH xác định nhiệt độ t1 → lấy bình nhiệt lượng kế ra cho dưới cây HCl, lấy 25ml dung dịch HCl cho vào bình nhiệt lượng kế → rửa và lau khô, trả nhiệt kế về nhiệt độ phòng rồi mới cắm vào bình nhiệt lượng kế đo nhiệt độ t2 → lắp phễu lên rót phần NaOH từ trong cốc vào trong bình nhiệt lượng kế, lấy phễu ra và đóng nút lại, lắc đều lên đo nhiệt độ t3 (thí nghiệm làm hai lần)
3 Thí nghiệm 3: Nhiệt hòa tan CuSO 4 khan (lưu ý CuSO 4 dễ hút ẩm)
Dùng ống đong lấy 50ml nước cất cho vào bình nhiệt lượng kế, cắm nhiệt kế vào đo nhiệt độ
t1 → cân nhanh gần bằng 4g CuSO4 khan, ghi lại khối lượng đó → mở hẳn nắp bình nhiệt lượng kế, trút phần chất rắn vào → đậy nắp lại, lắp nhiệt kế và lắc đều (nhiệt tỏa ra là nhiệt hòa tan của CuSO4
vào nước), xem nhiệt độ lên cao nhất (cực đại) rồi sau đó giảm lấy nhiệt độ cao nhất (cực đại) là t2
(thí nghiệm làm hai lần)
4 Thí nghiệm 4: Xác định nhiệt hòa tan NH 4 Cl
Dùng ống đong lấy 50ml nước cất cho vào bình nhiệt lượng kế cắm nhiệt kế vào và đo nhiệt
độ t1 → cân nhanh gần bằng 4g NH4Cl và ghi lại khối lượng đó → mở hẳn nắp bình nhiệt lượng kế
ra và trút phần chất rắn vào → đậy nắp lại, lắp nhiệt kế lên và lắc đều (nhiệt tỏa ra là nhiệt hòa tan của NH4Cl vào nước), xem nhiệt độ lên cao nhất (cực đại) rồi sau đó giảm lấy nhiệt là t2 (thí nghiệm làm hai lần)
Trang 7II Kết quả thí nghiệm
1 Thí nghiệm 1: Xác định nhiệt dung của nhiệt lượng kế
- Ta có: {
𝑚 = 50(𝑔)
𝑐 = 1(𝑐𝑎𝑙
𝑔.độ )
→mc = 50.1 = 50 (𝑐𝑎𝑙
độ )
- Ta lại có: {
𝑡1 = 290𝐶
𝑡2 = 580𝐶
𝑡3 = 𝑡1+ 𝑡2 = 440𝐶
- Ta có công thức: m0c0 = mc.(𝑡3−𝑡1)−(𝑡2−𝑡3)
độ )
2 Thí nghiệm 2: Xác định phản ứng nhiệt của phản ứng trung hòa HCl và NaOH
CNaCl0.5M =1(cal/g.độ) 𝜌NaCl0.5M = 1.02 (g/ml)
nNaCl0.5M = 0.05 x 0.5 = 0.025 (mol) m0c0 tb = 3.33 (cal/độ)
VNaOH = 25ml, VHCl = 25ml
𝛥𝐻 (cal/mol) -12005.4 -13096.8 -12005.4
- Tính giá trị
+ m = (VNaOH +VHCl) x 1.02 = (25 + 25) x 1.02 = 51 (g)
+ Q = (m0c0 +mc) × (𝑡3−𝑡1 +𝑡2
2 ) = (3.57+ 51) × (33 −28+27
2 ) = 300.135 (cal) + 𝛥𝐻 =−𝑄
𝑛 = −300.135
𝛥𝐻 < 0 nên phản ứng tỏa nhiệt
Tính toán tương tự với lần thí nghiệm thứ hai và lần thứ ba
3 Thí nghiệm 3: Nhiệt hòa tan CuSO4 khan – kiểm tra định luật Hess
CCuSO4 =1(cal/g.độ); mCuSO4 =4g ; nCuSO4 = mCuSO4 /160
mnước = 50g m0c0 tb = 3.57 (cal/độ)
Trang 8𝛥𝐻𝑡𝑏(cal/mol) -11897.8
Với m = 50+4 = 54g; n = mCuSO4 /160 =4/160 = 0.025 mol
Q = (m0c0 +mc) × (t2-t1)=(3.57 + 54) × (34-29)=287.85 (cal)
+ 𝛥𝐻 =−𝑄
𝛥𝐻 < 0 nên phản ứng tỏa nhiệt
Tính toán tương tự với lần thí nghiệm thứ hai và lần thứ ba
Thí nghiệm 4: Xác định nhiệt hòa tan của NH4Cl
CNH4Cl = 1(cal/g.độ)
nNH4Cl = mNH4Cl /53.5 = 4/53.5 =0.075 (mol)
Với m = 50 +4 = 54g
Q = (m0c0 +mc) × (t2-t1)=(3,57+54)(25-29)=-230.28 (cal)
+) 𝛥𝐻 =−𝑄
𝛥𝐻 > 0 nên phản ứng tỏa nhiệt
Tính toán tương tự với lần thí nghiệm thứ hai và lần thứ ba
III Trả lời câu hỏi
1 𝜟𝑯𝒕𝒃 của phản ứng HCl + NaOH → NaCl +H20 sẽ được tính theo số mol HCl hay NaOH khi cho 25ml dung dịch HCl 2M tác dụng với 25ml dung dịch NaOH 1M ? Tại sao ?
Trả lời:
nNaOH = 1×0,025 = 0,025 mol
nHCl = 2×0,025 = 0,05 mol NaOH + HCl → NaCl + H2O 0,025 0,05
→ HCl dư → ∆HTB được tính dựa trên số mol của NaOH Vì lượng HCl dư không tham gia phản ứng trên nên không sinh nhiệt
2 Nếu thay HCl 1m bằng HNO 3 1m thì kết quả thí nghiệm có thay đổi gì không?
Trả lời:
Trang 9Nếu thay HCl bằng HNO3 thì thí nghiệm 2 không có gì thay đổi vì HCl và HNO3 đều là axit mạnh phân ly hoàn toàn và HNO3 tác dụng với NaOH là phản ứng trung hòa
3 Tính ∆H 3 bằng lý thuyết theo định luật Hess So sánh với kết quả thí nghiệm Hãy xem 6 nguyên nhân có thể gây ra sai số trong thí nghiệm này:
o Mất nhiệt do nhiệt lượng kế
o Do nhiệt thiết kế
o Do dụng cụ đong thể tích hóa chất
o Do cân
o Do sunfat đồng bị hút ẩm
o Do lấy nhiệt dung riêng dung dịch sunfat đồng bằng 1 cal/mol.độ
Theo em sai số nào là quan trọng nhất, giải thích? Còn nguyên nhân nào khác không?
Trả lời:
- Theo định luật Hess
∆H3lt = ∆H1 + ∆H2 = -18,7 + 2,8 = -15,9 ( kcal/mol) = -15900 ( cal/mol)
- Theo thực nghiệm: ∆H3tn = -16052,4 ( cal/mol)
Có sự chênh lệch quá lớn giữa thực nghiệm và lý thuyết
Theo em, mất nhiệt do nhiệt lượng kế là quan trọng nhất Vì trong quá trình làm thí nghiệm thao tác không chính xác, nhanh chóng dẫn đến thất thoát nhiệt ra môi trường bên ngoài
CuSO4 khan dễ hút ẩm, trong quá trình cân và đưa vào làm thí nghiệm không nhanh khiến cho đồng sunfat bị hút ẩm ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm
Trang 10BÀI 4: XÁC ĐỊNH BẬC PHẢN ỨNG
I/ Thực hành
1 Xác định bậc phản ứng theo 𝐍𝐚𝟐𝐒𝟐𝐎𝟑
Chuẩn bị 3 ống nghiệm chứa 𝐻2𝑆𝑂4 và 3 bình tam giác chứa Na2S2O3 và 𝐻2𝑂 theo bảng sau:
TN Ống nghiệm V(ml)
𝑯𝟐𝑺𝑶𝟒 0,4M
Erlen V(ml) 𝐍𝐚𝟐𝐒𝟐𝐎𝟑 0,1M V(ml) 𝑯𝟐𝑶
- Dùng Pipet vạch lấy axit cho vào ống nghiệm
- Dùng Buret cho nước vào 3 erlen
- Tráng Buret bằng Na2S2O3 0,1M rồi tiếp tục dùng Buret cho Na2S2O3 vào 3 Erlen
- Lần lượt cho phản ứng từng cặp ống nghiệm và Erlen như sau:
Đổ nhanh axit trong ống nghiệm vào erlen
Bấm đồng hồ ( khi 2 dung dịch tiếp xúc nhau)
Lắc nhẹ, sau đó để yên quan sát, khi thấy dung dịch chuyển sang đục thì bấm đồng hồ
Lặp lại thí nghiệm lấy giá trị trung bình
2 Xác định bậc phản ứng theo 𝑯𝟐𝑺𝑶𝟒
Thao tác tương tự phần 1 với lượng axit và Na2S2O3 theo bảng sau:
TN Ống nghiệm V(ml)
𝑯𝟐𝑺𝑶𝟒 0,4M
Erlen V(ml) 𝐍𝐚𝟐𝐒𝟐𝐎𝟑 0,1M V(ml) 𝑯𝟐𝑶
Trang 11II Kết quả thí nghiệm
1 Bậc phản ứng theo 𝐍𝐚𝟐𝐒𝟐𝐎𝟑
TN
Nồng độ ban đầu (M)
𝐍𝐚𝟐𝐒𝟐𝐎𝟑 𝑯𝟐𝑺𝑶𝟒
Ta có :
m =
log(t1
t2) log(2)
Từ TN1 và TN2 ta có:
𝑚1 =
log(∆t∆ttb1
tb2) log(2) =
log(12562) log(2) ≈ 1.012
Từ TN2 và TN3 ta có:
𝑚2 =
log(∆t∆ttb2
tb3) log(2) =
log(33.562 ) log(2) ≈ 0.888
Bậc phản ứng theo Na2S2O3 =𝑚1+𝑚2
2 = 0.95 ≈ 1
2 Bậc phản ứng theo 𝑯𝟐𝑺𝑶𝟒
TN
Nồng độ ban đầu (M)
𝐍𝐚𝟐𝐒𝟐𝐎𝟑 𝑯𝟐𝑺𝑶𝟒
Từ TN1 và TN2 ta có:
Trang 12𝑚1 =
log(∆t∆ttb1
tb2) log(2) =
log(6862) log(2) ≈ 0.133
Từ TN2 và TN3 ta có:
𝑚2 =
log(∆t∆ttb2
tb3) log(2) =
log(6255) log(2) ≈ 0.173
Bậc phản ứng theo Na2S2O3 =𝑚1+𝑚2
2 = 0.153 ≈ 0
III Trả lời câu hỏi
1 Trong TN trên, nồng độ của 𝐍𝐚𝟐𝐒𝟐𝐎𝟑và của 𝑯𝟐𝑺𝑶𝟒 đã ảnh hưởng thế nào lên vận tốc phản ứng? Viết lại biểu thức tính vận tốc phản ứng Xác định bậc của phản ứng
Trả lời:
- Nồng độ của Na2S2O3 tỉ lệ thuận với tốc độ phản ứng Nồng độ của 𝐻2𝑆𝑂4 hầu như không ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng
- Biểu thức tính vận tốc: V = k [Na2S2O3]0.888 [𝐻2𝑆𝑂4]0.153
- Bậc phản ứng: 0.888 + 0.153 = 1.041
2 Cơ chế của phản ứng trên có thể được viết như sau:
𝐻2𝑆𝑂4+ Na2S2O3 → Na2SO4+ H2S2O3 (1)
H2S2O3 → H2SO3+ S (2)
Dựa vào kết quả thí nghiệm có thể kết luận phản ứng (1) hay (2) là phản ứng quyết định vận tốc phản ứng tức là phản ứng xảy ra chậm nhất hay không? Tại sao? Lưu ý trong các thí nghiệm trên, lượng axit 𝐻2𝑆𝑂4 luôn luôn dư so với Na2S2O3
Trả lời:
- (1) là phản ứng trao đổi ion nên phản ứng xảy ra rất nhanh
- (2) là phản ứng oxi hóa khử nên tốc độ phản ứng xảy ra rất chậm
Trang 13=> Phản ứng 2 là phản ứng quyết định tốc độ phản ứng
3 Dựa trên cơ sở của phương pháp thí nghiệm thì vận tốc xác định được trong các thí
nghiệm trên được xem là vận tốc trung bình hay vận tốc tức thời?
Trả lời:
- Vận tốc được xác định bằng ∆𝐶
∆𝑡 vì ∆𝑐≈ 0 ( biến thiên nồng độ của lưu huỳnh không đáng kể trong khoảng thời gian ∆𝑡) nên vận tốc trong các thí nghiệm trên được xem là vận tốc tức thời
4 Thay đổi thứ tự cho 𝑯𝟐𝑺𝑶𝟒 và 𝐍𝐚𝟐𝐒𝟐𝐎𝟑 thì bậc phản ứng có thay đổi hay không? Tại sao?
Trả lời:
- Thay đổi thứ tự cho 𝐻2𝑆𝑂4 và Na2S2O3thì bậc phản ứng không thay đổi Ở một nhiệt độ xác định, bậc phản ứng chỉ phụ thuộc vào bản chất của hệ ( nồng độ, nhiệt độ, diện tích bề mặt, áp suất) mà không phụ thuộc vào thứ tự chất phản ứng
Trang 14BÀI 8: PHÂN TÍCH THỂ TÍCH
1, Thí nghiệm 1:
Xây dựng đường cong chuẩn độ một axit mạnh bằng một bazơ mạnh dựa theo bảng:
Dựa trên đường cong chuẩn độ, xác định bước nhảy pH, điểm tương đương và chất chỉ thị thích hợp
Từ bảng số liệu trên Ta vẽ được đường cong chuẩn độ như sau:
Từ đồ thị ta xác định được các giá trị gần đúng:
• Bước nhảy pH 10,2
• Điểm tương đương: 𝑝𝐻𝑡𝑑 ≈ 7
2 Thí nghiệm 2:
Tráng buret bằng dung dịch NaOH 0,1N, sau đó cho từ từ dung dịch NaOH 0,1N vào buret Chỉnh mức dung dịch ngang vạch 0
Trang 15Dùng pipet 10 ml lấy 10 ml dung dịch HCl chưa biết nồng độ vào erlen 150ml, thêm 10 ml nước cất
và 2 giọt phenolphtalein
Mở khóa buret nhỏ từ từ dung dịch NaOH xuống erlen, vừa nhỏ vừa lắc nhẹ đến khi dung dịch trong erlen chuyển sang màu hồng nhạt bền thì khóa buret Đọc thể tích dung dịch NaOH đã dùng Lặp lại thí nghiệm hai lần nữa để tính giá trị trung bình
Bảng số liệu:
Lần V HCl (ml) V NaOH (ml) C NaOH (N) C HCl (N) Sai số
𝐶𝐻𝐶𝑙
̅̅̅̅̅̅ = 1
3∑ 𝐶3 𝐻𝐶𝑙_𝑖
3 (0.107+0.108+0.107) = 0.1073 (N)
Ta tính được sai số tuyệt đối của mỗi lần đo theo công thức:
∆𝐶𝐻𝐶𝑙_𝑖 = |𝐶𝐻𝐶𝑙_𝑖 − 𝐶̅̅𝐻𝐶𝑙̅̅̅̅| →
Các giá trị sai số được thể hiện ở bảng trên
Sai số trung bình:
∆𝐶𝐻𝐶𝑙
̅̅̅̅̅̅̅ = 1
3∑ ∆𝐶3 𝐻𝐶𝑙_𝑖
3 (0.0003+0.0007+0.0003) = 0.0004 (N) Suy ra, nồng độ HCl cần dùng là:
𝐶𝐻𝐶𝑙 = 0.1073 ± 0.0004 (𝑁)
3 Thí nghiệm 3:
Tiến hành tương tự thí nghiệm 2 nhưng thay chất chỉ thị phenolphtalein bằng metyl da cam Màu dung dịch đổi từ đỏ sang cam
Lần 𝑉𝐻𝐶𝑙(𝑚𝑙) 𝑉𝑁𝑎𝑂𝐻(𝑚𝑙) 𝐶𝑁𝑎𝑂𝐻(𝑁) 𝐶𝐻𝐶𝑙(𝑁) Sai số
𝐶𝐻𝐶𝑙
̅̅̅̅̅̅ = 1
3∑ 𝐶3 𝐻𝐶𝑙_𝑖
3 (0.107+0.106+0.107) = 0.1067 (N)
Ta tính được sai số tuyệt đối của mỗi lần đo theo công thức:
∆𝐶𝐻𝐶𝑙_𝑖 = |𝐶𝐻𝐶𝑙_𝑖 − 𝐶̅̅𝐻𝐶𝑙̅̅̅̅| →
Các giá trị sai số được thể hiện ở bảng trên
Sai số trung bình:
Trang 16̅̅̅̅̅̅̅ = 1
3∑ ∆𝐶3 𝐻𝐶𝑙_𝑖
3 (0.0003+0.0007+0.0003) = 0.0004 (N) Suy ra, nồng độ HCl cần dùng là:
𝐶𝐻𝐶𝑙 = 0.1067 ± 0.0004 (𝑁)
4 Thí nghiệm 4:
Tiến hành tương tự thí nghiệm 2 nhưng thay chất dung dịch HCl bằng dung dịch axit axetic Làm thí nghiệm 2 lần với lần đầu dùng chất chỉ thị phenolphtalein, lần sau dùng metyl da cam
4a: Chuẩn độ 𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐻 với phenolphtalein:
Lần 𝑉𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐻
(𝑚𝑙)
𝑉𝑁𝑎𝑂𝐻(𝑚𝑙) 𝐶𝑁𝑎𝑂𝐻(𝑁) 𝐶𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐻
(𝑁)
Sai số
𝐶𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐻
̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅ = 1
3∑ 𝐶3 𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐻 _𝑖
3 (0.109+0.108+0.108) = 0.1083 (N)
Ta tính được sai số tuyệt đối của mỗi lần đo theo công thức:
∆𝐶𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐻_𝑖 = |𝐶𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐻_𝑖 − 𝐶̅̅𝐶𝐻̅̅̅3̅𝐶𝑂𝑂𝐻̅̅̅̅|
Các giá trị sai số được thể hiện ở bảng trên
Sai số trung bình:
∆𝐶𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐻
̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅ = 1
3∑ ∆𝐶3 𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐻 _𝑖
3 (0.0007+0.0003+0.0003) = 0.0004 (N) Suy ra, nồng độ 𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐻 cần dùng là:
𝐶𝐻𝐶𝑙 = 0.1083 ± 0.0004 (𝑁)
4b: Chuẩn độ 𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐻 với metyl da cam:
Lần 𝑉𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐻 (𝑚𝑙) 𝑉𝑁𝑎𝑂𝐻(𝑚𝑙) 𝐶𝑁𝑎𝑂𝐻(𝑁) 𝐶𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐻 (𝑁)
II TRẢ LỜI CÂU HỎI:
1.Khi thay đổi nồng độ HCl và NaOH, đường cong chuẩn độ có thay đổi hay không, tại sao?
Thay đổi nồng độ HCl và NaOH thì đường cong chuẩn độ không thay đổi vì đương lượng phản ứng của các chất vẫn không thay đổi, chỉ có bước nhảy là thay đổi và điểm pH tương đương vẫn không thay đổi Nếu dùng nồng độ nhỏ thì bước nhảy nhỏ và ngược lại
2.Việc xác định nồng độ axit HCl trong các thí nghiệm 2 và 3 cho kết quả nào chính xác hơn, tại sao?
Trang 17Phenol phtalein giúp ta xác định chính xác hơn vì bước nhảy pH của phenol phtalein khoảng từ
8-10 Bước nhảy của metyl orange là 3.1-4.4 mà điểm tương đương của hệ là 7 (do axit mạnh tác dụng với bazơ mạnh) nên thí nghiệm 2 (Phenol phtalein) sẽ cho kết quả chính xác hơn
3.Từ kết quả thí nghiệm 4, việc xác định nồng độ dung dịch axit axetic bằng chỉ thị màu nào chính xác hơn, tại sao?
Phenol phtalein giúp ta xác định chính xác hơn vì bước nhảy pH của phenol phtalein khoảng từ
8-10 Bước nhảy của metyl orange là 3.1-4.4 mà điểm tương đương của hệ là >7 (do axit yếu tác dụng với bazơ mạnh)
4.Trong phép phân tích thể tích nếu đổi vị trí của NaOH và axit thì kết quả có thay đổi không, tại sao?
Trong phép phân tích thể tích nếu đổi vị trí NaOH và axit thỉ kết quả vẫn không thay đổi vì bản chất phản ứng không thay đổi, vẫn là phản ứng trung hòa và chất chỉ thị cũng sẽ đổi màu tại điểm tương đương
- HẾT -