1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh tiểu học môn Khoa học (Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán)

183 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh tiểu học môn Khoa học
Tác giả Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo, Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 183
Dung lượng 4,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. GI Ớ I THI Ệ U T Ổ NG QUAN V Ề MÔ ĐUN (7)
  • 2. YÊU C Ầ U C ẦN ĐẠ T C ỦA MÔ ĐUN (7)
  • 3. N Ộ I DUNG CHÍNH (8)
  • 4. T Ổ CH Ứ C HO ẠT ĐỘ NG B ỒI DƯỠ NG (8)
  • 5. TÀI LI ỆU ĐỌ C (35)
    • 1.1. Khái quát v ề công ngh ệ thông tin, h ọ c li ệ u s ố và thi ế t b ị công ngh ệ trong (36)
      • 1.1.1. Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục (36)
      • 1.1.2. Học liệu số trong dạy học, giáo dục (37)
      • 1.1.3. Thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục (38)
    • 1.2. Các xu hướ ng hi ệ n nay trong ứ ng d ụ ng công ngh ệ thông tin và khai thác, s ử (39)
      • 1.2.1. Công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục (39)
      • 1.2.2. Công nghệ thông tin và ứng dụng để đổi mới phương pháp dạy học, hình thức dạy học, kiểm tra đánh giá (39)
      • 1.2.3. Công nghệ thông tin và ứng dụng trong giáo dục thông minh và xây dựng hệ sinh thái giáo dục (41)
    • 1.3. Vai trò c ủ a công ngh ệ thông tin, h ọ c li ệ u s ố và thi ế t b ị công ngh ệ trong d ạ y (43)
      • 1.3.1. Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục (43)
      • 1.3.2. Vai trò của học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục (46)
    • 1.4. M ộ t s ố yêu c ầu đặ t ra trong vi ệ c ứ ng d ụ ng công ngh ệ thông tin, h ọ c li ệ u s ố và thi ế t b ị công ngh ệ trong d ạ y h ọ c, giáo d ụ c (52)
      • 1.4.1. Đảm bảo tính khoa học (52)
      • 1.4.2. Đảm bảo tính sư phạm (53)
      • 1.4.3. Đảm bảo tính pháp lí (54)
      • 1.4.4. Đảm bảo tính thực tiễn (55)
    • 2.1. Thi ế t b ị công ngh ệ h ỗ tr ợ ho ạt độ ng d ạ y h ọ c, giáo d ụ c (57)
      • 2.1.1. Một số thiết bị công nghệ cơ bản (57)
      • 2.1.2. Một số thiết bị công nghệ nâng cao (61)
    • 2.2. H ọ c li ệ u s ố h ỗ tr ợ ho ạt độ ng d ạ y h ọ c, giáo d ụ c (64)
      • 2.2.1. Nguồn học liệu số (64)
      • 2.2.2. Mối quan hệ giữa loại nội dung dạy học với dạng học liệu số (67)
      • 2.2.3. Sử dụng Internet để tìm kiếm học liệu số hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục (68)
    • 2.3. M ộ t s ố ph ầ n m ề m h ỗ tr ợ ho ạt độ ng d ạ y h ọ c, giáo d ụ c h ọ c sinh ti ể u h ọ c (71)
      • 2.3.1. Khái quát các phần mềm hỗ trợ dạy học môn Khoa học ở cấp tiểu học (71)
      • 2.3.2. Phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn (72)
      • 2.3.3. Phần mềm hỗ trợ kiểm tra, đánh giá (76)
      • 2.3.4. Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến (77)
      • 2.3.5. Phần mềm hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ HS (83)
    • 3.1. Cơ sở l ự a ch ọ n, ứ ng d ụ ng thi ế t b ị công ngh ệ , h ọ c li ệ u s ố và ph ầ n m ề m h ỗ (89)
      • 3.1.1. Cơ sở lựa chọn các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT phù hợp thực tiễn dạy học môn Khoa học ở Việt Nam (89)
      • 3.1.2. Cơ sở lựa chọn, ứng dụng phần mềm, thiết bị công nghệ hỗ trợ thiết kế nội (92)
    • 3.2. Ứ ng d ụ ng công ngh ệ thông tin, h ọ c li ệ u s ố và thi ế t b ị công ngh ệ trong ho ạ t độ ng d ạ y h ọ c, giáo d ụ c môn Khoa h ọ c ở c ấ p Ti ể u h ọ c (100)
      • 3.2.1. Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong thiết kế kế hoạch bài dạy (100)
      • 3.2.2. Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong tổ chức hoạt động học có ứng dụng CNTT (105)
      • 3.2.3. Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập, giáo dục (108)
    • 3.3. Phân tích và đánh giá việ c ứ ng d ụ ng công ngh ệ thông tin trong ho ạt độ ng (118)
      • 3.3.2. Phân tích và đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin (121)
    • 4.1. Xây d ự ng k ế ho ạ ch t ự h ọc và hướ ng d ẫn đồ ng nghi ệ p (124)
      • 4.1.1. Xây dựng kế hoạch tự học nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin (124)
      • 4.1.2. Các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp và mô hình hỗ trợ đồng nghiệp (126)
      • 4.1.3. Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin (127)
    • 4.2. M ộ t s ố hướ ng d ẫ n tri ể n khai và th ự c hi ệ n k ế ho ạ ch (128)
      • 4.2.1. Gợi ý triển khai và thực hiện kế hoạch tự học (128)
      • 4.2.2. Gợi ý triển khai và thực hiện kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp (129)

Nội dung

Cơ sở lựa chọn, ứng dụng thiết bị công nghệ, học liệu số và phần mềm hỗ tr ợ trong hoạt động dạy học, giáo dục HS môn Khoa học ở cấp Tiểu học .... YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA MÔ ĐUN Sau khi hoà

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CHƯƠNG TRÌNH ETEP TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

MÔ ĐUN 9

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, KHAI THÁC

VÀ S Ử DỤNG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC

VÀ GIÁO D ỤC HỌC SINH TIỂU HỌC

MÔN KHOA H ỌC

Thành ph ố Hồ Chí Minh, năm 2021

Trang 2

M ỤC LỤC

BAN BIÊN SO ẠN TÀI LIỆU 5

KÍ HI ỆU VIẾT TẮT 6

CHÚ GI ẢI THUẬT NGỮ 6

1 GI ỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔ ĐUN 7

2 YÊU C ẦU CẦN ĐẠT CỦA MÔ ĐUN 7

3 N ỘI DUNG CHÍNH 8

4 T Ổ CHỨC HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG 8

5 TÀI LI ỆU ĐỌC 35

N ỘI DUNG 1 VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỌC LIỆU SỐ VÀ THI ẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC 36

1.1 Khái quát v ề công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong d ạy học, giáo dục 36

1.1.1 Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục 36

1.1.2 Học liệu số trong dạy học, giáo dục 37

1.1.3 Thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục 38

1.2 Các xu hướng hiện nay trong ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác, sử d ụng học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục 39

1.2.1 Công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục 39

1.2.2 Công nghệ thông tin và ứng dụng để đổi mới phương pháp dạy học, hình thức dạy học, kiểm tra đánh giá 39

1.2.3 Công nghệ thông tin và ứng dụng trong giáo dục thông minh và xây dựng hệ sinh thái giáo dục 41

1.3 Vai trò c ủa công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy h ọc, giáo dục 43

1.3.1 Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục 43

1.3.2 Vai trò của học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục 46

1.4 M ột số yêu cầu đặt ra trong việc ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thi ết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục 52

1.4.1 Đảm bảo tính khoa học 52

1.4.2 Đảm bảo tính sư phạm 53

1.4.3 Đảm bảo tính pháp lí 54

1.4.4 Đảm bảo tính thực tiễn 55

Trang 3

N ỘI DUNG 2 THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ, HỌC LIỆU SỐ VÀ PHẦN MỀM HỖ

TR Ợ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC, GIÁO DỤC HỌC SINH TIỂU HỌC 57

2.1 Thi ết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục 57

2.1.1 Một số thiết bị công nghệ cơ bản 57

2.1.2 Một số thiết bị công nghệ nâng cao 61

2.2 H ọc liệu số hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục 64

2.2.1 Nguồn học liệu số 64

2.2.2 Mối quan hệ giữa loại nội dung dạy học với dạng học liệu số 67

2.2.3 Sử dụng Internet để tìm kiếm học liệu số hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục 68

2.3 M ột số phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục học sinh tiểu học 71

2.3.1 Khái quát các phần mềm hỗ trợ dạy học môn Khoa học ở cấp tiểu học 71

2.3.2 Phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn 72

2.3.3 Phần mềm hỗ trợ kiểm tra, đánh giá 76

2.3.4 Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến 77

2.3.5 Phần mềm hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ HS 83

N ỘI DUNG 3 LỰA CHỌN, ỨNG DỤNG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ, HỌC LIỆU S Ố VÀ PHẦN MỀM HỖ TRỢ TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN KHOA H ỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 89

3.1 Cơ sở lựa chọn, ứng dụng thiết bị công nghệ, học liệu số và phần mềm hỗ tr ợ trong hoạt động dạy học, giáo dục HS môn Khoa học ở cấp Tiểu học 89

3.1.1 Cơ sở lựa chọn các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT phù hợp thực tiễn dạy học môn Khoa học ở Việt Nam 89

3.1.2 Cơ sở lựa chọn, ứng dụng phần mềm, thiết bị công nghệ hỗ trợ thiết kế nội dung dạy học và kiểm tra đánh giá trong một hoạt động học 92

3.2 Ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục môn Khoa học ở cấp Tiểu học 100

3.2.1 Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong thiết kế kế hoạch bài dạy 100

3.2.2 Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong tổ chức hoạt động học có ứng dụng CNTT 105

3.2.3 Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập, giáo dục 108

Trang 4

3.2.4 Sử dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ để hỗ trợ quản lí HS/lớp học

113

3.3 Phân tích và đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động d ạy học và giáo dục môn Khoa học ở cấp Tiểu học qua trường hợp minh hoạ 118 3.3.1 Kế hoạch bài dạy có ứng dụng công nghệ thông tin trong môn Khoa học ở cấp Tiểu học 118

3.3.2 Phân tích và đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin 121

N ỘI DUNG 4 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỰ HỌC VÀ HỖ TRỢ ĐỒNG NGHIỆP NÂNG CAO NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HO ẠT ĐỘNG DẠY HỌC, GIÁO DỤC VÀ QUẢN LÍ HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 124

4.1 Xây d ựng kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp 124

4.1.1 Xây dựng kế hoạch tự học nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin .124

4.1.2 Các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp và mô hình hỗ trợ đồng nghiệp 126

4.1.3 Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin 127

4.2 M ột số hướng dẫn triển khai và thực hiện kế hoạch 128

4.2.1 Gợi ý triển khai và thực hiện kế hoạch tự học 128

4.2.2 Gợi ý triển khai và thực hiện kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp 129

PH Ụ LỤC 134

Trang 5

BAN BIÊN SOẠN TÀI LIỆU

(Kèm theo Quy ết định số: 912/QĐ-ĐHSP ngày 12 tháng 5 năm 2020 của

Hi ệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh)

1 TS Lê Đức Long – Trường Đại học Sư phạm Thành Phố Hồ Chí Minh

2 TS Nguyễn Minh Giang – Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

3 PGS TS Phạm Nguyễn Thành Vinh- Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

4 ThS Đặng Ngọc Hân – Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

5 ThS Phạm Phương Anh – Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

6 ThS Nguyễn Lâm Hữu Phước – Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

7 ThS Nguyễn Phan Lâm Quyên - Trường Đại học Sư Phạm, Đại học Đà Nẵng

8 ThS Nguyễn Thị Chi – Viện Khoa học và Giáo dục Việt Nam

Trang 6

KÍ HIỆU VIẾT TẮT

Môi trường học ảo

Nền tảng ứng dụng Web (Web-based Platform) với mục đích giáo dục dựa trên máy tính (computer-mediated communication) hay giáo dục trực tuyến (online education)

Trang 7

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔ ĐUN

1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔ ĐUN

Mô đun 9 “Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công

nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh Tiểu học môn Khoa học” là một trong các mô

đun bồi dưỡng giáo viên theo quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT (kí ngày 04 tháng 12

năm 2019) về việc ban hành danh mục các mô đun bồi dưỡng giáo viên cốt cán và cán

bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán để thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông Các mô đun bồi dưỡng này nhằm hỗ trợ giáo viên tổ chức và thực hiện được các hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018, đồng thời giúp giáo viên nâng cao năng lực, phát triển chuyên môn và nghiệp vụ theo các tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông Mô đun 9 do trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo yêu cầu của “chương trình phát triển các trường Sư phạm để

nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông (ETEP)”

của Bộ Giáo dục và Đào tạo

2 YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA MÔ ĐUN

Sau khi hoàn thành chương trình bồi dưỡng của mô đun 9, người học có thể: (YCCĐ 01) Trình bày được vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết

bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh tiểu học;

(YCCĐ 02) Phân tích, đánh giá được việc ứng dụng công nghệ thông tin trong

hoạt động dạy học môn Khoa học qua một trường hợp minh họa;

(YCCĐ 03) Lựa chọn và thực hành một số ứng dụng công nghệ thông tin trong

hoạt động dạy học môn Khoa học ở trường tiểu học theo chương trình GDPT 2018;

(Ví dụ: Vận dụng các phần mềm, học liệu số và thiết bị công nghệ như internet; các hệ thống quản lí học tập trực tuyến, để thiết kế kế hoạch bài dạy, hoạt động giáo dục, kiểm tra đánh giá kết quả học tập, giáo dục, quản lí học sinh, ở trường tiểu học);

(YCCĐ 04) Xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực

ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường tiểu học

Trang 8

- Lựa chọn, ứng dung thiết bị công nghệ, học liệu số và phần mềm hỗ trợ trong

hoạt động dạy học môn Khoa học ở trường tiểu học

- Xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở nhà trường tiểu học

4 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG - NỘI DUNG TẬP HUẤN QUA MẠNG

Kế hoạch tập huấn qua mạng gồm 3 giai đoạn

A GIAI ĐOẠN 1: CHUẨN BỊ

a Ph ần giới thiệu

Xem video clip giới thiệu về mô đun 9

Xem đồ hoạ thông tin giới thiệu về mô đun 9 - Infographics 0.09

b Nhi ệm vụ học tập của học viên

Mô đun 9 được thiết kế theo hình thức học kết hợp: trực tiếp và trực tuyến, với các hoạt động tự học/học cộng tác qua mạng là chủ yếu Vì vậy, nhiệm vụ học tập cụ thể của học viên ở khóa học này là:

Nhi ệm vụ 1: Tự nghiên cứu 4 nội dung chính của tài liệu text và tài liệu bổ trợ

(không bắt buộc);

Nhi ệm vụ 2: Tự học qua mạng với 14 hoạt động học tập tương ứng với 4 nội dung

chính của tài liệu text Thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ học tập của hoạt động học

tập yêu cầu;

Nhi ệm vụ 3: Hoàn thành bài tập thực hành cuối khoá “Xây dựng học liệu cho các

ho ạt động trong Kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT” và nộp sản phẩm thực hiện trên

hệ thống LMS;

Trang 9

Nhi ệm vụ 4: Hoàn thành “Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp” và nộp sản

phẩm thực hiện trên hệ thống LMS;

Nhi ệm vụ 5: Trao đổi, thảo luận, chia sẻ phản hồi, thực hiện các khảo sát theo

yêu cầu của khóa học

c Ph ần chuẩn bị cá nhân và ôn tập kiến thức các mô đun trước

Xem đồ hoạ thông tin, video clip hướng dẫn sử dụng và khai thác hệ thống LMS; Xem đồ hoạ thông tin hướng dẫn việc học tập và các quy chế học tập mô đun 9; Xem đồ hoạ thông tin hướng dẫn khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên, học liệu số;

Thực hiện trắc nghiệm kiến thức của mô đun trước (10 câu hỏi)

B GIAI ĐOẠN 2: HỌC TẬP, THỰC HÀNH

Thực hiện 4 nội dung theo chuỗi 14 hoạt động học tập qua mạng như sau:

N ỘI DUNG 1: VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỌC LIỆU SỐ

VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC

1 Câu h ỏi trọng tâm

Thầy/cô hãy cho biết vai trò của CNTT, học liệu số, thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục là gì? Nêu những yêu cầu đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục Đối với đặc thù môn Khoa học, những yêu

c ầu nào là điều kiện cần cho việc khai thác, sử dụng nguồn học liệu, thiết bị công nghệ

h ỗ trợ dạy học, giáo dục? Hãy giải thích

Ho ạt động 1

a Tên ho ạt động: Khám phá

Mô t ả: Tìm hiểu khái quát về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công

nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh

b M ục tiêu cần đạt:

Trình bày khái quát về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

Trang 10

c Nhi ệm vụ của người học (qua mạng)

- Xem tài liệu text các nội dung mục 1.1

- Trả lời câu hỏi ghép nối

d Giám sát/Ph ản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo

e Tài li ệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Tài liệu dạng text kết hợp hình ảnh minh họa, cho phép chú thích

- Câu hỏi ghép đôi

Ho ạt động 2

a Tên ho ạt động: Chuyển đổi

Mô t ả: Khám phá các xu hướng ứng dụng CNTT hiện nay qua giới thiệu một

số thuật ngữ và hình thức dạy học mới đang được quan tâm

b M ục tiêu cần đạt:

Nhận ra được xu hướng ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục hiện nay

c Nhi ệm vụ của người học (qua mạng)

- Thực hiện khảo sát nội dung về một số xu hướng ứng dụng CNTT, học liệu

số và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục hiện nay

- Xem tài liệu text bao gồm các nội dung mục 1.2

Trang 11

d Giám sát/Ph ản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo

e Tài li ệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Trả lời câu hỏi dạng kéo thả

- Tài liệu text nội dung 1.2

c Nhi ệm vụ của người học (qua mạng)

- Xem tài liệu text các nội dung mục 1.3

- Tham gia diễn đàn thảo luận

d Giám sát/Ph ản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo

Trang 12

e Tài li ệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Tài liệu text nội dung 1.3

- Câu hỏi thảo luận sau khi xem tài liệu

Trình bày được một số yêu cầu đặt ra đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu

số và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục

c Nhi ệm vụ của người học (qua mạng)

- Xem tài liệu text nội dung 1.4

- Tự học qua trò chơi tình huống: ĐI TÌM KHO BÁU?

d Giám sát/Ph ản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo

e Tài li ệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Tài liệu text nội dung 1.4

- Trò chơi chuẩn SCORM

Ki ểm tra cuối nội dung 1

HV hoàn thành 5 câu trắc nghiệm cuối nội dung 1

2 Đánh giá/phản hồi nội dung 1

Trang 13

- Đánh giá:

+ Học viên hoàn thành 80% trở lên các nhiệm vụ học tập đối với 4 hoạt động được thiết

kế trong chủ đề

+ HV hoàn thành 5 câu trắc nghiệm cuối nội dung 1

- Ph ản hồi: Học viên ghi chú thích (comment)/đánh giá phản hồi (rating) cho

video clip, bài giảng tương tác

N ỘI DUNG 2: THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ, HỌC LIỆU SỐ VÀ PHẦN MỀM

H Ỗ TRỢ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC, GIÁO DỤC HỌC SINH TIỂU HỌC

1 Câu h ỏi trọng tâm

Thầy/Cô cho biết tên, chức năng và hướng sử dụng một số thiết bị công nghệ và phần mềm thông dụng hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục trong môn Khoa học (bao

g ồm cả thiết bị công nghệ, nguồn học liệu số và công cụ, phần mềm, nền tảng/hệ thống đặc thù của môn Khoa học)

Ho ạt động 5

a Tên ho ạt động: Tìm hiểu

Mô t ả: Nhận biết một số thiết bị công nghệ thông dụng hỗ trợ hoạt động dạy học,

giáo dục môn Khoa học

b M ục tiêu cần đạt:

- Kể tên và mô tả được các loại thiết bị công nghệ thông dụng hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục

c Nhi ệm vụ của người học (qua mạng)

- Xem tài liệu text nội dung 2.1

- Xem bài giảng tương tác về các thiết bị công nghệ cơ bản chuẩn SCORM

d Giám sát/Ph ản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động

Trang 14

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo

e Tài li ệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Tài liệu text nội dung 2.1

- Bài giảng tương tác chuẩn SCORM – 2.1.1, 2.1.2

- Câu hỏi thảo luận – Forum 2.02

Ho ạt động 6

a Tên ho ạt động: Bổ trợ

Mô t ả: Khai thác học liệu số hỗ trợ tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục

b M ục tiêu cần đạt:

- Nêu được các nguồn học liệu số hỗ trợ tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục

- Khai thác được các nguồn học liệu số hỗ trợ tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục môn Khoa học

c Nhi ệm vụ của người học (qua mạng)

- CV.1 Xem tài liệu text nội dung mục 2.2

- CV.2 Tham gia chia sẻ ý kiến trên diễn đàn thảo luận

d Giám sát/Ph ản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo

Trang 15

e Tài li ệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Tài liệu text nội dung mục 2.2

- 02 câu hỏi thảo luận tương ứng với 2.2 – Forum 2.03

+ Thầy cô hãy chia sẻ một số học liệu số thầy cô đã sử dụng?

+ Thầy cô hãy chia sẻ cách khai thác các dạng học liệu số

Ho ạt động 7

a Tên ho ạt động: Giới thiệu

Mô t ả: Giới thiệu một số phần mềm thông dụng hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục

môn Khoa học

b M ục tiêu cần đạt:

Giới thiệu được một số phần mềm thông dụng và chức năng của phần mềm trong

hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục môn Khoa học

c Nhi ệm vụ của người học (qua mạng)

- CV.1 Xem tài liệu text mục 2.3

- CV.2 Xem 03 video clip chuyên gia: Giới thiệu phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục

- CV.3 Tham gia chia sẻ ý kiến trên diễn đàn thảo luận

d Giám sát/Ph ản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo

Trang 16

e Tài li ệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Tài liệu text mục 2.3

- 03 video clip chuyên gia, thời lượng: 5~7 phút (Clip.2.04, 2.05, 2.06)

- 02 câu hỏi thảo luận – Forum 2.04

Ho ạt động 8

a Tên ho ạt động: Khai thác

Mô t ả: Khai thác, sử dụng một số phần mềm thông dụng hỗ trợ hoạt động dạy học,

giáo dục môn Khoa học

b M ục tiêu cần đạt:

Nêu được cách khai thác, sử dụng một số phần mềm thông dụng hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục môn Khoa học

c Nhi ệm vụ của người học (qua mạng)

- Xem tài liệu text mục 2.3

- Chia sẻ về định hướng sử dụng và đề xuất ý tưởng ứng dụng phần mềm trong dạy học Khoa học

d Giám sát/Ph ản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo

e Tài li ệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Xem tài liệu text mục 2.3

- Hộp chia sẻ định hướng sử dụng và đề xuất ý tưởng ứng dụng phần mềm trong dạy học Khoa học

Trang 17

Ki ểm tra cuối nội dung 2

GV hoàn thành 10 câu trắc nghiệm cuối nội dung 2

2 Đánh giá/phản hồi nội dung 2

- Đánh giá:

+ Học viên hoàn thành 80% trở lên các nhiệm vụ học tập đối với 4 hoạt động được thiết

kế trong chủ đề

+ GV hoàn thành 10 câu trắc nghiệm cuối nội dung 2

- Ph ản hồi: Học viên ghi chú thích (comment)/đánh giá phản hồi (rating) cho

video clip, bài giảng tương tác

N ỘI DUNG 3: LỰA CHỌN, ỨNG DỤNG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ, HỌC

LI ỆU SỐ VÀ PHẦN MỀM HỖ TRỢ TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN KHOA H ỌC CẤP TIỂU HỌC

1 Câu h ỏi trọng tâm

Thầy/cô hãy lựa chọn và ứng dụng thiết bị công nghệ, học liệu số và phần mềm

hỗ trợ trong hoạt động dạy học môn Khoa học cấp tiểu học

Hãy phát triển các học liệu của kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT trong môn Khoa học từ kế hoạch bài dạy của mô đun 4 hoặc kế hoạch bài dạy tự chọn (theo tinh

th ần của công văn 2345/BGDĐT-GDTH), ngày 7/6/3021, phụ lục 3 – Khung kế hoạch bài d ạy)

Ho ạt động 9

a Tên ho ạt động: Luyện tập

Mô t ả: Tìm hiểu cơ sở lựa chọn, ứng dụng thiết bị công nghệ, học liệu số và phần

mềm hỗ trợ trong hoạt động dạy học, giáo dục HS môn Khoa học ở cấp tiểu học

b M ục tiêu cần đạt:

Phân tích được đặc trưng của môn học và cơ sở lựa chọn, ứng dụng phần mềm, thiết

bị công nghệ hỗ trợ thiết kế nội dung dạy học và nội dung kiểm tra đánh giá trong một hoạt động học

Trang 18

c Nhi ệm vụ của người học (qua mạng)

- Xem tài liệu text nội dung 3.1

- Trả lời 04 câu hỏi trắc nghiệm

d Giám sát/Ph ản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo

e Tài li ệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Tài liệu text nội dung 3.1

- 04 câu hỏi trắc nghiệm

c Nhi ệm vụ của người học

- Xem tài liệu text 3.2

- Thực hiện phiếu giao nhiệm vụ

Trang 19

d Giám sát/Ph ản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có nộp sản phẩm thực hành

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo

e Tài li ệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Tài liệu text 3.2.1

- Phiếu giao nhiệm vụ học tập, tài liệu hướng dẫn công cụ phần mềm và nguồn học liệu thực hành (có sản phẩm minh hoạ để tham khảo)

PHI ẾU GIAO NHIỆM VỤ

1 Xem tài liệu text về hướng dẫn xây dựng các loại học liệu phục vụ cho việc giảng dạy một nội dung trong chương trình

2 Thực hành theo hướng dẫn để tạo ra 02 sản phẩm hỗ trợ việc giảng dạy môn môn Khoa học ở cấp tiểu học

Trang 20

c Nhi ệm vụ của người học

- Xem 03 video clip về hoạt động dạy học có ứng dụng CNTT

- Xem tài liệu text nội dung mục 3.2.2 Phân tích và đánh giá việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học môn Khoa học ở cấp tiểu học qua một trường hợp minh hoạ

- Xem 03 video clip về hoạt động sinh hoạt chuyên môn để bình giảng cho bài dạy (Môn Tự nhiên và Xã hội, môn Toán, môn Đạo đức)

- Trả lời câu hỏi thảo luận sau khi xem video clip

PHI ẾU GIAO NHIỆM VỤ

1 Thiết bị dạy học và học liệu có tích hợp

vào bài dạy hợp lí, cần thiết không?

2 Thiết bị dạy học và học liệu thể hiện được

sự phù hợp với sản phẩm học tập không?

3 Thiết bị dạy học và học liệu có phù hợp

với cách thức HS hoạt động không?

4 Việc sử dụng thiết bị dạy học và học liệu

có được mô tả cụ thể, rõ ràng và phù hợp với

các kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng

không?

d Giám sát/Ph ản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo

Trang 21

e Tài li ệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Video clip dạy học thử nghiệm

- Video clip sinh hoạt chuyên môn

- Tài liệu text mục 3.2.2

- Trả lời câu hỏi sau khi xem video clip

Ho ạt động 12

a Tên ho ạt động: Vận dụng

Mô t ả: Thực hành phát triển các học liệu cho một hoạt động trong kế hoạch bài dạy

môn Khoa học ở cấp tiểu học có ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ

b M ục tiêu cần đạt:

Xây dựng các học liệu cho một hoạt động trong kế hoạch bài dạy môn Khoa học ở

cấp tiểu học có ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ

c Nhi ệm vụ của người học (qua mạng)

- Xem phụ lục Khung Kế hoạch bài dạy mô đun 9

- Thực hành xây dựng các học liệu cho một hoạt động trong kế hoạch bài dạy môn Khoa học ở cấp tiểu học có ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ

d Giám sát/Ph ản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo

e Tài li ệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Khung Kế hoạch bài dạy mô đun 9

Trang 22

Ki ểm tra cuối nội dung 3

HV hoàn thành 10 câu trắc nghiệm cuối nội dung 3

+ Hoàn thành 10 câu trắc nghiệm cuối nội dung 3

- Ph ản hồi: Học viên ghi chú thích (comment)/đánh giá phản hồi (rating) cho

video clip, bài giảng tương tác

N ỘI DUNG 4: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỰ HỌC VÀ HỖ TRỢ ĐỒNG

NGHIỆP NÂNG CAO NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC, GIÁO DỤC VÀ QUẢN LÝ HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC

1 Câu h ỏi trọng tâm

Thầy/cô hãy thiết kế một kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực CNTT hỗ trợ dạy học và giáo dục, cũng như phát triển nghề nghiệp trong tương lai (ngắn hạn – 1 năm, dài hạn – 3~5 năm)

Thầy/cô hãy xây dựng một kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp tại cơ sở giáo dục, địa phương của mình để nâng cao năng lực ứng dụng CNTT, khai thác và sử dụng thiết

bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí HS

Ho ạt động 13

a Tên ho ạt động: Phát triển bản thân

Mô t ả: Thực hành xây dựng kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp để nâng cao

năng lực ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí HS trong trường học

Trang 23

b M ục tiêu cần đạt:

Thiết kế được kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp để nâng cao năng lực ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí HS ở trường học

c Nhi ệm vụ của người học (qua mạng)

- Xem bài giảng tương tác bao gồm nội dung mục 4.1.1, 4.1.2, 4.1.3

- Thực hành thiết kế một kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp

d Giám sát/Ph ản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo

e Tài li ệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Bài giảng tương tác chuẩn SCORM - 4.1 (iLecture.4.1)

Tài li ệu dạng text/speechtext kết hợp hình ảnh minh họa, cho phép chú thích

Tr ả lời câu hỏi trong lúc xem bài giảng (1~3 câu)

- Phiếu giao nhiệm vụ học tập, tài liệu và mẫu biểu hỗ trợ thực hành

Ho ạt động 14

a Tên ho ạt động: Chia sẻ đồng nghiệp

Mô t ả: Tìm hiểu một số gợi ý cho việc triển khai và thực hiện kế hoạch tự học và

Trang 24

- Xem bài giảng tương tác bao gồm nội dung mục 4.2.1, 4.2.2

d Giám sát/Ph ản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo

e Tài li ệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Bài giảng tương tác chuẩn SCORM – 4.2 (iLecture.4.2)

Tài li ệu dạng text/speechtext kết hợp hình ảnh minh họa, cho phép chú thích

Tr ả lời câu hỏi trong lúc xem bài giảng (1~3 câu)

Ki ểm tra cuối nội dung 4

HV hoàn thành 5 câu trắc nghiệm cuối nội dung 4

2 Đánh giá/phản hồi nội dung 4

- Đánh giá: Học viên hoàn thành 80% trở lên các nhiệm vụ học tập đối với 2 hoạt

động được thiết kế trong chủ đề

- HV hoàn thành 5 câu trắc nghiệm cuối nội dung 4

- Ph ản hồi: Học viên ghi chú thích (comment)/đánh giá phản hồi (rating) cho

video clip, bài giảng tương tác

C GIAI ĐOẠN 3: PHẢN HỒI, ĐÁNH GIÁ

Ki ểm tra và đánh giá cuối khóa học

Bài t ập 1 Xây dựng các học liệu phục vụ cho một hoạt động trong kế hoạch bài

dạy có ứng dụng CNTT trong Khoa học đã có

Bài t ập 2 Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng

CNTT, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lý HS ở trường tiểu học

B ảng theo dõi quá trình và kết quả học tập

Trang 25

Được hỗ trợ bởi hệ thống LMS, xem và tự kiểm tra trên hệ thống thường xuyên

N ỘI DUNG TẬP HUẤN TRỰC TIẾP

A CÁC HO ẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRỰC TIẾP

N ỘI DUNG 1 VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỌC LIỆU SỐ

VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC

Ho ạt động 1 Tìm hiểu về vai trò của CNTT, học liệu số và thiết bị

công nghệ trong dạy học, giáo dục

60 phút

a) K ết quả cần đạt

- Phân tích được vai trò của CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ

trong dạy học, giáo dục

b) Nhi ệm vụ của học viên

- Chứng minh được vai trò của CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ

trong dạy học và giáo dục môn Khoa học

c) Tài li ệu, học liệu

- Tài liệu text, nội dung 1, mục 1.3

- Đồ hoạ thông tin liên quan đến nội dung 1.3

Trang 26

N ỘI DUNG 2 THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ, HỌC LIỆU SỐ VÀ PHẦN MỀM

H Ỗ TRỢ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC, GIÁO DỤC HỌC SINH TIỂU HỌC

Ho ạt động 2 Hệ thống hoá về thiết bị công nghệ, học liệu số hỗ trợ

hoạt động dạy học và giáo dục trong môn Khoa học

90 phút

a) K ết quả cần đạt

- Hệ thống hoá các thiết bị công nghệ, học liệu số hỗ trợ hoạt động

dạy học và giáo dục trong môn Khoa học

b) Nhi ệm vụ của học viên

- Xác định được các thiết bị công nghệ, học liệu số hỗ trợ các hoạt

động dạy học và giáo dục trong môn Khoa học

- Trình bày cách khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ, học liệu số

hỗ trợ các hoạt động dạy học và giáo dục trong môn Khoa học

c) Tài li ệu, học liệu

Tài liệu text, nội dung 2, mục 2.1 và 2.2

Tài liệu bổ trợ và học liệu thực hành

Đồ hoạ thông tin – Infographic mục 2.1 và 2.2

Trang 27

Ho ạt động 3 Chia sẻ về một số phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học,

giáo dục trong môn Khoa học

120 phút

a) K ết quả cần đạt

Trình bày chức năng và vai trò của một số phần mềm hỗ trợ hoạt

động dạy học, giáo dục trong môn Khoa học

b) Nhi ệm vụ của học viên

- Lấy ví dụ về cách khai thác và sử dụng các công cụ, phần mềm hỗ

trợ các hoạt động dạy học và giáo dục trong môn Khoa học

- Chia sẻ thêm về những công cụ, phần mềm mà thầy cô đã và đang

sử dụng trong quá trình dạy học

c) Tài li ệu, học liệu

Tài liệu text, nội dung 2, mục 2.3

Tài liệu bổ trợ và học liệu thực hành

Đồ hoạ thông tin – Infographics

N ỘI DUNG 3 LỰA CHỌN, ỨNG DỤNG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ, HỌC

LI ỆU SỐ VÀ PHẦN MỀM HỖ TRỢ TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN KHOA H ỌC Ở CẤP TIỂU HỌC

M ục tiêu

Lựa chọn và thực hành một số ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học môn Khoa học ở cấp tiểu học theo chương trình GDPT 2018

Các ho ạt động

Trang 28

Ho ạt động Th ời gian

Ho ạt động 4 Xác định căn cứ lựa chọn phương án ứng dụng CNTT,

học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

45 phút

a) K ết quả cần đạt

- Xác định căn cứ lựa chọn phương án ứng dụng CNTT, học liệu số và

thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

b) Nhi ệm vụ của học viên

Nhi ệm vụ 1 Tìm hiểu cơ sở lựa chọn, ứng dụng thiết bị công nghệ, học

liệu số và phần mềm hỗ trợ trong hoạt động dạy học, giáo dục HS môn

Khoa học;

Nhi ệm vụ 2 Xác định cơ sở lựa chọn, ứng dụng phần mềm, thiết bị

công nghệ hỗ trợ thiết kế nội dung dạy học và nội dung kiểm tra đánh

giá trong một hoạt động học

c) Tài li ệu, học liệu

- Tài liệu text, nội dung 3, mục 3.1

- Tài liệu bổ trợ và học liệu thực hành

- Đồ hoạ thông tin liên quan đến nội dung 3

- Sử dụng được một số công cụ, phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học

môn Khoa học ở cấp tiểu học để tạo ra các sản phẩm cụ thể

Trang 29

b) Nhi ệm vụ của học viên

Nhi ệm vụ 1 Tìm hiểu cách khai thác và sử dụng các thiết bị công nghệ,

phần mềm hỗ trợ các hoạt động dạy học và giáo dục;

Nhi ệm vụ 2 Thực hành và luyện tập một số công cụ phần mềm thông

qua các tình huống ví dụ minh hoạ

c) Tài li ệu, học liệu

- Tài liệu text, nội dung 3, mục 3.2

- Tài liệu bổ trợ và học liệu thực hành

- Đồ hoạ thông tin liên quan đến nội dung 3

Ho ạt động 6 Phân tích và trao đổi việc ứng dụng CNTT trong hoạt

động dạy học môn Khoa học qua một trường hợp minh hoạ

60 phút

a) K ết quả cần đạt

- Phân tích được việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học môn

Khoa học qua một trường hợp minh hoạ

b) Nhi ệm vụ của học viên

Nhi ệm vụ 1 Tìm hiểu các tiêu chí gợi ý để đánh giá chủ đề học tập/bài

dạy có ứng dụng CNTT;

Nhi ệm vụ 2 Phân tích việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học

qua một chủ đề học tập/bài dạy cụ thể

c) Tài li ệu, học liệu

- Tài liệu text, nội dung 3, mục 3.3

- Phiếu giao nhiệm vụ, phiếu đánh giá

Trang 30

- Đồ hoạ thông tin liên quan đến nội dung 3.3

d) Đánh giá

- Đánh giá kết quả ĐẠT/KHÔNG ĐẠT thông qua sản phẩm hoạt động

của học viên

Ho ạt động 7 Tìm hiểu và thực hành xây dựng học liệu số phục vụ

cho một hoạt động trong kế hoạch bày dạy có ứng dụng CNTT môn

Khoa học ở trường tiểu học

220 phút

a) K ết quả cần đạt

Xây dựng được học liệu số phục vụ cho một hoạt động trong kế hoạch

bày dạy có ứng dụng CNTT môn Khoa học ở trường TIỂU HỌC

b) Nhi ệm vụ của học viên

Nhi ệm vụ 1 Xây dựng được học liệu số phục vụ cho một hoạt động

trong kế hoạch bày dạy có ứng dụng CNTT môn Khoa học ở trường

tiểu học

Nhi ệm vụ 2 Báo cáo và thảo luận về kết quả xây dựng học liệu số phục

vụ cho một hoạt động trong kế hoạch bày dạy có ứng dụng CNTT môn

Khoa học ở trường tiểu học

c) Tài li ệu, học liệu

- Phiếu giao nhiệm vụ, phiếu bài tập

- Đồ hoạ thông tin liên quan đến nội dung 3

Trang 31

N ỘI DUNG 4 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỰ HỌC VÀ HỖ TRỢ ĐỒNG NGHIỆP

NÂNG CAO NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, KHAI THÁC

VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC, GIÁO DỤC VÀ QUẢN LÝ HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC

M ục tiêu

Xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng CNTT, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lý HS ở trường tiểu học

Các ho ạt động

Ho ạt động 8 Xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp và

một số gợi ý thực hiện kế hoạch trong thực tế tại địa phương

60 phút

a) K ết quả cần đạt

Tìm hiểu về kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp để nâng

cao năng lực ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học, giáo dục và

quản lí học sinh ở trường tiểu học

b) Nhi ệm vụ của học viên

Nhi ệm vụ 1 Tìm hiểu cách xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng

nghiệp Thảo luận nhóm về các khó khăn và biện pháp triển khai

hiệu quả kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp để nâng cao

năng lực ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học, giáo dục và

quản lí học sinh ở trường tiểu học

Nhi ệm vụ 2: Xây dựng kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp

c) Tài li ệu, học liệu

Tài liệu text, nội dung 4, mục 4.1 và 4.2

Đồ hoạ thông tin liên quan đến nội dung 4

Trang 32

B K Ế HOẠCH BỒI DƯỠNG TRỰC TIẾP 2 NGÀY

d ạy/học tập Ngày 1

Bu ổi sáng

(1)

Khai mạc khoá bồi dưỡng Hội trường, backdrop,

máy chiếu, âm thanh, bàn ghế được bố trí theo yêu cầu hoạt động chủ động

Làm quen với GVSPCC, kết nối hệ thống học trực tuyến và các kênh liên lạc

Lớp học, máy chiếu, bảng trắng sử dụng bút lông hỗ trợ

Giới thiệu chung về khóa học, làm rõ mục tiêu, chuẩn đầu ra và các nội dung chính của khóa học

Lớp học, máy chiếu, bảng trắng sử dụng bút lông

Internet/Wi-fi, LMS/LCMS

Trang 33

Trao đổi nội dung 1 đã học trực tuyến –

tập trung ở vấn đề:

- Vai trò của công nghệ thông tin, học liệu

số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh

Trao đổi nội dung 2 đã học trực tuyến –

tập trung ở các vấn đề sau:

- Trình bày được một số thiết bị công nghệ

hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục;

- Khai thác nguồn học liệu số hỗ trợ tổ

chức hoạt động dạy học, giáo dục;

- Khai thác, sử dụng được một số phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục môn Khoa học ở cấp tiểu học;

Lớp học, máy chiếu, bảng trắng sử dụng bút lông, âm thanh, bàn ghế

kê theo nhóm

Internet/Wi-fi, LMS/LCMS

Kế hoạch học tập của học viên

Tài liệu học tập

Văn phòng phẩm hỗ trợ các hoạt động học tập

Trao đổi nội dung 3 đã học trực tuyến –

tập trung ở vấn đề:

- Xác định căn cứ lựa chọn phương án ứng

dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục;

- Thực hành khai thác, sử dụng một số phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học môn Khoa học ở cấp tiểu học

Lớp học, máy chiếu, bảng trắng sử dụng bút lông, âm thanh, bàn ghế

kê theo nhóm

Internet/Wi-fi, LMS/LCMS

Kế hoạch học tập của học viên

Tài liệu học tập

Văn phòng phẩm hỗ trợ các hoạt động học tập

Ngày 2

Trang 34

- Tìm hiểu và thực hành xây dựng học liệu

số phục vụ cho một hoạt động trong kế hoạch bày dạy có ứng dụng CNTT môn Khoa học ở trường tiểu học

Lớp học, máy chiếu, bảng trắng sử dụng bút lông, âm thanh, bàn ghế

kê theo nhóm

Internet/Wi-fi, LMS/LCMS

Kế hoạch học tập của học viên

- Tìm hiểu và thực hành xây dựng học liệu

số phục vụ cho một hoạt động trong kế hoạch bày dạy có ứng dụng CNTT môn Khoa học ở trường tiểu học

Trao đổi nội dung 4 đã học trực tuyến –

tập trung ở vấn đề sau:

- Trao đổi cách xây dựng kế hoạch tự học

và hỗ trợ đồng nghiệp và một số gợi ý thực hiện kế hoạch trong thực tế tại địa phương

- Xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp và một số gợi ý thực hiện kế hoạch trong thực tế tại địa phương

Lớp học, máy chiếu, bảng trắng sử dụng bút lông, âm thanh, bàn ghế

kê theo nhóm

Internet/Wi-fi, LMS/LCMS

Kế hoạch học tập của học viên

Tài liệu học tập

Văn phòng phẩm hỗ trợ

Tổng kết khoá bồi dưỡng Hội trường, backdrop,

máy chiếu, âm thanh, bàn ghế được bố trí theo yêu cầu hoạt động chủ động

Trang 35

N ỘI DUNG THỰC HÀNH CUỐI KHÓA - 7 NGÀY TRỰC TUYẾN SAU TRỰC

TI ẾP

Gợi ý các nhiệm vụ cần thực hiện qua các giai đoạn theo bảng sau:

Giai đoạn 1 Tự kiểm tra

- Kiểm tra tất cả các hoạt động đã học theo chuỗi hệ thống

của kịch bản khóa học

- Thực hiện đủ các yêu cầu của các hoạt động theo chuỗi hệ thống của kịch bản khóa học để đảm bảo hoàn thành tiến

độ

- Thực hiện các khảo sát có liên quan

Giai đoạn 2 Củng cố và hoàn thiện

- Hoàn thiện các học liệu phục vụ cho một hoạt động trong kế hoạch

bài dạy sau khi được góp ý (từ khoá tập huấn trực tiếp)

- Hoàn thiện kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp

Giai đoạn 3 Phát triển

- Hoàn thiện các nội dung đọc thêm, mở rộng của kịch bản sư phạm

trực tuyến

- Kết nối với giảng viên sư phạm giải quyết các câu hỏi, vấn đề phát sinh ở mô đun 9

5 TÀI LIỆU ĐỌC

Trang 36

NỘI DUNG 1 VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỌC LIỆU SỐ

VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC

1.1 Khái quát v ề công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong

d ạy học, giáo dục

1.1.1 Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục

a) Tại Việt Nam, thuật ngữ “công nghệ thông tin” (CNTT) được giải thích là “tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kĩ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin số”, thông qua các tín hiệu số1 Các công cụ kĩ thuật hiện đại chủ yếu là máy tính và viễn thông2 nên ngày nay, nhiều người thường sử dụng thuật ngữ “CNTT và truyền thông” (ICT) như một từ đồng nghĩa rộng hơn cho CNTT (IT)3 Nhìn chung, khi nói đến CNTT trong dạy học, giáo dục, chúng ta cần nói đến ba phương diện: (1) Kho dữ liệu, học liệu số, phục vụ cho dạy học, giáo dục; (2) Các phương tiện, công cụ kĩ thuật hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công nghệ với đặc điểm chung là cần nguồn điện năng để vận hành và có thể sử dụng trong dạy học, giáo dục; (3) Phương pháp khoa học, công nghệ, cách thức

tổ chức, khai thác, sử dụng, ứng dụng nguồn học liệu số, thiết bị công nghệ trong dạy

học, giáo dục Trong phạm vi của tài liệu này, chúng ta quan tâm nhiều hơn đến phương diện (3) - ứng dụng CNTT nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của các hoạt động dạy học, giáo dục

b) Khi hướng dẫn triển khai mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông,

Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT)4 sử dụng mô hình phân lớp với bốn lớp cơ bản:

- Lớp giao tiếp: bao gồm website trường học, mạng xã hội, các công cụ trực tuyến, thư điện tử;

- Lớp dịch vụ công trực tuyến về giáo dục và đào tạo của nhà trường: đăng kí tuyển sinh đầu cấp học, nhận thông tin về quá trình học tập, rèn luyện, đăng kí nghỉ phép, đăng kí tham gia các hoạt động ngoại khóa, các câu lạc bộ trong nhà trường;

- Lớp ứng dụng và cơ sở dữ liệu: ứng dụng CNTT phục vụ quản lí, điều hành; ứng dụng CNTT hỗ trợ đổi mới dạy - học và kiểm tra, đánh giá; các hệ thống cơ sở dữ liệu trong nhà trường;

- Lớp hạ tầng và các điều kiện đảm bảo khác

c) Việc ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục có một số lợi ích, đặc điểm:

- Tính hiệu quả: tương xứng với chi phí đầu tư ban đầu, việc ứng dụng CNTT giúp quá trình dạy học, giáo dục trở nên thuận tiện hơn, hướng đến hiệu quả mong đợi, lâu dài Chẳng hạn, trong những điều kiện bất khả kháng như thời tiết cực đoan hay dịch bệnh, không thể tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục theo cách thông thường, việc ứng dụng CNTT có thể duy trì quá trình dạy học, giáo dục một cách hiệu quả Bên cạnh đó, CNTT tạo điều kiện cá nhân hóa của giáo viên (GV) và học sinh (HS) trong thực hiện nhiệm vụ GV có thể kịp thời xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện các hồ sơ

1 Văn bản hợp nhất số 10/VBHN-VPQH ngày 12/12/2017 về hợp nhất Luật CNTT số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006 và Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017

2 Nghị quyết 49/CP ngày 04/8/1993 của Chính phủ về phát triển CNTT ở nước ta trong những năm 90

3 ICT: Information & Communication Technology; IT: Information Technology

4 Công văn số 5807/BGDĐT-CNTT ngày 21/12/2018 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn triển khai mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông

Trang 37

dạy học, giáo dục, giảm phụ thuộc yếu tố không gian, thời gian HS có thể chủ động tìm kiếm, thu thập, xử lí dữ liệu để hoàn thành các nhiệm vụ học tập

- Tính đồng bộ: việc khai thác, ứng dụng CNTT trong quản lí, tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục có sự đồng bộ từ cấp Bộ GDĐT đến các địa phương, cơ sở giáo dục phổ thông (GDPT) thông qua các chỉ đạo thống nhất về: (1) mô hình ứng dụng CNTT, (2) mức tối thiểu cơ sở hạ tầng và thiết bị CNTT, (3) nguồn, dạng và dữ liệu, (4) hình thức tổ chức, quản lí và vận hành hệ thống quản lí dữ liệu Nhờ đó, việc định dạng, lưu trữ, khai thác dữ liệu về GV, HS và những dữ liệu khác liên quan quá trình dạy học, giáo dục có tính thống nhất trong cả nước Nhờ tính đồng bộ, thống nhất mà việc ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá, tổ chức các kì thi, xử lí kết quả với quy mô lớn được các bên liên quan phối hợp thực hiện nhịp nhàng, hiệu quả

- Tính thông minh: không chỉ hỗ trợ GV, HS tìm kiếm, xử lí thông tin, việc ứng dụng CNTT còn cho phép tạo ra các sản phẩm hỗ trợ, thay thế các mô hình động, các thí nghiệm ảo, các chuyến du hành khám phá ảo mà việc thực hiện trực tiếp có nhiều khó khăn Các sản phẩm công nghệ mới không ngừng được cải tiến, cập nhật, dễ khai thác hơn, nhiều chức năng hơn Từ đó, đặc tính này đáp ứng nhu cầu hiện tại, định hình

xu hướng phát triển về mục tiêu, nội dung, hình thức, cách thức tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục ở tương lai để đáp ứng nhu cầu phát triển không ngừng của con người

1.1.2 Học liệu số trong dạy học, giáo dục

a) Liên quan đến việc quản lí, tổ chức đào tạo5, bồi dưỡng, tập huấn6 qua mạng Internet, thuật ngữ “học liệu số” hay “học liệu điện tử” được giải thích là tập hợp các phương tiện điện tử phục vụ dạy và học, gồm: giáo trình điện tử, sách giáo khoa (SGK) điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng

dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, thí nghiệm mô phỏng và các học liệu được số hóa khác Những học liệu này được số hóa theo kiến trúc định dạng và kịch bản nhất định, được lưu trữ trên các thiết bị công nghệ, điện tử như CD, USB, máy tính, mạng máy tính nhằm phục vụ cho việc dạy và học7

b) Việc phân loại học liệu số có nhiều cách khác nhau, chẳng hạn:

- Phân loại theo dạng thức kĩ thuật, học liệu số bao gồm các phần mềm máy tính (kể cả các phần mềm thí nghiệm mô phỏng), văn bản (text), bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video và hỗn hợp các dạng thức nói trên

- Phân loại theo mục đích sử dụng học liệu số trong các bước của hoạt động học, học liệu số có thể được chia thành: học liệu số nội dung dạy học, giáo dục, gồm hình ảnh, video, bài trình chiếu, thí nghiệm ảo; học liệu số nội dung kiểm tra đánh giá, gồm bài tập, câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi tự luận, phiếu khảo sát… Việc phân loại học liệu

số nên nhằm mục đích sử dụng hay vận dụng thế nào trong dạy học, giáo dục để đạt được mục tiêu, yêu cầu cần đạt

c) Học liệu số có một số lợi ích, đặc điểm nổi trội hơn học liệu truyền thống:

- Tính đa dạng: học liệu số tồn tại dưới nhiều dạng thức khác nhau như phần mềm máy tính, văn bản (text), bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video, bài trình chiếu

5 Thông tư số 12/2016/TT-BGDĐT ngày 22/4/2016 của Bộ GDĐT về quy định ứng dụng CNTT trong quản lí, tổ chức đào tạo qua mạng

6 Thông tư số 21/2017/TT-BGDĐT ngày 06/9/2017 của Bộ GDĐT về quy định ứng dụng CNTT trong hoạt động bồi dưỡng, tập huấn qua mạng Internet cho GV, nhân viên và cán bộ quản lí giáo dục

7 Thông tư số 11/2018/TT-BGDĐT ngày 06/4/2018 của Bộ GDĐT về ban hành tiêu chí để xác định hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục

Trang 38

- Tính động: nhờ khả năng phóng to, thu nhỏ, thay đổi màu sắc, thay đổi hướng, cách di chuyển hay xuất hiện, nhiều học liệu số tạo hứng thú trong dạy học, giáo dục, phù hợp với hoạt động nhận thức, khám phá và vận dụng trong quá trình tổ chức hoạt động học Việc tìm kiếm thông tin trên các sách, tài liệu điện tử được thực hiện dễ dàng hơn, nhanh chóng với các siêu liên kết, các tính năng của phần mềm Tính động của học liệu số còn thể hiện ở khả năng lưu trữ, chuyển đổi giữa các dạng thức khác nhau, các hình thức khác nhau tùy theo ý tưởng dạy học, giáo dục và những điều kiện vận dụng

cụ thể Ngoài ra, tính động còn cho phép sử dụng học liệu số một cách linh hoạt và hướng đến sự tương tác một cách chủ động giữa người học và học liệu số cũng như giữa người học và người dạy

- Tính cập nhật: nhờ khai thác ưu điểm tức thời và tốc độ của CNTT, việc phát hành, cập nhật nguồn học liệu số thường thuận tiện hơn, nhanh chóng hơn, khó bị giới hạn bởi khoảng cách địa lí hay giãn cách xã hội Nguồn học liệu số không ngừng được

bổ sung, điều chỉnh, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dùng và những thay đổi của cuộc sống thực tiễn, nhằm chính xác hóa thông tin, cập nhật những kết quả của hoạt động nhận thức và khám phá những điều mới mẻ Điều này cũng nhắc nhở GV, HS cần quan tâm đến tính cập nhật thường xuyên và nhanh chóng của học liệu số để xem xét điều chỉnh phù hợp, kịp thời

1.1.3 Thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

a) Thuật ngữ thiết bị dạy học, giáo dục thường được dùng để chỉ những máy móc, dụng cụ, phụ tùng cần thiết cho hoạt động dạy học, giáo dục8 Bên cạnh các thiết bị truyền thống, nhiều thiết bị công nghệ được khai thác trong dạy học, giáo dục Chẳng hạn, máy ghi âm, quay phim, chụp hình kĩ thuật số, máy quét, máy vi tính, máy chiếu là các thiết bị công nghệ đang được nhiều GV sử dụng Nhờ có các thiết bị này, chúng ta

có thể tạo ra các tệp âm thanh, hình ảnh, video clip, bài giảng điện tử, chuyển các giáo trình, SGK, tài liệu tham khảo, bài kiểm tra từ dạng bản giấy sang giáo trình điện tử, SGK điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử Trong giới hạn của tài liệu này, thiết bị công nghệ có thể được hiểu là những phương tiện, máy móc, thiết bị có chức năng thu nhận, xử lí, truyền tải thông tin dữ liệu phục vụ hoạt động dạy học, giáo dục, có thể trong giai đoạn chuẩn bị, soạn thảo các kế hoạch, hoặc khi tổ chức dạy học, giáo dục, hay khi kiểm tra, đánh giá, tổng kết

b) Trên bình diện chung, thiết bị công nghệ có thể được chia thành hai nhóm:

- Nhóm cơ bản: gồm các thiết bị tối thiểu mà các cơ sở giáo dục cần có để tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục như máy tính, máy chiếu, hệ thống âm thanh,…

- Nhóm nâng cao: gồm các thiết bị hiện chưa có trong danh mục bắt buộc đối với các cơ sở giáo dục như bảng tương tác, camera, máy tính bảng,…

c) Thiết bị công nghệ có một số đặc điểm như sau:

- Tính phụ thuộc nguồn điện năng: thiết bị công nghệ là các thiết bị kĩ thuật hiện đại, phụ thuộc vào nguồn điện năng Chẳng hạn, máy ghi âm, máy quay phim, máy chụp hình micro ngừng hoạt động khi thiết bị hết pin Chúng ta cũng không thể sử dụng máy quét, máy vi tính, máy chiếu khi cúp điện mà không có bộ sạc dự phòng

- Tính đa phương tiện: những thiết bị công nghệ khai thác các phần mềm để trình diễn các dữ liệu và thông tin, sử dụng đồng thời các hình thức chữ viết, âm thanh, hình ảnh qua hệ thống máy vi tính một cách tích hợp có thể tạo ra khả năng tương tác giữa

8 Hoàng Phê (chủ biên) (2003), Từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản Đà Nẵng - Trung tâm Từ điển học, trang 942

Trang 39

người sử dụng và hệ thống điều hành thiết bị, kích thích và tạo hứng thú nhận thức của

HS cũng như hỗ trợ HS tích cực khám phá và thực hành Tính đa phương tiện còn thể hiện ở chỗ cho phép GV, HS thực hiện nhiều chức năng trên cùng một thiết bị trong hoạt động dạy học, giáo dục Chẳng hạn, GV, HS có thể sử dụng máy tính để lưu trữ thông tin, tìm kiếm thông tin, xử lí thông tin, trình diễn thông tin, học tập và tương tác với cộng đồng theo kế hoạch một cách chủ động và tích cực

- Tính trực quan: thiết bị công nghệ được sử dụng nhằm hỗ trợ thu, phát thông

tin, tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục Tiếp xúc một cách trực quan mô phỏng

một phần hay toàn phần thực tiễn, HS có thể lĩnh hội được chân thật, sống động các biểu tượng, định hướng thực hành dựa trên khả năng làm chủ cấu trúc, thực hiện các thao tác, qui trình cơ bản

1.2 Các xu hướng hiện nay trong ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác, sử

d ụng học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

1.2.1 Công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục

Chuyển đổi số là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số, trong đó công nghệ số là công nghệ xử lí tín hiệu số hay CNTT9 Theo Hồ Tú Bảo10, chuyển đổi

số có ba cấp độ: (1) Số hóa: tạo dạng số của các thực thể và kết nối trên mạng; (2) Mô hình hoạt động số: khai thác các cơ hội số để xây dựng mô hình hoạt động; (3) Chuyển đổi: Thay đổi tổng thể và toàn diện tổ chức với mô hình hoạt động mới

Được xác định là một trong những lĩnh vực có tác động xã hội, liên quan hàng ngày tới người dân, thay đổi nhận thức nhanh nhất, mang lại hiệu quả, giúp tiết kiệm chi phí cần ưu tiên chuyển đổi số trước11, ngành Giáo dục đã tăng cường ứng dụng CNTT12,

từ mức cơ bản đến nâng cao, đảm bảo các trường có website, kết nối Internet, phòng máy tính Tin học, thiết bị trình chiếu4, thực hiện chuyển đổi số trong dạy học, giáo dục Bên cạnh việc số hóa thông tin, phát triển nguồn học liệu số và những hệ thống cơ sở

dữ liệu lớn, chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục còn biểu hiện qua những thay đổi về văn bản pháp lí, tạo điều kiện thuận lợi cho mô hình giáo dục số, đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục, đổi mới kiểm tra, đánh giá HS, đảm bảo tính khách quan, hiệu quả trong giáo dục

1.2.2 Công nghệ thông tin và ứng dụng để đổi mới phương pháp dạy học, hình thức dạy học, kiểm tra đánh giá

a) Đổi mới hình thức, phương pháp dạy học, giáo dục

Chuyển đổi số trước tiên là chuyển đổi nhận thức11 và điều này thể hiện rõ qua việc Bộ GDĐT chấp nhận hình thức tổ chức thực hiện các hoạt động dạy học trên hệ thống dạy học trực tuyến, thông qua môi trường Internet nhằm nâng cao chất lượng dạy học, phát triển năng lực sử dụng CNTT và truyền thông, thúc đẩy chuyển đổi số trong

9 Bộ Thông tin và Truyền thông (2020, Cẩm nang chuyển đổi số, chuyen-doi-so/pdf/cam-nang-chuyen-doi-so.pdf

https://dx.mic.gov.vn/doc-truc-tuyen/cam-nang-10

https://ictvietnam.vn/chuyen-doi-so-la-thay-doi-cach-song-cach-lam-viec-khi-ung-dung-cntt-20211003193136791.htm

11 Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình chuyển đổi

số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

12 QĐ 117/QĐ-TTg ngày 27 tháng 1 năm 2017 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025”

Trang 40

ngành Giáo dục, mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục cho HS, tạo điều kiện để HS được học ở mọi nơi, mọi lúc13 Dựa trên mức độ tham gia của máy tính và ứng dụng CNTT, chúng ta có thể khái quát ba hình thức dạy học: (1) Dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT4; (2) Dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ sở GDPT; (3) Dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở GDPT, học từ xa13 Ngành Giáo dục hướng tới tối thiểu 15% số tiết học theo hình thức dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT4, cho phép HS học trực tuyến tối thiểu 20% nội dung chương trình, ứng dụng CNTT để giao bài tập về nhà và kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước khi đến lớp học, 100% cơ sở giáo dục triển khai công tác dạy và học từ xa11

Để đạt được các mục tiêu nêu trên, ngành Giáo dục không ngừng phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học trực tuyến, từ xa, ứng dụng triệt để CNTT trong công tác quản lí, dạy học, giáo dục Thư viện điện tử được khuyến khích xây dựng14, phát triển15 ở những nơi có điều kiện Các kho học liệu số dùng chung toàn ngành, phục vụ GDPT được thường xuyên cập nhật các bài giảng điện tử, học liệu số đa phương tiện, SGK điện tử, phần mềm mô phỏng và các học liệu khác12 Nguồn tài nguyên học liệu số của Bộ GDĐT ngày càng phong phú hơn sau những hội thi thiết kế bài giảng điện tử, hợp tác với các đơn vị phát triển học liệu số16 Sự ra đời và ngày càng phát triển về cả thị trường và công nghệ cho những nền tảng này cho thấy “giáo dục số” có lí do để tồn tại, và tiềm năng có thể là tương lai của giáo dục

Sự phong phú, đa dạng của nguồn học liệu số, những hình thức dạy học mới đã thúc đẩy sự đổi mới phương pháp, kĩ thuật dạy học, giáo dục, chuyển đổi cách tương tác giữa GV và HS trong mô hình giáo dục số Chẳng hạn, GV có thể sử dụng phương pháp dạy học Lớp học đảo ngược17 khi triển khai hình thức dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học

trực tiếp tại cơ sở GDPT Sự “đảo ngược” được hiểu là sự thay đổi chiến lược sư phạm qua việc triển khai mục tiêu, nội dung và các hoạt động học tập theo hướng chủ động, có chiến lược Ngược với mô hình lớp học truyền thống, ở lớp học đảo ngược, GV gửi học liệu số (bài giảng điện tử, video về lí thuyết và bài tập cơ bản) qua Internet cho HS xem trước và tự học theo sự gợi ý gián tiếp, thực hiện bài tập, thảo luận trước khi học trực tiếp với GV Khi tương tác thực, HS được GV giải đáp thắc mắc, làm bài tập khó, thảo luận sâu hơn về kiến thức theo định hướng và nhu cầu cá nhân Lớp học đảo ngược

là cơ hội triển khai hiệu quả việc lấy HS làm trung tâm, dành thời gian nhiều hơn với từng cá nhân: người chưa hiểu kĩ bài học, có nhu cầu phát triển, có tiềm năng Lớp học đảo ngược khai thác triệt để ưu điểm của công nghệ thông tin và giải quyết một cách khá hiệu quả các hạn chế của dạy học truyền thống nhưng cần HS có kỉ luật và ý chí, có năng lực tự học với điều kiện nhất định về CNTT, học liệu số, thiết bị công nghệ

Với hình thức dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở GDPT, học

từ xa, GV cần tổ chức các giờ học trực tuyến trực tiếp, bảo đảm HS tương tác, trao đổi thông tin theo thời gian thực với GV và những HS khác trong cùng một không gian học tập13 Tuy nhiên, ngoài những buổi học trực tiếp hoặc trực tuyến chương trình GDPT có

sự hướng dẫn của GV thì có thể HS tự đăng kí tham gia những khóa học mở đại trà

13 Thông tư số 09/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ GDĐT quy định về quản lí và tổ chức dạy học trực tuyến

14 Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT về Điều lệ trường tiểu học

15 Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ GDĐT về Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học

16 https://moet.gov.vn/tintuc/Pages/day-hoc-truc-tuyen.aspx?ItemID=7497

17 Dự án Hỗ trợ đổi mới GDPT (RGEP) (2020), Tài liệu bồi dưỡng cơ sở lí luận phương pháp dạy học và giáo dục

phát tri ển phẩm chất, năng lực học sinh (mô-đun 2.0)

Ngày đăng: 21/03/2023, 08:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w