Mục tiêuNghiên cứu khoa học lâm nghiệp của các tỉnh phía Nam giai đoạn 2005-2007 nói riêng và dài hạn của toàn vùng nói chung đó là: ¾ Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn, tạo và nhâ
Trang 1KẾT QỦA NGHIÊN CỨU
Trang 2Mục tiêu
Nghiên cứu khoa học lâm nghiệp của các tỉnh phía Nam giai đoạn 2005-2007 nói riêng và dài hạn của toàn vùng nói chung đó là:
¾ Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn, tạo
và nhân giống cây trồng năng suất cao;
¾ Nghiên cứu công nghệ tạo rừng cao sản, lâm nông kết hợp;
¾ Nghiên cứu các giải pháp bảo tồn và cải tạo
rừng tự nhiên nghèo kiệt;
¾ Ứng dụng công nghệ chế biến gỗ, phát triển lâm sản ngoài gỗ.
Trang 31 Kết qủa nghiên cứu về giống
¾ E.camaldulensis SM23, SM16 đạt 35,3 m3/ha/năm và SM28,SM36 và SM3 cũngrất cao Riêng đối với loài E.brassiana
(SM7) trồng trên diện rộng, sau 64 thángtuổi đạt năng suất 23,7 m3/ha/năm và
hoàn toàn không bị bệnh
¾ Sinh trưởng tương đương và một số dòngcòn vượt so với một số dòng nhập nội nhưU6, W5
Trang 5Khảo nghiệm giống Bạch đàn
Trang 6¾Hai dòng keo lai AH7 và AH1:
Hình thân thẳng, chiều cao dưới cành lớn không bị bệnh Năng
suất 34,9 m3/ha/năm, nơi lập địa xấu cũng đạt 23 m3/ha/năm
(AH7) và 21,6 -30,0 m3/ha/năm (AH1)
Trang 7¾ Keo lá tràm AA15: 33,6 m3/ha/năm
¾ AA9: 32,7 m3/ha/năm
¾ AA1: 25,3 m3/ha/năm Sau 5 năm trồng tại vùng Đông Nam bộ
Trang 8¾ Tràm cừ, Đước, Vẹt: tiếp tục tuyển chọncây trội để lập các vườn giống, rừng giống
và chuyển hoá rừng giống (theo dự án
phát triển giống cây phục vụ trồng rừng
giai đoạn 2006-2010 )
Trang 9Lai giống
¾ Từ tổ hợp lai của E.camaldulensis với
E.uro; E uro lai với E.camal và E.camalvới E exserta (bạch đàn liễu)
¾ Dòng UE 23; 24; 27; 33 Và UC 1;2;80 vàGU94 Sau 4 năm có năng suất từ 25,7 - 28,7 m3/ha/năm ( lớn hơn dòng U6 – đốichứng).Khả năng kháng bệnh cao và chấtlượng bột giấy tốt
Trang 10Ứng dụng chỉ thị AND và
¾ Chọn các giống tràm (A auriculiformis)
năng suất cao Đã tìm được một số cặp
mồi thể hiện đa hình cao sử dụng để phânbiệt các cá thể keo lá tràm
¾ Tạo giống Thông có khả năng chống chịucao với sâu róm Kết qủa NC đang ở giaiđoạn đầu về tạo cây invitro và đang chuẩn
bị cho nghiên cứu chuyển gen
Trang 112 Kết qủa nghiên cứu về công
Trang 12Cây mọc nhanh
có gía trị kinh tế
Muồng đen
Trang 13¾ Kỹ thuật thâm canh rừng keo lai (làm đất, bón phân, tỉa cành, chăm sóc và kiểm soátsâu bệnh, có thể cho tăng trữ lượng gần
(Từ12 ha rừng thí nghiệm và 10 ha mô hìnhtại Phước Tín - Bình Phước)
Chỉ số NPV cao gần gấp đôi so rừng trồngsản xuất Chỉ số sinh lời cũng cao hơn
Chỉ tiêu suất hoàn vốn nội bộ cao hơn
10%
Sử dụng đất hiệu qủa hơn
Trang 14¾ NC tỉa thưa và các kỹ thuật lâm sinh chocác loài keo và tràm cừ sang lấy gỗ nhỡđược thực hiện tại Long An Đối với keolai, tỉa thưa để lại 500- 700 cây /ha sau 4 năm đã có thể khai thác gỗ cho công
nghiệp chế biến với mức tăng trưởng
>26 m3 / ha/năm
Trang 15Rừng thí nghiêm và
mô hình thâm canh
keo lai
Trang 16¾ NC thiết lập chu trình dinh dưỡng trong trồng
rừng lần đầu tiên được thực hiện tại VN ( năm
2002) cho cây Keo lá tràm do CIFOR tài trợ.
¾ Kết qủa cho thấy, duy trì lớp thảm thực vật rừng qua khai thác, có biện pháp bổ sung dinh dưỡng
và quản lý lớp thảm thực vật phù hợp đã duy trì tốt độ phì của đất sau một luân kỳ trồng rừng
thí nghiệm
Phân tích và lưu Mẫu sinh khối thực vật
Trang 17Chuyên gia CIFOR hướng dẫn NC quản lý lập địa và năng suất rừng
Trang 184 Nghiên cứu khôi phục rừng
¾ 13 loài cây gỗ bản địa của vùng Đông Nam bộ
vào làm giàu rừng thứ sinh kiệt trên diện tích 20
ha tại Tân Lập Bình Phước.
¾ Sau 8 năm, các loài: Muồng đen, Lim xanh, Nhạc ngựa, Chiêu liêu có sinh trưởng tốt, D1.3 tăng
trưởng từ 1,2-1,8 cm/năm, chiều cao từ 1,3-1,78 m/năm (rạch rộng 4 m, băng chừa 6 m).
¾ Cây trồng hòa nhập cùng quần thụ rừng cho trữ lượng và chất lựơng rừng cao rõ rệt
Trang 19Làm giàu rừng tự nhiên bằng các
loài cây bản địa
Trang 20¾ Trồng cây bản địa gỗ quí (cung cấp gỗ
vừa bảo tồn nguồn gen) Kết qủa cho thấycác loài Lim xanh, Trôm, Gụ mật, Cẩm lai
Bà rịa đều có thể gây trồng có tiềm năng, tăng trưởng từ 1,24 -184 cm/ năm về D1.3
và 0,85-1,15 m/năm sau hai năm thử
nghiệm
Trang 21¾ Mô hình 40 ha trồng rừng vùng bán ngậplòng hồ Thác Mơ cho thấy cây tràm Úc vàtràm nội đều sinh trưởng rất tốt, tỷ lệ sốngcao trên 80%, thành rừng sau 3 năm
trồng
¾ Gía trị lớn nhất của mô hình 40 ha là đã
ổn định vùng bán ngập lòng hồ thuỷ điện Loài cây hoang dại Mai dương bị tiêu diệt,
có nhiều mật ong và chim cư trú tạo ra
cảnh quan đẹp của vùng
Trang 22Trồng rừng vùng bán ngập lòng hồ
Thác Mơ
Trang 23¾ NC chọn loài cây vùng đất mặn không
ngập nước đã được NC và giới thiệu chonhững vùng ven biển Nam Việt Nam Kếtqủa: nhóm cây trồng ăn qủa (vừa có độ
che phủ, vừa thích hợp vùng đất mặn, dân
ưa trồng và thị trường cần) vào trong cácchương trình trồng rừng, trồng cây phântán ở ĐBSCL
Trang 24¾ NC tạo rừng ở những vùng sinh thái đặcthù như đất vùng đất xói lở ven biển, vùngđất khô hạn Nam Trung bộ cũng đã đượcPhân viện NC Kết qủa NC đang tiếp tụctheo dõi Đất nhiễm
mặn bờ bao nuôi thuỷ sản
ở Cà Mau
Đất cát khô hạn
Trang 26Trồng Bần chua vùng đất xói lở
Trà Vinh
Trang 27¾ NC đánh gía thực trạng phát triển cây tràm
và đề xuất các giải pháp khắc phục;
¾ Phục hồi rừng sau cháy tại Cà Mau;
¾ Nghiên cứu các loài cây cho lâm sản ngoài
gỗ (tinh dầu tràm, than tràm, giống cây Dóbầu)
¾ Khảo nghiệm các mô hình rừng trồng thựcnghiệm về các loài tre nhập nội, dó bầu,
tếch đã được thiết lập
Trang 28Thâm canh rừng tràm ở Trạm TNLN T.Hoá LONG AN
Trang 295 Những tiến bộ kỹ thuật có thể
¾ Các giống lai và dòng vô tính của các loài cây
bạch đàn, keo lai, keo lá tràm trồng rừng cung cấp gỗ như giới thiệu ở mục 1
¾ Kỹ thuật thâm canh cây keo lai cung cấp nguyên liệu giấy và kỹ thuật gây trồng 7 loài cây gỗ mọc nhanh có gía trị kinh tế như ở mục 2.
¾ Kỹ thuật chuyển rừng cung cấp gỗ nhỏ sang
cung cấp gỗ nhỡ và sản xuất đồ gia dụng cho
hai loài keo lai và tràm cừ.
Trang 30¾ Kỹ thuật làm giàu rừng tự nhiên bằng 4 loài cây bản địa có gía trị kinh tế ở vùngĐông Nam bộ.
¾ Kỹ thuật trồng rừng tràm vùng bán ngậpnhằm cải thiện môi trường các lòng hồ
thuỷ điện hoặc nơi có điều kiện tương tự
Trang 31Những hoạt động NC khác của Phân viện KHLN Nam bộ
Trang 32¾ Nơi cung cấp các dịch vụ khoa học côngnghệ trên là: Phân viện khoa học lâm
nghiệp Nam bộ & Trung tâm khoa học sảnxuất lâm nghiệp vùng Đông Nam bộ thuộcViện khoa học lâm nghiệp Việt Nam
( Số liệu trong báo cáo được tổng hợp từ các báo cáo của Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam và các đơn vị trực thuộc Viện Do thời gian gấp, nên tác gỉa không thể giới thiệu hết trong báo cáo này)