Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một nét đặc trưng của quá trình đổi mới, thể hiện ở ba mặt chủ yếu: - Chuyển dịch cơ cấu ngành: +Giảm tỉ trọng của khu vực nôn
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN BÌNH XUYÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC & THCS QUẤT LƯU
- -BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
Tên chuyên đề:
“NÂNG CAO HIỆU QUẢ THI TPHT BẰNG HỆ THỐNG HÓA
KIẾN THỨC, KĨ NĂNG PHẦN ĐỊA LÍ KINH TẾ”
Tác giả : Nguyễn Thị Hồng Nhung
Môn: Địa lí
Trường: Tiểu Học và THCS Quất Lưu
Bình Buyên
Trang 3NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THI THPT BẰNG VIỆC HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC, KĨ NĂNG PHẦN ĐỊA LÍ KINH TẾ.
I.Tác giả chuyên đề, chức vụ và đơn vị công tác: Nguyễn Thị Hồng
Nhung – Giáo viên trường TH&THCS Quất Lưu.
II Tên chuyên đề/chủ đề:
Nâng cao hiệu quả thi THPT bằng việc hệ thống hóa kiến thức, kĩ năng phần Địa lí kinh tế
III Thực trạng, nguyên nhân, kết quả chất lượng giáo dục của đơn vị năm học 2020-2021
1 Thực trạng:
- Từ năm học 2018- 2019, Sở Giáo dục đào tạo đã ra quyết định thi THPT (thi vào lớp 10) gồm 5 môn, chia thành 3 bài thi: Bài thi môn Toán, bài thi môn Ngữ Văn và bài thi Tổ hợp Riêng bài thi Tổ hợp gồm 3 môn: Tiếng Anh và 2 môn khác sẽ được lựa chọn hàng năm.Theo đó, Thực hiện văn bản số 322/PGDĐT- THCS ngày 17/9/2021 của Phòng GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2021-2022; Kế hoạch số 180/KH-UBND ngày 13/8/2021 của UBND huyện về việc thực hiện Đề án nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở huyện Bình Xuyên giai đoạn 2021-2025, năm 2021 Phòng GD&ĐT xây dựng kế hoạch tổ Hội thảo nâng cao chất lượng thi tuyển sinh vào lớp
10 với mục tiêu cụ thể là: Xây dựng hệ thống các chuyên đề bồi dưỡng học sinh lớp
9 thi tuyển vào lớp 10 làm tài liệu dùng chung cho các đơn vị nhà trường trong công tác bồi dưỡng học sinh.Thông qua Hội thảo, giáo viên của các nhà trường trao đổi, học tập kinh nghiệm trong chỉ đạo tổ chức, thực hiện công tác bồi dưỡng học sinh thi tuyển vào lớp 10 ngày càng đạt hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại trà trong huyện trong đó có môn Địa lí.
Trong các môn thi THPT, thì dung lượng kiến thức ở môn Địa lí khá lớn lại đan xen cả phần địa lí tự nhiên, địa lí kinh tế- xã hội và phần kĩ năng Vì vậy, người học cần có cả tư duy và kĩ năng của phân môn tự nhiên là kĩ năng tính toán,
xử số liệu và vẽ biểu đồ Bên cạnh đó lại cần phải có cả các kĩ năng của phân môn
xã hội để nhìn nhận, phân tích vấn đề Để học giỏi bộ môn Địa lí đặc biệt là thi vào THPT hiện nay với hình thức thi trắc nghiệmkhông phải là dễ dàng Từ tháng 5/
2021 việc học và ôn thi vào THPT của tất cả các trường trên địa bàn tỉnh phải diễn
ra dưới hình thức học trực tuyến Học và thi trong điều kiện dịch bệnh là vô cùng khó khăn: thiếu cơ sở vật chất, trang bị thiết bị dạy và học, đường truyền kém ổn định nên hiệu quả ôn tập chưa cao, kết quả thi còn thấp.
2 Nguyên nhân:
2.1 Về phía học sinh:
Trang 4- Chưa coi trọng môn học:Một hiện tượng thực tế khá phổ biến hiện nay là
xem nhẹ môn học.Mặc dù môn Địa lí trong chương trình giáo dục phổ thông là một trong tám môn công cụ, môn thi vào THPT, song học sinh vẫn có tư tưởng xem nhẹ, coi Địa lí là môn “phụ”, vì vật chưa đầu tư thời gian cho việc học tập, nên kết quả của bộ môn chưa cao.
- Học sinh lười học: Qua quá trình giảng dạy, nhận thấy rằng các em học
sinh yếu đa số là những học sinh cá biệt, trong lớp không chịu chú ý chuyên tâm vào việc học, về nhà thì không xem bài, không chuẩn bị bài, không làm bài tập, cứ đến giờ học thì cắp sách đến trường
Thi THPH không phải là mục tiêu đặt ra của rất nhiều học sinh, đối với học sinh có lực học trung bình thì học Nghề là lựa chọn số một Vì có tư tưởng học nghề nên các em không chịu khó và dành nhiều thời gian cho việc học và ôn thi.
Thiếu phương tiện và thiết bị học tập, đường truyền không ổn định là một khó khăn lớn trong việc học Online.
- Cách tư duy của học sinh: Môn Địa lí là một môn học cần định
hướng nhiều năng lực hình thành để học tốt như năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác vv nhiều em học sinh có cách tư duy tinh tế, sự tỉ mỉ nhưng bên cạnh đó còn nhiều học sinh có lối tư duy sơ sài, lười nhác nên không cảm nhận được cái hay cái đẹp của bộ môn, chưa biết cách ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống Từ đó, một số em dần mất đi hứng thú học và dẫn đến tình trạng yếu kém.
- Học sinh bị “hổng” kiến thức từ lớp dưới: Đây là một điều không thể
phủ nhận với chương trình học tập hiện nay Nguyên nhân này có thể nói đến bản thân từng học sinh và cách đánh giá của giáo viên chưa hợp lí, chính xác.
2.2 Về phía giáo viên:
Nguyên nhân dẫn đến tỉ lệ học sinh yếu kém cao, điểm thi THPTthấp, không phải hoàn toàn là ở học sinh mà một phần không nhỏ là ở người giáo viên:
- Còn một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự chú ý đúng mức đến đối tượng học sinh yếu Chưa theo dõi sát sao và xử lý kịp thời các biểu hiện sa sút của học sinh Chưa phân luồng tốt học sinh ở các mức độ: Giỏi- Khá- Trung bình- Yếu.
- Tốc độ giảng dạy kiến thức mới và luyện tập còn nhanh khiến cho học sinh yếu không theo kịp.
- Một số giáo viên chưa thật sự chịu khó, tâm huyết với nghề, chưa thật sự giúp đỡ các em thoát khỏi yếu kém, như gần gũi, tìm hiểu hoàn cảnh để động viên, hoặc khuyến khích học sinh.
- Công tác phân luồng thi THPT chưa sát nên chất lượng và kết quả chưa cao
Trang 5- Trong điều kiện học Online, nhiều giáo viên còn lúng túng trong việc sử dụng công nghệ thông tin bằng các phần mềm dạy học trực tuyến, trình độ tin học hạn chế, vừa dạy vừa tìm tòi học hỏi nên hiệu quả chưa thật cao
2.3 Về phía phụ huynh:
- Hầu hết phụ huynh trên đại bàn xã đều đi làm ăn xa gửi con ở nhà cho ông
bà hoặc làm công nhân tăng ca cả ngày nên thiếu quan tâm đến việc học tập ở nhà của con em, phó mặc mọi việc cho nhà trường và thầy cô, chưa quan sát đôn đốc con em trong các giờ học Online.
- Phong trào học tập ở địa phương chưa cao, chưa có chính sách khuyến học, động viên khích lệ kịp thời.
- Gia đình học sinh gặp nhiều khó khăn về kinh tế chưa trang bị được thiết bị học trực tuyến, có đến 20% gia đình không có mạng Internet, các em phải đi học nhờ nhà bạn hoặc phụ thuộc vào mạng Wifi nhà hàng xóm.
2.4 Kết quả:
Chương trình Địa lí 9 gồm 44 bài chia làm 4 phần:
+ Phần 1: Địa lí dân cư gồm 5 bài;
+ Phần 2: Địa lí Kinh tế gồm 11 bài;
+ Phần 3: Sự phân hóa lãnh thổ gồm 25 bài;
+ Phần địa lí Địa phương gồm 4 bài
Các bài tập vẽ biểu đồ và hướng dẫn học sinh phân tích xử lí số liệu, được lồng ghép trong 11 bài thực hành của toàn bộ trương trìnhmà chủ yếu tập trung trong hai phần đầu là Địa lí dân cư và Địa lí kinh tế Các bài tập thực hành đó chỉ
là một phần rất nhỏ trong hệ thống các kĩ năng về bảng số liệu và biểu đồ Đó chính là nguyên nhân khách quan dẫn đến chất lượng bộ môn thấp.
- Bài thi Tổ hợp là bài thitổng hợp của 3 môn: Tiếng Anh (50% số điểm và câu hỏi tương đươg với 30 câu); Địa lí (25% số điểm và câu hỏi tương đương với
30 câu); Sinh học (25% số điểm và câu hỏi tương đương với 30 câu) Ngoài lượng kiến thức trong chương trình Sách giáo khoa Địa lí lớp 9, thì hệ thống bài tập phân tích xử lí số liệu, nhận dạng loại hình biểu đồ, kĩ năng Átlat chiếm khoảng 30% lượng câu hỏi và bài tập, vì vây lượng kiến thức mà học sinh phải ôn tập rất nhiều, thời gian ôn thi lại ngắn thời gian ôn thi lại ngắn dưới hình thức học trực tuyến, nên khó có được kết quả cao như mong muốn:
Số lượng % Số
lượng %
Sốlượng %
Sốlượng %
- Qua quá trình 15 năm đứng lớp, qua quan sát, chấm chữa bài làm của học sinh (bao gồm kết quả các bài kiểm tra vẽ biểu đồ, các bài thực hành có trong
Trang 6chương trình Địa lí THCS) đặc biệt là hai năm tiến hành ôn thi THPT, qua thực tế bài thi của học sinh, tôi nhận thấy các em còn hay mắc một số lỗi sau:
+ Chưa biết cách xử lí số liệu trong bài tập vẽ biểu đồ.
+ Chưa nhận diện đúng loại hình biểu đồ cần vẽ.
+ Khi vẽ các loại biểu đồ thì chưa biết cách trình bày theo trình tự của một bài tập vẽ biểu đồ.
+ Chưa biết cách khai thác kiến thức từ Astlat, còn lúng túng trong việc xử lí các bài tập liên quan đến Atslat.
+ Chưa biết xử lí số liệu trong các bài tập liên quan đến bảng số liệu mà các kiến thức này trong phần Địa lí kinh tế chiếm phần lớn lượng kiến thức.
+ Chưa nắm chắc phần kiến thức cơ bản nên còn mơ hồ trong việc lựa chọn các phương án đúng đặc biệt là các câu hỏi trắc nghiệm mang tính phủ định với các mệnh đề: “không đúng” ; “khôngphải”; “ không là”
* Ví dụ: Khi làm bài thi theo hình thức trắc nghiệm học sinh thường dễ lựa chọn sai đáp án và mất điểm ở những câu hỏi sau:
-Các câu hỏi kĩ năng:
+ Chưa xác định được loại hình biểu đồ theo yêu cầu của đề bài;
+ Chưa biết cách xử lí số liệu trong cáccâu hỏi liên quan đến xử lí số liệu; + Chưa biết đặt tên cho các biểu đồ cần thể hiện;
+ Chưa xác định được lỗi sai trong các câu hỏi có biểu đồ cho trước;
+ Chưa nhận xét đúng và chính xác từ biểu đồ và bảng số liệu;
+ Chưa khai thác được nội dung Astlas để làm các câu hỏi liên quan đến kĩ năng sử dụng Átlas.
Với cơ cấu đề của hai năm vừa thi thì phần kĩ năng chiếm khoảng 5 trên tổng số 15 câu hỏi (khoảng 30% lượng kiến thức).
- Các câu hỏi kiến thức:
+ Học sinh thường không nhớ chính xác nội dung kiến thức nên khi cho các đáp án gần giống nhau để lựa chọn ra một đáp án đúng nhất thì lúng túng lựa chon không chính xác;
+ Với các câu hỏi mang tính phủ định một mệnh đề thìhọc sinh chỉ chú ý đến phần kiến thức đúng chứ chưa xác định được các đán án “không đúng”;
“khôngphải”; “ không là” nên rất dễ mất điểm ở những dạng câu hỏi trên;
+ Thiếu kiến thức liên hệ thực tế, do khả năng tự học và thu thập thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng còn hạn chế nên ở các câu hỏi liên hệ thực tế học sinh rất dễ lựa chọn sai đáp án.
Những lỗi này thường làm mất điểm của học sinh vì thế kết quả học tập và điểm thi THPT hai năm vừa rồi chưa cao Để khắc phục tình trạng trên, sau
một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu tôi quyết định chọn chuyên đề: Nâng cao
Trang 7hiệu quả thi THPT bằng việc hệ thống hóa kiến thức, kĩ năng phần Địa lí kinh tế.Chuyên đề cung cấp kiến thức một cách có hệ thống bao gồm:
A Phần nội dung kiến thức cơ bản;
B Các bài tập vận dụng từ kiến thức đã học (Bộ câu hỏi trắc nghiệm);
C Cáccông thức,kĩ năng tính toán, xử lí số liệu có liên quan.
Trong khuôn khổ có hạn của chuyên đề và được sự phân công của PGD nên tôi chỉ dừng lại ở phần Địa lí Kinh tế
IV Phạm vi, đối tượng
- Chuyên đề này áp dụng cho học sinh khối 9 ôn thi THPT
- Thời lượng: Dự kiến áp dụng trong chương tình ôn thi THPT phần Địa lí kinh tế.
V Nội dung của chuyên đề
A NỘI DUNG KIẾN THỨC CƠ BẢN.
Bài 6: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
II NỀN KINH TẾ NƯỚC TA TRONG THỜI KÌ ĐỔI MỚI
- Công cuộc đổi mới được triển khai từ năm 1986 đã đưa kinh tế nước ta ra khỏi tình trạng khủng hoảng, từng bước ổn định và phát triển
1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một nét đặc trưng của quá trình đổi mới, thể hiện ở
ba mặt chủ yếu:
- Chuyển dịch cơ cấu ngành:
+Giảm tỉ trọng của khu vực nông, lâm, ngư nghiệp.
+ Tăng tỉ trọng của khu vực công nghiệp - xây dựng
+ Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng xu hướng còn biến động.
Sự chuyển dịch trên là tích cực, phù hợp với quá trình CNH – HĐH, tuy nhiên tốc
độ chuyển dịch còn chậm.
- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: hình thành các vùng chuyên canh trong
nông nghiệp, các lãnh thổ tập trung công nghiệp, dịch vụ, tạo nên các vùng kinh tế phát triển năng động.
- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: từ nền kinh tế chủ yếu là khu
vực Nhà nước và tập thể sang nền kinh tế nhiều thành phần.
- Chính sách khuyến khích phát triển kinh tế nhiều thành phần đã đóng góp tích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ.
- Cùng với chuyển dịch cơ cấu ngành là hình thành hệ thống vùng kinh tế với các trung tâm công nghiệp mới, các vùng chuyên canh nông nghiệp và sự phát triển các thành phố lớn
- Đã hình thành ba vùng kinh tế trọng điểm: vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
2 Những thành tựu và thách thức
- Kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc
- Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá trong công nghiệp
- Trong CN: đã hình thành một số ngành trọng điểm (dầu khí, điện, chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng)
Trang 8- Sản xuất hàng hóa hướng ra xuất khẩu thúc đẩy hoạt động ngoại thương và thu hút đầu tư của nước ngoài
- Nước ta đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu.
* Khó khăn:
- Sự phân hóa giàu – nghèo, vẫn còn tình trạng nghèo đói ở các xã, nhất là ở miền núi.
- Nhiều loại tài nguyên đang bị khai thác quá mức, môi trường bị ô nhiễm
- Vấn đề việc làm, phát triển văn hoá, giáo dục, y tế, xoá đói giảm nghèo, vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội.
- Những khó khăn khi nc ta hội nhập vào kinh tế TG:
+ Thị trường thế giới và khu vực biến động.
+ Thách thức khi nước ta thực hiện các cam kết AFTA (Khu vực Mậu dịch tự do Đông Nam Á),
+ Hiệp định thương mại Việt - Mĩ, gia nhập WTO,
đòi hỏi phải nỗ lực đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất, tận dụng được cơ hội và vượt qua thử thách.
Nhờ những thành tựu của công cuộc Đổi mới, cơ cấu kinh tế của nước ta có những biến đổi mạnh mẽ Từ năm 1996, nước ta bước vào giai đoạn đấy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
BÀI 7 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các điều kiện tự nhiên (tài nguyên đất, khí hậu, nguồn nước và sinh vật) Các điều kiện kinh tế - xã hội ngày càng được cải thiện, đặc biệt là sự mở rộng thị trường trong nước và thị trường xuất khẩu đã thúc đẩy quá trình chuyên môn hoá và thâm canh nông nghiệp.
I CÁC NHÂN TỐ TỰ NHIÊN: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp phụ
thuộc nhiều: đất, khí hậu, nước và sinh vật.
đbằng SH, đbằng sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển miền Trung.
+Đất feralit: trên 16 triệu ha; Thích hợp trồng cây CN lâu năm như cà phê, chè,
cao su, cây ăn quả và một số cây ngắn ngày như sắn, ngô, đậu tương, Tập trung chủ yếu ở trung du, miền núi
- Đất nông nghiệp: hơn 9 triệu ha Việc sử dụng hợp lí tài nguyên đất có ý nghĩa to lớn đối với phát triển nông nghiệp nước ta.
2 Tài nguyên khí hậu
- Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm
- Nhiệt, ẩm phong phú sinh trưởng nhanh trồng 2 – 3 vụ trong một năm.
Nhiều loại cây công nghiệp và cây ăn quả phát triển tốt.
- Khí hậu phân hoá bắc - nam, theo mùa và theo độ cao:
Trang 9+ Cơ cấu cây trồng đa dạng: Có thể trồng được từ các loại cây nhiệt đới cho đến một số cây cận nhiệt và ôn đới
+ Cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng khác nhau giữa các vùng
* Khó khăn: bão, gió Tây khô nóng, sâu bệnh, sương muối, rét hại, gây tổn thất
3 Tài nguyên nước
- Sông ngòi, ao hồ dày đặc + Nước ngầm cũng khá dồi dào Là nguồn nước tưới rất quan trọng, nhất là vào mùa khô, điển hình là ở các vùng chuyên canh cây công nghiệp của Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
- Khó khăn: lũ lụt vào mùa mưa, hạn hán về mùa khô Thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta
4 Tài nguyên sinh vật
- Động thực vật phong phú thuần dưỡng, tạo cây trồng, vật nuôi
II CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ - XÃ HỘI
1 Dân cư và lao động nông thôn
- Năm 2003: 74% dân số ởnông thôn; 60% lao động làm việc trong nông nghiệp.
- Nông dân Việt Nam giàu kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, gắn bó với đất đai
- Bản chất nông dân cần cù, sáng tạo đc phát huy khi có chính sách khuyến khích sản xuất
2 Cơ sở vật chất – kĩ thuật
- Cơ sở vật chất – kĩ thuật phục vụ trồng trọt, chăn nuôi ngày càng được hoàn thiện
- Công nghiệp chế biến phát triển:
+ Góp phần tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông nghiệp
+ Nâng cao hiệu quả sản xuất, ổn định
+ Phát triển các vùng chuyên canh.
- Hạ tầng, GTVT, chuồng trại…
3 Chính sách phát triển nông nghiệp
- Chính sách mới của Đảng và Nhà nước là cơ sở để động viên nông dân vươn lên làm giàu, thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp
- Một số chính sách cụ thể là: phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, nông nghiệp hướng ra xuất khẩu,
4 Thị trường trong và ngoài nước
- Thị trường mở rộng: thúc đẩy sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi
- Sức mua của thị trường trong nước hạn chế chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp ở nhiều vùng còn khó khăn
- Biến động của thị trường xuất khẩu ảnh hưởng xấu tới sự phát triển một số cây như cà phê, cao su, rau quả, một số thuỷ hải sản,
* KẾT LUẬN CHUNG:
- Tài nguyên thiên nhiên nước ta về cơ bản là thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng
- Điều kiện kinh tế – xã hội là nhân tố quyết định tạo nên những thành tựu to lớn
trong nông nghiệp.
Bài 8 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
Trang 10Nông nghiệp nước ta đã có những bước phát triển vững chắc, trở thành ngành sản xuất hàng hoá lớn Năng suất và sản lượng lương thực liên tục tăng Nhiều vùng chuyên canh cây công nghiệp được mở rộng Chăn nuôi cũng tăng đáng kể.
I NGÀNH TRỒNG TRỌT
- Cơ cấu ngành trồng trọt thay đổi theo hướng:
+ Cây lương thực chiếm tỉ trọng cao nhất nhưng có xu hướng giảm (60,8% - 2002) + Cây CN tăng
+ Cây ăn quả, rau đâu và cây khác giảm
(Từ độc canh cây lúa đã đẩy mạnh sản xuất nhiều loại cây công nghiệp và các cây khác)
1 Cây lương thực:
- Gồm: cây lúa và các cây hoa màu như ngô, khoai, sắn.
- Vai trò:
+ Cung cấp lương thực cho hơn 90 triệu dân.
+ Là mặt hàng xuất khẩu giá trị.
+ Tạo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
+ Cung vấp thức ăn cho chăn nuôi
- Điều kiện trồng lúa: Đất phù sa, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, ……
- Hiện trạng:
+Lúa là cây lương thực chính: đáp ứng nhu cầu trong nước +xuất khẩu.
+ Diện tích, năng suất, sản lượng và bình quân lương thực đầu người đều tăng + Là một trong những trung tâm xuất hiện sớm nghề trồng lúa ở Đông Nam Á
+ Phân bố: Lúa được trồng trên khắp đất nước ta Hai vùng trọng điểm lúa lớn nhất là Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.
- Cơ cấu mùa vụ thay đổi, có vụ lúa sớm, lúa chính vụ và lúa muộn
2 Cây công nghiệp
* Vai trò:
- Tạo ra các sản phẩm có giá trị xuất khẩu
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
- Tận dụng tài nguyên, phá thể độc canh trong nông nghiệp và góp phần bảo vệ môi trường.
* Điều kiện phát triển:
* Tình hình phát triển: atlat
- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp, nhất là các cây công nghiệp lâu năm.
3 Cây ăn quả
- Khí hậu phân hoá +đất đa dạng nhiều loại quả ngon, thị trường ưa chuộng.
- PB: Các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta là Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
II NGÀNH CHĂN NUÔI
- Chăn nuôi chiếm tỉ trọng chưa lớn nhưng đang tăng dần.
- Hình thức chăn nuôi công nghiệp đang được mở rộng.
1 Chăn nuôi trâu, bò
- Bò có trên 4 triệu con, đàn trâu khoảng 3 triệu con(2002)
Trang 11- Trâu được nuôi chủ yếu để lấy sức kéo, nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
- Bò được nuôi để lấy thịt, sữa và cũng để lấy sức kéo
- Đàn bò có quy mô lớn nhất là ở Duyên hải Nam Trung Bộ
- Chăn nuôi bò sữa đang phát triển ven các thành phố lớn.
2 Chăn nuôi lợn
- Đàn lợn tăng khá nhanh: năm 1990 cả nước có 12 triệu con, năm 2002 tăng lên
23 triệu con
- Nuôi lợn tập trung ở các vùng có nhiều hoa màu lượng thực hoặc đông dân
như Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long
3 Chăn nuôi gia cầm
- Đàn gia cầm năm 2002 có hơn 230 triệu con, gấp hơn hai lần năm 1990
- Nuôi gia cầm phát triển nhanh ở đồng bằng.
KẾT LUẬN CHUNG:
- Nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng đa dạng nhưng trồng trọt vẫn chiếm ưu thế
- Lúa là cây trồng chính Cây công nghiệp và cây ăn quả đang phát triển khá mạnh.
- Nhiều sản phẩm nông nghiệp đã được xuất khẩu như gạo, cà phê, cao su, thịt lợn, trái cây.
Bài 9 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP- THỦY SẢN
Nước ta có ba phần tư diện tích là đồi núi và đường bờ biển dài tới 3260 km,
đó là điều kiện thuận lợi để phát triển lâm nghiệp và thuỷ sản Lâm nghiệp và thuỷ sản đã có đóng góp to lớn cho nền kinh tế đất nước.
+ Diện tích đất lâm nghiệp có rừng gần 11,6 triệu ha
+ Độ che phủ tính chung toàn quốc là 35% nước ta (ba phần tư diện tích là đồi núi) thì tỉ lệ này vẫn còn thấp.
Trang 12- Rừng phòng hộ: rừng đầu nguồn, rừng chắn cát bay ven biển miền Trung, rừng
ngập mặn ven biển.
- Rừng đặc dụng: vườn quốc gia và các khu dự trữ thiên nhiên như (Cúc Phương,
Ba Vì, Ba Bể, Bạch Mã, Cát Tiên, )
2 Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
- Sản lượng khai thác: khoảng hơn 2,5 triệu mét khối gỗ
- Gỗ chỉ được phép khai thác trong khu vực rừng sản xuất, chủ yếu ở miền núi và trung du
- Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản được phát triển gắn với các vùng nguyên liệu.
- Mục tiêu:
+ Đẩy mạnh trồng rừng, nâng cao độ che phủ
+ PT mô hình nông - lâm kết hợp bảo vệ rừng và nâng cao đời sống cho nhân dân
II NGÀNH THUỶ SẢN
- Góp phần bảo vệ chủ quyền vùng biển của nước ta
- Xuất khẩu: Các mặt hàng thuỷ sản ngày càng được ưa chuộng trên thị trường trong nước và quốc tế.
1 Nguồn lợi thuỷ sản
* Thuận lợi:
- Có điều kiện khá thuận lợikhai thác và nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ, nước ngọt.
- Khai thác: Bốn ngư trường trọng điểm của nước ta là: ngư trường Cà Mau - Kiên
Giang, ngư trường Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu, ngư trường Hải Phòng - Quảng Ninh và ngư trường quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa Hãy xác định trên hình 9.2 những ngư trường này.
- Bão: thiệt hại về người và tài sản, hận chế số ngày ra khơi
- Dịch bệnh: gây thiệt hại sx
- Đòi hỏi vốn rất lớn, trong khi phần lớn ngư dân còn nghèo, Vì vậy, quy mô ngành thuỷ sản còn nhỏ
- Nhiều vùng ven biển: môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm khá mạnh.
2 Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
- Sản lượng tăng(atlat)
- Thị trường mở rộng hoạt động của ngành thuỷ sảnsôi động.
Trang 13- PB: khai thác và nuôi trồng thuỷ sản đang được đẩy mạnh Nghề cá ở các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển mạnh.
+ Gần đây phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm, cá
+ Các tỉnh có sản lượng thuỷ sản nuôi trồng lớn nhất là Cà Mau, An Giang và Bến Tre.
- Xuất khẩu thuỷ sản phát triển vượt bậc (1999 đạt 971 triệu USD, năm 2002 đạt
2014 triệu USD đứng thứ ba sau dầu khí và may mặc)
là đòn bẩy tác động khâu khai thác, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản.
- Hiện nay, khai thác chiếm tỉ trọng lớn, nuôi trồng tuy chiếm tỉ lệ nhỏ hơn nhưng tăng nhanh.
* KẾT LUẬN CHUNG:
- Rừng nước ta cần được khai thác hợp lí đi đôi với trồng mới và bảo vệ rừng
- Sản xuất thuỷ sản phát triển mạnh mẽ, xuất khẩu thuỷ sản tăng vượt bậc
Bài 11 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
Sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta phụ thuộc vào các nhân tố tự nhiên và các nhân tố kinh tế - xã hội Khác với nông nghiệp, sự phát triển và phân
bố công nghiệp chịu tác động trước hết bởi các nhân tố kinh tế - xã hội Tuy nhiên, các nhân tố tự nhiên vẫn đóng vai trò quan trọng trong các ngành công nghiệp khai thác.
Trang 14- Sự phân bố tài nguyên trên lãnh thổ tạo các thế mạnh khác nhau của các vùng
II CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ - XÃ HỘI
1 Dân cư và lao động
- Dân đông, sức mua đang tăng lên, thị hiếu cũng có nhiều thay đổi thị trường trong nước được chú trọng trong phát triển công nghiệp
- Lao động dồi dào và có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật phát triển các ngành CN cần nhiều lao động và cả một số ngành công nghệ cao; hấp dẫn đầu tư nước ngoài.
2 Cơ sở vật chất – kĩ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng
- Trình độ công nghệ: còn thấp, hiệu quả sử dụng thiết bị chưa cao, mức tiêu hao năng lượng và nguyên vật liệu còn lớn
- Cơ sở vật chất kĩ thuật chưa đồng bộ và chỉ phân bố tập trung ở một số vùng
- Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, cung cấp điện, nước, đang từng bước được cải thiện thúc đẩy sự phát triển công nghiệp
Việc cải thiện hệ thống đường giao thông có ý nghĩa như thế nào với phát triển công nghiệp?
3 Chính sách phát triển công nghiệp
- Chính sách phát triển công nghiệp ảnh hưởng lâu dài tới sự phát triển và phân
bố công nghiệp Trước hết là chính sách công nghiệp hoá và đầu tư phát triển công nghiệp.
- Chính sách công nghiệp đã gắn liền với việc phát triển kinh tế nhiều thành phần, khuyến khích đầu tư ngoài nước và trong nước, đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, đổi mới chính sách kinh tế đối ngoại.
4 Thị trường
- Thị trường trong nước khá lớn, nhưng đang bị cạnh tranh ngày càng quyết liệt
- Trong xuất khẩu: sang thị các nước công nghiệp phát triển có 1 số lợi thế, nhưng còn hạn chế về mẫu mã, chất lượng,
Trang 15- Sức ép của thị trường đã và đang làm cho cơ cấu công nghiệp trở nên đa dạng, linh hoạt hơn.
Dựa vào tài nguyên thiên nhiên phong phú, nền công nghiệp nước ta có cơ cấu đa ngành Các nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm Sự phân bố các loại tài nguyên khác nhau tạo ra các thế mạnh khác nhau của từng vùng Sự phát triển và phân bố công nghiệp phụ thuộc mạnh mẽ vào các nhân tố kinh tế – xã hội.
- Các nhân tố đầu vào:
+ Nguyên nhiên liệu, năng lượng
+ Lao động
+ Cơ sở vật chất kĩ thuật
- Các nhân tố đầu ra:Thị trường
- Chính sánh vừa là nhân tố đầu vào, vừa nhân tố đầu ra
BÀI 12: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
Công nghiệp nước ta đang phát triển nhanh, với cơ cấu ngành đa dạng, trong
đó có những ngành công nghiệp trọng điểm, Công nghiệp phân bố tập trung ở một
số vùng, nhất là ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
I CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
* Cơ cấu ngành:
- Có đầy đủ các ngành công nghiệp thuộc các lĩnh vực
- Một số ngành công nghiệp trọng điểm đã được hình thành:
+ Thế mạnh lâu dài: về tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, thị trường(trong nước và xuất khẩu)
+ Chiếm tỉ trọng cao trong giá trị sản lượng công nghiệp.
+ Sự phát triển của những ngành này có tác động thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
* Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế: nhà nước, ngoài nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài.
* Cơ cấu theo lãnh thổ: Phân bố ko đều, tập trung ở 1 số vùng như Đông Nam Bộ, ĐBSH
II CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRONG ĐIỂM
1 Công nghiệp khai thác nhiên liệu
- Khai thác than:
+ Phân bố chủ yếu Quảng Ninh,
+ Sản lượng: 15 đến 20 triệu tấn/năm
+ Hình thức: khai thác lộ thiên là chính, còn lại là khai thác hầm lò.
- Khai thác dầu khí:
+ Được phát hiện và khai thác chủ yếu ở vùng thêm lục địa phía Nam
+ Sản lượng: Hàng trăm triệu tấn dầu và hàng tỉ mét khối khí đã được khai thác + Dầu thô là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta hiện nay
2 Công nghiệp điện
- Bao gồm nhiệt điện và thuỷ điện
Trang 16- Sản lượng: trên 40 tỉ kWh/năm và ngày càng tăng để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế
- Các nhà máy thuỷ điện lớn là Hoà Bình, Y-a-ly, Trị An,
- Nhiệt điện lớn nhất là Phú Mỹ (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) chạy bằng khí
- Nhiệt điện Phả Lại là nhà máy nhiệt điện chạy bằng than lớn nhất cả nước.
4 Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm
- Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp
- Các phân ngành chính là (cơ cấu):
+ Chế biến sản phẩm trồng trọt (xay xát, sản xuất đường, rượu, bia, nước ngọt, chế biến chè, thuốc lá, cà phê, dầu thực vật).
+ Chế biến sản phẩm chăn nuôi (chế biến thịt, trứng, sữa), thực phẩm đông lạnh,
đồ hộp,
+ Chế biến thuỷ sản (làm nước mắm, sấy khô, đông lạnh, ).
- Phân bố rộng khắp; Tập trung nhất là ở Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hoà,
5 Công nghiệp dệt may
- Là ngành sản xuất hàng tiêu dùng quan trọng của nước ta, dựa trên ưu thế về nguồn lao động rẻ
- Xuất khẩu đi nhiều nước và là mặt hàng xuất khẩu chủ lực
- Các trung tâm dệt may lớn: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Nam Định,
III CÁC TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP LỚN
- Vùng trung công nghiệp lớn nhất: Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng
- Hai trung tâm CN lớn nhất: Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội.
KẾT LUẬN CHUNG:
- Công nghiệp nước ta có cơ cấu đa dạng
- Các ngành công nghiệp trọng điểm chủ yếu vẫn dựa trên những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên như công nghiệp khai thác nhiên liệu, công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm hoặc dựa trên thế mạnh về lao động như công nghiệp dệt may
- Các trung tâm công nghiệp lớn nhất là Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội
- Công nghiệp đang phát triển mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá đất nước.
BÀI 13: VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
CỦA DỊCH VỤ
Dịch vụ là một trong ba khu vực kinh tế lớn, gồm các ngành dịch vụ sản xuất, dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ công cộng Các ngành dịch vụ thu hút ngày càng nhiều lao động, tạo việc làm, đem lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế.
I CƠ CẤU VÀ VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ TRONG NỀN KINH TẾ
1 Cơ cấu ngành dịch vụ
Trang 17- Dịch vụ gồm một tập hợp các hoạt động kinh tế, rất rộng lớn và phức tạp Đó là các hoạt động đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của con người.
- Cơ cấu: dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ sản xuất và dịch vụ công cộng.
2 Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống
- Giao thông vận tải, thương mại:cung cấp nguyên liệu, vật tư; tiêu thụ sản phẩm của các ngành
- Tạo mối liên hệ giữa các ngành sản xuất, các vùng trong nước và giữa nước ta với nước ngoài.
- Thu hút nhiều lao động, tạo nhiều việc làm, nâng cao đời sống nhân dân và đem lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế
II ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ
Ở NƯỚC TA
1 Đặc điểm phát triển
- Dịch vụ: khoảng 25% lao động nhưng đóng góp 38,5 % trong cơ cấu GDP (năm
2002).- 2007Atlats
- Dịch vụ nc ta phát triển khá nhanh (do mở cửa kinh tế, Chuyển dịch kinh tế)
cơ hội vươn lên ngang tầm Quốc tế.
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài nhất là lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, y
tế, du lịch, giáo dục đại học, cho thấy khả năng thu lợi nhuận cao của các ngành dịch vụ.
- Thách thức: Việc nâng cao chất lượng dịch vụ + đa dạng hoá các loại hình dịch
vụ phải dựa trên trình độ công nghệ cao, lao động lành nghề, cơ sở hạ tầng kĩ thuật tốt
- Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất ở nước ta
KẾT LUẬN CHUNG:
- Dịch vụ là các hoạt động đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của con người
Trang 18- Ở nước ta, khu vực dịch vụ mới thu hút khoảng 25% lao động nhưng lại chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP
- Trong điều kiện mở cửa nền kinh tế, các hoạt động dịch vụ đã phát triển khá nhanh và ngày càng có nhiều cơ hội để vươn lên ngang tầm khu vực và quốc tế Các hoạt động dịch vụ tập trung những nơi đông dân và kinh tế phát triển.
Bài 14 GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIÊN THÔNG
Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông đang phát triển rất nhanh Các loại hình dịch vụ này ngày càng đa dạng và hoạt động có hiệu quả.
I GIAO THÔNG VẬN TẢI
1 Ý nghĩa
- GTVT có ý nghĩa đặc biệt quan trọng với mọi ngành kinh tế và sự hoạt động hiệu quả của nền kinh tế thị trường
- Giao thông vận tải thực hiện các mối liên hệ kinh tế trong nước và ngoài nước
- Nhờ vào việc phát triển giao thông vận tải mà nhiều vùng khó khăn đã có cơ hội
- Các tuyến đường quan trọng đang được mở rộng, nâng cấp
+ Quốc lộ 1A: Hữu Nghị - Lạng Sơn Năm căn - Cà Mau; Là tuyến QL xương sống, qua 6/7 vùng kinh tế, tạo mối liên hệ kinh tế giữa các vùng.
+ Quốc lộ 5, quốc lộ 18, quốc lộ 51, quốc lộ 22, đường Hồ Chí Minh
- Khó khăn:đường hẹp và chất lượng xấu.
b Đường sắt:
- Tổng chiều dài đường sắt chính tuyến là 2632 km
- Đường sắt Thống Nhất (Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh) cùng với quốc lộ 1A
là xương sống của giao thông vận tải ở nước ta
- Các tuyến đường sắt còn lại đều nằm ở miền Bắc
c Đường sông:
- Mới được khai thác ở mức độ thấp
- Tập trung ở lưu vực vận tải sông Cửu Long, sông Hồng
d Đường biển:
- Gồm vận tải ven biển và vận tải biển quốc tế
- Vận tải biển quốc tế được đẩy mạnh do việc mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại
- Ba cảng biển lớn nhất là Hải Phòng, Đà Nẵng và Sài Gòn.
e Đường hàng không:
- Phát triển đội máy bay theo hướng hiện đại hoá
- Mạng nội địa có 24 đường bay đến 19 sân bay địa phương với ba đầu mối chính
là Hà Nội (Nội Bài), Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh (Tân Sơn Nhất).
- Mạng quốc tế ngày càng được mở rộng, trực tiếp nối Việt Nam với nhiều nước ở châu Á, châu Âu, Bắc Mĩ và Ô-xtrây-li-a.
Trang 19g Đường ống:
- Ngày càng phát triển, gắn với sự phát triển của ngành dầu khí
- Là cách hiệu quả nhất để chuyên chở dầu mỏ và khí.
KẾT LUẬN CHUNG:
- Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông được đầu tư lớn và có hiệu quả
- Các tuyến đường được đầu tư nâng cấp, các cầu mới đang thay cho nhà.
Bài 15.THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
Trong điều kiện kinh tế càng phát triển và mở cửa, các hoạt động thương mại và du lịch có tác dụng thúc đẩy sản xuất, cải thiện đời sống và tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới.
I THƯƠNG MẠI
1 Nội thương
- Công cuộc Đổi mới làm thay đổi căn bản mà các hoạt động nội thương.
- Cả nước là một thị trường thống nhất; Hàng hoá dồi dào, đa dạng và tự do lưu thông
- Hệ thống các chợ hoạt động tấp nập cả ở thành thị và nông thôn.
- Thu hút nhiều thành phần KT, đặc biệt là kinh tế tư nhân đã giúp nội thương phát triển mạnh mẽ.
- Ngoại thương là hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng nhất ở nước ta
- Kinh tế càng phát triển và mở cửa thì hoạt động ngoại thương càng quan trọng: + Giải quyết đầu ra cho các sản phẩm
+ Đổi mới công nghệ
+ Mở rộng sản xuất với chất lượng cao và cải thiện đời sống nhân dân.
- Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực: (ATLAT)
+ Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp
+ Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản
+ Hàng nông, lâm, thuỷ sản
- Nhập khẩu nhiều máy móc thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu Phần nhập khẩu lương thực thực phẩm và hàng tiêu dùng chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ.
- Đem lại nguồn thu nhập lớn
- Góp phần mở rộng giao lưu giữa nước ta với các nước trên thế giới
Trang 20 cải thiện đời sống nhân dân.
* Điều kiện phát triển:
- Tài nguyên du lịch tự nhiên: (phong cảnh, bãi tắm đẹp, khí hậu tốt, có nhiều vườn quốc gia với các động, thực vật quý hiếm, )
- Tài nguyên du lịch nhân văn (các công trình kiến trúc, di tích lịch sử, lễ hội truyền thống, các làng nghề truyền thống, văn hoá dân gian, )
- Nhiều địa điểm du lịch nổi tiếng đã được công nhận là di sản thế giới Vịnh Hạ Long, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quần thể di tích Cố đô Huế, Di tích
Mỹ Sơn, Phố cổ Hội An.
- Số lượt khách, doanh thu từ khách du lịch tăng.
KẾT LUẬN CHUNG:
- Nội thương phát triển với hàng hoá phong phú, đa dạng
- Mạng lưới lưu thông hàng hoá có ở khắp các địa phương
- Ngoại thương mở rộng các mặt hàng và các thị trường xuất nhập khẩu
Du lịch có nhiều tiềm năng phát triển.
B BÀI TẬP VẬN DỤNG TỪ KIẾN THỨC:
- Hệ thống các câu hỏi vận dụng từ kiến thức cơ bản của 11 bài trong phần Địa lí kinh tế bằng hình thức trắc nghiệm được chia ra 4 mức độ: Nhận biết; thông hiểu; vận dụng và vận dụng cao Đối với học sinh đã được phân loại lớp theo năng lực nhận thức thì các lớp A1 sẽ được giới thiệu sâu toàn bộ câu hỏi ở 4 mức độ trên Còn đối với các lớp dưới năng lực nhận thức của học sinh kém hơn nên tôi chỉ dừng lại cho các em ôn tập phần nhận biết và thông hiểu, một số kĩ năng và bài tập đơn giản.
BÀI 6 SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
1 Nhận biết
Câu 1 Công cuộc Đổi mới ở nước ta đã được triển khai từ năm
A 1975 B 1981 C.1986 D 1996.
Câu 2.Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
A hội nhập kinh tế toàn cầu B.công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
C phát triển nền kinh tế thị trường D phát triển nền kinh tế tư bản
chủ nghĩa
Câu 3 Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước
ta hiện nay?
A.Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.
B Nhà nước quản lí các ngành then chốt.
C Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.
D Còn chưa theo hướng công nghiệp hóa.
Câu 4 Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
A Giảm tỉ trọng khu vực II.
B Tăng tỉ trọng khu vực III.
C.Giảm tỉ trọng khu vực I.
D Khu vực II chiếm tỉ trọng cao nhất.
Câu 5 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện ở
Trang 21A Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, miền Trung và phía Nam.
B.Chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu lãnh thổ.
C Chuyển dịch cơ cấu ngành, thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào nước ta.
D Hình thành các khu trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp mới.
Câu 6 Ba vùng kinh tế trọng điểm nước ta là
A.Phía Bắc, miền Trung và phía Nam.
B Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam.
C Bắc Bộ, Trung bộ và Nam bộ.
D Đồng bằng sông Hồng, Duyên Hải và Đông Nam Bộ.
Câu 7 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không phải là
A hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây lương thực.
B.phát triển các ngành tận dụng được lợi thế nguồn lao động dồi dào.
C phát triển vùng kinh tế động lực, hình thành vùng kinh tế trọng điểm.
D xây dựng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.
2 Thông hiểu
Câu 1 Căn cứ vào Atlat Địa lí VN trang 17, cho biết Khu kinh tế cửa khẩu Lao Bảo
thuộc tỉnh nào sau đây?
A Nghệ An B Hà Tĩnh C Quảng Bình D Quảng Trị Câu 2 Căn cứ vào Atlat Địa lí VN trang 17, cho biết Khu kinh tế ven biển nào sau đây
không thuộc vùng Bắc Trung Bộ?
A Vũng Áng B Hòn La C.Chu Lai D Nghi Sơn Câu 3 Căn cứ vào Atlat Địa lí VN trang 17, cho biết Khu kinh tế cửa khẩu nào sau đây
không thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A Tà Lùng B Thanh Thủy C Tây Trang D Cầu Treo Câu 4 Căn cứ vào Atlat Địa lí VN trang 17, cho biết tỉnh nào sau đây có GDP bình quân
tính theo đầu người (năm 2007) cao nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A Lạng Sơn B Thái Nguyên C Bắc Giang D Quảng Ninh Câu 5 Căn cứ vào Atlat Địa lí VN trang 17, cho biết tỉnh nào sau đây có GDP bình quân
tính theo đầu người (2007) thấp nhất ở vùng Đông Nam Bộ?
A Bình Phước B.Tây Ninh C Bình Dương D Đồng Nai Câu 6 Vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất nước ta là
Câu 7 Căn cứ vào Atlat Địa lí VN trang 17, cho biết các trung tâm kinh tế nào sau đây ở
nước ta có quy mô trên 100 nghìn tỉ đồng?
C Cần Thơ và Hạ Long D Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Câu 8 Căn cứ vào Atlat Địa lí VN trang 17, cho biết các trung tâm kinh tế nào sau đây ở
nước ta có quy mô từ trên 15 nghìn tỉ đồng (năm 2007) ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
A Hạ Long và Hải Dương B Nam Định và Phúc Yên.
C.Hà Nội và Hải Phòng D Bắc Ninh và Việt Trì.
Câu 9 Căn cứ vào Atlat Địa lí VN trang 17, mức GDP bình quân tính theo đầu người
(năm 2007) của các tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ là
Trang 22A dưới 6 triệu đồng B.từ 6 đến 9 triệu đồng.
C từ 9 đến 12 triệu đồng D từ trên 12 đến 15 triệu đồng Câu 10 Căn cứ vào Atlat Địa lí VN trang 17, cho biết có GDP bình quân tính theo đầu
người (2007) cao nhất ở vùng Tây Nguyên là hai tỉnh nào sau đây?
Câu 11 Căn cứ vào Atlat Địa lí VN trang 17, cho biết các Khu kinh tế ven biển nào sau
đây thuộc vùng Bắc Trung Bộ?
C Nghi Sơn, Dung Quất D Dung Quất, Vũng Áng.
Câu 12 Cả nước hình thành các vùng kinh tế năng động thể hiện:
A Sự chuyển dịch cơ cấu GDP của nền kinh tế.
B Sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.
C Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
D Sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
Câu 13 Cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp của nước ta đang chuyển dịch
theo hướng
A tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản.
B.giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản.
C giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.
D tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.
Câu 14 Căn cứ vào Atlat Địa lí VN trang 17, cho biết các trung tâm kinh tế nào sau đây
ở nước ta có quy mô (năm 2007) từ 15 đến 100 nghìn tỉ đồng?
A.Hải Phòng, Đà Nẵng, Vũng Tàu, Biên Hòa, Cần Thơ.
B Hải Phòng, Hạ Long, Vũng Tàu, Biên Hòa, Cần Thơ.
C Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Vũng Tàu, TP Hồ Chí Minh.
D Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Biên Hòa, Vũng Tàu.
Câu 15 Biểu hiện nào sau đây thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ?
A Giảm tỉ trọng khu vực nông, lâm, ngư nghiệp.
B.Trong nông nghiệp đã hình thành các vùng chuyên canh.
C Kinh tế cá thể được thừa nhận và ngày càng phát triển.
D Công nghiệp là ngành có tốc độ phát triển nhanh nhất.
Câu 16 Biểu hiện nào sau đây thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần
kinh tế:
A Từ nền kinh tế nhiều thành phần sang nền kinh tế tập trung nhà nước và tập thể.
B Cả nước hình thành 3 vùng kinh tế phía Bắc, miền Trung và phía Nam.
C Chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu lãnh thổ.
D Từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực Nhà nước và tập thể sang nền kinh tế nhiều
thành phần
Câu 17.Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay là
A tăng tỉ trọng khu vực dịch vụ, tăng tỉ trọng khu vực nông - lâm- ngư nghiệp.
B.tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp, giảm tỉ trọng khu vực nông nghiệp.
C giảm tỉ trọng khu vực nông nghiệp và khu vực công nghiệp xây dựng.
D tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp, giảm nhanh tỉ trọng khu vực dịch vụ.
Trang 233 Vận dụng
Câu 1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta có biểu hiện nào sau đây?
A Ngành công nghiệp và xây dựng tăng tỉ trọng.
B Ngành nông - lâm - ngư nghiệpgiảm tỉ trọng.
C Nhà nước quản lí các ngành kinh tế then chốt.
D Xuất hiện nhiều khu công nghiệp quy mô lớn.
Câu 2 Ý nào sau đây không thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta? A.Xuất hiện các ngành công nghiệp trọng điểm.
B Phân hóa sản xuất giữa các vùng trong nước.
C Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
D Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
Câu 3 Việc giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp nhằm mục đích
chủ yếu nào sau đây?
A Tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu.
B Phát huy lợi thế về đất đai, khí hậu.
C.Nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.
D.Chuyển nền nông nghiệp sang sản xuất hàng hoá.
Câu 4 Nhận định nào sau đây không đúng với thành tựu của công cuộc đổi mới?
A Tăng trưởng kinh tế tương đối vững chắc B Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực.
C Sản xuất hàng hóa hướng ra xuất khẩu D.Kinh tế các vùng phát triển đồng đều Câu 5 Hạn chế lớn nhất của sự tăng trưởng kinh tế nước ta trong thời gian qua là
A.chủ yếu theo bề rộng B tăng với tốc độ chậm.
C tăng với tốc độ rất nhanh D tăng đều giữa các ngành.
Câu 6 Ý nào sau đây không phải là thành tựu của nền kinh tế nước ta khi tiến hành đổi
mới
A Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo tích cực.
B.Chênh lệch về kinh tế giữa các vùng miền còn lớn.
C Tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng nhanh và khá vững chắc.
D Hội nhập nền kinh tế khu vực và toàn cầu diễn ra nhanh chóng.
Câu 7 Ý nào sau đây không phải là thách thức của nền kinh tế nước ta khi tiến hành đổi
mới:
A Sự phân hoá giàu nghèo và tình trạng vẫn còn các xã nghèo, vùng nghèo.
B Nhiều loại tài nguyên đang bị khai thác quá mức, môi trường bị ô nhiễm.
C.Tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng nhanh và khá vững chắc.
D Những bất cập trong sự phát triển văn hoá, giáo dục, y tế.
Câu 8 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến khu vực công nghiệp-xây dựng có tốc độ tăng
nhanh nhất trong cơ cấu nền kinh tế nước ta là
A nước ta giàu tài nguyên thiên nhiên, lao động dồi dào.
B.chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
C phù hợp với xu hướng chuyển dịch của khu vực và thế giới.
D áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật hiện đại trong sản xuất.
Câu 9 Trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp tỉ trọng ngành thủy sản có xu hướng tăng
vì?
Trang 24A Nước ta có bờ biển dài, nguồn lợi hải sản phong phú, đa dạng.
B Trang thiết bị phục vụ cho ngành thủy sản ngày càng hiện đại.
C.Giá trị xuất khẩu cao hơn so với các sản phẩm nông nghiệp khác.
D Nhu cầu của thị trường ngày càng lớn về các mặt hàng thủy sản.
Câu 10 Chuyển dịch cơ cấu ngành của nước ta đang diễn ra theo xu hướng?
A Tăng tỉ trọng của khu vực nông - lâm - ngư nghiệp, giảm tỉ trọng của khu vực công
nghiệp - xây dựng và khu vực dịch vụ
B Tăng tỉ trọng của khu vực công nghiệp - xây dựng, giảm tỉ trọng của khu vực nông
nghiệp và khu vực dịch vụ
C Tăng tỉ trọng của khu vực dịch vụ, giảm tỉ trọng của khu vực công nghiệp - xây
dựng và nông nghiệp
D Giảm tỉ trọng của khu vực nông - lâm - ngư nghiệp, tăng tỉ trọng của khu vực công
nghiệp - xây dựng và khu vực dịch vụ
4 Vận dụng cao
Câu 1 Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước
ta hiện nay?
A.Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm B Nhà nước quản lí các ngành then chốt.
C Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước D Còn chưa theo hướng công nghiệp hóa Câu 2 Chiến lược quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là
A tăng trưởng kinh tế nhanh B.thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
C thúc đẩy quá trình đô thị hóa D tăng lao động có chuyên môn kỹ thuật cao Câu 3 Chiến lược quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là
A tăng trưởng cơ cấu kinh tế theo ngành
B thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hóa.
C.thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
D tăng tỉ lệ lao động có trình độ cao.
Câu 4 Hiện nay, tỉ trọng khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong cơ cấu GDPcủa
nước ta tăng nhanh chủ yếu do
A cơ sở vật chất và hạ tầng ngày càng hoàn thiện.
B tài nguyên thiên nhiên được khai thác tốt hơn.
C.chính sách mở cửa hội nhập ngày càng sâu rộng.
D.khu vực kinh tế nhà nước ngày càng yếu kém.
Câu 5 Phát biểu nào sau đây không phải với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ
nước ta?
A Ưu tiên phát triển vùng sâu, xa, hải đảo.
B Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
C.Phát triển mạnh các ngành công nghiệp trọng điểm.
D Hình thành vùng chuyên canh, trung tâm công nghiệp
Câu 6 Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta là
A.các khu công nghiệp tập trung và vùng chuyên canh được hìnhthành.
B nhiều hoạt động dịch vụ mới ra đời và hình thành các vùng độnglực.
C tỉ trọng của công nghiệp chế biến tăng, công nghiệp khai thácgiảm.
D Nhà nước quản lí các ngành kinh tế và các lĩnh vực kinh tế thenchốt.
Trang 25Câu 7 Cho biểu đồ GDP của Việt Nam qua các năm:
(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A Quy mô GDP của Việt Nam qua các năm.
B Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam qua các năm.
C.Quy mô và cơ cấu GDP của Việt Nam qua các năm.
D Giá trị sản xuất các thành phần kinh tế ở Việt Nam qua các năm.
Câu 8 Nguyên nhân ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế ở nước
ta chủ yếu là do
A nền kinh tế nước ta đang ngày càng hội nhập với khu vực, toàn cầu.
B nước ta đang phát triển nền kinh tế thị trường có định hướng XHCN.
C quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta đang được đẩy mạnh.
D phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, hội nhập toàn cầu.
Câu 9 Cho bảng số liệu:
Từ bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây không đúng về tổng sản phẩm trong nước
phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2005 - 2006
A.GDP của thành phần kinh tế ngoài nhà nước giảm nhanh.
B GDP của các thành phần kinh tế đều có xu hướng tăng.
C GDP của thành phần kinh tế nhà nước tăng chậm nhất.
D GDP của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh nhất
BÀI 7 - 10 ĐỊA LÍ NGÀNH NÔNG NGHIỆP
1 Nhận biết
Câu 1.Cây công nghiệp được trồng nhiều nhất ở vùng Tây Nguyên là
A cao su B.cà phê C chè D hồ tiêu.
Trang 26Câu 2 Cây trồng nào sau đây là cây công nghiệp lâu năm ở nước ta?
A.Cao su B Mía C Bông D Đậu tương.
Câu 3 Loại rừng sản xuất ở nước ta là rừng
A.nguyên liệu giấy B đầu nguồn các sông.
C ngập mặn ven biển D chắn cát ven biển.
Câu 4 Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu mùa vụ giữa các vùng của nước ta
khác nhau?
A Đất B Nước C.Khí hậu D Địa hình.
Câu 5 Biện pháp hàng đầu trong thâm canh lúa gạo ở nước ta là
A giống mới B.thủy lợi C cải tạo đất D.chống xói mòn.
Câu 6.Loại tài nguyên nào được coi là tư liệu sản xuất không thể thay thế của ngành
nông nghiệp?
A Nước B.Đất C Khí hậu D.Sinh vật.
Câu 7.Cây trồng nào chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành
trồng trọt nước ta?
A Cây công nghiệp B Cây rau đậu C Cây ăn quả D Cây lương thực.
Câu 8.Loại rừng nào sau đây được trồng ở đầu nguồn các con sông?
A.Phòng hộ B Ngập mặn C Sản xuất D Đặc dụng.
Câu 9 Tài nguyên quý giá, không thể thay thế trong quá trình sản xuất nông nghiệp là
A khí hậu B.đất đai.C nước D sinh vật.
Câu 10.Loại đất chiếm diện tích lớn nhất nước ta là
A phù sa B mùn thô C.feralit D cát pha.
Câu 11.Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng sâu sắc đến cơ cấu mùa vụ trong sản xuất nông
nghiệp là
A đất trồng B nguồn nước C.khí hậu D sinh vật
Câu 12 Cây lương thực chính của nước ta là
Câu 13 Hiện nay, ven thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội đang phát triển mạnh ngành
chăn nuôi
Câu 14 Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất cây lương thực của nước ta
là
Câu 15 Trung du và miền núi Bắc Bộ đang dẫn đầu cả nước về diện tích trồng cây
A.chè B quế C hồi D cà phê.
Câu 16 Căn cứ vào Átlát Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây có tỉ lệ che
phủ rừng cao nhất cả nước?
A Yên Bái B Nghệ An C Gia Lai D Tuyên Quang.
Câu 17 Nước ta có mấy ngư trường trọng điểm?
A 3 B.4 C 5 D 6.
Câu 18 Căn cứ vào Átlát Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào có sản lượng thủy
sản khai thác cao nhất nước ta?
A Cà Mau B Bình Thuận C.Kiên Giang D Bà Rịa - Vũng Tàu Câu 19 Nơi thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước ngọt là
Trang 27A rừng ngập mặn B đầm phá C.sông suối, ao, hồ D bãi triều.
Câu 20 Trong cơ cấu giá trị sản xuất trồng trọt nhóm cây trồng giữ vị trí quan trọng nhất
là
A cây ăn quả B cây rau đậu C.cây lương thực D cây công nghiệp Câu 21 Tư liệu sản xuất không thể thay thế được của ngành nông nghiệp là
A khí hậu B.đất đai C thủy văn D.sinh vật.
Câu 22 Cây nào chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt
A 1 B 2 C 3 D 4.
Câu 26 Ngư trường Vịnh Bắc Bộ có tên gọi khác là
A Cà Mau - Kiên Giang B.Hải Phòng - Quảng Ninh.
C Hoàng Sa - Trường Sa D Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu Câu 27 Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm chất lượng rừng nước ta là
C đốt nương làm rẫy D khai thác rừng bừa bãi.
Câu 28 Nghề cá của nước ta phát triển mạnh ở vùng nào?
A.Duyên hải Nam Trung Bộ B Trung du miền núi Bắc Bộ.
C Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ D Bắc Trung Bộ,Tây Nguyên Câu 29 Quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa thuộc vùng kinh tế nào sau đây?
Câu 30 Vùng kinh tế nào sau đây của nước ta không giáp biển?
Câu 31 Cây lương thực chủ yếu gồm
A lúa, ngô, khoai, chè B.lúa, ngô, khoai, sắn.
C lúa, ngô, khoai, cà phê D lúa, ngô, khoai, điểu.
Câu 32.Biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp của nước ta là
C mở rộng diện tích D đa dạng cơ cấu cây trồng Câu 33.Vùng có năng suất lúa cao nhất nước ta là
A Đồng bằng Sông Cửu Long B.Đồng bằng sông Hồng.
C Đông bằng duyên hải miền Trung D Đông Nam Bộ.
Câu 34.Dừa là loại cây công nghiệp được trồng nhiều nhất ở vùng
Câu 35.Trâu được nuôi nhiều nhất ở
Trang 28C Tây Nguyên D Trung du miền núi Bắc Bộ Câu 36.Ngư trường nào sau đây không phải là ngư trường trọng điểm ở nước ta?
A Cà Mau - Kiên Giang.B Quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa.
C.Thanh Hóa - Nghệ An - Hà Tĩnh D Hải Phòng - Quảng Ninh.
Câu 37 Biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta là
A chọn lọc lai tạo giống B sử dụng phân bón.
C.tăng cường thuỷ lợi D cải tạo đất bạc màu.
Câu 38 Nhận định nào sau đây không đúngvới vai trò của cây công nghiệp lâu năm?
A Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
B Tận dụng tài nguyên, phá thế độc canh.
C Tạo ra các sản phẩm xuất khẩu có giá trị.
D Cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi.
Câu 39 Ở nước ta trâu được nuôi nhiều nhất ở vùng nào?
Câu 40 Căn cứ vào Átlát Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết vùng kinh tế nào của nước
ta không giáp biển?
A.Tây Nguyên B Đồng bằng sông Hồng.
C Đông Nam Bộ D Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 41 Nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta là
A cơ sở vật chất kĩ thuật B.đất, nước, khí hậu, sinh vật.
C dân cư, lao động nông thôn D chính sách phát triển nông nghiệp Câu 42 Vai trò quan trọng nhất của rừng đầu nguồn là
A tạo sự đa dạng sinh học B.điều hòa chế độ nước sông.
C cung cấp gỗ và lâm sản quý D điều hòa khí hậu, chắn gió bão.
Câu 43 Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành đánh bắt hải sản, nhờ
có
A nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ B.bờ biển dài, nhiều ngư trường lớn
C khí hậu nóng ẩm quanh năm D nguồn lợi thủy sản phong phú.
Câu 44 Ba vùng kinh tế trọng điểm nước ta là
A.phía Bắc, miền Trung và phía Nam B Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam.
C Bắc Bộ, Trung bộ và Đông Nam Bộ D Bắc Bộ, Duyên Hải và Đông Nam Bộ Câu 45.Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Namtrang 19, cho biết năm 2007 đàn lợn của nước
ta có quy mô lớn nhất ởvùng nào?
A Trung du và miền núi Bắc Bộ B.Đồng bằng sông Hồng.
C Duyên hải Nam Trung Bộ D Đồng bằng Sông Cửu Long Câu 46 Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết các tỉnh dẫn đầu về sản
lượng dẫn dầu về sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2007?
C Đồng Tháp, Bạc Liêu D Bạc Liêu, Kiên Giang.
Câu 47 Loại đất có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Hồng là
A.đất không được bồi đắp phù sa hàng năm B đất cát pha ven biển.
C đất được bồi đắp phù sa hàng năm D đất xám phù sa cổ
Trang 29Câu 48 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Namtrang 19, cho biết năm 2007 đàn bòcủa nước ta
có quy mô lớn nhất ở đâu?
A Trung du và miền núi Bắc Bộ B Đồng bằng sông Hồng.
C.Duyên hải Nam Trung Bộ D Đồng bằng Sông Cửu Long Câu 49 Vai trò của rừng phòng hộ là
A phát triểndu lịch sinh thái, cung cấp gỗ.
B.phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường.
C bảo vệ hệ sinh thái, cung cấp lâm sản quý.
D giữ mực nước ngầm, bảo vệ tài nguyên đất.
Câu 50 Căn cứ vào Atlat Địa lí trang 19, cho biết cây chè được trồng nhiều nhất ở vùng
nào?
Câu 51 Vùng có diện tích đất phù sa lớn nhất nước ta là
A Đồng bằng sông Hồng B.Đồng bằng Sông Cửu Long.
C Duyên hải Nam Trung Bộ D Trung du và miền núi Bắc Bộ Câu 52 Đàn trâu được nuôi chủ yếu ở vùng nào của nước ta?
A.Trung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ.
B Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ.
C Bắc Trung Bộ, Đồng bằng Sông Cửu Long.
D Trung du miền núi phía Bắc, Đông Nam Bộ.
Câu 53 Các nhóm cây trồng chính ở nước ta hiện nay là
A cây cảnh, cây làm thuốc và cây lương thực
B cây công nghiệp, cây ăn quả và cây làm thuốc.
C.cây lương thực, cây công nghiệp và cây ăn quả.
D cây làm thuốc, cây lương thực và cây công nghiệp.
Câu 54 Vai trò của rừng sản xuất là
A phát triểnloại hình du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng.
B phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường tự nhiên.
C bảo vệ hệ sinh thái và bảo tồncác giống loài quý hiếm.
D nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ và xuất khẩu.
Câu 55 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, các tỉnh dẫn đầu về sản lượng dẫn
dầu về sản lượng thủy sản khai thác là
A.Cà Mau, Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận.
B Cà Mau, Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Ninh Thuận.
C Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận, Bạc Liêu.
D Cà Mau, Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Ninh Thuận, Bạc Liêu.
Câu 56 Cơ cấu nông nghiệp nước ta đang thay đổi theo hướng
A tăng tỉ trọng cây lúa, giảm tỉ trọng cây hoa màu.
B tăng tỉ trọng cây lương thực, giảm tỉ trọng cây công nghiệp.
C.tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi, giảm tỉ trọng ngành trồng trọt.
D.tăng tỉ trọng cây công nghiệp hàng năm, giảm tỉ trọng cây công nghiệp lâu năm Câu 57 Ở nước ta cây lúa được trồng chủ yếu ở
A Duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ.
Trang 30B Trung du miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
C Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.
D.Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng Sông Cửu Long
C sông suối, kênh rạch D bãi triều, đầm phá
Câu 4 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết năng suất lúa của nước ta
năm 2007 là bao nhiêu?
A 4,98 tạ/ ha B.49,8 tạ/ ha C 48,9 tạ/ ha D 49,6 tạ/ ha.
Câu 5 Nhân tố có tính chất quyết định đến đặc điểm nhiệt đới của nền nông nghiệp nước
ta là
A.khí hậu nhiệt đới ẩm B đất phù sa màu mỡ.
C nguồn nước dồi dào D địa hình đa dạng.
Câu 6 Nhân tố quyết định tạo nên những thành tựu to lớn trong nông nghiệp ở nước ta
trong thời gian gần đây là
A tự nhiên B khí hậu C đất, nước D kinh tế - xã hội Câu 7.Chăn nuôi bò sữa phát triển ở ven các thành phố lớn chủ yếu là do
A cơ sở thức ăn công nghiệp vững chắc B.nhu cầu thị trường tiêu thụ lớn.
C có nhiều đồng cỏ rộng lớn D dịch vụ giống, thú y phát triển Câu 8.Nguyên nhân nào là quan trọng nhất để chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở đồng
bằng?
A.Nguồn thức ăn dồi dào B Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
C Công nghiệp chế biến phát triển mạnh D.Dịch vụ thú y được đảm bảo Câu 9.Yếu tố nào sau đây không phải là điều kiện để phát triển ngành khai thác thủy sản
ở nước ta?
A Khí hậu có nền nhiệt cao, nhiều nắng B Có nhiều bãi tôm, bãi cá.
C Có nhiều bãi triều, rừng ngập mặn D Có mạng lưới sông ngòi dày
đặc
Câu 10 Năng suất lúa cả năm của nước ta có xu hướng tăng, chủ yếu do
A.đẩy mạnh thâm canh B áp dụng rộng rãi các mô hình quảng canh.
C đẩy mạnh xen canh, tăng vụ D mở rộng diện tích canh tác.
Câu 11 Điều gì sẽ xảy ra khi đất lâm nghiệp bị thu hẹp?
A.Đất hoang hóa tăng lên B Đất nông nghiệp mở rộng.
C Đất chuyên dùng tăng lên D Đất thổ cư thu hẹp.
Câu 12 Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho năng suất lúa của Đồng bằng Sông
Hồng cao nhất cả nước?
Trang 31C Sử dụng nhiều phân bón D Lực lượng lao động dồi dào Câu 13 Điều kiện tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng không thuận lợi để
C chăn nuôi gia súc lớn D trồng cây công nghiệp lâu năm Câu 14 Vùng có điều kiện thuận lợi nhất để nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
C Duyên hải Nam Trung Bộ D Đồng bằng Sông Cửu Long Câu 15 Việc hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp thể hiện sự thay đổi chủ yếu
nào sau đây?
C Hình thức sản xuất D Cơ cấu thành phần kinh tế Câu 16 Điều kiện tự nhiên quan trọng nhất để nước ta trồng được cả cây nhiệt đới, cận
nhiệt và ôn đới là
A có nhiều dạng địa hình B tài nguyên đất khá đa dạng.
C lãnh thổ trải dài trên 15 vĩ độ D khí hậu phân hóa đa dạng Câu 17 Vùng đạt trình độ thâm canh lúa cao nhất nước ta
A Đồng bằng Sông Cửu Long B.Đồng bằng sông Hồng.
Câu 18 Trong ngành trồng trọt, mỗi năm nước ta có thể sản xuất từ 2 đến 3 vụ do có A.khí hậu phân hóa đa dạng B nguồn nhiệt ẩm phong phú.
C sinh vật phân hóa theo độ cao D lượng mưa phân hóa theo Tây - Đông Câu 19 Mục đích của ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay không nhằm
A phục vụ xuất khẩu B lấy sức kéo và phân bón.
C lấy thịt, trứng, sữa D hạn chế thiên tai.
Câu 20 Ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long
vì
A có ba mặt giáp biển, nhiều ngư trường lớn.
B.hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
C có nguồn tài nguyên thuỷ sản phong phú.
D ít chịu ảnh hưởng của các thiên tai.
Câu 21 Biện pháp quan trọng nào sau đây để vừa tăng sản lượng khai thác vừa bảo vệ
nguồn lợi thuỷ sản là
A Tăng cường, hiện đại hoá phương tiện đánh bắt.
B Đẩy mạnh phát triển cơ sở công nghiệp chế biến.
C.Hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt xa bờ.
D Tăng cường đánh bắt, nuôi trồng, chế biến.
Câu 22 Hiện nay, nước ta đẩy mạnh đánh bắt xa bờ không phải vì
A nguồn lợi thủy sản ngày càng cạn kiệt.
B ô nhiễm ven biển ngày càng trầm trọng.
C nâng cao hiệu quả đời sống cho ngư dân.
D có nhiều phương tiện đánh bắt hiện đại.
Câu 23 Cây trồng và vật nuôi ở nước ta đa dạng do
Trang 32Câu 24 Ý nghĩa của việc đẩy mạnh trồng cây công nghiệp không phảilà
A tạo ra các sản phẩm có giá trị B tận dụng nguồn tài nguyên đất C.đảm bảo lương thực cho người dân D cung cấp nguyên liệu cho công
nghiệp
Câu 25 Cơ cấu kinh tế nước ta có những biến đổi mạnh mẽ là nhờ
A.thành tựu của công cuộc đổi mới B chính sách phát triển kinh tế.
C cơ sở vật chất hoàn thiện D đẩy mạnh mở cửa hội nhập
Câu 26 Nước ta có thể trồng từ hai đến ba vụ lúa và rau màu trong một năm chủ yếu do
A có nhiều diện tích đất phù sa B.có khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa.
C có nguồn sinh vật phong phú D có mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc Câu 27 Thế mạnh trong nông nghiệp ở đồng bằng không phải là
A trồng cây công nghiệp ngắn ngày B thâm canh, tăng vụ
C nuôi trồng thủy sản D trồng cây công nghiệp dài ngày.
Câu 28 Diện tích rừng nước ta tăng lên nhưng chất lượng rừng chưa được phục hồi do
A chủ yếu là rừng phòng hộ B diện tích rừng tự nhiên thấp.
C.rừng nghèo, rừng non là chủ yếu D rừng trồng chiếm phần lớn diện tích.
Câu 29 Biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta là
C sử dụng phân bón thích hợp D cải tạo đất, mở rộng diện tích Câu 30 Nguyên nhân làm cho sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng nhanh trong
thời gian gần đây là do
A thị trường tiêu thụ rộng B phát triển công nghiệp chế biến C.tăng số lượng, công suất tàu thuyền D ngư dân có kinh nghiệm trong
đánh bắt
Câu 31 Năng suất lúa của nước ta trong giai đoạn gần đây tăng nhanh là do
A.đẩy mạnh thâm canh B thời tiết ổn định hơn.
C tăng cường xuất khẩu D mở rộng diện tích gieo trồng Câu 32 Năng suất lúa cả năm của nước ta ngày càng tăng do
C phát triển thủy lợi D mở rộng diện tích.
Câu 33.Nhận định nào sau đây không đúng về hoạt động khai thác thủy sản của nước ta
hiện nay?
A Sản lượng cá biển khai thác có xu hướng tăng.
B.Tỉ trọng sản lượng khai thác ngày càng tăng.
C Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn.
D Tỉ trọng sản lượng khai thác thủy sản nội địa nhỏ.
Câu34.Thuận lợi về kinh tế - xã hội đối với ngành thủy sản nước ta là
A vùng biển có nguồn lợi hải sản khá phong phú.
B bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn.
C diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn.
D nhu cầu thị trường về thủy sản tăng nhanh.
Câu 35 Nước ta có thể trồng từ 2 đến 3 vụ lúa và rau trong một năm do có
A nhiều diện tích đất phù sa B nguồn sinh vật phong phú C.khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa D mạng lưới sông ngòi dày đặc.