1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Lý thuyết và bài tập môn Hóa học lớp 12. (Trường THPT Đào Sơn Tây)

102 7 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Thuyết Và Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 12 (Trường THPT Đào Sơn Tây)
Trường học Trường THPT Đào Sơn Tây
Chuyên ngành Hóa học lớp 12
Thể loại Tài liệu hướng dẫn học tập
Năm xuất bản 2021
Thành phố Sơn Tây
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • A. LÝ THUYẾT (3)
  • Chương 2: CACBOHIDRAT (6)
  • Chương 3: AMIN, AMINO AXIT, PROTEIN (8)
  • Chương 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME (13)
  • Chương 5: ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI (17)
  • Chương 6: KIM LOẠI KIỀM – KIỀM THỔ - NHÔM (20)
  • Chương 7: SẮT – CROM – ĐỒNG (25)
  • Chương 8: PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ (30)
  • Chương 9: HÓA HỌC VỚI CÁC VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG (31)
    • B. BÀI TẬP (32)
  • CHƯƠNG 1: ESTE – LIPIT (3)
  • CHƯƠNG 2: CACBOHIDRAT (42)
  • CHƯƠNG 4: POLIME (61)
  • CHƯƠNG 5: ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI (65)
  • CHƯƠNG 6: KIM LOẠI KIỀM – KI ỀM THỔ - NHÔM (0)
  • CHƯƠNG 7: SẮT – CROM – ĐỒNG (0)
  • CHƯƠNG 8: PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ (0)
  • CHƯƠNG 9: HÓA HỌC VỚI MÔI TRƯỜNG (0)

Nội dung

* Lưu ý một số trường hợp đặc biệt của phản ứng thuỷ phân este V- ỨNG DỤNG: - Nhiều este dùng làm dung môi - Các este không no dùng để sản xuất chất dẻo - Một số este dùng làm chất tạo

Trang 2

A LÝ THUYẾT 1

Ch ương 1: ESTE – LIPIT 1

BÀI : ESTE 1

BÀI : LIPIT 2

Chương 2: CACBOHIDRAT 4

Chương 3: AMIN, AMINO AXIT, PROTEIN 6

BÀI: AMIN 6

BÀI : AMINOAXIT 8

BÀI : PEPTIT VÀ PROTEIN 9

Chương 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME 11

Chương 5: ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI 15

BÀI : VỊ TRÍ KIM LOẠI TRONG BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI 15

BÀI : TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI – DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI 15

BÀI : SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI 16

BÀI : ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI 17

Chương 6: KIM LOẠI KIỀM – KIỀM THỔ - NHÔM 18

BÀI : KIM LOẠI KIỀM 18

BÀI : HỢP CHẤT KIM LOẠI KIỀM 19

BÀI : KIM LOẠI KIỀM THỔ 20

BÀI : HỢP CHẤT KIM LOẠI KIỀM THỔ 20

BÀI : NƯỚC CỨNG 21

BÀI : NHÔM 21

BÀI : HỢP CHẤT CỦA NHÔM 23

Chương 7: SẮT – CROM – ĐỒNG 23

BÀI : SẮT 23

BÀI : HỢP CHẤT SẮT 24

BÀI : HỢP KIM CỦA SẮT 25

BÀI : CROM 26

BÀI : HỢP CHẤT CỦA CROM 27

BÀI : ĐỒNG VÀ HỢP CHẤT 27

Chương 8: PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ 28

BÀI : NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION TRONG DUNG DỊCH 28

Chương 9: HÓA HỌC VỚI CÁC VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG 29

B BÀI TẬP 30

CHƯƠNG 1: ESTE – LIPIT 30

CHƯƠNG 2: CACBOHIDRAT 40

CHƯƠNG 3: AMIN – AMINOAXIT – PROTEIN 50

CHƯƠNG 4: POLIME 59

CHƯƠNG 5: ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI 63

CHƯƠNG 6: KIM LOẠI KIỀM – KIỀM THỔ - NHÔM 74

CHƯƠNG 7: SẮT – CROM – ĐỒNG 84

CHƯƠNG 8: PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ 93

CHƯƠNG 9: HÓA HỌC VỚI MÔI TRƯỜNG 94

Trang 3

Este đơn chức: RCOOR’ Trong đó R là gốc hidrocacbon hay H; R’ là gốc hidrocacbon

Este no đơn chức mạch hở : C n H 2n O 2 ( với n2)

Danh pháp : Tên gốc R’ (ancol) + tên gốc RCOO (axit) (đuôi at)

CH 2 =CH- : Vinyl CH 3 CH 2 -COO- : propionat

CH 3 -CH 2 -CH 2 -: Propyl CH 2 =CH-COO-: acrylat

CH 3 -CH(CH 3 )- : Isopropyl CH 2 =C(CH 3 )-COO-: metacrylat

C 6 H 5 -: Phenyl C 6 H 5 -COO-: benzoat

C 6 H 5 - CH 2 -: Benzyl

II Lí tính :

- Các este hầu như không tan trong nước, nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

- Thường là chất lỏng, nhẹ hơn nước, dễ bay hơi

- So sánh nhiệt độ sôi (đối với những ptử có cùng khối lượng phân tử / cùng số nguyên tử C)

Axit cacboxylic > ancol> este

- Các este có mùi thơm đặc trưng:

CH3– COO-CH2-CH2-CH(CH3)2(isoamyl axetat): Mùi chuối (dầu chuối)

C2H5-COO-C2H5(etyl propionat) hoặc CH3-CH2-CH2-COO-C2H5(etyl butyrat): mùi dứa

CH3-COO-CH2-C6H5 (benzyl axetat): Mùi hoa nhài

III Tính chất hóa học :

1 Phản ứng ở nhóm chức

a Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit: chậm, thuận nghịch

RCOOR’ + H 2 O  RCOOH + R’OH t o,H

Axit Ancol

b Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm (pư xà phòng hóa): nhanh, một chiều

RCOOR’ + NaOH  RCOONa + R’OH t0

Muối Ancol

Trang 4

* Lưu ý một số trường hợp đặc biệt của phản ứng thuỷ phân este

V- ỨNG DỤNG:

- Nhiều este dùng làm dung môi

- Các este không no dùng để sản xuất chất dẻo

- Một số este dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm

BÀI : LIPIT

I Khái niệm: Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng

tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực

II Chất béo:

1 Khái niệm: Chất béo là trieste của glixerol với axit béo gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol

Công thức chung :R1COO-CH2 R1,R2,R3: là gốc hidrocacbon giống hoặc khác nhau 

R2COO-CH

R COO-CH

Trang 5

Các axit béo và chất béo thường gặp :

C 15 H 31 COOH : Axit panmitic (C 15 H 31 COO) 3 C 3 H 5 hoặc C 51 H 98 O 6 : Tripanmitin (tripanmitoylglixerol )

C 17 H 35 COOH : Axit stearic (C 17 H 35 COO) 3 C 3 H 5 hoặc C 57 H 110 O 6 : Tristearin (tristearoylglixerol )

C 17 H 33 COOH : Axit oleic (C 17 H 33 COO) 3 C 3 H 5 hoặc C 57 H 104 O 6 : Triolein (trioleoylglixerol)



(C17H35COO)3C3H5

lỏng rắn

d Phản ứng oxi hóa: nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất béo bị oxh chậm bởi oxy không

khí tạo thành peoxyt, chất này bị phân hủy thành các sản phẩm có mùi khó chịu Đó là nguyên nhân của hiện tượng dầu mỡ để lâu bị ôi

4 Ứng dụng:

+ Thức ăn quan trọng của con người

+ Nguyên liệu tổng hợp một số chất khác cần thiết cho cơ thể

+ Trong công nghiệp dùng để sản xuất xà phòng và glixerol

+ Chất béo còn dùng trong sản xuất thực phẩm

Trang 6

Chương 2: CACBOHIDRAT

I Khái ni ệm : Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường cĩ cơng thức chung là

C n (H 2 O) m

II Phân lo ại : Cacbohiđrat được phân thành 3 nhĩm sau :

- Monosaccarit : khơng thể thủy phân được, gồm glucozơ và fructozơ

- Đisaccarit : khi thủy phân mỗi phân tử sinh ra hai phân tử monosaccarit Gồm: saccarozơ,

nhiều trong quả nho

nên gọi là đường nho

Trong m ật ong : khoảng

30%, trong máu người :

nồng độ khơng đổi

khoảng 0,1%

- Chất rắn, kết tinh, khơng màu, d ễ tan trong nước, cĩ

vị ngọt hơn đường mía

- Đặc biệt trong mật ong cĩ tới 40% fructozơ làm cho mật ong cĩ v ị ngọt sắc

- Cĩ trong nhiều lồi thực vật: cây mía, củ cải đường

và hoa th ốt nốt

- Là chất rắn kết tinh, khơng màu, khơng mùi,

cĩ vị ngọt, tan tốt trong nước

- Là chất rắn, dạng bột vơ định hình, màu tr ắng, khơng tan trong nước lạnh, tan một phần trong nước nĩng,

t ạo thành dung dịch keo, gọi là hồ tinh bột

- Là chất rắn dạng sợi, màu trắng, khơng tan trong nước và nhiều dung mơi hữu cơ nhưng tan trong nước Svayde (dung dịch Cu(OH) 2 NH 3 )

- Là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật: bơng, đay, gai…

*D ạng mạch vịng : tồn tại chủ yếu 2 dạng vịng 5 c ạnh α – fructozơ và β – fructozơ

Saccarozơ là một đisaccarit được cấu tạo từ

1 gốc α – glucozơ và 1 gốc

β – fructozơ liên kết với

nhau qua nguyên tử oxi

-Là loại polisaccarit, phân

tử gồm nhiều mắt xích α – glucozơ

liên kết với nhau, tạo thành 2 dạng:

amilozơ và amilopectin

+ Amilozơ: thành mạch dài, khơng

xo ắn lại

+ Amilopectin: Cĩ cấu trúc mạch

phân nhánh

-Là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc

β – glucozơ liên kết

v ới nhau thành mạch kéo dài, nhiều mạch xenlulozơ ghép lại với nhau thành sợi xenlulozơ

- Xenlulozơ chỉ cĩ cấu tạo mạch khơng phân

C 6 H 10 O 5 cĩ 3 nhĩm

OH, nên cĩ thể viết:

(C 6 H 10 O 5 ) n hay [C 6 H 7 O 2 (OH) 3 ] n

Cu(OH) 2 cho dung dịch

màu xanh lam:

2C 6 H 12 O 6 + Cu(OH) 2

→ (C 6 H 11 O 6 ) 2 Cu +

2H 2 O

- Phản ứng tạo este :

Glucozơ cĩ thể tạo este

chứa 5 gốc axit axetic

trong phân tử khi tham

gia phản ứng với

anhiđrit axetic

+ Tác d ụng với Cu(OH) 2 cho dung dịch màu xanh lam

+ c ộng hiđro

cho sobitol + Trong mơi trường bazơ, fructozơ chuyển hĩa thành glucozơ

fructozơ bị

oxi hĩa bởi AgNO 3 /NH 3

tương tự glucozơ

+ Phản ứng với Cu(OH) 2

:

C 12 H 22 O 11 + Cu(OH) 2 → (C 12 H 21 O 11 ) 2 Cu + 2H 2 O Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ

thường, tạo dd màu xanh

enzim

C 6 H 12 O 6 + C 6 H 12 O 6 Glu Fruc

+ Phản ứng thủy phân :

r ỗng, tinh bột hấp phụ iot cho màu

xanh tím

+ Phản ứng thủy phân :

(C 6 H 10 O 5 )n + nH 2 O

H ,t0

C 6 H 12 O 6 (glu)

+ Phản ứng với axit nitric :

[C 6 H 7 O 2 (OH) 3 ] n + 3nHNO 3

H SO đặc , t 2 4 0

[C 6 H 7 O 2 (ONO 2 ) 3 ] n + 3nH 2 O

Xenlulozơ trinitrat

là chất dễ cháy và nổ mạnh khơng sinh ra

Trang 7

Br 2 => phân biệt glu và fruc

Trang 8

Chương 3: AMIN, AMINO AXIT, PROTEIN

BÀI: AMIN

I Khái niệm, phân loại, đồng phân, danh pháp:

1 Khái niệm: Khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH3bằng gốc hiđrocacbon ta thu được amin

2 Phân loại:

a Theo gốc hiđrocacbon :

- Amin mạch hở: CH3NH2 , C2H5NH2, …

- Amin không no: CH2 = CH – NH2, …

- Amin thơm và amin có vòng thơm : C6H5NH2 , C6H5CH2NH2 , CH3C6H4NH2, …

b Theo bậc của amin :

(**) Bậc của amin thường được tính bằng số gốc hiđrocacbon liên kết với nguyên tử nitơ hoặc tính bằng số nguyên tử H trong phân tử NH3bị thay thế

* A min no, đơn chức, mạch hở : CnH2n+3N (n ≥ 1)

+ Tên gốc chức: Tên gốc hidrocacbon + amin

Trang 9

CTPT CTCT Tên gốc – chức Tên thay thế

CH3

Trimetylamin N,N – đimetylmetanamin

LOẠI

KHÁC

C6H7N C6H5– NH2 ANILIN Phenylamin Benzenamin

H2N – [CH2]6– NH2 Hexametylenđiamin Hexan – 1,6 – điamin

III Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học:

1 Cấu tạo phân tử: Phân tử amin có nguyên tử N (có đôi e chưa liên kết) tương tự như trong phân tử

NH3nên các amin có tính bazơ Ngoài ra, amin còn có tính chất của gốc hiđrocacbon

Lực bazơ tăng dần: (C 6 H 5 ) 3 N < (C 6 H 5 ) 2 NH < C 6 H 5 NH 2 < NH 3 < CH 3 NH 2 < (CH 3 ) 2 NH

b Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin:

Trang 10

Phản ứng này dùng để nhận biết Anilin

c Phản ứng cháy: đốt amin no, đơn chức, mạch hở

điaminocaproic

Lysin Lys

II Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học :

1 Cấu tạo phân tử và tính chất vật lí :

Phân tử amino axit có nhóm cacboxyl (COOH) thể hiện tính axit và nhóm amino (NH2) thể hiện tính bazơ, nên thường tương tác với nhau tạo ra ion lưỡng cực:

Tính chất vật lý: điều kiện thường chúng là chất rắn kết tinh, tương đối dễ tan trong nước và có nhiệt

độ nóng chảy cao (phân hủy khi nóng chảy), không màu và có vị ngọt

Trang 11

(NH2)x– R – (COOH)y với x = y → quỳ tím không đổi màu

x > y → quỳ tím chuyển màu xanh

x < y → quỳ tím chuyển màu đỏ

c Phản ứng riêng của nhóm COOH : phản ứng este hóa

Tương tự axit cacboxylic, amino axit phản ứng với ancol khi có mặt axit vô cơ mạnh, sinh ra este Thí

- Các amino axit thiên nhiên (hầu hết là các α- amino axit) là những hợp chất cơ sở để kiến tạo nên

các loại protein của cơ thể sống

- Muối mononatri glutamat dùng làm bột ngọt (mì chính), axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh, methionin là thuốc bổ gan

- Các axit 6 – aminohexanoic (axit ε – aminocaproic) và 7 – aminoheptanoic (ω – aminoenantoic) là nguyên liệu để sản xuất tơ nilon như nilon – 6 , nilon – 7 , …

BÀI : PEPTIT VÀ PROTEIN

I PEPTIT :

1 Khái niệm :

- Peptit là loại hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α – amino axit liên kết với nhau bằng các liên kết peptit

- Liên kết peptit là liên kết –CO–NH– giữa hai đơn vị α – amino axit Nhóm –CO–NH– giữa 2 đơn vị

α – amino axit được gọi là nhóm peptit

- Polipeptit : gồm các peptit có từ 11 đến 50 gốc α – amino axit

3 Cấu tạo, đồng phân, danh pháp :

a Cấu tạo :

Phân tử peptit hợp thành từ các gốc α – amino axit nối với nhau bởi liên kết peptit theo một trật tự nhất định : amino axit đầu N còn nhóm –NH2, amino axit đầu C còn nhóm –COOH

Thí dụ :

Trang 12

b Đồng phân, danh pháp :

- Mỗi phân tử peptit gồm một số xác định các gốc α – amino axit, liên kết với nhau theo một trật tự nghiêm ngặt Việc thay đổi trật tự đó sẽ dẫn tới các peptit đồng phân

- Nếu phân tử peptit chứa n gốc α – amino axit khác nhau thì số đồng phân loại peptit là n !

- Tên các peptit được hình thành bằng cách ghép tên gốc axyl của các α – amino axit bắt đầu từ đầu

N, rồi kết thúc bằng tên của amino axit đầu C (được giữ nguyên) Hoặc ghép từ tên viết tắt của các gốc α – amino axit theo trật tự của chúng

Peptit có ≥ 2 liên kết peptit + Cu(OH)2 /OH- → phức màu tím đặc trưng (phản ứng phân biệt giữa

đipeptit với peptit có 2 liên kết trở lên)

2 Cấu tạo phân tử :

- Tương tự peptit, phân tử protein được tạo từ nhiều gốc α – amino axit nối với nhau bằng liên kết peptit, nhưng phân tử protein lớn hơn, phức tạp hơn (n > 50, n là số gốc α – amino axit)

- Các phân tử protein khác nhau không những bởi các gốc α – amino axit khác nhau mà bởi còn số lượng, trật tự sắp xếp của chúng khác nhau

3 Tính chất vật lí :

- Protein dạng hình sợi : keratin của tóc, móng, sừng,… tơ tằm, tơ nhện, không tan trong nước

- Protein dạng hình cầu : anbumin của lòng trắng trứng, hemoglobin (hông cầu), … tan một phần trong nước tạo thành dung dịch keo

- Sự đông tụ protein xảy ra khi đun nóng hoặc cho axit, bazơ hay một số muối vào dung dịch protein

Trang 13

5 Vai trò của protein trong sự sống :

- Hai thành phần chính của tế bào là nhân tế bào và nguyên sinh chất đều được hình thành từ protein Protein là cơ sở tạo nên sự sống, có protein mới có sự sống

- Về mặt dinh dưỡng, protein là hợp phần chính trong thức ăn của người và động vật

Chương 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME

A ĐẠI CƯƠNG POLIME :

I Khái niệm : Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị cơ sở (gọi là mắt xích) liên kết với nhau tạo nên

Tên của polime được tạo ra bằng cách ghép từ poli trước tên monome Nếu tên của monome gồm 2 cụm

từ trở lên thì tên đó được đặt trong dấu ngoặc đơn

Thí dụ : polipropilen ; poli (vinyl clorua) …

Một số polime có tên riêng (tên thông thường) Thí dụ : teflon , nilon – 7 :

, xenlulozơ : (C6H10O5)n,…

2 Ph ân loại polime :

a Theo nguồn gốc :

- Polime thiên nhiên (có sẵn trong tự nhiên ) : tinh bột , cao su thiên nhiên, tơ tằm, protein …

- Polime tổng hợp (do con người tổng hợp) : polietilen, polipropilen ,…

- Polime bán tổng hợp (polime thiên nhiên được chế biến một phần ) : tơ visco, tơ axetat …

b Theo phương pháp tổng hợp :

- Polime trùng hợp (được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp) : PE, PVC, PP, PS …

- Polime trùng ngưng (được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng) : nilon – 6, nilon – 6,6 …

II Đặc điểm cấu trúc :

Các mắt xích polime có thể nối với nhau thành mạch không nhánh như amilozơ … , mạch phân nhánh

như amilopectin, glicogen,… và mạch mạng không gian như cao su lưu hóa, nhựa bakelit (rezit), … III Tính chất vật lí:

- Hầu hết polime là chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định mà nóng chảy ở một khoảng nhiệt độ khá rộng

- Đa số polime không tan trong các dung môi thông thường, một số tan trong dung môi thích hợp cho dung dịch nhớt, ví dụ : polibutađien tan trong benzen, …

- Nhiều polime có tính dẻo (PE, PP, …) , một số có tính đàn hồi (polibutađien, poliisopren,…), một

số có thể kéo thành sợi dài, bền (nilon – 6, xenlulozơ, …) Có polime trong suốt và không giòn (poli(metyl metacrylat)) Nhiều polime có tính cách điện, cách nhiệt (polietilen, poli(vinyl clorua),…) hoặc bán dẫn (polianlin, polithiophen,…)

Trang 14

IV Phương pháp điều chế:

1 Phản ứng trùng hợp : Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) giống nhau hay tương tự nhau thành phân tử lớn (polime)

(*) Điều kiện cần : về cấu tạo của monome tham gia phản ứng trùng hợp là trong phân tử phải có liên kết bội như CH2 = CH2 , C6H5CH = CH2 , CH2 = CH – CH = CH2, … hoặc là vòng kém bền có thể

mở ra như , …

2 Phản ứng trùng ngưng : Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành

phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O)

(*) Điều kiện cần : về mặt cấu tạo của monome tham gia phản ứng trùng ngưng là trong phân tử phải

có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng Thí dụ : HO – CH2– CH2 – OH , HOOC – C6H4– COOH , H2N – (CH2)6– NH2…

B VẬT LIỆU POLIME :

I Chất dẻo :

- Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo Tính dẻo là tính bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, của áp lực bên ngoài và vẫn giữ được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng

Khi trộn polime với chất độn thu được một vật liệu mới có tính chất của polime và chất độn, nhưng

độ bền, độ chịu nhiệt, … của vật liệu tăng lên rất nhiều so với polime nguyên chất Vật liệu mới đó được gọi là vật liệu compozit

- Vật liệu compozit là vật liệu hỗn hợp gồm ít nhất hai thành phần phân tán vào nhau mà không tan vào nhau

Thành phần của vật liệu compozit gồm chất nền (polime) và chất độn và các phụ gia khác Các chất nền có thể là nhựa nhiệt dẻo hay nhựa nhiệt rắn Chất độn có thể là sợi (bông, đay, poliamit, amiăng, ), hoặc bột (silicat, bột nhẹ (CaCO3), bột tan (3MgO.4SiO2.2H2O)),…

II Tơ:

1 Khái niệm : Tơ là những vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định

Trong tơ, những phân tử polime có mạch không phân nhánh, sắp xếp song song với nhau Polime này tương đối rắn ; tương đối bền với nhiệt và với các dung môi thông thường ; mềm, dai, không độc và

có khả năng nhuộm màu

2 Phân loại :

a Tơ thiên nhiên (có sẵn trong tự nhiên) như bông, len, tơ tằm

b Tơ hóa học (chế tạo bằng phương pháp hóa học)

- Tơ tổng hợp (chế tạo từ các polime tổng hợp) như các tơ poliamit (nilon, capron), tơ vinylic thế (vinilon, nitron,…)

- Tơ bán tổng hợp hay tơ nhân tạo (xuất phát từ polime thiên nhiên nhưng được chế biến thêm bằng phương pháp hóa học) như tơ visco, tơ xenlulozơ axetat, …

III Cao su :

1 Khái niệm : Cao su là loại vật liệu polime có tính đàn hồi

Tính đàn hồi là tính bị biến dạng khi chịu lực tác dụng bên ngoài và trở lại ban đầu khi lực đó thôi tác dụng

2 Phân loại :

a Cao su thiên nhiên : là polime của isopren

với n ≈ 1500 – 15000

Trang 15

Tính chất và ứng dụng :

- Cao su thiên nhiên có tính đàn hồi, không dẫn nhiệt và điện, không thấm khí và nước, không tan trong nước, etanol, axeton,… nhưng tan trong xăng, benzen

- Do có liên kết đôi trong phân tử, cao su thiên nhiên có thể tham gia các phản ứng cộng H2 , HCl, Cl2

,… và đặc biệt khi tác dụng với S cho cao su lưu hóa có tính đàn hồi, chịu nhiệt, lâu mòn, khó tan trong các dung môi hơn cao su thường

b Cao su tổng hợp : là loại vật liệu polime tương tự cao su thiên nhiên, thường được điều chế từ các

ankađien bằng phản ứng trùng hợp

BẢNG 1 : MỘT SỐ CHẤT DẺO THƯỜNG GẶP

Tên chất dẻo Phương trình điều chế Nguồn Phân loại Ứng dụng

gốc Loại pư Cấu trúc mạch Polietilen (PE)

Tổng hợp Trùng hợp Không nhánh dùng làm màng mỏng, vật liệu

điện, bình chứa,… Polipropilen

(PP)

Tổng hợp Trùng hợp Không nhánh

Poli (vinyl

clorua ) (PVC)

Tổng hợp Trùng hợp Không nhánh điện, ống dẫn vật liệu cách

nước, vải che mưa,… Poli

(tetrafloetilen)

teflon

Tổng hợp Trùng hợp Không nhánh Chảo chống dính

Poli (metyl

metacrylat)

Tổng hợp Trùng hợp Không nhánh suốt, có khả năng Là chất rắn trong

cho ánh sáng truyền qua tốt (gần 90%) nên được dùng để chế tạo thủy tinh hữu

- rezit.bakelit : không gian

Nhựa novolac là chất rắn, dễ nóng chảy, dễ tan trong một số dung môi hữu cơ, dùng để sản xuất bột ép, sơn

hợp Trùng hợp Không nhánh

BẢNG 2 : MỘT SỐ TƠ THƯỜNG GẶP

Tên tơ Phản ứng điều chế Nguồn Phân loại Ứng dụng

gốc Loại pư Cấu trúc mạch Bông,

len, tơ

tằm

Tự nhiên

Không nhánh

Trang 16

Nilon – 7

(tơ

enang)

Tổng hợp ngưng Trùng Không nhánh

(poliamit) Nilon –

6,6

Tổng hợp Đồng trùng

ngưng

Không nhánh (poliamit)

Tính dai, bền, mềm mại, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô,nhưng kém bền với nhiệt, với axit và kiềm - dùng để dệt vải may mặc, vải lót săm lốp xe, dệt bít tất, bện làm dây cáp, dây dù, đan lưới,…

Tơ nitron

(olon)

Tổng hợp Trùng hợp Không nhánh

Dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt, dùng

để dệt vải may quần áo ấm, bện thành sợi “len” đan áo rét

hợp Đồng trùng

ngưng

Không nhánh (polieste)

Tơ visco Chế hóa từ xenlulozơ Nhân

su Phản ứng điều chế Phân loại Nguồn

gốc Loại pư Cấu trúc mạch

Không nhánh

Cao su

buna – N tổng hợp đồng

trùng hợp

Không nhánh

Trang 17

Chương 5: ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI

BÀI : VỊ TRÍ KIM LOẠI TRONG BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CẤU TẠO

CỦA KIM LOẠI

I VỊ TRÍ : - Nhóm IA(-H), IIA, IIIA(-B), một phần nhóm IVA, VA,VIA

- Các nhóm B (IB→VIIIB)

- Họ lantan và actini (2 hàng cuối BTH)

II CẤU TẠO KIM LOẠI

1 Cấu tạo nguyên tử: Ít e lớp ngoài cùng ( 1→3e) , bán kính nguyên tử tương đối lớn so với phi kim

2 Cấu tạo tinh thể : Trong mạng tinh thể kim loại có : Nguyên tử kim loại , ion kim loại ở nút mạng

và các electron tự do

3 Liên kết kim loại: Liên kết được hình thành giữa các nguyên tử kim loại và ion kim loại do sự tham

gia của các electron tự do

BÀI : TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI – DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI

I TÍNH CHẤT VẬT LÍ

1 Tính chất vật lí chung: 4 tính chất = dẻo + dẫn điện + dẫn nhiệt + ánh kim

2 Nguyên nhân: do e tự do gây ra

Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li, lớn nhât là Os

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg, cao nhất là W

2 Tác dụng với axit

a Với HCl hoặc H 2 SO 4 loãng

M + HCl Muối + H2

(Trước H2) H2SO4 loãng

b Với HNO 3 hoặc H 2 SO 4 đặc:

* Với HNO 3 đặc: M + HNO3đặc  M(NO3)n + NO2 + H2O

Trang 18

* Với H 2 SO 4 đặc:

M + H2SO4đặc  M2(SO4)n + SO2 + H2O (Trừ Au, Pt) S

H2S

L ưu ý:

n: hóa trị cao nhất

Al, Fe, Cr không tác dụng với HNO3đặc nguội, H2SO4đặc nguội

3 Tác dụng với dd muối: Kim loại đứng trước(X) đẩy kim loại đứng sau(Y) ra khỏi dd muối

Điều kiện: Kim loại X không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường

Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y

Ví dụ: Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu

4 Tác dụng với H 2 O: M + nH2O  M(OH)n + n/2H2

Chỉ có kim loại kiềm và một số kim loại kiềm thổ (Ca, Sr, Ba) tác dụng với H2O

5 Tác dụng với dung dịch bazơ: Al, Zn tan được trong dung dịch bazơ  H2

Al+ NaOH + H2O  NaAlO2 + 3/2 H2

III DÃY ĐIỆN HÓA

- Nguyên tắc sắp xếp: Từ trái sang phải:

+ Tính khử kim loại giảm dần

+ Tính oxi hóa ion kim loại tăng dần

K + Ca 2+ Na + Mg 2+ Al 3+ Zn 2+ Cr 3+ Fe 2+ Ni 2+ Sn 2+ Pb 2+ H + Cu 2+ Fe 3+ Ag + Au 3+

Tính oxi hóa ion kim loại tăng

K Ca Na Mg Al Zn Cr Fe Ni Sn Pb H 2 Cu Fe 2+ Ag Au

Tính khử kim loại giảm

- Chiều phản ứng: Chất oxi hóa mạnh + Chất khử mạnh → Chất oxi hóa yếu + Chất khử yếu

Ý nghĩa : dự đoán chiều của phản ứng giữa 2 cặp oxihóa- khử theo quy tắc α

BÀI : SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

I KHÁI NIỆM :

Là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng các chất trong môi trường xung quanh

1 Ăn mòn hóa học: quá trình oxi hóa khử, e của kim loại chuyển trực tiếp đến các chất trong

Trang 19

a. Khái niệm: quá trình oxi hóa khử, do tác dụng chất điện li→ tạo dòng e di chuyển từ

cực âm đến cực dương

b. Điều kiện ăn mòn: (hội tụ đủ 3 điều kiện)

- Có 2 điện cực khác chất ( 2 KL khác nhau , KL-PK , KL- hợp chất )

- 2 điện cực tiếp xúc với nhau (trực tiếp hoặc gián tiếp)

- Đặt trong môi trường chất điện li (dung dịch ; không khí ẩm cũng là môi trường điện li)

1 Bảo vệ bề mặt: bôi, sơn, mạ, tráng….= vật liệu bền với môi trường

2 Phương pháp điện hóa: Dùng kim loại hoạt động hơn để bảo vệ (kim loại hoạt động hơn sẽ bị

ăn mòn trước)

Vd : Vỏ tàu biển bằng thép được gắn vào các khối kẽm( khi đó Zn bị ăn mòn điện hóa )

BÀI : ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI

II PHƯƠNG PHÁP: (3 phương pháp chính)

- Khử ion kim loại bằng dòng điện một chiều

- Catot ( cực âm ): xảy ra quá trình khử

- Anot ( cực dương) : xảy ra quá trình oxi hóa

a Điện phân nóng chảy: Điều chế kim loại mạnh (IA, IIA, Al)

b Điện phân dung dịch: Điều chế kim loại hoạt động trung bình hoặc yếu

Kiến thức cần nhớ:

* Sơ đồ điện phân dung dịch

Catôt (-) Chất Anôt (+) Ion dương ( H2O ) Ion âm( H2O)

Li+………Al3+…… Mn+

S2-…I-…Br-…Cl-…OH

….H2O

Trang 20

Chỉ có ion kim loại sau Al 3+ mới bị khử trong dung dịch Anion SO 42- , NO 3- không bị oxi hóa

* Nhớ định luật Faraday tính khối lượng các chất thoát ra ở các điện cực

m = A.I.t / 96500.n Trong đó: m: khối lượng chất thoát ra ở điện cực ; A: Khối lượng mol nguyên tử

n: Số e cho hoặc nhận ; I: Cường độ dòng điện (Ampe) ; t: Thời gian điện phân (Giây)

Chương 6: KIM LOẠI KIỀM – KIỀM THỔ - NHÔM

BÀI : KIM LOẠI KIỀM

I Vị trí, cấu tạo, tính chất vật lí

- Kim loại kiềm gồm: Liti (Li), Natri (Na), Kali (K), Rubiđi (Rb), Xesi (Cs), Franxi (Fr) thuộc nhóm IA

- Cấu hình electron ns1 , có số oxi hóa +1 (đều có 1 electron lớp ngoài cùng)

- Mạng tinh thể: lập phương tâm khối

- Kim loại kiềm nhẹ và mềm, độ cứng giảm dần tử Li → Cs, có màu trắng bạc, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp

- Màu ngọn lửa khi đốt: Li (đỏ tía), Na (vàng), K (tím), Rb (tím hồng), Cs (xanh da trời)

- Để bảo quản các kim loại kiềm người ta ngâm chúng trong dầu hỏa

II Tính chất hóa học

Kim loại kiềm có tính khử mạnh nhất mỗi chu kì: M  M+ + e

1 Tác dụng với phi kim:

4Na + O2  2Na2O; 2Na + Cl2  2NaCl

*Kim loại kiềm nóng chảy tác dụng với hiđro  hiđrua, với oxi tạo peoxit và supeoxit

3 Tác dụng với nước dung dịch kiềm và H 2

2Na + 2H2O  2NaOH + H2↑; 2K + 2H2O  2KOH + H2↑

4 Tác dụng với dung dịch muối

Kim loại kiềm sẽ tác dụng H2O trước  bazơ, sau đó mới tác dụng với muối

Ví dụ: Na + dd CuSO

Trang 21

2Na + 2H2O  2NaOH + H2↑ 2NaOH + CuSO4  Na2SO4 + Cu(OH)2

III Điều chế

- Nguyên tắc: khử ion kim loại kiềm thành nguyên tử

- Phương pháp: điện phân nóng chảy muối halogen hoặc hidroxit của chúng

2MCl 2  đpnc 2M + Cl 2 4MOH đpnc  4M + 2H 2 O + O 2

+ Tác dụng được oxit axit: CO2, SO2,…

CO2 + NaOH → NaHCO3 hoặc CO2+ 2NaOH → Na2CO3 + H2O

+ Tác dụng với axit: HCl, H2SO4, HNO3,…

HCl + NaOH → NaCl + H2O

+ Tác dụng với muối (phản ứng phải sinh ra kết tủa): CuCl2+ 2NaOH → Cu(OH)2  + 2NaCl

II NATRIHIDROCACBONAT( NaHCO 3 ) III NATRICACBONAT ( Na 2 CO 3 )

Na2CO3 + Ba(OH)2→ BaCO3↓ + 2NaOH

Na2CO3 + CaCl2→ CaCO3↓ + 2NaCl

c Trong dd cho môi trường kiềm (pH>7)

IV Kali nitrat (KNO 3 )

- Bị nhiệt phân khi đun nóng ở nhiệt độ cao

2KNO3

 

t o

2KNO2 + O2

- Có ứng dụng làm thuốc súng (68% KNO3, 15% S, 17% C)

Trang 22

BÀI : KIM LOẠI KIỀM THỔ

I VỊ TRÍ – CẤU HÌNH ELECTRON

- Kim loại kiềm thổ gồm: Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra thuộc nhóm IIA

- Cấu hình electron ns 2 , có số oxi hóa +2 (đều có 2 electron lớp ngoài cùng)

II TÍNH CHẤT VẬT LÍ

- Mạng tinh thể: Be, Mg (lục phương); Ca, Sr (lập phương tâm diện); Ba (lập phương tâm khối)

- Độ cứng, nhiệt độ nóng chảy và khối lượng riêng đều cao hơn kim loại kiềm

- to sôi, to nóng chảy, khối lượng riêng thấp ( cao hơn KLK ) biến đổi không theo quy luật

III TÍNH CHẤT HÓA HỌC

b H 2 SO 4 đặc, HNO 3 → muối + sản phẩm khử + H 2 O

KL kiềm thổ có khả năng khử S+6 (SO42-) xuống S -2 (H2 S), So và N+5(NO3-) xuống N -3 (NH 4 NO 3 )

4Mg + 10HNO3→ 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O 4Mg + 5H2SO4→ 4MgSO4 + H2S + 4H2O

3 Tác dụng với nước:

- to thường: Be không phản ứng, Mg phản ứng chậm

- Kim loại còn lại phản ứng mạnh : M + 2H2O → M(OH)2 + H2

IV ĐIỀU CHẾ: Điện phân nóng chảy muối halogen : MX 2  đpncM + X 2

1 Canxi oxit CaO (vôi sống)

- Tác dụng với nước: CaO + H2O  Ca(OH)2

- Tác dụng với axit: CaO + 2HCl  CaCl2 + H2O

- Tác dụng với oxit axit:

CaO + CO2  CaCO3

CaO + SO2  CaSO3

2 Canxi hidroxit Ca(OH) 2 (vôi tôi)

- Tác dụng với axit: Ca(OH)2 + 2HCl  CaCl2 + 2H2O

- Tác dụng với oxit axit:

Ca(OH)2 + CO2  CaCO3↓ + H2O (nhận biết khí CO 2 )

Ca(OH)2 + 2CO2  Ca(HCO3)2

- Tác dụng với dung dịch muối: Ca(OH)2 + Na2CO3  CaCO3↓ + 2NaOH

3 Canxi cacbonat (CaCO 3)

Trang 23

- Phản ứng phân hủy: CaCO3 t o CaO + CO2

- Phản ứng với axit mạnh: CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O

- Phản ứng với nước có CO2:

CaCO3 + H2O + CO2  Ca(HCO3)2

* Phản ứng thuận giải thích hiện tượng xâm thực núi đá vôi

* Phản ứng nghịch giải thích hiện tượng thạch nhũ

4 Canxi sunfat (CaSO 4 )

- CaSO4.2H2O là thạch cao sống, bền ở nhiệt độ thường

- CaSO4.H2O là thạch cao nung, điều chế bằng cách nung thạch cao sống ở 1600C

→ dùng để nặn tượng, đúc khuôn, bó bột khi gãy xương

- CaSO4là thạch cao khan

I KHÁI NIỆM: Chứa nhiều ion Ca 2+ , Mg 2+

II PHÂN LOẠI ( 3 loại)

Nước cứng tạm thời: chứa ion HCO3-

Nước cứng vĩnh cửu: chứa ion SO42-hoặc Cl

-Nước cứng toàn phần: Chứa 2 loại ion HCO3-, SO42- hoặc Cl

-III TÁC HẠI

- Tốn nhiên liệu gây nổ

- Giảm lưu lượng nước trong ống dẫn

- Tốn xà phòng, quần áo mau hư

- Giảm hương vị của trà, nấu lâu chín và giảm mùi thức ăn

IV CÁCH LÀM MỀM NƯỚC CỨNG

1.Nguyên tắc: Giảm nồng độ ion Ca 2+ , Mg 2+

2.Phương pháp

a Phương pháp kết tủa

* Đối với tính cứng tạm thời :

- Đun → mất độ cứng tạm thời : Ca(HCO 3 ) 2 t o CaCO 3 + CO2 + H 2 O

- Dùng hóa chất: Ca(OH) 2 vừa đủ , Na 2 CO 3 , Na 3 PO 4

* Đối với tính cứng vĩnh cửu ( toàn phần ) : Dùng hóa chất: Na 2 CO 3 , Na 3 PO 4

b Phương pháp trao đổi ion

BÀI : NHÔM

I VỊ TRÍ – CẤU HÌNH ELETRON

- Vị trí: Ô: 13; Chu kỳ: 3; Nhóm: IIIA ;

- Cấu hình: 3s 2 3p 1hoặc [Ne] 3s23p1

II TÍNH CHẤT HÓA HỌC

- Tính khử mạnh (chỉ sau KL nhóm IA, IIA) ;

- Nhường 3e: M → M 3+ + 3e

Trang 24

1 Tác dụng với phi kim (O2, Cl2 )

2Al + 3Cl2→ 2AlCl3 ; 4Al + 3O2→ 2Al2O3 (to) Chú ý: Al bền trong không khí do có lớp màng oxit (Al2O3) bảo vệ

2 Tác dụng với axit

a HCl, H2SO4 loãng → muối + H2

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 ; 2Al + 3H2SO4→ Al2(SO4)3 + 3H2

b H2SO4 đặc, nóng; HNO3 → muối + sản phẩm khử + H2O

Chú ý: Al thụ động trong H2SO4 và HNO3 đặc nguội

3 Tác dụng với oxit kim loại = phản ứng nhiệt nhôm

2Al + Fe2O3 t o

Al2O3 + 2Fe (Ứng dụng phản ứng này hàn đường ray)

4 Tác dụng với nước

- Al không phản ứng với nước vì có lớp màng oxit Al2O3 bảo vệ

- Nếu phá vỡ lớp màng oxit thi Al phản ứng

2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2

- Phản ứng dừng lại do Al(OH)3không tan sinh ra => nên thực tế vật bằng nhôm không tác dụng với nước

5 Tác dụng với dung dịch kiềm: Al tan được trong dung dịch kiềm là do

- Al2O3 bảo vệ tan ra ( do có tính lưỡng tính)

- Al phản ứng với nước : 2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2

- Al(OH)3 tan trong dd kiềm ( do có tính lưỡng tính): Al(OH)3+ NaOH → NaAlO2 + 2H2O

Phương trình tổng hợp: Al + NaOH + H 2 O → NaAlO 2 +3

2H 2 III TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN – SẢN XUẤT

1 Tự nhiên:

- Al đứng thứ 2 (sau Oxi, Silic) trong vỏ trái đất

- Có trong: đất sét (Al2O3.2SiO2.2H2O), mica (K2O.Al2O3.6SiO2), boxit (Al2O3.2H2O), Criolit (3NaF.AlF3)

2 Điều chế:

+ Ng uyên liệu : quặng boxit (Al2O3.2H2O)

+ Phương pháp: Điện phân nóng chảy Al2O3 2Al2O3 criolit dpnc 4Al + 3 O2

(Catot ) ( Anot) Thêm criolit vào nhằm mục đích:

+ Hạ nhiệt độ nóng chảy ;

+ Tăng khả năng dẫn điện

+ Bảo vệ Al khỏi bị oxi hóa bởi oxi trong không khí

Trang 25

BÀI : HỢP CHẤT CỦA NHÔM

- Xúc tác trong hóa hữu cơ

- Al(OH)3 chất rắn, kết tủa dạng keo trắng

- Al(OH)3 là hiđroxit có tính lưỡng tính

Al(OH)3+ 3HCl → AlCl3 + 3H2O Al(OH)3+ NaOH → NaAlO2 + 2H2O

Chú ý: Al(OH)3 không tan được trong dd

NH3, trong axit cacbonic( CO2+ H2O)

III NHÔM SUNFAT

- Công thức phèn chua: K 2 SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3 24H 2 O hay KAl(SO 4 ) 2 12H 2 O

Thay K+=Na+,Li+,NH4+ →phèn nhôm

- Ứng dụng: làm trong nước, ngành da, nhuộm, giấy

Chương 7: SẮT – CROM – ĐỒNG

BÀI : SẮT

I VỊ TRÍ – CẤU TẠO – TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN

1 Vị trí – cấu tạo : Số thứ tự: 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIB

Cấu hình electron : 1s22s22p63s23p63d64s2 hoặc [Ar]3d64s2

Khi tác dụng với chất oxihóa mạnh vd : Cl 2 , dd HNO 3 , dd H 2 SO 4 đặc nóng, dd AgNO 3 dư

II HÓA TÍNH

Fe là kim loại có tính khử trung bình( Zn > Cr> Fe> Ni )

Tác dụng chất oxi hóa yếu:Fe → Fe2+ +2e Tác dụng chất oxi hóa mạnh: Fe → Fe3+ + 3e

1 Tác dụng với phi kim 2Fe + 3Cl2→ 2FeCl3; Fe + S→ FeS

3Fe + 2O2→ Fe3O4 (FeO.Fe2O3)

Trang 26

Fe + 4HNO3 loãng→ Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

Fe thụ động bởi HNO 3 và H 2 SO 4 đặc nguội

3 Tác dụng với dung dịch muối

( khử được kim loại đứng sau)

Tính bazơ FeO +2HCl→ FeCl2 + H2O

Tính khử 3FeO + 10HNO3→ 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

2FeO + 4H2SO4 đặc  Fet o 2(SO4)3 + SO2 + 4H2O

Tính oxi hóa FeO + H2→Fe + H2O ; FeO + CO →Fe + CO2

Điều chế: Fe3O4+ CO →3FeO + CO2 hoặc Fe(OH)2

Tính bazơ Fe(OH)2 + H2SO4→ FeSO4 + H2O

Tính khử 3Fe(OH)2 + 10HNO3→ 3Fe(NO3)3 + NO +8H2O

Trang 27

Tính oxi hóa Zn + FeCl2 → Fe + ZnCl2

Điều chế: Fe (FeO hoặc Fe(OH)2 tác dụng với HCl hoặc H2SO4 loãng

Chú ý: Fe 3 O 4 là hỗn hợp của FeO.Fe 2 O 3 = tính chất của FeO + Fe 2 O 3

II HỢP CHẤT SẮT (III)Tính chất hóa học đặc trưng là tính oxi hóa: Fe3++ 1e→ Fe2+ hoặc Fe3+ +

Tính oxi hóa Fe2O3 + 3H2  3Fe + 3Ht o 2O

Fe2O3 + 3CO  2Fe + 3COt o 2

Tính bazơ Fe(OH)3+ 3HCl →FeCl3 +3H2O

Nhiệt phân 2Fe(OH)3 Fet o 2O3 +3 H2O

Điều chế: Fe3+ + 3OH-→Fe(OH)3

3 Muối sắt (III) : dd có màu vàng

Tác dụng dd bazơ FeCl3+ 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl

Tính oxi hóa 2FeCl3+ Cu → 2FeCl2 + CuCl2

Trang 28

3 Nguyên liệu sản xuất

1300oC : CaO + SiO2→CaSiO3

- Thép đặc biệt: thêm các nguyên tố khác như:

Mn, Cr, Ni,W, dùng chế tạo dụng cụ cao cấp: lò

xo, đường ray,

3 Nguyên liệu sản xuất

3CaO + P2O5→Ca3(PO4)2

CaO + SiO2→CaSiO3

BÀI : CROM

I VỊ TRÍ – CẤU TẠO

Cr: Z = 24, chu kỳ 4, nhóm VIB

Cấu hình e: [Ar]3d 5 4s 1 (1e ở 4s chuyển sang 3d→ cấu hình bán bão hòa bền hơn)

II HÓA TÍNH:

Tính khử Cr mạnh hơn Fe , yếu hơn kẽm (Cr có số oxi hóa +1 đến +6, thường gặp +2, +3, +6)

Đun nóng thì Cr phản ứng được HCl, H2SO4 loãng

Cr thụ động với HNO 3 , H 2 SO 4 đặc, nguội

Trang 29

BÀI : HỢP CHẤT CỦA CROM

1.Crom (III) oxit: Cr2O3: lục thẫm

Cr(OH)3+ NaOH →NaCrO2 + 2H2O

3.Muối Crom (III): có tính khử và tính oxihóa

a Môi trường axit: Cr+3→ Cr+2

2CrCl3+ Zn →2CrCl2 + ZnCl2

b.Môi trường kiềm: Cr+2→ Cr+6

2NaCrO 2 + 3Br 2 +8NaOH →2Na 2 CrO 4 + 6NaBr + 4H 2 O

1 Crom (VI) oxit : CrO3: màu đỏ thẫm

- CrO3 là một oxit axit

CrO3 + H2O →H2CrO4 axit cromic 2CrO3 + H2O →H2Cr2O7 axit dicromic

- CrO3 có tính oxi hóa mạnh: t.d C,S,P,NH3

2 Muối Crom (VI) : muối cromat (CrO42- ) và muối đicromat (Cr2O72- )

Cr2O72- + H2O  2CrO42- + 2H+

Da cam(H + ) vàng (OH - )

* Muối cromat, đicromat có tính oxi hóa mạnh

K 2 Cr 2 O 7 + 7H 2 SO 4 + 6FeSO 4 →Cr 2 (SO 4 ) 3 + K 2 SO 4 + 3Fe 2 (SO 4 ) 3 + 7H 2 O

K 2 Cr 2 O 7 + 14HCl đ→2CrCl 3 + 2KCl + 3Cl 2 + 7H 2 O

BÀI : ĐỒNG VÀ HỢP CHẤT

I VỊ TRÍ CẤU TẠO- Cu: Z = 29, chu kỳ 4, nhóm IB

- Cấu hình e: [Ar]3d104s1 (có sự chuyển 1e từ 4s qua 3d)

II HÓA TÍNH

(Khử được ion đứng sau trong dãy điện hóa)

Cu + 2AgNO3→Cu(NO3)2 + 2Ag

Cu + 2FeCl3→2FeCl2 + CuCl2

Trang 30

Chương 8: PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ

BÀI : NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION TRONG DUNG DỊCH

I NGUYÊN T ẮC: Tạo kết tủa hoặc bay hơi

II NHẬN BIẾT DUNG DỊCH

NO 3- bột Cu + mt axit→dd màu xanh, khí nâu đỏ

3Cu + 2NO3-+8H+→3Cu2++2NO+4H2O 2NO + O2→2 NO2

Cu(OH)2 + 4NH3→ Cu[(NH3)4](OH)2

III NHẬN BIẾT CHẤT KHÍ

CO 2 Dd Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 dư→kết tủa trắng

Trang 31

Chương 9: HÓA HỌC VỚI CÁC VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI -

MÔI TRƯỜNG

1 Một số chất gây nghiện: Rượu, thuốc phiện, cần sa, nicotin, cafein, cocain, heroin, moocphin,

2 Các khí gây ô nhiễm: CO, CO 2 , SO 2 , H 2 S, NO x , CFC, b ụi

Tác hại: - Hiệu ứng nhà kính ( do CO 2 ; CH 4 )

- Sức khỏe

- Sinh trưởng, phát triển động, thực vật

- Phá tầng ozon (do CFC) , mưa axit ( do SO 2 ; NO 2 , )

3 Ô nhiễm môi trường nước

Nguyên nhân:

- Tự nhiên: mưa, gió bão lụt→kéo chất bẩn

- Nhân tạo: sinh hoạt, giao thông vận tải, thuốc trừ sâu

Các tác nhân gây ô nhiễm: ion kim loại nặng (Hg, Pb, Cu, Mn, ), anion NO 3- , PO 43- , SO 42- , thu ốc,

Tác hại: lớn sự sinh trưởng, phát triển động thực vật

Trang 32

(*): Không yêu cầu học sinh làm

CHƯƠNG 1: ESTE – LIPIT

A C2H3COOCH3 B CH3COOC2H5 C C2H5COOH D CH3COOH

Câu 3: Vinyl axetat là tên gọi của hợp chất nào sau đây ?

A 1 muối và 1 ancol B 2 muối và 2 ancol C 1 muối và 2 ancol D 2 muối và 1 ancol

Câu 9: Este C4H8O2 có gốc ancol là metyl thì axit tạo nên este đó là:

C axit propionic D axit axetic

Câu 10: (QG.19 - 204) Este nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ancol etylic?

A CH3COOC2H5 B. CH3COOC3H7 C. C2H5COOCH3 D. HCOOCH3

Câu 11: Cho este CH3COOC6H5 tác dụng với dd KOH dư Sau phản ứng thu được muối hữu cơ

gồm:

A CH3COOK và C6H5OH B CH3COOK và C6H5OK

C CH3COOH và C6H5OH D CH3COOH và C6H5OK

Câu 12: Tên gọi của este có mạch cacbon thẳng, có thể tham gia phản ứng tráng bạc, có CTPT C4H8O2

A propyl fomat B isopropyl fomat

Trang 33

C etyl axetat D metyl propionat

Câu 13: Phát biểu nào sau đây đúng ?

A este nhẹ hơn nước và tan nhiều trong nước

B este no, đơn chức, mạch hở có công thức CnH2nO2 (n ≥ 2)

C phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch

D đốt cháy este no, đơn chức thu được nCO2>nH2O

Câu 14: Nhiệt độ sôi của các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần đúng là

A HCOOH < CH3COOH < C2H5OH

B HCOOCH3 < C2H5OH < CH3COOH

C CH3OH < CH3COOH < C6H5OH

D HCOOH < CH3OH < CH3COOH

Câu 15: Nhiệt độ sôi của các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần đúng là

A HCOOH < CH3COOH < C2H5OH < CH3CHO

B CH3CHO < HCOOCH3 < C2H5OH < CH3COOH

C CH3CHO < CH3OH < CH3COOH < C6H5OH

D CH3CHO < HCOOH < CH3OH < CH3COOH

Câu 16: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng:

Câu 17: Cho các chất: C6H5OH, HCHO, CH3CH2OH, C2H5OC2H5, CH3COCH3, HCOOCH3,

CH3COOCH3, CH3COOH, HCOOH, HCOONa tác dụng với dd AgNO3/NH3, đun nóng Số

phản ứng xảy ra là:

Câu 18: Cho các chất lỏng nguyên chất: HCl, C6H5OH, CH3CH2OH, CH3COOCH3, CH3COOH lần

lượt tác dụng với Na Số phản ứng xảy ra là:

Câu 19: Cho lần lượt các chất: HCl, C6H5OH, CH3CH2OH, CH3COOCH3, CH3COOH tác dụng với

dd NaOH, đun nóng Số phản ứng xảy ra là:

Câu 20: Phát biểu nào sau không đây đúng ?

A este nhẹ hơn nước và không tan trong nước

B este no, đơn chức, mạch hở có công thức CnH2nO2 (n ≥ 2)

C phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng xà phòng hóa

D đốt cháy este no, đơn chức thu được nCO2>nH2O

Câu 21: Thuỷ phân hỗn hợp metyl axetat và etyl fomiat trong dd NaOH đun nóng, sau phản ứng ta thu được

A 1 muối và 1 ancol B 1 muối và 2 ancol

C 2 muối và 1 ancol D 2 muối và 2 ancol

Câu 22: Este nào sau đây thủy phân trong môi trường axit cho hỗn hợp 2 chất hữu cơ đều tham gia p.ứ tráng bạc ?

Trang 34

Câu 24: Thủy phân vinylaxetat bằng dd KOH vừa đủ Sản phẩm thu được là

A CH3COOK, CH2=CH-OH B CH3COOK, CH3CHO

C CH3COOH, CH3CHO D CH3COOK, CH3CH2OH

Câu 25: Đốt cháy một este hữu cơ X thu được 13,2g CO2 và 5,4g H2O X thuộc loại este

A no, đơn chức

B mạch vòng, đơn chức

C hai chức, no

D có 1 liên kết đôi, chưa xác định nhóm chức

Câu 26: Este CH3COOCH=CH2 tác dụng được với chất nào sau đây ?

Câu 27: Đặc điểm của phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là:

C luôn sinh ra axit và ancol D xảy ra nhanh ở nhiệt độ thường

Câu 28: Cho các chất sau: CH3COOCH3 (1), CH3COOH (2), HCOOC2H5 (3), CH3CHO (4) Chất nào khi tác dụng với NaOH cho cùng một loại muối là CH3COONa ?

A (1), (4) B (2), (4) C (1), (2) D (1), (3)

Câu 29: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất ?

A C4H9OH B C3H7COOH C CH3COOC2H5 D C6H5OH

Câu 30: Este X có CTPT là C3H6O2 , có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Công thức cấu

tạo của X là:

A CH3COOCH3 B CH3COOC2H5 C C2H5COOH D HCOOC2H5

Câu 31 Các este thường có mùi thơm dễ chịu: isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl butirat có mùi dứa chín, etyl isovalerat có mùi táo,…Este có mùi dứa có công thức cấu tạo thu gọn là

Câu 34: Este X có CTPT là C4H8O2 tạo bởi axit propionic và ancol Y Ancol Y là:

C ancol propylic D ancol butylic

Câu 35: Phản ứng tương tác giữa axit cacboxylic với ancol (rượu) được gọi là:

A phản ứng trung hòa B phản ứng hidro hóa

C phản ứng este hóa D phản ứng xà phòng hóa

Câu 36: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Phản ứng este hóa luôn xảy ra hoàn toàn

B Khi thủy phân este no trong môi trường axit sẽ cho axit và ancol

C Phản ứng giữa axit và ancol là phản ứng thuận nghịch

D Khi thủy phân este no trong môi trường kiềm sẽ cho muối và ancol

Câu 37: Mệnh đề nào sau đây không đúng?

A Metyl fomat có CTPT là C2H4O2

Trang 35

B Metyl fomat là este của axit etanoic

C Metyl fomat có thể tham gia phản ứng tráng bạc

D Thuỷ phân metyl fomat tạo thành ancol metylic và axit fomic

Câu 38: Thực hiện phản ứng phản ứng điều chế etyl axetat theo trình tự sau:

Bước 1: Cho 2 ml ancol etylic, 2 ml axit axetic nguyên chất và 2 giọt dung dịch axit sunfuric đặc vào ống nghiệm

Bước 2: Lắc đều, đun nóng hỗn hợp 8–10 phút trong nồi nước sôi (65oC–70oC)

Bước 3: Làm lạnh, rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3–4 ml nước lạnh

Cho các phát biểu sau:

(1) Phản ứng este hóa giữa ancol etylic với axit axetic là phản ứng một chiều

(2) Thay dung dịch H2SO4đặc bằng dung dịch HCl đặc vẫn cho hiệu suất điều chế este như nhau

(3) Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 3 lớp

(4) Có thể tách etyl axetat từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết

(5) Sản phẩm este thu được sau phản ứng có mùi thơm

Số phát biểu đúng là

Câu 39 Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml etyl fomat

Bước 2: Thêm 10 ml dung dich H2SO4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dich NaOH 30% vào bình thứ Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, sau đó để nguội

Cho các phát biểu sau:

(a) Kết thúc bước 2, chất lỏng trong hai bình đều phân thành hai lớp

(b) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nuớc nóng)

(c) buớc 3, trong bình thứ hai có xảy ra phản ứng xà phòng hóa

(d) Sau buớc 3, trong hai bình đều chứa chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc Số phát biểu đúng

Câu 40: Cho hì nh vẽ mô tả thí nghiệm điều chế chất lỏng Y từ dung dịch X:

Trong thí nghiệm trên, xảy ra phản ứng hóa học nào sau đây?

A CH3OH B C2H5OH C CH3COOH D HCOOH

Câu 42 [QG.21 - 202] Este X có công thức phân tử C4H8O2 Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm ancol etylic và chất hữu cơ Y Công thức của Y là

A.CH3OH B.CH3COOH C.C2H5COOH D.HCOOH

Trang 36

Bài toán:

Dạng 1: Bài toán thủy phân este

Este của ancol: RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1M vừa

đủ thu được 8,2 g muối hữu cơ Y và một ancol Z Tên gọi của X là:

A etyl fomat B etyl propionate C etyl axetat D propyl axetat

Câu 2: Thủy phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1M vừa

đủ, thu được muối hữu cơ Y và 4,6g ancol Z Tên gọi của X là:

A etyl fomat B etyl propionate C etyl axetat D propyl axetat

Câu 3: Cho 3,7 gam este no, đơn chức, mạch hở tác dạng hết với dd KOH, thu được muối và 2,3 gam ancol etylic Công thức của este là:

A CH3COOC2H5 B C2H5COOCH3 C C2H5COOC2H5 D HCOOC2H5

Câu 4 X là este no đơn chức, tỉ khối hơi so với metan là 5,5 Nếu đem đun 2,2g este X với dung dịch NaOH dư thu được 2,05g muối Công thức cấu tạo của X là:

A CH3COOC2H5 B C2H5COOCH3 C C2H5COOC2H5 D HCOOC3H7

Câu 5 Thủy phân 1 este đơn chức thu được 9,52g muối natri fomiat và 8,4g ancol Công thức phân tử este:

Câu 7 Xà phòng hoá 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn cô c ạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:

A 8,56 gam B 3,28 gam C 10,4 gam D 8,2 gam

Câu 8 Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng Khối lượng muối

CH COONa thu được là

Trang 37

A 16,4gam B 12,3gam C 4,1gam D 8,2gam

Câu 9 Cho 6g hỗn hợp HCOOCH3 và CH3COOH phản ứng với dung dịch NaOH Khối lượng NaOH cần dùng là;

Câu 10 Cho 13,2g este X no, đơn chức tác dụng hết với 150ml dung dịch NaOH 1M thu được 12,3 g muối công thức cấu tạo của X là:

Câu 11 Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 9,6 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X:

A C2H5COOC2H5 B C2H5COOCH3 C C2H3COOC2H5 D CH3COOC2H5

(*) Dạng 2: Bài toán đốt cháy

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este thu được 19,8g CO2 và 0,45 mol H2O Công thức phân tử este là

Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 3,7g một este đơn chức X thu được 3,36 lit khí CO2 (đktc) và 2,7g nước

CTPT của X là:

Câu 14 Đốt cháy hoàn toàn 0,09 g một este A đơn chức thu được 0,132g CO2và 0,054g nước Công thức

phân tử của este là:

Trang 38

Câu 15 Đốt cháy 6g este X thu được 4,48 lít CO2(đktc) và 3,6g nước Công thức phân tử của X là:

Câu 16 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được

20g kết tủa Công thức phân tử của X là:

A HCOOC2H5 B CH3COOCH3 C HCOOCH3 D CH3COOC2H5

Câu 17 Một este khi đốt cháy hoàn toàn thu được số mol CO2bằng số mol H2O Thủy phân hoàn toàn 6g este này cần dùng dung dịch chứa 0,1 mol NaOH Công thức phân tử của este đó là:

Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 1,1 g este X thu được 1,12 lít CO2 (đktc) và 0,9 g H2O Nếu cho 4,4 g

X tác dụng vừa đủ với 50 ml dd NaOH 1M thì tạo 4,1 g muối CTCT của X là:

A.C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5 C HCOOC3H7 D C3H7COOH

Dạng 3: Phản ứng este hóa - Hiệu suất

Câu 19: Đun 12 g axit axetic với một lượng dư ancol etylic (có H2SO4 đặc xt) Đến khi phản ứng kết thúc thu được 11g este Hiệu suất phản ứng este hóa là:

Câu 20: Cho 6 g axit axetic tác dụng với 9,2 g ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) Sau p.ứ thu được 4.4 g este Hiệu suất của phản ứng este hóa là:

Câu 21: Cho 12 g axit axetic tác dụng với 4,6 g ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) Sau p.ứ thu được 4.4 g este Hiệu suất của phàn ứng este hóa là:

Trang 39

Câu 22: Cho 6 g axit axetic tác dụng với 9,2 g ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng), với hiệu

suất đạt 80% Sau p.ứ thu được m gam este Giá trị của m là:

Câu 23 Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế chất lỏng Y từ dung dịch X dưới đây

Biết dung dịch X có chứa 3,0 gam axit CH3COOH với 2,76 gam C2H5OH, có H2SO4đặc làm chất xúc tác, thu được 2,2 gam chất lỏng Y Hiệu suất của phản ứng tạo thành Y là

A 41,66% B 50,00% C 20,75% D 25,00%

B LIPIT

Câu 1 Chất béo là trieste của

A glixerol với axit hữu cơ B glixerol với axit béo

C glixerol với vô cơ D ancol với axit béo

Câu 2: Axit nào sau đây không phải là axit béo:

A axit strearic B Axit oleic C Axit panmitic D Axit axetic

Câu 3: Trieste của glixerol với các axit cacboxylic đơn chức có mạch cacbon dài không phân nhánh,

gọi là :

A chất béo B Protein C cacbohidrat D polieste

Câu 4: Khi xà phòng hóa tristearin bằng dd NaOH, thu được sản phẩm là:

A C17H35COONa và glixerol B C15H31COOH và glixerol

C C17H35COOH và glixerol D C15H31COONa và etanol

Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng?

Dd X

Chất lỏng Y

Trang 40

A Mở động vật chủ yếu chứa các gốc axit béo no, tồn tại ở trạng thái rắn

B Dầu thực vật chủ yếu chứa các gốc axit béo không no, tồn tại ở trạng thái lỏng

C Hidro hóa dầu thực vật (dạng lỏng) sẽ tạo thành mỡ (dạng rắn)

D Chất béo nhẹ hơn nước và tan nhiều trong nước

Câu 6: Khi thủy phân tripanmitin trong môi trường axit, thu được sản phẩm là:

A C17H35COONa và glixerol B C15H31COOH và glixerol

C C17H35COOH và glixerol D C15H31COONa và glixerol

Câu 7: Để biến một số dầu (lỏng) thành mở (rắn) hoặc bơ nhân tạo, thực hiện phản ứng nào sau đây?

A hidro hóa (Ni,t0) B xà phòng hóa

C làm lạnh D cô cạn ở nhiệt độ cao

Câu 8: Triolein có công thức là:

Câu 9: Khi ngâm một ít mỡ lợn (sau khi rán, giả sử là các tristearin) vào bát sứ đựng dd NaOH, sau khi đun nóng và khuấy đều hỗn hợp một thời gian Hiện tượng quan sát được là

A Miếng mỡ nổi, sau đó tan dần

B Miếng mỡ nổi, không thay đổi gì trong quá trình đun nóng và khuấy

C Miếng mỡ chìm xuống, sau đó tan dần

D Miếng mỡ chìm xuống, sau đó không tan

Câu 10: Khi xà phòng hóa triolein bằng dd NaOH, thu được sản phẩm là:

A C17H35COONa và glixerol B C17H33COOH và glixerol

C C17H33COONa và glixerol D C15H31COONa và etanol

Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa

B Muối natri hoặc kali của axit hữu cơ là thành phần chính của xà phòng

C Khi đun chất béo (dầu, mỡ động thực vật) với dd NaOH hoặc KOH ở nhiệt độ cao, ta được xà phòng

D Từ dầu mỏ có thể sản xuất được chất giặt rửa tổng hợp

Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A khi hidro hóa chất béo lỏng (dầu) sẽ thu được chất béo rắn (mỡ)

B khi thủy phân chất béo trong môi trường kiềm sẽ thu được glixerol và xà phòng

C khi thủy phân chất béo trong môi trường axit sẽ thu được glixerol và các axit béo

D khi thủy phân chất béo trong môi trường axit sẽ thu được các axit và ancol

Câu 13: Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Chất béo không tan trong nước

B Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi

hữu cơ

C Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố

D Chất béo là trieste của glixerol với axit cacboxylic có mạch cacbon dài, không phân nhánh

Câu 14: Số trieste thu được khi cho glixerol phản ứng với hỗn hợp gồm axit stearic và axit oleic là:

Câu 15: Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa chất béo:

Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 2 ml dầu dừa và 6 ml dung dịch NaOH 40%

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi rồi để nguội hỗn hợp

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 7 – 10 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để yên hỗn hợp

Ngày đăng: 21/03/2023, 08:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w