Tài liệu huấn luyện chuyên đề xe ga và làm mát bằng dung dịch của hãng honda việt nam sửa chữa
Trang 1Khóa huấn luyện
Chuyên đề xe ga và làm mát bằng dung dịch
Phòng Dịch vụ - Bộ phận Huấn luyện
Tháng04năm 2007
Trang 21 Làm mát bằng dung dịch
Trang 3Sơ đồ tuần hòan của quá trình làm mát bằng dung dịch
Trang 5Chu trình tuần hoàn của dung dịch làm mát
Khi mới khởi động thì dung dịch không chạy tới két làm mát chỉ
khi nhiệt độ lớn hơn 80độ C thì mới tuần hoàn tới két
Trang 6Dòng lưu chuyển của dung dịch khi động cơ lạnh và nóng
Van ổn nhiệt chính là thiết
bị tạo ra sự khác biệt của dòng lưu chuyển khi động cơ nóng
và lạnh
Trang 7Xilanh Q.lát
Tản nhiệt.
Lạnh
X lanh Q.lát Tản
nhiệt
Trang 8Sự thay đổi dần của dòng dung dịch làm mát
Trang 9Nhiệt độ dung dịch
Lạnh
Nhiệt độ đung dịch Nóng
Trang 10Dưới 76 ℃
Xilanh
Quy lát
Tản nhiệt.
Tản nhiệt.
Quy lát
Trang 11100 ℃
X.lanh Q.lát
Tản nhiệt
Temp.( ℃) ) 100
76 8
Lift (mm)
Trang 12Sự khác biệt giữa hệ thống làm mát của xe Click và một số dòng xe khác
Quạt gió vừa làm giảm nhiệt dung
dịch và động cơ
Quạt gió chỉ làm giảm nhiệt của dung dịch
Trang 14Tại sao lại có vấn đề động làm mát bằng dung dịch lại quá nóng
phần lớn nguyên nhân làm nóng máy là :
Sau thời gian sử dụng các đường ống tuần hoàn dung dịch bị
rỉ sét gây nên dung dịch không thể luân chuyển tới két tản
nhiệt làm động cơ nóng.
1.Nguyên nhân chủ yếu gây rỉ sét là do sử dụng dung dịch
làm mát không đúng tiêu chuẩn.
2.Pha chế dung dịch không theo đúng hướng dẫn của nhà
sản xuất
Trang 15VÌ CHÚNG TA ĐÃ SỬ DỤNG
VÀ PHA CHẾ KHÔNG ĐÚNG
Trang 16Ethylene Glycol
Ngăn ngừa sôi
Ngăn ngừa rỉ và ăn mòn chi tiết
Nước
Làm mát Chất chống rỉ và ăn mòn
Ngăn ngừa đóng
băng
Thành phần và vai trò của từng chất có trong dung dịch làm mát
Trang 18Chất chống rỉ
Nước cứng có 30mg/L gây kết tủa
Trang 19Chú ý khi tháo xi lanh phải
tách đường dẫn dung dịch
làm mát
Chú ý khi lắp ráp hệ thống bơm
Các lưu ý khi tháo ráp hệ thông bơm nước
Trang 20Thông số kỹ thuật của hệ thống
Trang 21Tháo ráp bơm nước làm mát
Cách tháo ráp bơm nước
Trang 22Kiểm tra đèn báo nhiệt độ
Trang 24CÁC BƯỚC THAY THẾ DUNG DỊCH LÀM MÁT
VẶN NÚT XẢ NƯỚC LÀM MÁT RA VẶN NẮP CỦA KÉT NƯỚC RA VẶN NẮP CỦA BÌNH DỰ TRỮ RA
VẶN NÚT XẢ NƯỚC LÀM MÁT VÀO
ĐỔ NƯỚC LÀM MÁT VÀO KÉT NƯỚC KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ KHOẢNG VÀI PHÚT
BỔ XUNG NƯỚC LÀM MÁT VÀO KÉT NƯỚC ĐẾN KHI ĐẦY
VẶN NẮP CỦA KÉT NƯỚC VÀO
ĐỔ NƯỚC LÀM MÁT VÀO BÌNH DỰ TRỮ ĐẾN VẠCH TRÊN
Trang 252.Hệ thống bôi trơn và dầu MB
Trang 26Hệ thống bôi trơn
TRỤC CAM
XÍCH DẪN ĐỘNG BƠM
dụng theo tiêu chuẩn JASO T903 :MB SAE 10W -30
Trang 27Dầu nhớt cho xe Honda tay ga của bạn
Đặc điểm trên
chai dầu nhớt
đa cấp cho xe
tay ga của HVN
Giải thích ‘Mo’ là gì ?
Mo (molybdenum) là hợp chất hóa học và là chất phụ gia trong dầu động cơ
Nhiệm vụ của Mo là gì ?
Chất phụ gia Mo được gọi là
‘Thành phần thay đổi ma sát’
Chất phụ gia Mo có thể điều chỉnh (giảm thiểu) sự ma sát trong Động cơ
Nhưng tại sao Mo lại có thể giảm sự ma sát trong động cơ ?
Chất phụ gia Mo hoạt động, và tạo
ra lớp màng bao xung quanh những chi tiết phụ tùng trong Động cơ
Giảm thiểu ma sát trong động cơ thì có điểm tốt gì ?
Xin vui lòng xem trang kế tiếp
Trang 28A B Kiểm tra thử nghiệm trên xe
Mức độ tiêu hao nhiên liệu
So sánh giữa loại MA SJ 20W-40 và 10W-30
Mức độ tiêu hao nhiên liệu giảm 5-8%
(Dùng 20W-40 mức tiêu hao nhiên liệu cao Dùng 20W-40 mức tiêu hao nhiên liệu cao
hơn với cùng một đoạn đường xác định)
Như thể hiện trên đồ thị bên cạnh
So sánh giữa loại 10W-30SJ/ MA và 10W30SJ/ MB
Mức độ tiêu hao nhiên liệu giảm 0-2%
(Dùng 20W-40 mức tiêu hao nhiên liệu cao Dùng 10W-30 SJ/MA mức tiêu hao nhiên liệu cao hơn)
Khả năng hoạt động của dầu
10W-30 MB
1 Sử dụng dầu 10W-30 SJ/MB cho các loại xe tay
ga (Dùng 20W-40 mức tiêu hao nhiên liệu cao đặc biệt đối với xe Click)
2 Không sử dụng dầu 10W-30 SJ/MB đối với các
xe số, do khả năng giảm ma sát cao có khả năng
gây ra trượt ly hợp.
Trang 29Lý do không dùng dầu bôi trơn ôtô cho xe máy
Trang 323 Lọc gió bằng giấy có dầu.
Trang 33●LOẠI ẨM
●LOẠI KHÔ
Có hai loại tấm lọc gió : LOẠI Ẩm: sử dụng tấm mút tẩm dầu lên toàn bộ bề mặtLOẠI KHÔ:sử dụng phần tử lọc là giấy
Loại giấy khô Loại mút tẩm dầu
Rẻ tiền và có thể dùng lại sau khi làm sạch Và phụ thuộc vào việc bảo trì như thế nào Tuy nhiên,nó có những hư hỏng bất thườn Hơn nữa loại này không đạt được về vấn
đề kiểm soát thành phần khí xả theo yêu cầu
Phù hợp với các model hiệu suất cao và sự cản trở gió ít
Nó có thể sử dụng lại sau vài lần làm sạch bằng khí nén nhưng phụ thuộc vào sự kiểm tra thay thế định kỳ
Trang 34PAPER FILTER
K/khí & Bụi
Dầu
LOẠI GIẤY CÓ DẦU
Giấy có dầu (× 50) Giấy khô(× 50)
LOẠI GIẤY CÓ DẦU Sử dụng phần tử lọc dạng giấy ẩm có dầu.như ảnh dưới đây các sợi giấy thô hơn loại giấy khô Tuy nhiên bụi bẩn sẽ tích tụ nhờ dầu như là phần tử lọc thứ hai và bị chặn lại
Trang 35ĐẶC TRƯNG CỦA LỌC GIÓ BẰNG GIẤY CÓ DẦU
Đặc trưng chính của lọc gió bằng giấy có dầu là không
cần “bảo dưỡng định kỳ” Loại lọc gió bằng giấy thông
thường phải làm sạch sau mỗi 4000km và thay thế sau
12000km.
Không vướng bận về bảo trì trong một thời gian dài
* Rút ngắn thời gian thay thế nếu sử dụng trong điều kiện bụi bẩn và ẩm ướt
Trang 36Không làm sạch
Phần tử lọc
Của Lọc gió bằng giấy có dầu
Nghiêm cấm bảo dưỡng lọc gió bằng giấy có dầu
Lọc gió bằng giấy có dầu bị nghiêm cấm làm sạch phần tử lọc !
Khí nén khi thổ vào phần tử lọc sẽ làm bong phần dầu bám trên bề mặt của phần tử
lọc và như vậy khả năng ngăn ngừa bụi sẽ không còn.
Đừng cố gắng làm sạch phần tử lọc
Khí nén sẽ làm bật màng dầu
Phần tử lọc không có dầu sẽ không có tác dụng ngăn ngừa bụi
Trang 374 Hệ thống kiểm soát khí xả.
Trang 38Hệ thống kiểm soát khí lọt xuống các te
Trang 39Hệ thống cung cấp khí phụ
Trang 405 Chế hòa khí và mạch làm
giàu khi khởi động
Trang 41Bộ chế hòa khí
Trang 42BƯỚM GA
THẲNG HÀNG
Chỉ có một chiều
ĐƯỜNG GIÓ NÀY KHÔNG HÚT
VÀO TỪ PHÍA BẦU GIÓ
Trang 43Lắp ráp và kiểm tra van nhiệt
Kiểm tra giống như xe Spacy
100 khí không thông khi nối với
bình điện3-5 phút
Trang 44Máy nóng
Nguội máy
Trang 45DC12V Khởi động động cơ
Trang 46Mạch van nhiệt khởi động cần có nguồn từ hệ thống ( sau cầu chì 10A) tới van nhiệt,
cần nguồn từ phát xung để điều khiển và sự nối mạch của cảm ứng nhiệt.
Khi máy nguội (chưa nổ) thì cảm ứng chưa đóng mạch và không có nguồn chạy qua
van nhiệt.
Van nhiệt sẽ đóng căn cứ vào nhiệt độ động cơ.đồng thời sử dụng nguồn điều khiển
của phát xung
Trang 47ĐiỀU CHỈNH TỐC ĐỘ CẦM CHỪNG
Hút ra áp suất khoảng 60 kPa (450mm Hg) Điều chỉnh như bình thường đến khoảng 1600 +/-
100 v/p sau đó vặn vít gió vào để giảm đi 50v/p và
từ vị trí này vặn ngược trỏ ra 1/3 vòng
Ráp lại ống hút rồi chỉnh về 1700 +/- 100v/p
Trang 486 Hệ thống liên kết phanh
Trang 50Dây cáp phanh sau
Bộ cân bằng
Cáp kết nối phanh
Khóa phanh
Công tắc đèn phanh
Trang 53Hệ thống liên kết phanh
Trang 557 Truyền động đai vô cấp
Trang 56Bi văng
Dẫn hướng
bi văng
Mặt trượt puli dẫn động
Mặt puli dẫn động
Mặt trượt puli bị động
Chốt dẫn hướng
và bi trụ
Lò xo ép puli bị động
Vỏ ly hợp
Trục bị động
Guốc văng
ly hợp
Bi cầu
Vòng bi
Trang 57Áp lực lên dây đai
Trang 60Puly chủ động
Lực ly tâm
Trang 61Puly bị động
Dis/assamble
Trang 63Tốc độ cao
Trang 648 Động cơ
Trang 65Tháo động cơ
Lưu ý:
1 Động cơ được tháo cùng với giá treo động cơ, chống đứng và cụm bánh sau.
2 Có thể sử dụng chống đứng và bánh sau như là giá tháo động cơ để tháo đầu quy lát, xi-lanh, máy phát, ly hợp
3 Động cơ được làm mát bằng chất lỏng và dẫn động quạt gió trực tiếp trên trục cốt máy
Trang 66Đặt cam và cam giảm áp
Sự hoạt động của cơ cấu khi chạy và dừng
Trang 67Có sự khác biệt giữa cò
mổ xupáp hút và xả
Tấm này chỉ có tác dụng chắn trục cam
Giá trục cam và cò mổ
Trang 68PHẢI DÙNG VAM/ ÉP
ĐỂ THÁO TRỤC CỐT
MÁY
DÙNG VAM RÚT ĐỂ LẮP RÁP TRỤC CƠ
Tháo và ráp trục cốt máy
Vam không giống của Fu
Trang 699 Hệ thống sạc
Trang 71Bình thường 0.4 A/5 – 10 h
Phát điện Công suất 0.140 kW/5,000 min -1 (rpm)
Điện trở cuộn sạc 0.2 – 1.0 Ω(20°C/68°F) Điện trở cuộn đèn 0.1 – 0.8 Ω(20°C/68°F) Điện áp của tiêt chế chỉnh lưu 12.6 – 13.6 V/5,000 min -1 (rpm)
Điện áp từ 13,6V ở 5000v/p
12,6-Điện áp phải nhỏ hơn 15,5V ở 5000v/
p
Điện áp từ
12,6-13,6V ở
5000v/p
Trang 7210 Hệ thống đánh lửa
Trang 74MỤC THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Khe hở miệng bu gi 0.80 – 0.90 mm (0.031 – 0.035 in)
Thời điểm đánh lửa 14° trước điểm chết trên ở tốc độ cầm chừng
Đo điện áp đỉnh đánh lửa như đo của hệ thống đánh lửa 1 chiều
Trang 7511 Hệ thống khởi động
Trang 7912 BƠM XĂNG.
Trang 80SƠ ĐỒ HỆ ĐIỆN THỐNG BƠM XĂNG
Trang 81TRONG 5 GIÂY KHI BẬT KHÓA ĐIỆN SANG VỊ TRÍ ON
Trang 82SAU 5 GIÂY KHI BẬT KHÓA ĐIỆN SANG VỊ TRÍ ON
Trang 83KHI ĐỘNG CƠ ĐANG HOẠT ĐỘNG
Trang 84SỰ HOẠT ĐỘNG CỦA BƠM XĂNG
Trang 85SỰ HOẠT ĐỘNG CỦA BƠM XĂNG
Trang 86KIỂM TRA RƠ LE BƠM XĂNG
Trang 87Lưu lượng bơm xăng trong 5s đầu: 8,3 cm3
Điện trở bơm xăng: 2,6 đến 3,2 Ohm
Điện áp nguồn vào bơm xăng: 4,0 đến 3,2 V trong 5s đầu và sau đó là 0 VĐiện áp đầu ra của rơle bơm xăng: 4,0 đến 15 V
Điện áp nguần vào rơ le bơm xăng: 4,0 đến 15 V
Trang 89CÁC DỤNG CỤ ĐO
THÂN THƯỚC
DU XÍCH
Trang 90CÁC VÍ DỤ ĐO THƯỚC CẶP
Trang 913 LY HỢP THƯ CẤP
Trang 92CÁC DỤNG CỤ ĐO
Vấu quayỐng trượt
Bánh cóc
Pan me đo ngoài
Trang 93CÁC VÍ DỤ VỀ ĐỌC PAN ME NGÒAI
0-25 mm 0,01
Trang 94PISTON VÀ XÉC MĂNG
1 PISTON
Trang 95HOA
THỊ
TRỤC THỨ CẤP
TRỤC SƠ CẤP
Trang 964 KIỂM TRA ĐẦU XILANH
Trang 97CÁC DỤNG CỤ ĐO
Bánh cóc
Vấu quay
Ống trượt
Pan me đo trong
Trang 98CÁC VÍ DỤ ĐO TRONG
Trang 992 3
4 5
6070
Teslock
Trang 1003 XILANH
Trang 102ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT XI LANH
Cách lắp ráp và tháo đồng hồ trước và sau khi đo Cách đo
Cách so sánh với tiêu chuẩn
Trang 103quay của động cơ
Thang đo điện áp