. Thực trạng chất lượng thi tuyển sinh vào lớp 10 của đơn vị năm học 20212022. Nhà trường rất coi trọng chất lượng ôn thi vào lớp 10, luôn luôn bám sát,theo dõi, đôn đốc giáo viên tìm mọi biện pháp, khắc phục khó khăn, nâng cao chất lượng. Bản thân giáo viên luôn sẵn sàng về nội dung,kiến thức theo chuyên đềhọc tập của môn học mình phụ trách, đề phục vụ tốt ôn thi đạt hiệu quả cao.Trong nhiều năm môn Hóa học chưa được chọn trong nhóm môn tổ hợp ôn thi vào 10 dẫn đến một số em có tâm lí chủ quan. II. Đối tượng học sinh. Đối tượng học sinh (lớp 9). Dự kiến số tiết dạy: 6 tiết Chuyên đề góp phần nâng cao chất lượng đại trà,giúp các em chủ động nghiên cứu tự học thông qua phương pháp, bài tập vận dụng và bài tập tự luyện của từng dạng bài cơ bản. III. Hệ thống các dạng bài tập dặc trưng của chuyên đề. Viết CTCT thu gọn và đầy đủ của một số hợp chất hữu cơ Nhận biết một số Hidrocacbon: CH4, C2H4, C2H2… Toán tính theo PTHH liên quan đến tính chất của các Hiddrocacbon đã học Bài tập liên quan đến phản ứng cháy của các Hidrocacbon… CẤU TRÚC CỦA CHUYÊN ĐỀ Phần 1 A. Kiến thức cơ bản I. Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ II. Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ B. Tính chất của một số hiđrocacbon: Metan(CH4); Etilen(C2H4); Axetilen(C2H2). Dầu mỏ, khí thiên nhiên, nhiên liệu. Phần 2 Dạng 1: Viết công thức cấu tạo một số hợp chất của hiđrocacbon. Dạng 2: nhân biết một số hiđrocacbon: CH4, C2H4, C2H2. Dạng 3: tính toán theo phương trình hóa học liên quan đến tính chất của hiđrocacnon Dạng 3.1: Biết số mol của 1 chất tìm số mol các chất khác theo 1 PTHH. Dạng 3.2: Bài tập hỗn hợp thiết lập hệ phương trình 2 ẩn để tìm số mol mỗi chất trong hỗn hợp đó. Dạng 4: xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ dựa vào phản ứng cháy IV. Hệ thống các phương pháp cơ bản, đặc trưng để giải các dạng bài tập trong chuyên đề. Dạng bài tập: + Phương pháp + Bài tập minh họa + Bài tập tự luyện
Trang 2CÁC HỢP CHẤT CỦA HIĐROCACBON VÀ BÀI TẬP
MÔN: HÓA HỌC 9
I Thực trạng chất lượng thi tuyển sinh vào lớp 10 của đơn vị năm học 2021-2022.
Nhà trường rất coi trọng chất lượng ôn thi vào lớp 10, luôn luôn bám sát,theo dõi, đôn đốcgiáo viên tìm mọi biện pháp, khắc phục khó khăn, nâng cao chất lượng Bản thân giáo
viên luôn sẵn sàng về nội dung,kiến thức theo chuyên đềhọc tập của môn học mình phụ trách, đề phục vụ tốt ôn thi đạt hiệu quả cao.Trong nhiều năm môn Hóa học chưa được
chọn trong nhóm môn tổ hợp ôn thi vào 10 dẫn đến một số em có tâm lí chủ quan
II Đối tượng học sinh.
- Đối tượng học sinh (lớp 9)
- Dự kiến số tiết dạy: 6 tiết
Chuyên đề góp phần nâng cao chất lượng đại trà,giúp các em chủ động nghiên cứu tự học thông qua phương pháp, bài tập vận dụng và bài tập tự luyện của từng dạng bài cơ bản
III Hệ thống các dạng bài tập dặc trưng của chuyên đề.
- Viết CTCT thu gọn và đầy đủ của một số hợp chất hữu cơ
- Nhận biết một số Hidrocacbon: CH4, C2H4, C2H2…
- Toán tính theo PTHH liên quan đến tính chất của các Hiddrocacbon đã học
- Bài tập liên quan đến phản ứng cháy của các Hidrocacbon…
CẤU TRÚC CỦA CHUYÊN ĐỀ
Phần 1
A Kiến thức cơ bản
I Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
II Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
B Tính chất của một số hiđrocacbon: Metan(CH4); Etilen(C2H4); Axetilen(C2H2) Dầu mỏ, khí thiên nhiên, nhiên liệu
Phần 2
Dạng 1: Viết công thức cấu tạo một số hợp chất của hiđrocacbon
Dạng 2: nhân biết một số hiđrocacbon: CH4, C2H4, C2H2
Dạng 3: tính toán theo phương trình hóa học liên quan đến tính chất của
hiđrocacnon
- Dạng 3.1: Biết số mol của 1 chất tìm số mol các chất khác theo 1 PTHH
- Dạng 3.2: Bài tập hỗn hợp thiết lập hệ phương trình 2 ẩn để tìm số mol mỗi chất trong hỗn hợp đó
Dạng 4: xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ dựa vào phản ứng cháy
IV Hệ thống các phương pháp cơ bản, đặc trưng để giải các dạng bài tập trong chuyên đề.
- Dạng bài tập:
+ Phương pháp
+ Bài tập minh họa
+ Bài tập tự luyện
Trang 3PHẦN 1
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
I KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
1 Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ.
2 Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, H2CO3 và muối cacbonat, cacbua kim loại như CaC2 )
- Khi đốt cháy các hợp chất hữu cơ đều thấy tạo ra CO2
II CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
1.Trong các hợp chắt hữu cơ, C luôn có hóa trị IV, H có hóa trị I, O có hóa trị II (mỗi hóa
trị được biểu diễn bằng một gạch nối giữa hai nguyên tử liên kết)
- Các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị của chúng Mỗi liên kết được biểu diễn bằng một nét gạch nối giữa hai nguyên tử
2.Những nguyên tử cacbon trong phân tử hợp chất hữu cơ có thể liên kết trực tiếp với
nhau tạo thành mạch cacbon
- Các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị của chúng Mỗi liên kết được biểu thịbằng một nét gạch nối giữa hai nguyên tử
- Có 3 loại mạch cacbon (mạch thẳng, mạch nhánh và mạch vòng)
Trang 4- Mạch thẳng: CH3- CH2- CH2- CH3 ( viết thu gọn)
( viết thu gọn)( viết thu gọn)
3 Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết xác định giữa các nguyên tử trong phân tử
Thay đổi trật tự liên kết tạo ra chất khác
4 Công thức cấu tạo là công thức biểu diễn đầy đủ liên kết giữa các nguyên tử trong phân
tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
- Công thức cấu tạo của metan:
Viết gọn: CH4
- Rượu etylic có công thức cấu tạo:
Viết gọn: CH3 – CH2 – OH
B TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ HIĐROCACBON BÀI 36: METAN
- Công thức phân tử: CH 4
- PTK: 16
Trang 51 Trong công nghiệp
- Metan và các đồng đẳng được tách từ khí thiên nhiên và dầu mỏ
Trang 6Bài 1:Có hai bình khí khác nhau là CH4 và CO2 Để phân biệt các chất ta có thể dùng.
Bài 2:Khi đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít khí metan (đktc) Hãy tính thể tích khí oxi cần dùng
và thể tích khí cacbonic tạo thành ? (các khí đo ở đktc)
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn khí metan trong bình chứa 4,48 lít khí oxi Hãy tính thể tích
khí metan đã dùng, thể tích khí cacbonic tạo thành, khối lượng nước tạo thành ? (các khí
đo ở đktc)
Bài 4:Đốt cháy hoàn toàn khí metan trong bình chứa khí oxi vừa đủ thu được 11 g khí
cacbonic Hãy tính thể tích khí metan đã dùng, khối lượng khí oxi đã dùng?
Bài 5:Đốt cháy V lít khí metan, thu được 1,8g hơi nước Hãy tính V và thể tích không khí
cần dùng, biết O2 chiếm 20% thể tích không khí (đktc) ?
Bài 6:Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít khí C4H10 (đktc) rồi hấp thụ hết các sản phẩm cháy vào
dd Ba(OH)2 0,2M dùng dư thu được chất kết tủa
a) Viết ptpư ?
b) Tìm số gam kết tủa thu được
Bài 7:Đốt cháy 10,08 lít hh khí CH4 và C2H6 thu được 14,56 lít CO2 (đktc)
a) Tính % mỗi khí trong hh
b) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dd Ba(OH)2 dư thu được a gam kết tủa Tính a ?
Trang 7Nhìn chung các chất liên kết đôi (tương tự etilen) dễ tham gia phản ứng cộng.
3 Các phân tử etilen kết hợp với nhau (phản ứng trùng hợp)
- Ở điều kiện thích hợp (nhiệt độ, áp suất, xúc tác), liên kết kém bền trong phân tử etilen
bị đứt ra Khi đó, các phân tử etilen kết hợp với nhau tạo thành phân tử có kích thước vàkhối lượng rất lớn, gọi là polietilen (viết tắt là PE)
… + CH2 = CH2 + CH2 = CH2 + CH2 = CH2 + … ⃗to , xuctac … - CH2– CH2 - CH2 –
CH2 - CH2 – CH2- … (polietilen)
Thu gọn: nCH2 = CH2 ⃗to , xuctac -(-CH2 – CH2 -)n (polietilen P.E)
- Phản ứng trên được gọi là phản ứng trùng hợp
- Polietilen là chất rắn, không tan trong nước, không độc Nó là nguyên liệu quan trọngtrong công nghiệp chất dẻo( nhựa P.E)
IV Ứng dụng
Trang 8- Trong các hợp chất hữu cơ do con người sản xuất thì etilen đứng hàng đầu về sảnlượng Sở dĩ như vậy vì etilen cũng là nguyên liệu quan trọng của công nghiệp tổng hợppolime và các hợp chất hữu cơ khác.
Bài 1:Hiện tượng gì xảy ra khi dẫn khí C2H4 qua dd Br2 Viết PTHH
Chọn những câu đúng trong các câu sau:
a) CH4 làm mất màu dd brom
b) C2H4 tham gia phản ứng thế với clo tương tự CH4
c) CH4 và C2H4 đều có phản ứng cháy sinh ra CO2 và H2O
d) C2H4 tham gia phản ứng cộng với brom trong dd
e) CH4 và C2H4 đều có phản ứng trùng hợp
Bài 2:Một hỗn hợp khí gồm C2H4 và CO2 Để thu khí C2H4 tinh khiết ta dùng hợp chất sau:
Bài 3:Phản ứng cháy giữa etilen và oxi Tỉ lệ giữa số mol CO2 và số mol H2O sinh ra là:
Bài 4:Nhận biết 3 chất khí: CO2, CH4, C2H4 ?
Bài 5:Đốt cháy V lít etylen, thu được 9g hơi nước Hãy tính V và thể tích không khí cần
dùng, biết O2 chiếm 20% thể tích không khí (đktc) ?
Bài 6:Cho 2,8 lít hỗn hợp metan và etilen (đktc) lội qua dung dịch brom (dư), người ta
thu được 4,7 gam đibrometan
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra
b) Tính thành phần phần trăm của hỗn hợp theo thể tích
Bài 7:Cho 5,6 lít (đktc) hỗn hợp CH4 và C2H4 đi qua nước brom dư thấy có 4 g brom thamgia phản ứng
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra ?
b) Tính thành phần phần trăm thể tích mỗi chất đã dùng ?
c) Tính thể tích O2 cần dùng để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí ban đầu ? (đktc)
Bài 8:Đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít hỗn hợp gồm 2 khí CH4 và C2H4 Dẫn toàn bộ khí sinh
ra qua bình đựng dd Ba(OH)2 dư thấy trong bình có 19,7g kết tủa
a) Viết pthh ? b) Tính thành phần % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ?
c) Tính thể tích không khí đủ cho phản ứng cháy ? (đktc)
Bài 9:Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm metan và etilen Lấy toàn bộ CO2 sinh racho vào dd Ca(OH)2 dư thu được 40g kết tủa
a) Viết pthh xảy ra ?
Trang 9b) Tính % thể tích mỗi khí ban đầu ?
- Dẫn axetilen qua dung dịch brom màu da cam
+ Hiện tượng: Dung dịch brom bị mất màu
- Lưu ý, khi sử dụng axetilen phải rất cẩn trọng vì khi nồng độ axetilen trong không khí
từ 2,5% trở nên có thể gây cháy nổ
V Điều chế
- Phương pháp chính điều chế axetilen trog công nghiệp hiện nay là nhiệt phân metan ởnhiệt độ 15000 , phản ứng thu nhiệt mạnh: Nhiệt độ sôi của axetilen là -75 nên dễ đượctách ra khỏi hỗn hợp với hiđro
Trang 10- Ở những nơi dầu khí chưa phát triển, người ta điều chế axetilen theo sơ đồ sau:
Phương pháp hiện đại để điều chế axetilen hiện nay là nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao,sau đó làm lạnh nhanh
Bài 1:Viết phương trình hoá học biểu diễn phản ứng cháy của metan, etilen, axetilen với
oxi Nhận xét tỉ lệ số mol CO2 và số mol H2O sinh ra sau phản ứng ở mỗi PTHH
Bài 2:Cho 11,2 lít hỗn hợp metan và axetilen (đo ở đktc) đi qua dung dịch brom dư thấy
có 8 gam Brom tham gia phản ứng :
a Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b Tính khối lượng C2H2Br4 thu được sau phản ứng
c Tính phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp đầu
Bài 3:Đốt cháy hoàn toàn 16,8 lít khí axetilen.
a) Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra
b) Tính thể tích khí oxi, thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hết lượng axetilen này.Biết rằng thể tích khí đo ở đktc và không khí chứa 20% thể tích oxi
c) Tính khối lượng khí cacbonic và hơi nước tạo thành sau phản ứng
d) Nếu dẫn sản phẩm đốt cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thì sau thí nghiệm sẽthu được bao nhiêu gam chất kết tủa
Bài 40, 41: DẦU MỎ KHÍ THIÊN NHIÊN – NHIÊN LIỆU
I DẦU MỎ
1 Tính chất vật lí:
Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, không tan trong nước và nhẹ hơn nước
2 Trạng thái tự nhiên và thành phần của dầu mỏ
Dầu mỏ tập trung thành những vùng lớn, ở sâu trong lòng đất, tạo thành các mỏ dầu Mỏdầu thường có ba lớp:
- Lớp khí ở trên, được gọi là khí mỏ dầu hay khí đồng hành, có thành phần chính là khímetan
- Lớp dầu lỏng là một hỗn hợp phức tạp của nhiều loại hiđrocacbon và những lượng nhỏcác hợp chất khác
- Lớp nước mặn ở dưới đáy
II KHÍ THIÊN NHIÊN
- Khí thiên nhiên có trong các mỏ khí nằm dưới lòng đất
Trang 11- Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là metan.
- Khí thiên nhiên là nhiên liệu, nguyên liệu trong đời sống và trong công nghiệp
III NHIÊN LIỆU LÀ GÌ?
1 Nhiên liệu là gì?
Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng
Ví dụ: than, củi, dầu hỏa, khí than
Nhiên liệu đóng vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất
2 Phân loại nhiên liệu
Dựa vào trạng thái, người ta chia nhiên liệu thành 3 loại: rắn, lỏng, khí
Bài tập:
Bài 1: Vì sao đun nấu không để ngọn lửa quá to?
Bài 2: Vì sao không đun bếp than trong phòng kín?
Bài 3: Hãy giải thích tác dụng của những việc làm sau:
a) Tạo nhiều khe nhỏ ở bếp gas
b) Quạt gió vào bếp lò khi nhóm lửa và các lò đốt xây ống khói cao
Bảng tổng hợp tính chất của CH 4 , C 2 H 4 và C 2 H 2 METAN (CH 4 ) ETILEN (C 2 H 4 ) AXETILEN (C 2 H 2 ) Công
(phản ứng này để phân biệt etilen với axetilen)
3.Phản
ứng
Ánh sáng
Trang 12Với halogen mất màu
dd Br2
Với HX (X:halogen, OH,…)
Bài 2.Cho Clo và metan vào ống nghiệm Làm thế nào để phản ứng có thể xảy ra? Làm
thế nào để biết được phản ứng đã xảy ra?
Bài 3.Làm cách nào để quả mau chín ? Giải thích cách làm trên?
Bài 4.(2,0 điểm) Nêu hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học xảy ra (nếu
có) trong các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Đưa bình đựng hỗn hợp khí CH4 và Cl2 (tỉ lệ 1:1) ra ánh sáng Sau một thời gian, cho nước vào bình lắc nhẹ rồi thêm vào một mẫu giấy quì tím
- Thí nghiệm 2: Dẫn khí C2H4 vào dung dịch dịch Br2 màu da cam
PHẦN 2 CÁC DẠNG BÀI TẬP DẠNG 1: VIẾT CÔNG THỨC CẤU TẠO MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA
HIĐROCACBON.
1 Phương pháp nhận dạng CTCT của hiđrocacbon:
- Xác định dạng công tức cấu tạo của hiđrocacbon:
+ CTPT dạngCnH2n + 2: Có dạng mạch thẳng, mạch nhánh, toàn liên kết đơn
Trang 13+ CTPT dạng CnH2n : Có dạng mạch thẳng, mạch nhánh, có 1 liên kết đôi và mạch vòng toàn liên kết đơn.
+ CTPT dạng CnH2n-2 : Có dạng mạch thẳng 1 liên kết ba hoặc 2 liên kết đôi xen kẽ 1 liênkết đơn
2.Bài tập minh họa:
VD: Viết công thức cấu tạo có thể có của: C4H10, C4H8, C4H6
- Xét công thức hi đrocacbon trên thuộc dạng nào
+ C5H12 thuộc dạng công thức CnH2n + 2 (C5H2.5 + 2 = C5H12).Có dạng mạch thẳng, mạch nhánh, toàn liên kết đơn
Bài 1: Viết công thức cấu tạo của: C6H14, C3H6
Bài 2: Viết công thức cấu tạo của: C3H8O, C4H7Cl
_
DẠNG 2: NHÂN BIẾT MỘT SỐ HIĐROCACBON: CH 4 , C 2 H 4 , C 2 H 2
1 Phương pháp nhận biết:
Bước 1: Xác định tính chất riêng của từng chất cụ thể.
Bước 2: Lựa chọn thuốc thử.
Bước 3: Trình bày phương pháp nhận biết theo các bước sau:
Hiện tượng Phương trình hóa học
Metan (CH4) Khí Clo - Mất màu vàng lục
của khí Clo CH4 + Cl2(k) ⃗
as CH3Cl + HCl
Etilen (C2H4) Dd Brom - Mất màu nâu đỏ C2H4 + Br2(dd) → C2H4Br2
Trang 14của dd Brom.
Axetilen
(C2H2)
- Dd Brom-
AgNO3/NH3
- Mất màu nâu đỏcủa dd Brom
- N2: không cho phản ứng cháy
- H2: phản ứng cháy, sản phẩm cháy không làm đục nước vôi trong
- CH4: phản ứng cháy, sản phẩm cháy làm đục nước vôi trong
- Các khí còn lại dùng các phản ứng đặc trưng để nhận biết
Bước 2: Lựa chọn thuốc thử.
Bước 3: Trình bày phương pháp nhận biết theo các bước sau:
- Lần lượt đốt cháy 3 khí còn lại
+ Kết quả: Khí không cháy là N2 Sản phẩm cháy của hai khí kia được dẫn qua dd nướcvôi trong Sản phẩm cháy nào làm đục nước vôi trong là CH4 Mẫu còn lại là H2
Bài 3: Tách riêng từng khí ra khỏi hỗn hợp khí gồm CH4, C2H4, C2H2 và CO2
Bài 4: Nêu phương pháp hóa học để loại bỏ khí etilen có lẫn trong khí metan để thu được
metan tinh khiết
Trang 15Bước 3: Tìm số mol chất chưa biết theo số mol chất đã biết.
Bước 4: Từ số mol n ta tính được V = n.22,4; m =n.M; V = n/CM
2 Bài tập minh họa:
Bài 1: Cho 2,24 lít khí etilen ( đktc) phản ứng vừa đủ với dung dịch brom 0,1M Thể tích
dung dịch brom tham gia phản ứng
Bài 2:Đốt cháy hoàn toàn 16,8 lít khí axetilen.
a) Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra
b) Tính thể tích khí oxi, thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hết lượng axetilen này.Biết rằng thể tích khí đo ở đktc và không khí chứa 20% thể tích oxi
c) Tính khối lượng khí cacbonic và hơi nước tạo thành sau phản ứng
Bài 3:Cho 11,2 lít hỗn hợp metan và axetilen (đo ở đktc) đi qua dung dịch brom dư thấy
có 8 gam Brom tham gia phản ứng :
a Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b Tính khối lượng C2H2Br4 thu được sau phản ứng
c Tính phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp đầu
Trang 16Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn khí etilen, thu được 5,6 lít khí CO2 Thể tích khí etilen và oxi cần dùng ( Các khí đo ở đktc)
Dạng 3.2: Bài tập hỗn hợp thiết lập hệ phương trình 2 ẩn để tìm số mol mỗi chất trong hỗn hợp đó.
Bài Tập: Cho a(g) hỗn hợp gồm chất A và B tách dụng hết với dung dịch X thu được hỗn
hợp C và b(mol) khí D Tính khối lượng và tỉ lệ % các chất trong hỗn hợp ban đầu
Bước 5: Trả lời yêu cầu cảu đề bài:
2 Bài tập minh họa:
Bài tập: Đốt cháy hoàn toàn 6,8(g) hỗn hợp khí metan và axetilen thu được 22(g) khí
cacbonic và hơi nước
Tính phần trăm về khối lượng của mỗi khí trong hỗn hợp
Lời giải:
Bước 1: Đặt x = nCH4 và y = nC2H2
Theo bài ra: 16x + 26y = 6,8(g) (*)
Bước 2: Quy đổi ra mol
Trang 17Bước 4:Thiết lập một phương trình dựa vào số mol chất bài cho biết.
Theo PTHH (1) và (2) ta có: Tổng số mol CO2 = x + 2y = 0,5(mol) (**)
a) Hãy viết phương trình phản ứng ?
b) Tính thành phần % thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp (biết Br = 80)
Bài 2: Đốt cháy một lượng hỗn hợp metan và axetilen thu được 13,2 g CO2 và 5,4 g H2O.Tính thành phần % theo thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ?
Bài 3:Đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít hỗn hợp gồm 2 khí CH4 và C2H4 Dẫn toàn bộ khí sinh
ra qua bình đựng dd Ba(OH)2 dư thấy trong bình có 19,7g kết tủa
a) Viết PTHH ?
b) Tính thành phần % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ?
c) Tính thể tích không khí đủ cho phản ứng cháy ? (đktc)
Bài 4:Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm metan và etilen Lấy toàn bộ CO2 sinh racho vào dd Ca(OH)2 dư thu được 40g kết tủa
DẠNG 4: XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ DỰA VÀO
PHẢN ỨNG CHÁY
Bài tập cơ bản:
Đốt cháy hoàn toàn a(g) hợp chất hữu cơ A thu được m(g) khí CO2 và m(g) nước
Biết khối lượng mol của A là M hoặc theo tỷ khối tìm MA = d