TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN – ĐÀ LẠT TỔ NGỮ VĂN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN NGỮ VĂN LỚP 11 PHẦN 1 MA TRẬN, ĐẶC TẢ A MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I THỜI GIAN LÀM BÀI 90 PHÚT MA TRẬN ĐỀ KIỂM[.]
Trang 1PHẦN 1: MA TRẬN, ĐẶC TẢ
A MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA KIỂM TRA CUỐI KÌI MÔN: NGỮ VĂN LỚP 11 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Mức độ nhận thức
Tổng Tổng %
điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Tỉ lệ (%)
Thời gian (phút)
Tỉ lệ (%)
Thời gian (phút)
Tỉ lệ (%)
Thời gian (phút)
Tỉ lệ (%)
Thời gian (phút)
Số câu hỏi
Thời gian (phú t)
- Tất cả các câu hỏi trong đề kiểm tra làcâu hỏi tự luận
- Cách cho điểm mỗi câu hỏi được quy định chi tiết trong Đáp án - Hướng dẫn chấm
B BẢNG ĐẶC TẢ
BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 11 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Trang 21 ĐỌC
HIỂU
Thơ trung đại (ngữ liệu ngoài sách giáo khoa)
trong bài thơ/đoạn thơ
- Nhận diện được từ ngữ, chi tiết,hình ảnh, trong bài thơ/đoạn thơ
Thông hiểu:
- Hiểu nghĩa của từ/câu thơ trongngữ cảnh; hiểu những đặc sắc về nộidung và nghệ thuật của bài thơ/đoạnthơ
- Hiểu được một số đặc điểm cơ bảncủa thơ trung đại Việt Nam về thểloại, đề tài, cảm hứng, nghệ thuậtbiểu đạt được thể hiện trong bàithơ/đoạn thơ
Vận dụng:
- Nhận xét về nội dung và nghệ thuậtcủa bài thơ/đoạn thơ; bày tỏ quanđiểm của bản thân về vấn đề đặt ratrong bài thơ/đoạn thơ
- Rút ra thông điệp/bài học cho bảnthân
Kí trung đại (ngữliệu ngoài sách giáo khoa)
Trang 3Thông hiểu:
- Hiểu được nghĩa của từ/câu trongngữ cảnh; giá trị của thành ngữ, điểncố; những đặc sắc về nội dung vànghệ thuật của văn bản/đoạn trích
- Hiểu được đặc điểm cơ bản của kítrung đại về nội dung phản ánh, hình
tượng nhân vật tôi, ngôn ngữ biểu
đạt, cách quan sát, miêu tả, ghichép được thể hiện trong vănbản/đoạn trích
Vận dụng:
- Nhận xét về nội dung và nghệ thuậtcủa văn bản/đoạn trích; bày tỏ quanđiểm của bản thân về vấn đề đặt ratrong văn bản/đoạn trích
- Rút ra thông điệp/bài học cho bảnthân
Nghị luận trungđại (ngữ liệungoài sách giáokhoa)
Thông hiểu:
- Hiểu được nghĩa của từ/câu trongngữ cảnh; nội dung của vănbản/đoạn trích
- Hiểu được cách triển khai lập luận,ngôn ngữ biểu đạt; giá trị của thànhngữ, điển cố, các biện pháp tu từ
trong văn bản/đoạn trích
- Hiểu được những đặc điểm cơ bản
Trang 4của nghị luận trung đại thể hiệntrong văn bản/đoạn trích.
Vận dụng:
- Nhận xét về nội dung và nghệ thuậtcủa văn bản/đoạn trích; bày tỏ quanđiểm của bản thân về vấn đề đặt ratrong văn bản/đoạn trích
- Rút ra thông điệp/bài học cho bảnthân
Văn tế trung đại (ngữ liệu ngoài sách giáo khoa)
Nhận biết:
- Xác định được mục đích, đối tượngcủa bài văn tế; cảm xúc, thái độ củatác giả
- Nhận diện được bố cục của bài văn
tế, phương thức biểu đạt, thành ngữ,điển cố, chi tiết, hình ảnh, biện pháp
tu từ của văn bản/đoạn trích
- Hiểu được một số đặc điểm cơ bảncủa bài văn tế được thể hiện trongvăn bản/đoạn trích: nội dung hiệnthực và tiếng nói trữ tình, cách khắchoạ hình tượng
Vận dụng:
- Nhận xét về nội dung và nghệ thuậtcủa văn bản/đoạn trích; bày tỏ quanđiểm của bản thân về vấn đề đặt ratrong văn bản/đoạn trích
- Rút ra thông điệp/bài học cho bảnthân
Trang 5Hát nói trung đại(ngữ liệu ngoài sách giáo khoa)
Nhận biết:
- Nhận diện được bố cục của bài hátnói; phương thức biểu đạt, thànhngữ, điển cố, hình ảnh, chi tiết,
trong văn bản/đoạn trích
Thông hiểu:
- Hiểu nghĩa của từ/câu trong ngữcảnh; giá trị của thành ngữ, điển cốđược sử dụng trong văn bản/đoạntrích; những đặc sắc về nội dung vànghệ thuật của văn bản/đoạn trích
- Hiểu được một số đặc điểm cơ bảncủa thể hát nói về nội dung và cáchthể hiện tư tưởng tình cảm được thểhiện trong văn bản/đoạn trích
Vận dụng:
- Nhận xét về nội dung và nghệ thuậtcủa văn bản/đoạn trích; bày tỏ quanđiểm của bản thân về vấn đề đặt ratrong văn bản/đoạn trích
- Rút ra thông điệp/bài học cho bảnthân
Truyện hiện đại Việt Nam (ngữ liệu ngoài sách giáo khoa)
Nhận biết
- Xác định được đề tài, cốt truyện,các chi tiết, sự việc tiêu biểu trongvăn bản/đoạn trích
- Nhận diện được phương thức biểuđạt, các biện pháp nghệ thuật, ngôi
kể, hệ thống nhân vật trong vănbản/đoạn trích
Trang 6trích: chủ đề, tư tưởng, ý nghĩa củacác chi tiết, sự việc tiêu biểu; ýnghĩa của hình tượng nhân vật, nghệthuật trần thuật, bút pháp
- Hiểu một số đặc điểm của truyệnngắn Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đếnCách mạng tháng Tám 1945 đượcthể hiện trong văn bản, đoạn trích
Vận dụng
- Nhận xét về nội dung và nghệ thuậtcủa văn bản/đoạn trích; bày tỏ quanđiểm của bản thân về vấn đề đặt ratrong văn bản/đoạn trích
- Rút ra thông điệp/bài học cho bảnthân
- Phân biệt được truyện trung đại vàtruyện hiện đại về đề tài, kết cấu,nghệ thuật thể hiện
Kịch hiện đại Việt Nam (Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa)
Nhận biết
- Nhận diện về nhân vật, hành độngkịch, xung đột kịch, trong vănbản/đoạn trích
- Hiểu một số đặc điểm của kịchhiện đại Việt Nam thể hiện trong vănbản/đoạn trích
Vận dụng
- Nhận xét về nội dung và nghệ thuật
Trang 7của văn bản/đoạn trích; bày tỏ quanđiểm của bản thân về vấn đề đặt ratrong văn bản/đoạn trích.
- Rút ra thông điệp/bài học cho bảnthân
Kịch nước ngoài (Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa)
Nhận biết
- Nhận diện về nhân vật, hành độngkịch, xung đột kịch, trong vănbản/đoạn trích
- Hiểu một số đặc điểm của kịchnước ngoài thể hiện trong vănbản/đoạn trích
Vận dụng
- Nhận xét về nội dung và nghệ thuậtcủa văn bản/đoạn trích; bày tỏ quanđiểm của bản thân về vấn đề đặt ratrong văn bản/đoạn trích
- Rút ra thông điệp/bài học cho bảnthân
Văn bản báo chí(Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa)
Trang 8- Hiểu được nội dung, thông điệp
của văn bản báo chí
- Hiểu đặc điểm của phong cáchngôn ngữ báo chí được thể hiệntrong văn bản/đoạn trích
Vận dụng:
- Phân biệt phong cách ngôn ngữbáo chí với các phong cách ngônngữ khác đã học
- Bày tỏ quan điểm của bản thân vềthông tin, vấn đề được đề cập trongvăn bản/đoạn trích
Thông hiểu:
- Diễn giải về nội dung, ý nghĩa của
tư tưởng, đạo lí
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viếtcâu, các phép liên kết, các phươngthức biểu đạt, các thao tác lập luậnphù hợp để triển khai lập luận, bày
tỏ quan điểm của bản thân về tưtưởng, đạo lí
Vận dụng cao:
- Huy động được kiến thức và trảinghiệm của bản thân để bàn luận về
tư tưởng đạo lí
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luậnlàm cho lời văn có giọng điệu, hình
1*
Trang 9ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục.
Nghị luận về mộthiện tượng đờisống
Nhận biết:
- Xác định được hiện tượng đời sốngcần bàn luận
- Xác định cách thức trình bày đoạnvăn
Thông hiểu:
- Hiểu được thực trạng/nguyênnhân/các mặt lợi – hại, đúng – saicủa hiện tượng đời sống
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viếtcâu, các phép liên kết, các phươngthức biểu đạt, các thao tác lập luậnphù hợp để triển khai lập luận, bày
tỏ quan điểm của bản thân về hiệntượng đời sống
Vận dụng cao:
- Huy động được kiến thức và trảinghiệm của bản thân để bàn luận vềhiện tượng đời sống
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lậpluận làm cho lời văn có giọng điệu,hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyếtphục
- Tự tình (bài II)
của Hồ XuânHương
- Câu cá mùa thu
(NguyễnKhuyến)
1*
Trang 10- Thương vợ
(Trần Tế Xương)
- Bài ca ngắn đi trên bãi cát (Cao
sự về con người và thời thế; nghệthuật xây dựng hình ảnh, thể hiệncảm xúc, sử dụng ngôn ngữ
- Lí giải được một số đặc điểm củathơ trung đại được thể hiện trong bàithơ/đoạn thơ
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viếtcâu, các phép liên kết, các phươngthức biểu đạt, các thao tác lập luận đểphân tích, cảm nhận về nội dung, nghệthuật của bài thơ/đoạn thơ
- Nhận xét về nội dung, nghệ thuậtcủa bài thơ/đoạn thơ; vị trí, đóng gópcủa tác giả
Vận dụng cao:
- So sánh với các tác phẩm khác; liên
hệ với thực tiễn; vận dụng kiến thức líluận văn học để đánh giá, làm nổi bậtvấn đề nghị luận
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luậnlàm cho lời văn có giọng điệu, hìnhảnh, bài văn giàu sức thuyết phục
Nghị luận về mộtvăn bản/đoạn trích văn tế trung
đại: Văn tế nghĩa
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Xác định được nội dung chính của
Trang 11Chiểu) đoạn trích.
Thông hiểu:
- Diễn giải những đặc sắc về nộidung và nghệ thuật của bài văn tếtheo yêu cầu của đề: tinh thần yêunước thiết tha, vẻ đẹp bi tráng củahình tượng người nông dân nghĩa sĩ;
sự kết hợp chất hiện thực và trữ tình,cách khắc hoạ hình tượng
- Lí giải được một số đặc điểm củavăn tế trung đại được thể hiện trongvăn bản/đoạn trích
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viếtcâu, các phép liên kết, các phươngthức biểu đạt, các thao tác lập luận
để phân tích, cảm nhận về nội dung,nghệ thuật của văn bản/
đoạn trích
- Nhận xét về nội dung, nghệ thuậtcủa văn bản/đoạn trích, đóng gópcủa tác giả
Vận dụng cao:
- So sánh với các tác phẩm khác;
liên hệ với thực tiễn; vận dụng kiếnthức lí luận văn học để đánh giá, làmnổi bật vấn đề nghị luận
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luậnlàm cho lời văn có giọng điệu, hìnhảnh, bài văn giàu sức thuyết phục
Nghị luận về vănbản/đoạn trích
hát nói: Bài ca ngất ngưởng
Nhận biết:
- Xác định được kiểu bài nghị luận,vấn đề nghị luận
Trang 12(Nguyễn CôngTrứ)
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Xác định được nội dung chính củađoạn trích
Thông hiểu:
- Diễn giải những đặc sắc về nộidung và nghệ thuật của bài hát nóitheo yêu cầu của đề: phong cáchsống tự tin, giàu bản lĩnh; tính chấtphóng túng trong cách thể hiện…
- Lí giải được một số đặc điểm củahát nói trung đại được thể hiện trongvăn bản/đoạn trích
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viếtcâu, các phép liên kết, các phươngthức biểu đạt, các thao tác lập luận đểphân tích, cảm nhận về nội dung, nghệthuật của văn bản/đoạn trích
- Nhận xét về nội dung, nghệ thuậtcủa văn bản/đoạn trích, đóng gópcủa tác giả
Vận dụng cao:
- So sánh với các tác phẩm khác; liên
hệ với thực tiễn; vận dụng kiến thức líluận văn học để đánh giá, làm nổi bậtvấn đề nghị luận
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luậnlàm cho lời văn có giọng điệu, hìnhảnh, bài văn giàu sức thuyết phục
Nghị luận về mộttác phẩm, một đoạn trích văn xuôi:
Trang 13- Hai đứa trẻ
(Thạch Lam )
- Chữ người tử tù
(Nguyễn Tuân)
- Hạnh phúc của một tang gia (trích Số đỏ của
Vũ Trọng Phụng)
Thông hiểu:
- Diễn giải về giá trị nội dung, giátrị nghệ thuật của tác phẩm/đoạntrích theo yêu cầu của đề: giá trị hiệnthực, tư tưởng nhân đạo, nghệ thuậttrần thuật và xây dựng nhân vật, bútpháp hiện thực và lãng mạn
- Lí giải được một số đặc điểm củatruyện hiện đại Việt Nam từ đầu thế
để phân tích, cảm nhận về nội dung,nghệ thuật của đoạn trích/văn bản
- Nhận xét về nội dung, nghệ thuậtcủa đoạn trích/ văn bản, đóng gópcủa tác giả
Vận dụng cao:
- So sánh với các tác phẩm khác;
liên hệ với thực tiễn; vận dụng kiếnthức lí luận văn học để đánh giá, làmnổi bật vấn đề nghị luận
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luậnlàm cho lời văn có giọng điệu, hìnhảnh, bài văn giàu sức thuyết phục
Nghị luận về một Nhận biết:
Trang 14đoạn trích kịch hiện đại Việt
Nam: Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (Vũ Như Tô -
Nguyễn Huy Tưởng)
- Xác định được kiểu bài nghị luận,vấn đề nghị luận
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạntrích
- Nhận diện được nhân vật, hànhđộng kịch, xung đột kịch trongđoạn trích
Thông hiểu:
- Diễn giải về giá trị nội dung, giá trị
nghệ thuật của đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (Vũ Như Tô -
Nguyễn Huy Tưởng): bi kịch củangười nghệ sĩ tài năng, giàu hoàibão; thái độ trân trọng, cảm thôngcủa tác giả đối với số phận bi thảmcủa người nghệ sĩ; đặc sắc trongngôn ngữ kịch, cách tổ chức xungđột kịch,
- Lí giải được một số đặc điểm củakịch hiện đại Việt Nam được thểhiện trong đoạn trích
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viếtcâu, các phép liên kết, các phươngthức biểu đạt, các thao tác lập luận đểphân tích, cảm nhận về nội dung, nghệthuật của văn bản/đoạn trích
- Nhận xét về nội dung, nghệ thuậtcủa văn bản/đoạn trích, đóng gópcủa tác giả
Vận dụng cao:
- So sánh với các tác phẩm khác; liên
Trang 15hệ với thực tiễn; vận dụng kiến thức
lí luận văn học để đánh giá, làm nổibật vấn đề nghị luận
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luậnlàm cho lời văn có giọng điệu, hìnhảnh, bài văn giàu sức thuyết phục
Nghị luận về mộttác phẩm/
đoạn trích kịchnước
ngoài:Rô-mê-ô và
- Diễn giải về giá trị nội dung, giá trị
nghệ thuật của đoạn trích Tình yêu
và thù hận (kịch Rô-mê-ô và
Giu-li-ét củaU.Sếch-xpia): ca ngợi tình yêu
trong trắng, bất chấp thù hận; tưtưởng nhân văn; cách tổ chức xungđột kịch, ngôn ngữ kịch giàu chấtthơ
- Lí giải được một số đặc điểm củakịch nước ngoài được thể hiện trongvăn bản/đoạn trích
Vận dụng
- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viếtcâu, các phép liên kết, các phươngthức biểu đạt, các thao tác lập luận đểphân tích, cảm nhận về nội dung,nghệ thuật của văn bản/đoạn trích
- Nhận xét về nội dung, nghệ thuậtcủa văn bản/đoạn trích, đóng gópcủa tác giả
Trang 16Vận dụng cao
- So sánh với các tác phẩm khác; liên
hệ với thực tiễn; vận dụng kiến thức
lí luận văn học để đánh giá, làm nổibật vấn đề nghị luận
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luậnlàm cho lời văn có giọng điệu, hìnhảnh, bài văn giàu sức thuyết phục
Lưu ý:
- Đối với các câu hỏi ở phần Đọc hiểu, mỗi câu hỏi cần được ra ở một chỉ báo của Mức
độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá tương ứng (một chỉ báo là một gạch đầu dòng)
- Những đơn vị kiến thức/kĩ năng của các bài học Tiếng Việt, Làm văn, Lí luận văn học,
Lịch sử văn học được tích hợp trong kiểm tra, đánh giá ở phần Đọc hiểu và phần viết đoạn
văn nghị luận xã hội, viết bài văn nghị luận văn học
- (1*) Một đoạn văn/bài văn đánh giá 4 mức độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận
dụng, vận dụng cao); tỉ lệđiểm cho từng mức độ được thể hiện trongđáp án và hướng dẫn
- Thơ Hồ Xuân Hương là thơ của phụ nữ viết về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình, đậm
chất dângian từ đề tài, cảm hứng đến ngôn ngữ, hình tượng
2 Bài thơ: thuộc chùm thơ Tự tình (gồm ba bài: Tự tình bài I, Tự tình bài II, Tự
tìnhbài III) Nhan đề: Tự tình là bộc lộ tâm tình.Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật.
II Nội dung
1.Hai câu đề: Nỗi buồn tủi trong đêm khuya:
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn Trơ cái hồng nhan với nước non
Trang 17- Thủ pháp đối lập: cái hồng nhan>< nước non nhằm nhấn mạnh, tô đậm cảm giác côđơn, trống vắng Đảo ngữ, động từ “trơ” đầu câu + cách ngắt nhịp 1.3/3 Gợi sự dãidầu, nhấn mạnh vào sự tủi hổ, bẽ bàng, xót xa của duyên phận và cả sự thách thức,bản lĩnh, cá tính của Xuân Hương.
- Từ “cái” đặt cạnh “hồng nhan” thể hiện sự rẻ rúng, mỉa mai đầy khinh bạc
Hai câu đề gợi hình ảnh một Xuân Hương cô đơn, trống vắng trước vũ trụ và tủi hổ,
bẽ bàng trước cuộc đời
- Hình ảnh trăng bóng xế mà vẫn “khuyết chưa tròn” gợi thân phận nhà thơ hai lầnlàm lẽ, tuổi xuân trôi qua mà nhân duyên không trọn vẹn Câu thơ mượn ngoại cảnh
để thể hiện tâm trạng tạo nên sự đồng nhất giữa cảnh và người Bởi thế sự xót xa lênđến tột cùng Hai câu thơ nói rõ hơn về thực cảnh và thực tình của Hồ Xuân Hương
3 Hai câu luận: Niềm phẫn uất trở thành sự phản kháng mạnh mẽ
Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn
- Đảo ngữ, động từ mạnh, bổ ngữ “ngang”, “toạc” gợi sức sống mãnh liệt, sự bức phácủa thiên nhiên (rêu, đá) – một sức sống nội tại mạnh mẽ
- Sự vươn dậy của thiên nhiên cũng là sự phẫn uất, phản kháng của tác giả; đồng thờicho thấy khát vọng sống hạnh phúc ở bà Phong cách rất Xuân Hương: tự tin, yêuđời, khát sống, mạnh mẽ, không cam chịu, buông xuôi trước mọi hoàn cảnh
Hai câu thơ với nghệ thuật đối chuẩn, từ ngữ, hình ảnh giàu sức gợi bộc khát khaohạnh phúc cháy bỏng của tác giả
4.Hai câu kết: Tâm trạng chán chường
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại Mảnh tình san sẻ tí con con
- “Ngán”: chán ngán, ngán ngẩm thói đời bạc bẽo, éo le
- “xuân đi xuân lại lại”: mùa xuân đi qua sẽ trở lại với vạn vật nhưng tuổi xuân củacon người thì không bao giờ trở lại Nghệ thuật hoán dụ đã nói lên nỗi niềm xót xacủa Xuân Hương, gợi cái vòng lẩn quẩn của tạo hóa
Trang 18III.Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnh sinh động; đưa ngôn ngữ
đời thường vào thơ
IV.Ý nghĩa văn bản: Bản lĩnh của Xuân Hương được thể hiện qua tâm trạng đầy bi
kịch: vừa buồn tủi, phẫn uất trước tình cảnh éo le; vừa cháy bỏng khát khao đượcsống hạnh phúc
Bài 2: Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến)
- Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật
- Bố cục: Đề - thực - luận - kết hoặc Cảnh thu - tình thu1 Nội dung
II Nội dung
* Hai câu đề: Giới thiệu mùa thu
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
- Hình ảnh:
+ ao thu: lạnh lẽo (rộng lớn)
+ thuyền câu: bé tẻo teo (đơn lẻ)
→ vừa đối lập vừa cân đối, hài hòa
- Cách gieo vần “eo”: tạo k/gian lạnh lẽo, co hẹp
=> Vẻ đẹp bình dị và thanh sơ, bộc lộ sự rung cảm của tâm hồn thi sĩ trước cảnh đẹpmùa thu
* Hai câu thực:
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo
- Màu sắc: sóng biếc + lá vàng → mang nét đẹp hài hòa của mùa thu
- Đường nét, chuyển động: