ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ A LÝ THUYẾT Chủ đề 1 BẢN ĐỒ 1 Một số phương pháp biểu hiện đối tượng địa lí trên bản đồ Phương pháp Đối tượng biểu hiện Khả năng biểu hiện Ví dụ Kí hiệu + Kí hiệu hình[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ
A LÝ THUYẾT
Chủ đề 1 BẢN ĐỒ
1 Một số phương pháp biểu hiện đối tượng địa lí trên bản đồ.
Phương pháp Đối tượng biểu
hiện Khả năng biểu hiện Ví dụ
Kí hiệu
+ Kí hiệu hình học
+ Kí hiệu chữ
+ Kí hiệu tượng hình
Là các đối tượng địa
lí phân bố theo những điểm cụ thể
Vị trí, số lượng, cấu trúc, chất lượng và động lực phát triển của đối tượng địa lí
Điểm dân cư, hải cảng, mỏ khoáng sản
Kí hiệu đường
chuyển động
Là sự di chuyển của các đối tượng, hiện tượng Địa lí
Hướng, tốc độ, số lượng, khối lượng của các đối tượng di chuyển
Hướng gió, dòng biển, luồng
di dân
Chấm điểm
Là các đối tượng, hiện tượng địa lí phân bố phân tán, lẻ tẻ
Sự phân bố, số lượng của đối tượng, hiện tượng địa lí
Số dân, đàn gia súc
Bản đồ, biểu đồ
Là giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ
Thể hiện được số lượng, chất lượng, cơ cấu của đối tượng
Cơ cấu cây trồng, thu nhập GDP của các tỉnh, thành phố
Chủ đề 2 VŨ TRỤ HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
I Khái quát về Vũ Trụ hệ Mặt Trời Trái Đất trong hệ Mặt Trời
1.Vũ Trụ
- Vũ Trụ là khoảng không gian vô tận chứa các Thiên hà
- Thiên hà là một tập hợp của nhiều thiên thể, khí bụi
- Thiên hà có chứa hệ Mặt Trời gọi là dải Ngân Hà
* Thiên Hà chứa Mặt Trời được gọi là dải Ngân Hà có dạng xoắn ốc giống một cái đĩa với đường kính là 100.000 năm ánh sáng (năm ánh sáng bằng 9460 tỉ km)
2 Hệ Mặt Trời
- Mặt Trời cùng với các thiên thể chuyển động xung quanh nó và các đám bụi khí được gọi là hệ Mặt Trời
- Các hành tinh vừa chuyển động quanh Mặt Trời lại vừa tự quay quanh trục theo hướng ngược chiều kim đồng hồ
* Quỹ đạo của Diêm Vương tinh không nằm trên cùng một mặt phẳng với quĩ đạo của các hành tinh khác, hiện nay Diêm Vương tinh không được gọi là hành tinh nữa
Trang 23 Trái Đất trong hệ Mặt Trời
a Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Trái Đất là hành tinh thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời, khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời khoảng 149,6 triệu km
b Các chuyển động chính của Trái Đất
- Chuyển động tự quay quanh trục:
+ Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục theo hướng từ Tây - Đông
+ Thời gian chuyển động một vòng quay quanh trục là 24 giờ (23h56’04’’)
- Chuyển động xung quanh Mặt Trời
+ Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời trên quỹ đạo hình elip theo hướng Tây sang Đông
+ Thời gian để Trái Đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời là 365 ngày 6 giờ
+ Khi chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất không thay đổi độ nghiêng và hướng nghiêng
* Trái Đất ở gần Mặt Trời nhất vào ngày 3/1 điểm cận nhật, do lực hút của Mặt
Trời lớn nên tốc độ chuyển động của Trái Đất lên tới 30.3km/s Trái Đất ở xa Mặt Trời nhất vào ngày 5/7 - điểm viễn nhật, tốc độ chuyển động của Trái Đất lúc này là 29,3km/s
II.Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
1 Sự luân phiên ngày, đêm:
Do Trái Đất có dạng khối cầu và tự quay quanh trục nên có sự luân phiên ngày và đêm trên Trái Đất
2 Giờ trên Trái Đấtvà đường chuyển ngày quốc tế:
- Giờ địa phương (giờ Mặt Trời)
- Giờ múi
- Giờ quốc tế (giờ GMT)
3 Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể:
- Ở nửa cầu Bắc các vật thể chuyển động trên bề mặt Trái Đất bị lệch sang bên phải so với hướng chuyển động
- Ở nửa cầu Nam các vật thể chuyển động trên bề mặt Trái Đất bị lệch sang bên trái so với hướng chuyển động
III.Hệ quả chuyển động của trái đất quanh mặt trời
1.Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời
Là chuyển động không có thực của Mặt Trời giữa hai chí tuyến Bắc và Nam
- Hiện tượng Mặt Trời ở đúng đỉnh đầu lúc 12h trưa gọi là Mặt Trời lên thiên đỉnh
- Chuyển động không có thực của Mặt Trời được gọi là chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời
- Từ 23027’B đến 23027’N
Trang 3+ Hai lần ở khu vực nội chí tuyến
+ 1 lần ở chí tuyến bắc và chí tuyến nam
+ Ở ngoại chí tuyến không có hiện tượng này
- Nguyên nhân: do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động quanh Mặt Trời
2 Các mùa trong năm
- Mùa là khoảng thời gian trong một năm có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu
- Nguyên nhân: do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương nên bán cầu Nam
và bán cầu Bắc lần lượt ngả về phía Mặt Trời khi Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo
- Mùa ở bán cầu Bắc:
+ Mùa xuân: 21/3 đến 22/6
+ Mùa hạ: 22/6 đến 23/9
+ Mùa thu: 23/9 dến 22/12
+ Mùa đông: 22/12 đến 21/3
- Mùa ở bán cầu Nam: ngược lại
3 Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ
a Theo mùa:
- Mùa xuân và mùa hạ có ngày dài hơn đêm
- Mùa thu và mùa đông có ngày ngắn hơn đêm
- Ngày 21 - 3 và 23 - 9 có ngày dài bằng đêm ở khắp nơi trên Trái Đất
b Theo vĩ độ:
- ở Xích Đạo ngày và đêm quanh năm dài bằng nhau
- Càng xa Xích Đạo, thời gian ngày và đêm càng chênh lệch
- Khu vực từ hai vòng cực về cực có ngày hoặc đêm dài 24 giờ
Chủ đề 3 CẤU TRÚC TRÁI ĐẤT.
1 Cấu trúc của Trái Đất
Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp:
Độ dày 5 - 70 Km (5 km - vỏ đại
Tỉ lệ thể
tích
Chiếm khoảng 15% V
của TĐ Chiếm hơn 80% V của TĐ
Chiếm khoảng 5% V
của TĐ
TP vật chất
cấu tạo chủ
yếu
3 tầng đá (TT, granit, badan) trong đó rất giàu Silicat và nhôm
Cấu tạo chủ yếu bằng đá mềm, trong đó giàu magie
và sắt
Chủ yếu là KL nặng:
Ni và Fe (nhân nife) Trạng thái
- Manti trên: Quánh dẻo
- Manti dưới: trạng thái rắn
- Nhân ngoài: Lỏng
- Nhân trong: Rắn
Trang 42.Khái niệm thạch quyển
Lớp vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti (đến độ sâu 100km) được cấu tạo bởi các loại đá khác nhau tạo thành lớp võ cứng ở ngoài cùng của Trái Đất được gọi là
Thạch quyển
3.Nội lực.
a Khái niệm: Nội lực là những lực sinh ra ở bên trong Trái Đất
b Nguyên nhân:
- Do năng lượng của sự phân huỷ các chất
- Sự chuyển dịch và sắp xếp lại vật chất cấu tạo bên trong Trái Đất theo trọng lực
- Năng lượng của các phản ứng hoá học, sự ma sát vật chất
c Tác động của nội lực lên địa hình bề mặt TĐ
1 Vận động theo phương thẳng đứng:
- Diễn ra chậm chạp và trên một diện tích lớn
- Kết quả: Làm cho vỏ Trái Đất được nâng lên hay hạ xuống ở một vài khu vực sinh ra hiện tượng biển tiến và biển thoái
- Nguyên nhân: Do sự chuyển dịch vật chất theo trọng lực
2.Vận động theo phương nằm ngang:
- Là vận động làm cho vỏ Trái Đất bị nén ép, tách giãn… gây ra hiện tượng uốn nếp, đứt gãy
a) Hiện tượng uốn nếp
+ Là hiện tượng các lớp đá bị uốn thành nếp, nhưng tính chất liên tục của nó không bị phá vỡ
+ Do tác động của lực nằm ngang, xảy ra ở vùng đá có độ dẻo cao
+ Đá bị xô ép, uốn cong, tạo thành các nếp uốn, các dãy núi uốn nếp
b) Hiện tượng đứt gãy
- Là hiện tượng các lớp đá bị đứt gãy, tính chất liên tục của nó bị phá vỡ
+ Do tác động của lực nằm ngang Xảy ra ở vùng đá cứng
+ Đá bị gãy, vỡ và chuyển dịch.Tạo ra các địa hào, địa luỹ…
4 Ngoại lực
a Khái niệm: Là những lực được sinh ra do nguồn năng lượng ở bên ngoài của
lớp vỏ Trái Đất
b Nguyên nhân: Chủ yếu là do nguồn năng lượng bức xạ Mặt Trời.
c Tác động của ngoại lực
1 Quá trình phong hoá
+ Khái niệm: Quá trình phong hoá là quá trình phá huỷ và làm biến đổi các loại đá
và khoáng vật về kích thước, thành phần hoá học
+ Có ba loại phong hoá
Trang 5Phong hoá lí học Phong hoá hoá học Phong hoá sinh học
Khái
niệm
Là quá trình phá hủy đá và
khoáng vật thành các khối
vụn có kích thước to nhỏ
khác nhau mà không làm
biến đổi về màu sắc, thành
phần khoáng vật và hóa học
của chúng
Là quá trình phá hủy chủ yếu làm biến đổi các thành phần, tính chất hóa học của đá và khoáng vật
Là sự phá hủy đá và các khoáng vật dưới tác động của sinh vật, làm cho đá và khoáng vật vừa bị phá hủy về mặt cơ giới, vừa bị phá hủy về mặt hóa học
Biểu
hiện
Đá bị phá huỷ thành các
khối vụn, không thay đổi
thành phần hoá học
Quá trình phá huỷ đá và khoáng vật kèm theo sự biến đổi thành phần hoá học
Đá bị phá huỷ hoặc thay đổi thành phần hoá học
Nguyên
nhân
Do sự thay đổi nhiệt độ,
hiện tượng đóng băng của
nước, do muối khoáng kết
tinh, tác động của sinh vật,
của con người
Do tác động của nước các chất khí, các hợp chất hoà tan trong nước, khí CO2, O2, axít hữu cơ của sinh vật
Do tác động của sinh vật như sự lớn lên của
rễ cây, sự bài tiết của sinh vật
Kết quả
Đá bị rạn nứt, vỡ thành
những tảng và mảnh vụn
Đá và khoáng vật bị phá hủy, biến đổi các thành phần, tính chất hóa học
Đá và khoáng vật bị phá hủy cả về mặt cơ giới cũng như hóa học
VD
Hoạt động khai thác đá, hoạt
động khai thác mỏ
Động Phong Nha (Quảng Bình), Động Hương Tích (Hà Tây)
Cây ở trên núi đá rễ tiết ra chất để hòa tan
đá vôi nuôi cây nên gỗ cây rắn và chắc
2 Quá trình bóc mòn
Tên hình ảnh Khe rãnh xói mòn
Ngọn đá sót hình nấm (nấm đá)
Vách biển và bậc thềm sóng vỗ Phi - o Tác nhân gây
ra
Nước chảy (dòng chảy
Nơi thường
xảy ra
Nơi có địa hình dốc mất lớp phủ thực vật
Vùng khí hậu khô hạn (sa mạc)
Ven biển (đặc biệt là vùng ven biển có địa hình cao, dốc)
Vùng khí hậu lạnh
Trang 6Hình ảnh là
kết quả của
hình thức bóc
mòn nào?
Kể tên một số
dạng địa hình
khác?
Rãnh nông (do nước chảy tràn), mương xói (do dòng chảy tạm thời), các thung lũng sông, suối; hồ móng ngựa
(do dòng chảy thường xuyên)
Cột đá, đá vọng phu, bề mặt đá
rỗ tổ ong, hố trũng thổi mòn
Hàm ếch sóng
vỗ, các vịnh biển, các mũi đất nhô
ra biển
Cao nguyên băng hà,
đá trán cừu
3 Quá trình vận chuyển
- Khái niệm: Vận chuyển là quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác
- Khoảng cách vận chuyển phụ thuộc vào:
+ Động năng của quá trình
+ Kích thước và trọng lượng vật liệu
+ Điều kiện địa lí tự nhiên khác nhau của bề mặt đệm
- Các hình thức vận chuyển: Có hai hình thức
+ Cuốn theo (đối với vật liệu nhỏ, nhẹ)
+ Lăn trên mặt đất dốc (đối với vật liệu lớn, nặng)
4 Quá trình bồi tụ
- Khái niệm: Bồi tụ là quá trình tích tụ các vật liệu phá hủy
- Quá trình bồi tụ diễn ra rất phức tạp chủ yếu dựa vào động năng của các nhân tố ngoại lực
- Quá trình bồi tụ tạo ra các dạng địa hình như: Bãi bồi ven sông, đồng bằng châu thổ sông (do nước chảy) ; cồn cát, đụn cát ở sa mạc (do gió) ; các bãi cát, cồn cát ven biển, cồn ngầm, doi cát nối liền giữa các đảo, đầm phá (do sóng biển)
Chủ đề 4 Khí quyển
1 Bức xạ và nhiệtđộ không khí:
- Bức xạ Mặt Trời là dòng vật chất và năng lượng của Mặt Trời tới Trái Đất
- Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng
2 Sự phân bố nhiệt độ của không khítrên Trái Đất:
a Phân bố theo vĩ độ địa lí:
- Nhiệt độ không khí giảm dần từ Xích Đạo về Cực
- Biên độ nhiệt trung bình năm tăng dần từ Xích Đạo về Cực
b Phân bố theo lục địa và đại dương:
- Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa
Trang 7- Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn
c Phân bố theo địa hình:
- Nhiệt độ không khí giảm dần theo độ cao: trung bình 0,60C/100m
- Nhiệt độ không khí còn thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sườn núi
3 Khí áp
I.Sự phân bố khí áp
- Khí áp là sức nén của không khí xuống bề mặt Trái Đất
1 Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất:
- Các đai khí áp cao và áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo Không khí di chuyển từ nơi có khí áp cao đến nơi có khí áp thấp tạo nên gió
- Các đai khí áp phân bố không liên tục trên bề mặt Trái Đất
- Kí hiệu: ( + ) áp cao, ( - ) áp thấp
* Vùng cực: áp cao, do nhiệt độ quá lạnh; Khu vực 600 B, N: áp thấp; Khu vực 300
B, N: áp cao do nhận được không khí bị nở ra ở khu vực Xích đạo; Khu vực Xích đạo: áp thấp, do nhiệt độ cao và độ ẩm không khí lớn
2 Nguyên nhân thay đổi khí áp:
- Khí áp thay đổi theo độ cao: Càng lên cao khí áp càng giảm Vì càng lên cao, không khí càng loãng, sức nén càng nhỏ
- Khí áp thay đổi theo nhiệt độ
+ Nhiệt độ tăng không khí nở ra, tỉ trọng giảm đi, khí áp giảm
+ Nhiệt độ giảm không khí co lại tỉ trọng tăng lên, khí áp tăng
- Khí áp thay đổi theo độ ẩm: Độ ẩm càng tăng khí áp càng giảm và ngược lại
Các loại
gió
Gió Mậu dịch
Gió Tây ôn
Gió đất, gió biển Gió phơn
Phạm vi 30
0 - 00 ở 2 bán cầu
300 - 600 ở 2 bán cầu
Ở một số đới nóng và một
số nơi thuộc
vĩ độ TB
Các vùng ven biển, hồ lớn
Vùng phía sau dãy núi cao có gió thổi vượt qua
Nguyên
nhân hình
thành
Do chênh lệch khí áp giữa áp thấp
XĐ và áp cao CCT
Do chênh lệch khí áp giữa áp cao CCT với áp thấp ôn đới
Do sự nóng lên và lạnh đi không đều giữa LĐ và đại dương
Do sự thay đổi luân lưu khí áp ngoài biển và trong đất liền giữa ngày và đêm
Do gió phải vượt qua dãy núi cao
Hướng - ĐB ở BBC
- ĐNở NBC
- TN ở BBC
- TB ở NBC
Ngược nhau giữa 2 mùa
Gió đất: Thổi
từ đất liền ra biển,
Trang 8Gió biển thổi
từ biển vào đất liền
TG hoạt
động Quanh năm Quanh năm Theo mùa
Trong một ngày đêm Từng đợt
Tính chất Khô
Độ ẩm cao, gây mưa nhiều
Một mùa ẩm, một mùa khô Ôn hòa Khô nóng
3 Nhân tố ảnh hưởng tới lượng mưa
Nhân tố
ảnh
hưởng
Khu vực mưa
ít (VD)
Khu vực mưa
Khí áp
Vùng hoạt động của áp cao
VD: ở chí tuyến, cực
Vùng hoạt động của áp cao VD: KV ôn đới, XĐ
- Áp thấp: Hút gió và đấy không khí
ẩm lên cao, sinh ra mây và mưa
- Áp cao: Không khí ẩm không bốc lên được, lại chỉ có gió thổi đi không có gió thổi đến
Frông và
dải hội tụ
Mưa lớn VD: ĐNÁ, Đông Á, Tây Âu
- Do sự tranh chấp giữa hai khối khí nóng và lạnh dọc các F đẫn đến nhiễu động không khí và sinh ra mưa
- Miền có frông và dải hội tụ nhiệt đới
đi qua thường có mưa lớn
Gió
-Những khu vực nằm sâu trong lục địa không có gió
từ biển thổi vào
-Khu vực hoạt động của gió mậu dịch
- Khu vực hoạt động của gió tây
ôn đới, gió mùa (Đông Á, ĐNÁ, Nam Á)
- Những vùng nằm sâu trong nội địa không có gió từ đại dương thổi vào thì mưa ít
- Miền có hoạt động của gió mậu dịch thì mưa ít vì gió mậu dịch là gió khô
- Miền có hoạt động của gió mùa thì mưa nhiều vì có một nửa năm gió thổi
từ đại dương vào đất liền
Dòng biển
Nơi có dòng biển lạnh
Nơi có dòng biển nóng
- Dòng biển nóng: Không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước,gió đưa hơi nước vào lục địa gây mưa
- Không khí trên dòng biển lạnh không bốc lên được nên mưa rất ít
Địa hình Đỉnh núi cao - Nơi có địa - Theo độ cao: Càng lên nhiệt độ càng
Trang 9hình cao nhất định
- Sườn đón gió
giảm, độ ẩm tăng nên mưa nhiều nhưng chỉ đến một độ cao nhất định nào đó thì không còn mưa nữa
- Theo hướng sườn: Sườn đón gió mưa nhiều, khuất gió mưa ít (hiệu ứng phơn)
3.1 Sự phân bố lượng mưa trên Trái đất
3.1.1 Lượng mưa phân bố không đều theo vĩ độ.
- Phân bố lượng mưa không đều theo vĩ độ (từ xích đạo về cực)
- Khu vực xích đạo mưa nhiều nhất.
- Hai khu vực chí tuyến mưa ít
- Hai khu vực ôn đới mưa nhiều
- Hai khu vực ở cực mưa ít nhất
3.1.2 Lượng mưa phân bố không đều do ảnh hưởng của đại dương.
- Ở mỗi đới từ Tây sang Đông có sự phân bố mưa không đều
- Do ảnh hưởng của những yếu tố về lục địa, đại dương, địa hình…
+ Ví dụ: Khu vực Đông Âu và Tây Á, Tây và Đông của Bắc Mĩ, lượng mưa rất khác nhau
Chủ đề 5 Thủy quyển
I Thủy quyển
1 Khái niệm
Thủy quyển la lớp nước trên bề mặt trái đất bao gồm: nước trong các biển đại dương, nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyển
2 Tuần hoàn của nước trên trái đất
- Vòng tuần hoàn nhỏ: Nước biển bốc hơi tạo thành mây và mưa, mưa rơi xuống biển, rồi nước ở biển lại bốc hơi
- Vòng tuần hoàn lớn: Nước biển bốc hơi tạo thành mây, mây đươc gió đưa vào đất liền, gặp lạnh tạo thành mưa và tuyết; mưa rơi và tuyết tan chảy vào các dòng sông,hồ
và một phần thấm xuống đất thành nước ngầm, nước ngầm chảy ra cung cấp nước cho sông ngòi; nước sông suối từ lục địa chảy ra biển, nước biển lại bốc hơi…
II Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông
1 Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm.
a Chế độ mưa: Chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độ mưa
b Băng tuyết:
Là nguồn cung cấp nước cho sông Các con sông có nguồn cung cấp nước là băng tuyết thường có lũ vào mùa xuân
c Nước ngầm
Cung cấp nước và điều tiết chế độ nước cho sông
2 Địa thế, thực vật và hồ đầm
Trang 10a Địa thế:
Sông ở miền núi có dòng chảy nhanh hơn ở đồng bằng
b Thực vật
Có vai trò điều tiết chế độ nước cho sông
c Hồ đầm
Điều tiết chế độ nước cho sông
B BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1 Để xây dựng phương án tác chiến cần sử dụng loại bản đồ nào sau đây?
A Bản đồ quân sự B Bản đồ hành chính
C Bản đồ giáo khoa D Bản đồ tự nhiên.
Câu 2 Để thể hiện thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí trên 1 đơn
vị lãnh thổ ta dùng phương pháp
A kí hiệu B chấm điểm C đường chuyển động D bản đồ-biểu đồ.
Câu 3 Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
A Bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ càng dễ sử dụng
B Bản đồ có tỉ lệ càng lớn mức độ chi tiết càng cao
C Bản đồ quốc gia thường có tỉ lệ lớn hơn bản đồ thế giới
D Bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ thì phạm vi lãnh thổ thể hiện càng lớn.
Câu 4 Phương pháp chấm điểm thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí
có đặc điểm
A phân bố phân tán, lẻ tẻ B phân bố tập trung theo điểm
C phân bố ở phạm vi rộng D phân bố theo tuyến.
Câu 5 Trước khi đọc bản đồ cần phải nghiên cứu kĩ yếu tố nào sau đây?
A Tỉ lệ bản đồ B Phương hướng C Bảng chú giải D Nội dung bản đồ.
Câu 6 Để thể hiện các mỏ than trên lãnh thổ nước ta người ta thường dùng
phương pháp
A kí hiệu B vùng phân bố C chấm điểm D kí hiệu đường chuyển động
Câu 7 Để thể hiện số lượng đàn bò của các tỉnh ở nước ta người ta thường dùng
phương pháp
A kí hiệu B bản đồ - biểu đồ C chấm điểm D vùng phân bố.
Câu 8 Trên bản đồ kinh tế - xã hội, các đối tượng địa lí thường được thể hiện bằng
phương pháp kí hiệu đường chuyển động là