GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔ ĐUN Mô đun 9 “Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh Tiểu học môn Công nghệ” là một trong cá
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHƯƠNG TRÌNH ETEP TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
MÔ ĐUN 9
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, KHAI THÁC
VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC
VÀ GIÁO DỤC HỌC SINH TIỂU HỌC
MÔN CÔNG NGHỆ
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2021
Trang 2M ỤC LỤC
BAN BIÊN SO ẠN TÀI LIỆU 5
KÍ HI ỆU VIẾT TẮT 6
CHÚ GI ẢI THUẬT NGỮ 7
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔ ĐUN 8
1 GI ỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔ ĐUN 8
2 YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA MÔ ĐUN 8
3 N ỘI DUNG CHÍNH 8
4 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG Error! Bookmark not defined 5 TÀI LIỆU ĐỌC 36
NỘI DUNG 1 VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỌC LIỆU SỐ VÀ THI ẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC 36
1.1 Khái quát v ề công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục 36
1.1.1 Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục 36
1.1.2 Học liệu số trong dạy học, giáo dục 37
1.1.3 Thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục 38
1.2 Các xu hướng hiện nay trong ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác, sử dụng học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục 39
1.2.1 Công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục 39
1.2.2 Công nghệ thông tin và ứng dụng để đổi mới phương pháp dạy học, hình thức dạy học, kiểm tra đánh giá 40
1.2.3 Công nghệ thông tin và ứng dụng trong giáo dục thông minh và xây dựng hệ sinh thái giáo dục 42
1.3 Vai trò c ủa công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục 43
1.3.1 Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục 43
1.3.2 Vai trò của học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục 46
1.4 M ột số yêu cầu đặt ra trong việc ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục 50
1.4.1 Đảm bảo tính khoa học 51
1.4.2 Đảm bảo tính sư phạm 51
1.4.3 Đảm bảo tính pháp lí 52
Trang 31.4.4 Đảm bảo tính thực tiễn Error! Bookmark not defined.3
N ỘI DUNG 2 THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ, HỌC LIỆU SỐ VÀ PHẦN MỀM HỖ
TR Ợ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC, GIÁO DỤC HỌC SINH TIỂU HỌC 566
2.1 Thi ết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục 566
2.1.1 Một số thiết bị công nghệ cơ bản 566
2.1.2 Một số thiết bị công nghệ nâng cao 611
2.2 Học liệu số hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục học sinh 644
2.2.1 Nguồn học liệu số 644
2.2.2 Mối quan hệ giữa loại nội dung dạy học với dạng học liệu số 688
2.2.3 Sử dụng Internet để tìm kiếm học liệu số hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục 69
2.3 M ột số phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục học sinh TH 72
2.3.1 Khái quát các phần mềm hỗ trợ dạy học môn Công nghệ ở cấp tiểu học Error! Bookmark not defined.2 2.3.2 Phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn 744
2.3.3 Phần mềm hỗ trợ kiểm tra, đánh giá 844
2.3.4 Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến 87
2.3.5 Phần mềm hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ học sinh 900
N ỘI DUNG 3 LỰA CHỌN, ỨNG DỤNG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ, HỌC LIỆU SỐ VÀ PHẦN MỀM HỖ TRỢ TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGH Ệ Ở CẤP TIỂU HỌC 95
3.1 Cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục môn Công nghệ ở cấp TH 95
3.1.1 Cơ sở lựa chọn các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT phù hợp thực tiễn dạy học môn Công nghệ ở Việt Nam 95
3.1.2 Cơ sở lựa chọn, ứng dụng phần mềm, thiết bị công nghệ hỗ trợ xây dựng nội dung dạy học và kiểm tra đánh giá trong một hoạt động học 99
3.2 Ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục môn Công nghệ ở cấp TH 106
3.2.1 Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ để tìm kiếm, thiết kế, biên tập học liệu 106
3.2.2 Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong tổ chức hoạt động học có ứng dụng CNTT 109
Trang 43.2.3 Ứng dụng các phần mềm, thiết bị công nghệ trong hoạt động kiểm tra đánh
giá kết quả học tập, giáo dục 111
3.2.4 Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ để hỗ trợ quản lí HS/lớp học, quản lí thông tin và theo dõi tiến bộ học tập của HS 112
3.3 Phân tích và đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động d ạy học, giáo dục môn Công nghệ ở cấp tiểu học qua trường hợp minh hoạ 113 3.3.1 Kế hoạch bài dạy có ứng dụng công nghệ thông tin trong môn Công nghệ ở cấp tiểu học 113
3.3.2 Phân tích và đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin 116
NỘI DUNG 4 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỰ HỌC VÀ HỖ TRỢ ĐỒNG NGHIỆP NÂNG CAO NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC, GIÁO DỤC VÀ QUẢN LÍ HỌC SINH Ở TRƯỜNG TI ỂU HỌC 120
4.1 Xây d ựng kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp 120
4.1.1 Xây dựng kế hoạch tự học nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin .120
4.1.2 Các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp và mô hình hỗ trợ đồng nghiệp 123
4.1.3 Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin 123
4.2 M ột số hướng dẫn triển khai và thực hiện kế hoạch 124
4.2.1 Gợi ý triển khai và thực hiện kế hoạch tự học 124
4.2.2 Gợi ý triển khai và thực hiện kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp 125
PH Ụ LỤC 131
ĐÁNH GIÁ KHOÁ HỌC 17575
DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 176
Trang 5BAN BIÊN SO ẠN TÀI LIỆU
(Kèm theo Quy ết định số: 912/QĐ-ĐHSP ngày 12 tháng 5 năm 2020 của
Hi ệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh)
1 PGS.TS Tống Xuân Tám - Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
2 TS Lê Đức Long - Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
3 TS Nguyễn Công Thùy Trâm - Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
4 PGS.TS Bùi Văn Hồng - Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
5 TS Cao Anh Tuấn - Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
6 TS Phan Thị Thu Hiền - Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
7 TS Phạm Đình Văn - Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
8 TS Mai Hoàng Phương - Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
9 ThS Nguyễn Thành Đạt - Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
10 CN Trần Hữu Cường - Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
11 ThS Hồ Diệu Khuôn - Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 6KÍ HI ỆU VIẾT TẮT
CNTT & TT Công nghệ thông tin và truyền thông
VLE Virtual learning environment - Môi trường học ảo
Trang 7Môi trường học ảo
Nền tảng ứng dụng Web (Web-based Platform) với mục đích
giáo dục dựa trên máy tính (computer-mediated communication) hay giáo dục trực tuyến (online education)
Trang 8ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔ ĐUN
1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔ ĐUN
Mô đun 9 “Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh Tiểu học môn Công nghệ” là một trong các mô đun bồi dưỡng giáo viên theo quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT (kí ngày 04 tháng 12 năm 2019) về việc ban hành danh mục các mô đun bồi dưỡng giáo viên cốt cán và cán
bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán để thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông Các mô đun bồi dưỡng này
nhằm hỗ trợ giáo viên tổ chức và thực hiện được các hoạt động dạy học đáp ứng yêu
cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018, đồng thời giúp giáo viên nâng cao năng
lực, phát triển chuyên môn và nghiệp vụ theo các tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông Mô đun 9 do trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo yêu cầu của “chương trình phát triển các trường Sư phạm để nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông (ETEP)”
của Bộ Giáo dục và Đào tạo
2 YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA MÔ ĐUN
Sau khi hoàn thành chương trình bồi dưỡng của mô đun 9, người học có thể: (YCCĐ 01) Trình bày được vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết
bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh tiểu học;
(YCCĐ 02) Phân tích, đánh giá được việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
hoạt động dạy học môn Công nghệ qua một trường hợp minh hoạ;
(YCCĐ 03) Lựa chọn và thực hành một số ứng dụng công nghệ thông tin trong
hoạt động dạy học môn Công nghệ ở trường Tiểu học theo chương trình GDPT 2018;
(Ví dụ: Vận dụng các phần mềm, học liệu số và thiết bị công nghệ như internet; các hệ thống quản lí học tập trực tuyến, để thiết kế kế hoạch bài dạy, hoạt động giáo dục, kiểm tra đánh giá kết quả học tập, giáo dục, quản lí học sinh, ở trường tiểu học);
(YCCĐ 04) Xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực
ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường tiểu học
Trang 9- Lựa chọn, ứng dụng thiết bị công nghệ, học liệu số và phần mềm hỗ trợ trong hoạt động dạy học, giáo dục môn Công nghệ ở cấp tiểu học
- Xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường tiểu học
4 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NỘI DUNG TẬP HUẤN QUA MẠNG
Kế hoạch tập huấn qua mạng gồm 3 giai đoạn
A GIAI ĐOẠN 1: CHUẨN BỊ
a Ph ần giới thiệu
Xem video clip giới thiệu về mô đun 9
Xem đồ hoạ thông tin giới thiệu về mô đun 9 - Infographics 0.09
b Nhi ệm vụ học tập của học viên
Mô đun 9 được thiết kế theo hình thức học kết hợp: trực tiếp và trực tuyến, với các hoạt động tự học/học cộng tác qua mạng là chủ yếu Vì vậy, nhiệm vụ học tập cụ
thể của học viên ở khóa học này là:
Nhiệm vụ 1: Tự nghiên cứu 4 nội dung chính của tài liệu text và tài liệu bổ trợ
(không bắt buộc);
Nhi ệm vụ 2: Tự học qua mạng với 14 hoạt động học tập tương ứng với 4 nội dung
chính của tài liệu text Thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ học tập của hoạt động học
tập yêu cầu;
Nhi ệm vụ 3: Hoàn thành bài tập thực hành cuối khoá “Xây dựng học liệu cho các
ho ạt động trong Kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT” và nộp sản phẩm thực hiện trên
hệ thống LMS;
Nhi ệm vụ 4: Hoàn thành “Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp” và nộp sản
phẩm thực hiện trên hệ thống LMS;
Nhiệm vụ 5: Trao đổi, thảo luận, chia sẻ phản hồi, thực hiện các khảo sát theo
yêu cầu của khóa học
c Phần chuẩn bị cá nhân và ôn tập kiến thức các mô đun trước
Xem đồ hoạ thông tin, video clip hướng dẫn sử dụng và khai thác hệ thống LMS; Xem đồ hoạ thông tin hướng dẫn việc học tập và các quy chế học tập mô đun 9;
Trang 10Xem đồ hoạ thông tin hướng dẫn khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên, học liệu
TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC
1 Câu h ỏi trọng tâm
Thầy/cô hãy cho biết vai trò của CNTT, học liệu số, thiết bị trong dạy học, giáo
dục là gì? Nêu những yêu cầu đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị trong
dạy học, giáo dục Đối với đặc thù môn Công nghệ, những yêu cầu nào là điều kiện cần cho vi ệc khai thác, sử dụng nguồn học liệu, thiết bị hỗ trợ dạy học, giáo dục? Hãy giải thích
c Nhi ệm vụ của người học (qua mạng)
- Xem tài liệu text các nội dung mục 1.1
d Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá
- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ
- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động
- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo
Trang 11e Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động
- Tài liệu dạng text kết hợp hình ảnh minh họa, cho phép chú thích
Ho ạt động 2
a Tên ho ạt động: Chuyển đổi
Mô t ả: Khám phá các xu hướng ứng dụng CNTT hiện nay qua giới thiệu một
số thuật ngữ và hình thức dạy học mới đang được quan tâm
b M ục tiêu cần đạt:
Nhận ra được xu hướng ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị trong dạy
học, giáo dục hiện nay
c Nhi ệm vụ của người học (qua mạng)
- Thực hiện khảo sát nội dung về một số xu hướng ứng dụng CNTT, học liệu
số và thiết bị trong dạy học và giáo dục hiện nay
- Xem tài liệu text bao gồm các nội dung mục 1.2
d Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá
- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận
- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động
- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo
e Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động
- Bảng hỏi 5 câu hỏi – chọn 3 để thực hiện nhiệm vụ, thiết kế dạng trò chơi
- Tài liệu text nội dung 1.2
Ho ạt động 3
Trang 12c Nhiệm vụ của người học (qua mạng)
- Xem tài liệu text các nội dung mục 1.3
- Tham gia diễn đàn thảo luận
d Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá
- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ
- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động
- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo
e Tài li ệu/học liệu phục vụ hoạt động
- Tài liệu text nội dung 1.3
- Câu hỏi thảo luận sau khi xem tài liệu
Trình bày được một số yêu cầu đặt ra đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu
số và thiết bị trong dạy học và giáo dục
Trang 13c Nhiệm vụ của người học (qua mạng)
- Xem tài liệu text nội dung 1.4
- Tự học qua trò chơi tình huống: ĐI TÌM KHO BÁU?
d Giám sát/Ph ản hồi/ Đánh giá
- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận
- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động
- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo
e Tài li ệu/học liệu phục vụ hoạt động
- Tài liệu text nội dung 1.4
- Trò chơi chuẩn SCORM
Ki ểm tra cuối nội dung 1
HV hoàn thành 5 câu trắc nghiệm cuối nội dung 1
2 Đánh giá/phản hồi nội dung 1
- Đánh giá:
+ Học viên hoàn thành 80% trở lên các nhiệm vụ học tập đối với 4 hoạt động được thiết
kế trong chủ đề
+ HV hoàn thành 5 câu trắc nghiệm cuối nội dung 1
- Ph ản hồi: Học viên ghi chú thích (comment)/đánh giá phản hồi (rating) cho
video clip, bài giảng tương tác
N ỘI DUNG 2: THIẾT BỊ , HỌC LIỆU SỐ VÀ PHẦN MỀM HỖ TRỢ
HO ẠT ĐỘNG DẠY HỌC, GIÁO DỤC HỌC SINH TIỂU HỌC
1 Câu h ỏi trọng tâm
Thầy/Cô cho biết tên, chức năng và hướng sử dụng một số thiết bị và phần mềm thông dụng hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục trong môn (bao gồm cả thiết bị , nguồn
h ọc liệu số và công cụ, phần mềm, nền tảng/hệ thống đặc thù của môn )
Trang 14c Nhiệm vụ của người học (qua mạng)
- Xem tài liệu text nội dung 2.1
- Xem bài giảng tương tác về các thiết bị cơ bản chuẩn SCORM
d Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá
- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận
- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động
- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo
e Tài li ệu/học liệu phục vụ hoạt động
- Tài liệu text nội dung 2.1
- Bài giảng tương tác chuẩn SCORM – 2.1.1, 2.1.2
- Câu hỏi thảo luận – Forum 2.02
Hoạt động 6
a Tên ho ạt động: Bổ trợ
Mô tả: Khai thác học liệu số hỗ trợ tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục
Trang 15b Mục tiêu cần đạt:
- Nêu được các nguồn học liệu số hỗ trợ tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục
- Khai thác được các nguồn học liệu số hỗ trợ tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục môn
c Nhi ệm vụ của người học (qua mạng)
- CV.1 Xem tài liệu text nội dung mục 2.2
- CV.2 Tham gia chia sẻ ý kiến trên diễn đàn thảo luận
d Giám sát/Ph ản hồi/ Đánh giá
- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận
- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động
- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo
e Tài li ệu/học liệu phục vụ hoạt động
- Tài liệu text nội dung mục 2.2
- 02 câu hỏi thảo luận tương ứng với 2.2 – Forum 2.03
+ Thầy cô hãy chia sẻ một số học liệu số thầy cô đã sử dụng?
+ Thầy cô hãy chia sẻ cách khai thác các dạng học liệu số
Hoạt động 7
a Tên hoạt động: Giới thiệu
Mô tả: Giới thiệu một số phần mềm thông dụng hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục
môn Công nghệ
b M ục tiêu cần đạt:
Giới thiệu được một số phần mềm thông dụng và chức năng của phần mềm trong
hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục môn Công nghệ
Trang 16c Nhiệm vụ của người học (qua mạng)
- CV.1 Xem tài liệu text mục 2.3
- CV.2 Xem 03 video clip chuyên gia: Giới thiệu phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy
học, giáo dục
- CV.3 Tham gia chia sẻ ý kiến trên diễn đàn thảo luận
d Giám sát/Ph ản hồi/ Đánh giá
- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận
- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động
- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo
e Tài li ệu/học liệu phục vụ hoạt động
- Tài liệu text mục 2.3
- 03 video clip chuyên gia, thời lượng: 5~7 phút (Clip.2.04, 2.05, 2.06)
- 02 câu hỏi thảo luận – Forum 2.04
Hoạt động 8
a Tên hoạt động: Khai thác
Mô tả: Khai thác, sử dụng một số phần mềm thông dụng hỗ trợ hoạt động dạy học,
giáo dục môn Công nghệ
b Mục tiêu cần đạt:
Nêu được cách khai thác, sử dụng một số phần mềm thông dụng hỗ trợ hoạt động
dạy học, giáo dục môn Công nghệ
c Nhi ệm vụ của người học (qua mạng)
- Xem tài liệu text mục 2.3
- Chia sẻ về định hướng sử dụng và đề xuất ý tưởng ứng dụng phần mềm trong dạy
học Công nghệ
Trang 17d Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá
- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận
- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động
- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo
e Tài li ệu/học liệu phục vụ hoạt động
- Xem tài liệu text mục 2.3
- Hộp chia sẻ định hướng sử dụng và đề xuất ý tưởng ứng dụng phần mềm trong dạy
học Công nghệ
Ki ểm tra cuối nội dung 2
GV hoàn thành 10 câu trắc nghiệm cuối nội dung 2
2 Đánh giá/phản hồi nội dung 2
- Đánh giá:
+ Học viên hoàn thành 80% trở lên các nhiệm vụ học tập đối với 4 hoạt động được thiết
kế trong chủ đề
+ GV hoàn thành 10 câu trắc nghiệm cuối nội dung 2
- Ph ản hồi: Học viên ghi chú thích (comment)/đánh giá phản hồi (rating) cho
video clip, bài giảng tương tác
N ỘI DUNG 3: LỰA CHỌN, ỨNG DỤNG THIẾT BỊ , HỌC LIỆU SỐ VÀ
PH ẦN MỀM HỖ TRỢ TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ Ở
C ẤP TIỂU HỌC
1 Câu h ỏi trọng tâm
Thầy/cô hãy lựa chọn và ứng dụng thiết bị , học liệu số và phần mềm hỗ trợ trong
hoạt động dạy học môn Công nghệ ở trường TH
Hãy phát triển các học liệu của kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT trong môn Công nghệ từ kế hoạch bài dạy của mô đun 4 hoặc kế hoạch bài dạy tự chọn (theo tinh thần của công văn 5512/BGDĐT-GDTrH (18/12/2020), phụ lục IV – Khung kế hoạch bài dạy hoặc theo một khung/mẫu tuỳ chọn khác)
Trang 18Ho ạt động 9
a Tên ho ạt động: Luyện tập
Mô tả: Tìm hiểu cơ sở lựa chọn, ứng dụng thiết bị , học liệu số và phần mềm hỗ trợ
trong hoạt động dạy học, giáo dục HS môn Công nghệ ở cấp TH
b Mục tiêu cần đạt:
Phân tích được đặc trưng của môn học và cơ sở lựa chọn, ứng dụng phần mềm, thiết
bị hỗ trợ thiết kế nội dung dạy học và nội dung kiểm tra đánh giá trong một hoạt động học
c Nhiệm vụ của người học (qua mạng)
- Xem tài liệu text nội dung 3.1
- Trả lời 04 câu hỏi trắc nghiệm
d Giám sát/Ph ản hồi/ Đánh giá
- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận
- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động
- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo
e Tài li ệu/học liệu phục vụ hoạt động
- Tài liệu text nội dung 3.1
- 04 câu hỏi trắc nghiệm
Trang 19b Mục tiêu cần đạt:
Khai thác, sử dụng được một số phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục môn Công nghệ ở cấp TH
c Nhi ệm vụ của người học
- Xem tài liệu text 3.2
- Thực hiện phiếu giao nhiệm vụ
d Giám sát/Ph ản hồi/ Đánh giá
- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có nộp sản phẩm thực hành
- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động
- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo
e Tài li ệu/học liệu phục vụ hoạt động
- Tài liệu text 3.2.1
- Phiếu giao nhiệm vụ học tập, tài liệu hướng dẫn công cụ phần mềm và nguồn học
liệu thực hành (có sản phẩm minh hoạ để tham khảo)
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ
1 Xem tài liệu text về hướng dẫn xây dựng các loại học liệu phục vụ cho việc giảng
dạy một nội dung trong chương trình
2 Thực hành theo hướng dẫn để tạo ra 02 sản phẩm hỗ trợ việc giảng dạy môn Công nghệ cấp TH
3 Gửi sản phẩm lên hệ thống
Ho ạt động 11
a Tên ho ạt động: Phản hồi
Trang 20Mô t ả: Nghiên cứu và phân tích việc ứng dụng CNTT trong các tình huống dạy học
thực tế
b M ục tiêu cần đạt:
Đánh giá được việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học trong môn Công nghệ qua một trường hợp cụ thể
c Nhi ệm vụ của người học
- Xem 03 video clip về hoạt động dạy học có ứng dụng CNTT
- Xem tài liệu text nội dung mục 3.2.2 Phân tích và đánh giá việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học môn Công nghệ ở cấp TH qua một trường hợp minh hoạ
- Xem 03 video clip về hoạt động sinh hoạt chuyên môn để bình giảng cho bài dạy
- Trả lời câu hỏi thảo luận sau khi xem video clip
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ
1 Thiết bị dạy học và học liệu có tích hợp
vào bài dạy hợp lí, cần thiết không?
2 Thiết bị dạy học và học liệu thể hiện được
sự phù hợp với sản phẩm học tập không?
3 Thiết bị dạy học và học liệu có phù hợp
với cách thức HS hoạt động không?
4 Việc sử dụng thiết bị dạy học và học liệu
có được mô tả cụ thể, rõ ràng và phù hợp với
các kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng
không?
Trang 21d Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá
- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận
- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động
- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo
e Tài li ệu/học liệu phục vụ hoạt động
- Video clip dạy học thử nghiệm
- Video clip sinh hoạt chuyên môn
- Tài liệu text mục 3.2.2
- Trả lời câu hỏi sau khi xem video clip
Ho ạt động 12
a Tên hoạt động: Vận dụng
Mô tả: Thực hành phát triển các học liệu cho một hoạt động trong kế hoạch bài dạy
môn Công nghệ ở cấp TH có ứng dụng thông tin, học liệu số và thiết bị
b Mục tiêu cần đạt:
Xây dựng các học liệu cho một hoạt động trong kế hoạch bài dạy môn Công nghệ ở cấp TH có ứng dụng thông tin, học liệu số và thiết bị
c Nhiệm vụ của người học (qua mạng)
- Xem phụ lục Khung Kế hoạch bài dạy mô đun 9
- Thực hành xây dựng các học liệu cho một hoạt động trong kế hoạch bài dạy môn Công nghệ ở cấp TH có ứng dụng thông tin, học liệu số và thiết bị
Trang 22d Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá
- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận
- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động
- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo
e Tài li ệu/học liệu phục vụ hoạt động
- Khung Kế hoạch bài dạy mô đun 9
Ki ểm tra cuối nội dung 3
HV hoàn thành 10 câu trắc nghiệm cuối nội dung 3
+ Hoàn thành 10 câu trắc nghiệm cuối nội dung 3
- Ph ản hồi: Học viên ghi chú thích (comment)/đánh giá phản hồi (rating) cho
video clip, bài giảng tương tác
N ỘI DUNG 4: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỰ HỌC VÀ HỖ TRỢ ĐỒNG
NGHIỆP NÂNG CAO NĂNG LỰC ỨNG DỤNG THÔNG TIN, KHAI THÁC VÀ SỬ
DỤNG THIẾT BỊ TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC, GIÁO DỤC VÀ QUẢN LÝ
HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
1 Câu h ỏi trọng tâm
Thầy/cô hãy thiết kế một kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực CNTT hỗ trợ dạy học và giáo dục, cũng như phát triển nghề nghiệp trong tương lai (ngắn
hạn – 1 năm, dài hạn – 3~5 năm)
Trang 23Thầy/cô hãy xây dựng một kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp tại cơ sở giáo dục, địa phương của mình để nâng cao năng lực ứng dụng CNTT, khai thác và sử dụng thiết
bị trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí HS
Hoạt động 13
a Tên hoạt động: Phát triển bản thân
Mô tả: Thực hành xây dựng kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp để nâng cao
năng lực ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí HS trong trường học
b Mục tiêu cần đạt:
Thiết kế được kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp để nâng cao năng lực ứng
dụng CNTT trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí HS ở trường học
c Nhi ệm vụ của người học (qua mạng)
- Xem bài giảng tương tác bao gồm nội dung mục 4.1.1, 4.1.2, 4.1.3
- Thực hành thiết kế một kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp
d Giám sát/Ph ản hồi/ Đánh giá
- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận
- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động
- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo
e Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động
- Bài giảng tương tác chuẩn SCORM - 4.1 (iLecture.4.1)
Tài liệu dạng text/speechtext kết hợp hình ảnh minh họa, cho phép chú thích
Trả lời câu hỏi trong lúc xem bài giảng (1~3 câu)
- Phiếu giao nhiệm vụ học tập, tài liệu và mẫu biểu hỗ trợ thực hành
Ho ạt động 14
Trang 24a Tên ho ạt động: Chia sẻ đồng nghiệp
Mô t ả: Tìm hiểu một số gợi ý cho việc triển khai và thực hiện kế hoạch tự học và
phát triển đồng nghiệp
b Mục tiêu cần đạt:
Mô tả được một số cách triển khai và thực hiện kế hoạch thông qua một số gợi ý hướng dẫn
c Nhiệm vụ của người học (qua mạng)
- Xem bài giảng tương tác bao gồm nội dung mục 4.2.1, 4.2.2
d Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá
- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận
- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động
- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo
e Tài li ệu/học liệu phục vụ hoạt động
- Bài giảng tương tác chuẩn SCORM – 4.2 (iLecture.4.2)
Tài li ệu dạng text/speechtext kết hợp hình ảnh minh họa, cho phép chú thích
Tr ả lời câu hỏi trong lúc xem bài giảng (1~3 câu)
Ki ểm tra cuối nội dung 4
HV hoàn thành 5 câu trắc nghiệm cuối nội dung 4
2 Đánh giá/phản hồi nội dung 4
- Đánh giá: Học viên hoàn thành 80% trở lên các nhiệm vụ học tập đối với 2 hoạt
động được thiết kế trong chủ đề
- HV hoàn thành 5 câu trắc nghiệm cuối nội dung 4
- Ph ản hồi: Học viên ghi chú thích (comment)/đánh giá phản hồi (rating) cho
video clip, bài giảng tương tác
C GIAI ĐOẠN 3: PHẢN HỒI, ĐÁNH GIÁ
Trang 25Ki ểm tra và đánh giá cuối khóa học
Bài t ập 1 Xây dựng các học liệu phục vụ cho một hoạt động trong kế hoạch bài
dạy có ứng dụng CNTT trong môn Công nghệ ở cấp TH đã có
Bài tập 2 Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng
CNTT, khai thác và sử dụng thiết bị trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lý HS
ở trường TH
B ảng theo dõi quá trình và kết quả học tập
Được hỗ trợ bởi hệ thống LMS, xem và tự kiểm tra trên hệ thống thường xuyên
N ỘI DUNG TẬP HUẤN TRỰC TIẾP
A CÁC HO ẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRỰC TIẾP
N ỘI DUNG 1 VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỌC LIỆU SỐ
VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC
M ục tiêu
Trình bày được vai trò của CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy
học, giáo dục
Các hoạt động
Ho ạt động 1 Phân tích vai trò của CNTT, học liệu số và thiết bị công
nghệ trong dạy học, giáo dục
45 phút
a) Kết quả cần đạt
Phân tích được vai trò của CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ
trong dạy học, giáo dục
b) Nhiệm vụ của học viên
Học viên thảo luận nhóm, xác định những từ khoá về vai trò của CNTT,
học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục HV sử dụng
những từ khoá để trình bày vai trò và lấy các ví dụ để chứng minh được
vai trò đó trong dạy học và giáo dục môn Công nghệ
c) Tài li ệu, học liệu
- Tài liệu text, nội dung 1, mục 1.3
- Đồ hoạ thông tin liên quan đến nội dung 1.3
Trang 26
d) Đánh giá
- Đánh giá kết quả ĐẠT/KHÔNG ĐẠT thông qua các nhóm từ khoá
và nội dung bài báo cáo của học viên
Ho ạt động 2 Hệ thống hoá về thiết bị công nghệ, học liệu số hỗ trợ
hoạt động dạy học và giáo dục trong môn Công nghệ
50 phút
a) Kết quả cần đạt
Hệ thống hoá các thiết bị công nghệ, học liệu số hỗ trợ hoạt động
dạy học và giáo dục trong môn Công nghệ
b) Nhiệm vụ của học viên
- Học viên thảo luận nhóm, vẽ sơ đồ tư duy về các thiết bị công nghệ,
học liệu số hỗ trợ các hoạt động dạy học và giáo dục trong môn Công
nghệ
- Học viên sử dụng sơ đồ tư duy trình bày hệ thống các thiết bị công
nghệ, học liệu số và cách khai thác và sử dụng để hỗ trợ các hoạt động
dạy học và giáo dục trong môn Công nghệ
c) Tài li ệu, học liệu
Tài liệu text, nội dung 2, mục 2.1 và 2.2
Tài liệu bổ trợ và học liệu thực hành
Đồ hoạ thông tin – Infographic mục 2.1 và 2.2
d) Đánh giá
Đánh giá kết quả ĐẠT/KHÔNG ĐẠT thông qua sơ đồ tư duy và
bài trình bày của học viên
Trang 27
Hoạt động 3 Chia sẻ về một số phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học,
giáo dục trong môn Công nghệ
100 phút
a) K ết quả cần đạt
Trình bày chức năng và vai trò của một số phần mềm hỗ trợ hoạt
động dạy học, giáo dục trong môn Công nghệ
b) Nhi ệm vụ của học viên
- HV thảo luận về các phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục
trong môn Công nghệ theo các nhóm:
(1) thiết kế, biên tập học liệu số và trình diễn; (2) hỗ trợ dạy học trực
tuyến; (3) hỗ trợ kiểm tra đánh giá và (4) quản lí lớp học và hỗ trợ
HS
Một số nội dung thảo luận:
+ Liệt kê các phần mềm hỗ trợ được giới thiệu trong tài liệu đọc
Chia s ẻ thêm về những công cụ, phần mềm mà thầy cô đã và đang sử
d ụng trong quá trình dạy học
+ Mô t ả chức năng và định hướng sử dụng một số phần mềm
+ Lấy ví dụ về cách khai thác và sử dụng các công cụ, phần mềm hỗ
trợ các hoạt động dạy học và giáo dục trong môn Công nghệ
- HV trình bày nội dung thảo luận trên bài trình chiếu
c) Tài li ệu, học liệu
Tài liệu text, nội dung 2, mục 2.3
Tài liệu bổ trợ và học liệu thực hành
Đồ hoạ thông tin – Infographics
d) Đánh giá
- Đánh giá kết quả ĐẠT/KHÔNG ĐẠT thông qua bài trình chiếu
và bài báo cáo của học viên
N ỘI DUNG 3 LỰA CHỌN, ỨNG DỤNG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ, HỌC LIỆU
S Ố VÀ PHẦN MỀM HỖ TRỢ TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGH Ệ Ở CẤP TIỂU HỌC
M ục tiêu
Lựa chọn và thực hành một số ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học môn Công nghệ ở cấp TH theo chương trình GDPT 2018
Các hoạt động
Trang 28Ho ạt động Th ời gian Hoạt động 4 Xác định căn cứ lựa chọn phương án ứng dụng CNTT,
học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
30 phút
a) Kết quả cần đạt
Xác định căn cứ lựa chọn phương án ứng dụng CNTT, học liệu số và
thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
b) Nhiệm vụ của học viên
Nhi ệm vụ 1 Tìm hiểu cơ sở lựa chọn, ứng dụng thiết bị công nghệ,
học liệu số và phần mềm hỗ trợ trong hoạt động dạy học, giáo dục HS
môn Công nghệ
Nhiệm vụ 2 Xác định cơ sở lựa chọn, ứng dụng phần mềm, thiết bị
công nghệ hỗ trợ thiết kế nội dung dạy học và nội dung kiểm tra đánh
giá trong một hoạt động học
c) Tài li ệu, học liệu
- Tài liệu text, nội dung 3, mục 3.1
- Tài liệu bổ trợ và học liệu thực hành
- Đồ hoạ thông tin liên quan đến nội dung 3
d) Đánh giá
- Đánh giá kết quả ĐẠT/KHÔNG ĐẠT thông qua nội dung trình
bày của học viên
Sử dụng được một số công cụ, phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học
môn Công nghệ ở cấp TH để tạo ra các sản phẩm cụ thể
b) Nhi ệm vụ của học viên
Nhi ệm vụ 1 Thực hành một số công cụ phần mềm hỗ trợ thiết kế
học liệu và trình chiếu trong môn Công nghệ
Nhi ệm vụ 2 Thực hành một số công cụ phần mềm hỗ trợ tổ chức
hoạt động dạy học trong môn Công nghệ
Nhi ệm vụ 3 Thực hành một số công cụ phần mềm hỗ trợ kiểm tra,
đánh giá trong môn Công nghệ
Nhi ệm vụ 4 Thực hành một số công cụ phần mềm hỗ trợ quản lí
Trang 29
lớp học và hỗ trợ HS
c) Tài liệu, học liệu
- Tài liệu text, nội dung 3, mục 3.2
- Tài liệu bổ trợ và học liệu thực hành
- Đồ hoạ thông tin liên quan đến nội dung 3
Hoạt động 6 Phân tích và trao đổi việc ứng dụng CNTT trong hoạt
động dạy học môn Công nghệ qua một trường hợp minh hoạ
60 phút
a) K ết quả cần đạt
Phân tích được việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học môn
Công nghệ qua một trường hợp minh hoạ
b) Nhiệm vụ của học viên
Nhi ệm vụ 1 Tìm hiểu các tiêu chí gợi ý để đánh giá chủ đề học
tập/bài dạy có ứng dụng CNTT
Nhi ệm vụ 2 Phân tích việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy
học qua một chủ đề học tập/bài dạy cụ thể
c) Tài liệu, học liệu
- Tài liệu text, nội dung 3, mục 3.3
- Phiếu giao nhiệm vụ, phiếu đánh giá
- Đồ hoạ thông tin liên quan đến nội dung 3.3
d) Đánh giá
- Đánh giá kết quả ĐẠT/KHÔNG ĐẠT thông qua kết quả phân tích,
đánh giá việc ứng dụng CNTT trong một chủ đề/bài học cụ thể của học
viên
Ho ạt động 7 Thực hành xây dựng học liệu số phục vụ cho một hoạt
động trong kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT môn Công nghệ ở
trường TH
280 phút
Trang 30a) Kết quả cần đạt
Xây dựng được học liệu số phục vụ cho một hoạt động trong kế hoạch
bài dạy có ứng dụng CNTT môn Công nghệ ở trường TH
b) Nhi ệm vụ của học viên
Nhi ệm vụ 1 Đề xuất phương án ứng dụng CNTT cho một kế hoạch
bài dạy trong môn Công nghệ ở trường TH (Sử dụng KHBD đã xây
dựng ở Mô đun 4 hoặc một KHBD có sẵn)
Nhi ệm vụ 2 Xây dựng học liệu số phục vụ cho một hoạt động trong
kế hoạch bài dạy theo phương án đề xuất Một số học liệu số có thể
Nhi ệm vụ 4 Báo cáo và thảo luận về kết quả xây dựng học liệu số
phục vụ cho một hoạt động trong kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT
môn Công nghệ ở trường TH
c) Tài liệu, học liệu
- Phiếu giao nhiệm vụ, phiếu bài tập
- Đồ hoạ thông tin liên quan đến nội dung 3
d) Đánh giá
- Đánh giá kết quả ĐẠT/KHÔNG ĐẠT thông qua các học liệu số
và bài báo cáo cách sử dụng học liệu số học viên xây dựng
NỘI DUNG 4 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỰ HỌC VÀ HỖ TRỢ ĐỒNG NGHIỆP
NÂNG CAO NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC, GIÁO DỤC VÀ QUẢN LÍ HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
M ục tiêu
Xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng CNTT, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục và
quản lý HS ở trường TH
Trang 31Các ho ạt động
Hoạt động 8 Trao đổi cách xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ
đồng nghiệp và một số gợi ý thực hiện kế hoạch trong thực tế tại
địa phương
20 phút
a) K ết quả cần đạt
Tìm hiểu về kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp để nâng
cao năng lực ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học, giáo dục và
quản lí học sinh ở trường TH
b) Nhiệm vụ của học viên
Nhiệm vụ 1 Tìm hiểu cách xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ
đồng nghiệp
Nhi ệm vụ 2: Thảo luận nhóm về các khó khăn và biện pháp triển
khai hiệu quả kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp để nâng
cao năng lực ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học, giáo dục và
quản lí học sinh ở trường TH
c) Tài liệu, học liệu
Tài liệu text, nội dung 4, mục 4.1 và 4.2
Đồ hoạ thông tin liên quan đến nội dung 4
Ho ạt động 9 Xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp và
một số gợi ý thực hiện kế hoạch trong thực tế tại địa phương
20 phút
a) Kết quả cần đạt
Thiết kế được kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp để
nâng cao năng lực ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học, giáo
dục và quản lí học sinh ở trường TH
b) Nhi ệm vụ của học viên
Nhi ệm vụ 1: Xây dựng kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp
Nhi ệm vụ 2: Phân tích một số gợi ý triển khai và thực hiện kế hoạch
c) Tài li ệu, học liệu
Trang 32Tài liệu text, nội dung 4, mục 4.1 và 4.2
Đồ hoạ thông tin – Infographics
d) Đánh giá
- Đánh giá kết quả ĐẠT/KHÔNG ĐẠT thông qua kế hoạch hỗ
trợ đồng nghiệp của học viên
B K Ế HOẠCH BỒI DƯỠNG TRỰC TIẾP 2 NGÀY
d ạy/học tập
Ngày 1
Buổi sáng
(1)
Khai mạc khoá bồi dưỡng Hội trường, backdrop,
máy chiếu, âm thanh, bàn ghế được bố trí theo yêu cầu hoạt động chủ động
Làm quen với GVSPCC, kết nối hệ thống
học trực tuyến và các kênh liên lạc
Lớp học, máy chiếu,
bảng trắng sử dụng bút lông hỗ trợ
Giới thiệu chung về khóa học, làm rõ mục tiêu, chuẩn đầu ra và các nội dung chính của khóa học
Lớp học, máy chiếu,
bảng trắng sử dụng bút lông
Internet/Wi-fi, LMS/LCMS
Trao đổi nội dung 1 đã học trực tuyến –
tập trung ở vấn đề: Vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh
Trao đổi nội dung 2 đã học trực tuyến –
tập trung ở các vấn đề sau:
- Trình bày được một số thiết bị công nghệ
hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục;
- Khai thác nguồn học liệu số hỗ trợ tổ
Lớp học, máy chiếu,
bảng trắng sử dụng bút lông, âm thanh, bàn ghế kê theo nhóm Internet/Wi-fi,
LMS/LCMS
Kế hoạch học tập của
học viên
Trang 33chức hoạt động dạy học, giáo dục;
- Khai thác, sử dụng được một số phần
mềm hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục
môn Công nghệ ở cấp TH;
Tài liệu học tập Văn phòng phẩm hỗ
- Xác định căn cứ lựa chọn phương án ứng
dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ
trong dạy học, giáo dục;
LMS/LCMS
Kế hoạch học tập của
học viên
Tài liệu học tập Văn phòng phẩm hỗ
một trường hợp minh hoạ
- Tìm hiểu và thực hành xây dựng học liệu
số phục vụ cho một hoạt động trong kế hoạch
bài dạy có ứng dụng CNTT môn Công nghệ
ở trường TH
Lớp học, máy chiếu,
bảng trắng sử dụng bút lông, âm thanh, bàn ghế kê theo nhóm Internet/Wi-fi,
LMS/LCMS
Kế hoạch học tập của
học viên
Tài liệu học tập Văn phòng phẩm hỗ
trợ
Trang 34Buổi
chiều (4) Trao đổi nội dung 3 đã học trực tuyến – tập trung ở vấn đề sau:
- Tìm hiểu và thực hành xây dựng học liệu
số phục vụ cho một hoạt động trong kế hoạch
bày dạy có ứng dụng CNTT môn Công nghệ
ở trường TH
Trao đổi nội dung 4 đã học trực tuyến – tập
trung ở vấn đề sau:
- Trao đổi cách xây dựng kế hoạch tự học và
hỗ trợ đồng nghiệp và một số gợi ý thực hiện
kế hoạch trong thực tế tại địa phương
- Xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp và một số gợi ý thực hiện kế hoạch trong thực tế tại địa phương
Lớp học, máy chiếu,
bảng trắng sử dụng bút lông, âm thanh, bàn ghế kê theo nhóm Internet/Wi-fi,
Tổng kết khoá bồi dưỡng Hội trường, backdrop,
máy chiếu, âm thanh, bàn ghế được bố trí theo yêu cầu hoạt động chủ động
N ỘI DUNG THỰC HÀNH CUỐI KHÓA - 7 NGÀY TRỰC TUYẾN SAU TRỰC
TI ẾP
Gợi ý các nhiệm vụ cần thực hiện qua các giai đoạn theo bảng sau:
Giai đoạn 1 Tự kiểm tra
- Kiểm tra tất cả các hoạt động đã học theo chuỗi hệ thống
của kịch bản khóa học
- Thực hiện đủ các yêu cầu của các hoạt động theo chuỗi hệ
thống của kịch bản khóa học để đảm bảo hoàn thành tiến
độ
- Thực hiện các khảo sát có liên quan
Giai đoạn 2 Củng cố và hoàn thiện
Trang 35- Hoàn thiện các học liệu phục vụ cho một hoạt động trong kế hoạch
bài dạy sau khi được góp ý (từ khoá tập huấn trực tiếp)
- Hoàn thiện kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp
Giai đoạn 3 Phát triển
- Hoàn thiện các nội dung đọc thêm, mở rộng của kịch bản sư phạm
trực tuyến
- Kết nối với giảng viên sư phạm giải quyết các câu hỏi, vấn đề phát sinh ở mô đun 9
Trang 36
5 TÀI LIỆU ĐỌC
NỘI DUNG 1
VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỌC LIỆU SỐ
VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC
1.1 Khái quát về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong
d ạy học, giáo dục
1.1.1 Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục
a) Tại Việt Nam, thuật ngữ “công nghệ thông tin” (CNTT) được giải thích là “tập
hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kĩ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin số”, thông qua các tín hiệu số1 Các công cụ kĩ thuật hiện đại chủ yếu là máy tính và viễn thông2 nên ngày nay, nhiều người thường sử dụng thuật ngữ “CNTT và truyền thông” (ICT) như một từ đồng nghĩa
rộng hơn cho CNTT (IT)3 Nhìn chung, khi nói đến CNTT trong dạy học, giáo dục, chúng ta cần nói đến ba phương diện: (1) Kho dữ liệu, học liệu số, phục vụ cho dạy học, giáo dục; (2) Các phương tiện, công cụ kĩ thuật hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công nghệ với đặc điểm chung là cần nguồn điện năng để vận hành và có
thể sử dụng trong dạy học, giáo dục; (3) Phương pháp khoa học, công nghệ, cách thức
tổ chức, khai thác, sử dụng, ứng dụng nguồn học liệu số, thiết bị công nghệ trong dạy
học, giáo dục Trong phạm vi của tài liệu này, chúng ta quan tâm nhiều hơn đến phương
diện (3) - ứng dụng CNTT nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của các hoạt động dạy
- Lớp ứng dụng và cơ sở dữ liệu: ứng dụng CNTT hỗ trợ đổi mới dạy - học và
kiểm tra, đánh giá như ứng dụng soạn bài giảng điện tử, phần mềm thí nghiệm ảo, mô
phỏng, ứng dụng học tập trực tuyến, kho…
- Lớp hạ tầng và các điều kiện đảm bảo khác: các thiết bị phục vụ ứng dụng CNTT trong dạy học trên lớp học
c) Việc ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục có một số lợi ích, đặc điểm:
- Tính hiệu quả: tương xứng với chi phí đầu tư ban đầu, việc ứng dụng CNTT giúp quá trình dạy học, giáo dục trở nên thuận tiện hơn, hướng đến hiệu quả mong đợi, lâu dài Chẳng hạn, trong những điều kiện bất khả kháng như thời tiết cực đoan hay dịch
bệnh, không thể tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục theo cách thông thường, việc
1 Văn bản hợp nhất số 10/VBHN-VPQH ngày 12/12/2017 về hợp nhất Luật CNTT số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006 và Lu ật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017
2 Ngh ị quyết 49/CP ngày 04/8/1993 của Chính phủ về phát triển CNTT ở nước ta trong những năm 90
3 ICT: Information & Communication Technology; IT: Information Technology
4 Công văn số 5807/BGDĐT-CNTT ngày 21/12/2018 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn triển khai mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông
Trang 37ứng dụng CNTT có thể duy trì quá trình dạy học, giáo dục một cách hiệu quả Bên cạnh đó, CNTT tạo điều kiện cá nhân hóa của giáo viên (GV) và học sinh (HS) trong thực
hiện nhiệm vụ GV có thể kịp thời xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện các hồ sơ
dạy học, giáo dục, giảm phụ thuộc yếu tố không gian, thời gian HS có thể chủ động tìm
kiếm, thu thập, xử lí dữ liệu để hoàn thành các nhiệm vụ học tập
- Tính đồng bộ: việc khai thác, ứng dụng CNTT trong quản lí, tổ chức hoạt động
dạy học, giáo dục có sự đồng bộ từ cấp Bộ GDĐT đến các địa phương, cơ sở giáo dục
phổ thông (GDPT) thông qua các chỉ đạo thống nhất về: (1) mô hình ứng dụng CNTT, (2) mức tối thiểu cơ sở hạ tầng và thiết bị CNTT, (3) nguồn, dạng và dữ liệu, (4) hình
thức tổ chức, quản lí và vận hành hệ thống quản lí dữ liệu Nhờ đó, việc định dạng, lưu
trữ, khai thác dữ liệu về GV, HS và những dữ liệu khác liên quan quá trình dạy học, giáo
dục có tính thống nhất trong cả nước Nhờ tính đồng bộ, thống nhất mà việc ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá, tổ chức các kì thi, xử lí kết quả với quy mô lớn được các bên liên quan phối hợp thực hiện nhịp nhàng, hiệu quả
- Tính thông minh: không chỉ hỗ trợ GV, HS tìm kiếm, xử lí thông tin, việc ứng dụng CNTT còn cho phép tạo ra các sản phẩm hỗ trợ, thay thế các mô hình động, các thí nghiệm ảo, các chuyến du hành khám phá ảo mà việc thực hiện trực tiếp có nhiều khó khăn Các sản phẩm công nghệ mới không ngừng được cải tiến, cập nhật, dễ khai thác hơn, nhiều chức năng hơn Từ đó, đặc tính này đáp ứng nhu cầu hiện tại, định hình
xu hướng phát triển về mục tiêu, nội dung, hình thức, cách thức tổ chức các hoạt động
dạy học, giáo dục ở tương lai để đáp ứng nhu cầu phát triển không ngừng của con người
1.1.2 Học liệu số trong dạy học, giáo dục
a) Liên quan đến việc quản lí, tổ chức đào tạo5, bồi dưỡng, tập huấn6 qua mạng Internet, thuật ngữ “học liệu số” hay “học liệu điện tử” được giải thích là tập hợp các phương tiện điện tử phục vụ dạy và học, gồm: giáo trình điện tử, sách giáo khoa (SGK) điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng
dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, thí nghiệm mô phỏng và các học liệu được số hóa khác Những học liệu này được số hóa theo kiến trúc định dạng và kịch bản nhất định, được lưu trữ trên các thiết bị công nghệ, điện tử như CD, USB, máy tính, mạng máy tính nhằm phục vụ cho việc dạy và học7 b) Việc phân loại học liệu số có nhiều cách khác nhau, chẳng hạn:
- Phân loại theo dạng thức kĩ thuật, học liệu số bao gồm các phần mềm máy tính (kể cả các phần mềm thí nghiệm mô phỏng), văn bản (text), bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video và hỗn hợp các dạng thức nói trên
- Phân loại theo mục đích sử dụng học liệu số trong các bước của hoạt động học,
học liệu số có thể được chia thành: học liệu số nội dung dạy học, giáo dục, gồm hình ảnh, video, bài trình chiếu, thí nghiệm ảo; học liệu số nội dung kiểm tra đánh giá, gồm bài tập, câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi tự luận, phiếu khảo sát… Việc phân loại học liệu
số nên nhằm mục đích sử dụng hay vận dụng thế nào trong dạy học, giáo dục để đạt được mục tiêu, yêu cầu cần đạt
c) Học liệu số có một số lợi ích, đặc điểm nổi trội hơn học liệu truyền thống:
5 Thông tư số 12/2016/TT-BGDĐT ngày 22/4/2016 của Bộ GDĐT về quy định ứng dụng CNTT trong quản lí, tổ
ch ức đào tạo qua mạng
6 Thông tư số 21/2017/TT-BGDĐT ngày 06/9/2017 của Bộ GDĐT về quy định ứng dụng CNTT trong hoạt động bồi dưỡng, tập huấn qua mạng Internet cho GV, nhân viên và cán bộ quản lí giáo dục
7 Thông tư số 11/2018/TT-BGDĐT ngày 06/4/2018 của Bộ GDĐT về ban hành tiêu chí để xác định hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục
Trang 38- Tính đa dạng: học liệu số tồn tại dưới nhiều dạng thức khác nhau như phần mềm máy tính, văn bản (text), bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video, bài trình chiếu
- Tính động: nhờ khả năng phóng to, thu nhỏ, thay đổi màu sắc, thay đổi hướng, cách di chuyển hay xuất hiện, nhiều học liệu số tạo hứng thú trong dạy học, giáo dục, phù hợp với hoạt động nhận thức, khám phá và vận dụng trong quá trình tổ chức hoạt động học Việc tìm kiếm thông tin trên các sách, tài liệu điện tử được thực hiện dễ dàng hơn, nhanh chóng với các siêu liên kết, các tính năng của phần mềm Tính động của học
liệu số còn thể hiện ở khả năng lưu trữ, chuyển đổi giữa các dạng thức khác nhau, các hình thức khác nhau tùy theo ý tưởng dạy học, giáo dục và những điều kiện vận dụng
cụ thể Ngoài ra, tính động còn cho phép sử dụng học liệu số một cách linh hoạt và hướng đến sự tương tác một cách chủ động giữa người học và học liệu số cũng như giữa người học và người dạy
- Tính cập nhật: nhờ khai thác ưu điểm tức thời và tốc độ của CNTT, việc phát hành, cập nhật nguồn học liệu số thường thuận tiện hơn, nhanh chóng hơn, khó bị giới
hạn bởi khoảng cách địa lí hay giãn cách xã hội Nguồn học liệu số không ngừng được
bổ sung, điều chỉnh, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dùng và những thay đổi của
cuộc sống thực tiễn, nhằm chính xác hóa thông tin, cập nhật những kết quả của hoạt động nhận thức và khám phá những điều mới mẻ Điều này cũng nhắc nhở GV, HS cần quan tâm đến tính cập nhật thường xuyên và nhanh chóng của học liệu số để xem xét điều chỉnh phù hợp, kịp thời
1.1.3 Thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
a) Thuật ngữ thiết bị dạy học, giáo dục thường được dùng để chỉ những máy móc,
dụng cụ, phụ tùng cần thiết cho hoạt động dạy học, giáo dục8 Bên cạnh các thiết bị truyền thống, nhiều thiết bị công nghệ được khai thác trong dạy học, giáo dục Chẳng
hạn, máy ghi âm, quay phim, chụp hình kĩ thuật số, máy quét, máy vi tính, máy chiếu là các thiết bị công nghệ đang được nhiều GV sử dụng Nhờ có các thiết bị này, chúng ta
có thể tạo ra các tệp âm thanh, hình ảnh, video clip, bài giảng điện tử, chuyển các giáo trình, SGK, tài liệu tham khảo, bài kiểm tra từ dạng bản giấy sang giáo trình điện tử, SGK điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử Trong giới hạn
của tài liệu này, thiết bị công nghệ có thể được hiểu là những phương tiện, máy móc, thiết bị có chức năng thu nhận, xử lí, truyền tải thông tin dữ liệu phục vụ hoạt động dạy
học, giáo dục, có thể trong giai đoạn chuẩn bị, soạn thảo các kế hoạch, hoặc khi tổ chức
dạy học, giáo dục, hay khi kiểm tra, đánh giá, tổng kết
b) Trên bình diện chung, thiết bị công nghệ có thể được chia thành hai nhóm:
- Nhóm cơ bản: gồm các thiết bị tối thiểu mà các cơ sở giáo dục cần có để tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục như máy tính, máy chiếu, hệ thống âm thanh,…
- Nhóm nâng cao: gồm các thiết bị hiện chưa có trong danh mục bắt buộc đối với các cơ sở giáo dục như bảng tương tác, camera, máy tính bảng,…
c) Thiết bị công nghệ có một số đặc điểm như sau:
- Tính phụ thuộc nguồn điện năng: thiết bị công nghệ là các thiết bị kĩ thuật hiện đại, phụ thuộc vào nguồn điện năng Chẳng hạn, máy ghi âm, máy quay phim, máy chụp hình micro ngừng hoạt động khi thiết bị hết pin Chúng ta cũng không thể sử dụng máy quét, máy vi tính, máy chiếu khi cúp điện mà không có bộ sạc dự phòng
8 Hoàng Phê (chủ biên) (2003), Từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản Đà Nẵng - Trung tâm Từ điển học, trang 942
Trang 39- Tính đa phương tiện: những thiết bị công nghệ khai thác các phần mềm để trình diễn các dữ liệu và thông tin, sử dụng đồng thời các hình thức chữ viết, âm thanh, hình ảnh qua hệ thống máy vi tính một cách tích hợp có thể tạo ra khả năng tương tác giữa người sử dụng và hệ thống điều hành thiết bị, kích thích và tạo hứng thú nhận thức của
HS cũng như hỗ trợ HS tích cực khám phá và thực hành Tính đa phương tiện còn thể
hiện ở chỗ cho phép GV, HS thực hiện nhiều chức năng trên cùng một thiết bị trong
hoạt động dạy học, giáo dục Chẳng hạn, GV, HS có thể sử dụng máy tính để lưu trữ thông tin, tìm kiếm thông tin, xử lí thông tin, trình diễn thông tin, học tập và tương tác
với cộng đồng theo kế hoạch một cách chủ động và tích cực
- Tính trực quan: thiết bị công nghệ được sử dụng nhằm hỗ trợ thu, phát thông tin,
tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục Tiếp xúc một cách trực quan mô phỏng một
phần hay toàn phần thực tiễn, HS có thể lĩnh hội được chân thật, sống động các biểu tượng, định hướng thực hành dựa trên khả năng làm chủ cấu trúc, thực hiện các thao tác, qui trình cơ bản
1.2 Các xu hướng hiện nay trong ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác, sử
d ụng học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
1.2.1 Công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục
Chuyển đổi số là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số, trong đó công nghệ số là công nghệ xử lí tín hiệu số hay CNTT9 Theo Hồ Tú Bảo10, chuyển đổi
số có ba cấp độ: (1) Số hóa: tạo dạng số của các thực thể và kết nối trên mạng; (2) Mô hình hoạt động số: khai thác các cơ hội số để xây dựng mô hình hoạt động; (3) Chuyển đổi: Thay đổi tổng thể và toàn diện tổ chức với mô hình hoạt động mới Được xác định là một trong những lĩnh vực có tác động xã hội, liên quan hàng ngày tới người dân, thay đổi nhận thức nhanh nhất, mang lại hiệu quả, giúp tiết kiệm chi phí cần ưu tiên chuyển đổi số trước11, ngành Giáo dục đã tăng cường ứng dụng CNTT12,
từ mức cơ bản đến nâng cao, đảm bảo các trường có website, kết nối Internet, phòng máy tính Tin học, thiết bị trình chiếu4, thực hiện chuyển đổi số trong dạy học, giáo dục Bên cạnh việc số hóa thông tin, phát triển nguồn học liệu số và những hệ thống cơ sở
dữ liệu lớn, chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục còn biểu hiện qua những thay đổi về văn bản pháp lí, tạo điều kiện thuận lợi cho mô hình giáo dục số, đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục, đổi mới kiểm tra, đánh giá HS, đảm bảo tính khách quan, hiệu quả trong giáo dục
9 Bộ Thông tin và Truyền thông (2020, Cẩm nang chuyển đổi số, chuyen-doi-so/pdf/cam-nang-chuyen-doi-so.pdf
https://dx.mic.gov.vn/doc-truc-tuyen/cam-nang-10
https://ictvietnam.vn/chuyen-doi-so-la-thay-doi-cach-song-cach-lam-viec-khi-ung-dung-cntt-20211003193136791.htm
11 Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình chuyển đổi
s ố quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
12 QĐ 117/QĐ-TTg ngày 27 tháng 1 năm 2017 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025”
Trang 401.2.2 Công nghệ thông tin và ứng dụng để đổi mới phương pháp dạy học, hình thức dạy học, kiểm tra đánh giá
a) Đổi mới hình thức, phương pháp dạy học, giáo dục
Chuyển đổi số trước tiên là chuyển đổi nhận thức11 và điều này thể hiện rõ qua việc Bộ GDĐT chấp nhận hình thức tổ chức thực hiện các hoạt động dạy học trên hệ thống dạy học trực tuyến, thông qua môi trường Internet nhằm nâng cao chất lượng dạy học, phát triển năng lực sử dụng CNTT và truyền thông, thúc đẩy chuyển đổi số trong ngành Giáo dục, mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục cho HS, tạo điều kiện để HS được học ở mọi nơi, mọi lúc13 Dựa trên mức độ tham gia của máy tính và ứng dụng CNTT, chúng ta có thể khái quát ba hình thức dạy học: (1) Dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT4; (2) Dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ sở GDPT; (3) Dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở GDPT, học từ xa13 Ngành Giáo dục hướng tới tối thiểu 15% số tiết học theo hình thức dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT4, cho phép HS học trực tuyến tối thiểu 20% nội dung chương trình, ứng dụng CNTT để giao bài tập về nhà và kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước khi đến lớp học, 100% cơ sở giáo dục triển khai công tác dạy và học từ xa11
Để đạt được các mục tiêu nêu trên, ngành Giáo dục không ngừng phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học trực tuyến, từ xa, ứng dụng triệt để CNTT trong công tác quản lí, dạy học, giáo dục Thư viện điện tử được khuyến khích xây dựng14, phát triển15ở những nơi có điều kiện Các kho học liệu số dùng chung toàn ngành, phục vụ GDPT được thường xuyên cập nhật các bài giảng điện tử, học liệu số đa phương tiện, SGK điện tử,
phần mềm mô phỏng và các học liệu khác12 Nguồn tài nguyên học liệu số của Bộ GDĐT ngày càng phong phú hơn sau những hội thi thiết kế bài giảng điện tử, hợp tác với các đơn vị phát triển học liệu số16 Sự ra đời và ngày càng phát triển về cả thị trường và công nghệ cho những nền tảng này cho thấy “giáo dục số” có lí do để tồn tại, và tiềm năng có thể là tương lai của giáo dục
Sự phong phú, đa dạng của nguồn học liệu số, những hình thức dạy học mới đã thúc đẩy sự đổi mới phương pháp, kĩ thuật dạy học, giáo dục, chuyển đổi cách tương tác giữa GV và HS trong mô hình giáo dục số Chẳng hạn, GV có thể sử dụng phương pháp dạy học Lớp học đảo ngược17khi triển khai hình thức dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học
trực tiếp tại cơ sở GDPT Sự “đảo ngược” được hiểu là sự thay đổi chiến lược sư phạm qua việc triển khai mục tiêu, nội dung và các hoạt động học tập theo hướng chủ động, có chiến lược Ngược với mô hình lớp học truyền thống, ở lớp học đảo ngược, GV gửi
học liệu số (bài giảng điện tử, video về lí thuyết và bài tập cơ bản) qua Internet cho HS xem trước và tự học theo sự gợi ý gián tiếp, thực hiện bài tập, thảo luận trước khi học trực tiếp với GV Khi tương tác thực, HS được GV giải đáp thắc mắc, làm bài tập khó,
thảo luận sâu hơn về kiến thức theo định hướng và nhu cầu cá nhân Lớp học đảo ngược
là cơ hội triển khai hiệu quả việc lấy HS làm trung tâm, dành thời gian nhiều hơn với từng cá nhân: người chưa hiểu kĩ bài học, có nhu cầu phát triển, có tiềm năng Lớp học đảo ngược khai thác triệt để ưu điểm của công nghệ thông tin và giải quyết một cách
13 Thông tư số 09/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ GDĐT quy định về quản lí và tổ chức dạy học trực tuyến
14 Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT về Điều lệ trường tiểu học
15 Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ GDĐT về Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung h ọc phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
16 https://moet.gov.vn/tintuc/Pages/day-hoc-truc-tuyen.aspx?ItemID=7497
17 Dự án Hỗ trợ đổi mới GDPT (RGEP) (2020), Tài liệu bồi dưỡng cơ sở lí luận phương pháp dạy học và giáo dục
phát triển phẩm chất, năng lực học sinh (mô-đun 2.0)