1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn thạc sĩ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN

129 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Chi Thường Xuyên Ngân Sách Nhà Nước Tại Tỉnh Thái Nguyên
Trường học Học viện Tài Chính
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 261,12 KB
File đính kèm LUẬN-VĂN-THẠC-SĨ.rar (255 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngân sách Nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước. NSNN vừa là nguồn lực để nuôi dưỡng bộ máy Nhà nước, vừa là công cụ hữu hiệu trong tay Nhà nước để điều tiết nền kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội. Một trong những giải pháp để tăng cường nguồn lực ngân sách chính là phải quản lý chi thường xuyên ngân sách thật tốt. Chính vì vậy, việc tăng cường quản lý chi thường xuyên NSNN luôn là vấn đề thường nhật của mỗi quốc gia. Đặc biệt đối với nước ta hiện nay, trong điều kiện nền kinh tế chưa thực sự phát triển, nguồn thu vào NSNN không lớn như các quốc gia trong khu vực. Trong khi đó, Nhà nước đang phải giải quyết bài toán cho đầu tư phát triển để hội nhập, vừa tập trung giải quyết rất nhiều vấn đề xã hội, an ninh – quốc phòng thì việc quản lý chặt chẽ chi thường xuyên NSNN được coi là vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thựchiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kinh nghiệm thực tiễn Các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ công trình nào

Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2022

Tác giả luận văn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ thường xuyên của cácthầy cô giáo Học viện Tài chính, sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Khoa sau đạihọc cũng như các khoa khác trong trường

Trong quá trình thực hiện luận văn ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đãnhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các thầy cô giáo, những ýkiến đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể để hoàn thành bản luậnvăn này Tôi cũng xin chân thành cảm ơn quý anh, chị và ban lãnh đạo SởTài chính tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi điều tra, khảo sát để có

dữ liệu viết luận văn

Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, đồng nghiệp đã tạo điềukiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2022

Tác giả luận văn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài 2

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài 3

4 Nhiệm vụ 4

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 4

7 Đóng góp của luận văn 6

8 Kết cấu của luận văn 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 7

1.1.Cơ sở lý luận về NSNN và chi NSNN 7

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại và vai trò của NSNN 7

1.1.2 Chi NSNN 9

1.2.Cơ sở lý luận về chi thường xuyên NSNN 11

1.2.1 Quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước của Sở Tài chính 15

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước cấp tỉnh 30

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động quản lý chi thường xuyên từ NSNN .34

1.3 Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước 36

1.3.1 Kinh nghiệm trong quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước tại một số địa phương 36

Trang 6

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho quản lý chi thường xuyên NSNN tại tỉnh Thái

Nguyên 39

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN 41

2.1.Tổng quan tình hình chi Ngân sách tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2019 -2021 41

2.2.Thực trạng quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2019 - 2021 43

2.2.1 Hoạt động tham mưu cho cấp trên trong quản lý chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước 43

2.2.2 Quản lý lập, phân bổ dự toán chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước 44

2.2.3 Quản lý công tác điều hành, chấp hành dự toán chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước 53

2.2.4 Quản lý quyết toán và kiểm tra, kiểm toán chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước 55

2.3.Đánh giá chung về công tác quản lý chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước tại tỉnh Thái Nguyên 63

2.3.1 Kết quả đạt được 63

2.3.2 Những hạn chế, khó khăn 65

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 67

Chương 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN 70

3.1 Mục tiêu và phương hướng của công tác quản lý chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước tại tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2023 - 2025 70

3.2 Giải pháp tăng cường công tác quản lý chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước tại tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn tới 72

3.2.1 Nhóm giải pháp cho công tác lập dự toán chi thường xuyên từ NSNN 72

3.2.2 Nhóm giải pháp cho công tác triển khai chấp hành chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước 76

Trang 7

3.2.3 Nhóm giải pháp cho công tác quyết toán chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước 78 3.2.4 Nhóm giải pháp cho công tác thanh tra quyết toán chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước 80 KẾT LUẬN 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Phân bổ các khoản mục chi NS tỉnh Thái Nguyên giai đoạn

2019 – 2021 Bảng 2.2 Dự toán chi thường xuyên từ NSNN phân theo nội dung kinh

tế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2019 - 2021 Bảng 2.3 Dự toán chi TX NSNN phân theo địa bàn hành chính tỉnh TháiNguyên giai đoạn 2019 – 2021 Bảng 2.4 Chênh lệch giữa dự toán và thực hiện chi thường xuyên từNSNN tỉnh Thái Nguyên năm 2019 và năm 2020 Bảng 2.5 Phân bổ khoản mục chi TX nguồn NSNN theo nội dung kinh

tế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2019 - 2021 Bảng 2.6 Phân bổ khoản mục chi TX từ nguồn NSNN theo địa bàn hànhchính tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2019 - 2021 Bảng 2.7 Kết quả thanh tra, kiểm tra chi thường xuyên từ NSNN tỉnhThái Nguyên năm 2019, 2020

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân sách Nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước.NSNN vừa là nguồn lực để nuôi dưỡng bộ máy Nhà nước, vừa là công cụ hữuhiệu trong tay Nhà nước để điều tiết nền kinh tế và giải quyết các vấn đề xãhội Một trong những giải pháp để tăng cường nguồn lực ngân sách chính làphải quản lý chi thường xuyên ngân sách thật tốt Chính vì vậy, việc tăngcường quản lý chi thường xuyên NSNN luôn là vấn đề thường nhật của mỗiquốc gia Đặc biệt đối với nước ta hiện nay, trong điều kiện nền kinh tế chưathực sự phát triển, nguồn thu vào NSNN không lớn như các quốc gia trongkhu vực Trong khi đó, Nhà nước đang phải giải quyết bài toán cho đầu tưphát triển để hội nhập, vừa tập trung giải quyết rất nhiều vấn đề xã hội, anninh – quốc phòng thì việc quản lý chặt chẽ chi thường xuyên NSNN đượccoi là vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng

Thái Nguyên là một tỉnh mới được tái lập từ ngày 01/01/1997 với nhiềutiềm năng, lợi thế về phát triển công nghiệp, du lịch, dịch vụ Kinh tế của tỉnhThái Nguyên sau 25 năm tái lập đã có những bước phát triển đáng kể, thungân sách của tỉnh năm sau cao hơn năm trước Trong những năm gần đây,tỉnh Thái Nguyên đã có nhiều hoạt động nhằm phát triển kinh tế cho tỉnh nhà,đồng thời giúp tăng nguồn thu NSNN của tỉnh Để có thể mang lại hiệu quả tốthơn trong công tác sử dụng NSNN nhằm thực hiện chức tốt năng nhiệm vụ, SởTài chính tỉnh Thái Nguyên - cơ quan quản lý ngân sách của Thái Nguyên đãluôn nỗ lực cố gắng thực hiện tốt công việc của mình

Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả đã đạt được về thu và chi NSNN,công tác quản lý chi ngân sách trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên vẫn bộc lộ một

số điểm yếu và những tồn tại, ví dụ: trình độ xây dựng dự toán của các đơn vị

sử dụng ngân sách còn yếu; việc phân bổ dự toán một số đơn vị sử dụng ngân

Trang 11

sách chưa thực hiện tốt; báo cáo quyết toán của các đơn vị sử dụng ngân sáchthường chưa đảm bảo đúng tiêu chuẩn, quy định, chất lượng công tác thẩmđịnh, xét duyệt báo cáo quyết toán chưa cao; công tác thanh tra, kiểm tra chưamang lại hiệu quả cao… Những điểm yếu và tồn tại trong quản lý chi ngânsách nếu không sớm được nhận diện và khắc phục sẽ ảnh hưởng tiêu cực vàdài lâu tới quá trình phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh, thậm chí tiềm ẩn cảnhững nguy cơ về ổn định an ninh, chính trị trên địa bàn Để góp phần thựchiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế - xã hội mà Đảng bộ và chính quyền địaphương đã đặt ra trong bối cảnh nguồn lực tài chính hạn hẹp, công tác quản lýchi thường xuyên từ ngân sách Ngân sách Nhà nước tỉnh cần phải quản lý hếtsức chặt chẽ, linh hoạt, tiết kiệm và có hiệu quả.

Vì vậy, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên từ NSNNcủa Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên nhằm tìm ra hạn chế, nguyên nhân của vấn

đề từ đó đề xuất giải pháp, kiến nghị phù hợp trong thời gian tới là nội dungcấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao Đây là lý do để học viên lựa chọn nghiên

cứu đề tài: “Quản lý chi thường xuyên từ NSNN tại tỉnh Thái Nguyên”.

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài.

Chi Ngân sách Nhà nước bao gồm hai bộ phận chính là chi thườngxuyên và chi đầu tư phát triển Chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn nhất, có

vị trí, vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội của đất nước.Chính vì vậy, đã nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà quản lý, nhànghiên cứu khoa học

Làm thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý chi thường xuyên NSNN,góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết những vấn đề bức thiết củađịa phương Đến nay, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu ở các cấp độ khácnhau thể hiện qua các Đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn, cụ thể như: Luậnvăn thạc sỹ của Nguyễn Thu Hiền (2018) “Quản lý chi thường xuyên NSNNhuyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ”; “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường

Trang 12

xuyên NSNN tại Kho bạc Nhà nước Sa Pa, tỉnh Lào Cai” (2019) của Lưu ThếHưng; “Quản lý chi thường xuyên NSNN tại Sở Tài chính tỉnh Cao Bằng”(2020) của Phạm Đức Ân.

Tại tỉnh Thái Nguyên, đã có một số nghiên cứu về quản lý chi thườngxuyên NSNN ở các địa phương trong tỉnh như: Đề tài thạc sĩ của tác giả NgọcThị Thu Hà về “Quản lý chi thường xuyên NSNN cấp huyện tại huyện Đồng

Hỷ, tỉnh Thái Nguyên” (2018), đề tài thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thái Ninh về

"Tăng cường quản lý chi thường xuyên NSNN tỉnh Thái Nguyên” (2017) Dưới góc độ khoa học các công trình nói trên của các tác giả là nguồn tư liệuquý có giá trị tham khảo hết sức có giá trị đối với những người đã và đangnghiên cứu về quản lý chi thường xuyên NSNN tại Thái Nguyên nói riêng vàcác tỉnh trong cả nước nói chung Tuy nhiên, mỗi địa phương sẽ có nhữngđiều kiện tăng trưởng, chính sách quản lý và chiến lược phát triển khác nhau,hơn nữa các đề tài nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên từ những năm

2017, 2018 đã không còn phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh Vì vậy, tôichọn đề tài này để nghiên cứu với tư cách là đề tài độc lập ở trình độ luận vănthạc sĩ nhằm góp phần vào việc từng bước hoàn chỉnh nhằm nâng cao hiệuquả quản lý chi thường xuyên NSNN tại tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn tới

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài.

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên từNSNN tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2019 – 2021, đề xuất một số giải pháptăng cường công tác quản lý chi NSNN tại tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chithường xuyên từ NSNN;

- Phân tích thực trạng và làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lýchi thường xuyên từ NSNN tại tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2019-2021;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi thườngxuyên từ NSNN tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2023-2025

Trang 13

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi thườngxuyên từ NSNN tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2023 - 2025.

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chi thường xuyên NSNN tạitỉnh Thái Nguyên do chủ thể Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên thực hiện

từ NSNN của Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên

+ Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu hoạt động quản lý chithường xuyên từ Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do SởTài chính là cơ quan tài chính chuyên ngành được giao nhiệm vụ

+ Phạm vi về thời gian: Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp để đánhgiá công tác quản lý chi TX từ NSNN của Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên giaiđoạn 2019 - 2021

6 Phương pháp nghiên cứu của đề tài.

6.1 Phương pháp thu thập số liệu.

*Thu thập số liệu thứ cấp:

Trang 14

- Các tài liệu từ sách, giáo trình, bài báo, các công trình nghiên cứukhoa học, đề tài luận văn đã công bố, và tra cứu những thông tin trên internet

có liên quan đến công tác quản lý thu chi ngân sách

- Tài liệu về tỉnh Thái Nguyên từ website của tỉnh, các văn bản, nghịquyết, kế hoạch của các cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động quản lý chithường xuyên từ Ngân sách Nhà nước; các báo cáo của Sở Tài chính tỉnhThái Nguyên … Trên cơ sở những thông tin thu thập được, học viên sẽ hệthống hóa, phân tích, so sánh giữa lý luận với thực tiễn nhằm phục vụ cho đốitượng nghiên cứu

*Thu thập số liệu sơ cấp: Để thu thập thông tin sơ cấp, tác giả dùngphương pháp điều tra, khảo sát để thu thập thông tin về thực trạng quản lýchi thường xuyên từ NSNN của Sở Tài chính tỉnh Cao Bằng; sau đó tiếnhành xử lý số liệu

6.2 Phương pháp tổng hợp số liệu

Sau khi thu thập được số liệu sơ cấp và thứ cấp, bằng phương phápphân tổ thống kê luận văn tiến hành phân chia các số liệu thành các nhóm,các tổ khác nhau nhằm làm rõ thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên

từ NSNN tại Sở Tài chính tỉnh Cao Bằng Kết quả của tổng hợp các số liệu

sẽ được trình bày vào bảng biểu, đồ thị để dễ dàng đánh giá cũng như đưa rađược những đặc điểm riêng biệt thông qua các số liệu đã thu thập

6.3 Phương pháp phân tích

- Phương pháp thống kê mô tả: Đây là phương pháp sử dụng các chỉtiêu như chỉ tiêu tuyệt đối, chỉ tiêu nhỏ nhất, chỉ tiêu lớn nhất, chỉ tiêu bìnhquân,… nhằm mô tả về thực trạng quản lý chi thường xuyên từ NSNN của

Sở Tài chính

- Phương pháp so sánh: được sử dụng để chỉ ra xu hướng và mức độbiến động của các hệ thống chỉ tiêu Trong phạm vi luận văn, phương phápnày được dùng để so sánh dự toán, quyết toán chi theo năm, theo địa bàn,…để

Trang 15

có những đánh giá phù hợp.

7 Đóng góp của luận văn.

Luận văn đã nghiên cứu, kế thừa có chọn lọc các quan điểm, ý kiến củacác nhà quản lý, nhà nghiên cứu từ đó đề ra những phương hướng và giảipháp chủ yếu cho định hướng phát triển Những đóng góp chủ yếu của Luậnvăn là:

- Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiếtthực, là tài liệu giúp Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên xây dựng kế hoạch quản

lý chi thường xuyên từ NSNN trên địa bàn đến năm 2025

- Kết quả nghiên cứu của luận văn phục vụ cho công tác quản lý củacác cơ quan chức năng, cơ quan chuyên môn, của cán bộ, công chức Nhànước trong việc thực hiện quản lý chi thường xuyên từ NSNN, ban hành và tổchức thực hiện cơ chế, chính sách, tổ chức bộ máy và cán bộ, kiểm tra, kiểmsoát đối với quản lý chi thường xuyên từ NSNN

- Làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu và giảng dạy về quản lýchi thường xuyên từ NSNN tại các trường Đại học trên cả nước

8 Kết cấu của luận văn.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảoluận văn được kết cấu thành 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước;

Chương 2: Thực trạng quản lý chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước tại tỉnh Thái Nguyên;

Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác quản lý chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước tại tỉnh Thái Nguyên

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Cơ sở lý luận về NSNN và chi NSNN.

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại và vai trò của NSNN.

⮚ Khái niệm

Ngân sách (budget) là kế hoạch thu và chi được xác định từ trước củacác tác nhân kinh tế như hộ gia đình, doanh nghiệp, Chính phủ

Điều 4 của Luật NSNN năm 2015 quy định: “Ngân sách Nhà nước là

toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.

Ngân sách Nhà nước bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách địaphương Ngân sách trung ương là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơquan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương Ngân sách địaphương bao gồm ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấpxã

⮚ Đặc điểm của Ngân sách Nhà nước

NSNN có một số đặc điểm sau:

Hoạt động thu chi của NSNN luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế chính trị của Nhà nước và việc thực hiện các chức năng của Nhà nước, đượcNhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định;

Hoạt động NSNN là hoạt động phân phối lại các nguồn tài chính, nóthể hiện ở hai lĩnh vực thu và chi của Nhà nước;

- NSNN luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nước, luôn chứa đựng những lợi

Trang 17

ích chung, lợi ích công cộng;

Trang 18

- NSNN cũng có những đặc điểm như các quỹ tiền tệ khác Nét khácbiệt của NSNN với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, nóđược chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng, sau đó mới được chi dùngcho những mục đích đã định.

- Hoạt động thu chi của NSNN được thực hiện theo nguyên tắc khônghoàn trả trực tiếp là chủ yếu (Nguyễn Ngọc Hùng, 2006)

⮚ Vai trò của Ngân sách Nhà nước

Ngân sách Nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt độngkinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước Cần hiểu rằng,vai trò của NSNN luôn gắn liền với vai trò của Nhà nước theo từng giai đoạnnhất định Đối với nền kinh tế thị trường, NSNN đảm nhận vai trò quản lý vĩ

mô đối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội NSNN là công cụ điều chỉnh vĩ mônền kinh tế xã hội, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình

ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội

NSNN có các vai trò chủ yếu sau:

- Thứ nhất, ngân sách có vai trò huy động nguồn tài chính để đảm bảo

nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và thực hiện sự cân đối thu chi tài chính củaNhà nước Đó là vai trò truyền thống của NSNN trong mọi mô hình kinh tế

Nó gắn chặt với các chi phí của Nhà nước trong quá trình thực hiện nhiệm vụcủa mình

- Thứ hai, NSNN là công cụ tài chính của Nhà nước, góp phần thúc đẩy

sự tăng trưởng của nền kinh tế, điều chỉnh kinh tế vĩ mô Nhà nước sử dụngNSNN như là công cụ tài chính để kiềm chế lạm phát, ổn định thị trường, giá

cả cũng như giải quyết các nguy cơ tiềm ẩn về bất ổn chính trị

Muốn thực hiện tốt vai trò này, NSNN phải có quy mô đủ lớn để Nhànước thực hiện các chính sách tài khóa phù hợp, kích thích sản xuất, kích cầu

Trang 19

để góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định xã hội.

- Thứ ba, NSNN là công cụ tài chính góp phần bù đắp những khiếm

khuyết của kinh tế thị trường, đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trường,thúc đẩy phát triển bền vững

Nếu để kinh tế thị trường tự điều chỉnh mà không có vai trò của Nhànước thì sẽ phát triển thiếu bền vững Vì vậy, Nhà nước sử dụng NSNN thôngqua công cụ là chính sách thuế khóa và chi tiêu công để phân phối lại thunhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội, cung cấp hàng hóa dịch vụ côngcho xã hội, phát triển cân đối giữa các vùng, miền đảm bảo công bằng xã hội,bảo vệ môi trường sinh thái

Vai trò của NSNN vô cùng quan trọng trong việc điều tiết và quản lýmọi lĩnh vực của đời sống xã hội Vì vậy, cần phải có sự cân bằng trong thuchi ngân sách

1.1.2 Chi NSNN.

Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảothực hiện chức năng của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định ChiNSNN là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vàoNSNN và đưa chúng đến mục đích sử dụng Do đó, chi NSNN là những việc

cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng mụctiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của Nhà nước

⮚ Đặc điểm của chi Ngân sách Nhà nước

Thứ nhất, gắn với bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước đảm đương trong từng thời kỳ.

Chi Ngân sách Nhà nước phải đảm bảo các hoạt động của Nhà nướctrên tất cả các lĩnh vực, nhưng nguồn thu Ngân sách Nhà nước có được trongtừng năm, từng thời kỳ lại có hạn, điều này làm hạn chế phạm vi hoạt độngcủa Nhà nước, buộc Nhà nước phải lựa chọn để xác định rõ phạm vi chi Ngânsách Nhà nước Nói cách khác, Nhà nước không thể bao cấp tràn lan quaNgân sách Nhà nước, mà phải tập trung nguồn tài chính vào phạm vi đã hoạch

Trang 20

định để giải quyết các vấn đề lớn của đất nước.

Thứ hai, gắn với quyền lực của Nhà nước.

Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất quyết định quy mô, nội dung,

cơ cấu chi Ngân sách Nhà nước và phân bổ nguồn vốn Ngân sách Nhà nướccho các mục tiêu quan trọng nhất Chính phủ là cơ quan hành pháp, có nhiệm

vụ quản lý, điều hành các khoản chi Ngân sách Nhà nước

Thứ ba, đánh giá hiệu quả phải xem xét trên tầm vĩ mô

Hiệu quả chi Ngân sách Nhà nước khác với hiệu quả sử dụng vốn củacác doanh nghiệp, nó được xem xét trên tầm vĩ mô và là hiệu quả kinh tế, xãhội, an ninh, quốc phòng… dựa vào việc hoàn thành các mục tiêu kinh tế, xãhội, an ninh, quốc phòng… mà các khoản chi Ngân sách Nhà nước đảm nhận

Thứ tư, chi Ngân sách Nhà nước là những khoản chi không hoàn trả trực tiếp.

Các khoản cấp phát từ Ngân sách Nhà nước cho các cấp, các ngành,cho các hoạt động văn hóa, xã hội, giúp đỡ người nghèo… không phải trả giáhoặc hoàn lại cho Nhà nước Đặc điểm này giúp phân biệt các khoản chiNgân sách Nhà nước với các khoản tín dụng Tuy vậy, Ngân sách Nhà nướccũng có những khoản chi cho việc thực hiện các chương trình mục tiêu, màthực chất là cho vay ưu đãi có hoàn trả gốc và lãi với lãi suất thấp hoặc không

có lãi (chẳng hạn các khoản cho Ngân sách Nhà nước để giải quyết việc làm,xóa đói giảm nghèo…)

Thứ năm, chi Ngân sách Nhà nước là một bộ phận cấu thành luồng vận động tiền tệ và nó gắn liền với sự vận động của các phạm trù giá trị khác, như: giá cả, tiền lương, tỷ giá hối đoái…

⮚ Phân loại chi NSNN.

Chi NSNN bao gồm những khoản chi như sau:

+ Chi đầu tư phát triển: Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn; Chi đầu tư và hỗ trợ cho

Trang 21

các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước;góp vốn cổ phần liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có

sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật; Chi bổ sung dự trữNhà nước; Chi đầu tư phát triển thuộc các Chương trình mục tiêu Quốc gia,

dự án Nhà nước; Chi các khoản đầu tư phát triển khác theo quy định của phápluật

+ Chi thường xuyên: Chi các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y

tế, xã hội, văn hóa, thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục, thể thao, khoa học,công nghệ và các sự nghiệp xã hội khác; Chi các hoạt động sự nghiệp kinh tế;Chi các hoạt động của cơ quan Nhà nước; Chi các hoạt động của Đảng Cộngsản Việt Nam; Chi hoạt động của Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam, Liênđoàn Lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựuchiến binh Việt Nam; Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân ViệtNam; Chi trợ giá theo chính sách của Nhà nước; Phần chi thường xuyên thuộccác Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án Nhà nước; Chi hỗ trợ quỹ Bảohiểm xã hội; Chi trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội; Chi hỗ trợ chocác tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghềnghiệp;

+ Các khoản chi thường xuyên theo quy định của pháp luật: Chi trả nợgốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay; Chi viện trợ của ngân sách Trungương cho các Chính phủ và tổ chức nước ngoài; Chi cho vay của ngân sáchTrung ương; Chi trả gốc và lãi các khoản huy động đầu tư xây dựng kết cấu

hạ tầng theo quy định của pháp luật; Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính; Chi bổsung ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới; Chi chuyển nguồn ngân sách

từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau (Quốc hội, 2015)

1.2 Cơ sở lý luận về chi thường xuyên NSNN.

1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước

⮚ Khái niệm về chi TX NSNN

Trang 22

Chi thường xuyên là quá trình phân bổ và sử dụng thu nhập từ các quỹtài chính công nhằm đáp ứng các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện cácnhiệm vụ thường xuyên của nhà nước về quản lý kinh tế - xã hội Chi thườngxuyên có phạm vi rộng, gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ thườngxuyên của nhà nước Khoản chi này mang tính chất tiêu dùng, quy mô và cơcấu chi thường xuyên phụ thuộc chủ yếu vào tổ chức bộ máy Nhà nước Với

xu thế phát triển của xã hội, nhiệm vụ chi thường xuyên của Nhà nước ngàycàng gia tăng chính vì vậy chi thường xuyên cũng có xu hướng mở rộng(Dương Đăng Chinh, 2009)

Điều 4 luật NSNN năm 2015 chỉ rõ: “Chi TX là nhiệm vụ chi của

NSNN nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ TX của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh”.

⮚ Đặc điểm của chi TX NSNN

Đại bộ phận các khoản chi thường xuyên từ NSNN đều mang tính ổnđịnh và có tính chu kỳ trong một khoảng thời gian hàng tháng, hàng quý,hàng năm

Các khoản chi thường xuyên phần lớn nhằm mục đích tiêu dùng Hầuhết các khoản chi thường xuyên nhằm trang trải cho các nhu cầu về quản lýhành chính, hoạt động sự nghiệp, về an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xãhội và các hoạt động xã hội khác do Nhà nước tổ chức Các hoạt động nàyhầu như không trực tiếp tạo ra của cải vật chất, tuy nhiên những khoản chithường xuyên lại có tác dụng quan trọng đối với phát triển kinh tế vì nó tạo ramột môi trường kinh tế ổn định, nâng cao chất lượng lao động thông qua cáckhoản chi cho giáo dục đào tạo

Phạm vi và mức độ chi thường xuyên NSNN gắn liền với cơ cấu tổchức bộ máy Nhà nước và việc thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã

Trang 23

hội của Nhà nước trong từng thời kỳ, vì phần lớn các khoản chi thường xuyênnhằm duy trì hoạt động bình thường, hiệu quả của bộ máy quản lý Nhà nước.

Nguồn lực tài chính trang trải cho các khoản chi thường xuyên đượcphân bổ tương đối đều giữa các quý trong năm, giữa các tháng trong quý vàgiữa các năm trong kỳ kế hoạch

Việc sử dụng kinh phí thường xuyên được thực hiện thông qua hai hìnhthức cấp phát thanh toán và cấp tạm ứng Cũng như các khoản chi khác củaNSNN, việc sử dụng kinh phí thường xuyên phải đúng mục đích, tiết kiệm và

⮚ Vai trò của chi thường xuyên từ NSNN

Thứ nhất, chi thường xuyên có vai trò quan trọng trong nhiệm vụ chi

NSNN Thông qua chi thường xuyên đã giúp cho bộ máy Nhà nước duy trìhoạt động bình thường để thực hiện tốt chức năng quản lý của Nhà nước, đảmbảo an ninh, an toàn xã hội, đảm bảo sự toàn vẹn lãnh thổ Quốc gia Chithường xuyên có tác động trực tiếp đến việc thực hiện các chức năng của Nhànước, là một trong những nhân tố có ý nghĩa quyết định đến chất lượng, hiệuquả của bộ máy quản lý Nhà nước

Thứ hai, chi thường xuyên là công cụ để Nhà nước thực hiện mục tiêu

ổn định và điều chỉnh thu nhập, hỗ trợ người nghèo, gia đình chính sách, thựchiện các chính sách xã hội góp phần thực hiện mục tiêu công bằng xã hội

Thứ ba, thông qua chi thường xuyên, Nhà nước thực hiện điều tiết, điều

chỉnh thị trường để thực hiện mục tiêu của Nhà nước Nói cách khác chi

Trang 24

thường xuyên được xem là một trong những công cụ kích thích phát triển vàđiều tiết vĩ mô nền kinh tế.

Thứ tư, chi thường xuyên là công cụ ổn định chính trị, xã hội, quốc

phòng an ninh Thông qua chi thường xuyên, Nhà nước thực hiện các chínhsách xã hội, đảm bảo ổn định, trật tự an toàn xã hội và an ninh quốc phòng

Thực hiện tốt nhiệm vụ chi thường xuyên còn có ý nghĩa rất lớn trongviệc phân phối và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính của đất nước, tạođiều kiện giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng Chi thườngxuyên hiệu quả và tiết kiệm sẽ tăng tích lũy vốn NSNN để chi cho đầu tư pháttriển, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nâng cao niềm tin của nhân dân vào vaitrò quản lý điều hành của Nhà nước

1.2.1.2.Phân loại chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước

Theo Luật Ngân sách Nhà nước (2015) nội dung chi thường xuyên bao

gồm những khoản mục như sau:

⮚ Chi cho các đơn vị sự nghiệp:

Đây là các khoản chi cho các đơn vị sự nghiệp công lập nhằm cung cấpcác dịch vụ đáp ứng nhu cầu nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực,chăm sóc sức khỏe cộng đồng, tạo động lực để nâng cao năng suất lao động,thúc đẩy phát triển kinh tế theo chiều sâu Cụ thể:

- Chi cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế của Nhà nước

- Chi cho hoạt động các đơn vị sự nghiệp văn hóa - xã hội

- Chi cho hoạt động khoa học công nghệ là các khoản chi cho nghiêncứu, ứng dụng, phổ biến tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới nhằm hiệnđại hóa khoa học, công nghệ từ đó giúp nâng cao năng suất lao động, cải thiệnmôi trường làm việc, tăng năng lực cạnh tranh cho mỗi quốc gia cả về kinh tế,

cả về xã hội

- Chi cho hoạt động giáo dục, đào tạo

- Chi cho hoạt động sự nghiệp y tế

- Chi cho hoạt động sự nghiệp văn hóa, thể dục thể thao là các khoản

Trang 25

chi cho hoạt động văn học, nghệ thuật, bảo tàng, truyền thanh, truyền hình,thể dục, thể thao

- Chi cho hoạt động xã hội

⮚ Chi cho các hoạt động quản lý Nhà nước (chi quản lý hành chính)

Là các khoản chi để đảm bảo hoạt động của hề thống các cơ quan quản

lý nhà nước từ trung ương đến địa phương như chi cho hệ thống cơ quanquyền lực, cơ quan hành chính, cơ quan chuyên môn các cấp, viện kiểm sát vàtòa án Trong xu hướng phát triển của xã hội, các khoản chi quản lý hànhchính không chỉ dừng lại ở việc duy trì hoạt động quản lý của bộ máy nhànước để cai trị mà còn nhằm mục đích phục vụ xã hội Hoạt động này nhằmbảo vệ và hỗ trợ cho các chủ thể và các hoạt động kinh tế phát triển, chẳnghạn hoạt động cấp phép, công chứng, hộ khẩu…

⮚ Chi cho hoạt động an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội

Là các khoản chi cho an ninh nhằm đảm bảo trật tự an toàn xã hội, tạo

ra sự yên bình cho người dân Chi quốc phòng nhằm bảo vệ toàn vẹn lãnh thổquốc gia, chống lại sự xâm lấn của các thế lực bên ngoài Quy mô của khoảnchi này phụ thuộc vào sự biến động chính trị, xã hội trong nước và các yếu tốbất ổn từ bên ngoài Chi quốc phòng an ninh mang tính bí mật của quốc gianên toàn bộ khoản chi này do NSNN đài thọ và không có trách nhiệm công bốcông khai như các khoản chi khác

⮚ Chi khác

Ngoài các khoản chi trên, một số khoản chi không phát sinh đều đặn vàliên tục trong các tháng của năm nhưng vẫn thuộc về chi thường xuyên nhưchi trợ giá theo chính sách của nhà nước, chi trả lãi tiền vay do chính phủ vay,chi hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội…

1.2.1 Quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước của Sở Tài chính

Quản lý Ngân sách Nhà nước là hoạt động của các chủ thể quản lýNgân sách Nhà nước thông qua việc sử dụng có chủ định các phương pháp

Trang 26

quản lý và các công cụ quản lý để tác động và điều khiển hoạt động của Ngânsách Nhà nước nhằm đạt được các mục tiêu đã định.

Các chủ thể quản lý Ngân sách Nhà nước gồm Quốc hội, Chính phủ và

cơ quan chuyên môn trực thuộc Chính phủ; Hội đồng nhân dân các cấp;UBND các cấp; Sở Tài chính và các Phòng Kế hoạch Tài chính tại địaphương; các cơ quan chấp hành ngân sách

Trong đó: Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhândân cấp tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnhquản lý Nhà nước về tài chính - ngân sách ở địa phương theo quy định củapháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Vậy có thể hiểu: Quản lý chi thường xuyên từ NSNN là quá trình các

cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc thẩm định, kiểm tra, đánh giá kết quảthực hiện các khoản chi thường xuyên từ NSNN có đáp ứng yêu cầu do Nhànước quy định nhằm đảm bảo các khoản chi đúng nguyên tắc, đúng chế độ,tiết kiệm chi phí và sử dụng hiệu quả nguồn vốn NSNN

1.2.1.1.Quy trình quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước

a Quy trình lập, phê duyệt và giao dự toán chi ngân sách

Căn cứ quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, trướcngày 15 tháng 5 hàng năm, Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định vềviệc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán chi Ngân sáchNhà nước năm sau

Trước ngày 20 tháng 9 hàng năm, Chính phủ trình các tài liệu báo cáo

dự toán chi Ngân sách Nhà nước và phương án phân bổ ngân sách đến Ủy banthường vụ Quốc hội để cho ý kiến Các báo cáo của Chính phủ được gửi đếncác đại biểu Quốc hội chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họpQuốc hội cuối năm

Trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, Quốc hội quyết định dự toán chi

Trang 27

Ngân sách Nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau.Trên cơ sở đó, trước ngày 20 tháng 11 hàng năm, Thủ tướng Chính phủgiao dự toán chi ngân sách năm sau cho từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơquan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và từng tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương.

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, chủ đầu tư lập dự toán chi ngân sách trongphạm vi nhiệm vụ được giao, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợpbáo cáo cơ quan tài chính cùng cấp Cơ quan tài chính các cấp ở địa phươngxem xét dự toán chi ngân sách của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cùng cấp, dựtoán chi ngân sách địa phương cấp dưới; chủ trì phối hợp với cơ quan liênquan trong việc tổng hợp, lập dự toán chi ngân sách địa phương, phương ánphân bổ ngân sách cấp mình theo các chỉ tiêu quy định Trước ngày 10 tháng

12, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dự toán chi ngân sách địa phương,phân bổ chi ngân sách cấp tỉnh năm sau Hội đồng nhân dân cấp dưới quyếtđịnh dự toán chi ngân sách địa phương, phân bổ chi ngân sách năm sau củacấp mình chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp trên trựctiếp quyết định dự toán và phân bổ chi ngân sách

Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng nhân dân quyếtđịnh dự toán chi ngân sách, Ủy ban nhân dân cùng cấp giao dự toán chi ngânsách năm sau cho từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình và cấp dưới; đồngthời, báo cáo Ủy ban nhân dân và cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp, Ủy bannhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính về dự toán chi ngân sách đã được Hộiđồng nhân dân cấp tỉnh quyết định

Trước ngày 31 tháng 12, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộcChính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp phải hoànthành việc giao dự toán chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc và

Ủy ban nhân dân cấp dưới (Luật ngân sách nhà nước, 2015)

b Quy trình chấp hành ngân sách

Trang 28

Sau khi được Chính phủ, Ủy ban nhân dân giao dự toán chi ngân sách,các đơn vị dự toán cấp I ở trung ương và địa phương thực hiện phân bổ vàgiao dự toán chi ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc vàđơn vị thuộc ngân sách cấp dưới trong trường hợp có ủy quyền thực hiệnnhiệm vụ chi của mình, gửi cơ quan tài chính cùng cấp, đồng thời gửi Khobạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện.

Cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện kiểm tra dự toán đơn vị dự toáncấp I đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách Trường hợp phát hiện việcphân bổ không đúng tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ của dựtoán chi ngân sách đã được giao; không đúng chính sách, chế độ quy định thìyêu cầu đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh lại chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể

từ ngày nhận được báo cáo phân bổ của đơn vị dự toán chi ngân sách

Thời hạn phân bổ và giao dự toán chi Ngân sách Nhà nước : Đối với dựtoán chi ngân sách được giao theo thẩm quyền của UBND các cấp thì phảihoàn thành việc phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sáchtrực thuộc trước ngày 31 tháng 12 năm trước; Trường hợp được giao bổ sung

dự toán, chậm nhất 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao dự toán bổ sung,đơn vị dự toán cấp trên, Ủy ban nhân dân cấp dưới phải hoàn thành việc phân

bổ và giao dự toán theo quy định

Các nhiệm vụ chi đã bố trí trong dự toán được bảo đảm kinh phí theođúng tiến độ thực hiện và trong phạm vi dự toán được giao Đối với các dự ánđầu tư và các nhiệm vụ chi cấp thiết khác được tạm ứng vốn, kinh phí để thựchiện các công việc theo hợp đồng đã ký kết Mức vốn tạm ứng căn cứ vào giátrị hợp đồng và trong phạm vi dự toán chi ngân sách được giao và theo quyđịnh của pháp luật có liên quan, vốn, kinh phí tạm ứng được thu hồi khi thanhtoán khối lượng, nhiệm vụ hoàn thành

Căn cứ vào dự toán chi ngân sách được giao và yêu cầu thực hiệnnhiệm vụ, Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách quyết định chi gửi Kho bạcNhà nước để thực hiện; Kho bạc Nhà nước kiểm tra tính hợp pháp của các tài

Trang 29

liệu cần thiết theo quy định của pháp luật và thực hiện chi ngân sách khi có đủcác điều kiện quy định (Luật ngân sách nhà nước, 2015)

c Quyết toán ngân sách

Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến chi Ngân sáchNhà nước phải tổ chức hạch toán kế toán, báo cáo và quyết toán Ngân sáchNhà nước theo quy định Cơ quan tài chính có quyền tạm đình chỉ chi ngânsách của các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán chi ngân sách cùng cấp khôngchấp hành đúng chế độ báo cáo kế toán, quyết toán, báo cáo tài chính khác vàchịu trách nhiệm về quyết định của mình

Kho bạc Nhà nước tổ chức hạch toán kế toán Ngân sách Nhà nước;tổng hợp số liệu thu, chi Ngân sách Nhà nước, báo cáo cơ quan tài chính cùngcấp, các cơ quan có liên quan theo chế độ quy định

Kết thúc năm ngân sách, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liênquan đến chi ngân sách thực hiện khóa sổ kế toán và lập báo cáo quyết toánNgân sách Nhà nước Thời gian chỉnh lý quyết toán Ngân sách Nhà nước kếtthúc vào ngày 31 tháng 01 năm sau Các khoản dự toán chi, bao gồm cả cáckhoản bổ sung trong năm, đến hết năm ngân sách, kể cả thời gian chỉnh lýquyết toán ngân sách chưa thực hiện được hoặc chưa chi hết phải hủy bỏ, trừmột số khoản chi được chuyển nguồn sang năm sau để thực hiện và hạch toánquyết toán vào ngân sách năm sau

Đơn vị dự toán cấp trên xét duyệt quyết toán của đơn vị dự toán cấpdưới trực thuộc theo quy định; Trường hợp đơn vị dự toán đồng thời là đơn vị

sử dụng ngân sách thì cơ quan tài chính cùng cấp duyệt quyết toán ngân sáchtheo quy định

Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương định kỳ báo cáo Ủy ban nhândân cùng cấp và các cơ quan có liên quan về việc thực hiện chi ngân sách địaphương; báo cáo cơ quan tài chính cấp trên về tình hình sử dụng các khoản bổsung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên theo quy định của pháp luật

Trang 30

Ủy ban nhân dân các cấp ở địa phương báo cáo Thường trực Hội đồngnhân dân cùng cấp; báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tình hình thực hiệnngân sách địa phương tại kỳ họp cuối năm và báo cáo đánh giá bổ sung tại kỳhọp giữa năm sau.

Ủy ban nhân dân cấp dưới định kỳ báo cáo cơ quan tài chính cấp trên

về thực hiện chi ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ báocáo Bộ Tài chính về tình hình thực hiện chi ngân sách địa phương Bộ Tàichính định kỳ báo cáo Chính phủ và các cơ quan có liên quan về thực hiện chiNgân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật Chính phủ báo cáo Ủy banthường vụ Quốc hội; báo cáo Quốc hội tình hình thực hiện chi Ngân sách Nhànước tại kỳ họp cuối năm và báo cáo đánh giá bổ sung về tình hình thực hiệnchi ngân sách tại kỳ họp giữa năm sau

1.2.1.2 Nội dung quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước của Sở Tài chính

a Hoạt động tham mưu cho cấp trên trong quản lý chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước

Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng tham mưu,giúp UBND cấp tỉnh quản lý Nhà nước về tài chính; Tham mưu trong công tácquản lý tài chính, quản lý chi Ngân sách Nhà nước trên địa bàn, thực hiện cảicách thủ tục hành chính, tăng cường quản lý, kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ chingân sách địa phương đồng thời tháo gỡ khó khăn cho các chủ thể quản lý

Công tác tham mưu và phối hợp thực hiện hiệu quả công tác điều hànhchi ngân sách trên địa bàn; phân cấp nhiệm vụ chi của từng cấp ngân sách;phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương

Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan tài chính cấp dưới xây dựng dự toánchi Ngân sách Nhà nước hàng năm theo quy định của pháp luật

b Quản lý lập dự toán chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước

Lập dự toán NSNN là lập kế hoạch thu, chi ngân sách trong một năm

Trang 31

ngân sách Kết quả của khâu này là dự toán ngân sách được các cấp thẩmquyền quyết định.

- Nhiệm vụ của Sở Tài chính trong công tác lập dự toán chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước:

+ Căn cứ vào các văn bản hướng dẫn lập dự toán chi thường xuyên từngân sách hàng năm của Thủ tướng chính phủ, Bộ Tài chính và các cơ quanTrung ương có liên quan, Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu Ủy bannhân dân tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc,chính quyền cấp dưới lập dự toán chi thường xuyên từ NSNN thuộc phạm viquản lý

+ Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liênquan lập dự toán ngân sách tỉnh

+ Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thôngqua phương án giao dự toán cho các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách trênđịa bàn tỉnh

+ Đề xuất các phương án cân đối ngân sách và các biện pháp nhằmthực hiện chính sách tăng thu, tiết kiệm chi thường xuyên từ NSNN

- Căn cứ để lập dự toán chi NS

Căn cứ vào nhiệm vụ phát triển KT-XH và bảo đảm quốc phòng, anninh; Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi NSNN (đối với dự toán năm đầu thời

kỳ ổn định NS); Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và mức bổ sungcân đối của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới đã được quy định (đốivới dự toán năm tiếp theo của thời kỳ ổn định); Chính sách, chế độ thu NS;định mức phân bổ NS, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NS; Chỉ thị của Thủtướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển KT-XH và dự toánngân sách năm sau; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc lập dự toánNS; Thông tư hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về xây dựng kế hoạchphát triển KT- XH, kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc NSNN và văn bảnhướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Số kiểm tra về dự toán thu, chi

Trang 32

NSNN do Bộ Tài chính thông báo và số kiểm tra về dự toán chi đầu tư pháttriển do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo Ủy ban nhân dân các tỉnh; Tìnhhình thực hiện ngân sách các năm trước.

- Yêu cầu đối với việc lập dự toán chi thường xuyên từ NSNN

+ Dự toán chi thường xuyên từ NSNN của các cấp chính quyền phảitổng hợp theo từng lĩnh vực thu, chi và theo cơ cấu giữa chi thường xuyên,chi đầu tư phát triển, chi trả nợ; khi lập dự toán NSNN phải đảm bảo tổng sốthu thuế và phí, lệ phí phải lớn hơn chi thường xuyên

+ Dự toán chi thường xuyên từ ngân sách của đơn vị dự toán các cấpphải lập theo đúng nội dung, biểu mẫu, thời hạn và phải thể hiện đầy đủ cáckhoản thu, chi theo Mục lục NSNN và hướng dẫn của Bộ Tài chính

- Quy trình lập dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh

Trên cơ sở hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh, các đơn vị sử dụng

NS, các tổ chức được NSNN hỗ trợ lập dự toán thu, chi thường xuyên ngânsách thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao, gửi cơ quan quản lý cấp trên trựctiếp Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (trường hợp không phải là đơn vị dựtoán cấp I) xem xét, tổng hợp dự toán của các đơn vị cấp dưới trực thuộc gửiđơn vị dự toán cấp I tổng hợp và lập dự toán thu, chi thường xuyên từ ngânsách thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét,tổng hợp dự toán ngân sách của các đơn vị trực thuộc tỉnh, dự toán thu do cơquan Thuế lập, dự toán thu, chi ngân sách của các huyện; Và lập dự toán thu,chi ngân sách tỉnh (gồm dự toán ngân sách các huyện và dự toán ngân sáchcấp tỉnh), dự toán chi Chương trình mục tiêu quốc gia, dự toán các khoản kinhphí ủy quyền báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Thường trực Hộiđồng nhân dân xem xét trước ngày 20 tháng 7 năm trước

Sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy bannhân dân tỉnh gửi báo cáo dự toán ngân sách địa phương đến Bộ Tài chính,

Trang 33

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia(phần dự toán chi Chương trình mục tiêu quốc gia).

Sau khi làm việc với Bộ Tài chính, Sở Tài chính chủ trì, tổ chức thảoluận dự toán với Uỷ ban nhân dân huyện, thị và các cơ quan đơn vị cấp tỉnhtheo chế độ, tiêu chuẩn hiện hành, phù hợp với khả năng ngân sách tỉnh, địnhhướng phát triển KT-XH của địa phương và bảo đảm tiết kiệm

Trên cơ sở quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của Thủ tướngChính phủ, của Bộ Tài chính; Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dântỉnh quyết định dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ dự toánngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấpdưới trước ngày 10 tháng 12 năm trước Sau đó, báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kếhoạch và Đầu tư dự toán ngân sách tỉnh và kết quả phân bổ dự toán ngân sáchcấp tỉnh đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định

Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài chínhtrình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sáchcho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh; Nhiệm vụ thu, chi, tỷ lệ phần trăm(%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địaphương và giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; Mức bổ sung từngân sách cấp tỉnh cho từng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

c Quản lý quá trình chấp hành dự toán chi thường xuyên từ NSNN

Chấp hành dự toán NSNN là khâu cốt yếu có ý nghĩa quyết định vớimột chu trình ngân sách Nếu khâu lập kế hoạch đạt kết quả tốt thì cơ bảncũng mới dừng ở trên giấy, nằm trong khả năng và dự kiến, chúng có thể biếnthành hiện thực hay không là tùy vào khâu chấp hành ngân sách Chấp hànhngân sách thực hiện tốt sẽ có tác động tích cực bảo đảm cân bằng thu - chingân sách định kỳ (tháng, quý, năm)

- Nhiệm vụ của Sở Tài chính trong công tác triển khai chấp hành dự

Trang 34

toán chi thường xuyên từ ngân sách là thẩm tra phương án phân bổ dự toán chi thường xuyên từ ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách.

+ Bố trí nguồn kinh phí để đảm bảo các nhu cầu chi, trường hợp các đơn vị

sử dụng ngân sách chi vượt quá khả năng thu và huy động quỹ ngân sách thì SởTài chính phải chủ động thực hiện các biện pháp vay tạm thời để đảm bảo nguồn

+ Xem xét điều chỉnh dự toán chi thường xuyên từ ngân sách trongtrường hợp đơn vị có nhu cầu

+ Có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi tiêu và sử dụngngân sách ở các cơ quan, đơn vị

- Căn cứ triển khai chấp hành chi ngân sách tỉnh

Căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện dựtoán NSNN hàng năm; Căn cứ Quyết định giao dự toán thu, chi ngân sáchtỉnh của Ủy ban nhân dân tỉnh; Các chính sách, chế độ, định mức chi thườngxuyên từ ngân sách hiện hành

- Yêu cầu của việc chấp hành chi thường xuyên ngân sách tỉnh

Các khoản chi ngân sách phải có trong dự toán đã được giao, được Thủtrưởng cơ quan quyết định chi và đã qua đấu thầu hoặc thẩm định giá (đối vớinhững trường hợp bắt buộc phải qua đấu thầu hoặc thẩm định giá)

Các đơn vị sử dụng ngân sách và các tổ chức được ngân sách hỗ trợthường xuyên phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước cùng cấp, chịu sựkiểm tra, kiểm soát của cơ quan Tài chính và của Kho bạc Nhà nước trongquá trình thanh toán, sử dụng kinh phí Đối với những đơn vị, tổ chức không

có quan hệ thường xuyên với ngân sách thì không bắt buộc mở tài khoản tạiKho bạc Nhà nước

NSNN phải được thanh toán trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước đến ngườihưởng lương, hưởng trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hóa, dịch vụ

- Nội dung triển khai chấp hành chi ngân sách tỉnh

+ Thẩm tra phân bổ và giao dự toán chi NS

Trang 35

Sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao dự toán chi NS, các cơ quan sửdụng ngân sách tiến hành lập phương án phân bổ dự toán chi thường xuyênngân sách gửi đơn vị chủ quản tổng hợp gửi Sở Tài chính thẩm định Sau khiphương án phân bổ chi ngân sách được các cơ quan Tài chính thống nhất, thủtrưởng cơ quan, đơn vị ban hành quyết định phân bổ dự toán chi ngân sách chocác đơn vị trực thuộc (nếu có); đồng thời gửi cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhànước cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để phối hợp thực hiện.

+ Thực hiện cấp bổ sung hoặc điều chỉnh các khoản chi ngân sáchTrong quá trình sử dụng NS, nếu đơn vị có nhu cầu bổ sung cho nhiệm

vụ phát sinh hoặc điều chỉnh dự toán chi NSNN để phù hợp nhiệm vụ chithực tiễn thì gửi đề nghị đến Sở Tài chính Sau khi xem xét, nếu thấy đề nghị

đó là thiết thực và đúng theo các quy định hiện hành thì Sở Tài chính thôngbáo đến đơn vị và Kho bạc để phối hợp nếu thuộc thẩm quyền hoặc sẽ trình

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định

+ Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi tiêu của đơn vị dự toán

Sở Tài chính phối hợp với Kho bạc kiểm soát dự toán chi của đơn vị.khi có yêu cầu hoặc đơn vị có dấu hiệu sai phạm, Sở Tài chính sẽ đề nghị Khobạc tạm ngưng cấp phát kinh phí cho đơn vị (trừ Lương và các khoản phụ cấp)

và yêu cầu đơn vị cung cấp chứng từ, sổ sách để thực hiện kiểm tra, giám sát

d Quản lý quá trình quyết toán chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước

Quyết toán chi ngân sách tỉnh thực hiện tốt sẽ có ý nghĩa rất quan trọngtrong việc nhìn nhận lại quá trình chấp hành ngân sách qua một năm,rút ra những bài học kinh nghiệm thiết thực bổ sung cho công tác lập ngânsách cũng như chấp hành ngân sách những chu trình tiếp theo Là cơ sở đểphân tích, đánh giá việc thực hiện các khoản chi ghi trong kế hoạch phát triểnKT-XH, trong quá trình phát triển KT-XH và trong quá trình quản lý NSNN

- Nhiệm vụ của Sở Tài chính trong công tác quyết toán ngân sách tỉnh

Căn cứ thông tư hướng dẫn công tác khóa sổ và quyết toán NSNN hàng

Trang 36

năm của Bộ Tài chính, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh banhành quy định về công tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính NSNN trên địabàn tỉnh.

Chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước thực hiện công tác khóa sổngân sách tỉnh; Thực hiện công tác thẩm định báo cáo quyết toán NSNN hàngnăm của các đơn vị sử dụng và đơn vị được NSNN hỗ trợ thường xuyên;Tổng hợp và lập báo cáo quyết toán chi ngân sách tỉnh trình Ủy ban nhân dântỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và gửi Bộ Tài chính

- Căn cứ để thực hiện quyết toán chi ngân sách tỉnh

Các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn công tác quyết toán chithường xuyên từ NSNN hiện hành Các quy định về thời hạn thực hiệncông tác chỉnh lý quyết toán, thời hạn nộp báo cáo tài chính các cấp; quy định

về chính sách, chế độ, định mức chi ngân sách hiện hành; quy định về biểumẫu lập báo cáo quyết toán chi ngân sách tỉnh

- Yêu cầu đối với công tác quyết toán chi ngân sách tỉnh

Số quyết toán chi NSNN là số đã thực thanh toán tại Kho bạc Nhà nướctrong năm ngân sách và không được lớn hơn số quyết toán thu

Số liệu trong báo cáo quyết toán chi ngân sách phải chính xác, trungthực, đầy đủ Nội dung của báo cáo quyết toán chi ngân sách phải theo đúngcác nội dung trong dự toán được giao và theo mục lục NSNN

Số kinh phí nhận ủy quyền từ ngân sách Trung ương không được tổnghợp vào quyết toán chi ngân sách của tỉnh mà lập báo cáo quyết toán kinh phí

ủy quyền gửi Bộ Tài chính và Bộ, ngành đã ủy quyền cho cấp tỉnh thực hiệnchi (Dương Đăng Chinh, 2010)

- Nội dung quyết toán chi thường xuyên từ ngân sách tỉnh

Thời gian chỉnh lý quyết toán là thời gian quy định cho ngân sách cáccấp thực hiện việc giải quyết các tồn đọng của năm báo cáo và đối chiếu, điềuchỉnh những sai sót trong quá trình hạch toán kế toán, hoàn chỉnh số liệu để

Trang 37

quyết toán chi ngân sách năm báo cáo Thời gian chỉnh lý quyết toán bắt đầu

từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 01 của năm sau liền kề năm báo cáoquyết toán chi NS

Sau thời gian chỉnh lý quyết toán, các đơn vị sử dụng ngân sách tổnghợp những khoản kinh phí chưa sử dụng và những khoản kinh phí đã tạm ứngnhưng chưa thanh toán của năm trước gửi Kho bạc Nhà nước làm thủ tụcchuyển nhiệm vụ chi sang năm sau đối với những khoản chi đương nhiênđược chuyển sang năm sau (kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, Kinh phí thựchiện đề án, đề tài, dự án…), và gửi Sở Tài chính xét chuyển đối với nhữngkhoản kinh phí còn lại

Hết thời gian chỉnh lý quyết toán, các đơn vị sử dụng ngân sách thựchiện đối chiếu số liệu chi ngân sách với Kho bạc Nhà nước và lập báo quyếttoán chi ngân sách theo đúng biểu mẫu quy định và gửi Sở Tài chính trướcngày 15 tháng 4 Đối với báo cáo quyết toán chi ngân sách các huyện, thị,thành phố thì gửi cho Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 6 của năm sau liền kềnăm báo cáo

Sở Tài chính tiến hành thẩm tra báo cáo quyết toán chi của các đơn vị

dự toán và đối chiếu số liệu do Kho bạc Nhà nước tỉnh cung cấp Trường hợpphát hiện những khoản chi sai chế độ, định mức, hoặc chi sai nguồn thì SởTài chính đề nghị thu hồi những khoản chi sai và giảm trừ quyết toán chi ngânsách Trường hợp phát hiện những khoản chi chưa đủ điều kiện quyết toán thì

Sở Tài chính đề nghị đơn vị chuyển sang năm sau hoàn chỉnh hồ sơ thanhquyết toán và tổng hợp vào quyết toán chi ngân sách năm sau Sau đó, tổnghợp, lập báo báo quyết toán chi ngân sách tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnhtrước ngày 15 tháng 8 năm sau liền kề năm ngân sách báo cáo Ủy ban nhândân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và gửi báo báoquyết toán chi ngân sách cho Bộ Tài chính

Cuối năm NS, số kết dư ngân sách sẽ được xác định trên cơ sở tổng thu

Trang 38

ngân sách trừ đi tổng chi ngân sách tỉnh Kết dư ngân sách tỉnh được chuyển50% vào quỹ dự trữ tài chính và 50% vào thu ngân sách tỉnh năm sau Trườnghợp quỹ dự trữ tài chính đã đủ mức giới hạn theo quy định thì chuyển toàn bộvào thu ngân sách tỉnh năm sau 100% (Luật ngân sách nhà nước, 2015)

d Quản lý công khai minh bạch ngân sách

Các số liệu và báo cáo thuyết minh dự toán chi Ngân sách Nhà nướctrình Quốc hội, Hội đồng nhân dân, dự toán đã được cấp có thẩm quyền quyếtđịnh, tình hình thực hiện Ngân sách Nhà nước và quyết toán Ngân sách Nhànước; kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước; trừ số liệu chitiết, báo cáo thuyết minh thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc giaphải được công khai bằng một hoặc một số hình thức: công bố tại kỳ họp,niêm yết

tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị; phát hành ấn phẩm; thông báobằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; đưa lêntrang thông tin điện tử; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng

Báo cáo dự toán chi Ngân sách Nhà nước phải được công khai chậmnhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày Chính phủ gửi đại biểu Quốc hội, Ủy bannhân dân gửi đại biểu Hội đồng nhân dân

Báo cáo dự toán chi Ngân sách Nhà nước đã được cấp có thẩm quyềnquyết định, báo cáo quyết toán Ngân sách Nhà nước đã được cấp có thẩmquyền phê chuẩn, kết quả kiểm toán Ngân sách Nhà nước, kết quả thực hiệncác kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước phải được công khai chậm nhất là 30ngày kể từ ngày văn bản được ban hành

Báo cáo tình hình thực hiện Ngân sách Nhà nước hằng quý, 06 tháng phảiđược công khai chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc quý và 06 tháng

Báo cáo tình hình thực hiện Ngân sách Nhà nước hằng năm được côngkhai khi Chính phủ trình Quốc hội vào kỳ họp giữa năm sau (Luật ngân sáchnhà nước, 2015)

Trang 39

e Công tác thanh tra, kiểm tra chấp hành chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước

Công tác thanh tra, kiểm tra tài chính là một nhiệm vụ hết sức quantrọng của ngành Tài chính, đặc biệt trong hoạt động quản lý NSNN Qua côngtác thanh tra kiểm tra, ngoài việc hướng dẫn các đối tượng thanh tra thực hiệntheo đúng các quy trình nghiệp vụ, tuân thủ theo các quy chế quản lý củangành và quy định của pháp luật, qua đó góp phần tích cực trong việc phòngngừa, ngăn chặn tiêu cực mà còn có thể phát hiện ra và xử lý các sai phạmtrong công tác quản lý NSNN, thu hồi cho Ngân sách Nhà nước Công tácthanh tra, kiểm tra tài chính được tăng cường sẽ đảm bảo hiệu lực, hiệu quảquản lý Nhà nước; giữ vững kỷ cương, kỷ luật tài chính, góp phần ổn định vàphát triển kinh tế - xã hội của đất nước Trong đó cần phát huy được vai tròcủa đơn vị trong việc kịp thời phát hiện các cơ sở yếu kém trong công tácquản lý ngân sách để đề xuất

về cơ chế chính sách và có biện pháp giải quyết, phòng chống tham nhũng cóhiệu quả; nâng cao hiệu quả công tác phòng chống tham nhũng, công tác tiếpdân, giải quyết khiếu nại tố cáo, công tác xử lý sau thanh tra ; thực hiệnnghiêm các quy trình, quy chế trong công tác thanh tra; tiếp tục tăng cườngđào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ thanh tra ngày càng chất lượng hơn

Cũng qua công tác thanh tra, kiểm tra có thể phát hiện ra các kẽ hởtrong quản lý NSNN, từ đó đề xuất kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách,pháp luật về tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý Nhànước, giữ nghiêm kỷ cương, kỷ luật tài chính Ngoài ra, công tác tự kiểm tracủa các đơn vị đã giúp cho cán bộ, công chức nâng cao tinh thần trách nhiệm,tác phong trong công việc và thái độ phục vụ nhân dân

Việc thanh tra quyết toán chi ngân sách năm của các đơn vị dự toán cấptỉnh và ngân sách cấp huyện do bộ phận Thanh tra (Phòng Thanh tra) thuộc

Sở Tài chính thực hiện theo quy định (Dương Đăng Chinh, 2010)

Trang 40

Hàng năm Phòng Thanh tra có kế hoạch thanh tra trình cấp có thẩmquyền phê duyệt Trên cơ sở đó, cơ quan thanh tra sẽ khảo sát số liệu và thôngbáo lịch thanh tra đến từng cơ quan được thanh tra Thời gian thanh tra thôngthường từ 30 ngày làm việc trở lên Kết thúc quá trình thanh tra, Phòng thanhtra tiến hành thảo luận, thống nhất ký biên bản làm việc với đơn vị Trong quátrình thanh tra, nếu phát hiện những sai phạm thì tùy theo mức độ, tính chất viphạm, Phòng thanh tra sẽ có kiến nghị xử lý theo đúng quy định của pháp luật.Khi nhận được kiến nghị thanh tra, đơn vị có trách nhiệm thực hiện các kiếnnghị đó và báo cáo kết quả thực hiện đến Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủyban nhân dân tỉnh.

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước cấp tỉnh.

1.2.2.1 Nhân tố chủ quan

- Chính sách quy hoạch, phát triển KT-XH tỉnh

Mỗi tỉnh thành xây dựng quy hoạch phát triển vùng, ngành kinh tế từngbước đáp ứng được vai trò là một công cụ trọng yếu phục vụ công tác chỉ đạo,quản lý, điều hành phát triển kinh tế - xã hội ở các cấp, các ngành từ Trungương đến địa phương Dựa trên quy hoạch đó, tỉnh sẽ tiến hành phân bổ nguồnngân sách nhằm thực hiện tốt được kế hoạch đã đề ra Vậy có thể thấy mỗigiai đoạn khác nhau, dựa vào mục tiêu, kế hoạch phát triển của tỉnh, nguồn chingân sách cho các ngành có thể được phân bổ với mức tỷ lệ khác nhau

- Năng lực quản lý của lãnh đạo và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ

Năng lực quản lý của người lãnh đạo bộ máy chi NSNN, bao gồm cácnội dung sau: năng lực đề ra chiến được trong hoạt động ngân sách; đưa rađược các kế hoạch triển khai các công việc hợp lý, rõ ràng; tạo nên một cơcấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm và quyềnhạn giữa các nhân viên, cũng như giữa các khâu, các bộ phận của bộ máyquản lý chi NSNN ở địa phương Ngoài ra, người lãnh đạo cũng cần tránh

Ngày đăng: 21/03/2023, 14:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Anh (2006), Các quy định mới về quản lý thu chi ngân sách mua sắm và sử dụng tài sản Nhà nước trong các đơn vị hành chính sự nghiệp , NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các quy định mới về quản lý thu chi ngân sách muasắm và sử dụng tài sản Nhà nước trong các đơn vị hành chính sự nghiệp
Tác giả: Hoàng Anh
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2006
2. Dương Đăng Chinh (2010), Giáo trình lý thuyết tài chính, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết tài chính
Tác giả: Dương Đăng Chinh
Nhà XB: Nhà xuất bảnTài chính
Năm: 2010
3. Dương Đăng Chinh, Phạm Văn Khoan (2009), Giáo trình quản lý tài chính công, Học viện Tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý tàichính công
Tác giả: Dương Đăng Chinh, Phạm Văn Khoan
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2009
4. Phạm Đình Cường (2004), Phân cấp trong lĩnh vực tài chính - ngân sách ở Việt Nam, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân cấp trong lĩnh vực tài chính - ngânsách ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Đình Cường
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2004
5. Đặng Văn Du và Bùi Tiến Hanh (2010), Giáo trình quản lý chi NSNN, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý chi NSNN
Tác giả: Đặng Văn Du và Bùi Tiến Hanh
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
6. Đại học Luật Hà Nội (2014), Giáo trình luật Ngân sách Nhà nước, NXB Công an nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình luật Ngân sách Nhà nước
Tác giả: Đại học Luật Hà Nội
Nhà XB: NXBCông an nhân dân
Năm: 2014
7. Phạm Thị Đào (2013), Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách tỉnh Quảng Bình, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách tỉnhQuảng Bình
Tác giả: Phạm Thị Đào
Năm: 2013
8. Phạm Thị Đào (2014), Hoàn thiện công tác quản lý chi Ngân sách Nhà nước tại tỉnh Quảng Bình, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý chi Ngân sách Nhànước tại tỉnh Quảng Bình
Tác giả: Phạm Thị Đào
Năm: 2014
9. Bùi Thị Mai Hoa (2007), Cân đối NSNN Việt Nam trong nền kinh tế thị trường, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cân đối NSNN Việt Nam trong nền kinh tế thịtrường
Tác giả: Bùi Thị Mai Hoa
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2007
10. Nguyễn Ngọc Hùng (2006), Quản lý Ngân sách Nhà nước, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Ngân sách Nhà nước
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hùng
Nhà XB: NXB Thốngkê
Năm: 2006
11. Phạm Văn Khoan (2010), Giáo trình Quản lý Tài chính công, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý Tài chính công
Tác giả: Phạm Văn Khoan
Nhà XB: NXB Tàichính
Năm: 2010
12. Lê Trung Kiên (2018), Hoàn thiện công tác quản lý chi Ngân sách Nhà nước huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị, Luận văn thạc sĩ, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý chi Ngân sách Nhànước huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị
Tác giả: Lê Trung Kiên
Năm: 2018
13. Dương Thị Bình Minh (2005), Quản lý chi tiêu công ở Việt Nam thực trạng và giải pháp, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chi tiêu công ở Việt Nam thựctrạng và giải pháp
Tác giả: Dương Thị Bình Minh
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2005
22. Bùi Đường Nghiêu (2006), Điều hòa ngân sách giữa trung ương và địa phương, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều hòa ngân sách giữa trung ương và địaphương
Tác giả: Bùi Đường Nghiêu
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2006
23. Quốc hội (2015), “Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội (2015), "“Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày25/6/2015
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2015
30. Nguyễn Hữu Tài (2009), Giáo trình Lý thuyết tài chính - Tiền tệ, NXB Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết tài chính - Tiền tệ
Tác giả: Nguyễn Hữu Tài
Nhà XB: NXBKinh tế quốc dân
Năm: 2009
31. Sử Đình Thành, Bùi Thị Mai Hòa (2009), Lý thuyết Tài chính công, NXB ĐH Quốc gia TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết Tài chính công
Tác giả: Sử Đình Thành, Bùi Thị Mai Hòa
Nhà XB: NXB ĐH Quốc gia TPHCM
Năm: 2009
32. Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2009), Nghiên cứu khoa học trong quản trị kinh doanh, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoahọc trong quản trị kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2009
34. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB Hồng Đức, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệunghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2008
35. Nguyễn Văn Tuyến (2007), Giáo trình Luật Ngân sách Nhà nước, NXB Tư pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật Ngân sách Nhà nước
Tác giả: Nguyễn Văn Tuyến
Nhà XB: NXB Tư pháp
Năm: 2007

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w