Bệnh lý đi kèm với thoái hóa khớp người cao tuổi.. Một số thách thức về hiệu quả và an toàn khi sử dụng thuốc điều trị thoái hóa khớp... Thoái hóa khớp Osteoarthritis - OA được định ngh
Trang 1Lựa chọn tối ưu điều trị
Trang 21 Vài số liệu dịch tễ học lâm sàng về thoái hóa khớp
2 Bệnh lý đi kèm với thoái hóa khớp người cao tuổi
3 Một số phác đồ diều trị thoái hóa khớp
4 Một số thách thức về hiệu quả và an toàn khi sử dụng
thuốc điều trị thoái hóa khớp
5 Khuyến cáo điều trị của ESCEO 2016
Nội dung
2
Trang 3Dịch tễ học OA
Centers for Disease Control Arthritis-Related Statistics Available at:
http://www.cdc.gov/arthritis/data_statistics/arthritis_related_stats.htm Accessed: July 19, 2013
o 10% dân số của thế giới mắc OA
o Dự báo 2030: 22% dân số thế giới
mắc OA
Trang 4Figure adapted from: Arden N, Nevitt MC Best Pract Res Clin Rheumatol 2006;20:3-25
OA - Kết quả của sự giao thoa 2 yếu tố : toàn thể và cơ học tại chổ
4
Sự giao thoa này xác định:
• Những khớp nào bị mắc bệnh ?
• Tiến triển của bệnh !!!
Cho tất cả các khớp : Tuổi là yếu tố nguy cơ mạnh nhất gây OA
Dịch tễ học OA
Trang 5Hoạt động hệ thống miễn dịch
Sụn bị thương tổn Căng thẳng bất thường Sụn bất thường
Mandelbaum B, Waddell D Orthopedics 2005; 28(2 Suppl):S207-14
Thay đổi sinh vật lý
• Đứt gãy mạng lưới collagen
Trang 71 Buckwalter JA , Martin JA Adv Drug Deliv Rev 2006;58:150-67
2 Arden N, Nevitt MC Best Pract Res Clin Rheumatol 2006;20:3-25
7
Dịch tễ học OA
Tỷ lệ mắc
Trang 8Allen and Golightly Curr Opin Rheumatol 2015 May ; 27(3): 276–283
The incidence of OA
increases with Age
Sex and Age -specific
incidence rates of Osteoarthritis
8
Trang 9Gánh nặng của kết hợp nhiều bệnh
ở người cao tuổi
9
Trang 10OA
+ Diabetes
+ Obesity + Diabetes
+ Obesity + Diabetes + Nephropathy
+ CVD
+ Hypertension + Dyslipidemia
+ Hypertension +Atherosclerosis
+ All
Trong thực tế OA thường kết hợp
với bệnh nào ???…
10
Trang 11M A Weber, American Journal of Medicine,2009
11
Trang 12Tỷ lệ những bệnh cùng mắc với OA
Trang 13Hội chứng chuyển
hóa và OA
The prevalence of Metabolic was
high in this population regardless
of the OA type
13
Trang 14(Yoshimura O Cart 2012)
ROAD study (Research on Osteoarthritis Against Disability)
N= 1,384; follow up: 3 years
Risk of occurrence and progression of Knee OA
Trang 15Lancet 2011
15
Hội chứng chuyển hóa và OA
Trang 16Thoái hóa khớp (Osteoarthritis - OA)
được định nghĩa là một bệnh khớp
thoái hóa xãy ra chủ yếu ở người lớn
tuổi, đặc trưng bởi khuyết mòn sụn
khớp, phì đại xương ở rìa xương (gai
thương tổn trong phạm vi sinh cơ học
và hình thái học của màng hoạt dịch và
Trang 17Các phương pháp điều trị OA
Nội khoa:
•Liệu pháp không dùng thuốc
•Thuốc đường toàn thân
•Thuốc tại chổ
• Khác: tế bào gốc,huyết tương
giàu tiểu cầu
Nội soi can thiệp
Ngoại khoa
Symptomatic Slow Acting Drugs for OA (SYSADOA) or Disease Modifying Drug in OA (DMDOA)
Medicographia 2013;35:172-180 (see French abstract on page 180)
Cần phải kết hợp điều trị
17
Trang 18Điều trị OA - một số hạn chế
18
Trang 19Treating OA patients with Comorbidities
Trang 20Recommendation by ESCEO 2014
European Society for Clinical and Economic aspects of Osteoporosis and Osteoarthritis)
Nhóm xây dựng đa ngành: Cơ xương khớp, dịch tễ học lâm sàng / phân tích các kết quả nghiên cứu lâm sàng
Phát triển phác đồ điều trị thích ứng với thực hành lâm sàng
Điều trị theo bậc
20
Trang 21OA treatment:
ESCEO guideline
(EU, 2014)
da nang 6.4.2019 21
Trang 22Core Set Education/ Weight loss/ Exercise
Step 1
(Background treatment)
Step 2
(Advanced management)
Oral NSAIDs
(Use based
on risk factors)
IA-HA
IA-Steroid
Step 3
(Last pharmacological attempts)
Weak opioids / Central analgesics
Step 4
(End stage management &
Trang 23Osteoarthritis and cartilage 22 (2014) 363 - 388
OARSI 2014
23
Trang 24Mục đích:
Kiểm soát triệu chứng (đau)
Hạn chế phá hủy khớp tiến triển
Duy trì, cải thiện khả năng vận động, giảm tàn phế
Cải thiện chất lượng cuộc số ng
24
Mục tiêu điều trị thoái hóa khớp hiện nay
Trang 25OA
Tác động qua lại giữa viêm - thoái biến - chu chuyển xương
25
Trang 26Các yếu tố tăng nguy cơ tiêu hóa
khi sử dụng NSAID
Những yếu tố nguy cơ
phát triển thành
NSAID- Liên quan loét dạ dày- tá tràng
Những yếu tố nguy cơ đã
Sử dụng đồng thời NSAID với thuốc chống đông
Nhiễm đồng thời Helicobacter pylori
Những yếu tố nguy cơ
Trang 27Xu hướng sử dụng NSAIDs
Trang 28Loét tiêu hóa 1 Biến chứng tiêu hóa nghiêm trọng 2
Không có triệu chứng Có triệu chứng
81%
* Upper or lower GI bleeding, clinically symptomatic gastritis, ulcers, gastric outlet obstructions, and symptoms warranting hospital admission (abdominal pain and/or dyspepsia, nausea, vomiting, diarrhea)
1Armstrong, Blower Gut 1987;28:527-532; 2Singh et al Arch Intern Med 1996;156:1530-1536
Bệnh lý đường tiêu hóa do thuốc kháng viêm không steroid
Thường gặp và quan trọng nhất, chiếm 30- 40% người sử dụng
Đặc điểm quan trọng của tổn thương là âm thầm, không triệu chứng kể cả tổn
thương nặng và nguy hiểm
28
Trang 292/6/2017 Consumer Updates > FDA Strengthens Warning of Heart Attack and Stroke Risk for NonSteroidal Anti-
Inflammatory Drugs
https://www.fda.gov/ForConsumers/ConsumerUpdates/ucm453610.htm
29
Trang 30Some have CV problems
CV problems complicate treatment with
NSAIDs
M A Weber, American Journal of Medicine,2009
30
Trang 31NSAIDs & Heart attack:
(Meta-analysis of Observational Studies)
Naproxen 1.06 (0.94, 1.20) Celecoxib 1.12 (1.00, 1.24) Ibuprofen 1.14 (0.98, 1.31) Meloxicam 1.25 (1.04, 1.49) Diclofenac 1.38 (1.26, 1.52) Indomethacin 1.40 (1.21, 1.62) Etodolac 1.55 (1.16, 2.06) Etoricoxib 1.97 (1.35, 2.89)
Varas-Lorenzo C et al: Pharmacoepidemiol Drug Safe 2013; 22: 559-70
31
Trang 32Risks of NSAIDs
32
Trang 33 NSAIDs có thể gây chóng mặt , đặc biệt sử dụng trên những
người lớn tuổi
Có thể có hội chứng phản vệ trên những bệnh nhân sử dụng
(không qua trung gian miễn dịch IgE mà là kết quả quá trình ức
chế prostaglandin)
+ Xảy ra đặc biệt trên bệnh nhân nhạy cảm với aspirin, có triệu chứng hen và polyp mũi xoang
+ Những bệnh nhân có hội chứng phản vệ có thể nhạy cảm với tất
Textbook of Rheumatology, Kelley&Firestein’s.2017, pp 1724
Một số biến chứng khác của
33
Trang 34(Symptomatic Slow Acting Drugs for OA)
34
Trang 35Khuyến cáo của EULAR 2003 có nhóm
SYSADOA
35
Trang 36EULAR 2003 : Nhóm SYSADOA có hiệu quả về mặt triệu chứng và có thể
thay đổi cấu trúc !!!
36
Trang 37Khuyến cáo của OARSI 2008 điều trị OA
có nhóm SYSADOA !!!
37
Trang 38Khuyến cáo EULAR 2009 :
Phân mức độ các SYSADOA trong điều trị OA
38
Trang 39Các hướng dẫn thực hành của Hoa Kz
-Glucosamine trong OA
Did not recommend glucosamine based on glucosamine HCl data from the
GAIT study, while acknowledging efficacy of EU prescription glucosamine sulfate
1500 mg/day
DONA* Pooled findings from these studies, regardless of the assessment scale
studies using different formulations suggest no significant improvements.”
* Crystalline glucosamine sulphate
Did not recommend glucosamine because impossible to control quality of the
preparation in the food supplement market
39
Trang 40Glucosamine in Lancet’s article
Glucosamine: hiệu quả chưa rõ!!!
Trang 41…Doubt in Efficacy, No meaningful effect, Recommend not using
WHAT THE SCIENCE SAYS…
41
Glucosamine, Chondroitin or
Combination
Trang 42Risky for patients who receive anti- coagulant.
Risky for patients with shellfish allergy.
42
side effect cannot be predicted!!
Trang 43ASU ( Bơ + đậu tương )
43
Trang 44Tác động lên màng hoạt dịch - sụn -
xương dưới sụn trong THK
44
Trang 45Bằng chứng invo (dog):
ASU tăng TGF – β trong dịch khớp gối ,
kích thích tổng hợp chất nền sụn khớp
45
Trang 46Bằng chứng tác dụng ASU trên lâm sàng:
Giảm đau
46
Trang 47Nghiên cứu Piascledin trên OA khớp háng:
Không có hiệu quả thay đổi cấu trúc khớp trên dân số thoái hóa khớp háng chung
Nhóm thoái hóa khớp háng nặng có khác biệt về khoảng sáng khe khớp JSW so với chứng
sau 2 năm điều trị
47
Trang 48Diacerein- Kháng interleukin 1 trong bệnh thoái hóa khớp?
48
Trang 49DIACEREIN , Glucosamine, Chondroitin
on IL-1 and NF-kB activation
“At physiologically relevant concentration”
Results: At physiologically relevant concentrations, only Diacerein
consistently blocked IL-1 induced activation of
NF-kB and IL-1, Collagenase, Stromelysin and iNOS production
Trang 51Authors Thời gian điều trị Thời gian giảm đau kéo dài sau
ngưng thuốc
Diacerein :
sau khi ngưng thuốc
• Diacerein : hiệu quả giảm đau hơn placebo, tương đương với thuốc chứng (NSAIDs)
• Diacerein : hiệu quả giảm đau vẫn kéo dài sau khi ngưng thuốc
Trang 52Tỉ lệ hẹp khe khớp hàng năm (mm/năm)
Diacerein Placebo Năm 1 0.18 0.19 Năm 2 0.14 0.19 Năm 3 0.13* 0.19
* p = 0.042
Diacerein làm chậm tiến trình thoái hoá khớp, 32% sụn được bảo tồn so sánh với giả dược
Năm 1 Năm 2 Năm 3
Phương pháp nghiên cứu: Ngẫu nhiên, mù đôi, đa trung tâm, có đối chứng
Mục tiêu: đánh giá hiệu quả của Diacerein trên cấu trúc khớp
Thời gian: 3 năm, Bệnh nhân: 50-75 tuổi thoái hóa khớp háng
Trang 53• Function improvement : ES = 0.14 95% CI = [0.08;0.25]
• Alternative to paracetamol and NSAIDs
• 7 studies
• Gold level evidence for a small,
consistent benefit in pain improvement
• 7 studies
• Pain relief : ES = 0.24 95% CI = [0.12;0.35]
• Function improvement: superior to
placebo
Diacerein : Hệ thống hiệu quả thông qua các
phân tích tổng hợp/ hồi cứu
NSAIDs
Trang 54Dữ liệu báo cáo ADR toàn cầu từ những biến
cố bất lợi của Diacerein
54
Trang 55Dữ liệu báo cáo ADR toàn cầu từ những biến
cố bất lợi của Diacerein
Trang 5656
Dữ liệu báo cáo ADR toàn cầu từ những biến
cố bất lợi của Diacerein
Trang 57From Studies included, Patients’ Ages
range
18 – 80 years
patients of ages more than 65 years
Meta-analysis
19 RCTs
57
Trang 58Pharmacovigilance Risk Assessment Committee (PRAC)
European Medicines Agency's (EMA)
58
Trang 60Drugs Aging (2016) 33:75–85
Recommendation by ESCEO 2016
European Medicines Agency's (EMA)
DIACEREIN: as a first – line background pharmacological
treatment of OA
60
Trang 61hóa khớp gối và
khớp háng
Nghiên cứu ngẫu nhiên đã chứng minh
quả trên triệu chứng thoái hoá khớp tương đương NSAIDs
tính an toàn
được chấp nhận so với
NSAIDs và paracetamol
lựa chọn đầu tay điều trị thoái hoá khớp
K.Pavelka et al ESCEO 2016
Drugs Aging (2016) 33:75–85 *ESCEO: the European Society for Clinical and Economic Aspects of Osteoporosis and Osteoarthritis
Trang 62Thực hành điều trị OA tại Vietnam
thay thế hoặc thêm
Selective inhibition COX-2 (coxib) Ns-NSAID (±PPI)
Phẫu thuật
Chỉnh khớp Thay khớp
Trang 69Thay cho nội dung trước đây ( năm 2015 )
69
Trang 70Kết luận
Thoái hóa khớp là bệnh lý thường gặp ở người cao tuổi
Ở người cao tuổi, thoái hóa khớp gắn liền với nhiều bệnh lý
đi kèm
Điều trị nội khoa ngoài giảm đau cần lưu ý đến nhóm thuốc
SYSADOA (Symptomatic Slow Acting Drugs for OA)
Điều trị nội khoa bằng thuốc cần cân nhắc lợi ích và an toàn nhất là ở người cao tuổi
70
Trang 71da nang 6.4.2019 71