ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CAMELS TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO NGÂN HÀNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-
CÔNG TRÌNH DỰ THI GIẢI THƯỞNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH CAMELS 2
1.1 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực quản trị rủi ro tại các NHTM Việt Nam 2
1.2 Các yếu tố của mô hình CAMELS 2
1.2.1 Yếu tố ố 2
1.2.1.1 T lệ an to n vốn tối t iểu 2
1.2.1.2 C t l ng của c c cổ ng c ản ởng lớn: 6
1.2.1.3 Hệ số n t i c n : 6
1.2.2 Yếu tố ) 7
1.2.2.1 Tài sản có là gì ? 7
1.2.2.2 Các ch tiêu n gi c t l ng tài sản có 9
1.2.3 Yếu tố 3 m Nă ực qu n trị) 11
1.2.3.1 Giới t iệu c ản 11
1.2.3.2 C c p ng c c tiêu t ức n gi tại Việt Nam 12
1.2.4 Yếu tố 4: Earnings (L i nhuận) 17
1.2.4.1 L i nhuận 17
1.2.4.2 Các ch tiêu n gi 17
1.2.4.2.1 L i nhuận tr ớc thuế so với vốn chủ sở hữu ( ROE) 17
1.2.4.2.2 Hoạt ộng dịch v của ngân hàng 18
1.2.5 Yếu tố 5: Liquidity (tính thanh kho n) 20
1.2.5.1 Khái niệm 20
1.2.5.2 Một số tín hiệu trên thị tr ờng ể dự o n t n t an k oản của ngân hàng 21
1.2.5.2.1 C c tiêu c n gi k ả năng t an k oản của ngân ng t ng mại cổ phần tại Việt Nam 22
1.2.5.2.2 Khả năng t an to n nga 22
1.2.5.2.3 Tỷ lệ tối a của nguồn vốn ngắn hạn c sử d ng ể cho vay trung và dài hạn 23
1.3 C c t n iểm và xếp loại của mô hình CAMELS 24
1.3.1 m ế 24
1.3.2 m 24
1.3.2.1 Vốn tự c : -3 ến 1 iểm 24
1.3.2.2 C t l ng t i sản: 0 ến 3 iểm 24
1.3.2.3 Năng lực quản trị: 0 ến 1 iểm 25
1.3.2.4 L i nhuận: tối a 20 iểm 25
Trang 31.3.3
1.3.4 T ời gian t ực iện việc n gi ếp loại 28
CHƯƠNG 2: SO SÁNH MÔ HÌNH CAMELS CỦA VIỆT NAM VỚI MÔ HÌNH CAMELS CỦA CÁC NƯỚC KHÁC 29
2.1 So sánh mô hình CAMELS của Mỹ và Việt Nam 29
2.1.1 Mô hình của Mỹ 29
2.1.1.1 Mức ộ an toàn vốn: 29
2.1.1.2 Ch t l ng tài sản có: 31
2.1.1.3 Năng lực quản trị: 33
2.1.1.4 L i nhuận: 35
2.1.1.5 Tính thanh khoản 36
2.1.2 So sánh với mô hình CAMELS của Việt Nam 38
2.2 So sánh mô hình CAMELS của Trung Quốc và Việt Nam 38
2.2.1 Mô hình CAMEL Trung Quốc: 39
2.2.2 S m: 42
2.3 So sánh mô hình CAMELS của Nhật và Việt Nam 44
CHƯƠNG 3: ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA MÔ HÌNH CAMELS 49
3.1 Ưu iểm: 49
3.2 N c iểm: 49
Trang 4Bảng 2: Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống NH Việt Nam qua các năm
Bảng 3: Kết quả kinh doanh của các ngân hàng trong năm 2011
Bảng 4: So sánh cơ cấu điểm của 5 chỉ tiêu trong mô hình CAMEL áp dụng tại Việt Nam và Trung Quốc
Trang 51 Lý do chọn ề tài:
Tài chính là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế Trong đó hệ thống ngân hàng
đóng vai trò hỗ trợ cho các hoạt động kinh tế, huy động vốn từ các bộ phận thừa vốn
và phân phối đến các khu vực cần vốn, nhờ đó góp phần vào sự tăng trưởng và thịnh
vượng của quốc gia Tuy nhiên bài học từ cuộc khủng hoảng tài chính 2007-2009 cho thấy rằng hệ thống ngân hàng cũng chính là nguyên nhân cho khiến cho khủng hoảng
ngày càng trở nên tồi tệ hơn do tính nhạy cảm với những biến động Từ đó nhận thấy
tầm quan trọng là phải áp dụng một hệ thống giám sát hoạt động ngân hàng hiệu quả
CAMELS là mô hình đánh giá xếp loại hoạt động của các ngân hàng được áp dụng tại
Mỹ từ những năm 70 và đã cho thấy những kết quả nhất định Vì vậy tại Việt Nam,
thống đốc Ngân hàng nhà nước đã ra quyết định áp dụng mô hình CAMELS vào việc
xếp loại ngân hàng thương mại cổ phần Bài nghiên cứu đi vào tìm hiểu các yếu tố và
các tiêu chuẩn đánh giá trong mô hình CAMELS áp dụng tại Việt Nam trong tương
quan với mô hình CAMELS áp dụng tại Mỹ, Trung Quốc và Nhật, từ đó cho thấy các
khác biệt trong điều kiện hoạt động ngân hàng tại Việt Nam
Tuy nhiên, từ cuộc khủng hoảng tài chính vừa qua thì có thể thấy một mô hình đánh
giá xếp loại dù có nhiều ưu điểm và phát huy hiệu quả trong thời gian dài cũng không
thể đảm bảo đánh giá tổng quát, toàn diện và đưa ra dự báo chính xác Vì vậy bài
nghiên cứu đi vào tìm hiểu các đặc điểm của mô hình FIRST để đi đến đề xuất kết hợp
hai mô hình nhằm phát huy những ưu điểm của từng mô hình trong việc đánh giá
được chính xác hơn Nhờ đó có thể đưa ra các giám sát cần thiết, hỗ trợ thích hợp
Trang 6tài chính và niềm tin của các nhà đầu tư
2 M c tiêu nghiên cứu
Bài nghiên cứu hướng đến việc hiểu rõ các đặc điểm của mô hình CAMELS đã được
linh hoạt áp dụng tại Việt Nam, khác biệt cơ bản nào so với mô hình CAMELS gốc
của Mỹ, so sánh với tình hình thực hiện đánh giá hoạt động ngân hàng tại các nước
khác (Trung Quốc, Nhật) Thông qua so sánh để có cái nhìn khái quát hơn về thực tế
áp dụng mô hình
Bài nghiên cứu còn hướng đến mục tiêu lớn hơn là nhận ra những ưu, nhược điểm của
mô hình CAMELS Từ những ưu, nhược điểm đó có thể đưa ra đề xuất thích hợp là
kết hợp mô hình CAMELS và mô hình FIRST để khắc phục được các nhược điểm của
mô hình CAMELS
3 P ng p p ng iên cứu
4 Nội dung nghiên cứu
C ng 1: Phân tích các yếu tố trong mô hình CAMELS
Tìm hiểu về 5 yếu tố cơ bản của mô hình CAMELS ở Việt Nam:
Trang 7-Chất lượng tài sản của NHTM
-Giới thiệu về mô hình CAMELS của Mỹ, Trung Quốc và Nhật Bản
-Những điểm khác biệt khi Việt Nam áp dụng mô hình này so với mô hình của các
nước khác
C ng 3: Ưu n c iểm của mô hình
5 Đ ng g p của ề tài
Bài nghiên cứu sẽ giúp cho người đọc có một góc nhìn tổng quát và cụ thể hơn trong
việc kiểm tra, giám sát hoạt động của ngân hàng thông qua các chỉ số tài chính Từ
đó, có thể giúp họ đưa ra những nhận định về sức khỏe của hệ thống ngân hàng hay toàn bộ nền kinh tế Đề tài cũng mở ra một hướng mới trong quá trình thẩm định
năng lực thực sự của ngân hàng
Trang 8Mô hình CAMELS sẽ phát huy hiệu quả hơn nữa khi kết hợp với những mô hình
khác, ví dụ: FRIST Sự phù hợp và tương quan giữa 2 mô hình sẽ giúp nhà quản trị
ngân hàng phát huy sức mạnh của mình và nâng cao năng lực cạnh tranh trong môi
trường kinh tế đầy phức tạp và biến động như hiện nay
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng thương mại là một trong các tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế Với tư cách là trung gian tài chính, NHTM là loại hình doanh nghiệp kinh doanh đặc thù vì kinh doanh loại hàng hoá đặc biệt là tiền tệ Hiện nay, trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành tài chính ngân hàng nói riêng sẽ mở cửa mạnh mẽ với khu vực và trên thế giới Hội nhập kinh tế quốc tế đem lại nhiều cơ hội nhưng cũng không ít rủi ro cho hệ thống ngân hàng còn non yếu, vì vậy nó luôn đối mặt với các rủi ro trong vấn đề hoạt động kinh doanh như rủi ro thanh khoản, thiếu vốn để cạnh tranh, thua lỗ và mất thị phần
Thời gian qua, diễn biến phức tạp của nền kinh tế như lạm phát cao kèm theo hiện tượng đầu cơ đã làm tiền đề cho các rủi ro dần bộc lộ Do vậy, việc đánh giá dự báo “sức khỏe” các tổ chức tín dụng (TCTD) và đưa ra các giải pháp phù hợp, kịp thời luôn là yêu cầu không chỉ dành cho các nhà quản lý, cơ quan thanh tra giám sát Ngân hàng nhà nước ( NHNN) mà còn là việc vô cùng quan trọng đối với các nhà phân tích, đối tác kinh doanh và các nhà đầu tư
Tóm lại, để hệ thống ngân hàng Việt Nam có sức cạnh tranh cao, hoạt động an toàn và hiệu quả thì việc nghiên cứu áp dụng các phương pháp đánh giá rủi ro của các ngân hàng thương mại là điều vô cùng cần thiết Vì lí do đó, nhóm nghiên cứu đã quyết định thực hiện đề tài nghiên cứu:
“ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CAMELS TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO NGÂN HÀNG”
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH CAMELS
1.1 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực quản trị rủi ro tại các NHTM Việt Nam
Các Ngân hàng & các Định chế tài chính phi Ngân hàng trước hết là trung gian tài chính – Chúng đứng giữa và “đứng trong vòng vây” của 4 nhóm những người có vốn và cần vốn trong nền kinh tế gồm: Hộ gia đình, Doanh nghiệp, Chính phủ và các nhà đầu tư nước ngoài Có thể nói hệ thống ngân hàng chính là mạch máu của nền kinh tế Các ngân hàng có hệ thống quản trị càng tốt, họ càng có đủ công cụ để phục vụ thị trường, đồng thời tự xây dựng được sự bảo vệ hạn chế rủi ro
ở mức tối đa đối với các dịch vụ
Thời gian tới, khi hàng loạt các ngân hàng ngoại sẽ ồ ạt "đổ bộ" vào Việt Nam như dự đoán, đòi hỏi về công tác quản trị sẽ càng gay gắt hơn đối với nhà băng nội Đó sẽ không chỉ là sức đề kháng cạnh tranh, mà còn là sức mạnh cho tính liên kết bền vững của cả thị trường liên ngân hàng Một ngân hàng yếu kém trong quản trị sẽ không chỉ gây tổn thất cho chính ngân hàng đó, mà còn tạo nên những rủi ro nhất định mang tính dây chuyền cho các đơn vị khác
1.2 Các yếu tố của mô hình CAMELS
1.2.1 Yếu tố 1: Capital A quac Mức ộ an to n vốn :
Mức độ an toàn vốn thể hiện số vốn tự có để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ngân hàng càng chấp nhận nhiều rủi ro thì càng đòi hỏi phải có nhiều vốn tự có để hỗ trợ hoạt động của ngân hàng và bù đắp tổn thất tiềm năng liên quan đến mức độ rủi ro cao hơn Các chỉ tiêu sử dụng để phân tích vốn
1.2.1.1 T lệ an to n vốn tối t iểu
Để tìm hiểu về tỉ lệ an toàn vốn, đầu tiên phải hiều về cơ cấu vốn của ngân hàng
C c u vốn: tập trung vào mức độ quan trọng tương đối của vốn tự có ( bao gồm
vốn cấp 1 và vốn cấp 2):
Vốn c p 1: thước đo chủ yếu đánh giá sức mạnh, tiềm lực tài chính của một ngân hàng từ quan điểm của cơ quan quản lý, được định nghĩa trong Basel
Trang 11 Vốn cấp 1 bao gồm các loại nguồn lực tài chính có độ tin cậy cao nhất và có tính thanh khoản tốt nhất, ở chủ yếu đề cập đến vốn cổ đông Các ví dụ về vốn cấp 1 có thể kể đến: cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi không hoàn lại và không tích luỹ, lợi nhuận giữ lại Theo nghĩa này, vốn cấp 1 không hoàn toàn giống nhưng có liên quan mật thiết đến khái niệm vốn cổ đông, đây là phần chính nhưng không phải tất cả vốn cấp 1
Ở Việt Nam, Vốn cấp 1 về cơ bản gồm1:
Vốn điều lệ
Lợi nhuận không chia
Các quỹ dự trữ được lập trên cơ sở trích lập từ lợi nhuận của tổ chức tín dụng như quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển
vệ trước những rủi ro ngoài dự kiến Khác với rủi ro ngoài dự kiến, rủi ro lường trước được thường đã có một phần trích riêng để phòng ngừa Cụ thể hơn, vốn cấp 1 là một trong những thước đo tỉ lệ đủ vốn của Ngân hàng ,đó là tỉ lệ giữa vốn nòng cốt của ngân hàng với tổng tài sản có điều chỉnh rủi ro Tài sản điều chỉnh rủi ro là tổng tất cả các tài sản do ngân hàng nắm giữ được tính toán theo trọng số đối với rủi ro tín dụng theo một công thức do cơ quan quản lý (thường
là Ngân Hàng Trung Ương) đưa ra Hầu hết các ngân hàng Trung ương đều theo chuẩn BIS - Ngân hàng thanh toán quốc tế - để đặt ra những trọng số này Các tài sản như tiền mặt, tiền xu thường có trọng số rủi ro là 0, trong khi các khoản vay không có bảo đảm có trọng số 100% Tỉ lệ vốn cấp 1 được tính theo công thức:
1 theo Quyết Định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 4 năm 2005 của Thống Đốc NHNN ban hành quy định
về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng
Trang 12 Vốn c p 2: là thước đo tiềm lực tài chính của một ngân hàng liên quan đến các
dạng nguồn lực tài chính có độ tin cậy ở hàng thứ hai (sau vốn cấp 1), xét từ quan điểm của cơ quan quản lý ngành ngân hàng Các dạng nguồn lực tài chính này được tiêu chuẩn hóa rất rõ ràng trong Basel I và không có gì thay đổi trong Basel II Vốn cấp 2 được coi là có độ tin cậy, an toàn thấp hơn Cơ quan quản
lý của hầu hết các quốc gia, kể cả ban thống đốc của FED, đều áp dụng tiêu chuẩn về vốn này trong hệ thống pháp lý của mình Có một vài cách phân loại vốn cấp 2, nếu theo chuẩn Basel I, vốn cấp 2 bao gồm:
Lợi nhuận chưa công bố
Giá trị tài sản đánh giá lại
Vốn cấp 2 tối đa bằng 100 vốn cấp 1
* u Trong vốn tự có không được tính các khoản sau:
do định giá lại
Phần góp vốn, liên doanh, mua cổ phần của quỹ đầu tư, doanh nghiệp vượt mức 15% vốn tự có
Lỗ kinh doanh, kể cả lỗ lũy kế
Từ hai chỉ tiêu vốn cấp I và cấp II, ta tính được tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR):
Trang 13có thời hạn và đối mặt với các loại rủi ro khác như rủi ro tín dụng, rủi ro vận hành Hay nói cách khác, khi ngân hàng đảm bảo được tỉ lệ này tức là nó đã tự tạo ra một tấm đệm chống lại những cú sốc về tài chính, vừa tự bảo vệ mình, vừa bảo vệ những người gửi tiền
Chính vì lý do trên, các nhà quản lý ngành ngân hàng các nước luôn xác định rõ và giám sát các ngân hàng phải duy trì một tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu
Ở Việt Nam theo thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 tỉ lệ này được quy định là 9% Theo chuẩn mực Basel II mà các hệ thống ngân hàng trên thế giới áp dụng phổ biến là 8%
Khi tính toán tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu, người ta xét đến hai loại vốn: vốn cấp I(vốn nòng cốt) và vốn cấp II(vốn bổ sung), trong đó vốn cấp I được coi là có độ tin cậy và
an toàn cao hơn
Đây có thể được coi là mức điều chỉnh để tiến gần hơn đến mức mà các ngân hàng thế giới hiện nay đang áp dụng là 10 - 11% cho giai đoạn đến năm 2019 theo Basel III Tuy nhiên mức độ an toàn của hệ thống ngân hàng Việt Nam vẫn còn thấp nếu so với hệ thống ngân hàng trong khu vực Nếu so sánh mức bình quân 13,1% của các ngân hàng khu vực châu Á Thái Bình Dương (gồm 52 ngân hàng thuộc 10 nước) với tỷ lệ 12,3% của các ngân hàng các nước châu Á mới nổi (14 ngân hàng của Thái Lan, Indonesia, Malaisia, Philipin) thì tỷ lệ của các ngân hàng Việt Nam hiện nay còn thấp hơn nhiều chỉ trên 9%
Trang 14Madiri ( Insonesia) 21,1 15,7 15,6 -
Từ bảng trên, VCB và Vietinbank là 2 trong số những ngân hàng lớn của Việt Nam, nhưng tỷ lệ an toàn vốn (CAR) cũng chỉ ở mức 8 - 9 , trong khi đó, một số ngân hàng lớn tại khu vực Đông Nam Á có tỷ lệ CAR cao hơn rất nhiều như ngân hàng DBS của Singapore đạt mức CAR là 18,4 năm 2010, hay của ngân hàng Bangkok Bank của Thái Lan là 16,04 năm 2010
bao giờ cho biết thông tin đầy đủ về chỉ số này của cả hệ thống và từng TCTD Vì vậy, thị trường không có đầy đủ dữ liệu để đánh giá Lưu ý CAR của VN hiện thời vẫn chưa được tính theo tiêu chuẩn quốc tế mà chỉ dừng lại theo tiêu chuẩn kế toán
VN vì thế NHNN cần tiếp tục nâng dần yêu cầu về CAR để đảm bảo an toàn hoạt động hệ thống khi ngày càng nhiều NH hoạt động theo hướng Cty mẹ - con và nền kinh tế và thị trường tài chính VN ngày càng mở, hoạt động NH ngày càng trở nên rủi ro hơn
1.2.1.2 C t l ng của c c cổ ng c ản ởng lớn:
Đây là vấn đề rất đáng được quan tâm vì những cổ đông này là những người có ảnh hưởng rất lớn đến tình cũng như sức kho của tổ chức, một sự thay đổi cũng như suy yếu về tình hình tài chính của cá nhân họ cũng có thể đẩy tổ chức vào một tình thế khó khăn: thay đổi thành viên HĐQT do việc bán, thoái vốn, chuyển nhượng cổ phần cho các cá nhân khác (đặc biệt là đối thủ) , gây mất niềm tin ở những cổ đông khác Hơn nữa về vấn đề lạm dụng quyền hạn của mình để thao túng giá chứng khoán, cổ phiếu cũng được đánh giá là hành động trực tiếp gây thiệt hại đến tổ chức hiện tại Chính vì thế việc kiểm soát tình hình tài chính cá nhân có liên quan, ảnh hưởng lớn đến tổ chức tín dụng cũng phần nào giúp ta có thể hiểu được tình hình tổ chức tín dụng hiện tại
1.2.1.3 Hệ số n t i c n :
̣ ́ ́
Trang 15
(thông thường đối với các ngân hàng Việt Nam, con số trung bình là 12.5)
Việc huy động vốn để cho vay là một trong những hoạt động chính yếu của ngân hàng, tuy nhiên, dưới áp lực trần lãi suất cũng như về khả năng thanh khoản của
hệ thống, các ngân hàng thường bị giới hạn bởi một mức cho vay cố định, từ đó làm căn cứ để tính toán khả năng huy động đáp ứng như cầu cho vay của mình trên cơ sở đám bảo hoạt động của ngân hàng cũng như an toàn cho hệ thống
Nếu việc huy động quá nhiều tuy nhiên đầu ra cho vay không thực sự tốt (những khoản lãi thu không đúng hạn do khách hàng trễ hẹn, nợ có nguy cơ mất vốn, ) thì việc chi trả lãi tiền gửi cho khách hàng gửi tiền cũng sẽ dẫn đến một áp lực
về chi phí đối với ngân hàng, đến một lúc nào đó sẽ dẫn đến kiệt quệ tài chính và khi
đó đổ v là không thể tránh khỏi
1.2.2 Yếu tố 2: Asset Qualit C t l ng t i sản c
Chất lượng tài sản của NHTM là 1 chỉ tiêu tổng hợp nói lên khả năng bền vững về tài chính, năng lực quản lý của một tổ chức tín dụng Hầu hết rủi ro trong kinh doanh tiền tệ đều tập trung ở tài sản có
→Chất lượng tài sản có là nguyên nhân cơ bản dẫn đến các vụ đổ v ngân hàng Nếu thị trường biết rằng chất lượng tài sản kém thì sẽ tạo áp lực lên trạng thái nguồn vốn ngắn hạn của ngân hàng, và điều này có thể dẫn đến khủng hoảng thanh khoản, hoặc dẫn đến tình trạng đổ xô đi rút tiền ở ngân hàng
1.2.2.1 Tài sản có là gì ?
TS có được thể hiện ở bên tài sản có trên Bảng cân đối kế toán của NHTM đó Quy
mô, cơ cấu và chất lượng tài sản có sẽ quyết định đến sự tồn tại và phát triển của NHTM mà tài sản có bao gồm tài sản sinh lời (Chiếm từ 80-90% tổng tài sản có) và tài sản không sinh lời (chiếm từ 10-20% tổng tài sản có) TS có bao gồm
Trang 16+ Dự trữ (Reserves)
+ Cho vay (Loans)
+ Đầu tư (Investment)
+ Tài sản Có khác (Other Assets)
+ Dự trữ sơ cấp (Primary Reserves): bao gồm tiền mặt, tiền gửi tại ngân hàng TW, tại các ngân hàng khác
+ Dự trữ thứ cấp (Secondary Reserves): (cấp hai) là dự trữ không tồn tại bằng tiền
mà
bằng chứng khoán, nghĩa là các chứng khoán ngắn hạn có thể bán để chuyển thành tiền một cách thuận lợi
C p tín d ng (Credits):
Số nguồn vốn còn lại sau khi để dành một phần dự trữ, các ngân hàng thương mại
có thể dùng để cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân bao gồm:
- Cho vay (Loans):
-Chiết khấu (Discount)
- Cho thuê tài chính (Financial leasing):
- Bảo lãnh ngân hàng: (Bank Guarantee)
- Các hình thức khác (Other)
Trang 17 Đầu t Inv stm nt
Khoản mục đầu tư có vị trí quan trọng thứ hai sau khoản mục cho vay, nó mang lại khoản thu nhập lớn và đáng kể của ngân hàng thương mại Trong nghiệp vụ này, ngân hàng sẽ dùng nguồn vốn của mình và nguồn vốn ổn định khác để đầu tư dưới các hình thức như:
- Hùn vốn mua cổ phần, cổ phiếu của các Công ty; hùn vốn mua cổ phần chỉ được phép thực hiện bằng vốn của ngân hàng
Mua trái phiếu chính phủ, chính quyền địa phương, trái phiếu công ty
Tất cả hoạt động đầu tư chứng khoán đều nhằm mục đích mang lại thu nhập, mặt khác nhờ hoạt động đầu tư mà các rủi ro trong hoạt động ngân hàng sẽ được phân tán, mặt khác đầu tư vào trái phiếu chính phủ thì mức độ rủi ro sẽ rất thấp
Tài sản Có khác:
Những khoản mục còn lại của tài sản Có trong đó chủ yếu là tài sản cố định nhằm: xây dựng hoặc mua thêm nhà cửa để làm trụ sở văn phòng, trang thiết bị, máy móc, phương tiện vận chuyển, xây dựng hệ thống kho quỹ ngoài ra còn các khoản phải thu, các khoản khác
1.2.2.2 Các ch tiêu n gi c t l ng tài sản có
Ch t l ng các khoản cho vay và ứng tr ớc cho khách hàng:
Chỉ tiêu này được đánh giá thông qua tỷ lệ nợ xấu, việc phân loại nợ và lập dự phòng của NHTM
Trang 18 Tỷ lệ nợ xấu: là tỷ lệ giữa tổng các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 so với tổng dư nợ
Bảng 2: tỷ lệ n x u của hệ thống NH Việt Nam qua c c năm 3
Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam những năm trước đây không phải
là điều lo ngại vì tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng luôn thấp hơn 5 ( tiêu chuẩn quốc tế) Tuy nhiên từ năm 2009 đến năm 2010 thì tỷ lệ nợ xấu đã tăng từ 1,9% lên 2,5% và tiếp tục tăng vọt lên 2,91%/tổng dư nợ vào cuối tháng 7/2011 Không chỉ vậy các con số công bố chưa chắc đã phản ánh hết nợ xấu của các ngân hàng Trong một phân tích gần đây, các chuyên gia Trung tâm thông tin và dự báo kinh tế xã hội cho biết, theo tổ chức định mức tín nhiệm Fitch Rating, tỷ lệ nợ xấu của Việt Nam là 13% trong khi con số này do NHNN tính toán chỉ là 2,37% (tính ở thời điểm 20/6/2011)
Ch t l ng của các khoản ầu t : chỉ tiêu này được đánh giá qua tỷ lệ
dự phòng giảm giá chứng khoán trên tổng số dư các khoản đầu tư trên bảng cân đối kế toán
C c u tài sản Có nội bảng: được thể hiện qua tỷ lệ tài sản có sinh lời so
với tổng tài sản
3 Nguồn: báo cáo tài chính của các NHTM
Trang 19 Tài sản Có sinh lời: là tổng các khoản mục tài sản “có” có khả năng sinh lời của tổ chức tín dụng tại thời điểm 31/12 nhằm đánh giá xếp loại, bao gồm các khoản mục sau đây:
- Tiền, vàng gửi tại các tổ chức tín dụng khác
- Các khoản cho vay
- Đầu tư chứng khoán
- Góp vốn, đầu tư dài hạn, bất động sản đầu tư
Ch t l ng các khoản cam kết ngoại bảng: chỉ tiêu này được thể hiện
qua tỷ lệ phản ánh chất lượng các khoản cam kết ngoại bảng
Các khoản cam kết ngoại bảng bao gồm: các khoản bảo lãnh, chấp nhận thanh toán và cam kết cho vay không hủy ngang vô điều kiện và có thời điểm thực hiện cụ thể
Tỷ lệ phản ánh chất lượng các khoản cam kết ngoại bảng: là tỷ lệ giữa tổng số dư các khoản cam kết ngoại bảng thuộc nhóm 3,4,5 chia cho tổng số dư các khoản cam kết ngoại bảng Tỷ lệ này càng nhỏ thì NHTM đó được đánh giá càng cao
1.2.3 Yếu tố 3: Management Năng lực quản trị)
1.2.3.1 Giới t iệu c ản
Tại Việt Nam, theo Quy định xếp loại ngân hàng thương mại cổ phần thì chỉ tiêu năng lực quản trị có mức điểm tối đa là 15 điểm, tối thiểu là 0 điểm Nguyên tắc tính điểm là lấy số điểm tối đa trừ đi số điểm bị trừ ở từng chỉ tiêu Theo Điều 7 Quy định xếp loại ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng thương mại cổ phần đạt điểm tối đa 15 điểm phài thỏa mãn đầy đủ 5 điều kiện : a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát đủ số lượng theo quy định
b) Ban hành đầy đủ, chuẩn hóa và thực hiện đúng các quy chế nội bộ
Trang 20c) Hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ tương xứng với quy mô ngân hàng và hoạt động hiệu quả, đảm bảo các rủi ro quan trọng luôn được nhận dạng, đo lường, kiểm tra, kiểm soát một cách liên tục
d) Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành có năng lực, đoàn kết, có ý thức chấp hành pháp luật, có trách nhiệm, thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn trong việc quản trị, kiểm soát, điều hành ngân hàng thương mại cổ phần
e) Đảm bảo các quy định của ngân hàng nhà nước về cổ đông, cổ phần, cổ phiếu
Với mỗi điều kiện vi phạm, ngân hàng thương mại cổ phần sẽ bị trừ mức điểm tương ứng với từng điều kiện
1.2.3.2 C c p ng c c tiêu t ức n gi tại Việt Nam
a) N â m i cổ phần bị tr 3 m r r ờng h p không
m b o m t trong ều kiện sau :
- Không đủ số l ợng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát
theo quy định của Ngân hàng Nhà n ớc và điều lệ của ngân hàng th ơng mại cổ phần ;
Theo Điều 62 Luật các tổ chức tín dụng, Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng
là công ty cổ phần phải có không ít hơn 05 thành viên và không quá 11 thành viên, trong đó có ít nhất 01 thành viên độc lập Hội đồng quản trị phải có ít nhất một phần hai tổng số thành viên là thành viên độc lập và thành viên không phải
là người điều hành tổ chức tín dụng
Cá nhân và người có liên quan của cá nhân đó hoặc những người đại diện vốn góp của một cổ đông là tổ chức và người có liên quan của những người này được tham gia Hội đồng quản trị, nhưng không được vượt quá một phần ba tổng số thành viên Hội đồng quản trị của một tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, trừ trường hợp là người đại diện phần vốn góp của Nhà nước
Theo Khoản 2, Điều 44 Luật các tổ chức tín dụng, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng có ít nhất 03 thành viên, số lượng cụ thể do Điều lệ của tổ chức tín dụng
Trang 21quy định, trong đó phải có ít nhất một phần hai tổng số thành viên là thành viên chuyên trách, không đồng thời đảm nhiệm chức vụ, công việc khác tại tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp khác
- Không ban hành đầy đủ, chuẩn hóa các quy chế nội bộ về hoạt động của Hội
đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành, kiểm soát nội bộ và các quy chế cần thiết khác cho hoạt động của ngân hàng th ơng mại cổ phần (tín dụng, bảo lãnh, hạch toán kế toán và các nghiệp vụ khác) hoặc có ý kiến của Thanh tra Ngân hàng Nhà n ớc (tại Kết luận của Thanh tra trong năm đánh giá xếp loại), kiểm toán độc lập (tại Báo cáo kiểm toán độc lập, Th Quản lý cho năm đánh giá xếp loại) về việc quy trình nội bộ của ngân hàng không hiệu quả dẫn đến việc giới hạn quá trình thanh tra và kiểm toán
Theo Điều 93, Luật các tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng phải xây dựng và ban hành các quy định nội bộ đối với các hoạt động nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, bảo đảm có cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro gắn với từng quy trình nghiệp vụ kinh doanh, phương án xử lý các trường hợp khẩn cấp
Tổ chức tín dụng phải ban hành các quy định nội bộ sau đây:
đúng mục đích;
Quy định về phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro;
thiểu;
lý thanh khoản;
tính chất và quy mô hoạt động của tổ chức tín dụng;
Trang 22 Quy định về quy trình, thủ tục, bao gồm cả nguyên tắc nhận biết khách hàng để bảo đảm ngăn ngừa việc tổ chức tín dụng bị lạm dụng cho các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố và tội phạm khác;
Theo Điều 40, Luật các tổ chức tín dụng quy định về Hệ thống kiểm soát nội bộ:
định nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xây dựng phù hợp với hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước và được tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi
ro và đạt được yêu cầu đề ra
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ để bảo đảm các yêu cầu sau đây:
Hiệu quả và an toàn trong hoạt động; bảo vệ, quản lý, sử dụng an toàn, hiệu quả tài sản và các nguồn lực;
Hệ thống thông tin tài chính và thông tin quản lý trung thực, hợp lý, đầy đủ
và kịp thời;
Tuân thủ pháp luật và các quy chế, quy trình, quy định nội bộ
b) B m k m r , k m b ế kém, k ô ệ
r 4 m r r ờ m r b ệ
- Về cơ cấu tổ chức, bộ máy kiểm toán nội bộ không trực thuộc và chịu sự chỉ
đạo trực tiếp của Ban kiểm soát và về chế độ l ơng, th ởng và phụ cấp trách nhiệm của bộ phận kiểm toán nội bộ đ ợc quyết định bởi Ban điểu hành (Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của ngân hàng th ơng mại cổ phần);
Theo khoản 1 Điều 41 Luật các tổ chức tín dụng thì Tổ chức tín dụng phải thành lập kiểm toán nội bộ chuyên trách thuộc Ban kiểm soát thực hiện kiểm toán nội
bộ tổ chức tín dụng
Trang 23- Ng ời phụ trách bộ phận kiểm toán nội bộ không có trình độ chuyên môn (từ
đại học trở lên) chuyên ngành Tài chính-Ngân hàng hoặc Kế toán-Kiểm toán; không có đủ 03 năm làm việc trong lĩnh vực tài chính ngân hàng;
- Ngân hàng th ơng mại cổ phần không ban hành quy định chính thức về quy
trình kiểm toán nội bộ áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống hoặc quy trình kiểm toán nội bộ đã đ ợc ban hành nh ng không hiệu quả (những phát hiện của kiểm toán nội bộ còn thiếu, chênh lệch so với Báo cáo kiểm toán độc lập và Kết luận của Thanh tra Ngân hàng Nhà n ớc dẫn đến việc làm ảnh h ởng tới tính trung thực hợp l xét trên ph ơng diện trọng yếu của Báo cáo tài chính và tính tuân thủ các quy định pháp luật của ngân hàng)
c) Không m b k ệ r ố 6 m
- Nội bộ mất đoàn kết: trừ 3 điểm;
- Có thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành vi phạm các quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước, không thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn trong việc quản trị, kiểm soát, điều hành ngân hàng thương mại cổ phần, đặc biệt trong việc chỉ đạo thực hiện các quy định
về an toàn hoạt động ngân hàng và quy định về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đồi với các tổ chức tín dụng của Ngân hàng Nhà nước: trừ 3 điểm
d) V m ị ề ổ ô , ổ ầ , ổ ế r m, k
m m r r ờ
- Không đủ số l ợng cổ đông theo quy định hiện hành về cổ đông, cổ phần, cổ
phiếu và vốn điều lệ của ngân hàng th ơng mại cổ phần do Thống đốc Ngân hàng nhà n ớc ban hành;
Theo Khoản 6 Điều 52 Luật các tổ chức tín dụng thì Tổ chức tín dụng cổ phần phải có tối thiểu 100 cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa
Theo Điều 55 Luật các tổ chức tín dụng về tỷ lệ sở hữu cồ phần, Một cổ đông là
cá nhân không được sở hữu vượt quá 5 vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng.Một cổ đông là tổ chức không được sở hữu vượt quá 15 vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng, trừ một số trường hợp luật định
Trang 24Theo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điểu của Nghị định số 141/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2006, ngân hàng thương mại cổ phần phải có số vốn thực góp đạt mức 3000 tỷ đồng
- Vi phạm một trong các nội dung d ới đây Hồ sơ cổ đông theo dõi không đầy
đủ, ng ời đại diện không đảm bảo t cách, vi phạm quy định về nguồn vốn góp và giới hạn sở hữu cổ phần đ ợc quy định tại quy định hiện hành về cổ đông, cổ phần, cổ phiếu và vốn điều lệ của ngân hàng th ơng mại cổ phần
do Thống đốc Ngân hàng Nhà n ớc ban hành
Theo điểu 12 Luật các tổ chức tín dụng,
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của
tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây:
a) Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng;
b) Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình
Theo Điều 55 Luật các tổ chức tín dụng về tỷ lệ sở hữu cồ phần, Một cổ đông
là cá nhân không được sở hữu vượt quá 5 vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng.Một cổ đông là tổ chức không được sở hữu vượt quá 15 vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng, trừ một số trường hợp luật định
- Vi phạm một trong các nội dung d ới đây Việc phát hành cổ phiếu, quản l
theo dõi cổ đông không thực hiện đúng quy định tại quy định hiện hành về cổ đông, cồ phần, cổ phiếu và vốn điều lệ của ngân hàng th ơng mại cổ phần
do Thống đốc Ngân hàng Nhà n ớc ban hành
Tr ờng hợp ngân hàng th ơng mại cổ phần đang bị đặt trong tình trạng kiểm
soát đặc biệt cho điểm 0 đối với chỉ tiêu quản trị, kiểm soát, điều hành
Trang 25Theo khoản 1 điều 146, Kiểm soát đặc biệt là việc một tổ chức tín dụng bị đặt dưới
sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước do có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán
1.2.4 Yếu tố 4: Earnings (L i nhuận)
1.2.4.1 L i nhuận:
Là chỉ số quan trọng nhất để đánh giá công tác quản lý và các hoạt động chiến lược của nhà quản lý thành công hay thất bại Lợi nhuận sẽ dẫn đến hình thành thêm vốn, đây là điều hết sức cần thiết để thu hút thêm vốn và sự hỗ trợ phát triển trong tương lai từ phía các nhà đầu tư Lợi nhuận còn cần thiết để bù đắp các khoản cho vay bị tổn thất và trích dự phòng đầy đủ
1.2.4.2 Các ch tiêu n gi :
Theo mô hình CAMELS của Việt Nam, kết quả kinh doanh của ngân hàng được đánh giá dựa trên
Lợi nhuận trước thuế so với vốn chủ sở hữu
Tỷ lệ thu dịch vụ trong tổng thu nhập
Tỷ lệ thu nhập ròng từ hoạt động dịch vụ trong lợi nhuận trước thuế
1.2.4.2.1 L i nhuận tr ớc thuế so với vốn chủ sở hữu ( ROE)
Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lời Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ ngân hàng sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông Đây cũng là chỉ số đáng tin cậy về khả năng sinh lời của ngân hàng trong tương lai Theo Điều 8 Quy định xếp loại ngân hàng thương mại cổ phần, kết quả kinh doanh của các ngân hàng được tính tối đa 15 điểm:
Nếu ngân hàng có lãi thì:
ROE ≥ 17 : 15 điểm
14 ≤ ROE < 17 : 13 điểm
10 ≤ ROE < 14 : 10 điểm
Trang 26 5 ≤ ROE < 10 : 8 điểm
ROE < 5 : 5 điểm
Nếu ngân hàng khôngcó lãi: 0 điểm
Bảng 3: kết quả kinh doanh của c c ngân ng trong năm 2011 4
1.2.4.2.2 Hoạt ộng dịch v của ngân hàng:
Theo WTO, dịch vụ ngân hàng là một bộ phận cấu thành trong dịch vụ tài chính nói chung
4 Nguồn: báo cáo tài chính của các NHTM
Trang 27Dịch vụ ngân hàng có hai đặc điểm nổi bật:
Thứ nhất: đó là các dịch vụ mà chỉ có các ngân hàng với những ưu thế của nó mới có thể thực hiện một cách trọn vẹn và đầy đủ
Thứ hai: đó là các dịch vụ gắn liền với hoạt động ngân hàng
Như vậy, có thể cho rằng toàn bộ hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối, của hệ thống ngân hàng đều là hoạt động cung cấp dịch vụ tài chính cho nền kinh tế Có thể phân loại dịch vụ ngân hàng như sau:
Các dịch vụ truyền thống:
Thực hiện trao đổi ngoại tệ
Chiết khấu thương phiếu và cho vay thương mại
Cung cấp các dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán
Cung cấp dịch vụ ngân hàng đầu tư và ngân hàng bán buôn
Tuy nhiên, nhìn vào báo cáo tài chính của các ngân hàng hiện nay, ta có thể thấy lợi nhuận của nhiều ngân hàng vẫn phụ thuộc phần lớn vào nguồn thu từ hoạt động tín dụng Nguyên nhân là do đầu tư vào hoạt động dịch vụ được xem là một gánh nặng vì tỷ suất lợi nhuận so với hoạt động tín dụng là rất thấp, chênh lệch "một trời, một vực" trong khi đó chi phí lại cao Tuy vậy, ở bối cảnh hiện tại, tín dụng của các ngân hàng như đang bị bóp nghẹt bởi trần lãi suất cùng với việc hạn chế tăng trưởng tín dụng, đây sẽ là thời điểm thích hợp để đẩy mạnh đầu tư vào hoạt động dịch
vụ nhằm cân đối nguồn thu
Trong mô hình CAMELS ở VN cũng có đánh giá hoạt động dịch vụ của ngân hàng:
Trang 28 Nếu tỷ lệ thu dịch vụ trong tổng thu nhập:
Từ 8% trở lên: thưởng 3 điểm
Từ 2 đến dưới 8 : thưởng 1 điểm
Dưới 2 : không có điểm thưởng
Tỷ lệ thu nhập ròng từ hoạt động dịch vụ trong lợi nhuận trước thuế:
Đạt 30% trở lên: thưởng 2 điểm
Ngân hàng cần dự trữ thanh khoản để chi trả những chi phí thường xuyên như lãi tiền gửi, và những cú sốc thanh khoản không như mong đợi như một cuộc rút tiền hàng loạt hay yêu cầu vay vốn lớn Mặc dù khả năng dự trữ thanh khoản kém chưa hẳn sẽ dẫn đến sự sụp đổ của môt ngân hàng, nhưng chắn chắc ngân hàng phải bỏ ra một khoản chi phí lớn để ứng phó với những cú sốc về thanh khoản Điều đó làm cho lợi nhuận của ngân hàng giảm đáng kể và co thể dẫn đến khả năng sụp đổ hoàn toàn
Cung về thanh khoản: Cung thanh khoản là các khoản vốn làm tăng khả năng chi trả của ngân hàng, là nguồn cung cấp thanh khoản cho ngân hàng, bao gồm:
- Các khoản tiền gửi đang đến
- Doanh thu từ việc bán các dịch vụ phi tiền gửi
- Thu hồi các khoản tín dụng đã cấp
- Bán các tài sản đang kinh doanh và sử dụng
- Vay mượn trên thị trường tiền tệ
Trang 29 Cầu về thanh khoản: Cầu về thanh khoản là nhu cầu vốn cho các mục đích hoạt động của ngân hàng, các khoản làm giảm quỹ của ngân hàng Thông thường, trong lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng, những hoạt động tạo ra cầu về thanh khoản bao gồm:
- Khách hàng rút tiền từ tài khoản
- Yêu cầu vay vốn từ những khách hàng có chất lượng tín dụng cao
- Thanh toán các khoản vay phi tiền gửi
- Chi phí phát sinh khi kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ
- Thanh toán cổ tức bằng tiền
Có ba khả năng có thể xảy ra sau đây:
Thặng dư thanh khoản: Khi cung thanh khoản vượt quá cầu thanh khoản (NPL>0), ngân hàng đang ở trạng thái thặng dư thanh khoản Nhà quản trị ngân hàng phải cân nhắc đầu tư số vốn thặng dư này vào đâu để mang lại hiệu quả cho tới khi chúng cần được sử dụng đáp ứng nhu cầu thanh khoản trong tương lai
Thâm hụt thanh khoản: Khi cầu thanh khoản lớn hơn cung thanh khoản (NPL<0), ngân hàng phải đối mặt với tình trạng thâm hụt thanh khoản Nhà quản trị phải xem xét, quyết định nguồn tài trợ thanh khoản lấy từ đâu, bao giờ thì có và chi phí bao nhiêu
Cân bằng thanh khoản: Khi cung thanh khoản cân bằng với cầu thanh khoản (NPL=0), tình trạng này được gọi là cân bằng thanh khoản Tuy nhiên, đây là tình trạng rất khó xảy ra trên thực tế
1.2.5.2 Một số tín hiệu trên thị tr ờng ể dự o n t n t an k oản của
ngân hàng
- Lòng tin của công chúng: Sự lo ngại hay tin tưởng về khả năng thanh khoản của ngân hàng
Trang 30- Sự biến động trong giá cả cổ phiếu: Giá cổ phiếu của ngân hànhđang giảm sút có phải do nhà đầu tư lo ngại về một cuộc khủng hoảng thanh khoản có thể xảy ra đối với ngân hàng
- Phần bù rủi ro trên chứng chỉ tiền gửi và các khoản cho vay khác
- Tổn thất trong việc bán tài sản: Ngân hàng có thường xuyên bán tài sản với những tổn -thất đáng kể nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản
- Khả năng đáp ứng yêu cầu tín dụng của ngân hàng
- Vay vốn từ ngân hàng trung ương: Ngân hàng có nằm trong tình hình bắt buộc phải vay những khoản lớn từ ngân hàng trung ương để đảm bảo khả năng thanh toán
1.2.5.2.1 C c tiêu c n gi k ả năng t an k oản của ngân hàng
t ng mại cổ phần tại Việt Nam 1.2.5.2.2 Khả năng t an to n nga
Khả năng thanh toán ngay = Tài sản có có thể thanh toán ngay/ Tài sản nợ phải thanh toán ngay
Theo quy định của Ngân hàng nhà nước (Thông tư số 13/2010/TT) thì các tổ chức tín dụng cần phải đảm bảo 2 tỷ lệ khả năng chi trả sau:
• Tỷ lệ giữa tổng tài sản có thanh toán ngay/ Tổng nợ phải trả: phải đạt tối thiểu 15%
• Tỷ lệ giữa tổng tài sản có đến hạn thanh toán trong 7 ngày tiếp theo kể từ ngày hôm sau/ tổng tài sản “Nợ” đến hạn thanh toán trong 7 ngày tiếp theo kể từ ngày hôm sau đối với đồng Việt Nam, đồng Euro, đồng Bảng Anh và đồng đô la Mỹ: phải đạt tối thiểu bằng 1
Cách thức c o iểm khả năng t an to n nga :
a- Ngân hàng thương mại cổ phần đảm bảo tỷ lệ khả năng chi trả theo quy định của Ngân hàng nhà nước được điểm tối đa 12 điểm
b- Ngân hàng thương mại cổ phần đảm bảo tỷ lệ khả năng chi trả theo quy định của Ngân hàng nhà nước bị trừ điểm như sau: