KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TÂN TIẾN PHÁT Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam phát triển không ngừng, từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và nền kinh tế thế giới. Năm 2007, Việt Nam chính thực trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO, năm 2015, Cộng đồng kinh tế ASEAN chính thức được thành lập, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội mới nhưng đồng thời cũng phải đối mặt với những thách thức lớn. Để có thể tồn tại và phát triển thì một yêu cầu quan trọng đặt ra với các nhà quản trị doanh nghiệp là phải tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả tốt nhất. Để sản phẩm của mình có thể đứng vững trên thị trường, doanh nghiệp phải thúc đẩy công tác nghiên cứu thị trường, thay đổi mẫu mã sản phẩm cho phù hợp, nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành. Doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất phải sử dụng và quản lý một cách có hiệu quả, phải hạch toán chính xác, đầy đủ, kịp thời các chi phí sản xuất bỏ ra để tính chính xác giá thành sản phẩm. Từ đó cung cấp những thông tin cần thiết cho bộ máy quản lý để các nhà quản trị đưa ra những biện pháp chiến lược phù hợp, giúp doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả, chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
P HÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
+ Tổ chức ghi chép và phản ánh các khoản chi phí sản xuất
+ Phân bổ chi phí sản xuất va tính giá thành sản phẩm, cung cấp số liệu cho bộ phận quản lý
- Bước 3: Xác định chênh lệch CPSX từ đó tìm ra nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục.
- Bước 4: Xử lý chênh lệch giá thành
1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau Để thuận lợi cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp
1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng kinh tế ( theo khoản mục)
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của công nhân sản xuất như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn,…
- Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất sau:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: bao gồm chi phí tiền lương, các khoản phải trả, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, đội sản xuất.
+ Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất với mục đích là phục vụ và quản lý sản xuất.
+ Chi phí dụng cụ: bao gồm chi phí về công cụ dụng cụ dùng ở phân xưởng để phục vụ và quản lý sản xuất.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐ thuộc các phân xưởng sản xuất quản lý và sử dụng.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng, đội sản xuất.
+ Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi trực tiếp bằng tiền dùng cho việc phục vụ và quản lý sản xuất ở phân xưởng sản xuất.
Tác dụng của cách phân loại này là cho biết được chi phí đã chi ra cho sản xuất chế tạo sản phẩm trong một kì nhất định, qua đó kiểm tra, giám sát dự toán chi phí sản xuất Đồng thời cách phân loại này còn cung cấp số liệu phục vụ cho việc tính giá thánh sản phẩm làm căn cứ để xác định giá bán.
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế:
Theo cách phân loại này người ta sắp xếp các chi phí có cùng nội dung và tính chất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào Theo đó chi phí sản xuất phải được theo dõi theo năm yếu tố sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu bao gồm giá mua, chi phí mua của nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí nhân công: Yếu tố chi phí nhân công là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động, các khoản trích theo tiền lương của người lao động.
- Chí phí khấu hao máy móc, thiết bị: Yếu tố chi phí khấu hao máy móc, thiết bị bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên.
1.2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất theo kế toán quản trị:
- Theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính: + Chi phí sản phẩm là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hay quá trình mua hàng hóa để bán Đối với doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản phẩm bao gồm: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC.
+ Chi phí thời kỳ là các chi phí cho hoạt động kinh doanh trong kỳ, không tạo nên giá trị hàng tồn kho - tài sản nên không được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán mà được tham gia xác định kết quả kinh doanh ngay trong kỳ chúng phát sinh Chi phí thời kỳ bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động:
+ Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi mức độ hoạt động của doanh nghiệp.
+ Chi phí cố định (định phí): là những chi phí mà về tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của doanh nghiệp.
+ Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của định phí và biến phí.
- Theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí:
+ Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí.
+ Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí được, mà phải tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phí khi chúng phát sinh, sau đó quy nạp cho từng đối tượng theo phương pháp phân bổ gián tiếp.
- Các loại chi phí được sử dụng trong lựa chọn các phương án:
CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.2.2.3 Phân loại giá thành sản phẩm theo kế toán quản trị:
- Theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành: theo cách này KTQT cũng chia giá thành sản phẩm thành ba loại như KTTC:
- Theo phạm vi các chi phí cấu thành: Theo cách này KTQT chia giá thành sản phẩm một cách chi tiết hơn so với KTTC:
+ Giá thành sản xuất toàn bộ ( giá thành sản xuất đầy đủ) là loại giá thành mà trong đó bao gồm toàn bộ biến phí và định phí thuộc CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC tính cho sản phẩm hoàn thành.
+ Giá thành sản xuất theo biến phí: là loại giá thành mà trong đó chỉ bao gồm biến phí thuộc CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC tính cho sản phẩm hoàn thành.
+ Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất: là loại giá thành trong đó bao gồm toàn bộ biến phí sản xuất tính cho sản phẩm sản xuất hoàn thành và một phần định phí sản xuất được phân bổ trên cơ sở mức độ hoạt động thực tế so với mức độ hoạt động theo công suất thiết kế.
1.3 Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
1.3.1 Công tác kế toán chi phí sản xuất
1.3.1.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn đó Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ, …) hoặc đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng…).
Khi xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất phải căn cứ vào:
- Mục đích sử dụng của chi phí.
- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm.
- Khả năng, trình độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của doanh nghiệp mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp có thể là:
- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng loại, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng.
- Từng phân xưởng, đội, trại, bộ phận sản xuất, từng giai đoạn công nghệ sản xuất.
- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp
1.3.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tập hợp, phân loại, các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định Thông thường có hai phương pháp tập hợp CPSX sau:
- Phương pháp tập hợp trực tiếp:
Phương pháp này được áp dụng với các chi phí có thể quy nạp, tập hợp cho từng đối tượng chịu chi phí Với những chi phí sử dụng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt (sản phẩm đơn chiếc, hàng loạt sản phẩm) thì hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng đó. Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp sản xuất vì nó tạo điều kiện cho kế toán tính giá thành và người quản lý đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
- Phương pháp phân bổ gián tiếp:
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, không tổ chức ghi chép ban đầu chi phí sản xuất phát sinh riêng cho từng đối tượng được
Theo phương pháp này, phải tập hợp chi phí sản xuất phát sinh chung cho nhiều đối tượng theo từng nơi phát sinh chi phí Sau đó lựa chon tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng chịu chi phí, mức độ chính xác của chi phí sản xuất tính cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phụ thuộc vào tính hợp lí của tiêu chuẩn phân bổ được sử dụng Việc phân bổ được tiến hành theo trình tự:
+ Xác định hệ số phân bổ theo công thức:
Hệ số phân bổ Tổng chi phí cần phân bổ 1.1) Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ
+ Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể:
Chi phí phân bổ cho đối tượng i Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i x Hệ số phân bổ (1.2)
1.3.1.3 Kế toán chi phí sản xuất
1.3.1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nửa thành phẩm mua ngoài,… sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳ được xác định theo công thức:
TK 621 thực tế phát sinh trong kỳ
T còn lại đầu kỳ xuất dùng trong kỳ còn lại cuối kỳ liệu thu hồi (nếu có) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chủ yếu là chi phí trực tiếp nên thường được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng Trong trường hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp được thì sử dụng phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp. Tiêu chuẩn phân bổ được sử dụng có thể là: chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất,…
Chứng từ kế toán sử dụng chủ yếu trong kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là: hóa đơn mua hàng, phiếu đề nghị xuất vật tư, phiếu xuất kho,…
- Tài khoản sử dụng TK 621: Chi phí NVL trực tiếp để phản ánh chi phí NVL sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ các nghiệp vụ kế toán chủ yếu về CPNVLTT
(1): Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
(2): Mua ngoài vật tư xuất thẳng cho sản xuất sản phẩm
(3a): Cuối kỳ, vật tư dùng không hết nhập lại kho
(3b): Cuối kỳ, vật tư dùng không hết để lại nơi sản xuất và ghi âm
(4): Phế liệu thu hồi do sử dụng vật tư
(5): Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí NVLTT cho các đối tượng chịu chi phí.
(6): Phần chi phí NVLTT vượt trên mức bình thường
1.3.1.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm: tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo số tiền lương của công nhân sản xuất.
Chi phí nhân công trực tiếp thường là các khoản chi phí trực tiếp nên nó được tập hợp trực tiếp vào các đối tượng tập hợp chi phí liên quan Trong trường hợp không tập hợp trực tiếp được thì chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp chung sau đó kế toán sẽ phân bổ cho từng đối tượng theo một tiêu chuẩn phân bổ hợp lý Các tiêu chuẩn phân bổ thường được sử dụng là: chi phí tiền lương định mức, giờ công định mức, khối lượng sản phẩm sản xuất ra,…
Chứng từ kế toán thường sử dụng trong kế toán chi phí nhân công trực tiếp là: bảng phân bổ tiền lương, bảng thanh toán tiền lương, bảng tổng hợp thanh toán tiền lương,…
- Tài khoản sử dụng TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ các nghiệp vụ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
(1): Tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền ăn ca phải trả công nhân trực tiếp sản xuất
(2): Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất
(3): Các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ
(4): Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí NCTT cho các đối tượng chịu chi phí
(5): Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường
1.3.1.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất Chi phí sản xuất chung bao gồm:
C ÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.5 Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng kế toán máy.
1.5.1 Sự cần thiết của việc áp dụng công nghệ thông tin trong kế toán
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, quy mô hoạt động của doanh nghiệp ngày càng lớn, mối quan hệ kinh tế ngày càng mở rộng, tính chất hoạt động đa dạng và phong phú, kế toán là một trong những công cụ quan trọng phục vụ quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông tin kế toán cần được cung cấp ngày càng thường xuyên, kịp thời và chính xác trong khi việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin ngày càng khó khăn và phức tạp Doanh nghiệp sẽ gặp phải những khó khăn trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kế toán tài chính, kế toán quản trị nếu chỉ sử dụng kế toán thủ công mà không có sự trợ giúp của công nghệ thông tin, phần mềm kế toán Ngoài ra, xuất phát từ đặc điểm hoạt động kinh doanh ngày càng mở rộng của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian qua thì việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác tác kế toán là một tất yếu khách quan
1.5.2 Ý nghĩa của việc áp dụng công nghệ thông tin trong kế toán
Ngày nay theo đà phát triển của công nghệ thông tin, việc đưa công nghệ thông tin vào sử dụng trong công tác kế toán đã tương đối phổ biến Áp dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán không chỉ giải quyết được vấn đề xử lý và cung cấp thông tin nhanh chóng, thuận lợi mà tạo cơ sở để tinh giản bộ máy, nâng cao hiệu quả hoạt động kế toán, dễ dàng tổ chức và đánh giá hoạt động kiểm soát nội bộ.
1.5.3 Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng kế toán máy
Phần mềm kế toán là bộ chương trình dùng để xử lý tự động các thông tin kế toán trên máy vi tính bắt đầu từ khâu nhập chứng từ gốc, phân loại chứng từ, xử lý thông tin trên chứng từ theo quy trình của kế toán, sau đó in ra các sổ sách kế toán và báo cáo kế toán.
Sơ đồ 1.8 Trình tự xử lý trong điều kiện áp dụng kế toán máy
- Thu thập, xử lý các tài liệu cần thiết sản phẩm dở dang, số lượng,
CPSX kinh doanh dở dang cuối kỳ, các bút toán điều chỉnh, bút toán kết chuyển chi phí.
- Lựa chọn phương pháp tính giá xuất vật tư hàng hoá, phân tích tiêu thức phân bổ chi phí, khấu hao.
Thông tin và đưa ra sản phẩm
Bảng tính giá thành sản xuất sản phẩm, các báo cáo CPSX, báo cáo giá thành sản xuất sản phẩm, sổ cái,
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kế toán chi phí nguyên vật liệu thường phải sử dụng đến chứng từ xuất vật liệu Khi nhập phiếu xuất kho, người sử dụng thường chỉ nhập số lượng xuất, còn trị giá xuất là do máy tự động tính theo công thức doanh nghiệp đã đặt ở biến hệ thống của chương trình.
Với khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp yêu cầu kết xuất thông tin trên các sổ sách, báo cáo như sau: Bảng phân bổ vật liệu công cụ dụng cụ, Sổ chi tiết và sổ cái TK 621, Sổ nhật ký, chứng từ ghi sổ….
* Chi phí nhân công trực tiếp
Căn cứ vào phương thức tính lương của doanh nghiệp mà khoản chi phí này có thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng, nếu không thực hiện được thì phải tiến hành phân bổ.
Với các phần mềm cho phép người dùng tự tạo ra bảng tính lương theo ý muốn và thực hiện việc tính lương, định khoản cho các bút toán phản ánh chi phí nhân công một cách tự động thì xây dựng phương thức tính lương tùy thuộc vào yêu cầu của doanh nghiệp và tiện ích của phần mềm.
- Nhập dữ liệu: Sau khi lập phương thức tính lương thì chỉ cần nhập một số mục như ngày công, giờ công, lương cơ bản, lập tức máy sẽ tự động tính toán.
- Sổ sách, báo cáo: với khoản chi phí nhân công yêu cầu kết xuất thông tin trên các sổ sách, báo cáo như sau: Bảng tính lương và các khoản trích theo lương, Bảng phân bổ tiền lương, Sổ chi tiết và sổ cái TK 622, Sổ nhật ký, chứng từ ghi sổ…
* Chi phí sản xuất chung
Các khoản mục chi phí thuộc về chi phí sản xuất chung có liên quan trực tiếp đến các phân hệ nghiệp vụ khác trong chương trình Vì vậy, việc tập hợp chi phí sản xuất chung liên quan đến các phần hành kế toán khác do chương trình sẽ tự động liên kết và tập hợp dữ liệu từ các phân hệ khác như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, vật tư, tài sản cố định, tiền lương,…
Khi tập hợp được chi phí sản xuất chung theo địa điểm hoặc các đối tượng tính giá thành thì chương trình cho phép kết chuyển trực tiếp hoặc phân bổ gián tiếp cho các đối tượng chịu chi phí cụ thể Với các chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều sản phẩm mà trong quá trình nhập liệu chưa chỉ ra trực tiếp cho đối tượng chi phí thì cần tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí trước khi tính giá thành Do đó, phải xây dựng và cài đặt tiêu thức phân bổ vào cuối tháng khi đã tập hợp được đầy đủ chi phí phát sinh.
Sau khi xử lý nghiệp vụ liên quan đến chi phí sản xuất chung, có thể xem in báo cáo: Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung, Sổ chi tiết và sổ cái TK 627,Bảng kê tập hợp chi phí sản xuất chung, Sổ nhật ký chung, chứng từ ghi sổ…
* Tập hợp chi phí sản xuất cuối kỳ
Các phần mềm có thể thiết lập menu kết chuyển cuối kỳ hoặc thiết kế một chứng từ để tiến hành kết chuyển từ tài khoản đầu 6 sang TK 154.Với các phần mềm sử dụng chứng từ để kết chuyển thì người dùng phải tự tính toán và nhập dữ liệu kết chuyển.
Với phần mềm thiết kế menu kết chuyển thì việc kết chuyển và phân bổ chi phí rất thuận tiện và đơn giản, chương trình tự tổng hợp số liệu để thực hiện đưa vào các bút toán kết chuyển chi phí Người dùng chỉ phải thực hiện chọn nhóm kết chuyển và phân bổ, các nhóm này đã có chứa tham số quy định việc kết chuyển, phân bổ như định khoản kết chuyển, kết chuyển chi tiết theo danh mục nào, phân bổ cho danh mục nào, điều kiện lọc dữ liệu trước khi tiến hành việc kết chuyển, phân bổ…
* Tính giá thành sản phẩm
Với các doanh nghiệp có quy trình sản xuất có sản phẩm làm dở thì cần phải xác định giá trị sản phẩm làm dở và loại trừ khỏi số liệu kết chuyển để tính giá thành sản phẩm hoàn thành.