1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Văn 12. Hệ Thống Câu Hỏi Phụ Từng Tác phẩm văn học lớp 12

29 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Câu Hỏi Phụ Từng Tác phẩm Văn Học Lớp 12
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Văn học lớp 12
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 62,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỆ THỐNG CÂU HỎI PHỤ CHO CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC 12  Nhận diện Cấu trúc của đề NLVH thường có 2 phần phần hỏi chính và phần câu hỏi phụ VD Phân tích/cảm nhận Từ đó, nhận xét về (Phần hỏi chính) (câu hỏi[.]

Trang 1

HỆ THỐNG CÂU HỎI PHỤ CHO CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC 12

 Nhận diện

- Cấu trúc của đề NLVH thường có 2 phần: phần hỏi chính và phần câu hỏi phụ

VD: Phân tích/cảm nhận…… Từ đó, nhận xét về …

(Phần hỏi chính) (câu hỏi phụ)

- Câu hỏi phụ là gì? Là phần hỏi thêm sau yêu cầu chính của đề (Từ đó, nhận xét về ….)

Sau đây là hệ thống các câu hỏi phụ thường gặp trong các tác phẩm văn học lớp 12

Mục lục

1 TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

1.1 Giải thích ý kiến: “Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh là áng văn mẫu mực của văn xuôi chính luận Việt Nam”.

1.2 Giải thích ý kiến: “Tuyên ngôn Độc lập trước hết là một văn kiện lịch sử vô giá”

1.3 Nhận xét về nghệ thuật viết văn chính luận của Hồ Chí Minh

1.4 Anh chị hãy phân tích đoạn trích mở đầu bản tuyên ngôn Từ đó liên hệ tới phần mở đầu của Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi) để nhận xét về cách xác lập chân lí về quyền độc lập dân tộc của mỗi tác giả.

1.5 Anh chị hãy phân tích đoạn trích trên Từ đó liên hệ tới bài thơ Chiều tối - trích Nhật kí trong tù (SGK Ngữ văn 11 tập 2 - NXB Giáo dục Việt Nam 2016) để nhận xét về sự đa dạng và thống nhất trong phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh.

2 TÂY TIẾN

2.1- Nhận xét bút pháp lãng mạn và màu sắc bi tráng (đoạn 3)

2.2- Nhận xét bút pháp hiện thực và lãng mạn (đoạn 3)

2.3 - Nhận xét cái nhìn mới mẻ về người lính Tây Tiến của Quang Dũng

2.4 - Nhận xét về cảm hứng lãng mạn của hồn thơ Quang Dũng (đoạn 1)

2.5 - Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn của những lớp người đi trước cho tổ quốc hôm nay.

2.6 - Bàn luận vẻ đẹp tình quân dân trong thời chiến

2.7 Phân tích mười bốn câu thơ đầu bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng, từ đó hãy nhận xét chất họa chất nhạc

có trong đoạn thơ.

3 VIỆT BẮC

3.1 Tính dân tộc trong thơ Tố Hữu.

3.2 Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.

3.3 Nhận xét về nét đặc sắc trong giọng điệu thơ Tố Hữu.

3.4 Nhận xét về chất trữ tình chính trị trong “Việt Bắc”.

4 ĐẤT NƯỚC

4.1 Chất trữ tình và chính luận trong thơ NKĐ

4.2 Nhận xét về cách sử dụng sáng tạo những chất liệu văn hóa, văn học dân gian của tác giả trong đoạn trích.

Trang 2

4.3 Cách nhìn mới mẻ, sâu sắc của Nguyễn Khoa Điềm về đất nước.

4.4 Tư tưởng “Đất nước của nhân dân”

5 SÓNG

5.1 Nhận xét về vẻ đẹp tình yêu (vẻ đẹp tình yêu truyền thống, hiện đại) của Xuân Quỳnh trong bài thơ

“Sóng”.

5.2 Nhận xét về sự vận động của hình tượng sóng và em (qua 2 khổ đầu và 2 khổ cuối)

5.3 Phân tích khổ 3,4,5,6 Từ đó, nhận xét phong cách nghệ thuật của Xuân Quỳnh.

6 NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ

6.1 Cảm nhận về vẻ đẹp dòng sông Đà qua đoạn văn (Thuyền tôi trôi trên sông Đà … những con đò đuôi én thắt mình dây cổ điển ở dòng trên) trong tác phẩm Người lái đò Sông Đà, từ đó nhận xét cái tôi tài hoa uyên bác của nhà văn Nguyễn Tuân.

6.2 Nhận xét về phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân

6.3 Nhận xét về nghệ thuật miêu tả của Nguyễn Tuân

6.4 Nhận xét cách nhìn mang tính phát hiện về con người của nhà văn Nguyễn Tuân

6.5 Chỉ ra được sự khác biệt trong quan niệm nghệ thuật của nhà văn trước và sau cách mạng tháng Tám

6.6 Bình luận ngắn gọn nét độc đáo trong cách miêu tả sông Đà nói riêng, thiên nhiên Tây Bắc nói chung của nhà văn Nguyễn Tuân.

7 AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG

7.1 Cái tôi của tác giả (Nhận xét về phong cách Hoàng Phủ Ngọc Tường thể hiện trong đoạn trích/tác phẩm.) 7.2 Tính trữ tình của bút kí Hoàng Phủ Ngọc Tường.

7.3 Cái nhìn mang tính phát hiện của nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường về dòng sông Hương ở góc độ thủy trình của nó: (đoạn 1)

7.4 Chất thơ của một ngòi bút tài hoa:

7.5 Chất trí tuệ của một cái tôi uyên bác:

8 VỢ CHỒNG A PHỦ

8.1 Nhận xét về nét đặc sắc trong việc miêu tả tâm lí nhân vật của nhà văn Tô Hoài (Mị trong đềm tình mùa xuân và đêm đông cứu A Phủ)

8.2 Nghệ thuật trần thuật (kể chuyện) trong Vợ chồng A Phủ

8.3 Nhận xét tình cảm của nhà văn Tô Hoài đối với nhân dân Tây Bắc:

8.4 Bình luận về khát vọng chân chính của con người trong cuộc sống (đoạn cuối – Mị cắt dây trói cứu A Phủ

và chạy theo A Phủ)

8.5 Những nét đặc sắc mang dấu ấn riêng trong cách xây dựng chân dung nhân vật của nhà văn Tô Hoài (Đoạn

1 – sự xuất hiện của Mị và nguyên nhân Mị về làm dâu gạt nợ)

8.6 Nhận xét về giá trị hiện thực của tác phẩm (Lần lần mấy năm qua … bao giờ chết thì thôi)

8.7 Nhận xét cách nhìn về người dân lao động miền núi của nhà văn Tô Hoài (đoạn Mị bị trói đứng)

8.8 Nhận xét về ngôn ngữ miêu tả và trần thuật của Tô Hoài trong đoạn trích (bức tranh mùa xuân ở Hồng Ngài)

8.9 Nhận xét về giá trị nhân đạo mà Tô Hoài gửi gắm thông qua tác phẩm

9 VỢ NHẶT

9.1 Hãy bình luận về giá trị nhân đạo của tác phẩm (qua đoạn trích miêu tả bức tranh ngày đói)

Trang 3

9.2 Nhận xét về tấm lòng của nhà văn Kim Lân dành cho người nông dân.

9.3 Phân tích người vợ nhặt (qua 2 lần gặp gỡ với Tràng) Từ đó làm rõ sự tác động của hoàn cảnh đến nhân phẩm của con người.

9.4 Phân tích nhân vật Tràng (qua 2 lần gặp gỡ với người vợ nhặt) Từ đó, bình luận về vẻ đẹp của khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc và sự ấm áp của tình người.

9.5 Cảm nhận vẻ đẹp của nhân vật bà cụ Tứ trong đoạn văn trên Từ đó, nhận xét về chiều sâu nhân đạo trong ngòi bút Kim Lân được thể hiện qua đoạn trích.

9.6 Hãy phân tích nhân vật bà cụ Tứ để làm sáng tỏ vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam và tài năng nghệ thuật của nhà văn Kim Lân.

9.7 Bàn luận vẻ đẹp tình mẫu tử qua hình tượng bà cụ Tứ

9.8 Nhận xét cách nhìn mới mẻ về người nông dân của nhà văn Kim Lân

9.9 Nhận xét về ngôn ngữ truyện:

9.10 Nhận xét về nghệ thuật xây dựng tình huống truyện.

10 RỪNG XÀ NU

10.1 Bình luận về chủ đề tư tưởng mà nhà văn gửi gắm qua hình tượng nghệ thuật Tnú

10.2 Nhận xét bút pháp miêu tả thiên nhiên của nhà văn Nguyễn Trung Thành:

10.3 Hãy so sánh hai nhân vật A Phủ (Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài) và nhân vật Tnú (Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành) để thấy được những phẩm chất mới mẻ ở Tnú.

10.4 Phân tích nhân vật Tnú trong đoạn trích Tnu bị tra tấn Từ đó khái quát tính sử thi trong tác phẩm “Rừng

xà nu” của nhà văn Nguyễn Trung Thành.

11 HỒN TRƯƠNG BA, DA HÀNG THỊT

11.1 Ý nghĩa của triết lý nhân sinh “hãy sống là chính mình” (Nhận xét triết lý nhân sinh được Lưu Quang Vũ gửi gắm qua tác phẩm Hồn Trương Ba, da hàng thịt.)

11.2 Giá trị nhân văn trong đoạn trích “Hồn Trương Ba, da hàng thịt”:

11.3 Suy nghĩ của bản thân về vấn đề “con người được sống là chính mình”

11.4 Đánh giá về nghệ thuật:

12 CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA

12.1 Phân tích phát hiện thứ 2của nghệ sĩ Phùng trong đoạn trích trên Từ đó, anh/ chị hãy nhận xét tình huống nhận thức của tác phẩm.

12.2 Cảm nhận của anh chị về nhân vật người đàn bà hàng chài trong đoạn trích trên Từ đó, nhận xét cách nhìn nhận về cuộc sống và con người của nhà văn Nguyễn Minh Châu.

12.3 Anh/chị hãy phân tích làm rõ tâm trạng và nhận thức của nhân vật Phùng mỗi khi nhìn thấy tấm ảnh ở đoạn kết thúc truyện Từ đó, nhận xét về cảm hứng thế sự của Nguyễn Minh Châu.

HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

1 TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

1.1 Giải thích ý kiến: “Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh là áng văn mẫu mực của văn

xuôi chính luận Việt Nam”.

Trang 4

- “Áng văn mẫu mực” chỉ một văn bản đạt đến trình độ cao về nghệ thuật, giá trị lớn về nộidung, có thể được sử dụng làm thước đo cho những tác phẩm khác.

- Ý kiến đã khẳng định: “Tuyên ngôn Độc lập” đạt đến mức độ khuôn mẫu cho thể văn chínhluận bởi giá trị tư tưởng lớn lao, bởi những lí lẽ sắc sảo và đanh thép, hệ thống lập luận chặt chẽ

và khoa học

1.2 Giải thích ý kiến: “Tuyên ngôn Độc lập trước hết là một văn kiện lịch sử vô giá”

- “Văn kiện lịch sử”: là văn kiện ra đời trong hoàn cảnh lịch sử và liên quan đến những sự kiệnlịch sử trọng đại của dân tộc, đánh dấu một giai đoạn, một bước ngoặt của lịch sử nước nhà

- “TNĐL” Là một văn kiện có ý nghĩa chính trị, lịch sử to lớn Vì nó ra đời ngay sau khi Cáchmạng T8 thành công, mở ra kỉ nguyên mới cho đất nước VN Nó khẳng định quyền độc lập, tự

do của dân tộc, tư thế và chủ quyền của nhân dân đối với đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệchủ quyền ấy

1.3 Nhận xét về nghệ thuật viết văn chính luận của Hồ Chí Minh

- Ngắn gọn, súc tích: Mỗi vấn đề Người đều thể hiện hết sức cô đọng, dễ hiểu và giản dị, bằngnhững bằng chứng không thể chối cãi

- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng thuyết phục:

+ Về quyền độc lập của dân tộc, Bác dẫn ra những lời trích của hai bản Tuyên ngôn của hai đấtnước văn minh là Pháp và Mỹ để chứng minh cho luận điểm của mình

+ Về tội ác của giặc, Bác đưa ra cụ thể tội ác tàn bạo của chúng trong từng khía cạnh và nhấnmạnh hậu quả mà chúng để lại

+ Cuối bản Tuyên ngôn, Người khẳng định lòng yêu nước, sự quyết tâm của cả dân tộc ViệtNam bảo vệ nền độc lập chủ quyền

- Giàu tính luận chiến và đa dạng về bút pháp:

+ Mỗi câu chữ đều rất giàu tinh thần chiến đấu

+ Người sử dụng bút pháp cổ điển pha lẫn với hiện đại để chứng minh cho những luận điểm nêu

ra trong bản tuyên ngôn (Ví như câu đầu tiên "Hỡi đồng bào cả nước", đó như một lời hiệutriệu mang âm hưởng của Hịch tướng sĩ của Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn.)

- Giọng văn đa dạng: khi ôn tồn, thấu tình, đạt lí; khi đanh thép, mạnh mẽ, hùng hồn

1.4 Anh chị hãy phân tích đoạn trích mở đầu bản tuyên ngôn Từ đó liên hệ tới phần mở đầu của Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi) để nhận xét về cách xác lập chân lí về quyền độc lập dân tộc của mỗi tác giả.

- Phần đầu Bình Ngô đại cáo: Nêu luận đề chính nghĩa

+ Nguyễn Trãi chắt lọc lấy hạt nhân cơ bản của tư tưởng nhân nghĩa và đem đến nội dung

mới: nhân nghĩa là yên dân, trừ bạo

Trang 5

+ Chân lí về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của nước Đại Việt: Cương vực lãnh thổ, nền

văn hiến, phong tục, lịch sử riêng, chế độ riêng, hào kiệt

+ Giọng điệu: trang trọng, hào hùng mang tính chất của một lời tuyên ngôn.

- Nhận xét về cách xác lập chân lí về quyền độc lập dân tộc của mỗi tác giả

+ Giống nhau: Cả hai tác phẩm đều mang giá trị văn học – nhân văn sâu sắc Cả hai đoạn

trích đều xác lập cơ sở pháp lí cho mỗi tuyên ngôn

+ Khác nhau: Mỗi tác giả đều sáng tạo với vẻ đẹp độc đáo riêng Bình Ngô đại cáo của

Nguyễn Trãi dựa trên lập trường "Nhân nghĩa" của dân tộc Việt Nam (yên dân, trừ bạo) còn

Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh đứng trên lập trường quyền bình đẳng, quyền độc lập, tự

do của các dân tộc Bình Ngô đại cáo có phạm vi nội bộ trong nước Đại Việt còn Tuyên ngônđộc lập ngoài việc tuyên bố trước toàn thể dân tộc Việt Nam, Tuyên ngôn độc lập kế thừa vàđưa lên tầm cao mới tư tưởng độc lập dân tộc Tác phẩm của Nguyễn Trãi theo thể cáo khi văn

sử bất phân còn tác phẩm của Hồ Chí Minh theo thể tuyên ngôn…

- Lí giải: (khuyến khích học sinh)

+ Giống: bởi vì cả hai tác giả đều là những danh nhân lớn của VN, tiếp thu tinh hoa dân tộc

từ bao đời, có lòng yêu nước, yêu nhân dân

+ Khác: bởi vì hoàn cảnh sống giữa hai tác giả khác nhau, vốn sống, vốn hiểu biết và tài

năng nghệ thuật khác nhau, đặc biệt là ngoài tinh hoa dân tộc, HCM còn tiếp thu cả tinh hoa vănhóa thế giới 1 cách có chọn lọc

1.5 Anh chị hãy phân tích đoạn trích trên Từ đó liên hệ tới bài thơ Chiều tối - trích Nhật kí trong tù (SGK Ngữ văn 11 tập 2 - NXB Giáo dục Việt Nam 2016) để nhận xét về

sự đa dạng và thống nhất trong phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh.

* Liên hệ tới bài thơ Chiều tối

- Nội dung: Mượn hình ảnh cánh chim, chòm mây, cô gái xay ngô và lò than rực hồng, HCM đãkhắc họa vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên và bức tranh cuộc sống con người lúc chiều muộn Cảnhthiên nhiên đang chuyển vào đêm tối, ánh sáng ban ngày lụi dần và tắt hẳn Nhưng khi màn đêmbuông xuống thì ánh sáng của con người trở thành trung tâm chi phối cái nhìn và cảm xúc củanhân vật trữ tình

= > Bài thơ cho ta gặp tâm hồn cao đẹp của Hồ Chí Minh: Nhạy cảm trước thiên nhiên, cuộcsống; lòng nhân ái đến mức quên mình, tinh thần lạc quan cách mạng luôn hướng về sự sốngánh sáng của một thi sĩ – chiến sĩ

- Bút pháp nghệ thuật: vừa đậm màu sắc cổ điển vừa thể hiện tinh thần thời đại:

+ Cổ điển: Thể thơ tứ tuyệt hàm súc; bút pháp chấm phá, gợi hơn là tả; thi đề, hình ảnh quenthuộc; nhân vật trữ tình hòa hợp với thiên nhiên, ung dung tự tại

Trang 6

+ Hiện đại : Nhân vật trữ tình chiếm vị trí chủ thể trong bức tranh phong cảnh Tư tưởng vàhình tượng thơ vận động từ bóng tối lạnh lẽo ra ánh sáng ấm áp, luôn hướng đến sự sống, tươnglai.

* Nhận xét về phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh

- Tính đa dạng:

Mỗi thể loại Hồ Chí Minh đều tạo được những nét riêng độc đáo và hấp dẫn:

+ Văn chính luận: Thường ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, bằng chứng thuyết phục,thấm đượm tình cảm lại giàu hình ảnh, giọng điệu đa dạng, khi ôn tồn thấu tình đạt lý, khi đanhthép mạnh mẽ, hùng hồn

+ Thơ ca nghệ thuật hầu hết là thơ tứ tuyệt với bút pháp cổ điển kết hợp hài hòa với tinh thầnhiện đại

- Tính thống nhất:

Phong cách nghệ thuật của Bác đa dạng ở các thể loại nhưng lại thống nhất ở cách viết ngắngọn, trong sáng, giản dị, sử dụng linh hoạt các bút pháp và thủ pháp nghệ thuật, thể hiện nhuầnnhị và sâu sắc tư tưởng, tình cảm của người cầm bút; đồng thời, từ tư tưởng tới hình tượng nghệthuật đều luôn luôn vận động một cách tự nhiên nhất quán, hướng về sự sống, ánh sáng vàtương lai

2 TÂY TIẾN

2.1- Nhận xét bút pháp lãng mạn và màu sắc bi tráng (đoạn 3)

- Cảm hứng lãng mạn: Cảm hứng sáng tác dựa trên cái tôi chủ quan của tác giả, vượt lên trênthực tế, thoát li hiện thực và đề cao cái tôi

- > Bút pháp này chủ yếu được bộc lộ qua bốn câu thơ đầu Trong cái khó khăn, gian khổ, khắcnghiệt, những người lính Tây Tiến vẫn hướng đến những điều tốt đẹp: giấc mộng lập chiếncông, giấc mơ hướng về những thiếu nữ Hà thành kiều diễm, thanh lịch

- Tinh thần bi tráng: Không né tránh thực tại, tuy buồn thương, gian khổ nhưng không bi lụy,ngược lại vô cùng hào hùng, mạnh mẽ

+ Màu sắc bi tráng chủ yếu được thể hiện trong 4 câu thơ còn lại Tác giả nhiều lần viết về cái

bi, sự mất mát, song buồn mà không uỷ mị, cúi đầu, mất mát mà vẫn cứng cỏi, gân guốc

+ Cái bi hiện ra qua hình ảnh những nấm mồ hoang lạnh dọc đường hành quân, người chiến sĩ

hi sinh chỉ có manh chiếu tạm Nhưng cái tráng của lí tưởng khát vọng cống hiến đời xanh cho

Tổ quốc, của áo bào thay chiếu, của “khúc độc hành” – tiếng gầm dữ dội, hùng tráng của thiênnhiên tiễn đưa người lính về nới yên nghỉ trong lòng đất mẹ

2.2- Nhận xét bút pháp hiện thực và lãng mạn (đoạn 3)

Trang 7

- Chất hiện thực: hiện thực đến trần trụi Nhà thơ không né tránh hiện thực tàn khốc của chiếntranh khi nói về khó khăn, thiếu thốn, bệnh tật, sự xanh xao, tiều tụy của người lính; không nétránh cái chết khi miêu tả cảnh tượng hoang lạnh và sự chết chóc đang cờ đợi người lính

=> Chất hiện thực tôn lên vẻ đẹp hình tượng

=> Hiện thực và lãng mạn cùng khắc tạc nên bức tượng đài độc đáo và cao đẹp của người línhchống Pháp

2.3 - Nhận xét cái nhìn mới mẻ về người lính Tây Tiến của Quang Dũng

- Người lính là một hình tượng đã xuất hiện trong ca dao cổ tích, văn học trung đại, trở thànhhình tượng trung tâm trong đời sống xã hội cũng như trong văn học nghệ thuật Từ sau Cáchmạng Tháng Tám, vẻ đẹp ấy càng nổi bật hơn nữa, trong đó hình tượng người lính Tây Tiếnvừa mang những nét truyền thống vừa mang những nét mới trong cách cảm nhận và khắc họacủa Quang Dũng

- Nét mới về nội dung:

+ Vẻ đẹp hào hoa, tâm hồn lãng mạn, lạc quan

+ Vẻ đẹp giản dị, kiêu hùng, lẫm liệt nhưng lại rất chân thực gần gũi, hồn nhiên, tinh nghịch,hóm hỉnh

- Nét mới về nghệ thuật:

+ Đặt người lính trong không gian thiên nhiên hoang sơ, kì vĩ, khắc nghiệt, mĩ lệ

+ Sử dụng nghệ thuật tương phản đối lập, làm nổi bật chất lãng mạn, chất anh hùng, tạo nên vẻđẹp vừa lý tưởng, vừa hiện thực …

=> Qua sự khám phá của tác giả, người lính hiện lên vừa hào hoa, lãng mạn, vừa hào hùng, bitráng Nhà thơ đã đem đến một hình tượng nghệ thuật mang vẻ đẹp riêng, làm phong phú diệnmạo của thơ ca chống Pháp

2.4 - Nhận xét về cảm hứng lãng mạn của hồn thơ Quang Dũng (đoạn 1)

- Biểu hiện của cảm hứng lãng mạn

+ Cái tôi tràn đầy cảm xúc: Bao trùm cả bài thơ nói chung và hai đoạn thơ trên nói riêng là nỗinhớ nồng nàn, da diết về cảnh núi rừng hiểm trở, thiên nhiên thơ mộng trữ tình

Trang 8

+ Nhà thơ phát huy cao độ trí tuởng tuợng để tạo nên những hình ảnh tuyệt đẹp, mang vẻ đẹpđộc đáo: mưa xa khơi, chiều sương, hồn lau, hoa đung đưa

+ Tô đậm cái phi thường, gây ấn tượng mạnh: độ cao của núi, độ sâu của vực, cái mênh mangcủa sông nước miền Tây Bắc

+ Sử dụng hiệu quả thủ pháp tương phản đối lập: những câu thơ nhiều thanh trắc đối lập với câuthơ toàn thanh bằng; thiên nhiên hùng vĩ, dữ dội, hiểm trở đối lập với thiên nhiên thơ mộng, trữtình

2.5 - Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn của những lớp người đi trước cho tổ quốc hôm nay.

- Đọc những vần thơ thời chiến, mới thấy được lý tưởng sống cao đẹp của những thế hệ chaanh Họ với cốt cách đẹp đẽ, cái chết chẳng màng, băng mình qua gian lao, sống ngập tràn lýtưởng

- Những cái Tôi đã hoà quyện vào cái Ta, nếu khi giặc xâm lăng ai cũng ích kỷ, chỉ biết nghĩcho riêng mình, thì liệu Đất Nước này có mãi muôn đời?

2.6 - Bàn luận vẻ đẹp tình quân dân trong thời chiến

- Tình quân dân là tình cảm không thể thiếu giữa lực lượng tiền phương và hậu phương, giữamũi tiến công và hậu cần; giữa quân đội với nhân dân Thiếu đi sự gắn kết này, không thể làmnên thắng lợi

- Trong Tây Tiến, kỷ niệm đẹp với nhân dân Tây Bắc đã là những mùa kỷ niệm không thể nàoquên, khắc cốt ghi tâm trong lòng những người lính Dừng chân bên bản làng, được tiếp thêmnăng lượng, tinh thần để những người lính tiếp tục nhiệm vụ thiêng liêng

2.7 Phân tích mười bốn câu thơ đầu bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng, từ đó hãy nhận xét chất họa chất nhạc có trong đoạn thơ.

* Đọc mười bốn câu thơ đầu của “Tây Tiến”, ta chợt nhớ tới lời nhận định quả đúng đắn củaXuân Diệu: “Đọc Tây Tiến, ta có cảm tưởng như ngậm nhạc trong miệng”

- Khúc dạo đầu bâng khuâng sâu lắng, vừa thiết tha, quyến luyến: “Sông Mã xa rồi Tây Tiếnơi!” Từ biểu cảm “ơi” kết hợp với từ láy “chơi vơi” tạo nên âm hưởng thiết tha ngân mãi tronglòng người

- Sau đó là những nhịp thơ khoẻ khoản trầm bổng với những câu thơ bằng trắc đan xen khi miêu

tả thiên nhiên dữ dội, nhịp thơ trúc trắc, khi miêu tả vẻ đẹp trữ tình

- Nhịp thơ trầm xuống, khi miêu tả sự hi sinh của người lính

- Nhạc thơ du dương vốn có sẵn vì nhà thơ sử dụng thể thơ mới bảy chữ đã có tính nhạc truyềnthống theo âm bình trắc Trừ một đôi chỗ phá cách để bất ngờ tạo cảm giác mơ hồ, chơi vơi vàmênh mang cho người đọc: “Nhà ai Pha Luông, mưa xa khơi” nhà thơ chỉ sử dụng toàn thanhbằng

Trang 9

* Nói về chất họa:

Quang Dũng vẽ lên bức tranh “Tây Tiến” bằng đường nét, bằng màu sắc và bằng hình ảnh.Những lời thơ như những nét bút khi đậm khi nhạt, khi nông khi sâu khắc họa thiên nhiên vàcon người Màu sắc có sự xuất hiện những gam màu lạnh của màu khói cơm nhàn nhạt, màusương, màn mưa mờ ảo Hình ảnh và khung cảnh rộng mở khi là đồi núi trập trùng, khi là trời,khi là mặt đất Giữa khung cảnh ấy là con người tuy nhỏ bé nhưng hiên ngang làm chủ thiênnhiên Con người điểm xuyết làm bức tranh có hồn và thêm ý nghĩa Chất nhạc, chất họa thểhiện trong những câu thơ chính là điểm kết tinh của tài năng Quang Dũng

3 VIỆT BẮC

3.1 Tính dân tộc trong thơ Tố Hữu

- Tính dân tộc được hiểu là một đặc tính nhưng đồng thời cũng là thước đo giá trị của một tácphẩm văn học

- Trong văn học, tính dân tộc được thể hiện ở cả nội dung lẫn hình thức nghệ thuật Về nộidung, một tác phẩm mang tính dân tộc phải thể hiện được những vấn đề nóng bỏng liên quanđến vận mệnh dân tộc, thể hiện được khát vọng, tình cảm và ý chí của một dân tộc Về hìnhthức, tác phẩm đó tiếp thu một cách sáng tạo tinh hoa văn hóa của dân tộc Nếu hiểu như thế thìthơ Tố Hữu mang phong cách nghệ thuật “đậm đà bản sắc dân tộc”

- Biểu hiện của tính dân tộc trong thơ ca Tố Hữu:

+ Thể loại lục bát được tác giả sử dụng thành công; thơ giàu nhịp điệu, giàu tính nhạc

+ Nhà thơ sử dụng thành công những hình ảnh đối đáp kiểu dân gian, cách xưng hô “Mình – ta”ngọt ngào, đằm thắm

+ Ngôn ngữ thơ, hình ảnh bình dị, ấm áp tình đời: Thương nhau chia củ sắn lùi/ Bát cơm sẻnửa, chăn sui đắp cùng

+ Vận dụng sáng tạo ca dao và “truyện Kiều”

3.2 Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn:

- Phản ánh sự kiện chính trị lớn của đất nước có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân: cuộckháng chiến chống Pháp vĩ đại của dân tộc

- Hình ảnh con người kì vĩ (bộ đội, dân công) mang vẻ đẹp, phẩm chất của giai cấp, dân tộc,thời đại

+ Tái hiện lại khí thế kháng chiến, ra trận của quân ta Đoàn quân ra trận đông đảo, người ngườilớp lớp như sóng cuộn “điệp điệp trùng trùng”

+ “Bước chân nát đá …”, bút pháp cường điệu tạo nên âm điệu anh hùng ca, gợi tả sức mạnhViệt Nam trong kháng chiến chống Pháp

+ Chiến thắng rộng lớn khắp “trăm miền” – tình cảm lớn, niềm vui lớn của cả dân tộc

Trang 10

- Giọng thơ mạnh mẽ, dồn dập như âm hưởng bước chân hành quân trùng điệp trên những nẻođường ra trận…

Tất cả tạo nên một bức tranh sử thi hoành tráng để ngợi ca sức mạnh của nhân dân anh hùng,đất nước anh hùng

3.3 Nhận xét về nét đặc sắc trong giọng điệu thơ Tố Hữu:

- Thể thơ lục bát uyển chuyển trữ tình

- Cách xưng hô “mình – ta” ngọt ngào, tha thiết; Ngôn ngữ giản dị, hình ảnh đặc sắc, các phépliệt kê, so sánh được vận dụng linh hoạt

- Giọng điệu trữ tình thừa hưởng điệu tâm hồn của con người xứ Huế;

- Quan niệm về thơ cùng cách diễn đạt tự nhiên, đằm thắm, chân thành, liền mạch, giàu nhạcđiệu đã làm nên giọng điệu tâm tình, ngọt ngào, tha thiết trong thơ Tố Hữu

3.4 Nhận xét về chất trữ tình chính trị trong “Việt Bắc”

- Thơ chính trị: Là thơ trực tiếp đề cập đến những vấn đề chính trị, những sự kiện chính trịnhằm mục đích tuyên truyền, cổ động Chính vì thế, thơ chính trị thường có nguy cơ rơi vàokhô khan, áp đặt

- Tuy nhiên, cái gốc của thơ nói chung, thơ Tố Hữu nói riêng vẫn là trữ tình Trữ tình là bộc

lộ trực tiếp ý thức, tình cảm, cảm xúc của con người đối với thế giới và nhân sinh Mặt khác, cáitôi trữ tình luôn thể hiện tình cảm, cảm xúc trước thực tại trên tư cách phổ quát, động chạm tớinhững vấn đề chung của tồn tại con người (cái chết, tình yêu, nỗi buồn, lẽ song ) Cho nên, trữtình trở thành tiếng lòng thầm kín của mọi người

=> Tố Hữu đã "trữ tình hóa ” những vấn đề chính trị bằng tình cảm mộc mạc, chân thành, tạonên những vần thơ có sức rung cảm sâu xa “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị đạt đến trình độ rấtđỗi trữ tình ” (Xuân Diệu)

4 ĐẤT NƯỚC

4.1 Chất trữ tình và chính luận trong thơ NKĐ

Đoạn trích trên đã thể hiện sự kết hợp nhuần nhị giữa hai yếu tố trữ tình và chính luận trong hồnthơ tác giả Nguyễn Khoa Điềm với giọng thơ giàu suy tư, vừa dạt dào chất trữ tình vừa sâulắng chất chính luận đã ghi dấu một phong cách thơ độc đáo giữa làng thơ chống Mĩ biết baophong cách đa dạng

- Chất trữ tình:

+ Nằm trong xúc cảm cá nhân - tình yêu quê hương đất nước dạt dào được bộc lộ trong thơ, thểhiện ở lối tâm sự ngọt ngào đằm thắm giữa “anh” và “em”, lời nhắn nhủ tha thiết (“em ơi em”,phải biết …)

Trang 11

+ Thể hiện ở việc vận dụng các chất liệu dân gian với những câu chuyện cổ tích, thần thoại,truyền thuyết, ca dao, tục ngữ, thành ngữ; những hình ảnh thân thuộc, gần gũi, gợi cảm: “hạtlúa”, “hòn than”, “con cúi”, là “giọng điệu”, “tên xã tên làng”, vốn luôn hiện hữu quanh tahàng ngày nay được đưa vào trong thơ trở thành hình ảnh giàu biểu cảm và ý nghĩa

- Kết hợp với đó là chất chính luận:

+ Thể hiện ở chiều sâu suy tư và cảm nhận của tác giả về tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân”,gắn vận mệnh đất nước với số phận, trách nhiệm của những con người bình dị vô danh Đó làmột quan điểm có tính thời sự, lớn lao nhưng cũng vô cùng bức thiết trong bối cảnh chiến tranh

và cả trong thời kì hòa bình

=> Phong cách thơ trữ tình - chính luận được thể hiện đặc sắc và rõ nét ở cả nội dung và nghệthuật của đoạn thơ, đã đem đến cho người đọc một góc nhìn mới mẻ về đoạn thơ nói riêng vàbản trường ca nói chung; làm cho tác phẩm có nội dung về vận mệnh Tổ quốc, khơi dậy ý chíđồng bào nhưng lại hết sức uyển chuyển, không phải lời kêu gọi giáo điều mà có sức tác độngmạnh mẽ Đây cũng là sáng tạo trong phong cách nghệ thuật nổi bật của tác giả ở đoạn trích nàynói riêng và thiên trường ca “Mặt đường khát vọng” nói chung

4.2 Nhận xét về cách sử dụng sáng tạo những chất liệu văn hóa, văn học dân gian của tác giả trong đoạn trích.

- Nhiều bài ca dao, truyện cổ tích, những câu thành ngữ, tục ngữ đã được huy động

Chất liệu văn hóa dân gian ở đoạn trích này gợi ấn tượng vừa quen thuộc vừa mới lạ:

+ Quen thuộc vì những hình ảnh, chi tiết trong văn hóa phong tục dân gian rất gần gũi với conngười Việt Nam

+ Mới lạ vì trong thơ nói riêng và trong văn học nói chung chưa có ai nói về đất nước bằng cáchkhai thác chất liệu văn hóa dân gian này

⇒ Sáng tạo của tác giả Nguyễn Khoa Điềm mới mẻ, độc đáo, góp phần làm phong phú cách thểhiện Đất Nước Đem đến cho Đất Nước một cách hiện diện hoàn toàn khác nhưng lại thânthuộc, gần gũi trong trái tim quần chúng nhân dân Từ đó, khơi dậy trong tâm thức người đọcniềm tự hào về bề dày và chiều sâu văn hoá dân tộc

- Cảm xúc dồn nén, chỉ một đoạn thơ ngắn nhưng có một trường liên tưởng sâu rộng Nén trongtừng câu, từng chữ là một vốn văn hoá dân gian và cảm nhận phong phú của tác giả về đấtnước

- Giọng điệu tâm tình, thủ thỉ, thân mật, tự nhiên khác với giọng điệu ngợi ca hào sảng trong cácsáng tác thi ca cùng viết về đất nước

4.3 Cách nhìn mới mẻ, sâu sắc của Nguyễn Khoa Điềm về đất nước

- Đất nước không kỳ vĩ, trừu tượng mà hiện lên gần gũi, bình dị

- Đất nước không gắn với các bậc vua chúa, các triều đại lịch sử, các anh hùng hữu danh mà đấtnước gắn với nhân dân và thể hiện tư tưởng “Đất nước của nhân dân”

Trang 12

- Đất nước được cảm nhận ở nhiều phương diện: không gian, thời gian và đặc biệt là chiều sâuvăn hóa nhờ sử dụng chất liệu văn hóa dân gian.

- Thời đại Hồ Chí Minh với tầm cao tư tưởng cùng của kháng chiến chống Mỹ vĩ đại của dântộc đã giúp Nguyễn Khoa Điềm có những cảm nhận mới mẻ, sâu sắc toàn diện về đất nước, thểhiện tình yêu, niềm tự hào về đất nước

4.4 Tư tưởng “Đất nước của nhân dân”

- Tư tưởng “Đất nước của nhân dân”: Khẳng định chủ quyền của nhân dân với Đất nước Nhândân đã đổ bao nhiêu mồ hôi, nước mắt, công sức và sinh mạng để gây dựng, gìn giữ, bảo vệ

ĐN Vì vậy đất nước phải là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân

- Tư tưởng “Đất nước của nhân dân” thể hiện nhận thức sâu sắc của nhà thơ về vai trò của nhândân với đất nước; góp phần làm nên phong cách trữ tình chính luận của Nguyễn Khoa Điềm

- Tư tưởng “Đất nước của nhân dân” có ý nghĩa thức tỉnh thế hệ trẻ thời chống Mỹ và tuổi trẻhôm nay về tình yêu, trách nhiệm với đất nước

5 SÓNG

5.1 Nhận xét về vẻ đẹp tình yêu (vẻ đẹp tình yêu truyền thống, hiện đại) của Xuân Quỳnh trong bài thơ “Sóng”.

- Vẻ đẹp truyền thống:

+ mang nhiều cung bậc trạng thái của người phụ nữ khi yêu

+ nỗi nhớ da diết, bồi hồi khắc khoải đối với người mình yêu

+ giữ gìn được tấm lòng thủy chung son sắt

- Vẻ đẹp hiện đại:

+ Quan niệm mới mẻ, chủ động và táo bạo về tình yêu của nhân vật trữ tình

+ tâm trạng người con gái khi yêu có những lúc nồng nhiệt đắm say nhưng cũng có khi trầmlắng, dịu dàng

+ Người phụ nữ khát khao, chủ động tìm đến những chân trời đích thực của tình yêu, khôngchấp nhận sự tầm thường nhỏ hẹp

+ Người phụ nữ luôn yêu và khao khát được yêu, được sống hết mình trong một tình yêu caođẹp

+ Mong muốn được hòa nhập trọn vẹn tình yêu nhỏ của bản thân để tạo nên tình yêu bất diệt,vĩnh cửu của cuộc đời

-> Qua đoạn thơ, Xuân Quỳnh thể hiện vẻ đẹp của tâm hồn nhà thơ nói riêng và người phụ nữViệt Nam nói chung

Trang 13

5.2 Nhận xét về sự vận động của hình tượng sóng và em (qua 2 khổ đầu và 2 khổ cuối)

- Hai khổ thơ đầu, “sóng” chỉ là một chi tiết nghệ thuật mang ý nghĩa biểu tượng cho tính khí vàbản lĩnh của người phụ nữ với những cung bậc trạng thái đối lập “dữ dội - dịu êm”; “ồn ào -lặng lẽ”, cũng như khát vọng tình yêu của tuổi trẻ

- Hai khổ thơ cuối, “sóng” đã trở thành hình tượng đồng hiện với “em” Khát vọng của em đãtan ra thành “trăm con sóng”; giai điệu của sóng cũng là lời bài hát ca ngợi một tình yêu trườngtồn của cả em và sóng cùng hòa nhịp đến vĩnh hằng “ngàn năm còn vỗ”

- Song song với hình tượng sóng là nhân vật “em” đang nung nấu một tình yêu cháy bỏng, đầycung bậc cảm xúc ở hai khổ thơ đầu Cùng với sóng qua một hành trình đồng hành với những bí

ẩn không lời đáp, với nỗi nhớ, khát khao vượt qua tất cả

- Đến hai khổ thơ cuối, hình tượng “em” đã không còn là một cái tôi đầy xúc cảm phức tạp nữa

mà suy tư của em đã tập trung vào những lo âu, trăn trở về một cuộc đời ngắn ngủi, hữu hạn

Đó vẫn là một cái tôi đầy mãnh liệt, khao khát muốn hòa vào sự bất tử của thiên nhiên để hátmãi khúc tình ca

=> “Em”và “sóng” từ hai hình tượng tách bạch, đơn lẻ đã có sự hòa quyện, đồng điệu trongngòi bút đầy tinh tế Sự vận động của hai hình tượng cũng là sự chuyển biến trong mạch cảmxúc của Xuân Quỳnh, nhà thơ vốn dĩ đã đầy khao khát yêu thương

5.3 Phân tích khổ 3,4,5,6 Từ đó, nhận xét phong cách nghệ thuật của Xuân Quỳnh.

* Phong cách NT chung:

- Nhà thơ của hạnh phúc đời thường: Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữnhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, tươi tắn, nồng nhiệt, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diếttrong khát vọng về hạnh phúc bình dị đời thường

- Cái tôi độc đáo: giàu vẻ đẹp nữ tính, thành thật, giàu đức hi sinh và lòng vị tha, khát vọng yêuchân thành, mãnh liệt gắn với cảm thức lo âu về sự phai tàn, đổ vỡ., cùng những dự cảm bấttrắc

6 NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ

Trang 14

6.1 Cảm nhận về vẻ đẹp dòng sông Đà qua đoạn văn (Thuyền tôi trôi trên sông Đà …

những con đò đuôi én thắt mình dây cổ điển ở dòng trên) trong tác phẩm Người lái đò Sông

Đà, từ đó nhận xét cái tôi tài hoa uyên bác của nhà văn Nguyễn Tuân.

- Nghệ thuật của đoạn trích:

+ Giọng văn vừa trang trọng, trầm lắng, vừa da diết bâng khuâng vì thế tràn đầy xúc cảm.Từng câu, từng chữ, từng nhịp đi của hơi văn đều làm lộ ra cái dạt dào đó của cảm xúc

+ Ngôn ngữ chọn lọc, tinh tế và giàu khả năng gợi cảm: Những từ “lặng tờ” “hoang dại”,

“hồn nhiên”, “con hươu thơ ngộ”, “tiếng còi sương” được dùng rất đắt, có sức lột tả tính chấtcủa hình tượng

+ Cách so sánh độc đáo: so sánh cái cụ thể với cái trừu tượng để trừu tượng hoá, thi vị hoá mộthình ảnh cụ thể nhằm gây ấn tượng cảm giác hơn là gây ấn tượng thị giác “Bờ sông hoang dạinhư một bờ tiền sử Bờ sông hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích tuổi xưa “

+ Sức tưởng tượng phong phú khiến Nguyễn Tuân hình dung và mô tả được nỗi niềm của cảcon sông và của cả những sinh vật sinh sống trên bờ sông ấy

→ Đoạn văn đã góp phần quan trọng trong việc tái hiện vẻ đẹp trữ tình của Sông Đà, của thiênnhiên đất nước gấm vóc nên thơ đồng thời góp phần khẳng định tài năng của Nguyễn Tuântrong nghệ thuật viết tuỳ bút

* Nhận xét cái tôi tài hoa, uyên bác của Nguyễn Tuân:

+ Tài hoa: Ở lối viết uyển chuyển, linh hoạt; cách so sánh, liên tưởng nhiều tầng bậc, bất ngờ,độc đáo Ông nhìn sự vật bằng con mắt của người họa sĩ, dưới góc độ thẩm mĩ; tài hoa thể hiện

ở những rung động, say mê của nhà văn trước vẻ đẹp mĩ lệ của thiên nhiên đất nước

+ Uyên bác: thể hiện ở cách nhìn và khám phá hiện thực theo chiều sâu, ở sự vận dụng kiếnthức sách vở và các tri thức của đời sống một cách đa dạng, phong phú; ở sự giàu có về chữnghĩa Hình ảnh dòng sông Đà được nhà văn miêu tả, tái hiện một cách ấn tượng từ nhiều gócnhìn, với những chi tiết điển hình, tiêu biểu; những liên tưởng, so sánh bất ngờ, thú vị Tất cảđều cho thấy khả năng quan sát và sử dụng ngôn ngữ hết sức điêu luyện của Nguyễn Tuân

6.2 Nhận xét về phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân

- Nguyễn Tuân là một định nghĩa đầy đủ về người nghệ sĩ Ông suốt đời rong ruổi đi tìm cáiđẹp Đọc văn của ông, người ta thấy một con người tài hoa, uyên bác:

+ Tiếp cận mọi sự vật ở mặt văn hóa thẩm mĩ, ở phương diện cái đẹp để khám phá Tiếp cậncon người ở phương diện tài hoa nghệ sĩ Sau Cách mạng, ông đi sâu phát hiện cái Đẹp tronghiện thực cuộc sống đời thường; những người lao động bình thường vô danh nơi miền đất xaxôi của Tổ quốc nhưng cũng là những anh hùng nghệ sĩ trong nghề nghiệp của mình

- Nguyễn Tuân sử dụng vốn tri thức của nhiều ngành văn hóa khác nhau lịch sử quân sự, võthuật, điện ảnh…

Ngày đăng: 21/03/2023, 10:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w