Mục tiêu của chính sách là giao đất giao rừng cho người dân để quản lý sử dụng, kinh doanh lâu dài vào mục đích lâm nghiệp, người dân sẽ là chủ thực sự trên khoảnh rừng được giao, góp ph
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Tài liệu hướng dẫn
GIAO ĐẤT GIAO RỪNG CÓ SỰ THAM GIA
CỦA NGƯỜI DÂN
Gia Lai, tháng 01 năm 2005
Trang 2Kết quả đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp tỉnh
Xây dựng mô hình quản lý rừng và đất rừng dựa vào cộng
đồng dân tộc thiểu số Jrai và Bahnar, tỉnh Gia Lai
Mã số: KX GL 06 (2002)
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Tài liệu hướng dẫn
GIAO ĐẤT GIAO RỪNG Cể SỰ THAM
GIA CỦA NGƯỜI DÂN
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Bảo Huy
Cơ quan quản lý: Sở khoa học và Cụng nghệ
Cơ quan chủ trỡ: Trường Đại học Tõy Nguyờn
Gia Lai, thỏng 01 năm 2005
Trang 3Mục lục
Phần I: Giới thiệu 4
1.1 Bối cảnh 4
1.2 Mục đớch, đối tượng sử dụng tài liệu hướng dẫn 4
1.3 Giới thiệu tổng quỏt về tài liệu hướng dẫn và cỏch sử dụng 5
Phần II: Nguyờn tắc giao đẩt giao rừng 6
2.1 Giao đất giao rừng phải tuõn theo cỏc cơ sở phỏp lý 6
2.2 Giao đất giao rừng phải phự hợp với quy hoạch sử dụng đất và xem xột truyền thống sử dụng đất của cộng đồng dõn tộc thiểu số 7
2.3 Giao đất giao rừng phải được tiến hành cú sự tham gia của người dõn, cộng đồng 8
Phần III: Nội dung và phương phỏp tiến hành 9
Bước 1: Chuẩn bị và thống nhất kế hoạch giao đất giao rừng 10
Bước 2: Thống nhất triển khai giao đất giao rừng ở thôn làng - Họp dân lần 1 12
Bước 3: Đánh giá nông thôn có sự tham gia theo chủ đề quản lí tài nguyên rừng 13
Bước 4: Điều tra quy hoạch rừng có sự tham gia của người dân và tính toán tỷ lệ hưởng lợi 15
Bước 5: Thống nhất các điểm cơ bản về giao đất giao rừng với cộng đồng – Họp dân lần 2 17
Bước 6: Hoàn chỉnh hồ sơ, phương án giao đất giao rừng 18
Bước 7: Thẩm định phương án giao đất giao rừng 19
Bước 8: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng và bàn giao trên thực địa 20
Bước 9: Giám sát và đánh giá định kỳ 21
PHẦN IV: HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN, KỸ THUẬT 24
4.1 Cỏc cụng cụ PRA trong giao đất giao rừng 25
Trang 4Công cụ 1: Lược sử thôn làng 26
Công cụ 2: Phân loại kinh tế hộ 27
Công cụ 3: Biểu đồ thay đổi sử dụng đất, rừng theo thời gian 30
Công cụ 4: Phân loại rừng dựa vào cộng đồng 32
Công cụ 5: Vẽ sơ đồ hiện trạng sử dụng đất, rừng 33
Công cụ 6: Lát cắt 34
Công cụ 7: Ma trận về tiềm năng lâm sản ngoài gỗ 36
Công cụ 8: Sơ đồ Venn về tổ chức 38
Công cụ 9: Phiếu thăm dò phương thức giao đất giao rừng cho hộ hay nhóm hộ hay cộng đồng dân cư thôn làng 40
Công cụ 10: Vẽ sơ đồ giao đất giao rừng cho hộ, nhóm hộ hay cộng đồng 42
C«ng cụ 11: Vẽ sơ đồ quy hoạch sử dụng đất rừng 43
4.2 Các công cụ điều tra quy hoạch rừng có sự tham gia của người dân 44
Công cụ 12: Khoanh vẽ và đo đếm diện tích trạng thái rừng 44
Công cụ 13: Khoanh vẽ ranh giới và đo đếm diện tích giao đất giao rừng cho hộ, nhóm hộ, cộng đồng 46
Công cụ 14: Ước lượng các chỉ tiêu lâm học cho từng trạng thái rừng 48
Công cụ 15: Lập bản đồ quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất rừng 50
Công cụ 16: Tính toán tỷ lệ hưởng lợi sản phẩm gỗ của người nhận rừng 52
PHÂN V: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG CÁC VĂN BẢN 57
Hướng dẫn 1: Mẫu đơn xin nhận đất rừng 58
Hướng dẫn 2: Đề cương phương án giao đất giao rừng 60
Hướng dẫn 3: Xây dựng khế ước giao đất giao rừng 63
Hướng dẫn 4: Mẫu đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất rừng 68
Hướng dẫn 5: Quyết định của UBND huyện về việc giao đất giao rừng 70
Hướng dẫn 6: Tính toán định mức chi phí để tổ chức giao đất giao rừng 73
Trang 51 Phần I: Giới thiệu
1.1 Bối cảnh
Giao đất giao rừng là một chủ trương lớn có tính chiến lược trong quản lý bảo vệ và phát triển rừng bền vững dựa vào người dân, cộng đồng của chính phủ Việt Nam Năm 1994 và 1995 Chính phủ đã ban hành các nghị định như: Số 01/CP về việc giao khóan đất sử dụng vào mục
đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trong các doanh nghiệp nhà nước;
số 02/CP làm cơ sở giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp và ngày 16/11/1999 Chính phủ đã ban hành nghị định số 163/1999/NĐ-CP về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp
Để xác định quyền và nghĩa vụ của người nhận đất nhận rừng, ngày 12 tháng 11 năm 2001 Chính phủ đã ra quyết định số 178/QĐ-TTg về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp Trong quyết định này quy
định quyền hưởng lợi, cách phân chia lợi ích từ rừng và đất lâm nghiệp cụ thể cho từng loại
đất, rừng, trạng thái rừng, chức năng rừng khác nhau
Mục tiêu của chính sách là giao đất giao rừng cho người dân để quản lý sử dụng, kinh doanh lâu dài vào mục đích lâm nghiệp, người dân sẽ là chủ thực sự trên khoảnh rừng được giao, góp phần cải thiện đời sống người dân bằng hoạt động lâm nghiệp, nâng cao năng lực cộng đồng
và thu hút được nguồn lực của nhân dân, truyền thống quản lí tài nguyên của cộng đồng vào tiến trình quản lí bảo vệ và kinh doanh rừng bền vững Do đó trong xây dựng, thực thi và giám sát, đánh giá phương án giao đất giao rừng người dân, cộng đồng phải là trung tâm, phải xuất phát từ nhu cầu, năng lực, nguyện vọng của người dân
Để có cơ sở khoa học và thực tiễn trong thực hiện chính sách giao đất giao rừng ở tỉnh Gia Lai, ủy ban nhân dân tỉnh đã đồng ý cho tiến hành đề tài: “Xây dựng mô hình quản lí rừng và
đất rừng dựa vào cộng đồng dân tộc thiểu số Jrai và Bahnar, tỉnh Gia Lai” Đề tài này đóng góp vào việc xây dựng một cách hệ thống các giải pháp, phương pháp tiếp cận để phát triển mô hình quản lí tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng dân tộc thiểu số, trong đó giao đất giao rừng là một cấu phần quan trọng trong cả tiến trình này Trên cơ sở kết quả của đề tài, đã xây
dựng tài liệu hướng dẫn: “Giao đất giao rừng có sự tham gia của người dân” phục vụ cho
việc áp dụng các phương pháp tiếp cận có sự tham gia, kỹ thuật tổ chức giao đất giao rừng trên hiện trường cùng với người dân
Tài liệu hướng dẫn này là một đóng góp cho việc tổ chức giao đất giao rừng và quản lí rừng bền vững dựa vào cộng đồng dân tộc thiểu số ở tỉnh Gia Lai
1.2 Mục đớch, đối tượng sử dụng tài liệu hướng dẫn
Mục tiờu chung của giao đất giao rừng là gúp phần quản lý rừng bền vững dựa vào cộng đồng, do vậy người dõn cần được tham gia trực tiếp, đầy đủ trong suốt tiến trỡnh tổ chức giao
Trang 6và đóng vai trò chủ quản lý thực sự tài nguyên rừng được giao; đồng thời phải có được phương án giao bảo đảm tính công bằng, khả thi, hiệu quả và ổn định lâu dài
Mục đích của tài liệu hướng dẫn:
- Cung cấp những nguyên tắc, phương pháp tiếp cận, phương pháp kỹ thuật trong tiến trình giao đất giao rừng, trong đó nhấn mạnh đến cách tiến hành thu hút sự tham gia tích cực và có trách nhiệm của cộng đồng được giao đất lâm nghiệp
- Thống nhất thủ tục và trình tự giao đất giao rừng từ khi triển khai cho đến khi cấp quyền sử dụng rừng và đất rừng cho người dân
Đối tượng sử dụng tài liệu hướng dẫn:
Các nhà quản lý, lãnh đạo các cấp: Tỉnh Uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, các Sở ban ngành liên quan, lãnh đạo các huyện, xã sử dụng tài liệu này để chỉ đạo, giám sát và ra các quyết định hỗ trợ cho tiến trình giao đất giao rừng
Cán bộ lâm nghiệp của Sở NN & PTNT, Sở Tài nguyên Môi trường, cán bộ phòng Nông nghiệp Địa chính Huyện, Lâm trường, Chi cục và Hạt kiểm lâm và các bên liên quan tham gia vào tiến trình giao đất giao rừng
Phạm vi áp dụng:
Tài liệu dụng được áp dụng để tổ chức giao đất giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân, nhóm hộ hoặc cộng đồng dân cư thôn, làng sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp
1.3 Giới thiệu tổng quát về tài liệu hướng dẫn và cách sử dụng
Tài liệu này gồm có 5 phần:
- Phần I - Giới thiệu: Giới thiệu chung về bối cảnh giao đất giao rừng, mục đích, đối
tượng sử dụng tài liệu và phạm vi áp dụng
- Phần II - Nguyên tắc giao đất giao rừng: Trình bày các nguyên tắc pháp lý, quy
hoạch và các hướng dẫn, định hướng trong tiếp cận giao đất giao rừng cho người dân
- Phần III - Nội dung và phương pháp tiến hành: Trình bày cụ thể từng bước theo
trình tự tiến hành trong thực tế và yêu cầu kết quả Trong mỗi bước giới thiệu vắn tắt phương pháp và liên kết nó với phần IV và V để theo dõi và áp dụng được phương pháp, công cụ thích hợp
- Phần IV - Hướng dẫn phương pháp tiếp cận, kỹ thuật: Các phương pháp tiếp cận, kỹ
thuật, tính toán tỷ lệ hưởng lợi được giới thiệu theo dạng công cụ, được xác định mục đích, trình tự, cách làm và kết quả cụ thể; cách thiết kế theo hướng đơn giản, dễ tra cứu
áp dụng và phù hợp với các nội dung từng bước trong phần III
- Phần V - Hướng dẫn xây dựng các văn bản: Các mẫu biểu, văn bản liên quan suốt
tiến trình tổ chức giao đất giao rừng được trình bày, thiết kế, định dạng để hỗ trợ cho việc hoàn chỉnh các văn bản hành chính và kỹ thuật Cung cấp cách tính định mức chi phí trong giao đất giao rừng
Trang 72 Phần II: Nguyờn tắc giao đẩt giao rừng
2.1 Giao đất giao rừng phải tuõn theo cỏc cơ sở phỏp lý
Giao đất giao rừng phải được thực hiện trong khuụn khổ cỏc văn bản hiện hành của nhà nước, bao gồm:
- Quyết định 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chớnh phủ về mục tiờu, nhiệm
vụ, chớnh sỏch và tổ chức thực hiện dự ỏn trồng mới 5 triệu ha rừng
- Quyết định 245/1998/QĐ-TTg ngày 21/12/1998 của Thủ tướng Chớnh phủ về thực hiện trỏch nhiệm quản lý Nhà nước của cỏc cấp về rừng và đất lõm nghiệp
- Thông tư liên tịch giữa Tổng cục Địa chính với Bộ Tài chính số TCĐC-BTC ngày 21/9/1999 hướng dẫn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo chỉ thị số 18/1999/CT-TTg ngày 1/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ
1442/1999/TTLT Nghị định 163/1999/NĐ1442/1999/TTLT CP ngày 16/11/1999 của Chớnh phủ về giao đất, cho thuờ đất lõm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đỡnh và cỏ nhõn sử dụng ổn định, lõu dài vào mục đớch lõm nghiệp
- Thụng tư liờn tịch số 62/2000/TTLT/BNN-TCĐC ngày 6/6/2000 của Bộ Nụng nghiệp
&PTNT và Tổng cục địa chớnh về hướng dẫn giao đất, cho thuờ đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lõm nghiệp
- Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg ngày 11/1/2001 của Thủ tướng Chớnh phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phũng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiờn
- Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chớnh phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đỡnh, cỏ nhõn được giao, được thuờ, nhận khoỏn rừng và đất lõm nghiệp
- Thụng tư liờn tịch số 80/2003/TTLT/BNN-BTC của Bộ NN & PTNT và Bộ Tài Chớnh ngày 03/09/2003 về “Hướng dẫn thực hiện quyết định 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chớnh phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đỡnh, cỏ nhõn được giao, được thuờ, nhận khoỏn rừng và đất lõm nghiệp”
- Luật đất đai ngày 10/12/2003
- Nghị định số 139/2004/NĐCP ngày 25/6/2004 của Chớnh phủ về xử phạt vi phạm hành chớnh trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lõm sản
- Quyết định số 134/2004/QĐ TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chớnh phủ về một số chớnh sỏch hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dõn tộc thiểu số nghốo, đời sống khú khăn
- Luật bảo vệ và phỏt triển rừng năm 2004
Trong đú cần lưu ý cỏc văn bản phỏp lý: Luật đất đai 2003, Luật Bảo vệ và Phỏt triển rừng
2004, Nghị định 163, Quyết định 178 và Thụng tư liờn tịch 80 và liờn kết với quyết định 134
để tổ chức giao và cấp quyền sử dụng đất rừng, cũng như xỏc định việc phõn chia lợi ớch cho người nhận rừng
Trang 82.2 Giao đất giao rừng phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất
và xem xét truyền thống sử dụng đất của cộng đồng dân tộc thiểu số
Để việc giao đất giao rừng có tính hệ thống, phục vụ cho việc phát triển ổn định lâu dài, bền vững cần căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất và xem xét đến truyền thống sử dụng đất của các cộng đồng dân tộc thiểu số, những người đang sống phụ thuộc vào tài nguyên rừng Do đó viêc giao đất giao rừng phải thoả mãn các điều kiện sau:
- Diện tích giao đất giao rừng phải nằm trong khu vực quy hoạch đất lâm nghiệp cấp xã
- Giao đất giao rừng cần được xem như là một bổ sung vào việc quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp, trong đó cần xem xét đến khu vực rừng truyền thống và đất canh tác nương rẫy hiện tại của thôn làng để tạo thuận lợi cho việc kế thừa và phát huy những ưu điểm trong quản lý rừng theo truyền thống của người dân tộc thiểu số; đặc biệt cần kết hợp với giao đất giao rừng ở thôn làng với quản lý một lưu vực, vì trong thực tế làng của cư dân bản địa sống và quản lý đất đai trong một lưu vực sông suối
- Giao đất giao rừng cho người dân cần cân đối với quy hoạch quản lý đất lâm nghiệp của các thành phần kinh tế khác như lâm trường, công ty, địa phương, Trong đó phần lớn vùng giao đất giao rừng được lấy từ đất các lâm trường đang quản lý, do đó cần có xem xét đến quy mô quản lý thích hợp của lâm trường và cân đối giữa khả năng quản lý
và lợi ích lâu dài giữa các bên và cho tiến trình quản lý rừng bền vững ở từng địa phương
- Quy mô giao phải phù hợp với năng lực quản lý bảo vệ và kinh doanh của đối tượng nhận và không vượt quá quy định hiện hành (theo Nghị định 163/1999/CP-NĐ quy mô giao đất giao rừng do tỉnh quyết định nhưng không quá 30ha/hộ)
- Vùng giao không có tranh chấp với các cá nhân, tổ chức, thôn làng và địa phương khác
- Vùng giao cần ưu tiên là nơi rừng có nguy cơ bị mất hoặc giảm chất lượng trong tương lai gần nếu không tiến hành giao đất giao rừng cho dân, biện pháp giao đất giao rừng nhằm thu hút người dân tham gia bảo vệ, phát triển rừng và được hưởng lợi từ rừng
Thực tế nhiều phương án quy hoạch sử dụng đất cấp xã, huyện chưa đề cập đến việc giao quyền quản lý sử dụng đất lâm nghiệp cho người dân, cộng đồng; trong trường hợp đó cấp xã
và huyện cần có sự bổ sung, điều chỉnh thích hợp để phương án quy hoạch thực sự tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội, quản lý rừng trên địa bàn cũng như thực hiện tiến trình giao đất giao rừng
Trang 92.3 Giao đất giao rừng phải được tiến hành cú sự tham gia của người dõn, cộng đồng
Việc giao đất giao rừng là một công tác mang tính xã hội sâu sắc, do đó chỉ thiết kế từ bên ngoài mang tính chủ quan của cán bộ quản lí, kỹ thuật sẽ kém thích ứng với điều kiện của người dân, cộng đồng, kém hiệu quả và không bền vững Vì vậy giao đất giao rừng cần tiến hành theo cách tiếp cận có sự tham gia trực tiếp của người dân, thôn làng trong suốt tiến trình
từ chuẩn bị cho đến khi tổ chức giao trên thực địa
Tiếp cận có sự tham gia nhằm đạt được các yêu cầu sau trong giao đất giao rừng:
- Người dân tự nguyện, tự giác: Giao đất giao rừng cần xem xét nhu cầu và nguyện vọng của
người dân, cần đạt được sự cam kết của cộng đồng trong quản lí tài nguyên rừng
- Phát huy truyền thống quản lí của cộng đồng và kiến thức bản địa: Giao đất giao rừng thu
hút sự tham gia của người dân nhằm phát huy tốt các mặt tích cực của truyền thống và các kiến thức quản lí tài nguyên thiên nhiên của các cộng đồng dân tộc thiểu số Thông qua đó nâng cao năng lực quản lí, tổ chức của cộng đồng
- Bảo đảm tính công bằng và hợp lý trong quy mô, vị trí, hình thức giao: Đất lâm nghiệp
được giao có sự thống nhất và nhất trí trong cộng đồng, không gây nên mâu thuẫn, bảo
đảm tính công bằng và hợp lý về quy mô diện tích, loại rừng, trạng thái rừng, vị trí giao cho các đối tượng nhận như hộ, nhóm hộ, dòng họ, thôn làng
- Có tính khả thi: Năng lực cộng đồng trong quản lý, bảo vệ và sử dụng tài nguyên rừng
được đánh giá, bảo đảm các đối tượng nhận có sự cam kết rõ ràng cũng như có đầy đủ khả năng tổ chức quản lý sử dụng tài nguyên rừng được giao
- Đạt hiệu quả và bền vững: Giao đất giao rừng phải có í nghĩa trong góp phần phát triển
kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường, lưu vực nơi cộng đồng sinh sống và được ổn định lâu dài
Do đú trong thực hiện giao đất giao rừng, tiếp cận cú sự tham gia đúng vai trũ rất quan trọng, giỳp cho việc bảo đảm cỏc yờu cầu trờn, đồng thời làm cho cụng tỏc này trở thành một hoạt động cú tớnh xó hội cao, thu hỳt được sự quan tõm của người dõn và cộng đồng trong quản lớ tài nguyờn rừng vỡ sự phỏt triển của chớnh họ và xó hội, thực hiện được chủ trương phỏt huy dõn chủ cơ sở và chiến lược phỏt triển lõm nghiệp xó hội
Trang 10
3 Phần III: Nội dung và phương phỏp tiến hành
Phần này trình bày và hướng dẫn tuần tự theo từng bước công tác giao đất giao rừng có sự tham gia của người dân Các công cụ PRA phối hợp với điều tra đánh giá tài nguyên rừng có
sự tham gia được áp dụng để lập phương án giao đất giao rừng
Các bước tiến hành cũng như phương pháp tiếp cận, kỹ thuật chính được minh hoạ trong sơ đồ sau
Bước 1:
Chuẩn bị
Bước 6: Viết
phương ỏn, bản đồ
Bước 3: PRA chủ đề quản lý rừng
Bước 4:
Điều tra rừng cú sự tham gia
Bước 5:
Thống nhất giải phỏp GĐGR ở thụn
- Họp dõn lần 2
Bước 9:
Giỏm sỏt, đỏnh giỏ
Tiến trỡnh giao đất giao rừng cú sự tham gia của người
dõn
Trang 11Bước 1: Chuẩn bị và thống nhất kế hoạch giao đất giao rừng
Kết quả bước 1 cần đạt được là:
- Thống nhất về tổ chức ở cấp huyện, xã để chỉ đạo tiến trình
- Dự kiến quy mô, vị trí giao trên cơ sở xem xét quy hoạch sử dụng đất cấp xã, huyện và khu vực quản lí rừng truyền thống của cộng đồng
- Có kế hoạch cụ thể để bảo đảm sự tham gia của các ban ngành, địa phương liên quan
- Có được số liệu thứ cấp về thông tin cơ bản về kinh tế, xã hội, tài nguyên của khu vực
dự kiến giao
• Thành lập ban chỉ đạo và tổ cụng tỏc giao đất giao rừng
Ban chỉ đạo giao đất giao rừng đựơc thành lập ở cấp huyện Thành phần gồm cú:
- Chủ tịch hoặc phú chủ tịch Ủy ban nhõn dõn huyện làm trưởng ban
- Trưởng hoặc phú phũng Nụng nghiệp và Địa chớnh
- Trưởng hoặc phú hạt Kiểm lõm
- Chủ tịch hoặc phú chủ tịch Uỷ ban nhõn dõn xó liờn quan
Ban chỉ đạo cấp huyện thành lập tổ cụng tỏc Thành phần của tổ cụng tỏc bao gồm những người trực tiếp thực hiện cỏc cụng việc liờn quan đến giao đất giao rừng tại thực địa, viết và trỡnh duyệt phương ỏn Định kỳ tổ cụng tỏc bỏo cỏo tiến độ thực hiện với ban chỉ đạo
Cỏc thành viờn trong tổ cụng tỏc cần phải qua cỏc lớp tập huấn về kỹ thuật, nội dung và trỡnh
tự cỏc bước tiến hành, cỏc phương phỏp tiếp cận cú sự tham gia để cú thể thu thập, phõn tớch cỏc thụng tin cần thiết trong tiến trỡnh giao đất giao rừng
• Dự kiến quy mô, vị trí giao trên cơ sở xem xét quy hoạch sử dụng đất cấp xã, huyện và khu vực quản lí rừng truyền thống của cộng đồng
Như đó trỡnh bày trong phần nguyờn tắc, giao đất giao rừng cần căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất cấp xó, huyện và cần tham khảo xem xột ranh giới, khu vực quản lý rừng truyền thống của cỏc cộng đồng đang sống phụ thuộc vào rừng
Ban chỉ đạo cựng tổ cụng tỏc thực hiện cỏc cụng việc sau:
- Xem xét định hướng giao đất giao rừng trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp cấp xã, quy hoạch 03 loại rừng, quy hoạch lâm trường, công ty lâm nghiệp, cùng với các khu vực quản lí rừng truyền thống của các cộng đồng dân tộc trong vùng Nếu trong huyện, xã chưa có quy hoạch vùng giao đất giao rừng thì cần có thảo luận và chỉ
đạo bổ sung để xác định vùng giao đất giao rừng cho người dân, cộng đồng
- Dự kiến quy mô, vị trí, đối tượng giao đất giao rừng trong địa bàn huyện, xã, thôn làng Việc ưu tiờn lựa chọn đối tượng, địa điểm và diện tớch giao đất giao rừng cần căn cứ vào một
số tiờu chớ như:
Trang 12- Ưu tiờn cho dõn tộc thiểu số bản địa
- Cộng đồng đang sống phụ thuộc vào rừng, đất lõm nghiệp để canh tỏc nương rẫy, thu hỏi lõm sản
- Trong khu vực thụn làng cú rừng và đất lõm nghiệp
- Cú nhu cầu phỏt triển phương thức quản lý rừng dựa vào cộng đồng để cú thể quản lý rừng tốt hơn cũng như gúp phần phỏt triển đời sống của cộng đồng được nhận rừng
• Lập kế hoạch tổ chức giao đất giao rừng với các bên liên quan
Tổ cụng tỏc cựng với cỏc bờn liờn quan từ huyện đến xó thống nhất sự hợp tỏc, phõn cụng trỏch nhiệm, dự kiến cụng việc để lập kế hoạch chi tiết cho toàn bộ tiến trỡnh
Kế hoạch thực hiện giao đất giao rừng
Thời gian Stt Mụ tả cụng việc Địa điểm
Bắt đầu Kết thỳc
Trỏch nhiệm
Kết quả mong đợi
Bảng kế hoạch được giao cho cỏc bờn liờn quan để thuận tiện trong quỏ trỡnh thực hiện và theo dừi giỏm sỏt
• Thu thập tài liệu thứ cấp
Để tiến hành xõy dựng phương ỏn giao đất giao rừng, trước tiờn cần thu thập và tham khảo cỏc tài liệu cú sẵn, bao gồm:
- Cỏc văn bản phỏp lý cú liờn quan
- Cỏc tài liệu quy hoạch, kế hoạch ngành cú liờn quan (lõm nghiệp, nụng nghiệp, thủy lợi, định canh định cư, cỏc chương trỡnh phỏt triển kinh tế xó hội, …)
- Quy hoạch tổng thể phỏt triển kinh tế xó hội của huyện, xó
- Phương ỏn quy hoạch sử dụng đất cấp xó (nếu cú)
- Cỏc phương ỏn điều chế rừng, đổi mới lõm trường theo 187 nằm trong khu vực giao
- Cỏc tài liệu về điều kiện tự nhiờn, kinh tế xó hội của xó, thụn làng
- Cỏc số liệu kiểm kờ rừng ở địa phương
- Cỏc số liệu về khớ tượng thuỷ văn
- Cỏc tài liệu về tỡnh hỡnh quản lý và sử dụng đất đai
- Cỏc loại bản đồ: Bản đồ địa hỡnh; Bản đồ quy hoạch tổng thể phỏt triển kinh tế xó hội của huyện, xó; Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đai của huyện, xó; Bản đồ hiện trạng tài nguyờn rừng; Bản đồ hiện trạng rừng giải đoỏn từ ảnh hàng khụng, vệ tinh (nếu cú)
Trang 13Bước 2: Thống nhất triển khai giao đất giao rừng ở thôn làng - Họp dân lần 1
Kết quả bước 2 cần đạt được là:
- Chủ trương chớnh sỏch giao đất giao rừng được thụng bỏo và giải thớch rừ ràng đến người dõn, đặc biệt là quyền lợi và nghĩa vụ của người nhận đất lõm nghiệp
- Cộng đồng xỏc định nhu cầu và cam kết tham gia nhận đất lõm nghiệp để quản lý bảo
vệ và tổ chức kinh doanh lõu dài
- Thống nhất kế hoạch triển khai với cộng đồng và lựa chọn nụng dõn nũng cốt tham gia đỏnh giỏ nụng thụn và điều tra rừng
Cuộc họp đầu tiờn rất quan trọng vỡ nú liờn quan đến cỏc vấn đề như xỏc định nhu cầu và nguyện vọng của cộng đồng trong nhận đất nhận rừng trờn cơ sở được giải thớch rừ ràng cỏc quyền lợi và nghĩa vụ trong nhận đất lõm nghiệp; đồng thời thống nhất kế hoạch làm việc trong thụn làng để đỏnh giỏ nụng thụn và tiến hành cỏc bước lập phương ỏn cú sự tham gia
• Thành phần tham gia: Tổ cụng tỏc, đại diện Ủy ban nhõn dõn xó, ban tự quản thụn làng, già làng, đại diện cỏc hộ gia đỡnh trong thụn làng Cuộc họp chỉ cú thể cú kết quả tốt khi đạt được yờu cầu cú mặt đại diện của ớt nhất 2/3 số hộ, trong đú tỷ lệ nữ đạt 30% trở lờn
• Địa điểm, thời gian: Tại thụn dự kiến giao đất giao rừng, thời gian 1 buổi
• Cỏch tổ chức, thỳc đẩy cuộc họp:
- Bàn bạc, thỏa luận trước với lónh đạo thụn làng về địa điểm, thời gian, nội dung,
thành phần tham gia và người chủ trỡ cuộc họp
- Nội dung cuộc họp được trỡnh bày trờn giấy khổ lớn (Ao) thật ngắn gọn, dễ hiểu
Cú thể sử dụng cỏc hỡnh ảnh, sơ đồ, bảng biểu … để người dõn tham khảo trước và trong khi họp
- Trong nhiều trường hợp, cần cú một người phiờn dịch tiếng địa phương để thuận
tiện cho việc trao đổi thụng tin
- Tổ cụng tỏc cần cú kỹ năng thỳc đẩy để mọi người tớch cực tham gia thảo luận, phỏt
biểu ý kiến
• Nội dung và kết quả cuộc họp dõn lần 1:
- Thụng bỏo, giải thớch rừ ràng cỏc chớnh sỏch giao đất giao rừng, đặc biệt là nghị
định 163 và quyết định 178
- Thảo luận và thống nhất nhu cầu nhận đất nhận rừng trong cộng đồng
- Thụng bỏo và thống nhất kế hoạch làm việc ở thụn làng
- Lựa chọn nụng dõn nũng cốt tham gia vào tiến trỡnh đỏnh giỏ nụng thụn theo kế
hoạch Nụng dõn nũng cốt được lựa chọn phải bao gồm: Đại diện ban tự quản thụn làng, già làng, đại diện nam nữ, già trẻ, những người cú uy tớn và am hiểu về tỡnh
Trang 14hỡnh đất đai, quản lý của cộng đồng Trung bỡnh ở mỗi thụn làng nờn chọn từ 10
-12 nụng dõn nũng cốt để cựng làm việc với tổ cụng tỏc, từ đú phõn chia ra 2 - 3 nhúm làm việc
- Biờn bản cuộc họp cần được ghi lại cẩn thận, đọc lại ở cuối buổi họp và ký xỏc
nhận của cỏn bộ địa phương
Bước 3: Đánh giá nông thôn có sự tham gia theo chủ đề quản lí tài nguyên rừng
Kết quả chính trong bước 3 cần đạt được là:
- Cỏc thụng tin toàn diện về kinh tế, xó hội, tài nguyờn thiờn nhiờn, tổ chức cộng đồng được thu thập, phõn tớch cú sự tham gia của người dõn, theo chủ đề quản lý tài nguyờn rừng và đất rừng
- Xỏc định phương thức giao đất giao rừng: Theo hộ hay nhúm hộ hay cộng đồng thụn làng?
- Lập được sơ đồ giao đất giao rừng theo hộ hay nhóm hộ hay cộng đồng
- Lập được sơ đồ định hướng quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp được giao
Trong bước này chủ yếu áp dụng một cách hệ thống các công cụ PRA
Thành phần tham gia: Bao gồm tổ công tác và những nông dân nòng cốt được phân chia
thành các nhóm làm việc, mỗi nhóm từ 3-5 người
Thời gian, địa điểm: Được tiến hành trong thôn làng, trong rừng, trên đất lâm nghiệp Thời
gian thực hiện các công cụ PRA cho một thôn làng khoảng 2-3 ngày
Nội dung và cách tiến hành: Phân công các nhóm áp dụng một cách có hệ thống các công cụ PRA theo chủ đề “Quản lý và sử dụng tài nguyên rừng và đất rừng” trong thôn làng Bao
gồm các thông tin cần thu thập với sự hỗ trợ của các công cụ PRA sau:
• Thông tin kinh tế, xã hội: Các công cụ PRA sau được áp dụng:
- Công cụ 1- Lược sử thôn làng: Lược sử phát triển thôn làng và sự thay đổi trong
quản lý sử dụng tài nguyên được phát hiện làm cơ sở phát huy truyền thống quản lí tài nguyên của cộng đồng
- Công cụ - Phân loại kinh tế hộ: Đánh giá và phân loại hiện trạng kinh tế hộ, mức
độ phụ thuộc vào tài nguyên rừng làm cơ sở cho việc phân chia đất rừng phù hợp với điều kiện kinh tế và năng lực của từng loại hộ gia đình
• Thông tin về tài nguyên rừng và đất rừng: Các công cụ PRA sau được áp dụng:
- Công cụ 3 - Biểu đồ thay đổi sử dụng đất, rừng theo thời gian: Phát hiện thay đổi
sử dụng đất rừng trong quá khứ và những vấn đề cần xem xét để quản lý trong tương lai
Trang 15- Công cụ 4 - Phân loại rừng dựa vào cộng đồng: Xác định các loại rừng, trạng thái
hiện tại dựa vào kinh nghiệm, kiến thức bản địa và phát hiện các tiêu chí phân loại rừng của cộng đồng Giúp cho việc đặt tên loại rừng, trạng thái và phân loại dễ hiểu
và áp dụng được trong cộng đồng; đồng thời so sánh nó với hệ thống phân loại rừng
về mặt kỹ thuật để sắp xếp đồng nhất phục vụ quản lí, kinh doanh rừng sau khi giao phù hợp với cả hai bên: cộng đồng và cơ quan quản lí lâm nghiệp nhà nước
- Công cụ 5 - Vẽ sơ đồ hiện trạng đất, rừng: Thể hiện sự phân bố các loại đất, trạng
thái rừng; xác định các tiềm năng, những hạn chế và các đề xuất trong quản lí sử dụng tài nguyên đất lâm nghiệp
- Công cụ 6 - Lát cắt: Thể hiện phân bố các loại đất đai, rừng theo địa hình; đây là
một công cụ bổ sung cho sơ đồ hiện trạng sử dụng đất nhằm đánh giá được tiềm năng, những hạn chế và đề xuất giải pháp quản lý, kinh doanh rừng, đất rừng
- Công cụ 7 - Ma trận về tiềm năng lâm sản ngoài gỗ: Lâm sản ngoài gỗ là một
nguồn thu tiềm năng của người nhận rừng, đặc biệt là đối với cộng đồng dân tộc thiểu số – những người sống phụ thuộc khá nhiều vào các sản phẩm đa dạng từ rừng đề lấy lương thực, làm công cụ sản xuất, làm nhà, làm thuốc, vì vậy đánh giá tiềm năng lâm sản ngoài gỗ là cơ sở quan trọng để xem xét việc giao rừng đáp
ứng được nhu cầu cộng đồng
• Thông tin về tổ chức, quản lí, quy hoạch: Các công cụ PRA sau được áp dụng:
- Công cụ 8 - Sơ đồ Venn về tổ chức: Nhằm đánh giá hiện trạng tổ chức quản lí tài
nguyên của thôn làng, làm cơ sở phát triển các tổ chức trong thôn làng phục vụ quản lí rừng và xây dựng ban quản lí rừng cộng đồng
- Công cụ 9 - Phiếu thăm dò phương thức giao đất giao rừng cho hộ hay nhóm hộ (dòng họ) hay cộng đồng: Việc giao đất giao rừng theo đối tượng nào cần xuất
phát từ tình hình thực tế của từng thôn làng Công cụ này sẽ hỗ trợ cho việc phát hiện nhu cầu và làm cơ sở tổ chức giao đất giao rừng phù hợp Việc lựa chọn phương thức giao đất rừng thích hợp khi thúc đẩy cần xem xét các khía cạnh sau:
o Đối với vùng kinh tế hộ khá phát triển, thường có nhu cầu nhận đất lâm nghiệp theo từng hộ để tổ chức đầu tư kinh doanh Ngược lại đối với vùng kém phát triển thì xu hướng nên giao đất giao rừng cho nhóm hộ hoặc cộng
đồng để hợp tác lao động, quản lí và tổ chức kinh doanh
o Đối với vùng bị áp lực nhiều về khai thác lâm sản trái phép thì giải pháp giao cho nhóm hộ hoặc cộng đồng sẽ tạo ra sức mạnh trong bảo vệ rừng hơn là giao cho hộ riêng lẻ
o Đối với vùng còn rừng nhưng trạng thái rừng có sự rất khác nhau từ đất trống
đến rừng non, nghèo, giàu thì việc giao cho từng hộ sẽ tạo nên sự mất công bằng, có hộ nhận rừng non lại có hộ có rừng giàu nhanh cho thu nhập Vì vậy thương thảo để tạo ra các nhóm nhận đất rừng sẽ cân đối được mức độ giàu nghèo của rừng khi phân bổ cho các nhóm hộ, tạo nên sự công bằng
Trang 16o Đối với thôn làng còn duy trì tốt truyền thống quản lí rừng chung, rừng cộng
đồng, quản lí đất đai theo dòng họ thì nên khuyến khích nhận đất lâm nghiệp theo nhóm hộ (dòng họ) hoặc cộng đồng để phát huy sức mạnh luật tục trong quản lí tài nguyên đồng thời tạo nên khả năng tổ chức sản xuất lâm nghiệp ở quy mô cộng đồng, có thể tổ chức rừng khép kín trong kinh doanh, tránh chia rừng manh mún
Khi thúc đẩy để xác định phương thức giao đất giao rừng cần giải thích, phân tích
đầy đủ như trên với cộng đồng; trên cơ sở đó từng hộ, nhóm hộ, cộng đồng sẽ có quyết định phù hợp với điều kiện của chính họ
- Công cụ 10 – Vẽ sơ đồ giao đất giao rừng theo hộ, nhóm hộ, cộng đồng: Công cụ
này nhằm để người dân tự thương thảo và quyết định vị trí nhận đất lâm nghiệp cho từng hộ hoặc nhóm hộ Vì thực tế sử dụng đất truyền thống đã hình thành và được thừa nhận trong các làng lâu đời, tuy rằng chưa được cấp quyền sử dụng, do đó không nên thiết kế sẵn các lô rừng trên bản đồ và phân bổ một cách chủ quan cho các hộ, nhóm hộ Thực tế nhu cầu nhận đất lâm nghiệp của hộ, nhóm hộ thường gắn với vùng canh tác nương rẫy của họ, đồng thời cũng có những vùng đã được quản lí đất đai theo truyền thống của từng dòng họ; nên việc cộng đồng tự quyết
định vị trí, cách phân bổ khu vực giao đến từng đối tượng là giải pháp thích hợp và
bền vững
- Công cụ 11 - Vẽ sơ đồ quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp: Trên cơ sở sơ đồ hiện
trạng đất rừng đã có, thúc đẩy cộng đồng thảo luận và xác định giải pháp tổ chức quản lí kinh doanh cho từng đối tượng đất đai, rừng Đây là công cụ nhằm phát huy kiến thức sinh thái địa phương của người dân bản địa trong quản lí và kinh doanh rừng, đồng thời nó cũng làm cho giải pháp kĩ thuật lâm nghiệp phù hợp với năng lực, khả năng của người dân Trong thảo luận quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia, quy phạm lâm sinh cũng cần được giới thiệu để định hướng, còn giải pháp cụ thể, quy mô triển khai nên được xác định và quyết định bởi người dân Ví dụ: Rừng nghèo cần phải làm giàu (theo quy phạm), từ đó người dân quyết định lựa chọn cây bản địa thích hợp với nhu cầu, thị trường và quy mô, mật độ thực hiện dựa vào khả năng của kinh tế hộ và sự hỗ trợ của các chương trình phát triển lâm nghiệp của
nhà nước
Bước 4: Điều tra quy hoạch rừng có sự tham gia của người dân và tính toán
tỷ lệ hưởng lợi
Kết quả chính trong bước 4 cần đạt được là:
- Bản đồ hiện trạng và giao đất giao rừng tỷ lệ 1/10.000
- ước lượng các chỉ tiêu lâm học cho từng trạng thái rừng: Loài cây chủ yếu, đường kính, mật độ
Trang 17- Lập bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/10.000 và kế hoạch đơn giản sản xuất nông lâm nghiệp trên đất rừng được giao
- Tính toán tỷ lệ hưởng lợi sản phẩm gỗ cho các kiểu rừng, trạng thái rừng
Trong bước này chủ yếu áp dụng các phương pháp điều tra, đo đạc, quy hoạch rừng đơn giản trên hiện trường, kết hợp với sự tham gia của người dân
Thành phần tham gia: Bao gồm tổ công tác (gồm cán bộ kỹ thuật lâm nghiệp) và những nông
dân nòng cốt được phân chia thành các nhóm làm việc, mỗi nhóm từ 4-5 người
Thời gian, địa điểm: Được thực hiện trong rừng, trên đất lâm nghiệp Thời gian thực hiện các
công cụ khoảng 5-7 ngày
Nội dung và cách tiến hành: Phân công các nhóm thực hiện các công cụ kỹ thuật để điều tra
trạng thái rừng, thống kê diện tích, khoanh vẽ ranh giới giao cho từng đối tượng, các đặc điểm lâm học của rừng được giao, bao gồm:
- Công cụ 12 – Khoanh vẽ và đo đếm diện tích trạng thái rừng: Các kiểu rừng,
trạng thái rừng được điều tra khoanh vẽ để lập bản đồ hiện trạng rừng khu vực giao
đất lâm nghiệp và thống kế diện tích Nó là cơ sở để lập các bản đồ giao đất giao rừng cho từng hộ, nhóm hộ, cộng đồng; trong đó thể hiện đầy đủ trạng thái rừng tại thời điểm giao để quản lí Công cụ này cần kết hợp với kết quả của công cụ 4 - Phân loại rừng dựa vào cộng đồng, đề gọi tên trạng thái, kiểu rừng theo 2 cách: Theo kỹ thuật và theo người dân Kết quả bước này là một bản đồ trạng thái rừng khu vực
giao tỷ lệ 1/10.000 và diện tích các trạng thái rừng trong khu giao
- Công cụ 13 – Khoanh vẽ ranh giới và đo đếm diện tích giao đất giao rừng cho
hộ, nhóm hộ hay cộng đồng: Trên cơ sở kết quả công cụ 10 - Vẽ sơ đồ giao đất
giao rừng theo hộ, nhóm hộ, cộng đồng và bản đồ hiện trạng rừng - tiến hành kiểm tra, đo đạc, khoanh vẽ trên thực địa để có được bản đồ giao đất giao rừng đến hộ hay nhóm hộ, cộng đồng Kết quả bước này là bản đồ giao đất giao rừng chung tỷ lệ 1/10.000 thể hiện ranh giói phân chia đất lâm nghiệp đến đối tượng giao và các mảnh bản đồ cho từng hộ, nhóm hộ, cộng đồng Trên các bản đồ này cũng cần thể hiện đầy đủ các trạng thái rừng, diện tích; đây cơ sở để đưa bản đồ vào trong sổ đỏ
có thể hiện đầy đủ trạng thái rừng (sổ đỏ trước đây trong giao đất giao rừng chưa thể hiện các trạng thái rừng khi giao cho hộ, nhóm hộ, cộng đồng), từ đây làm cơ sở giám sát tài nguyên được giao cũng như để áp dụng quyết định 178 khi phân chia lợi ích cụ thể với từng trạng thái rừng
- Công cụ 14 – ước lượng các chỉ tiêu lâm học cho từng trạng thái rừng: Công cụ
này phục vụ cho việc xác định đặc điểm lâm học của từng trạng thái rừng khi giao, làm cơ sở giám sát quản lí tài nguyên và phân chia lợi ích cho người nhận rừng Mỗi trạng thái rừng cần thống kê tên loài cây chủ yếu (tên kinh và tên dân tộc), mật độ trên ha, đường kính bình quân Tổng hợp theo từng trạng thái rừng giao cho nhóm
hộ, thôn làng
Trang 18- Công cụ 15 – Lập bản đồ quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất lâm nghiệp: Xây
dựng được bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/10.000 và lập kế hoạch đơn giản tổ chức kinh doanh đất lâm nghiệp được giao
- Công cụ 16 – Tính toán tỷ lệ hưởng lợi sản phẩm gỗ của người nhận rừng: Quyết
định 178/2001/QĐ-TTg và thông tư liên tịch 80/2003/TTLT/BNN-BTC đã quy định
tỷ lệ hưởng lợi lâm sản cho người nhận đất lâm nghiệp theo từng trạng thái rừng Tuy nhiên cũng theo thông tư 80, đối với một số loại rừng chưa đề cập đến hưởng lợi như rừng khộp và các loại rừng khác thì UBND cấp tỉnh sẽ quy định cụ thể; do
đó trong hướng dẫn này trình bày phương pháp tính tỷ lệ hưởng lợi dựa trên nguyên tắc người nhận rừng được hưởng phần tăng trưởng do nuôi dưỡng và kinh doanh rừng Phương pháp tính toán tỷ lệ hưởng lợi này nhằm bổ sung, cụ thể hoá cho một
số kiểu rừng chưa được đề cập trong quyết định 178 cũng như làm cơ sở để xác định chính xác hơn tỷ lệ hưởng lợi trong từng điều kiện cụ thể của rừng ở địa phương; trong trường hợp tỷ lệ hưởng lợi tính toán theo phương pháp này có sai khác nhiều với quyết định 178 thì trong phương án cần thuyết minh rõ và trình UBND tỉnh để
- Thống nhất đăng ký nhận đất rừng
- Xõy dựng phương ỏn tổ chức cộng đồng để quản lý tài nguyờn rừng được giao
Để đạt được kết quả này, một cuộc họp toàn thụn làng lần 2 được tiến hành Đõy là cuộc họp quan trọng để cộng đồng cú quyết định và thống nhất giải phỏp giao đất giao rừng
• Thành phần tham gia: Như cuộc họp dõn lần 1
• Địa điểm, thời gian: Tại thụn giao đất giao rừng, thời gian 1 ngày
• Cỏch tổ chức, thỳc đẩy cuộc họp:
- Bàn bạc, thỏa luận trước với lónh đạo thụn làng về địa điểm, thời gian, nội dung,
thành phần tham gia và người chủ trỡ cuộc họp
- Toàn bộ cỏc kết quả ở bước 3 và 4 (PRA và điều tra quy hoạch rừng cú sự tham
gia) được túm tắt trờn giấy Ao theo từng nội dung
- Cỏn bộ trong tổ cụng tỏc hướng dẫn cho nụng dõn nũng cốt cỏch trỡnh bày kết quả
Trang 19- Tổ cụng tỏc cần chuẩn bị chương trỡnh, sắp xếp logic cỏc nội dung trỡnh bày thảo
luận và cần cú kỹ năng thỳc đẩy để mọi người tớch cực tham gia thảo luận, phỏt biểu ý kiến
• Nội dung và kết quả cuộc họp dõn lần 2:
- Thỳc đẩy để nụng dõn nũng cốt trỡnh bày từng nhúm kết quả và thảo luận chung
trong cộng đồng để lấy ý kiến Cỏc nội dung quan trọng sau cần được làm rừ và đạt được sự thống nhất trong thụn làng:
o Các thông tin về kinh tế xã hội, quản lí tài nguyên, tổ chức của thôn làng
từ kết quả PRA được báo cáo và lấy ý kiến chỉnh sửa, bổ sung
o Thống nhất phương thức giao Nếu giao cho nhóm hộ dùng công cụ card
để sắp xếp hộ theo nhóm và xác định các tiêu chí phân chia nhóm với cộng
đồng
o Thống nhất lại sơ đồ vị trí giao đất theo hộ, nhóm hộ, cộng đồng
o Thống nhất quy hoạch và kế hoạch quản lý sử dụng đất lâm nghiệp được giao
- Sau khi thống nhất cỏc điểm cơ bản trong giao đất giao rừng, phổ biến mẫu đơn xin
nhận đất rừng và thụng bỏo cho hộ, nhúm hộ, cộng đồng làm đơn theo hướng dẫn
1
- Thảo luận về phương án tổ chức quản lý rừng trong cộng đồng: Từ kết quả sơ đồ
Venn về tổ chức, thảo luận để hình thành ban quản lí rừng thôn làng
- Tất cả kết quả cuộc họp, cỏc ý kiến phản hồi cần được ghi nhận để chỉnh sửa và ghi
thành biờn bản cuộc họp được đại diện xó, thụn và nhúm cụng tỏc ký tờn
Bước 6: Hoàn chỉnh hồ sơ, phương án giao đất giao rừng
Kết quả bước 6 cần đạt được là:
- Phương ỏn giao đất giao rừng được hoàn thành
- Cỏc bản đồ liờn quan: Bản đồ hiện trạng rừng, bản đồ giao đất giao rừng chung và cho
hộ hoặc nhúm hộ, bản đồ quy hoạch sử dụng đất rừng
- Xõy dựng khế ước giao đất giao rừng
Nhóm công tác tư vấn và hỗ trợ cộng đồng xây dựng các tài liệu thành quả giao đất giao rừng
để trình duyệt Bao gồm các tài liệu, hồ sơ, bản đồ như sau:
1 Phương án giao đất giao rừng: Trình bày, luận cứ về lí do, mục tiêu, quy mô, phương
thức, hiệu quả của giao đất giao rừng ở địa phương Kết quả ở các bước 3, 4 và 5 được tổng hợp để viết phương án (Xem hướng dẫn 2: Đề cương phương án giao đất giao
rừng)
2 Các loại bản đồ: Bao gồm 3 loại bản đồ cần được hoàn thành Dựa vào kết quả của bước 4 với các công cụ 12, 13 và 15, hoàn chỉnh được các loại bản đồ thành quả sau:
Trang 20- Bản đồ hiện trạng và giao đất giao rừng tỷ lệ 1/10.000
- Các mảnh bản đồ giao đất giao rừng cho hộ hoặc nhóm hộ
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp tỷ lệ 1/10.000
3 Khế ước: Xây dựng khế ước giao đất giao rừng theo hướng dẫn 3
Bước 7: Thẩm định phương án giao đất giao rừng
Kết quả bước 7 cần đạt được là:
- Phương ỏn giao đất giao rừng được thẩm định
- Phương ỏn và cỏc tài liệu liờn quan được chỉnh sửa, hoàn thiện để trỡnh duyệt
Tổ chức hội nghị cấp huyện để thông qua phương án và trình duyệt
Các bên tham gia: Đại diện các nhóm hộ, thôn làng, địa chính các cấp, lâm trường có liên
quan đến đất lâm nghiệp được giao, đại diện ngành nông nghiệp phát triển nông thôn các cấp, lãnh đạo xã, huyện, Sở KHCN, Sở Tài nguyên môi trường, Kiểm lâm các cấp, khuyến nông lâm huyện; tài chính, kế hoạch đầu tư các cấp
Chuẩn bị: Tổ cụng tỏc chuẩn bị tất cả tài liệu liờn quan đến thành quả giao đất giao rừng ở
bước 6 và gửi túm tắt phương ỏn đến tất cả cỏc bờn tham gia trước khi họp một tuần
Nguyờn tắc thẩm định giao đất giao rừng:
- Cú sự tham gia của đối tượng nhận rừng, người dõn đồng ý và nhận thức đỳng về GĐGR
- Tuõn theo phỏp lớ và chớnh sỏch giao đất giao rừng của chớnh phủ và địa phương
- Trước khi họp thẩm định, cú đỏnh giỏ tại hiện trường để lấy ý kiến của người dõn
nhận đất rừng
Nội dung thẩm định:
- Hội đồng nghe bỏo cỏo của tổ cụng tỏc và thẩm định phương ỏn, tài liệu cũng như kết quả đỏnh giỏ trờn hiện trường
- Đỏnh giỏ phương ỏn cú đạt cỏc nguyờn tắc trong giao đất giao rừng: Tuõn theo phỏp
lý, phự hợp với quy hoạch và truyền thống, cú sự tham gia và quyết định của người dõn
- Bảo đảm đạt được yờu cầu:
o Cụng bằng trong khi giao về quy mụ, vị trớ cho cỏc đối tượng,
o Phương thức giao phự hợp với điều kiện địa phương
o Phương ỏn cú tớnh khả thi, hiệu quả và bền vững
Trang 21- Hội đồng thẩm định lập biờn bản họp thẩm định và nờu rừ điểm cần được chỉnh sửa,
bổ sung cho hoàn chỉnh để trỡnh duyệt
Trỡnh duyệt: Sau khi thẩm định tổ cụng tỏc cần hoàn chỉnh cỏc hồ sơ sau để trỡnh UBND
huyện phờ duyệt:
- Bỏo cỏo phương ỏn giao đất giao giao rừng kốm theo bản đồ hiện trạng, bản đồ giao đất giao rừng
- Biờn bản họp thẩm định
- Tờ trỡnh xin phờ duyệt phương ỏn
Sau đú Ủy ban nhõn dõn huyện sẽ ra quyết định phờ duyệt phương ỏn giao đất giao rừng
Trường hợp diện tớch rừng trước khi giao thuộc quyền quản lý của một đơn vị khỏc như lõm trường, cần phải làm thủ tục thu hồi đất của đơn vị đú và chuyển giao cho địa phương
Tổ cụng tỏc gởi hồ sơ đến Sở Tài nguyờn và Mụi trường để làm thủ tục thu hồi và chuyển giao bao gồm:
- Bỏo cỏo phương ỏn giao đất giao rừng kốm theo bản đồ hiện trạng, bản đồ
- Biờn bản thẩm định
- Tờ trỡnh của đơn vị đang quản lý đất rừng đề nghị giao lại cho địa phương
- Tờ trỡnh của Ủy ban nhõn dõn huyện đồng ý tiếp nhận đất của đơn vị để giao cho người dõn theo phương ỏn
Sở Tài nguyờn và Mụi trường sẽ lập thủ tục thu hồi, bàn giao và trỡnh Ủy ban nhõn dõn tỉnh ra quyết định về việc thu hồi đất của đơn vị và giao cho địa phương
Bước 8: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng và bàn giao trên thực địa
Kết quả bước 8 cần đạt được là:
- Cỏc thủ tục về cấp giấy chỳng nhận quyền sử dụng đất rừng được hoàn thành
- UBND huyện cú quyết định giao đất giao rừng
- Tiến hành cấp Sổ đỏ và bàn giao trờn thực địa với người dõn
Nội dung bước này được tiến hành bởi cơ quan địa chớnh và UBND huyện, xó bao gồm:
- Tổ chức cho hộ, nhúm hộ, cộng đồng làm đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất rừng theo hướng dẫn 4
- Ủy ban nhõn dõn huyện ra quyết định giao đất giao rừng cho đối tượng sử dụng đất theo hướng dẫn 5
Trang 22- Tổ chức phân chia đất rừng trên hiện trường: Tổ công tác chuẩn bị các bảng tên lô, tên chủ rừng và cùng địa chính, người nhận rừng kiểm tra để gắn vào các lô rừng và bàn giao trên thực địa
- Địa chính hoàn thành hồ sơ, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng Lưu ý ở trích lục bản đồ của sổ đỏ cần thể hiện rõ từng trạng thái rừng được giao để làm cơ sở giám sát và phân chia lợi ích theo quyết định 178
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng cho từng đối tượng nhận
Một số quy định về hồ sơ giao đất giao rừng:
Các bản đồ trong hồ sơ giao đất giao rừng được trích từ bản đồ lâm nghiệp.Trên các bản đổ trích lục kèm theo với sổ đổ phải thể hiện rõ diện tích, ranh giới các trạng thái rừng
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng (Sổ đỏ):
- Trường hợp giao đất giao rừng theo nhóm hộ: Mỗi sổ đỏ ghi tên tất cả các thành viên trong nhóm và được làm nhiều bản, giao cho mỗi thành viên trong nhóm một bản
- Trường hợp giao đất giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn làng: Mỗi thôn làng chỉ làm một sổ ghi tên của thôn làng và giao cho người đại diện thôn làng đó
Trang 23Giám sát và hỗ trợ người dân trong quản lý kinh doanh rừng sau khi giao
Công tác giám sát cần được tiến hành thường xuyên theo chức năng nhiệm vụ của các ban ngành ở cấp xã, huyện
Thành phần tham gia: Bao gồm ban quản lý rừng cộng đồng, ban lâm nghiệp xã, hạt kiểm
lâm huyện, phòng nông nghiệp địa chính và khuyến nông huyện
Nội dung và cách tiến hành: Các bên liên quan tiến hành các nội dung giám sát, hỗ trợ sau
đây trên hiện trường cùng với các đối tượng nhận đất lâm nghiệp:
- Vấn đề quản lý bảo vệ rừng sau khi giao, hỗ trợ người dân về pháp lý trong quá trình xử lý vi phạm, thực hiện lụât bảo vệ và phát triển rừng
- Tổ chức kinh doanh rừng và đất rừng có đúng mục tiêu hay không, hỗ trợ về kỹ thuật, công nghệ và lồng ghép các chương trình phát triển nông thôn trong phát triển rừng
Định kỳ hàng quý cần có báo cáo cho UBND xã, huyện về tình hình sau giao đất giao rừng; trường hợp đột xuất cần có báo cáo và đề xuất phương án xử lý
Đánh giá hiệu quả của giao đất giao rừng cho người dân
Tiến trình giao đất giao rừng được thực hiện lâu dài trong định hướng tiến hành lâm nghiệp
xã hội, thu hút sự tham gia, nguồn lực từ nhân dân trong sự nghiệp bảo vệ và phát triển rừng, góp phần ổn định sản xuất và phát triển bền vững ở nông thôn Do đó cần có những đánh giá
từ thực tiễn đã triển khai làm cơ sở cho phát triển chính sách, cho các chương trình quy hoạch
sử dụng đất và phát triển nông thôn
Định kỳ đánh giá: Trong giai đoạn hiện nay cần có đánh giá hàng năm về công tác này để rút
ra bài học kinh nghiệm cũng như có những giải pháp tích hợp để điều chỉnh tiến trình
Thành phần đánh giá: Việc đánh giá cần tiến hành có sự tham gia của người dân và các ban
ngành liên quan ở các cấp xã, huyện và tỉnh
Phương pháp đánh giá: Việc đánh giá cần tiến hành theo phương pháp có sự tham gia của
người dân và tổng hợp để đề xuất các giải pháp cho tương lai Có các báo cáo đánh giá hàng năm gửi cho các cấp quản lý xã, huyện, tỉnh
Nội dung cần đánh giá:
- Phương thức giao đất giao rừng phù hợp? Theo hộ, nhóm hộ hay cộng đồng?
- Nâng cao năng lực, trách nhiệm của đối tượng nhận rừng và phát huy truyền thống quản lý tài nguyên của cộng đồng?
- Tính hiệu quả của giao đất giao rừng cho người dân, bao gồm các khía cạnh
o Về quản lý bảo vệ rừng so với trước khi giao
o Vai trò của đất lâm nghiệp và rừng trong phát triển kinh tế hộ?
Trang 24o Kỹ thuật, công nghệ được áp dụng trong kinh doanh rừng?
Trang 254 PHẦN IV: HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN, KỸ THUẬT
Phần này hướng dẫn chi tiết việc áp dụng các bộ công cụ:
Các công cụ PRA:
- Công cụ 1: Lược sử thôn làng
- Công cụ 2: Phân loại kinh tế hộ
- Công cụ 3: Biểu đồ thay đổi sử dụng đất, rừng theo thời gian
- Công cụ 4: Phân loại rừng dựa vào cộng đồng
- Công cụ 5: Vẽ sơ đồ hiện trạng sử dụng đất, rừng
- Công cụ 6: Lát cắt
- Công cụ 7: Ma trận về tiềm năng lâm sản ngoài gỗ
- Công cụ 8: Sơ đồ Venn về tổ chức
- Công cụ 9: Phiếu thăm dò phương thức giao đất giao rừng cho
hộ hay nhóm hộ hay cộng dồng
- Công cụ 10:Vẽ sơ đồ giao đất giao rừng theo hộ, nhóm hộ, cộng đồng dân cư thôn
- Công cụ 11: Vẽ sơ đồ quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp
Các công cụ kỹ thuật điều tra quy hoạch rừng có sự tham gia:
- Công cụ 12: Khoanh vẽ và đo đếm diên tích trạng thái rừng
- Công cụ 13: Khoanh vẽ ranh giới và đo đếm diện tích giao đất giao rừng cho hộ, nhóm hộ, cộng đồng
- Công cụ 14: Uớc lượng các chỉ tiêu lâm học cho từng trạng thái rừng
- Công cụ 15: Lập bản đồ quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất rừng
- Công cụ 16: Tính toán tỷ lệ hưởng lợi sản phẩm gỗ của người nhận rừng
Trang 264.1 Cỏc cụng cụ PRA trong giao đất giao rừng
PRA là 3 từ tiếng Anh viết tắt: Participatory Rural Appraisal, có nghĩa là đánh giá nông thôn
có sự tham gia của người dân PRA bao gồm một loạt cách tiếp cận và phương pháp khuyến khích, lôi kéo nguời dân nông thôn cùng tham gia chia sẻ, thảo luận về đời sống, điều kiện nông thôn để họ lập kế hoạch và thực hiện
Trong quỏ trỡnh thực hiện cỏc cụng cụ PRA người thỳc đẩy cần tiến hành đối thoại phỏng vấn, cỏch phỏng vấn này gọi là phỏng vấn bỏn cấu trỳc Cú nghĩa là nú được định hướng trước một nửa như chủ đề, mục đớch đạt được; nửa cũn lại được mở cho việc thu thập và phõn tớch thụng tin với sự trợ giỳp của cỏc cụng cụ Do vậy phỏng vấn bỏn cấu trỳc là một nghệ thuật nhằm thỳc đẩy sự tham gia thực sự và cú chất lượng của người dõn
Phỏng vấn bán cấu trúc là một kỹ năng được sử dụng thường xuyên trong tiến trình PRA
Điều lưu ý hết sức quan trọng đó là kỹ năng và thái độ giao tiếp trong phỏng vấn Cán bộ thúc
đẩy phỏng vấn cần tuân theo 10 nguyên tắc chính sau:
- Chuẩn bị thành một nhóm và thống nhất về phân công làm việc trong nhóm
- Sử dụng một biểu câu hỏi hoặc hướng dẫn phỏng vấn
- Luôn nhạy bén và tôn trọng tất cả những người tham gia
- Sử dụng các phương pháp trực quan hóa (bảng biểu, biểu đồ, giản đồ ) để tăng cường khả năng tham gia và đối thoại
- Lắng nghe và học hỏi
- Đặt ra câu hỏi mở, sử dụng sáu trợ giúp (ai? cái gì? tại sao? ở đâu? khi nào? như thế nào?)
- Xem xét các câu trả lời một cách cẩn thận
- Thẩm định câu trả lời (thực tế, ý kiến cá nhân hay tin đồn)
- Làm rõ và kiểm tra chéo thông tin
- Ghi lại các câu trả lời và quan sát đầy đủ
Trang 27Cụng cụ 1: Lược sử thụn làng
Mục đích
Đây là một trong những công cụ có tính chất phá băng để tìm hiểu chung về thôn làng Thông qua công cụ này, người dân tự nhìn nhận những sự kiện và ảnh hưởng của nó đến đời sống, tình hình sản xuất, sử dụng nguồn nhân lực …trong quá khứ, từ đó có thể đề ra được những kế hoạch trong tương lai phù hợp với địa phương mình
Trong giao đất giao rừng thường tìm các mốc sự kiện chính liên quan đến chủ đề quản lí tài nguyên để:
- Có thêm hiểu biết về lịch sử phát triển cộng đồng, những thay đổi căn bản trong đời
- Địa điểm: tại một nơi có nhóm nông dân tự chọn, khi họ cảm thấy thuận lợi
- Vật liệu: Các vật liệu như phấn viết, giấy khổ lớn, bút viết và các vật liệu cần thiết khác
Tiến hành
- Giải thích rõ ý nghĩa, mục đích của công cụ
- Hướng dẫn khung mô tả lược sử thôn bản trên mặt đất và đề nghị họ thực hiện
- Nông dân tự tiến hành liệt kê từng sự kiện, trao đổi, thảo luận, phân tích và đánh giá để
đưa ra những thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân của từng sự kiện chính
- Tiến hành phỏng vấn hoặc yêu cầu làm rõ hơn những điểm cần thiết và ghi chép
- Cùng với nông dân chuyển kết quả vào giấy khổ lớn (có ghi chép bổ sung ý kiến thảo luận)
Trang 28Cụng cụ 2: Phõn loại kinh tế hộ
Mục đích
Phân loại hộ gia đình là một công cụ PRA được sử dụng nhằm đánh giá, xác định đúng tình hình kinh tế của các hộ gia đình trong cộng đồng
Phân loại kinh tế hộ gia đình trong giao đất giao rừng nhằm mục đích là:
- Phát hiện hiện trạng về đời sống, sản xuất của hộ gia đình, mức độ phụ thuộc vào tài nguyên rừng
- Xây dựng chỉ tiêu phân loại kinh tế hộ từ nhưng hiểu biết và nhận định của người dân
Đây là cơ sở để xem xét quy mô đất sản xuất, đặc biệt là xác định chính xác các hộ đói nghèo để xây dựng nhóm ưu tiên được hỗ trợ trong cộng đồng trong giao đất giao rừng
Khỏc với phương phỏp phõn loại dựa vào cỏc tiờu chớ của nhà nước, cụng cụ này khụng ỏp đặt cỏc tiờu chuẩn mà dựa trờn sự hiểu biết, quan sỏt thực tế giữa người nọ với người kia trong cộng đồng Người dõn cú thể dựng phiếu để phõn loại dựa theo những tiờu chuẩn mà họ
tự đặt ra
Chuẩn bị
- Chuẩn bị 1 bộ phiếu ghi rõ tên tất cả các chủ hộ có ở trong thôn làng
- Lựa chọn một số hộ trong trong thôn làng để tiến hành phỏng vấn Khoảng 10% số hộ trong làng được mời tham gia Những người được phỏng vấn phải biết rừ tỡnh hỡnh kinh
tế của tất cả cỏc hộ gia đỡnh trong thụn làng và biết chữ
Tiến hành
- Phỏng vấn từng người một
- Đề nghị từng nông dân dùng phiếu phân loại các hộ thành các nhóm kinh tế Hóy để cho người dõn tự phõn loại bằng cỏch so sỏnh cỏc lỏ phiếu đó ghi tờn chủ hộ để xếp ra cỏc nhúm khỏc nhau Số lượng nhúm khụng quy định, thụng thường biến động từ 3-5 nhúm kinh tế Trường hợp cú một vài hộ mới đến nhập cư hoặc cú hộ mà người phõn loại ớt tiếp xỳc nờn khụng biết thật rừ thỡ cú thể bỏ qua những phiếu đú Trong lỳc người dõn phõn loại, cỏn bộ PRA khụng gợi ý, chỉ cú thể giải thớch cỏch phõn loại nếu thấy cần thiết
- Khi người dõn phõn loại xong, nếu thấy nhúm nào cú số phiếu ≥ 40% tổng số phiếu thỡ yờu cầu người dõn xem xột lại nhúm đú để tỏch ra làm hai nhúm nhỏ
- Ghi chép lại tên các hộ theo nhóm
- Phỏng vấn để xác định các tiêu chuẩn phân loại Một số tiờu chuẩn người dõn thường đưa ra để phõn loại:
Trang 29o Nhà cửa (kiờn cố, mỏi tụn, mỏi tranh, tạm bợ, …)
o Cỏc tiện nghi sinh hoạt (giường tủ, bàn ghế, ti vi, …)
o Cỏc loại xe cộ mỏy múc (xe bũ, xe cày, mỏy tưới, xe mỏy, …)
o Quy mụ sản xuất (diện tớch ruộng rẫy, cỏc loại cõy cú giỏ trị cao, …)
o Số lượng vật nuụi (trõu, bũ, heo, gà, …)
o Số lượng và chất lượng lao động
o Số thỏng thiếu lương thực trong năm
- Tổng hợp các mẫu để tính toán và phân loại kinh tế hộ
Kết quả
- Bảng phân loại kinh tế hộ
- Bảng tiêu chí phân loại cho từng nhóm kinh tế hộ
Cách tính điểm để xếp loại kinh tế hộ
- Nhập điểm của từng hộ theo xếp loại của các người được phỏng vấn
- Tính điểm bình quân cho từng hộ
- Tính điểm chênh lệch giữa các nhóm kinh tế và xếp loại kinh tế hộ
Ví dụ có 4 người dân được phỏng vấn để xếp loại kinh tế hộ, kết quả họ xếp loại cho từng hộ như sau:
Nông dân tham gia xếp loại Stt Họ tên chủ hộ
A (Xếp 4 loại) B (Xếp 3 loại) C (xếp 4 loại) D (Xếp 5 loại)
Phương pháp quy điểm theo tổng số điểm là 100
Số
nhóm
Điểm chênh lệch giữa các nhóm I II III IV V
Trang 30Tính điểm và xếp loại kinh tế hộ
Nông dân tham gia xếp loại Stt Họ tên chủ hộ
A (Xếp 4 loại)
B (Xếp 3 loại)
C (xếp 4 loại)
D (Xếp 5 loại)
Điểm trung bình
Xếp loại chung
min max TB
TB ư
= Số nhúm kinh tế hộ được lấy theo
đa số
Trong vớ dụ này thống nhất chia làm 4 nhúm: Điểm chờnh lệch = ( 100 - 32 ) / 4 = 17
Tính khoảng điểm của các nhóm:
tivi, video, máytưới
- Đi tưới thuê
- Rẫy cà phê 5-6 ha,
đang thu hoạch, có
trâu bò, buôn bán &
- Có đầy đủ phân bón, thuê công nhân công nhật
- Có cà phê 1 ha trở lên
đang thu hoạch
- Trâu bò heo có từ 1-2 con
- Có nhà tôn , thưng ván sàn chưa bằng nhà hộ khá, tạm đủ
ăn
- Đi khai thác cây, có việc phụ ổn định, có máy cattsest & máy cưa
- Cà phê từ 5 sào
đang thu hoạch, có trâu, bò khoảng1 con
- Nhà tranh nền
đất, bàn ghế sơ sài
- Đi làm thuê
- Chủ yếu là làm rẫy lúa (có diện tích lúa rẫy lớn hơn diện tích cà phê)
- Trung bình 2 sào
cà phê đang thu hoạch/1 hộ
Trang 31Cụng cụ 3: Biểu đồ thay đổi sử dụng đất, rừng theo thời gian
Mục đích
Đây là một công cụ để tìm hiểu về quá trình sử dụng đất, rừng
- Cùng người dân nhìn nhận lại quá trình sử dụng đất, rừng của thôn làng và những ảnh hưởng của việc sử dụng đó đối với đời sống kinh tế, văn hóa
- Làm cơ sở quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia
- Thỳc đẩy người dõn thảo luận lựa chọn loại biểu đồ để mụ tả sự thay đổi sử dụng đất, rừng theo thời gian Cú thể sử dụng cỏc loại biểu đồ trũn, biểu đồ cột
- Qua đú thảo luận để tỡm hiểu cỏc vấn đề khú khăn, tỡm ra nguyờn nhõn và để xuất cỏc giải phỏp
- Ghi chộp lại những ý kiến của người dõn
- Trỡnh bày lại biểu đồ trờn giấy Ao
Kết quả
- Sơ đồ sử dụng đất, rừng theo các mốc thời gian quan trọng
- Các Vấn đề/ Nguyên nhân / Đề xuất giải pháp liên quan
Trang 32Một vớ dụ về biểu đồ thay đổi sử dụng đất, rừng theo thời gian
Ghi chú: Tỷ lệ % các loại đất là tương đối
Phân tích vấn đề thay đổi sử dụng đất
Vấn đề Nguyên nhân Đề xuất
Năm 1979
Rừng 53%
Năm 1990
Rừng 40%
Cỏ + cõy bụi 31%
Rẫy 24%
T hổ cư 4%
Ruộng 1%
Năm 2000
Rừng 30%
Cỏ + cõy bụi 39%
Rẫy 21%
T hổ cư 5%
Ruộng 5%
Trang 33Cụng cụ 4: Phõn loại rừng dựa vào cộng đồng
Mục đích
Hệ thống phân loại rừng theo điều tra quy hoạch là xa lạ với người dân, trong khi đó người nhận rừng cần biết mình nhận loại rừng gì? mức độ giàu nghèo? phải nuôi dưỡng bao nhiêu năm? sử dụng làm gì? Do đó cần thiết có một bảng phân loại rừng dựa vào sự phân biệt của người dân và đối chiếu nó với hệ thống phân loại rừng về kĩ thuật để có thể quản lí rừng sau khi giao Mục đích của công cụ này là:
- Người dân nhận biết các loại rừng có trong khu vực
- Người dân đưa ra các chỉ tiêu phân loai: Tên gọi từng loại, tiêu chí phân loại (loài cây
chỉ thị, đất, mức độ giàu nghèo, kích thước cây gỗ ) và định hướng sử dụng
- Đôi chiếu cách phân loại của cộng đồng với hệ thống phân loại rừng về kĩ thuật để quản
lí rừng sau khi giao
Tiến hành
- Chuẩn bị sẵn giấy khổ lớn và bỳt viết
- Thành lập một nhúm 5 - 7 nụng dõn nũng cốt, bao gồm những người cú hiểu biết sõu
sắc về tài nguyờn rừng
- Tiến hành đi rừng để quan sỏt ở từng loại rừng
- Phỏng vấn linh hoạt để xỏc định tờn gọi từng loại rừng? Cỏch phõn biệt cỏc loại rừng?
Hiện trạng cỏc loại rừng ra sao? Giỏ trị của từng loại rừng đối với đời sống cộng đồng?
- Lập bảng phân loại rừng dựa vào cộng đồng và đối chiếu từng loại với các trạng thái
rừng theo kĩ thuật điều tra rừng
Kết quả: Có 01 bảng phân loại rừng và đất rừng dựa vào người dân và đối chiếu với trạng thái
Chỉ tiêu phân loại (loài cây,
đất, mức độ giàu nghèo, kích thước cây to hay nhỏ, mật độ dày hay thưa, tái sinh, LSNG, )
Giá trị sử dụng trong cộng
đồng
Đối chiếu với hệ thống trạng thái rừng
1
2
3
Trang 34- Người dân tái hiện lại hiện trạng sử dụng đất của mình
- Tạo ra cơ hội để người dân tham gia thảo luận về những vấn đề trong sử dụng đất
- Làm cơ sở cho việc quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp sau khi giao
Chuẩn bị
- Chuẩn bị sẵn giấy khổ lớn, phấn và bỳt viết và cỏc vật liệu cần thiết khỏc
- Thành lập một nhúm 5 - 7 nụng dõn nũng cốt, bao gồm những người cú hiểu biết về
khu vực sinh sống của thụn làng
- Chọn địa điểm vẽ sơ đồ, nờn chọn nơi cao để quan sỏt được toàn cảnh đất đai thụn làng Tiến hành
- Giải thớch thật rừ mục đớch, ý nghĩa của việc vẽ sơ đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thỳc đẩy người dõn trao đổi, thảo luận và vẽ nhỏp trờn đất hoặc trờn giấy Bắt đầu từ
những địa hỡnh địa vật dễ nhận biết như đường đi, sụng suối, đồi nỳi, nơi ở của làng… chi tiết dần đến từng loại đất, rừng
- Chuyển sơ đồ đó được phỏc họa lờn giấy khổ lớn, tụ màu, kớ hiệu cỏc loại đất đai, rừng
trong phạm vi thụn làng
- Tiến hành thảo luận cỏc vấn đề,
nguyờn nhõn và giải phỏp cho từng
loại đất đai, rừng
Kết quả
- Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất, rừng
của thôn làng
- Các vấn đề/nguyên nhân/đề xuất giải
pháp cho từng loại đất đai, tài
nguyên
- Từ việc thảo luận giải pháp làm cơ
sở xây dựng tiếp sơ đồ quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp
Trang 35Cụng cụ 6: Lỏt cắt
Mục đích
Cụng cụ này giỳp cho việc thảo luận trực tiếp với người dõn trờn hiện trường để đỏnh giỏ hiện trạng và tiềm năng về tài nguyờn rừng của thụn làng Thụng qua đi lỏt cắt qua cỏc dạng địa hỡnh khỏc nhau sẽ bổ sung việc đỏnh giỏ cỏc vấn đề cũng như tiềm năng của đất, rừng trong thụn làng Từ đú đề xuất cỏc giải phỏp quản lý, kinh doanh rừng
Chuẩn bị
- Chuẩn bị cụng cụ: bản đồ, địa bàn, mỏy chụp ảnh, giấy bỳt
- Thành lập một nhúm 3- 5 nụng dõn nũng cốt, bao gồm những người cú hiểu biết về khu vực sinh sống của thụn làng
- Thảo luận với nụng dõn nũng cốt trờn sơ đồ để xỏc định hướng đi lỏt cắt cú thể qua nhiều dạng địa hỡnh, canh tỏc, trạng thỏi rừng khỏc nhau trong thụn làng
Tiến hành
- Giải thớch rừ mục đớch đi lỏt cắt, yờu cầu người dõn dẫn đường và sẵn sàng thảo luận
- Khi đi đến mỗi vựng đặc trưng cho khu vực, cả đoàn dừng lại thảo luận Cỏn bộ PRA phỏc họa nhanh địa hỡnh, mặt cắt đứng và vẽ đặc điểm vựng đú Tạo điều kiện cho người dõn thảo luận với nhau và phỏng vấn Trong trường hợp cần thiết, cả đoàn khảo sỏt, đo đếm hoặc lấy mẫu vật Cần tập trung trao đổi và phỏng vấn vào cỏc nội dung sau:
o Đặc điểm tự nhiờn: đất đai, nguồn nước, lịch sử sử dụng đất đai, …
o Hiện trạng đất rừng
o Tỡnh hỡnh tổ chức quản lý
o Những khú khăn đang gặp phải
o Những cơ hội và giải phỏp
- Sau khi đi từ 2 - 3 lỏt cắt, cỏc kết quả được tập hợp, thống nhất và đưa ra được một sơ
đồ mặt cắt chung cho thụn làng
Ở cụng cụ này, cỏn bộ PRA kết hợp sử dụng nhiều kỹ thuật như: phỏng vấn linh hoạt, quan sỏt, lắng nghe tớch cực, ghi chộp và tổng hợp, … để thỳc đẩy người dõn thảo luận, phõn tớch, đỏnh giỏ và đề xuất giải phỏp quản lý kinh doanh rừng
Kết quả: Một sơ đồ cắt đứng thông tin thu thập được lên sơ đồ mặt cắt gồm 2 phần chính:
- Mô tả hiện trạng bề mặt theo độ cao trong đó biểu diễn các hình ảnh chung về các phương thức canh tác, trạng thái rừng, sử dụng đất, vật nuôi, cây trồng
- Phần dưới mô tả tương ứng về: điều kiện tự nhiên, các phương thức canh tác, vật nuôi cây trồng, tổ chức sản xuất, khó khăn, cơ hội và giải pháp
Trang 36Một lỏt cắt điển hỡnh
canh
R∙y bị xâm canh
điều
+ĐV: Gà, heo
Cà phê, chuối, sắn, khoai môn
+ Cây rừng (dẻ, bời lời, cà na, trâm đỏ, chò xót, bằng lăng ) + Các loài ĐVR nhỏ (sóc, khỉ, gà rừng, heo ruèng )
+ Lúa, tiêu, đậu các loại
+ Tăng thu nhập
Nguồn thu nhập trong tương lai
+ Quản lý bảo vệ rừng được giao
+ Thiéu kỹ thuật
+ Thiếu vốn
+ Vẫn bị người ngoài xâm phậm khai thác trái phép
+ Chưa biết kỹ thuật tác động
thực/thực phẩm
+ Có lao động
+ Gần suối + Có lao động và cần cù
+ Rừng đã được giao cho nhóm hộ + Rừng còn nhiều gỗ lớn
+ Đề nghị được giao cả diện tích rừng le-lồ ô
+ Được hỗ trợ kỹ thuật trong bảo vệ và phát triển rừng lâu dài
+ Kết hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan trong bảo vệ rừng
Rãy cũ hiện bị xâm canh bởi ngiười ở tỉnh khác
+Giống phần trước +Muốn được tiếp tục giao
đất giao rừng
Trang 37Cụng cụ 7: Ma trận về tiềm năng lõm sản ngoài gỗ
Mục đích
Phát hiện được tiềm năng của các sản phẩm rừng trong đời sống và sản xuất cũng như văn
hóa của cộng đồng
Ngoài các lợi ích từ gỗ mà người nhận rừng sẽ được ăn chia khi khai thác, người dân còn
được thu hoạch các sản phẩm ngoài gỗ, do đó cần có nghiên cứu, tìm hiểu từ người dân để:
- Xác định và đánh giá tiềm năng các loại lâm sản ngoài gỗ có thể thu hoạch được ở từng
- Người dõn được cỏn bộ PRA hướng dẫn để liệt kờ, phõn loại cỏc sản phẩm ngoài gỗ và
đỏnh giỏ, cho điểm theo cỏc cụng dụng của từng loại sản phẩm
- Thúc đẩy nhóm nông dân lập ma trận và cho điểm (thang 10)
- Đề nghị kiểm tra và so sánh
- Phỏng vấn về các vấn đề / nguyên nhân/ đề xuất
Kết quả
- Ma trận về các sản phẩm ngoài gỗ cho từng trạng thái rừng Tổng điểm của từng loài
sản phẩm sẽ cho biết tiềm năng của nó cao hay thấp trong tài nguyên rừng hiện tại Tổng điểm của từng công dụng sẽ phản ảnh nhu cầu của cộng đồng về lâm sản ngoài
gỗ là gì, ưu tiên ra sao
- Các vấn đề/nguyên nhân/đề xuất cho từng nhóm sản phẩm
Trang 38Một ví dụ về ma trận các lâm sản ngoài gỗ
Loại sản phẩm Công dụng
Tre Tranh Song
mây
Vỏ cây
Lá cây
Quả rừng
Củ rừng
Rau rừng Măng Nấm
Mật ong Cá
Ếch nhái
Rùa,
ba ba
Trăn, rắn Chim
Thú khác
Tổng
Để ăn 0 0 3 0 2 1 2 4 5 5 2 5 3 3 2 3 2 42
Để bán 0 4 5 4 0 0 0 0 6 0 2 6 0 2 2 2 2 35
Làm nhà 7 6 7 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 20 Làm thuốc 0 2 0 2 2 1 0 0 0 0 1 0 0 0 1 1 1 11