1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân phối chương trình lớp 5 vào lớp 6

23 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân phối chương trình lớp 5 vào lớp 6
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 47,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân phối chương trình lớp 5 vào lớp 6

Trang 1

Phân phối chương trình lớp 5 vào lớp 6

1 Hệ thồng Tiếng Việt: Từ và cấu tạo từ

2 Ôn luyện phần: Nghĩa của từ

3 Ôn luyện phần: Nghĩa của từ

Trang 2

Thứ 5 ngày 2 tháng 08 năm 2012

Buổi 1: Hệ thống kiến thức phần tiếng việt: Từ và câu

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Nắm chắc kiến thức phần Tiếng Việt ( Nội dung chính)

- Ôn luyện phần Từ và cấu tạo từ

B Tiến hành các hoạt động trên lớp:

Hoạt động 1: Hệ thống chương trình TV lớp 5

1 Phần từ:

a Cấu tạo từ: Từ đơn và từ phức

b Nghĩa của từ: chia thành 4 dạng nhỏ

Câu chia theo cấu trúc ngữ pháp

Câu chia theo mục đích nói

Hoạt động 2: Ôn tập phần từ và cấu tạo từ

? Ví dụ trên có mấy từ? Từ đó em hiểu thế nào

gọi là từ?

? Quan sát ví dụ trên, em hãy cho biết đơn vị

nào cấu tạo nên từ?

? Trong TV từ được phân loại như thế nào?

Căn cứ vào đâu người ta có thể phân như thế?

? Từ đơn là những từ cố đặc điểm như thế nào?

Lấy ví dụ minh họa?

? Từ phức có số lượng tiếng ra sao? Cho ví dụ

Đơn vị cấu tạo nên từ là tiếng

Căn cứ vào tiếng

Từ đơn là những từ được tạo bởi 1 tiếng

Từ phức là những từ có cấu tạo từ hai tiếng trở lên

Trong từ phức người ta chia thành 2 loại là từ

Trang 3

Vì những lý do trên, người ta chia từ phức ra

thành những loại ntn? Trình bày những đặc

điểm của các loại từ phức mà em biết?

GV: Ngoài những đặc điểm trên thì có một số

từ có hai tiếng nhưng giữa các tiếng không có

quan hệ về mặt ý nghĩa và ngữ âm thì được gọi

là từ ghép ngẫu kết hoặc một số tài liệu lại cho

rằng đó là từ đơn đa âm tiết

+ Từ láy: Là một kiểu từ phức được tạo ra từ các tiếng có quan hệ về mặt ngữ âm ( Lặp lại về

âm hoặc vần) Dựa vào đặc trưng ấy người ta chia từ lấy thành các loại như: láy âm, láy vần, lấy tiếng VD: Xanh xanh, nhỏ nhắn, ấp ủ, lao xao…

? Từ ND bài học em hãy vẽ sơ đồ cấu tạo từ TV?

Cho đoạn văn “Mưa mùa xuân xôn xao, phơi

phới…Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi

Mình về với Bác đường xuôi

Thưa rằng Việt Bắc không nguôi nhớ Người

Nhớ ông Cụ mắt sáng ngời

áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường

Nhớ Người những sáng tinh sương

Ung dung yên ngựa trên đường suối reo

Bài 3: Phân các từ ghép sau thành 2 loại: Từ

ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ?

Sách vở, học vẹt, anh cả, anh em, bạn học

Bài 4: Từ các từ sau: Xanh, trắng, nóng hãy tạo

X

Trang 4

ra các từ ghép và từ láy?

GV: muốn tạo ra các từ ghép và từ láy ta cần

xét mối quan hệ giữa các tiếng Nếu giữa các

tiếng có mói quan hệ về mặt ngữ nghĩa ( qh

đẳng lập, qh chính phụ ) thì đó là từ ghép; Nếu

giữa các tiếng có mqh ngữ âm lập lại về âm và

vần tạo nên sự luyến lấy gợi hình gợi cẩm mà

không có quan hệ về mặt nghĩa thì đó là từ láy

Bài 5: Phát hiện và phân tích hiệu quả diễn đạt

của các từ láy trong những ví dụ sau:

1 Dưới trăng quyên đã gọi hè

Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông

2 Nỗi niềm chi rứa Huế ơi

Mà mưa xối xả trắng trời Thừa Thiên

Bài 6: Hãy tìm 5 từ gép và 5 từ láy nói về tình

cảm, phẩm chất của con người Đặt 1 câu với

21 trong số những từ đã tìm được?

bài 7:

Phân biết nghĩ của 3 từ láy sau bằng cách đặt

câu với mỗi từ?

Nhỏ nhắn, nhỏ nhẹ, nhỏ nhen

Bài 8: Viết một đoạn văn ngắn tả mẹ em hoặc

một nghệ sỹ hài mà em yêu quý Gạch chân

dưới các từ ghép và từ láy có trong đoạn văn

- Ôn luyện kỹ năng nhận định đề và giải bài tập

B Tiến hành các hoạt động trên lớp:

Hoạt động 1: ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ

Trang 5

Hoạt động 2: Bài mới

? Nhắc lại cách hiểu của em về từ đồng nghĩa?

Bài tập nhanh

? Dựa vào đặc điểm của từ đồng nghĩa người ta

chia từ đồng nghĩa thành mấy loại? Đó là

những loại nào?

Bài 1: Tìm các từ đồng nghĩa có trong VD sau

và cho biết tác dụng của việc sử dụng các từ

đồng nghĩa trong các ví dụ ấy?

Buổi lao động hôm nay kết thúc nhanh vì các

bạn làm tích cực nên chóng xong

Thay các từ gạch chân dưới đây bắng các từ

đồng nghĩa hoặc gần nghĩa

Quê tôi có dãy lèn Rỏi dài hàng cây số; có

dòng sông Con nước trong bốn mùa

Bài 3: Tìm từ đồng nghĩa với từ “ bạc” ( không

nhớ ơn, không biết ơn…)

3 Bạc bẽo, tệ bạc, bội bạc, bạc tình, bội nghĩa,

Hoạt động 2: Từ trái nghĩa

? Những kiến thức nào cần nắm về từ trái nghĩa?

Khái niệm:

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau

Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa:

Làm nổi bật gây ấn tượng về sự vật, sự việc, hành động, trạng thái… đối lập nhau làm cho cách diến đạt thêm phong phú, sinh động

Bài tập:

Tìm 3 cặp từ trái nghĩa nói về chuyện học hành Đặt câu với 1 trong 3 cập từ trái nghĩa ấy

Chăm chỉ – lười biếng

Sáng dạ - Tối dạ

Cẩn thận – cẩu thả

VD: Đứa bé sáng dạ nên tiếp thu nhanh

Nó tối dạ nên chậm hiểu

Bài 2: Tìm từ đồng nghĩa , trái nghĩa với từ “ Siêng năng”?

+ Đồng nghĩa: Cần cù, chăm chỉ, chuyên cần, chịu khó…

Trang 6

+ Trái nghĩa: Lười biếng, nhác nhớn, lười nhác…

Bài 3: Tìm các từ trái nghĩa với các nét nghĩa của từ “Lành”

Lành ( nguyên vẹn): Rách, vỡ nát,

Lành ( Không có hại cho sức khỏe): độc, độc hại, …

Lành (Hiền từ): ác, dữ

Lành ( không đau ốm): bệnh, đau, ốm,…

Bài 4: Đặt câu có chứa cập từ trái nghĩa

VD: Nó mà khóc xong thì cười ngay chẳng giận ai bao giờ

Hoạt động 3: Bài tập về nhà

Bài 1: Tìm những cặp từ trái nghĩa biểu thị khái niệm tương phản về thời gian, không gian và kích thước

Bài 2: Tìm những từ trái nghĩa với : tối mịt, đơn sơ, nhanh, sung sướng, lầy lội, trên, ngang

Bài 3: Em yêu nhất cảnh vật nào trên quê hương mình Hãy viết bài văn miêu tả nhằm bộc lộ tình cảm của em với cảnh đó trong đó có sử dụng từ trái ngĩa và từ đồng nghĩa

- Ôn luyện kỹ năng nhận định đề và giải bài tập

B.Tiến hành các hoạt động trên lớp:

Hoạt động 1: ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ

Hoạt động 2: Bài mới

? Nhắc lại khái niệm về từ đồng âm?

Hãy chỉ ra sự tinh tế trong việc sử dụng từ đồng

âm trong ví dụ sau:

KN: Là những từ giống nhau về âm nhưng khác

xa nhau về nội dụng ý nghĩa

Tác dụng:

Trong sáng tác thơ văn, người ta dùng từ đồng

âm để chơ chữ, tạo ra những cách nói nhiều nghĩa gây ấn tượng bất ngờ, thú vị cho người đọc hoặc người nghe ( tạo niềm vui ý nhị, thâmthúy)

VD: Trong bài thơ HXH đã sử dụng thành công

Trang 7

Bài tập: Trong các trường hợp sau trường hợp

c.Ông em đã già rồi.

Phải tôi thật già thép mới cứng.

d Lúa xanh quá

Nước da của nó hơi xanh

? Trình bày cách hiểu của em về dạng từ nhiều

nghĩa?

BT1:

Hãy chỉ rõ nghĩa của từ “ Xuân” trong các

trường hợp sau:

a Xuân này kháng chiến đã năm xuân

b Sáu mươi tuổi vẫn còn xuân chán

So với ông Bành vẫn thiếu niên

c Mùa xuân là Tết trồng cây

Làm cho đất nước càng ngày càng xuân

BT2: Trong các trường hợp sau, trường hợp

nào từ “ cứng” được dùng với nghĩa chuyển?

Bén là mến, kết ĐT hay Nhái ben DT; Chuộc làchuộc lại hay con chẫu chuộc

BT:

a,b là hiện tượng từ đồng âmc,d là hiện tượng từ nhiều nghĩa

II Từ nhiều nghĩa:

Kn: Là từ có 1 nghĩa gốc và 1 số nghĩa chuyển Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liện hệ với nhau.Trong đó:

Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện ban đầu làm cơ sởhình thành các nghĩa khác

Nghĩa chuyển là ngĩa được hình thành trên cơ

sở của các nghĩa gốc

BT1:

a xuân1: chỉ mùa xuân là 1 mùa trong năm xuân2: chỉ năm ( Lấy bộ phận chỉ toàn thể)

b xuân: trẻ trung, tràn đầy sức sống

c Xuân: sự tươi trẻ đầy triển vọng

BT3:

1 Di chuyển bắng hai tay và hai đầu gối

2 Động vật không có chân di chuyến bằng cách đi sát bụng xuống đất

3 Thực vật phát triển mọc lan trên mặt đất

Trang 8

3.Dây khoai lang bò trên luống.

Tìm từ đồng âm với từ bò trong các trường hợp

trên?

BT4: Hãy chỉ ra sự khác nhau về nghĩa của các

từ “ thắng” trong những trường hợp sau:

Quê tôi có nhiều danh lam thắng cảnh.

Chiến thắng vĩ đại.

Thắng nghèo nàn, lạc hậu.

Thắng bộ quần áo mới để đi chơi.

BT5: Giải thích ngĩa của từ “ chân trơi” trong

các trường hợp sau:

a, Cỏ non xanh tận chân trời

b, Những chân trời kiến thức đang rộng mở

vượt qua, khắc phục được khó khăn, gian khổ

Thắng bộ quần áo mới để đi chơi.

mặc, chưng diện

BT5:

a Đường giới hạn tầm m,ắt ở nơi xa tít.trong tưởng tượng bầu trời tiếp liền với mặt đất

b Giới hạn cao xa của kiến thức, phạm vi rộng lớn của hoạt động tri thức

Hoạt động 3: Bài tập về nhà

Bài 1: Đặt câu với từ “tối” và “dẻo” được sử dụng theo nghĩa gốc và nghĩa chuyển?

Bài 2: Từ đoạn văn sau:

Cảnh vật trưa hè ở đây yên tĩnh, cây cối đứng im lìm, không gian vắng lặng,không một tiếng động nhỏ Chỉ một màu nắng chói chang

Dựa vào nội dung đoạn văn trên kết hợp với sự tưởng tượng của mình, em hãy tả lại cảnh vật mộtbuổi trưa hè trong đó có sử dụng 1 số từ láy ( Gạch chân dưới những từ láy ấy)

*************************************************************************

Thứ 2 ngày 6 tháng 08 năm 2012

Buổi 4: ôn tập phần từ loại

A Mục tiêu cần đạT: Giúp HS

Trang 9

- Nắm chắc kiến thức các khái niệm về từ loại như: Danh từ, động từ, Tính từ, Đại từ, Quan

hệ từ

- Ôn luyện kỹ năng nhận định đề và giải bài tập

B.Tiến hành các hoạt động trên lớp:

Hoạt động 1: ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ

Hoạt động 2: Bài mới

? Nhắc lại khái niệm về DT,ĐT,TT?

? Dựa vào những đặc điểm nào để phân biệt

DT, ĐT, TT?

Lấy ví dụ minh họa?

BT1, xác định từ loại của các từ có trong những

thành ngữ sau:

Nhìn xa trông rộngNước chảy bèo trôi

Đi ngược về xuôi

1.Dựa vào ý nghĩa:

- Gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm -> Danhtừ

- Chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật -> Động từ

- Chỉ tính chất, mức độ, quy mô của sự vật -> Tính từ

2.Dấu hiệu ngữ pháp:

- Đặt trước các từ như: Này, kia, ấy, nọ -> DT

- Đặt sau các từ như: Hãy, đừng, chớ, nên, phải,

đã, đang, sẽ… -> ĐT

- Đặt sau các từ như: Rất, hơi, … -> TT

3 Dựa vào chức năng ngữ pháp trong câu:

- Thường làm chủ ngữ hay bổ ngữ trong câu -> DT

- Thường làm vị ngữ -> ĐT

- Thường làm vị ngữ , định ngữ, bổ ngữ -> TT

VD: Mẹ em / đang gặt lúa.

BN

Sách vở /là bạn đồng hành của người họa sinh.

Mặt ông/ hồng hào, tóc/ xõa bạc trắng xuống vai gầy BN ĐN

Trang 10

thánh thót, đất đai, chùa chiền, chim chóc, chim

muông, đường sá, nuôi nấng, đón nhận, nghĩa

và ghi lại cảm xúc của em trong thời điểm đó bằng một bài văn ngắn xác định 3 loại từ loại

đã học mỗi loại 4 từ có trong bài văn ấy

- Nắm chắc kiến thức các thành phần cấu tạo nên câu

- Ôn luyện kỹ năng nhận định đề và giải bài tập

B.Tiến hành các hoạt động trên lớp:

Hoạt động 1: ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ

Hoạt động 2: Bài mới

? Xác định các thành phần có trong câu trên?

Nêu vị trí của các thành phần có trong câu vừa

Trang 11

GV: Ngoài các thành phần trên trong chương

được làm quen với những dạng câu khác nữa

như câu đặc biệt, câu rút gọn, câu mở rộng

thành phần…

? Thế nào là câu đơn?

? Thế nào là câu ghép? Trong câu ghép các vế

câu có mối quan hệ với nhau như thế nào?

Nêu rõ các mối quan hệ ấy?

ngoằn ngoèo,// có khúc trườn dài

b Rải khắp thung lũng , tiếng gà// gáy râm

ran

c Những khi làm nương xa, chiều không

về kịp, mọi người// ngủ lại trong lều

BT2: Viết 3 câu có 3 trạng ngữ chỉ những tình

huống khác nhau

BT3: Xác định câu tạo ngữ pháp và cho biết tên

gọi của các câu có trong những ví dụ sau:

a, Trưa, nước // biển xanh lơ và khi chiều tà,

TN TN

nước biển // chuyển sang màu xanh lục

b,Trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tỳ

xuống đón đường bay của giặc, mọc lên //

TN VN

những bông hoa tím

CN

c, Ngày mai, lớp 6B // học luật giao thông

BT4: Đặt câu với các cặp từ hô ứng sau:

Vừa… đã

Vì… nên

Và còn

GV: Khi sử dụng các cặp từ hô ứng để nối nên

CN: Là thành phần nêu tên sự vật, hiện tượng

có hoạt đọng, đặc điểm, trạng thái được miêu tả

ở vị ngữ CN thường trả lời cho các câu hỏi Ai?Con gì? cái gì?

VN: Là thành phần thường kết hợp với các phó

từ chỉ quan hệ thời gian… VN thường trả lời cho các câu hỏi: Làm gì? Làm sao? Là gì? NTN?

TN: là thành phần thêm vào câu để xác định thờ gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc được nêu ở trong câu

2 Câu chia theo cấu tạo ngữ pháp:

+ Có 2 dạng câu chia theo cấu tạo ngữ pháp là câu đơn và câu ghép

a, Câu đơn: Là câu chí có 1 kết cấu CN – VN

b, Câu ghép: là dạng câu có chưa từ hai kết cấu

CV không bị bao chứa nhau tạo thành; mỗi vế câu có câu tạo giống 1 câu đơn có CN và VN đồng thời thể hiện quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác

* Cách nối các vế trong 1 câu ghép:

Nối trực tiếp( dùng dấu phẩy, chấm phẩy hay hai chấm)

VD: Buổi sáng, bố mẹ // đi làm, em // đi học, cảnhà// sẽ gặp nhau vào 17 giờ mỗi ngày

Nối bằng các từ, cặp quan hệ từ hô ứng

VD: Vì mưa // to nên đường làng// lầy lội.BT2:

Về mùa đông, lá // rụng rất nhiều

Bằng vể mặt hớn hở, tôi // tung tăng đến trường

Tại phòng học lớp 6B, chúng tôi // cùng thi đuagiải bài toán khó

BT4:

Tôi vừa đến bến, con đò đã sang đến bến sông

bên kia

Vì mưa qúa to nên chúng tôi đến muộn

Mẹ đi chợ và tôi đi học còn em tôi thì ở nhà.BT5: Điền thêm vào chỗ trống để tạo thành câu

Trang 12

dùng cả hai từ và không thể đảo trật tự của các

vế câu và vị trí của các từ ấy

BT5: Điền thêm vào chỗ trống để tạo thành câu

BT6: Viết một đoạn văn tả cảnh hoàng hôn ở

quê em trong đó có sử dụng câu ghép Chỉ rõ

cách nối các vế trong câu ghép?

GV: Cần lựa chọn các hình ảnh để làm rõ được

thời gian không gian của làng quê lúc chiều tà

qua 1 số hình ảnh như: Bầu trời, ánh nắng,

mây, cánh đồng, đàn trâu, mọi người…

ghép

- Bầu trời cao xanh ngắt còn mây thì trắng nõn

- Sáng ra hoa quỳnh đã tàn mà hương hoa vẫn còn thoang thoảng đâu đây

- Bà kể chuyện say sưa bao nhiêu, chúng tôi nghe thú vị bấy nhiêu

- Do nó chủ quan nên bài thi khảo sát của nó bị điểm kém

BT6:

Bóng chiều tím nhạt rồi thẫm dần Mây trắng đùn lên như núi bạc, cuối chân trời bầy chim tíutít bay về núi Tiếng chuông chùa ngân nga và tiếng sáo mục đồng lơ lửng Các ngả đường làng người đi về hối hả Trời càng tối, ếch nhái kêu râm ran Trên khói bếp mọi người trong làng, khói lam quyện trong làn sương mờ bảng lảng Một chiều quê êm đềm và yên ả quá!

Hoạt động 3: Về nhà tập xác định các thành phần câu đã học trong một câu chuyện nào đó

*************************************************************************

Thứ 6 ngày 10 tháng 08 năm 2012

Buổi 6 : Câu phân loại theo mục đích nói

A Mục tiêu cần đạT: Giúp HS

- Nắm chắc kiến thức các kiểu câu phân loại theo mục đích nói

- Ôn luyện kỹ năng nhận định đề và giải bài tập

B.Tiến hành các hoạt động trên lớp:

Hoạt động 1: ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ

Hoạt động 2: Bài mới

? Kể tên các kiểu câu phân loại theo mục đích

nói mà em đã học?

? Trình bày những dấu hiệu nhận biết của các

kiểu câu nói trên?

? Tác dụng của mỗi kiểu câu ấy?

Bài tập:

1.Những kiến thức cơ bản về câu chia theo mụcđích nói:

câu hỏi, câu kể, câu cảm và câu cầu khiến

*Câu hỏi: là dạng câu được dùng để hỏi những điều chưa biết và cuối câu hỏi thường có dấu chấm hỏi; trong câu hỏi thường có chưa những

từ ngữ như: không, gì, nào, sao chưa chăng, chẳng…

Trang 13

BT1: Với mỗi ý sau đây hãy viết thành các câu

hỏi, kể, cảm thán, cầu khiến

a.Hoa nở Hương thơm

b.Thuyền cập bến Cá về

Hoa đang nở Hương rất thơm -> Câu kể

Hoa nở ư? Hương có thơm không? -> Câu hỏi

Hoa nở rôi! Hương thơm quá! -> Câu cảm thán

Hoa cứ nở đi và hương đừng thơm quá -> Câu

cầu khiến

BT2: Các câu sau có được dùng để hỏi không?

Lan mặc như vậy có phải đẹp hơn không? ->

khen, khích lệ

Mọi người có im được không? -> Đề nghị

Thế có khổ cho tôi khong chứ?-> cảm thán

Tôi có nói gì đâu?- > Phủ định

? Thế nào là liên kết câu?

Chỉ rõ các phép liên kết câu đã học?

Luyện tập:

BT1: Xác định phép liện kết được sử dụng

trong đoạn văn sau đây:

Chuyến tàu đêm nay không đông như mọi khi,

thưa vắng người và hình như kém sáng

hơn.Nhưng họ ở Hà Nội về Liên lặng theo mơ

tưởng, Hà nội xa xăm, Hà nội sáng rực niềm

*Câu kể;Dùng để kể, tả, trình bày, giới thiệu sựviệc và cuối câu thường có dấu chấm

* Câu cảm: là dạng câu được dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc trong câu thường chứa các

từ ngữ cảm thán như: quá, lắm, ôi, chao ôi, trời

ơi, chà…Cuối câu thường có dấu chấm than

* Câu cầu khiến: Là dạng câu dùng để yêu cầu,

đề nghị, rủ rê, khuyên bảo trong câu thường

có chứa các từ như: hãy, đừng, chớ, nên, phải…cuối câu thường có dấu chấm hoặc dấu chấm than

GV: Đối với dạng câu hỏi ngoài mục đích để hỏi nó còn được dùng với các mục đích khác như Vd trên

2.Liên kết câu:

a, Mục đích của liên kết câu;

Làm cho các câu trong đoạn văn, trong bài văn gắn bó chặt chẽ với nhau

b, Các phép liên kết câu:Phép nối, phép lặp, phép thế

* Phép nối: Là cách dùng các quan hệ từ hoặc những từ có ý nghĩa chuyển tiếp

VD: Tôi học giỏi môn Toán Ngoài ra Anh văn tôi học cũng rất tốt

*Phép thế: Là cách liên kết câu bằng cách sử dụng những từ đồng nghĩa để thay thế nhằm tránh lỗi lặp

VD: Cánh đồng vàng rực trải dài trước mắt tôi Gió lên, cả biển vàng ấy xao động, từng đợt sóng lúa nhấp nhô, rì rào

*Phép lặp: Là cách sử dụng từ ngữ lặp đi lặp lạinhằm nhấn mạnh hoặ gây ấn tượng nào đó.VD: Tre xung phong vào xe tăng đại bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồnglúa chín Tre anh hùng lao động Tre anh hùng chiến đấu…

BT3:

Em yêu nhất màu xanh của quê em Màu xanh của da trời, của dòng sông thơ ấu, của cây là bốn mùa tốt tươi Màu xanh ngắt của lá sen, ấp

Ngày đăng: 21/03/2023, 14:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w