1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trang trại chăn nuôi lợn của ông vũ hoàng lân, huyện tam dương, tỉnh vĩnh phúc

62 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trang trại chăn nuôi lợn của ông Vũ Hoàng Lân, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả Nguyễn Duy Hiếu
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thu Quyên
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1 MỞ ĐẦU (8)
    • 1.1. Đặt vấn đề (8)
    • 1.2. Những mục tiêu và yêu cầu đặt ra (9)
      • 1.2.1. Mục tiêu (9)
      • 1.2.2. Yêu cầu (9)
  • Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (10)
    • 2.1 Điều kiện tại cơ sở thực tập (10)
      • 2.1.1. Điều kiện tự nhiên (10)
      • 2.1.2 Điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng cơ sở thực tập (11)
    • 2.2. Tổng quan tài liệu liên quan đến chuyên đề thực hiện (14)
      • 2.2.1. Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ và lợn nái nuôi con (14)
      • 2.2.2. Những hiểu biết về đặc điểm của lợn con giai đoạn theo mẹ (0)
      • 2.2.3. Những hiểu biết về phòng trị bệnh cho vật nuôi (22)
      • 2.2.4. Những hiểu biết về một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái và lợn (25)
    • 2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (32)
      • 2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước (32)
      • 2.3.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước (34)
  • Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN (35)
    • 3.1. Đối tượng (35)
    • 3.2 Địa điểm thực tập và thời gian (35)
    • 3.3. Nội dung thực hiện (35)
    • 3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp tiến hành (35)
      • 3.4.1. Các chỉ tiêu (35)
      • 3.4.2. Phương pháp thực hiện (35)
      • 3.4.3. Chẩn đoán và điều trị tại trại (41)
      • 3.4.4. Các công việc khác (41)
      • 3.4.5. Công thức tính và phương pháp sử lý số liệu (42)
    • 4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn Vũ Hoàng Lân (43)
    • 4.2. Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái sinh sản (44)
    • 4.3. Kết quả theo dõi tình hình sinh sản của đàn lợn nái trong thời gian thực tập (45)
    • 4.4. Kết quả công tác phòng bệnh cho lợn tại trại (47)
      • 4.4.1. Kết quả công tác phòng bệnh bằng vệ sinh chuồng trại (47)
      • 4.4.2. Kết quả phòng bệnh bằng vắc xin cho đàn lợn tại trại (48)
    • 4.5. Kết quả chẩn đoán và điều trị cho lợn nái và lợn con theo mẹ tại trại (50)
      • 4.5.1. Kết quả chẩn đoán bệnh trên lợn nái đẻ (50)
      • 4.5.2. Kết quả điều trị bệnh cho lợn nái đẻ tại trại (51)
      • 4.5.3. Kết quả chẩn đoán đàn lợn con (52)
      • 4.5.4. Kết quả điều trị trên đàn lợn con tại trại (53)
  • Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (43)
    • 5.1. Kết luận (55)
    • 5.2. Ý kiến đóng góp (56)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN DUY HIẾU Tên chuyên đề: THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG, PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN NUÔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI LỢN CỦA ÔNG VŨ

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Đối tượng

- Đàn lợn nái đẻ và lợn con theo mẹ

Địa điểm thực tập và thời gian

- Địa điểm: Trang trại lợn của ông Vũ Hoàng Lân, huyện Tam Dương - Vĩnh Phúc

- Thời gian thực tập: từ ngày 19/06/2021 đến ngày 20/12/2021.

Nội dung thực hiện

- Đánh giá tình hình chăn nuôi của trại lợn trong 3 năm gần đây

- Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái sinh sản

- Theo dõi tình hình sinh sản của lợn nái nuôi tại trại

- Thực hiện quy trình phòng bệnh cho lợn

- Chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn nái đẻ và lợn con theo mẹ tại trại

Các chỉ tiêu và phương pháp tiến hành

- Số lượng, cơ cấu đàn vật nuôi tại thời gian thực tập

- Kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái đẻ và lợn con theo mẹ

- Kết quả thực hiện phòng bệnh cho lợn nái và lợn con theo mẹ bằng vệ sinh chuồng trại và sử dụng vắc xin để phòng bệnh

- Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn nái đẻ và lợn con theo mẹ

3.4.2.1 Phương pháp đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại Để có thể đánh giá một cách chi tiết nhất về kết quả chăn nuôi của trang trại, ta cần thu thập thông tin từ các nguồn: chủ trang trại, các cán bộ quản lý, lỹ thuật cũng như sổ ghi chép số liệu của trang trại Kèm theo đó là kết quả thu được từ quá trình thực tập thực tế với thời gian theo dõi tại trang trại

3.4.2.2 Quy trình phòng bệnh tại cơ sở

* Công tác vệ sinh hằng ngày

Em đã tham gia vào công tác ngăn ngừa, phòng chống dịch bệnh cũng như làm tăng năng xuất, hiệu quả chăn nuôi của trang trại đúng quy định như sau:

- Trước khi di chuyển vào chuồng, qua phòng tắm sát trùng, thay quần áo bảo hộ và đi ủng

- Tiến hành đánh thức lợn mẹ, dọn vệ sinh tránh bị đè phân

- Dọn dẹp đường đi sau khi rắc vôi

- Lau sàn, lau mông bằng nước sát trùng và lau bầu vú lợn mẹ

- Lau,rửa máng ăn, máng uống của lợn mẹ và lợn con

- 2 ngày xả rãnh, xịt gầm một lần

- Mỗi 2 ngày sẽ tiến hành phun sát trùng, rắc vôi bột ở cửa ra vào của chuồng nuôi

Tiến hành tháo dỡ và vệ sinh đối với các ô chuồng đã trống lợn, vệ sinh các tấm đan sạch sẽ Ô chuồng, khung được xịt bằng dung dịch NaOH 5% Gầm chuồng được xịt sạch sẽ và tiêu độc khử trùng bằng vôi Sau khi tất cả đã sạch sẽ và khô ráo thì tiến hành lắp tấm đan, dội vôi lần 2 và để khô đợi nhận lợn chờ đẻ Trước khi nhận lợn nái, ta lau lại sàn tránh vôi làm hỏng bầu vú lợn mẹ

Trước khi vào trại tiến hành thực hiện quá trình sát trùng và mặc đồ bảo hộ chuyên dùng Tránh tình trạng mầm bệnh từ ngoài môi trường xâm nhập vào trang trại

Sau mỗi buổi trước khi về, tiến hành dọn dẹp chuồng 1 lần nữa, thu dọn dụng cụ và thay quần áo, ủng trước khi về

Bảng 3.1 Lịch sát trùng tại trại

Chuồng nái chửa Chuồng đẻ Chuồng thịt

Phun sát trùng toàn bộ Thứ 3

Rắc vôi xung quanh cổng ra vào trại

Cắt cỏ quanh chuồng Thứ 5 Đổ nước vôi Đổ nước vôi Đổ nước vôi

Phun sát trùng Phun sát trùng

Thứ 7 Cắt cỏ xung quanh chuồng Chủ nhật

Bảng 3.2 Lịch phòng bệnh bằng vắc xin cho lợn Đối tượng Tuổi Tác dụng phòng bệnh

Sản phẩm sử dụng Đường đưa thuốc

1 - 3 ngày Thiếu sắt RTD-FE +

7- 10 ngày Suyễn Hyogen Tiêm bắp 2

14-16 ngày Còi cọc Circo Tiêm bắp 2

24 tuần Khô thai PV Tiêm bắp 2

25 tuần Dịch tả SF Tiêm bắp 2

26 tuần Giả dại AD Tiêm bắp 2

27 tuần LMLM FMD Tiêm bắp 2

28 tuần Khô thai PV Tiêm bắp 2

29 tuần Khô Thai PV Tiêm bắp 2

30 tuần Suyễn Hyogen Tiêm bắp 2

10 tuần chửa Dịch tả SF Tiêm bắp 2

12 tuần chửa LMLM Aftopor Tiêm bắp 2

12 tuần chửa Giả dại Neocolipor Tiêm bắp 2

Lợn nái sau sinh 2 ngày ta bắt đầu tăng lượng thức ăn thêm từ 0,5kg đến 1kg Ta có thể tăng thêm 2kg/1 con/ngày nếu nái nuôi nhiều con hoặc quá gầy

* Chăm sóc lợn con từ sơ sinh đến cai sữa

Lợn con sau 12 - 24 giờ sinh ra sẽ được mài nanh, cắt đuôi, bổ sung sắt Khi lợn con 3 ngày tiểu ta cho uống thuốc phòng cầu trùng (Diacoxin 5%) Tiến hành thiến lợn con vào ngày tuổi từ 5 – 7 ngày tuổi tùy thể trạng lợn con

Cho lợn con tập ăn từ ngày thứ 4 – 7 tùy đàn, sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dành cho lợn con (APOLO 1912)

Tiến hành tiêm vắc xin phòng xuyễn và còi cọc vào ngày tuổi thứ 14 (Circumvent PCV M)

Cai sữa cho lợn con 21 – 22 ngày tuổi

3.4.2.3 Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng tại trại

* Quy trình chăm sóc nái đẻ và nuôi con

Thực hiện quá trình vệ sinh thú y sạch sẽ, đảm bảo các yếu tố về trang thiết bị trước khi nhận lợn

Giảm lượng thức ăn, sử dụng thức ăn của nái đẻ cho lợn nái ăn trước 1 tuần Tắm rửa sạch sẽ cho lợn nái và chuyển sang chuồng đẻ trước 7 ngày Cần chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ cần cho quá trình chăm sóc và đỡ đẻ: dụng cụ sát trùng, dụng cụ hỗ trợ…

Vệ sinh sạch sẽ cho lợn nái trước khi chuyển qua chuồng đẻ trước 7 – 10 ngày

Chuẩn bị ô úm, tạo điều kiện tốt nhất cho lợn mẹ và lợn con sau khi đẻ

* Khẩu phần ăn cho nái đẻ và nuôi con

Sử dụng loại thức ăn của nái nuôi con thay cho thức ăn nái bầu trước 3 ngày đẻ dự kiến, khối lượng giảm dần 0,5kg một ngày Đến ngày thứ 2 sau đẻ, ta tăng lượng thức ăn thêm 0,5kg đến 1kg tùy con Đối với nái có thể hình gầy ta có thể tăng thêm lượng thức ăn sao cho phù hợp

Bảng 3.3 Khẩu phần ăn của nái mang thai: Đối tượng Giai đoạn Thức ăn

- Lợn mẹ sau khi đẻ xong tiêm 20 ml kháng sinh (Amox LA) hoặc 20ml CEFTOCIL và 2 ml oxytoxin Ngày thứ 2 cũng tiêm giống như vậy Cách ngày thứ 3, ngày thứ 4 tiêm tương tự ngày 1 và 2

Nếu lợn mẹ có biểu hiện viêm tử cung ta tiêm tương tự thêm 2 ngày

- Biểu hiện của lợn mẹ: đứng ngồi không yên, có biểu hiện cào ổ đẻ, ỉa đái vặt trước khi đẻ, bầu vú tiết sữa trước khoảng 1h

- Người đỡ đẻ: vệ sinh bàn tay và cánh tay sạch sẽ, chuẩn bị tất cả dụng cụ đỡ đẻ cần thiết

- Khi đã đỡ được lợn con, dung tay phải giữ chắc lợn con, tay trái tiến hành dung khan lau sạch dịch nhờn ở mũi, mồm, làm sạch toàn thân

- Sau đó ta cho lợn con vào trong lồng úm với nhiệt độ 33 đến 35 độ C

- Trước khi cho bú phải lau sạch bầu vú lợn mẹ tránh bẩn gây tiêu chảy

- Theo dõi liên tục cả quá trình đẻ, khi đẻ song và lợn mẹ cho con bú mới thôi

- Chỉ can thiệp khi lợn mẹ rặn đẻ lâu hơn bình thường hoặc khó đẻ, nếu đẻ bình thường thì để nguyên

3.4.3 Chẩn đoán và điều trị tại trại

Từ quá trình theo dõi biểu hiện của lợn nái đẻ để ta có thể đưa ra những chẩn đoán chính xác, kịp thời Để đưa ra biện pháp điều trị sớm giúp làm tăng hiệu quả điều trị, giảm ảnh hưởng của bệnh cũng như di chứng đối với lợn mẹ và lợn con Để đạt được điều đó, ta phải kiểm tra mỗi sáng khi vào chuồng, theo dõi đàn lợn và phát hiện những biểu hiện bất thường trên đàn vật nuôi

- Phát hiện nái động dục:

+ Có sự có mặt của lợn đực giống hoặc bị đè trên lưng thì lợn nái đứng yên

+ Âm hộ sung huyết, đỏ hồng, căng bóng, sau đó bớt sưng, chuyển sang màu hồng nhạt rồi thâm, nhăn, tai vểnh lên

+ Dịch nhờn chảy ra ngoài âm hộ lỏng, trong và chưa keo dính sau đó chuyển sang trạng thái keo dính

- Thụ tinh nhân tạo cho lợn nái:

+ Bước 1: Thời điểm tiến hành phối giống: đối với lợn nái hậu bị thì tiến hành phối giống lần đầu ngay sau khi chịu đực, phối lại lần 2 sau 12 giờ Với lợn nái đã sinh sản ta cần cách thời gian chịu đực 12 giờ mới tiến hành phối giống lần đầu, sau 12 giờ phối lần thứ 2

+ Bước 2: Sử dụng lợn đực giống để kích thích lợn nái đứng yên trong lúc phối giống

+ Bước 3: Vệ sinh sạch sẽ cơ quan sinh dục của lợn nái, khu vực phối

+ Bước 4: Bôi que phối bằng gel bôi trơn, chếch 45 độ luồn vào âm hộ dọc theo sống lưng Ta ngồi trên lưng lái, khi có cảm giác kịch thì dừng lại

Mở liều tinh và nối vào que phối

+ Bước 5: Khi tinh dịch đã vào tử cung, ta cắt một lỗ nhỏ ở cuối liều tinh để dễ thực hiện, khi liều tinh đã hết tinh, ta rút liều tinh khỏi que phối, đóng nút, ta để từ 5 đến 10 phút, xoa bụng lợn nái tránh tình trạng tinh dịch chảy ngược ra ngoài

+ Bước 6: Sau khi dẫn tinh xong, phải vệ sinh dụng cụ sạch sẽ

- Mài nanh, cắt đuôi, bổ sung sắt: Lợn con sau sinh từ 12 giờ đến 24 giờ, tùy tình trạng mà ta tiến hành mài nanh và cắt đuôi, sát trùng rốn và tiêm 2ml RTD-FE + B12 để bổ sung sắt

- Phòng bệnh cầu trùng: Cho lợn con uống thuốc cầu trùng vào ngày thứ tuổi thứ 3

- Thiến lợn: Lợn con được 5 đến 7 ngày tuổi, tùy vào tình trạng mà ta tiến hành thiến

3.4.5 Công thức tính và phương pháp sử lý số liệu

- Tỉ lệ lợn mắc bệnh:

Tỷ lệ lợn mắc bệnh(%) ∑ số lợn mắc bệnh x100

- Tỷ lệ lợn khỏi bệnh:

Tỷ lệ lợn khỏi (%) = ∑ số con khỏi bệnh x 100

- Dữ liệu được sử lý bằng công thức tính toán thông thường

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn Vũ Hoàng Lân

Từ những thông tin thu được từ số liệu ghi chép của trại và thời gian thực tập, em đã tổng kết tình hình chăn nuôi của trại trong 3 năm từ năm 2019 đến 12 năm 2021 như sau:

Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi qua 3 năm 2019 – 12/2021

STT Chỉ tiêu khảo sát ĐVT

Thời gian Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021

3 Lợn nái sinh sản Con 138 126 154

(*) Nguồn: Sổ ghi chép số liệu thống kê của trang trại

Từ những số liệu của bảng 4.1 đã cho thấy đàn vật nuôi tại trang trại của ông Vũ Hoàng Lân đã tăng về số lượng lợn nái sinh sản là 154 con năm 2021 so với 138 con năm 2019 Lợn con năm 2021 đạt 4.173 con Nhưng số lượng lợn hậu bị năm 2021 là 40 con giảm 20 con so với năm 2020 và lợn đực giống là 2 con giữ nguyên so với năm 2020 nhưng giảm so với năm 2019

Tính từ năm 2019 đến 2021 thì số lượng lợn của trang trại đã tăng lên đáng kể Với số lượng thay đổi cao nhất là lợn con từ 3.130 con năm 2019 đã tăng lên 4.173 con năm 2021 Tuy trại vẫn có sự loại thải lợn nái hàng tháng những con sinh sản kém, không đạt tiêu chuẩn nhưng số lượng lợn nái sinh sản năm 2021 vẫn cao hơn năm 2019 và năm 2020 Toàn bộ thông tin của lợn nái sinh sản được ghi chép và đánh dấu cẩn thận trên từng thẻ số gắn tai.

Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái sinh sản

Qua thời gian thực tập 6 tháng tại trại, để có thể đưa ra những đánh giá chính xác nhất về kết quả chăm sóc nuôi dưỡng của trang trại thì ngoài thu thập thông tin đã có, việc tham gia trực tiếp vào quá trình chăm sóc nuôi dưỡng của trang trại là rất quan trọng Sau đây là bảng kết quả thu được sau khi em tham gia vào quá trình chăm sóc nuôi dưỡng:

Bảng 4.2 Số lượng lợn trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng qua các tháng

Số nái theo dõi (con)

Số con đẻ ra (con)

Trong thời gian thực hiện chăm sóc nuôi dưỡng và theo dõi đàn lợn nái sinh sản tại trại, em đã được trực tiếp chăm sóc 161 con lợn nái đẻ và 1952 con lợn con Quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng theo dõi từ lúc nhận lợn từ chuồng bầu đến cai sữa Hàng ngày em đã thực hiện những công việc: dọn dẹp vệ sinh và cho lợn mẹ ăn đúng khẩu phần ăn quy định, tăng giảm khẩu phần ăn một cách hợp lý Chăm sóc lợn con, theo dõi nhiệt độ ở các ô úm, bóng úm, chú ý để lợn không bị đè Vệ sinh khu vực chăm sóc nuôi nhốt và toàn bộ khu vực xung quanh, vệ sinh lợn nái đẻ cũng như lợn con, trang thiết bị dụng cụ…

Từ quá trình chăm sóc nuôi dưỡng thực tế, em đã rút ra được nhiều kinh nghiệm và có thêm nhiều bài học thực tế cũng như những lưu ý trong quá trình chăm sóc Đối với lợn nái đẻ thì cần chú ý đến khẩu phần ăn, dinh dưỡng trước và sau khi đẻ, cần được đảm bảo các quy trình vệ sinh sát trùng và quy trình chẩn đoán điều trị sử dụng thuốc Công tác đảm bảo an toàn vệ sinh thú y luôn phải đặt được lên hàng đầu

Lợn con sau khi sinh cần được vệ sinh sạch sẽ để lợn con có thể hô hấp dễ hơn, cho bú sữa đầu càng sớm càng tốt Bổ sung sắt bằng cách tiêm chế phẩm RTD-FE + B12 cho lợn con vào 3 ngày tuổi Tập ăn sớm cho lợn con khi được 4 - 7 ngày tuổi bằng thức ăn hỗn hợp 1912-APOLO FEED của công ty Cargill Thức ăn cho lợn con phải giàu đạm và năng lượng để phù hợp với nhu cầu phát triển qua từng giai đoạn

Theo dõi thường xuyên những biểu hiện của lợn mẹ và lợn con để có thể chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời Khu vực chăn nuôi sản xuất cần được đảm bảo vệ sinh thú y, tạo những điều kiện thuận lợi để vật nuôi có thể phát triển tốt.

Kết quả theo dõi tình hình sinh sản của đàn lợn nái trong thời gian thực tập

Qua quá trình trực tiếp chăm sóc, em đã thu được kết quả theo dõi đàn lợn nái sinh sản của trại

Kết quả Bảng 4.3 cho thấy: Trong 161 nái em được trực tiếp theo dõi có

156 nái đẻ bình thường chiếm tỷ lệ 96,9%, có 5 nái đẻ khó phải can thiệp chiếm tỷ lệ 3,1%

Bảng 4.3 Tình hình sinh sản của đàn lợn nái

Nái đẻ bình thường Nái đẻ khó phải can thiệp

Thông qua việc theo dõi lợn mẹ trong quá trình đẻ, bản thân em đã củng cố được những kiến thức đã được học từ môn Bệnh sản khoa Thú y, cũng như tích lũy được những kinh nghiệm thực tế trong quá trình phải can thiệp cho lợn nái đẻ khó

Trong quá trình đỡ đẻ em rút ra được một số kiến thức: Trong quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng, khẩu phần ăn ảnh hưởng rất lớn đến kết quả đỡ đẻ và mang thai, đối với lợn nái quá béo cần giảm khẩu phần ăn, đối với nái lưa đầu cần điều chỉnh khẩu phần ăn hợp lý tránh tình trạng lợn con quá to dẫn đến đẻ khó, cần loại thải những nái quá già đẻ nhiều lứa không đạt tiêu chuẩn Cần trông đến khi lợn mẹ đẻ xong, nếu có biểu hiện đẻ khó cần sử lý kịp thời

Kỹ năng cần nắm chắc là điều chỉnh khẩu phần ăn hợp lý, năm rõ quy trình đỡ đẻ và cách can thiệp nếu gặp trường hợp đẻ khó.

Kết quả công tác phòng bệnh cho lợn tại trại

4.4.1 Kết quả công tác phòng bệnh bằng vệ sinh chuồng trại

Kết quả công tác vệ sinh tại trại đem lại nhiều kết quả tích cực cho trại như tỷ lệ mắc bệnh thấp, chi phí thuốc thú y thấp đem lại hiệu quả cao hơn cho trang trại trong công tác phòng bệnh Kết quả được trình bày ở bảng 4.4

Bảng 4.4 Kết quả vệ sinh chuồng trại

Kết quả đã thực hiện

Vệ sinh chuồng trại hàng ngày 150 150 100

Quét và rắc vôi đường đi trong chuồng 150 150 100

Quét và rắc vôi ngoài chuồng 20 20 100

Qua bảng kết quả 4.4 ta thấy công tác vệ sinh chuồng trại được thực hiện từng ngày Em đã thực hiện công tác vệ sinh chuồng trại mỗi ngày một lần như: rắc vôi và quét dọn đường đi, vệ sinh ô chuồng, Tại trại, một tuần tiến hành phun sát trùng 3 lần, thực hiện vệ sinh khu vực quanh chuồng trại một tuần hai lần Trong quá trình đó em đã tham gia vệ sinh chuồng trại hàng ngày, quét và rắc vôi đường đi trong chuồng 150 lần, phun sát trùng chuồng nuôi và khu vực xung quanh 60, rắc vôi ngoài chuồng 20 lần với tỷ lệ 100% Trong quá trình thực hiện vệ sinh sát trùng chuồng trại em đã nắm được quy trình sát trùng vệ sinh hợp lý, liều lượng hợp lý và những lưu ý khi vệ sinh sát trùng Đặc biệt, trong quá trình thực tập em đã tìm hiểu lý do vì sao trại lợn lại sử dụng vôi bột để phòng chống dịch tả lợn Châu phi Vệ sinh tiêu độc khử trùng bằng vôi bột được các hộ chăn nuôi, trang trại chăn nuôi lựa chọn sử dụng vì giá thành rẻ, đạt hiệu quả cao, dễ dàng sử dụng Virus Dịch tả lợn Châu Phi và các virus khác đều có khả năng bị tiêu diệt khi pH trong môi trường có nồng độ pH < 3,9 và pH > 11,5 Chính vì vậy để đạt hiệu quả cao trong phòng, chống Dịch tả lợn Châu Phi, nên sử dụng vôi bột để khử trùng môi trường đều đặn hàng tuần và lượng vôi bột đủ dày để đủ sát khuẩn môi trường theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn Cụ thể, rắc vôi bột xung quanh chuồng, đặc biệt cần phủ kín bề mặt lối ra vào chuồng trại Ở các tuyến đường đi lại phải rắc lượng vôi bột dày, đủ chiều dài để vòng quay của bánh xe được vôi bột phủ kín

4.4.2 Kết quả phòng bệnh bằng vắc xin cho đàn lợn tại trại

Với phương châm “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”, công tác phòng bệnh cho đàn lợn là hết sức cần thiết, luôn phải quan tâm hàng đầu và quan trọng nhất Tại trang trại công tác này cũng luôn được thực hiện một cách tích cực và chủ động

Tất cả lịch vắc xin tại trại để phòng bệnh cho lợn luôn được thực hiện nghiêm ngặt, đầy đủ và đúng kĩ thuật

Muốn có kết quả phòng bệnh tốt nhất thì ngoài loại vắc xin sử dụng, cách sử dụng Còn phải phụ thuộc vào sức khỏe hiện tại của đàn lợn Kết quả phòng bệnh bằng vắc xin tại trang trại được trình bày ở bảng 4.5

Bảng 4.5 Kết quả sử dụng vắc xin phòng bệnh cho lợn con

Số lợn an toàn (con)

Hội chứng còi cọc và

Kết quả bảng 4.5 cho thấy: đây chỉ là số liệu là em được trực tiếp làm vắc xin phòng bệnh cho đàn lợn con Trong thời gian thực tập em đã được trực tiếp làm vắc xin để phòng Hội chứng còi cọc cho lợn con và phòng bệnh Suyễn; Dịch tả lợn cổ điển cho lợn con theo mẹ Trong quá trình thực hiện việc tiêm phòng vắc xin cho lợn em đã rút ra được nhiều kinh nghiệm cho bản thân cũng như cũng cố lại được kiến thức về sử dụng vắc xin hiệu quả

Trong quá trình tiêm cần tuân thủ nguyên tắc 3 đúng: đúng đối tượng, đúng liều lượng, đúng vị trí Dụng cụ tiêm phòng (bơm tiêm, kim tiêm, panh) phải đảm bảo tiệt trùng Cùng đó, chuẩn bị đảm bảo đầy đủ bảo hộ Không dùng cồn để sát trùng bơm kim tiêm khi tiêm vắc xin, không được tiêm vắc xin cho động vật đang mắc bệnh, nghi mắc bệnh, động vật quá gầy yếu, quá non, con mẹ mới đẻ, động vật mới thiến chưa lành vết thương, những con có nhiều ký sinh trùng và động vật mang thai ở kỳ cuối, những con đang sử dụng thuốc kháng viêm… Vắc xin phải được lắc đều khi tiêm, không vứt bừa bãi chai lọ, kim tiêm; cần theo dõi các biểu hiện bất thường của vật nuôi sau khi sử dụng vắc xin.

Ngày đăng: 21/03/2023, 14:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuân Bình (2000), Phòng trị bệnh heo nái - heo con - heo thịt, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 29 - 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trị bệnh heo nái - heo con - heo thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
2. Trần Thị Dân (2006), Sinh sản heo nái và sinh lý heo con, Nxb Nông nghiệp, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản heo nái và sinh lý heo con
Tác giả: Trần Thị Dân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2006
3. Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ (2003), Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con
Tác giả: Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
4. Đoàn Thị Kim Dung, Lê Thị Tài (2002), Phòng và trị bệnh lợn nái để sản xuất lợn thịt siêu nạc xuất khẩu, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trị bệnh lợn nái để sản xuất lợn thịt siêu nạc xuất khẩu
Tác giả: Đoàn Thị Kim Dung, Lê Thị Tài
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
5. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002), Giáo trình sinh sản gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh sản gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
6. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng (1996), Bệnh ở lợn nái và lợn con, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ở lợn nái và lợn con
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
7. Nguyễn Văn Điền (2015), Kinh nghiệm xử lý bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản, Trung tâm giống vật nuôi Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm xử lý bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản
Tác giả: Nguyễn Văn Điền
Nhà XB: Trung tâm giống vật nuôi Phú Thọ
Năm: 2015
8. Võ Trọng Hốt và Nguyễn Thiện (2007), Kỹ thuật chăn nuôi và chuồng trại nuôi lợn. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, trang 44, 51 – 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi và chuồng trại nuôi lợn
Tác giả: Võ Trọng Hốt, Nguyễn Thiện
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2007
9. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung (2002), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
10. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Lãnh, Đỗ Ngọc Thúy (2012), Giáo trình bệnh truyền nhiễm thú y, Nhà xuất bản Đại học nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh truyền nhiễm thú y
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Lãnh, Đỗ Ngọc Thúy
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học nông nghiệp
Năm: 2012
11. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004), Một số bệnh quan trọng ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở lợn
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
12. Lê Văn Năm (2009), Hướng dẫn điều trị một số bệnh ở gia súc, gia cầm, Nxb Nông nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều trị một số bệnh ở gia súc, gia cầm
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2009
13. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
14. Nguyễn Ngọc Phục (2005), Công tác vệ sinh thú y trong chăn nuôi lợn, Nxb lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác vệ sinh thú y trong chăn nuôi lợn
Tác giả: Nguyễn Ngọc Phục
Nhà XB: Nxb lao động xã hội
Năm: 2005
16. Nguyễn Văn Thanh, Trần Tiến Dũng, Sử Thanh Long, Nguyễn Thị Mai Thơ (2016), Giáo trình bệnh sinh sản gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh sinh sản gia súc
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh, Trần Tiến Dũng, Sử Thanh Long, Nguyễn Thị Mai Thơ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2016
18. Vũ Đình Tôn, Trần Thị Thuận (2006), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.III. Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Vũ Đình Tôn, Trần Thị Thuận
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2006
19. Smith B.B., Martineau G., BisaillonA. (1995), “Mammary gland and Lactaion problems”, In disease of swine, 7 th edition, Iowa state university press, pp. 40 - 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: disease of swine
Tác giả: Smith B.B., Martineau G., BisaillonA
Nhà XB: Iowa State University Press
Năm: 1995
20. Sokol (9/1981). Neonatal coli - infecie laboratoriana diagnostina a prevencia UOLV - Kosice Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neonatal coli - infecie laboratoriana diagnostina a prevencia UOLV - Kosice
Tác giả: Sokol
Năm: 1981
15. Nguyễn Văn Thanh (2003), “khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại nuôi tại đồng bằng sông Hồng và thử nghiệm điều trị”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập 10: 11 – 17 Khác
17. Trịnh Đình Thâu, Nguyễn Văn Thanh (2010), "Tình hình bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại và các biện pháp phòng trị”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập 17 trang 72 - 76 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w