Untitled [1] ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 11 TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN PHÚ NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 – LỚP 7 NĂM HỌC 2021 2022 1 MÔN NGỮ VĂN NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1 KHỐI NĂNG LỰC CẦN ĐÁNH GÍA NỘI DUNG[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 11
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN PHÚ
N ỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 – LỚP 7
THÔNG HIỂU
CẤP ĐỘ THẤP
CẤP ĐỘ CAO
(Những bài báo, câu chuyện từ thực
tế cuộc sống…)
- Phương thức biểu đạt:
(0.5đ)
- Nội dung đoạn trích:
(0 5đ)
Nhận xét, nêu ý nghĩa chi tiết…
(1 đ)
Bài học rút
ra từ văn bản ( trả lời
từ 2 đến
4 câu) (1 đ)
……
Xác định, phân loại, đặt câu…
Biểu cảm tác phẩm thơ hiện đại ( Rằm tháng giêng, Cảnh khuya…
)
6đ
Trang 2- Thế nào là hai góc đối đỉnh, tính chất
- Thế nào là hai đường thẳng vuông góc, thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng
- Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng
- Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
- Tiên đề Ơclit, tính chất hai đường thẳng song song
- Các tính chất từ vuông góc đến song song
- Định lí, cách chứng minh định lí
- Định lí tổng ba góc của tam giác, góc ngoài của tam giác
- Định nghĩa hai tam giác bằng nhau
- Ba trường hợp bằng nhau của tam giác
- Trường hợp bằng nhau đặc biệt cạnh huyền – góc nhọn của tam giác vuông
- Các bước chứng minh: hai tam giác bằng nhau, hai cạnh bằng nhau, hai góc bằng nhau, trung điểm, phân giác, vuông góc, song song
Trang 3Câu 18: Giá trị của x thoả 𝑥2= 1,53 là:
4
Câu 19: Giá trị của x thoả 𝑥+3−2 = 0,51
3 là:
Trang 4Câu 32: Ba nhóm bạn cùng lao động trồng cây với số cây trồng như nhau Thời gian hoàn thành đội
1, đội 2, đội 3 lần lượt là 2 giờ, 3 giờ, 4 giờ Số bạn đội 1 nhiều hơn đội 2 là 4 bạn Số bạn đội 1, đội
Trang 5Câu 36 Điểm A có tọa độ là:
B d đi qua trung điểm của MN
C d vuông góc với MN tại trung điểm của MN
2
-2
-2
-1 -1
D
1
Trang 6Câu 42: Cho hình vẽ sau, biết a // b và 𝐴4̂ = 62º Số đo 𝐵3̂ là
4
3 2 1 c
a b
A B
C
2 1
Trang 7Câu 48 Cho hình vẽ sau Hình nào đủ yếu tố để khẳng định hai tam giác bằng nhau?
Hình b Hình a
M B
Trang 83 MÔN VẬT LÝ
NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1
Ch ủ đề 1: ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG Câu 1: a/ Khi nào m ắt ta nhận biết được ánh sáng?
b/ Khi nào ta nhìn th ấy một vật?
a/ M ắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
b/ Ta nhìn th ấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta
Câu 2: a/ Nguồn sáng là gì?
b/ Vật sáng là gì?
a/ Ngu ồn sáng là vật tự phát ra ánh sáng Vd : mặt trời,con đom đóm…
b/ V ật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó Vd : cái bàn, cái
gh ế…
Câu 3: Phát bi ểu định luật truyền thẳng ánh sáng?
Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng
Câu 5: a/ Bóng t ối nằm ở đâu? Đặc điểm của bóng tối?
b/ Bóng n ửa tối nằm ở đâu? Đặc điểm của bóng nửa tối?
a/ Bóng t ối nằm phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới b/ Bóng n ửa tối nằm phía sau vật cản, nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truy ền tới
Câu 6: a/ Nh ật thực xảy ra khi nào?
b/ Nguy ệt thực xảy ra khi nào?
a/ Nh ật thực xảy ra vào ban ngày khi mặt trời bị mặt trăng che khuất hoàn toàn hay một
ph ần
b/ Nguy ệt thực xảy ra vào ban đêm khi mặt trăng bị trái đất che khuất không được mặt
tr ời chiếu sáng
Ch ủ đề 2: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG Câu 7: Phát bi ểu định luật phản xạ ánh sáng?
- Tia ph ản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến của gương ở điểm tới
- Góc ph ản xạ bằng góc tới
Chủ đề 3: GƯƠNG Câu 8: Nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng?
- Là ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn
- Ảnh bằng vật
Trang 9- Kho ảng cách từ ảnh đến gương bằng khoảng cách từ vật đến gương
Câu 9: a/ Hãy nêu tính ch ất của ảnh tạo bởi gương cầu lồi?
b/ So sánh vùng nhìn th ấy của gương cầu lồi và gương phẳng
c/ Ứng dụng của gương cầu lồi? Giải thích ứng dụng đó?
a/ - Là ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn
- G ắn ở những đường gấp khúc, có vật cản che khuất Vì vùng nhìn thấy của gương cầu
l ồi rộng nên giúp ta quan sát được những chỗ bị vật cản che khuất, tránh tai nạn
Câu 10: a/ Hãy nêu tính ch ất của ảnh tạo bởi gương cầu lõm?
b/ Nêu đặc điểm sự phản xạ trên gương cầu lõm?
c/ Ứng dụng của gương cầu lõm? Giải thích ứng dụng đó?
a/ - Là ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn
- Ảnh lớn hơn vật
b/ Gương cầu lõm biến chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ hội tụ vào một điểm, biến chùm tia tới phân kì thích hợp thành chùm tia phản xạ song song
c/ - L àm pha đèn pin để ánh sáng chiếu đi xa mà vẫn rõ Vì gương cầu lõm biến chùm tia
t ới phân kì thích hợp thành chùm tia phản xạ song song nên ánh sáng có thể chiếu đi xa
- V ật phát ra âm gọi là nguồn âm
- Các v ật phát ra âm đều dao động
Câu 12: Tần số là gì? Đơn vị? Tai người nghe được tần số bao nhiêu?
- T ần số là số dao động trong một giây
- Đơn vị : héc ( Hz)
- Tai người nghe được âm có tần số từ 20Hz đến 20000 Hz
Câu 13: a/ Khi nào v ật phát ra âm cao ( bổng )?
b/ Khi nào v ật phát ra âm thấp ( trầm )?
a/ V ật dao động càng nhanh, tần số dao động càng lớn, âm phát ra càng cao
b/ V ật dao động càng chậm, tần số dao động càng nhỏ, âm phát ra càng thấp
Câu 14: Biên độ dao động là gì? Đơn vị? Ngưỡng đau của tai người là bao nhiêu?
- Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó Đơn vị : đêxiben ( dB ) Ngưỡng đau của tai người là 130 dB
Câu 15: a/ Khi nào v ật phát ra âm to?
b/ Khi nào v ật phát ra âm nhỏ?
a/ Vât dao động càng mạnh, biên độ dao động càng lớn, âm phát ra càng to
b/ V ật dao động càng chậm, biên độ dao động càng nhỏ, âm phát ra càng nhỏ
Trang 10Câu 16: a/ Âm có th ể truyền qua những môi trường nào? Âm không truyền qua môi trường nào?
b/ So sánh vận tốc truyền âm trong các môi trường truyền âm đó?
a/ Âm có th ể truyền qua môi trường : chất rắn, lỏng, khí Âm không truyền qua môi trường chân không
b/ V ận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trong
ch ất khí
Trang 114 MÔN LỊCH SỬ
NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1
CHỦ ĐỀ: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÝ (THẾ KỈ XI – XII)
I GIAI ĐOẠN THỨ NHẤT (1075)
1 Nhà Tống âm mưu xâm lược nước ta
- Thế kỉ XI, tại Trung Quốc, nhà Tống gặp nhiều khó khăn về kinh tế, chính trị nên âm mưu xâm lược Đại Việt để giải quyết tình hình khó khăn trên
- Nhà Tống xúi giục vua Cham-pa đánh Đại Việt, ngăn cản buôn bán giữa hai nước, mua chuộc tù trưởng dân tộc
2 Nhà Lý chủ động tiến công để phòng vệ
- Chỉ huy cuộc kháng chiến: Lý Thường Kiệt
- Lý Thường Kiệt thực hiện chủ trương “tiến công trước để tự vệ”: Ngồi yên đợi giặc không bằng
đem quân đánh trước để chặn thế mạnh của giặc
- Năm 1075, Lý Thường Kiệt chỉ huy thực hiện mục đích đánh chiếm căn cứ kho lương, kho vũ khí: Châu Ung, Châu Khâm, Châu Liêm – là các căn cứ quân sự của quân Tống
II GIAI ĐOẠN THỨ HAI (1076-1077)
2 Phòng tuyến sông Như Nguyệt
- Để khích lệ tinh thần chiến đấu của quân sĩ, làm suy yếu ý chí của quân Tống Lý Thường Kiệt: sáng
tác bài thơ “Nam Quốc Sơn Hà” Đây là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ nhất của nước ta
- Cuối mùa xuân 1077, Lý Thường Kiệt cho quân phản công, quân Tống thua to
- Lý Thường Kiệt đề nghị giảng hòa để bảo đảm mối quan hệ bang giao hòa hiếu giữa hai nước sau chiến tranh, đó là tính cách nhân đạo của dân tộc ta
II SINH HOẠT XÃ HỘI VÀ VĂN HÓA (Tiết 2)
1 Văn hóa - giáo dục
- Năm 1070, nhà Lý xây dựng Văn Miếu
- Năm 1076, lập Quốc tử giám – Trường Đại học đầu tiên của Đại Việt
- Văn học chữ Hán bước đầu phát triển
- Đạo Phật rất phát triểnvà được tôn sùng dưới thời Lý
CHỦ ĐỀ: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI NHÀ TRẦN (THẾ KỈ XIII- XIV)
2 Nhà Trần củng cố chế độ phong kiến tập quyền
- Thời Trần thực hiện chế độ “Thái thượng hoàng”: Các vua thường nhường ngôi sớm cho con và tự xưng là Thái thượng hoàng, cùng với vua (con) quản lí đất nước
3 Pháp luật:Ban hành bộ luật “Quốc triều hình luật”
II CÁC CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG NGOẠI XÂM DƯỚI THỜI TRẦN
CHI ẾN LẦN THỨ BA
LƯỢC NGUYÊN (1287 – 1288)
- Xâm lược Cham- pa và Đại
Việt để làm cầu nối thôn tính các nước ở phía Nam Trung
Quốc
- Sau 2 lần thất bại, nhà Nguyên quyết tâm xâm lược nước ta lần thứ 3 để
trả thù
Trang 12- Mở hội nghị Bình Than;
- Mở hội nghị Diên Hồng bàn kế hoạch đánh giặc với các bậc bô lão
- Cử Trần Quốc Tuấn làm tổng chỉ huy, soạn “Hịch tướng sĩ”
- Tổ chức tập trận, duyệt binh (ở Đông Bộ Đầu)
- Quân đội nhà Trần thích lên tay 2 chữ “Sát Thát” –
giặc
Chi ến thắng
tiêu bi ểu
Chương Dương, giải phóng Thăng Long
- Trận Vân Đồn tiêu diệt đoàn thuyền lương của
- 50 vạn quân Nguyên bị tiêu
diệt, kháng chiến thắng lợi - Tiêu diquân thủy, bộ của giặc ệt toàn bộ cánh
Nguyên nhân thắng lợi
- Toàn dân đều tham gia đánh giặc, Tinh thần hi sinh của toàn dân, đặc biệt là quân đội nhà Trần
- Nhà Trần chuẩn bị chu đáo về mọi mặt
- Nhà Trần có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo, sự lãnh đạo của vua Trần và các tướng lĩnh, đặc biệt là Trần Quốc Tuấn
Ý nghĩa lịch sử
- Đập tan tham vọng xâm lược của nhà Nguyên, bảo vệ độc lập và toàn vẹn lãnh
thổ
- Góp phần xây đắp truyền thống quân sự Việt Nam
- Củng cố khối đoàn kết toàn dân, dựa vào dân để đánh giặc
- Ngăn chặn những cuộc xâm lược của quân Nguyên đối với các nước khác
III TÌNH HÌNH KINH TẾ -VĂN HÓA THỜI TRẦN
1 Kinh tế:
- Nhà Trần thực hiện nhiều chính sách khuyến nông: Khai hoang, lập ấp, quan tâm đê điều,
- Ruộng đất công làng xã sở hữu nhà nước; Ruộng đất tư sở hữu vương hầu, quý tộc (Điền trang: do khai hoang mà có; Thái ấp: do vua ban bổng lộc)
- Thủ công nghiệp nhà nước rất phát triển độc quyền về 1 số nghề: chế tạo vũ khí, tráng men,
- Thương nghiệp: Nhiều trung tâm kinh tế được mở ra như Thăng Long, Vân Đồn
2 Xã hội: phân hóa sâu sắc với các tầng lớp: Vua, vương hầu, quý tộc, địa chủ, thợ thủ công, thương
nhân, nông dân, nông nô, nô tỳ
3 Văn hóa
Văn học - Văn học chữ Hán và chữ Nôm phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, chứa đựng
lòng yêu nước, tự hào dân tộc Giáo d ục - Quốc Tử Giám ngày càng được mở rộng
- Người thầy giáo – nhà nho giáo được trọng dụng nhất: Chu Văn An
Khoa h ọc – kĩ
thu ật - Ssử kí” ử học: Lập ra Quốc sử viện, Năm 1272 Lê Văn Hưu cho ra đời bộ “Đại Việt
- Quân sự: có “Binh thư yếu lược” của Trần Hưng Đạo
- Y học: có thầy thuốc nổi tiếng Tuệ Tĩnh
- Kĩ thuật: Hồ Nguyên Trừng chế tạo súng thần cơ và đóng thuyền lớn
Trang 13Ki ến trúc - Nhiều công trình kiến trúc có giá trị như tháp Phổ Minh, thành Tây Đô
CHỦ ĐỀ: NHÀ HỒ VÀ CẢI CÁCH CỦA HỒ QUÝ LY
- Năm 1400, Hồ Quý Ly lập ra nhà Hồ, đổi quốc hiệu là Đại Ngu
- Những biện pháp cải cách của Hồ Quý Ly:
+ Chính trị: Cải tổ hàng ngũ võ quan, đổi tên một số đơn vị hành chính, quy định cách làm việc của
bộ máy chính quyền
+ Kinh tế, tài chính: Phát hành tiền giấy, ban hành chính sách hạn điền, qui định lại thuế ruộng đất
+ Xã hội: Ban hành chính sách hạn chế nô tỳ được nuôi của các vương hầu quý tộc
+ Văn hóa, giáo dục: Đề cao chữ Nôm, sửa đổi chế độ thi cử, học tập
+ Q uốc phòng: Tăng quân số, chế tạo súng mới, xây thành kiên cố
Ý nghĩa: Đưa nước ta thoát khỏi tình trạng khủng hoảng
Trang 145 ĐỊA LÝ
NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1
CH Ủ ĐỀ 4: CÁC MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN KHÁC
V ị trí
- Chiếm 1 diện tích khá lớn trên bề mặt Trái Đất
- Vị trí: dọc 2 bên đường chí tuyến, sâu trong lục địa, ven biển có dòng biển lạnh
- Vị trí: nằm trong khoảng từ hai vòng cực đến hai cực
- Bắc cực là đại dương (Bắc Băng Dương, Nam cực là
lục địa (lục địa Nam Cực)
-Các vùng núi cao trên Trái Đất: Hi-ma-lay-a (châu Á), An-đét (Nam Mĩ), An-pơ (châu Âu)
+HM đới ôn hòa: mùa đông rất lạnh, mùa hạ mát
- Khí hậu lạnh lẽo khắc nghi ệt quanh năm:
+ Mùa đông rất dài, từ 8-9 tháng, có bão tuyết dữ dội
+ Mùa hạ ngắn, từ 2-3 tháng, nhiệt độ không quá
100C + Lượng mưa cả năm ít, chủ
yếu dưới dạng tuyết rơi
- Khí hậu và thực vật ở vùng núi thay đổi theo độ cao và hướng sườn núi
+ Độ cao: Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm->mát
Bề mặt đất đóng băng quanh năm - Svùng núi gự phân tầng thực vật ần giống như đi
từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao
hoạt động vào ban đêm…
- Đài nguyên vùng Bắc cực
chỉ phát triển vào mùa hạ , cây cối còi cọc, thấp lùn, rêu, địa y…
- Động vật thích nghi: lớp
mỡ dày, lớp lông dày, bộ lông không thấm nước, ngủ đông hoặc di cư
- Vùng núi là nơi thưa dân, nơi cư trú của các dân tộc
ít người
BÀI 25: TH Ế GIỚI RỘNG LỚN VÀ ĐA DẠNG 1-Các l ục địa và các châu lục
Khái ni ệm - Là khối đất liền có biển và đại dương bao quanh -Bao gồm phần lục địa và các đảo, quần đảo chung quanh
S ự phân chia Mang ý nghĩa về mặt tự nhiên Mang ý nghĩa về lịch sử, kinh tế, chính trị
Trang 15Số lượng Có 6 l Nam Mĩ, Ôxtrâylia, Nam Cực ục địa: Á- Âu, Phi, Bắc Mĩ, Có 6 châu l Dương, Nam Cực ục: Á, Âu, Phi, Mĩ, Đai Khác biệt LÂu ục địa Á-Âu gồm châu Á và châu Châu Mĩ gồm Lục địa Bắc Mĩ và Nam Mĩ
2- Các nhóm nước trên thế giới
- Trên thế giới có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ: Châu Phi có nhiều quốc gia nhất
(54), châu Nam Cực không có quốc gia nào
- Người ta thường dựa vào các chỉ tiêu (thu nhập, chỉ số HDI, tỉ lệ tử vong trẻ em…) để phân loại các quốc gia vào nhóm nước phát triển hoặc nhóm nước đang phát triển
CH Ủ ĐỀ 5: CHÂU PHI
I THÊN NHIÊN CHÂU PHI:
1.V ị trí địa lí:
- Phần lớn lãnh thổ nằm giữa 2 chí tuyến, tương đối cân xứng ở qua đường xích đạo
-Tiếp giáp: Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, biển Địa Trung Hải, biển Đỏ, ngăn cách
châu Á qua kênh đào Xuy-ê
2- Địa hình và khoáng sản:
a Địa hình:
- Cao trung bình 750m, có các sơn nguyên ( Ê-ti-ô-pi-a, Đông Phi) xen lẫn các bồn địa thấp (Sát, Nin Thượng, Công-gô, Ca-la-ha-ri)
- Rất ít núi cao (At-lat, Đrê-ken-bét) và đồng bằng ven biển, có các sông lớn (Nin,
Công-gô, Ni-giê ), hồ Vic-to-ri-a, Sát, Tan-ga-ni-ca
b Khoáng s ản : Rất phong phú: vàng, kim cương, uranium, dầu mỏ, khí đốt, sắt
3- Khí h ậu:
- Do phần lớn nằm giữa 2 chí tuyến, ít chịu ảnh hưởng của biển => khí hậu nóng và
khô
- Hoang mạc chiếm diện tích lớn (Xa-ha-ra là hoang mạc lớn nhất thế giới)
4- Các đặc điểm khác của môi trường tự nhiên:
Gồm các môi trường tự nhiên: xích đạo ẩm, nhiệt đới, cận nhiệt đới, hoang mạc và địa trung
hải => nằm đối xứng qua xích đạo
II DÂN CƯ- XÃ HỘI CHÂU PHI:
1-Dân cư: phân bố rất không đều:
+ Nơi đông dân : thung lũng sông Nin, ven vịnh Ghi-nê, duyên hải cực Bắc và cực Nam + Nơi thưa dân : vùng rừng rậm xích đạo, các hoang mạc
- Đa số dân sống ở nông thôn Các thành phố có trên 1 triệu dân thường tập trung ven
biển, các thành phố đông dân nhất: Cai-rô, La-gốt, Kin-sa-xa…
2-S ự bùng nổ dân số và xung đột tộc người châu Phi
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên là 2,4% cao nhất thế giới bùng nổ dân số
- Bùng nổ dân số, hạn hán triền miên, xung đột tộc người, đại dịch AIDS và sự can thiệp
của nước ngoài là những nguyên nhân chủ yếu kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội ở
châu Phi
Trang 16+ Bản đồ Địa lí tự nhiên Châu Phi: trang 10
+ Bản đồ Mật độ dân số và các đô thị Châu Phi: trang 13
Trang 176 MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN
NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1
Bài 4: Đạo đức và kỉ luật
Tạo ra sự thống nhất hành động để đạt hiệu quả, chất lượng cao
3 Ý nghĩa: Người có đạo đức và biết tuân thủ kỷ luật được mọi người tôn trọng, quý mến
Bài 6: Tôn sư trọng đạo
1 Thế nào là tôn sư trọng đạo?
a) Tôn sư: Tôn trọng, kính yêu và biết ơn đối với những người làm thầy giáo, cô giáo (đặc biệt đối với những thầy cô đã dạy mình) ở mọi lúc mọi nơi
b) Trọng đạo:
Coi trọng những điều thầy dạy;
Trọng đạo lý làm người
2 Ý nghĩa:
Là truyền thống quý báu của dân tộc
Là nét đẹp trong tâm hồn của mỗi con người
Bài 8: Khoan dung
1 Thế nào là khoan dung?
Khoan dung là rộng lòng tha thứ cho người khác khi họ biết hối hận và sửa chữa lỗi lầm
2 Rèn luyện:
Sống cởi mở, gần gũi với mọi người
Cư xử một cách chân thành, rộng lượng
Bài 9: Xây dựng gia đình văn hóa
1 Gia đình văn hóa là gì ?
Gia đình hoà thuận, hạnh phúc, tiến bộ;
Thực hiện kế hoạch hóa gia đình;
Đoàn kết với xóm giềng;
Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân
2 Những việc cần làm để xây dựng gia đình văn hoá:
Thực hiện tốt bổn phận, trách nhiệm;
Sống giản dị, lành mạnh;
Không sa vào tệ nạn xã hội
Chăm ngoan học giỏi
Kính trọng giúp đỡ ông bà cha mẹ
Thương yêu anh chị em
Không làm điều gì tổn hại đến danh dự gia đình
Bài 11: Tự tin
1 Biểu hiện:
Chủ động trong công việc;
Trang 18 Dám tự quyết định một cách chắc chắn, không hoang mang dao động;
Hành động cương quyết, dám nghĩ, dám làm
2 Ý nghĩa:
Tự tin giúp con người có thêm sức mạnh nghị lực và sức sáng tạo làm nên sự nghiệp lớn
Không tự tin con người sẽ trở nên yếu đuối nhỏ bé
* HỌC SINH TÌM HIỂU CÁC BIỂU HIỆN ĐÚNG SAI VÀ TÌM HIỂU VỀ CÁC CÂU CAC DAO, TỤC NGỮ CỦA CÁC BÀI TRÊN