1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề chuyên đề muối và một số bài tập trắc nghiệm về muối

22 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề muối và một số bài tập trắc nghiệm về muối
Tác giả Nguyễn Việt Dũng
Trường học Trường THCS Lý Tự Trọng
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Chuyên đề
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 171,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả chuyên đề NGUYỄN VIỆT DŨNG Chức vụ và đơn vị công tác Trường THCS Lý Tự Trọng Tên chuyên đề/chủ đề CHUYÊN ĐỀ MUỐI VÀ MỘT SỐ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VỀ MUỐI A Thực trạng chất lượng thi tuyển sinh v[.]

Trang 1

Tác giả chuyên đề: NGUYỄN VIỆT DŨNG

Chức vụ và đơn vị công tác: Trường THCS Lý Tự Trọng

Tên chuyên đề/chủ đề:CHUYÊN ĐỀ MUỐI VÀ MỘT SỐ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VỀ MUỐI

A Thực trạng chất lượng thi tuyển sinh vào lớp 10 của đơn vị

- Tổng số học sinh dự thi 147 học sinh đạt tỉ lệ 100%

- Không có học sinh điểm liệt

- Điểm trung binh 5 môn thi là 8,42 điểm

- Số học sinh đỗ vào chuyên Vính Phúc là 36 học sinh trong đó chuyên Hóa 4 họcsinh

B Đối tượng học sinh (lớp 9), dự kiến số tiết dạy là 6 tiết

C Hệ thống (phân loại, dấu hiệu nhận biết đặc trưng) các dạng bài tập đặc trưng của chuyên đề.

- Môn hóa học trong các đề thi vào THPT nằm trong nhóm môn tổ hợp với hìnhthức đề thi dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm

- Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm được xây dựng trên cơ sở nội dung cốt lõi trọngtâm với các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao

- Mỗi phần lý thuyết đề có hướng dẫn căn cứ cơ sở để học sinh vận dụng giải bàitập cho mỗi tính chất hóa học

Do đó để đáp ứng việc ôn tập có hệ thống kiến thức về muối thì chuyên đề gồm haiphần chính gồm các phần:

I Hệ thống kiến thức cơ bản trọng tâm về muối

+ Định nghĩa về muối

+ Phân loại muối

+ Cách gọi tên muối

+ Độ bền nhiệt của muối

+ Tính chất hóa học của muối

Trang 2

+ Căn cứ trọng tâm là tính chất hóa học của muối, phản ứng trao đổi và phânbón hóa học, từ đó có phương pháp giải cho mỗi dạng bài tập ứng với mỗi tínhchất hóa học.

+ Các câu hỏi trắc nghiệm được xây dựng trên theo bốn mức nhận thức:Biết, hiểu, vận dụng và vận dụng cao

- Kết quả triển khai chuyên đề tại đơn vị nhà trường (nếu đã triển khai)

D NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ

* Phân loại: Muối được chia thành hai loại chính: Muối axit, muối trung hòa

a.Muối trung hòa: Là loại muối mà gốc axit không có chứa nguyên tử (H)

Ví dụ: Na2CO3 : Natri cacbonat, CaCO3 : Canxi cacbonat

b.Muối axit: Là loại muối mà trong gốc axit còn có chứa nguyên tử H có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại

Ví dụ:

NaHCO3 : Natrihiđrocacbonat Ca(HSO4)2: Canxihiđrosunfat

NaH2PO4 : NatriđihiđrophotphatNa2HPO4 : Natrihiđrophotphat

c Mở rộng: Ngoài hai loại trên còn một số loại khác

- Muối ngậm nước (tinh thể hidrat) VD CuSO4.5H2O : Na2CO3.10H2O :

FeSO4.7H2O nước có trong muối là nước kết tinh

- Muối kép: trong phân tử có chứa hai nguyên tố kim loại hoặc gốc amoni (NH4)

Ví dụ:K2SO4.Al2(SO4)3 hoặc (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

3 TÊN GỌI

* Tên muối = tên kim loại + tên gốc axit

* Chú ý: nguyên tăc gọi chung

Trang 3

- Những muối không có oxi đều kết thúc bằng đuôi (ua)

Ví dụ: NaCl: natri clorua, FeS: sắt (II) sunfua, Al4C3 : nhôm cacbua

- Những muối có oxi thường kết thúc đuôi (at)

Ví dụ: Ca(NO3)2 : canxi nitrat: Fe2(SO4)3: sắt (III) sunfat

- Muối có ít oxi hơn kết thúc là đuôi (it)

Ví dụ: NaNO2 natri nitrit , K2SO3: kali sunfit

CuSO4 Đồng sunfat , FeCl2 : sắt (II) clorua, Fe2(SO4)3 sắt (III) sunfat

4 ĐỘ BỀ NHIỆT CỦA MỘT SỐ MUỐI

- Những muối của kim loại kiềm, kiềm thổ rất bền với nhiệt (trừ muối nitrat)

- Muối cácbonat, muối sunfat của kim loại kiềm bền với nhiệt khi nung nóng chảykhông phân hủy, muối hidrocacbonat phân hủy thành muối cacbonat VD nhiệtnóng chảy muối cacbonat kim loại kiềm:Na2CO3(8530C), K2CO3(8940C),

- Muối cacbonat kim loại kiềm thổ không bền bị phân hủy thành oxit và CO2

Ví dụ: MgCO3(4500C); CaCO3(9000C); BaCO3(13500C)

- Muối sunfat kim loại kiềm thổ khi nóng chảy bị phân hủy khó phân hủy nhất làBaSO4(15800C)

- Muối nitrat kém bền với nhiệt

5.TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI.

a Tác dụng của kim loại với dung dịch muối

* Cơ sở khoa học: căn cứ vào dãy hoạt động hóa học của kim loại

* Phân tích: Khi kim loại tác dụng với dung dịch muối có nghĩa nó tiếp xúc với

nước và muối vậy có các khả năng

- Kim loại đó chỉ tác dụng với muối (loại 1)

- Kim loại đó tác dụng với nước sau đó sản phẩm tạo thành tác dụng với muối (loại2)

- Kim loại tham gia phản ứng chỉ tác dụng với nước, không tác dụng với muối (loại3)

Trang 4

* Loại 1:Kim loại chỉ tác dụng với muối ( từ kim loại Mg trở về sau trong dãy

HĐHH kim loại)

Tổng quát: kim loại + muối →muối mới + kim loại mới

- Điều kiện của phản ứng.

+Để phản ứng giữa kim loại với muối xảy ra thì kim loại đem tác dụng phảiđứng trước kim loại trong muối ở dãy hoạt động hóa học của kim loại

+ Muối tham gia phản ứng là muối tan

Cu + 2FeCl3 CuCl2 + 2FeCl2

Cu + 2Fe(NO3)3 Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2

+ Kim loại Fe tác dụng với muối AgNO3 dư

Fe + AgNO3 dư  Fe(NO3)3 + Ag ↓

* Loại 2: Kim loại đó tác dụng với nước sau đó sản phẩm tạo thành tác dụng với

muối (với các kim loại kiềm thường Na, K, Ba, Ca.)

- Khi cho các kim loại mạnh như Na, K, Li, Ca, Ba vào dd muối thì những kim loạinày không phản ứng với muối mà phản ứng với nước để tạo thành dung dịch bazơ.Sau đó bazơ phản tiếp với muối

Ví dụ: Khi cho Na vào dung dịch CuCl2, có 2 phản ứng sau:

2Na + 2H2O  2NaOH + H2Khi đó có phản ứng tiếp theo

2NaOH + CuCl2 Cu(OH)2 + 2NaCl

* Loại 3: Kim loại tham gia phản ứng chỉ tác dụng với nước, không tác dụng với

muối

Ví dụ: Cho Na vào dung dịch K2SO4 , chỉ có phản ứng

2Na + 2H2O  2NaOH + H2

Trang 5

không có pư tiếp theo vì NaOH không phản ứng với K2SO4

Bài tập loại 3 chủ yếu là nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng

b Muối tác dụng với muối

Tổng quát: Muối + muối → 2 muối mới

* Cơ sở căn cứ: Dựa vào bảng tính tan của các chất

* Điều kiệnđể xảy ra phản ứng:Để phản ứng giữa hai muối xảy ra có các điều

kiện sau

- Hai muối tham gia phản ứng là muối tan

- Ít nhất một trong hai muối tạo thành là chất kết tủa (không tan)

Ví dụ: FeCl2 + 2AgNO3 2AgCl↓ + Fe(NO3)2

Na2CO3 + Ca(NO3)2 CaCO3↓ + 2NaNO3

CuCl2 + 2AgNO3Cu(NO3)2 + 2AgCl 

NaCl + FeSO4 không phản ứng

* Một số chú ý:

- KHSO4 có vai trò như một axit mạnh vì trong gốc axit còn (H)

2KHSO4 + Ca(HCO3)2K2SO4 + CaSO4 + CO2 + H2O

2NaHSO4 + K2SO3 →Na2SO4 + K2SO4 + H2O + SO2

- CaCl2 + NaHCO3 không phản ứng, nhưng nếu đun nóng có phản ứng

2NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O

Na2CO3 + CaCl2 CaCO3+ 2NaCl

c Muối tác dụng với bazơ

Tổng quát: Muối + bazơ muối (mới) + bazơ (mới)

* Cơ sở: dựa vào bảng tính tan

* Điều kiện để xảy ra phản ứng

+ Các chất tham gia phản ứng đều tan

+Một trong hai chất mới phải có ít nhất một chất không tan

Trang 6

Ví dụ: Fe2(SO4)3 + 6NaOH  3Na2SO4 + 2Fe(OH)3

(nâu đỏ)

Fe2(SO4)3 + Cu(OH)2 không phản ứng

* Một số chú ý

- Cho muối nhôm tác dụng với dung dịch kiềm

Al2(SO4)3 + 6KOH →2Al(OH)3↓ + 3K2SO4

Nếu KOH dư : KOH dư + Al(OH)3 →KAlO2 + 2H2O

- Cho muối axit tác dụng với bazơ

Ca(HCO3)2 + 2NaOH →CaCO3 + Na2CO3 + H2O

d Muốitác dụng với axit.

Tổng quát: Muối + axit muối (mới) + axit (mới)

* Cơ sở: căn cứ vào axit mạnh, axit yếu

* Điều kiện để xảy ra phản ứng

+ Muối mới kết tủa không tan trong axit tạo thành

+ Axit mới yếu hơn axit ban đầu

Ví dụ : H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl

CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + H2O + CO2 NaNO3 + HCl không phản ứng

* Một số chú ý

AgNO3 + HCl  AgCl↓ + HNO3 phản ứng có xảy ra do AgCl là chất kết tủa

H2S + CuCl2 CuS + 2HCl ở phản ứng này HCl là axit mạnh hơn axit H2S tuynhiên CuS không bị hòa tan trong HCl nên phản ứng có xảy ra

e.Nhiệt phân muối

Khi nhiệt phân muối thì muối đó có bị nhiệt phân hay không phụ thuộc vào độ bềnnhiệt và tính chất các thành phần cấu tạo nên muối đó

* Cơ sở: Căn cứ vào độ bền nhiệt của các muối

Trang 7

+ Muối nitrat : có 3 trường hợp

- Nhiệt phân muối nitrat của kim loại kiềm như: K,Na,Ba,Ca muối nitrit vàoxi

Ví dụ: 2KNO3 2KNO2 + O2

-Nhiệt phân muối nitrat của kim loại từ Mg đến Cu

Muối Oxit + NO2 + O2

Ví dụ: 2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2

-Muối của khi loại đứng sau Cu như Ag, Hg

Muối Kim loại + NO2 + O2

Ví dụ: 2AgNO3 2 Ag + 2NO2 + O2

+Muối cacbonat

- Gồm 2 loại cacbonat và hidrocacbonat

- Muối cacbonat của kim loại kiềm như Na2CO3, K2CO3 bền không bị nhiệt phânhủy

- Muối hidrocacbonat của kim loại kiềm bị nhiêt phân muối trung hòa +

Trang 8

- Nhiệt phân muối cacbonat của kim loại có hóa trị thay đổi trong môi trường cóoxi thì kim loại trong oxit đó sẽ có hóa trị cao nhất

Ví dụ: FeCO3 FeO + CO2

4FeO + O2 2Fe2O3

-Muối cacbonat của kim loại hóa trị III không tồn tại.

+ Muối sunfat

- Muối sunfat bền với nhiệt

- Muối sunfat của kim loại kiềm như K, Ca,Ba không bị nhiệt phân

- Muối sunfat của kim loại khác bị nhiệt phân

Muối sunfat oxit + O2 + SO2

Ví dụ: 4FeSO4 2Fe2O3 +4SO2 + O2

-Muối kim loại yếu sau Cu

Ví dụ: Ag2SO4 2Ag + SO2  + O2

+ Nhiệt phân một số muối khác

- Muối amoni của axit dễ bay hơi

Trang 9

6 MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG VÀ ỨNG DỤNG CỦA CHÚNG

a Muối natri clorua (NaCl)

* Tính chất: là muối của axit mạnh, màu trắng tan tốt trong nước có vị mặn

* Trạng thái tự nhiên: NaCl có nhiều trong nước biển, mỏ muối

* Ứng dụng: làm thực phẩm, là nguyên liệu sản xuất chất tẩy trắng, điều chế Na,

Cl2, sản xuất thủy tinh…

b Muối cacbonat và muối hiđrocacbonat: là muối của axit H2CO3 là axit 2 lầnaxit nên tạo 2 loại muối axit (HCO3-) và muối trung hòa (CO32-)

* Muối hidrocacbonat (chứa gốc HCO3)

* Tính chất: là hợp chất lưỡng tính tác dụng với cả axit và bazơ

- Tác dụng với axit : NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O khí thoát ra mạnh

- Tác dụng với ba zơ : Ca(HCO3)2 + 2NaOH Na2CO3 + CaCO3 + 2H2O

- Muối axit bị nhiệt phân: Ca(HCO3)2 CaCO3 + 2H2O + CO2

* Điều chế :

Cho CO2 dư sục vào dung dịch kiềm

Ví dụ: CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O

Vì CO2 dư nên CO2 + Na2CO3 2NaHCO3

* Ứng dụng: Muối NaHCO3 là chất ít tan trong nước trong y học được dùng làmthuốc muối và được dùng trong công nghiệp thực phẩm (xođa thực phẩm), Na2CO3

dùng sản xuất thủy tinh

* Nhận biết: cho muối cacbonat tác dụng với các axit mạnh thoát khí CO2 nhậnbiết CO2 bằng dd Ca(OH)2

b Muối cacbonat: (chứa gốc CO32-)

* Tính chất

- Thường kém bền với nhiệt (trừ muối kim loại kiềm)

+ Tác dụng với axit: 2HCl + Na2CO3→2NaCl + CO2 + H2O

+ Tacd ụng với bazơ: K2CO3 + Ca(OH)2CaCO3 + 2KOH

Trang 10

+ Tác dụng với muối: Na2CO3 + BaCl2 BaCO3 + 2NaCl

+ Bị nhiệt phân hủy: CaCO3 CaO + CO2

* Nhận biết: cho muối cacbonat tác dụng với axit mạnh thoát khí

a Tính chất: Muối nitrat thường kém bền với nhiệt

b Ứng dụng: Muối KNO3 còn gọi là diêm tiêu khi trộn với C, S tạo thành thuốc nổđen khi, ngoài ra còn được dùng làm phân bón NH4NO3 amoninitrat dùng làmphân bón (đạm 2 lá)

* Ứng dụng: dùng sản xuất phân bón (phân lân)

e Muối sunfat và hiđro sunfat

Vì là muối của axit H2SO4 nên tạo 2 loại muối axit (có gốc -HSO4) và muối trunghòa (gốc =SO42-)

*Tính chất: Hầu hết các muối sunfat đều không có màu một số ít tan PbSO4 ,CaSO4 muối BaSO4 bền trong axit, không bị nhiệt phân hủy

-Các muối sunfat của Na,K,Ca,Ba bền với nhiệt không bị phân hủy còn lại cácmuối khác bị nhiệt phân

Trang 11

- Muối axit hidrosunfat tan như NaHSO4, KHSO4 có vai trò như một axit

Ví dụ: Al2O3 + NaHSO4Na2SO4 + Al2(SO4)3 + H2O

- Các muối amoni thường không có màu

- Tác dụng với dung dịch kiềm giải phóng NH3

Trang 12

CaOCl2 → CaCl2 + 1/2O2

- Clorua vôi CaOCl2 dễ phản ứng với axit mạnh ngay kể cả axit yếu H2CO3 giải phóng Cl2 hoặc HClO

CaOCl2 + CO2 + H2O → CaCO3 + CaCl2 + HClO (ứng dụng dùng tẩy trắng sợi vải, giấy, tẩy uế, xử lí chất độc)

* Điều chế: cho Cl2 tác dụng với dung dịch kiềm ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau

Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O (300C)

3Cl2 +6KOH →KClO3 + 5KCl + 3H2O (>750C)

* Nhận biết: các muối halogen dụng thuôc thử là AgNO3

Ví dụ: NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3

(Kết tủa trắng)

* Ứng dụng: NaCl làm muối ăn, KClO3 làm thuốc đầu que diêm…

7 PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI TRONG DUNG DỊCH

1 Là phản ứng hóa học trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những chất mới

2 Điều kiện phản ứng trao đổi

Phản ứng chỉ xảy ra nếu sản phẩm có chất khí, chất không tan hoặc nước

Chú ý: - Phản ứng trung hòa cũng thuộc phản ứng trao đổi

- Các chất tham gia phản ứng là hợp chất

Ví dụ: Na2SO4 + BaCl2→BaSO4 + 2NaCl là phản ứng trao đổi

Fe + CuSO4→ FeSO4 + Cu không là phản ứng trao đổi vì Fe là đơn chất

8 PHÂN BÓN HÓA HỌC

a Khái niệm về phân bón

Trang 13

Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng hoặc

có tác dụng cải tạo đất để tăng năng suất, chất lượng cây trồng

b Phân bón hóa học: là những hợp chất vô cơ được tổng hợp bằng phản ứng hóa học nhằm làm tăng năng suất cây trồng

c Phân loại : Phân bón hóa học ở dạng phân bón đơn và phân bón kép

* Phân bón đơn: Cung cấp cho cây trồng một trong ba nguyên tố dinh dưỡng là đạm (N), lân (P) , kali (K) dưới dạng muối của chúng

- Phân đạm: dưới dạng muối amoni hoặc nitrat như: NH4NO3, (NH4)2SO4 hoặc ure (NH2)2CO

- Phân lân: dưới dạng muối photphat như: Ca(H2PO4)4CaSO4 (supephotphat đơn) hoặc Ca(H2PO4)2 (supephotphat kép)

- Phân kali: dưới dạng muối kali như: KCl, K2SO4

* Phân bón kép: cung cấp đống thời hai hoặc ba nguyên tố dinh dưỡng N, P, Knhư: NPK, KNO3, (NH4)2HPO4

* Phân vi lượng: cung cấp lượng nhỏ các nguyên tố: Bo, Zn, Mn dưới dạng hợp chất của chúng

II BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG

Câu 1:Dãy các hợp chất nào sau đều là muối

A Na2CO3,, Na2SO4, NaOH, HCl B MgSO4, Na2SO4, H2S, BaCl2.

C.Ba(HCO3)2, Na2SO4, AgNO3, KCl.D H2SO4, Na2SO4, NaOH, NH4Cl

Hướng dẫn:

Căn cứ vào định nghĩa muối thì A, B, D đều có axit => chọn C

Câu 2: Cặp chất nào sau đây không tác dụng với nhau

A KNO3 và CaCl2B CuSO4 và NaOH

C BaCl2 và Na2CO3D Na2CO3 và Ca(OH)2

Hướng dẫn:

Dựa vào tính chất hóa học muối tác dụng với axit, bazơ và muối

- CuSO4 và NaOH→ có kết tủa

Trang 14

- BaCl2 và Na2CO3→có kết tủa

- Na2CO3 và Ca(OH)2→ có kết tủa => chọn A

Câu 3:Cho các cặp chất sau đây tác dụng với nhau

A NaHCO3 + CaCl2B CaCO3 + KOH

C Na2SO4 + Ba(OH)2 C Al(OH)3 + H2SO4

Số cặp chất tác dụng với nhau

A 1 B 2 C 3 D 4.

Hướng dẫn: dựa vào điều kiện phản ứng của muối lưu ý NaHSO4 phản ứng như một axit

NaHCO3 + CaCl2→ không phản ứng

CaCO3 + KOH → không phản ứng

Na2SO4 + Ba(OH)2→ BaSO4 + 2NaOH

2Al(OH)3 + 3H2SO4→ Al2(SO4)3 + 3H2O

=> Chọn B

Câu 4: Có các dung dịch: Na2CO3, BaCl2,H2SO4, NaOH cho các chất tác dụng với nhau tường đôi một (có tất cả 6 cặp) Số phản ứng xảy ra

A 4 B 5 C 6D 7 E 8.

Hướng dẫn: Căn cứ vào tính chất hóa học có các cặp phản ứng

Na2CO3 và BaCl2; NaOH và H2SO4; H2SO4 và BaCl2; H2SO4 và Na2CO3; H2SO4;

=> chọn A

Câu 5: Kim loại nào phản ứng với dung dịch AgNO3 tạo dung dịch màu xanh lam

A Mg B Al C Cu D Zn.

Hướng dẫn: Các kim loại này đều hoạt động hóa học mạnh hơn Ag, mặt khác Cu

tạo muối màu xanh đặc trưng => chọn C

Câu 6: Dung dịch nào dưới đây tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo kết tủa trắng?

A ZnCl2.B Na2CO3.C.BaCl2 D Ca(HCO3)2

Trang 15

Hướng dẫn: Căn cứ vào phần nhận biết axit H2SO4 và muối sunfat dung thuôc thử BaCl2

Câu 7:Trộn cặp chất nào sau đây để có khí thoát ra

A MgCl2 và NaOH

B Fe và Pb(NO3)2.

C Na2CO3 và HCl

D HNO3và Cu(OH)2.

Hướng dẫn: Căn cứ vào tính chất muối + axit => HCl là axit mạnh => chọn C.

Câu 8: Chất bị phân hủy ở nhiệt độ cao tạo khí làm than hồng bùng cháy là

A.Na2CO3 B.KClO3.C.Ba(HCO3)2 D CaCO3.

Hướng dẫn: Căn cứ độ bền nhiệt của muối

Câu 9: Cho các phản ứng sau đây

A Ba(NO3)2 + Na2SO4→ BaSO4 + 2NaNO3

B Fe + CuSO4→ FeSO4 + Cu

C FeSO4 + 2KOH→ Fe(OH)2 + K2SO4

D Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO2.

E 2KMnO4→K2MnO4 + MnO2 + O2

Số phản ứng trao đổi là

A 2 B 3 C 4 D 5

Hướng dẫn: nhận thấy phản ứng B có đơn chất => chọn B

Câu 10: Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm có chứa dung dịch HCl Hiện tượng quan sát được là

Ngày đăng: 21/03/2023, 09:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w