Đặc biệt, môn học góp phần hình thành và phát triển ở HS NL khoa học tự nhiên, giúp các em có những hiểu biết ban đầu về thế giới tự nhiên, bước đầu có kĩ năng tìm hiểu môi trường tự nhi
M Ụ C TIÊU
1 Phân tích được những vấn đề chung về PP, kĩ thuật DH và giáo dục phát triển PC, NL HS tiểu học
Trong chương trình GDPT 2018, việc lựa chọn và sử dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học phù hợp ở tiểu học là yếu tố then chốt nhằm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh qua môn Khoa học Việc xây dựng các chiến lược dạy học và giáo dục hiệu quả giúp nâng cao kết quả học tập, phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của đối tượng học sinh tiểu học, góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh trong quá trình học tập.
N Ộ I DUNG CHÍNH
Phần 1 Dạy học phát triển PC, NL HS tiểu học qua môn Khoa học
Chương 1 PP DH môn Khoa học phát triển PC, NL HS
Chương 2 Quy trình lựa chọn và xây dựng nội dung, PP, kĩ thuật DH môn Khoa học
Phần 2 Giáo án minh hoạ DH phát triển NL HS tiểu học
Giáo án minh họa lớp 4: Sự lan truyền âm thanh
Giáo án minh họa lớp 5: Môi trường của chúng ta.
HÌNH TH Ứ C T Ổ CH Ứ C B ỒI DƯỠ NG
Bồi dưỡng tập trung (trước khi bồi dưỡng tập trung học viên tự nghiên cứu qua hệ thống LMS).
TÀI LI Ệ U VÀ THI Ế T B Ị D Ạ Y H Ọ C
1 Tài liệu chính: CT GDPT 2018; Tài liệu bồi dưỡng “Sử dụng PP DH và giáo dục phát triển PC, NL HS tiểu học” môn Khoa học
2 Thiết bị dạy học: Bút dạ, giấy A0; máy tính kết nối internet; Projector; khung kế hoạch bài học in sẵn trên giấy A3.
PHẦN 1 DẠY HỌC PHÁT TRIỂN PC, NL HS TIỂU HỌC QUA MÔN
PP DH MÔN KHOA H Ọ C PHÁT TRI Ể N
PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH
Sau khi học chương này, học viên có thể:
- Phân tích được yêu cầu cần đạt về PC, NL chung và NL đặc thù
- Xác định được những định hướng chung về PP giáo dục môn Khoa học
-Trình bày các PP đặc thù môn Khoa học Phân tích yêu cầu về PP DH phát triển NL đáp ứng yêu cầu cần đạt mà chương trình môn Khoa học đã quy định
Chủđề 1 Một số vấn đề chung về môn Khoa học
Chủđề 2 Tìm hiểu một số PP DH đặc thù môn Khoa học
Chủđề 1 Một số vấn đề chung về môn Khoa học
Hoạt động 1 Tìm hiểu về yêu cầu phát triển PC, NL (gồm NL chung và NL đặc thù) trong dạy học Khoa học
Mục tiêu của hoạt động:
Nêu, phân tích được yêu cầu cần đạt về PC , NL chung và NL đặc thù trong dạy học Khoa học
Trình bày được định hướng chung về PP giáo dục khoa học và liên hệ được với thực tiễn
Nhiệm vụ của học viên:
Bạn sẽ thực hiện công việc cá nhân bằng cách trả lời các câu hỏi được đặt ra dựa trên một trong các nguồn thông tin tham khảo đã chọn Sau khi hoàn thành, hãy chia sẻ kết quả tìm hiểu của mình trong nhóm hoặc trước lớp để trao đổi ý kiến và củng cố kiến thức This process giúp nâng cao kỹ năng tìm kiếm, phân tích thông tin và trình bày ý kiến một cách rõ ràng, đồng thời tuân thủ các quy tắc tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO).
Câu hỏi 1 Theo anh/chị, môn Khoa học có thể góp phần (có ưu thế trong) phát triển những PC chủ yếu, NL chung như thế nào?
Câu hỏi 2 Các thành phần của NL đặc thù (NL khoa học tự nhiên) trong dạy học Khoa học ở tiểu học? Theo anh/chị, trong thực tế dạy học Khoa học ở tiểu học thì những thành phần NL nào của NL đặc thù đã được thực hiện tốt/còn hạn chế? Lý do?
Câu hỏi 3 Ở trường anh/chị, việc thực hiện PP giáo dục khoa học theo các định hướng trong chương trình có những thuận lợi, khó khăn gì?
Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi
Thông tin cơ bản cho hoạt động 1 (Theo Chương trình môn Khoa học) 1.1 M ụ c tiêu c ủa chương trình môn Khoa họ c
Môn KH góp phần hình thành, phát triển ở HS tình yêu con người, thiên nhiên; Trí tưởng tượng khoa học, hứng thú tìm hiểu thế giới tự nhiên; Ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; Ý thức tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên; Tinh thần trách nhiệm với môi trường sống
Môn học giúp hình thành và phát triển ở học sinh các năng lực tự chủ và tự học, kỹ năng giao tiếp và hợp tác, khả năng giải quyết vấn đề và sáng tạo Đặc biệt, môn học góp phần phát triển năng lực khoa học tự nhiên của học sinh bằng cách cung cấp kiến thức ban đầu về thế giới tự nhiên và kỹ năng tìm hiểu môi trường xung quanh Ngoài ra, môn học còn giúp học sinh vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và giải quyết các vấn đề đời sống hàng ngày Đồng thời, học sinh được hình thành ý thức bảo vệ sức khoẻ, tài nguyên thiên nhiên và môi trường xung quanh, góp phần xây dựng ý thức trách nhiệm và ứng xử phù hợp trong cộng đồng.
1.2.1 Yêu cầu cần đạt về PC chủ yếu và NL chung
Môn Khoa học góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực chung của học sinh phù hợp với từng cấp học và môn học Việc tích hợp các nội dung này tuân thủ theo các mức độ phù hợp quy định trong Chương trình giáo dục tổng thể, nhằm đảm bảo phát triển toàn diện cho học sinh.
1.2.2 Yêu cầu cần đạt về NL đặc thù
Môn Khoa học hình thành và phát triển dựa trên các thành phần quan trọng như nhận thức về khoa học tự nhiên, khả năng tìm hiểu môi trường xung quanh, và vận dụng kiến thức cùng kỹ năng đã học vào thực tế Các biểu hiện của năng lực khoa học tự nhiên trong môn học này đã được trình bày rõ ràng trong bảng, giúp students hiểu rõ hơn về quá trình phát triển và ứng dụng kiến thức khoa học trong cuộc sống hàng ngày.
Học sinh cần nêu tên, nhận biết các sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời sống hàng ngày, như các vấn đề về chất, năng lượng, thực vật, động vật, nấm và vi khuẩn Đồng thời, hiểu về mối liên hệ giữa con người và sức khỏe, sinh vật với môi trường xung quanh Nhận thức rõ các hiện tượng tự nhiên giúp tăng cường kiến thức và ý thức bảo vệ môi trường, duy trì sự cân bằng của hệ sinh thái.
− Trình bày được một số thuộc tính của một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời sống
− Mô tảđược sự vật và hiện tượng bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, sơ đồ, biểu đồ
− So sánh, lựa chọn, phân loại được các sự vật và hiện tượng dựa trên một sốtiêu chí xác định
− Giải thích được về mối quan hệ (ở mức độđơn giản) giữa các sự vật và hiện tượng (nhân quả, cấu tạo – chức năng, )
Tìm hi ể u môi trườ ng t ự nhiên xung quanh
Khả năng quan sát và đặt câu hỏi về các sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên giúp bạn hiểu rõ hơn về thế giới sinh vật, bao gồm con người và các vấn đề liên quan đến sức khỏe, từ đó thúc đẩy sự tò mò và kiến thức khoa học.
− Đưa ra dự đoán về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng (nhân quả, cấu tạo – chức năng, )
− Đề xuất được phương án kiểm tra dự đoán.
Thu thập thông tin về các sự vật, hiện tượng và mối quan hệ trong tự nhiên cũng như sức khỏe thông qua nhiều phương pháp khác nhau như quan sát các hiện tượng xung quanh, đọc tài liệu, hỏi người lớn hoặc tìm kiếm trên Internet để đảm bảo hiểu biết đầy đủ và chính xác.
− Sử dụng được các thiết bị đơn giản để quan sát, thực hành, làm thí nghiệm tìm hiểu những sự vật, hiện tượng, mối quan hệ
NL Biểu hiện trong tự nhiên và ghi lại các dữ liệu đơn giản từ quan sát, thí nghiệm, thực hành,
− Từ kết quả quan sát, thí nghiệm, thực hành, rút ra được nhận xét, kết luận vềđặc điểm và mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Hiểu rõ về các sự vật, hiện tượng và mối quan hệ trong tự nhiên giúp chúng ta nhận thức chính xác thế giới sinh vật, bao gồm cả con người Việc tìm hiểu các hiện tượng tự nhiên không chỉ nâng cao kiến thức mà còn giúp hình thành ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe Đồng thời, nắm vững các biện pháp giữ gìn sức khỏe là cách phòng tránh bệnh tật và duy trì cuộc sống cân đối, khoẻ mạnh.
Giải quyết các vấn đề thực tiễn đơn giản bằng cách vận dụng kiến thức khoa học và kỹ năng từ các môn học liên quan giúp nâng cao khả năng ứng dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày Điều này thúc đẩy phát triển tư duy phản biện và giải quyết vấn đề hiệu quả hơn trong học tập cũng như thực tiễn.
Phân tích tình huống liên quan đến sức khỏe của bản thân, gia đình, cộng đồng và môi trường tự nhiên giúp xác định cách ứng xử phù hợp Việc trao đổi, chia sẻ và vận động cộng đồng cùng thực hiện các hành động bảo vệ sức khỏe là rất quan trọng Đưa ra các biện pháp ứng phó hiệu quả dựa trên tình huống cụ thể sẽ góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm và tạo môi trường sống an toàn, lành mạnh cho mọi người.
− Nhận xét, đánh giá được phương án giải quyết và cách ứng xử trong các tình huống gắn với đời sống
Môn Khoa học gồm 6 chủ đề chính, bao gồm Chất; Năng lượng; Thực vật và Động vật; Nấm; Vi khuẩn; Con người và Sức khỏe; cũng như Sinh vật và Môi trường Nội dung giáo dục này giúp học sinh hiểu rõ về các thành phần quan trọng của thế giới tự nhiên Các chủ đề này cung cấp kiến thức nền tảng về các quá trình sinh học, sinh thái, và mối quan hệ giữa các sinh vật với môi trường, qua đó nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Các chủ đề phát triển từ lớp 4 đến lớp 5 tập trung vào giáo dục giá trị và kỹ năng sống, giúp học sinh nâng cao nhận thức về đạo đức và ứng xử cộng đồng Nội dung giáo dục về sức khỏe, công nghệ, và bảo vệ môi trường được thiết kế phù hợp với lứa tuổi, đảm bảo sự dễ hiểu và hấp dẫn Ngoài ra, chương trình còn chú trọng đến việc tuyên truyền về ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ rủi ro thiên tai, giúp học sinh hình thành ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên Các hoạt động này phát triển một cách đơn giản, phù hợp, nhằm trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết cho các em trong giai đoạn phát triển trẻ em.
Mạch nội dung Lớp 4 Lớp 5
− Hỗn hợp và dung dịch
− Sự biến đổi của chất
− Vai trò của năng lượng
−Năng lượng mặt trời, gió và nước chảy
Thực vật và động vật − Nhu cầu sống của thực vật và động vật
− Ứng dụng thực tiễn về nhu cầu sống của thực vật, động vật trong chăm sóc cây trồng và vật nuôi
− Sự sinh sản ở thực vật và động vật
− Sự lớn lên và phát triển của thực vật và động vật
Nấm, vi khuẩn − Nấm − Vi khuẩn
Con người và sức khỏe − Dinh dưỡng ở người
− Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng
− Sự sinh sản và phát triển ở người
−Chăm sóc sức khoẻ tuổi dậy thì
− An toàn trong cuộc sống: Phòng tránh bị xâm hại
Mạch nội dung Lớp 4 Lớp 5
− An toàn trong cuộc sống: Phòng tránh đuối nước
Sinh vật và môi trường − Chuỗi thức ăn
− Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn
− Vai trò của môi trường đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng
−Tác động của con người đến môi trường
1.4 Định hướ ng chung v ề PP giáo d ụ c
PP giáo dục môn KH được thực hiện theo các định hướng chung nêu tại Chương trình tổng thể, bảo đảm các yêu cầu sau:
QUY TRÌNH LỰ A CH Ọ N VÀ XÂY D Ự NG N Ộ I DUNG, PP VÀ KĨ THUẬ T D Ạ Y
VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC MỘT CHỦĐỀ (BÀI HỌC) MÔN KHOA HỌC
Sau khi học chương này, học viên có thể:
-Phân tích mối quan hệ giữa nội dung, NL , biểu hiện NL , và phương pháp, kĩ thuật dạy học một chủ đề (bài học)
-Vận dụng được trong thiết kế kế hoạch bài học cho một chủ đề (bài học)
Chủ đề 1 Tìm hiểu mối quan hệ giữa xác định nội dung, NL, biểu hiện
NL, và phương pháp, kĩ thuật dạy học một chủ đề (bài học)
Chủ đề 2 Thiết kế kế hoạch bài học
Chủđề 1 Tìm hiểu mối quan hệ giữa xác định nội dung, NL, biểu hiện
NL, và phương pháp, kĩ thuật dạy học một chủđề (bài học)
Trong hoạt động này, học sinh được tìm hiểu về biểu hiện của phẩm chất cá nhân (PC) và năng lực (NL), qua đó định hướng các phương pháp dạy học nhằm hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực chung cũng như năng lực đặc thù trong lĩnh vực khoa học Việc phân tích các biểu hiện cụ thể của PC và NL giúp giáo viên thiết kế các hoạt động học phù hợp, hướng tới mục tiêu nâng cao năng lực toàn diện của học sinh trong môn học khoa học Đồng thời, hoạt động này nhằm nâng cao nhận thức của giáo viên và học sinh về tầm quan trọng của việc phát triển các phẩm chất và năng lực phù hợp với đặc thù của môn học, góp phần thúc đẩy quá trình học tập hiệu quả và toàn diện.
Mục tiêu của hoạt động:
Trong quá trình giảng dạy môn Khoa học, cần xác định và phân tích các biểu hiện của phẩm chất cá nhân (PC) và năng lực (NL) để đưa ra các hướng tiếp cận phù hợp nhằm hình thành và phát triển cả phẩm chất cá nhân chung lẫn năng lực đặc thù trong học sinh Việc nhận diện rõ các biểu hiện PC, NL giúp xây dựng các hoạt động dạy học hiệu quả, thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh, đồng thời nâng cao hiệu quả giảng dạy theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của môn học Định hướng dạy học khoa học dựa trên việc tích hợp các hoạt động phát triển năng lực như tư duy phản biện, sáng tạo, hợp tác, đồng thời củng cố phẩm chất đạo đức, trách nhiệm, yêu thích môn học để phát triển năng lực chung và năng lực đặc thù phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục.
Nhiệm vụ của học viên là thực hiện công việc cá nhân, trả lời các câu hỏi đã đề ra để nâng cao kiến thức Học viên cần tham khảo các thông tin trong tài liệu, đặc biệt là các phần 1 và 2, để hỗ trợ quá trình tìm hiểu Sau đó, học viên chia sẻ kết quả nghiên cứu của mình trong nhóm hoặc trước lớp nhằm thúc đẩy sự trao đổi và học hỏi lẫn nhau.
Câu hỏi 1 Trong dạy học Khoa học, GV cần sử dụng PPDH như thế nào để phát triển NL khoa học tự nhiên (xét cụ thể cho từng thành phần NL)?
Câu hỏi 2 Biểu hiện của các NL chung, PC chủ yếu trong học Khoa học? Định hướng về PP DH nhằm phát triển các NL chung, PC chủ yếu?
Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi.
Hoạt động 2 Phân tích, lựa chọn PP DH nhằm thực hiện các yêu cầu phát triển NL trong dạy học các chủ đề của môn Khoa học
Mục tiêu của hoạt động:
Phân tích nội dung, yêu cầu về NL của một chủ đề (bài học) và lựa chọn được PPDH phù hợp
Nhiệm vụ của học viên là thực hiện các công việc cá nhân và thảo luận nhóm về các nhiệm vụ được giao Học viên cần tham khảo các thông tin quan trọng từ các nguồn như mục 1, 2 và 5 để hoàn thành nhiệm vụ một cách hiệu quả Sau khi hoàn thành, học viên sẽ chia sẻ kết quả tìm hiểu của mình trong nhóm hoặc trước lớp để củng cố kiến thức và trao đổi ý kiến.
Nhiệm vụ Mỗi nhóm thực hiện tìm hiểu 01 mạch nội dung trong chương trình
1/Xác định các nội dung kiến thức trong mạch nội dung; mối quan hệ giữa các kiến thức.
2/Xác định các yêu cầu theo các nhóm NL thành phần:
Thành phần NL (của NL khoa học tự nhiên) Yêu cầu cần đạt (trong chương trình)
Nhận thức khoa học tự nhiên
Tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh
Vậndụng kiến thức, kĩ năng đã học
3/ Xác định các PC mà chủ đề có thể góp phần hình thành, bồi dưỡng cho
Trong quá trình phân tích nội dung, cần xác định rõ các biểu hiện cụ thể của các yêu cầu cần đạt để đảm bảo mục tiêu hiệu quả trong quá trình dạy học Việc lựa chọn và xác định các kinh nghiệm học tập, hoạt động học tập phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy Phương pháp dạy học chủ yếu (PPDH) cần được lựa chọn dựa trên đặc điểm nội dung và đối tượng học sinh để phù hợp và phát huy tối đa khả năng tiếp thu Đồng thời, cách thức đánh giá cần phản ánh đúng các tiêu chí đã đề ra, giúp đo lường chính xác mức độ đạt yêu cầu của học sinh và thúc đẩy quá trình cải tiến phương pháp dạy học.
Sản phẩm: Kết quả thảo luận trình bày trên giấy A0 hoặc Powerpoint.
Hoạt động 3 Tìm hiểu việc thực hiện giáo dục vì sự phát triển bền vững, giáo dục công dân toàn cầu trong dạy học khoa học
Mục tiêu của hoạt động:
Hoạt động thiết kế học tập nhằm tích hợp và thực hiện giáo dục về các vấn đề chung mà địa phương đang đối mặt, như ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên hoặc dịch bệnh Đây là phương pháp giúp nâng cao nhận thức cộng đồng và thúc đẩy hành động bảo vệ môi trường, từ đó góp phần giải quyết các thách thức địa phương.
Các yêu cầu về NL của mạch nội dung
Biểu hiện cụ thể của
Hoạt động học tập/Kinh nghiệm học tập của HS cần có
PP DH (Làm thế nào để phát triển NL )
Cách thức đánh giá (làm thế nào để biết HS đã đạt được mục tiêu bài học)
Nhiệm vụ của học viên là làm việc cá nhân để trả lời các câu hỏi được đưa ra, đồng thời tham khảo ít nhất ba nguồn thông tin liên quan để hoàn thiện bài làm Sau khi hoàn thành, học viên cần chia sẻ kết quả tìm hiểu của mình trong nhóm hoặc trước lớp để cùng trao đổi và mở rộng kiến thức.
Trong bối cảnh hiện nay, ô nhiễm môi trường là một vấn đề cấp thiết đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của cộng đồng địa phương Để nâng cao nhận thức của học sinh về tác động của ô nhiễm môi trường, hoạt động học tập cần thiết kế phù hợp nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường từ sớm Qua đó, học sinh sẽ hiểu rõ nguyên nhân, hậu quả của ô nhiễm và có những hành động thiết thực giúp giảm thiểu tác động tiêu cực này Việc tích hợp nội dung này trong môn Khoa học không những nâng cao kiến thức mà còn hình thành ý thức trách nhiệm với môi trường từ lớp học.
Sản phẩm: Kết quả trả lời câu hỏi.
Hoạt động 4 Tìm hiểu vai trò, yêu cầu về thiết bị dạy học trong phát triển NL trong dạy học khoa học
Mục tiêu của hoạt động:
Trình bày được vai trò của thiết bị dạy học trong phát triển các thành phần
NL của NL khoa học tự nhiên
Nhiệm vụ của học viên là làm việc cá nhân để trả lời các câu hỏi được cung cấp Học viên cần tham khảo thông tin từ ít nhất 4 nguồn để hoàn thành nhiệm vụ một cách chính xác và đầy đủ Sau khi hoàn thành, học viên chia sẻ kết quả tìm hiểu của mình trong nhóm hoặc trình bày trước lớp để cùng trao đổi và học tập.
Câu hỏi: Thiết bị dạy học có vai trò gì trong phát triển các thành phần NL của NL khoa học tự nhiên trong dạy học khoa học
Sản phẩm: Kết quả trả lời câu hỏi.
Thông tin cơ bản cho các hoạt động của nội dung 1
1 Định hướng về PP hình thành, phát triển NL khoa học tự nhiên
Chương 2 đã trình bày các thành phần của năng lực khoa học tự nhiên và các biểu hiện của chúng Trong các chủ đề, các thành phần năng lực này được thể hiện qua các yêu cầu cần đạt ở từng mạch nội dung cụ thể, giúp đảm bảo phát triển toàn diện kỹ năng và kiến thức về lĩnh vực khoa học tự nhiên.
Ví dụ ở mạch nội dung Ánh sáng (lớp 4)
Nội dung Yêu cầu cần đạt Thành phần
NL (của NL khoa học tự nhiên) liên quan tới yêu cầu
- Nguồn sáng; sự truyền ánh sáng
- Vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng
- Vai trò, ứng dụng của ánh sáng trong đời sống
- Ánh sáng và bảo vệ mắt
- Nêu được ví dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng Thành phần (TP)
Để tìm hiểu về sự truyền thẳng của ánh sáng, ta cần thực hiện các thí nghiệm quan sát ánh sáng đi qua các vật trong suốt như thủy tinh hoặc thủy tinh Thí nghiệm này giúp chứng minh rằng ánh sáng truyền theo đường thẳng khi gặp các vật trong suốt, không bị khuếch tán hay phản xạ mạnh Đồng thời, quá trình xác định vật truyền qua ánh sáng như vật trong suốt và vật cản ánh sáng như vật chắn, giúp hiểu rõ hơn về tính chất của ánh sáng và các vật cản trở nó trong thực tế Đây là cách làm cơ bản để kiểm chứng các định luật về truyền thẳng của ánh sáng trong vật lý học.
Vận dụng kiến thức về tính chất của ánh sáng truyền qua hoặc không truyền qua các vật liệu giúp chúng ta giải thích các hiện tượng tự nhiên Hiểu rõ đặc điểm này còn hỗ trợ trong các ứng dụng thực tế như xây dựng, y học và công nghiệp Nhờ đó, chúng ta có thể dự đoán và kiểm soát hành vi của ánh sáng trong các môi trường khác nhau.
Thí nghiệm nhằm tìm hiểu nguyên nhân tạo thành bóng của vật và sự biến đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc nguồn sáng thay đổi Đây giúp hiểu rõ cách ánh sáng tạo ra bóng và cách bóng phản ứng với các yếu tố xung quanh, góp phần nâng cao kỹ năng quan sát và phân tích các hiện tượng quang học.
- Vận dụng được trong thực tế, ở mức độ đơn giản kiến thức về bóng của vật TP 3
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế TP 1
- Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách
Đọc sách và viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị là điều cần thiết để duy trì sức khỏe thị lực Trong quá trình phát triển các năng lực thành phần của năng lực khoa học tự nhiên, học sinh cần lưu ý tuân thủ các hướng dẫn về luyện tập phù hợp, đảm bảo không gây hại cho mắt Theo chương trình môn Khoa học, việc cân đối giữa hoạt động đọc, viết và nghỉ ngơi sẽ giúp phát triển toàn diện năng lực, đồng thời bảo vệ sức khỏe thị lực của học sinh trong quá trình học tập.
- Để hình thành và phát triển thành phần NL nhận thức khoa học tự nhiên,