GI ỚI THIỆU Chuyển giao kiến thức và nâng cao năng lực cho các hộ chăn nuôi heo đen về các quy trình chăn nuôi, kiểm soát dịch bệnh, tăng cường dinh dưỡng và quản lý tốt hoạt động chăn n
Yêu c ầ u k ỹ thu ậ t khi xây d ự ng chu ồ ng tr ạ i
Nguyên tắc bố trí và quản lý chuồng trại
Môi trường chăn nuôi cần đảm bảo thích hợp để heo phát triển và sinh sản thuận lợi, đồng thời hạn chế tối đa khả năng mầm bệnh phát triển và lây lan Việc bố trí và quản lý chuồng trại chăn nuôi phải tuân thủ các tiêu chuẩn nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho đàn heo, nâng cao năng suất và bảo vệ sức khỏe vật nuôi Các nguyên tắc chung trong quản lý chuồng trại bao gồm duy trì vệ sinh, đảm bảo đủ ánh sáng và thông gió, cũng như xây dựng hệ thống cách ly hợp lý để tránh dịch bệnh.
- Khô ráo - thoáng mát - sạch sẽ - yên tĩnh.
- Không nuôi chung heo với các loại gia súc, gia cầm khác trong cùng chuồng, trại
- Khu vực chăn nuôi có tường, rào cách biệt với nơi sinh hoạt và ngăn chặn các loại động vật khác xâm nhập
- Hạn chế việc ra vào khu vực chăn nuôi và luôn thực hiện biện pháp sát trùng người, phương tiện ở lối ra vào
Chuồng cần phân chia thành các ô cho: heo đực giống, heo mang thai, heo nái sau khi đẻ và nuôi con, khu vực nuôi heo thịt
Kết cấu cơ bản chuồng trại
Kết cấu cơ bản của chuồng trại nuôi heo đen gồm 2 phần: (i) phần chuồng, (ii) Phần sân chăn thả Chi tiết về chuồng và sân chăn thảnhư sau:
Chọn địa điểm : Xây dựng chuồng ở nơi cao ráo; Cách nhà càng xa càng tốt, ít nhất 10-20m
Hướng chuồng: Tránh hướng gặp gió lùa về mùa Đông; Thoáng mát về mùa hè
Nền chuồng nên được xây dựng cao hơn mặt đất bên ngoài từ 20-30 cm để tránh nước tràn vào và đảm bảo thoát nước tốt Chất liệu đúc là bê tông chắc chắn, không gồ ghề hay trơn trượt để đảm bảo an toàn cho vật nuôi Việc đầm nện nền kỹ lưỡng là cần thiết để tránh tình trạng lún sau này, đảm bảo độ bền vững của chuồng Đồng thời, nền cần có độ nghiêng từ 1-2% hướng về lỗ thoát phân, với chiều cao của phần cao hơn lỗ thoát phân khoảng 5 cm (1 ngón tay), nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thoát phân hiệu quả.
Tường bao được xây bằng gỗ hoặc ghép ván, cao khoảng 1,2 mét để tạo sự chắn chắn và bảo vệ tốt Từ 1,2 mét trở lên, tường có thể được ghép ván hoặc đan phên nhằm giữ ấm trong mùa Đông Khung tường có thể tháo rời dễ dàng để phù hợp với mùa hè, giúp thoáng mát và dễ vệ sinh Việc xây tường bao đảm bảo sự bền vững và tiện lợi trong quá trình sử dụng theo các mùa trong năm.
Mái chuồng: Phía trên mái được lợp bằng phi Bro xi măng, ngói, hoặc lá cọ, tranh,…Không bị dột ướt, che được nắng nóng
Máng ăn cố định được xây bằng gạch thẻ và láng bê tông chắc chắn để tránh bị heo cắn phá, với các góc được bo tròn và trơn nhẵn nhằm đảm bảo an toàn cho heo Máng có chiều sâu 8cm, rộng 25cm, thành máng dày 4cm, phù hợp để chứa thức ăn một cách hiệu quả Heo nái có chiều dài khoảng 50cm (tương đương hai gang), trong khi heo thịt có chiều dài từ 15 đến 20cm mỗi con (tương đương một gang), giúp dễ dàng quản lý và chăm sóc đàn heo.
Cửa chuồng: Được làm bằng ván cứng tránh heo cạp; Rộng 40-50 cm (hai gang)
Lỗ thoát phân: Phía sau chuồng; Cao 8 cm (1/3 gang); Rộng 15-25 cm (một gang)
Rãnh thoát nước, phân, nước tiểu: Chạy dài dọc theo phía sau chuồng; Lòng rãnh sâu 20 cm xây lượn tròn, Rộng khoảng
22 - 25 cm vừa đủ lọt xẻng to, Độ dốc từđầu này đến đầu kia khoảng 1 gang
Bể chứa phân nước tiểu cần được bố trí ngay phía sau chuồng nuôi để đảm bảo vệ sinh và thuận tiện quản lý Hố phân có dung tích từ 1 m³ trở lên, có thể xây chìm dưới mặt đất để tiết kiệm diện tích Bể nên được trát xi măng hoàn chỉnh 4 phía để chống thấm và giữ vệ sinh Thành bể cao hơn mặt đất khoảng 10 cm, giúp tránh tràn đổ và dễ dàng vệ sinh định kỳ.
Phần sân chăn thả nên được chọn ở nơi có nhiều cây xanh phủ mát, tạo môi trường tự nhiên thoải mái và dễ chịu cho động vật Khu vực cần có độ dốc tương đối giúp thoát nước tốt, tránh tình trạng đọng nước gây ô nhiễm và bệnh tật Nếu có hồ nước trong khu vực, càng phù hợp để cung cấp nguồn nước tự nhiên cho đàn gia súc Đồng thời, cần tránh tác động của môi trường xung quanh để đảm bảo sự an toàn và phát triển bền vững của đàn gia súc.
Tường rào nên sử dụng lưới B40 để đảm bảo độ bền và an toàn, nhưng nếu không có điều kiện, có thể thay thế bằng tre, nứa hoặc gỗ Các trụ hoặc cọc đỡ, gồm cọc sắt, cọc bê tông hoặc khung gỗ, đóng vai trò làm hệ thống chống đỡ chắc chắn cho hàng rào Chân bờ rào cần được đào móng sâu khoảng 30 cm để chôn lưới B40 hoặc cọc sắt, hoặc ít nhất 20 cm nếu dùng tre hoặc gỗ Chiều cao của hàng rào nên đảm bảo từ 1,2 mét trở lên để tăng cường khả năng bảo vệ và duy trì tính thẩm mỹ cho công trình.
Hốnước: Cạnh chuồng, cần đào hoặc xây các hốnước, bùn nông, gần nguồn nước đểheo đầm mình làm mát
Máng ăn, máng uống có thể làm bằng gỗ, lốp ô tô cắt đôi hoặc xi măng, đảm bảo độ cao phù hợp từ 12-20 cm tùy theo kích thước của heo Chiều dài của máng thiết kế từ 0,8-1 m với đáy rộng 20-30 cm, giúp heo dễ tiếp cận thức ăn và nước uống Các loại máng xây cố định cần phải có đáy cao hơn nền mặt đất từ 5-7 cm để dễ thoát nước khi cọ rửa, đảm bảo vệ sinh chuồng trại.
Với diện tích 25 m² mỗi ô, có thể nuôi được 5 con heo sinh sản (gồm đực giống và heo cái sinh sản) hoặc heo thịt cùng lứa tuổi, hoặc một con heo nái đẻ và nuôi con Diện tích rộng hơn giúp giảm chi phí thức ăn cho heo và nâng cao chất lượng thịt, đảm bảo hiệu quả nuôi trồng tối đa.
M ộ t s ố ki ể u chu ồ ng ph ổ bi ế n ở nông h ộ
Hình 1.1 Tường rào bằng lưới B40 Hình 1.2 Khu nuôi heo sinh sản
Hình 1.3 Chuồng nuôi heo sinh sản Hình 1.4 Chuồng nuôi heo thịt
Hình 1.5 Tường rào bằng tre, gỗ Hình 1.6 Máng ăn bằng lốp ô tô
Hình 1.7 Chuồng hỗn hợp cho heo nái và heo thịt
PHẦN II KỸ THUẬT CHỌN GIỐNG HEO ĐEN
K ỹ thu ậ t ch ọ n gi ố ng
sẽ hỗ trợ các kiến thức cơ bản để có một con giống tốt trong chăn nuôi.
Chế biến thức ăn cho heo là yếu tố quan trọng giúp đảm bảo sức khỏe và tăng trưởng của đàn heo Việc lựa chọn các loại thức ăn dễ kiếm, phù hợp với đặc điểm địa phương, đặc biệt tại các huyện miền núi và khu vực người dân thiểu số, góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi Hiểu rõ về các loại thức ăn phù hợp sẽ giúp người chăn nuôi cung cấp dinh dưỡng cân đối và giảm chi phí, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của đàn heo.
(4) Kỹ thuật nuôi heo nái sinh sản: Đây là kỹ thuật quan trọng, hỗ trợ người dân phát triển đàn heo và duy trì được con giống tốt
Để đảm bảo an toàn sinh học và vệ sinh thú y trong chăn nuôi heo đen, việc thực hiện các quy trình đúng quy chuẩn là yếu tố then chốt Áp dụng các biện pháp an toàn sinh học giúp hạn chế dịch bệnh xâm nhiễm, bảo vệ đàn heo đen phát triển khỏe mạnh Việc duy trì vệ sinh thú y định kỳ không chỉ giảm thiểu nguy cơ bệnh tật mà còn nâng cao hiệu quả chăn nuôi Chăn nuôi heo đen an toàn đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình an toàn sinh học và vệ sinh thú y để đảm bảo đàn heo luôn khỏe mạnh và đạt năng suất cao.
Trong quá trình biên soạn tài liệu, không thể tránh khỏi những sai sót, nhóm biên soạn mong nhận được ý kiến đóng góp để hoàn thiện hơn, góp phần nâng cao chất lượng nội dung và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của độc giả.
Xin chân thành cảm ơn! Đơn vị th ự c hi ệ n:
Trung tâm Phát tri ể n Nông thôn mi ề n Trung,
Trường Đạ i h ọc Nông Lâm, Đạ i h ọ c Hu ế Địa chỉ: 102 Phùng Hưng, thành phố Huế, Thừa Thiên Huế
Website:www.crdvietnam.org Email:office@crdvietnam.org
GIỚI THIỆU NHÓM TÁC GIẢ
Khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
Khoa Chăn nuôiThú y, trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
Khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
TS Hồ Lê Phi Khanh
Quản lý dự án, Phó Giám đốc
Trung tâm Phát triển nông thôn miền Trung, trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
CN Phạm Đình Hiện Điều phối dự án
Trung tâm Phát triển nông thôn miền Trung, trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
Trung tâm Phát triển nông thôn miền Trung, trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
PHẦN I KỸ THUẬT XÂY DỰNG CHUỒNG TRẠI 8
1 Yêu cầu kỹ thuật khi xây dựng chuồng trại 8
2 Một số kiểu chuồng phổ biến ở nông hộ 12
PHẦN II KỸ THUẬT CHỌN GIỐNG HEO ĐEN 14
1 Một sốđặc điểm của giống Heo đen 14
PHẦN III THỨC ĂN VÀ CHẾ BIẾN THỨC ĂN CHO HEO ĐEN 18
2 Chế biến thức ăn cho heo đen 19
PHẦN IV KỸ THUẬT NUÔI HEO NÁI SINH SẢN 25
1 Chuẩn bị chuồng nuôi trước khi nhập heo giống 25
2 Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng 25
4 Kỹ thuật chăn nuôi heo nái hậu bị 27
PHẦN V QUY TRÌNH AN TOÀN SINH HỌC VÀ VỆ SINH THÚ Y TRONG CHĂN NUÔI HEO ĐEN 43
2 Công việc thực hiện cụ thể cho những hộchăn nuôi heo đen 47
PHẦN I KỸ THUẬT XÂY DỰNG CHUỒNG TRẠI
1 Yêu cầu kỹ thuật khi xây dựng chuồng trại
Nguyên tắc bố trí và quản lý chuồng trại
Môi trường chăn nuôi cần phù hợp để heo tăng trưởng và sinh sản thuận lợi, đồng thời hạn chế tối đa cơ hội phát triển và lây lan mầm bệnh Việc bố trí và quản lý chuồng trại chăn nuôi phải tuân thủ các tiêu chuẩn nhằm đảm bảo môi trường sạch sẽ, thông thoáng và an toàn cho gia súc Áp dụng nguyên tắc hợp lý trong thiết kế và vận hành giúp nâng cao hiệu quả chăn nuôi, giảm thiểu rủi ro dịch bệnh và tối ưu hóa năng suất chăn nuôi.
- Khô ráo - thoáng mát - sạch sẽ - yên tĩnh.
- Không nuôi chung heo với các loại gia súc, gia cầm khác trong cùng chuồng, trại
- Khu vực chăn nuôi có tường, rào cách biệt với nơi sinh hoạt và ngăn chặn các loại động vật khác xâm nhập
- Hạn chế việc ra vào khu vực chăn nuôi và luôn thực hiện biện pháp sát trùng người, phương tiện ở lối ra vào
Chuồng cần phân chia thành các ô cho: heo đực giống, heo mang thai, heo nái sau khi đẻ và nuôi con, khu vực nuôi heo thịt
Kết cấu cơ bản chuồng trại
Kết cấu cơ bản của chuồng trại nuôi heo đen gồm 2 phần: (i) phần chuồng, (ii) Phần sân chăn thả Chi tiết về chuồng và sân chăn thảnhư sau:
Chọn địa điểm : Xây dựng chuồng ở nơi cao ráo; Cách nhà càng xa càng tốt, ít nhất 10-20m
Hướng chuồng: Tránh hướng gặp gió lùa về mùa Đông; Thoáng mát về mùa hè
Nền chuồng cần cao hơn mặt đất bên ngoài từ 20-30 cm, được đúc bằng bê tông phẳng, không gồ ghề hoặc trơn trượt để đảm bảo an toàn Việc đầm nền kỹ lưỡng giúp tránh hiện tượng lún sau này và đảm bảo tính ổn định của cấu trúc Ngoài ra, nền phải nghiêng về phía lỗ thoát phân với độ dốc khoảng 1-2%, đồng thời các phía cao hơn lỗ thoát phân khoảng 5 cm (1 ngón tay) để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thoát phân, đảm bảo vệ sinh và phòng tránh ô nhiễm.
Tường bao được xây hoặc ghép bằng gỗ cao 1,2 mét để tạo thành hàng rào bảo vệ, đảm bảo an toàn cho khu vực Từ chiều cao 1,2 mét trở lên, tường có thể sử dụng ván ghép hoặc phên đan để giữ ấm trong mùa Đông và dễ tháo dỡ vào mùa Hè, phù hợp với điều kiện khí hậu và nhu cầu sử dụng theo từng mùa.
Mái chuồng: Phía trên mái được lợp bằng phi Bro xi măng, ngói, hoặc lá cọ, tranh,…Không bị dột ướt, che được nắng nóng
Máng ăn cố định được xây bằng gạch thẻ, láng bê tông chắc chắn để tránh heo cắn phá Các góc của máng lượn tròn và trơn nhẵn, giúp heo dễ dàng tiếp cận thức ăn Máng sâu 8 cm, rộng 25 cm, với thành máng dày 4 cm, đảm bảo độ bền và an toàn cho heo Heo nái có chiều dài khoảng 50 cm (tương đương hai gang), trong khi heo thịt dài khoảng 15 đến 20 cm mỗi con (tương đương một gang).
Cửa chuồng: Được làm bằng ván cứng tránh heo cạp; Rộng 40-50 cm (hai gang)
Lỗ thoát phân: Phía sau chuồng; Cao 8 cm (1/3 gang); Rộng 15-25 cm (một gang)
Rãnh thoát nước, phân, nước tiểu: Chạy dài dọc theo phía sau chuồng; Lòng rãnh sâu 20 cm xây lượn tròn, Rộng khoảng
22 - 25 cm vừa đủ lọt xẻng to, Độ dốc từđầu này đến đầu kia khoảng 1 gang
Bể chứa phân nước tiểu nên được bố trí ngay phía sau chuồng nuôi để thuận tiện trong việc vận hành Hố phân phải có dung tích từ 1 m³ trở lên, có thể xây chìm trong đất và trát xi măng bốn phía để đảm bảo độ kín Thành bể cao hơn mặt đất khoảng 10 cm nhằm tránh tràn và hạn chế mùi hôi, đảm bảo vệ sinh môi trường chăn nuôi.
Phần sân chăn thả lý tưởng nên có nhiều cây xanh phủ mát, giúp tạo bóng râm tự nhiên và làm mát khu vực Địa điểm phù hợp cần có độ dốc tương đối để thoát nước hiệu quả, tránh ngập úng và giữ vệ sinh cho đàn gia súc Nếu có hồ nước trong khu vực, sẽ càng tốt để cung cấp nguồn nước tự nhiên cho vật nuôi Ngoài ra, cần tránh những nơi bị tác động tiêu cực của môi trường xung quanh để bảo vệ sức khỏe và lợi ích của vật nuôi.
Tường rào sử dụng lưới B40 là lựa chọn chính, với khả năng thay thế bằng tre, nứa hoặc gỗ khi nguồn lực hạn chế Các trụ hoặc cọc đỡ như cọc sắt, cọc bê tông hoặc khung gỗ đóng vai trò chịu lực và giữ cố định hàng rào Để ổn định, chân hàng rào cần đào móng sâu khoảng 30 cm cho lưới B40 và cọc sắt, còn với gỗ hoặc tre thì chôn sâu ít nhất 20 cm Chiều cao của hàng rào tối thiểu là 1,2 mét để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả.
Hốnước: Cạnh chuồng, cần đào hoặc xây các hốnước, bùn nông, gần nguồn nước đểheo đầm mình làm mát
Máng ăn, máng uống : Có thể làm bằng gỗ, lốp ô tô cắt đôi, làm bằng xi măngCó độ cao thích hợp (12-20 cm), tuỳ theo khối lượ; ng của heo; Chiều dài của máng được thiết kế dài 0,8-1 m, đáy máng rộng 20-30 cm; Loại máng xây cố định thì đáy máng phải cao hơn so với mặt nền 5-7 cm để dễ thoát nước khi cọ rửa
Với diện tích 25 m²/ô, có thể nuôi được 5 con heo sinh sản hoặc heo thịt cùng lứa tuổi, hoặc 01 heo nái đẻ và nuôi con Diện tích rộng hơn giúp giảm chi phí thức ăn cho heo và nâng cao chất lượng thịt, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với nuôi trên diện tích hẹp.
2 Một số kiểu chuồng phổ biến ở nông hộ
Hình 1.1 Tường rào bằng lưới B40 Hình 1.2 Khu nuôi heo sinh sản
Hình 1.3 Chuồng nuôi heo sinh sản Hình 1.4 Chuồng nuôi heo thịt
Hình 1.5 Tường rào bằng tre, gỗ Hình 1.6 Máng ăn bằng lốp ô tô
Hình 1.7 Chuồng hỗn hợp cho heo nái và heo thịt
PHẦN II KỸ THUẬT CHỌN GIỐNG HEO ĐEN
1 Một sốđặc điểm của giống Heo đen
Phân bố giống heo đen:
Giống heo đen hiện đang được nuôi tại các huyện miền núi Đông Giang, Nam Giang, Tây Giang, Nam Trà My, Bắc Trà
My, Phước Sơn tỉnh Quảng Nam; A Lưới, Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế; Kon Tum, …
Có 2 dạng màu lông, Đen và
Hiện nay có 2 phương thức chăn nuôi heo đen chính là chăn nuôi bán thâm canh-bán chăn thả
(Có chuồng và có sân vườn) và phương thức nuôi quảng canh, thả rông, đầu tư thấp
Heo có tầm vóc nhỏ, sinh trưởng chậm, lúc 6 và 12 tháng tuổi đạt khối lượng tương ứng 10,3 và 25,0 kg/con Lúc 18 và
24 tháng tuổi đạt 33 và 40 kg/con Trong đó, heo đực có khối lượng lớn hơn heo cái (35,5 và 50,0 kg/con so với 31,0 và 33,0 kg/con)
Hình 2.1 Đặc điểm của giống heo đen
Tuổi đẻ lứa đầu muộn (13,5 tháng), số con sơ sinh thấp (5-
6 con/lứa) và cai sữa thấp (3-4 con/lứa), thời gian bú sữa, theo mẹ kéo dài (3-4 tháng)
Heo đen có khả năng thích nghi và sức sống cao hơn các nhóm heo khác trong cùng điều kiện chăn nuôi, giúp tăng hiệu quả chăn nuôi và giảm thiểu rủi ro Tuy nhiên, trong hai nhóm heo đen, heo đen hoàn toàn có năng suất sinh sản thấp hơn so với heo Lang, điều này ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất tổng thể của từng loại giống.
Thịt heo đen là đặc sản có giá trị kinh tế cao, thu hút nhiều người tiêu dùng bởi chất lượng và hương vị độc đáo Với mức giá thị trường hiện tại, thịt heo đen được bán với giá cao gấp 2-3 lần so với heo thịt bình thường, phản ánh độ hiếm và giá trị cao của loại thịt này.
2.1 Chọn giống heo đen để nuôi thịt
Vì heo đen thực tế không có nhiều để lựa chọn, vì vậy đểmua được heo đen bà con chỉ cần chọn dựa vào các đặc điểm sau:
- Mắt sáng và tinh nhanh
- Đi lại hoạt bát và nhanh nhẹn
2.2 Chọn giống heo đen để nuôi thịt
Khi chọn giống cơ bản chú ý các điểm sau:
- Lưng thẳng, mông và vai nở; bốn chân to, thẳng;
- Lông mềm và thưa, da mỏng hồng hào,
Hình 2.2 Heo được chọn nuôi thịt
- Móng chân bằng và gọn
- Có các cặp vú đều đặn, không có vú lép
- Heo được sinh ra từ con mẹđẻ từ lứa thứ3 đến lứa thứ 8;
Chọn heo làm nái nên mua heo từ 4-6 tháng tuổi để đảm bảo sức khỏe và khả năng sinh sản tốt Chọn những con heo có 2 hàng vú đều, không có vú kẹ, và sở hữu ít nhất 12 vú trở lên để đảm bảo khả năng nuôi con phát triển tốt Các núm vú cần nổi rõ, cách đều nhau giúp thuận tiện trong quá trình chăm sóc và cho con bú.
Khoảng cách giữa hai hàng vú gần nhau
- Âm hộ không bị khuyết tật.
Hình 2.4 Chọn những chon đi bằng móng 2.3 Chọn đực giống
Hình 2.3 Heo được chọn để làm nái sinh sản
Người ta thường nói "Tốt đực tốt cảđàn, tốt nái tốt ổ" nghĩa là phạm vi ảnh hưởng của heo đực giống cho cả đàn heo
Khi chọn giống cơ bản chú ý các điểm sau:
- Chọn con đực khoẻ nhất trong đàn,
- Lưng thẳng, mông và vai nở; bốn chân to, thẳng;
- Lông mềm và thưa, da mỏng hồng hào,
- Móng chân bằng và gọn
- Tinh hoàn (hòn cà) đều hai bên, nổi rõ, gọn và chắc
- Heo được sinh ra từ con mẹ đẻ từ lứa thứ 3 đến lứa thứ
- Thể hiện các đặc điểm đặc trưng của giống
Th ức ăn cho heo
1.1 Các loại thức ăn dùng để nuôi heo
Thức ăn tinh: Cám gạo, tấm, bột ngô, bột sắn , nhằm cung cấp năng lượng
Thức ăn đạm (protein) như bột cá, mắm cá, bột đậu tương, bột máu, bột thịt, khô dầu lạc và bã đậu phụ được sử dụng để đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu chất đạm cho heo Các nguồn đạm này giúp heo phát triển tốt, tích lũy nạc hiệu quả và nâng cao năng suất chăn nuôi Việc cân đối và lựa chọn thức ăn giàu đạm phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình tăng trưởng và tối ưu hóa hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.
Thức ăn xanh và củ quả: rau lang, rau muống, rau môn là loại thức ăn nhiều nước, giàu vitamin và cũng có chứa đạmprotein
Thức ăn giàu khoáng: Bột sò, bột xương, muối ăn và các hỗn hợp khoáng
Thức ăn bổ sung khác: vitamin, khoáng, kháng sinh ….
1.2 Phối hợp khẩu phần thức ăn cho heo
- Khi phối hợp khẩu phần cho heo cần đảm bảo các nguyên tắc:
- Phải đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng cho heo (nhu cầu vềnăng lượng, đạm, khoáng và vitamin)
- Phải cân đối dinh dưỡng đểtăng tính ngon miệng, tăng khảnăng ăn vào, tăng tỷ lệ tiêu hóa, giảm thiểu thải ra phân, tiết kiệm thức ăn
- Cần sử dụng triệt để nguồn thức ăn sẵn có tại địa phương và gia đình.
- Nên sử dụng nhiều loại thức ăn phối hợp để cân đối dinh dưỡng
1.3 Lưu ý khi chọn mua nguyên liệu thức ăn
- Khi mua thức ăn ở những đại lý, cơ sở có uy tín, xem đúng loại và còn thời hạn sử dụng
- Nguyên liệu phải đảm bảo chất lượng: không bị ẩm mốc, sâu mọt, vón cục, hay có mùi lạ
Tránh nghe các lời khuyên về việc sử dụng thức ăn tăng trọng nhằm giúp heo lớn nhanh, vì những loại thức ăn này có thể gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng Việc này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm mà còn gây tác động tiêu cực đến thị trường tiêu thụ trong tương lai Đảm bảo chọn lựa thức ăn phù hợp và an toàn để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và duy trì sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi.
Ch ế bi ế n th ức ăn cho heo đen
2.1 Chế biến thức ăn thô xanh
Các loại thức ăn thô xanh chủ yếu được băm nhỏ và cho heo ăn tươi, cung cấp nguồn dinh dưỡng tự nhiên và dễ tiêu hóa Vào mùa nguyên liệu phong phú, bà con có thể cắt nhỏ, ủ chua bằng chế phẩm sinh học EM hoặc mật rỉ đường để làm thức ăn dự trữ Đây là phương pháp hiệu quả giúp đảm bảo nguồn thức ăn cho heo trong mùa khan hiếm, nâng cao năng suất và sức khỏe đàn vật nuôi.
2.1.1 Kỹ thuật ủ chua thân cây chuối làm thức ăn cho heo a Lợi ích của việc ủ chua thân cây chuối
- Bảo quản và dự trữ nguồn thức ăn cho heo
- Tạo môi trường pH thấp có tác dụng ức chế các vi sinh vật gây bệnh đường ruột
- Tăng tính ngon miệng và heo ăn được nhiều hơn
- Tăng tỷ lệ tiêu hóa thức ăn
- Tận dụng nguồn thức ăn sẵn có, giảm chi phí b Phương pháp ủ
Phương pháp ủ yếm khí không có men vi sinh
- Hốủ: hố xây, thùng phi, thùng nhựa (dễ vệ sinh sau khi ủ)
- Nguyên liệu: thân cây chuối tươi (nên rửa sạch, loại bỏ các phần hư hỏng), muối ăn, rỉ mật hoặc cám gạo, bột sắn …
- Băm nhỏ thân cây chuối bằng máy cắt, sau đó để ráo nước (phơi héo), đạt độẩm 60-70%
- Bước 1: Vệ sinh hốủ, hoặc thùng nhựa, xô nhựa
- Bước 2: Lót dưới đáy hố ủ một ít rơm khô dày khoảng
- Bước 3: Trộn 100 kg thân cây chuối + 2 kg muối hạt +
3 kg rỉ mật hoặc 5-10 kg cám, bột sắn,…
- Bước 4: Xếp lớp vào hố ủ, thùng, xô nhựa rồi nén chặt từng lớp
- Bước 5: Đậy trên cùng bằng lớp rơm khô dày 50-60 cm đểtránh nước đọng
- Bước 6: Khối ủ sau 6 tuần sẽ có mùi thơm dễ chịu lấy cho heo ăn
Phương pháp ủ yếm khí có men vi sinh
- Hốủ: hố xây, thùng phi, thùng nhựa (dễ vệ sinh sau khi ủ)
- Nguyên liệu: thân cây chuối tươi (nên rửa sạch, loại bỏ các phần hư hỏng), muối ăn, rỉ mật hoặc cám gạo, bột sắn …
- Băm nhỏ thân cây chuối bằng máy cắt, sau đó để ráo nước (phơi héo), đạt độẩm 60-70%
- Bước 1: Vệ sinh hốủ, hoặc thùng nhựa, xô nhựa, bao ni lon
- Bước 2: Trộn đều 60 kg thân cây chuối đã băm nhỏ +
40 kg cám gạo + 3 kg rỉ mật + 0,5 kg men vi sinh
- Bước 3: Sau đó xếp lớp vào hố ủ, thùng, xô nhựa, bao ni lon rồi nén chặt từng lớp
- Bước 4: Đậy trên cùng bằng lớp rơm khô dày 50-60 cm đểtránh nước đọng
- Bước 5: Khối ủ sau 1 tuần sẽ có mùi thơm dễ chịu thì lấy cho heo ăn
2.1.2 Kỹ thuật ủ chua lá môn làm thức ăn cho heo a Lợi ích của việc ủ chua lá môn
- Bảo quản và dự trữ nguồn thức ăn cho heo
- Tạo môi trường ph thấp có tác dụng ức chế các vi sinh vật gây bệnh đường ruột
- Tăng tính ngon miệng và heo ăn được nhiều hơn
- Tăng tỷ lệ tiêu hóa thức ăn
- Tận dụng nguồn thức ăn sẵn có, giảm chi phí
- Giảm độc tố trong lá môn
- Không cần nấu chín/giảm thời gian b Phương pháp ủ
- Lá môn thu hoạch về rửa sạch, để ráo nước, loại bỏ những phần già, úa không sử dụng được
- Tải mỏng xuống nền dưới mái hiên để làm héo (lượng nước: 65-70%) (đảo thường xuyên)
- Thời gian phơi héo: 15-20 h cho cọng môn
- Rỉ mật; cám, muối ăn (theo công thức)
- Bao bì: Bao nylong loại dày, không rách và bao tải
Hình 3.1 Chuẩn bị môn và trộn đều nguyên liệu trước khi ủ
Công thức ủ: 97 kg lá môn phơi héo + 3 kg rỉ mật + 0,5 kg muối ăn hoặc, 90 kg lá môn phơi héo + 10 kg cám/bột bắp +
- Bước 1: Trộn thật đều các nguyên liệu với nhau và cho vào túi nylon
- Bước 2: Cho vào túi nylon theo từng lớp và nén thật chặt
- Bước 3: Khi đầy túi thì buộc kín
- Bước 4: Buộc chặt miệng bao và để sau 21 ngày lấy ra sử dụng
Hình 3.2 Nén chặt trong bao nilon lông trong bao xác rắn
Hình 3.3 Lá môn sau khi ủ 21 ngày
Cách sử dụng thức ăn ủ chua:
- Sau khi ủ 21 ngày thì lấy thức ăn sử dụng
- Mở một góc (với hốủ) hay mở từng bao đựng thức ăn
Hết bao này lấy bao khác
- Lượng thức ăn lấy vừa đủ trong ngày,
- Sau khi lấy xong lấp miệng hố hay buộc miệng bao lại
- Khi đã mở hố ủ, cho ăn liên tục, tập cho ăn dần từ ít đến nhiều
2.2 Chế biến thức ăn tinh
Để tạo ra nguồn thức ăn dự trữ, bảo quản tốt và giúp đàn heo ăn ngon miệng, dễ hấp thụ, phương pháp ủ chua là lựa chọn hiệu quả nhất Bên cạnh đó, bà con có thể áp dụng các phương pháp nấu chín, xay nghiền, ép cám dạng viên để đảm bảo dinh dưỡng và phù hợp với từng mục đích chăn nuôi.
Đảm bảo thức ăn của heo an toàn trước khi cho ăn là điều vô cùng quan trọng, bao gồm việc kiểm tra xem thức ăn có bị ẩm mốc, sâu mọt, mùi lạ hoặc vón cục hay không Các thành phần thức ăn cần được nghiền nhỏ trước khi phối trộn để đảm bảo dinh dưỡng được phân tán đều và dễ tiêu hóa Việc bảo quản và chọn lựa thức ăn đúng cách giúp đảm bảo sức khỏe cho heo và nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
Việc cung cấp nước uống cho heo cần đảm bảo nguồn nước sạch, không nhiễm phèn hoặc mặn để đảm bảo sức khỏe cho đàn heo Heo không chịu đựng được nhiệt độ cao, vì vậy chúng cần được tắm rửa, đắm mình trong các vũng nước ngoài sân chơi để điều hòa thân nhiệt Do đó, kỹ thuật nuôi heo chú trọng vào việc cung cấp nước đúng cách nhằm duy trì sức khỏe và hiệu quả chăn nuôi.
Ngoài cung cấp nước uống, chủ trang trại cần bơm thêm nước vào các vũng tắm, vũng đằm cho chúng Nguồn nước chăn nuôi heo thịt phải sạch sẽ, mát, không nhiễm hóa chất độc hại
PHẦN IV KỸ THUẬT NUÔI HEO NÁI SINH SẢN
Chu ẩ n b ị chu ồng nuôi trướ c khi nh ậ p heo gi ố ng
- Quét dọn, cọ rửa chuồng nuôi sạch sẽ
- Đốt rác, xử lý các chất thải
- Rắc vôi bột và dùng nước vôi pha loãng 10% (1 kg vôi tôi/ 10 kg nước), quét xung quanh, bên trong, bên ngoài chuồng nuôi
- Phun thuốc sát trùng trong chuồng nuôi và khu vực xung quanh 2 lần theo hướng dẫn của nhà sản xuất như: Iodine, Formon 1-3%, Benkocid,…
- Rào ngăn không cho vật nuôi khác vào khu vực chăn nuôi
- Để trống chuồng ít nhất 2 tuần trước khi nhập heo về nuôi
- Rửa sạch và phơi khô các dụng cụdùng cho chăn nuôi: máng ăn, máng uống, dụng cụ quét dọn.
K ỹ thu ật chăm sóc nuôi dưỡ ng
Tùy theo trọng lượng của heo mà xác định tiêu chuẩn khẩu phần cho phù hợp Khẩu phần ăn như sau:
- Ước tính thức ăn tinh 2-2,5% + thức ăn xanh, củ quả 8% so với khối lượng heo
- Yêu cầu thức ăn tinh có tỷ lệđạm từ 12-13%
- Cho ăn thức ăn tinh trước, cho ăn rau xanh sau (nên cho ăn rau xanh tự do)
- Thức ăn tinh có thể nấu chín hoặc cho ăn sống, thức ăn thô xanh không cần phải nấu
- Thức ăn thô xanh (Rau xanh, chuối, ) thái nhỏ trộn với thức ăn tinh cho ăn
- Cho ăn 2 bữa/ngày (7-8 giờ sáng, 4-5 giờ chiều)
- Nước uống sạch, đầy đủ
Chú ý không nên để heo quá béo hoặc quá gầy Tùy theo thể trạng của heo mà người nuôi cần bổ sung hoặc hạn chế bớt thức ăn tinh.
Qu ản lý đàn heo
Nếu nuôi heo sinh sản thì tỷ lệ heo nái/heo đực là 5: 1 đối với đực trưởng thành và 3: 1 đối với đực trẻ(dưới 1 năm tuổi)
Vận chuyển heo: khi mua heo không nên vận chuyển trong một sốtrường hợp sau:
- Khi vừa cho heo ăn no;
- Thời tiết quá nóng, quá lạnh;
- Không nhốt heo quá chật
Phân đàn: tạo sự đồng đều trong đàn heo, làm cho chúng tăng khối lượng đều, đàn sẽđua nhau ăn, tránh giành thức ăn của nhau
Xử lý khi heo mắc bệnh: cách ly ngay heo ốm để theo dõi, báo cho cán bộ thú y để được tư vấn kịp thời; nếu heo chết,
Để đảm bảo vệ sinh và phòng bệnh, cần đưa xác heo nái sinh sản ra khỏi chuồng để xử lý, đồng thời tăng cường các biện pháp vệ sinh và sát trùng chuồng trại Không bán chạy heo ốm, không mổ heo ốm hoặc heo chết để ngăn chặn lây nhiễm Không cho thức ăn thừa của heo bệnh ăn cho các đàn heo khác nhằm hạn chế lây bệnh Ngoài ra, cần hạn chế đi lại hoặc vận chuyển dụng cụ sang các chuồng khác để tránh lây lan dịch bệnh.
K ỹ thu ật chăn nuôi heo nái hậ u b ị
4.1 Khái niệm heo nái hậu bị
- Heo cái hậu bị được tính từ khi chọn giống gây hậu bị
(2 – 3 tháng tuổi) đến ngày phối giống lần đầu tiên
- Đối với heo đen là giai đoạn từ 6- 8 kg đến 25- 30 kg 4.2 Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng
Giai đoạn heo con sau cai sữa (2-3 tháng tuổi) là thời kỳ chuyển tiếp từ sống cùng mẹ bằng sữa mẹ sang tự lập và chịu sự chăm sóc của con người Trong giai đoạn này, heo rất dễ bị rối loạn tiêu hóa và tiêu chảy, do đó cần debes chăm sóc và nuôi dưỡng một cách cẩn thận để đảm bảo sự phát triển ổn định của heo con.
- Thức ăn tinh: 0,5 kg/con/ngày
- Thức ăn thô xanh hoặc thức ăn thô xanh ủ: 1 kg/con/ngày
- Thức ăn tinh, thức ăn đạm (cua, ốc, nhái ) rau xanh non, thái nhỏ, nấu chín
- Cho ăn 3 bữa/ ngày (sáng, trưa, tối)
- Chuồng trại đảm bảo khô, sạch, ấm áp, thông thoáng (nhiệt độ thích hợp 27 - 28oC, ẩm độ 70 - 75%) Nước uống tự do (nên dùng núm tựđộng)
- Tẩy giun sán cho heo khi heo đạt 8-10 kg
- Tiêm phòng: Các vacxin thông dụng;
Giai đoạn heo choai (4 – 8 tháng tuổi):
Giai đoạn này heo có khảnăng tiêu hóa tốt Có thểtăng thức ăn thô xanh, củ quả, các phụ phế phẩm khác để tận dụng thức ăn.
- Thức ăn tinh: 0,5 - 1 kg/con/ngày
- Thức ăn thô xanh: 1,5 - 4 kg/con/ngày
- Cho ăn thức ăn tinh trước, cho ăn rau xanh sau (cho ăn rau xanh tự do)
- Thức ăn tinh có thể nấu chín hoặc cho ăn sống, thức ăn thô xanh không cần phải nấu Cho ăn 2 bữa/ngày Cách 2:
- Thức ăn thô xanh (Rau xanh, chuối, ) thái nhỏ trộn với thức ăn tinh cho ăn
- Cho ăn 2 bữa trong ngày
Để đạt hiệu quả chăn nuôi heo thịt, cần chú ý rằng nếu gia đình nuôi heo thịt 3 bữa mỗi ngày, thì heo nái cũng nên được cho ăn theo lịch trình 3 bữa như vậy Tuy nhiên, khẩu phần ăn hàng ngày của heo nái không cần thay đổi so với khẩu phần đã dự kiến, đảm bảo dinh dưỡng cân đối và phù hợp Việc duy trì sự đều đặn trong lịch trình ăn uống giúp heo phát triển tốt và duy trì sức khỏe ổn định trong quá trình nuôi.
- Nước uống tự do (nếu có nước tự chảy có nên lắp núm tựđộng để heo uống đủnước)
- Chuồng trại đảm bảo khô, sạch, thoáng mát (nhiệt độ chuồng nuôi thích hợp 22 - 23 oC), tắm hàng ngày về mùa hè
Quá gầy Gầy Lý tưởng Béo Quá béo
- Thức ăn có thểhòa nước dạng lỏng (không quá loãng)
- Có thể sử dụng bã rượu, bã bia cho ăn
- Khi heo lớn cho ăn nhiều rau xanh
- Không để heo quá béo hoặc quá gầy
Để đảm bảo sức khỏe và năng suất của heo, chuồng trại cần luôn khô sạch, thoáng mát vào mùa hè với nhiệt độ thích hợp từ 20-25°C Việc vệ sinh chuồng trại phải được thực hiện thường xuyên để duy trì môi trường sạch sẽ, đồng thời tắm cho heo từ 1 đến 2 lần mỗi ngày trong mùa hè và khi thời tiết ấm áp vào mùa đông.
- Nên thường xuyên tiếp xúc với heo, phát hiện heo động dục
- Phối giống cho heo ở tuổi, khối lượng và thời điểm thích hợp: 7 - 8 tháng tuổi, khối lượng đạt 40 -50 kg
- Tuổi đẻ lứa đầu: Heo đẻ lứa đầu thường 11-12 tháng tuổi Như vậy lứa đầu cho phối lúc 7-8 tháng tuổi, trọng lượng cần đạt 40-50kg trở lên
Kỹ thuật chọn heo cái hậu bị trước khi phối giống là yếu tố quyết định nâng cao chất lượng đàn nái Để có được heo nái tốt, cần dựa vào các tiêu chí quan trọng như khả năng sinh sản, sức khỏe và ngoại hình phù hợp Việc lựa chọn đúng heo hậu bị giúp đảm bảo năng suất sinh sản cao và giảm thiểu rủi ro bệnh tật Trong quá trình chọn lọc, nên xác định rõ những heo phù hợp để giữ lại làm nái hoặc bán thịt, từ đó tối ưu hóa hiệu quả kinh tế cho farm chăn nuôi.
Khả năng sinh trưởng của đàn heo phụ thuộc vào việc loại bỏ những nái chậm lớn và heo mẹ sinh trưởng phát triển kém, nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi Đáp ứng điều kiện này giúp đàn con có khả năng phát triển vượt trội hơn Khi đạt 8 tháng tuổi, heo đen thường đạt trọng lượng từ 25 đến 30 kg, phản ánh quá trình sinh trưởng tốt và hiệu quả của công tác loại bỏ vật nuôi kém chất lượng.
Kiểm tra chất lượng vú là bước quan trọng để loại bỏ những heo cái hậu bị có số vú không đạt chuẩn, đảm bảo chất lượng đàn giống Heo cái hậu bị cần có vú rõ ràng, phân bố đều và không bị kẹ hay bất thường ở núm vú, nhằm đảm bảo khả năng phối giống và phát triển sinh sản tốt nhất Việc loại thải những heo không đạt yêu cầu về vú giúp nâng cao hiệu quả chăn nuôi và duy trì đàn giống khỏe mạnh, ổn định.
Kiểm tra chất lượng chân, móng của heo nái để phát hiện dấu hiệu đau hoặc chân yếu, từ đó loại bỏ những con không phù hợp Heo nái bị đau chân dễ gây ra tình trạng đè chết con trong những ngày đầu mới sinh, đặc biệt khi heo con còn yếu ớt, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và năng suất sinh sản của đàn heo.
- Căn cứ vào diễn biến động dục của heo cái: loại những heo cái động dục quá muộn, ví dụ sau 9 tháng không động dục
- Chọn âm hộ: loại những heo cái có âm hộ quá bé so với đặc điểm của giống hoặc bị dị tật
4.3 Chu kỳđộng dục và đặc điểm động dục của heo đen 4.3.1 Mục đích yêu cầu
- Phát hiện được động dục để phối giống kịp thời
- Heo đẻđược nhiều con, giảm hao phí thức ăn, công lao động và các chi phí khác
- Một chu kỳ động dục của heo nái là 18-21 ngày, nếu chưa cho phối thì chu kỳ động dục lại nhắc lại (18-21 ngày sau sẽđộng dục lại)
Heo nái sau cai sữa heo con khoảng 5-7 ngày sẽ bắt đầu động dục trở lại, mở ra cơ hội cho việc phối giống Trong giai đoạn này, heo dễ thụ thai hơn vì trứng đã chín nhiều, tăng khả năng sinh ra số con đông và khỏe mạnh Việc nắm rõ thời điểm động dục giúp chủ nuôi chủ động trong quá trình chăm sóc và phối giống, đảm bảo năng suất và hiệu quả chăn nuôi.
4.3.3 Đặc điểm giai đoạn động dục
- Thời gian động dục kéo dài 3-4 ngày, nhưng một số con đến 5 ngày
- Có thểchia làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn Biểu hiện của heo cái
Giai đoạn trước khi chịu đực (bắt đầu)
Heo nái thay đổi tính tình: kêu rít nhỏ, kém ăn, nhảy lên lưng con khác, phá chuồng
Âm hộ đỏ tuơi, sưng mọng, có nước nhờn chảy ra nhưng chưa chịu cho đực nhảy
Giai đoạn chịu đực (phối giống)
Heo kém ăn, đứng yên, mê ì
Lấy tay ấn lên lưng gần mông, heo đứng im, đuôi vắt về một bên,
Âm hộ giảm độsưng, có nếp nhăn, màu sẫm hoặc màu mận chín, có nước nhờn chảy dính đục, con đực lại gần thì đứng im chịu phối
Nếu được phối giống thì heo sẽ thụ thai (vào cuối ngày thứ 2 đầu ngày thứ 3)
Giai đoạn sau chịu đực
Các triệu chứng trên giảm dần Heo hết chịu đực, đuôi cụp không cho đực phối và ăn uống trở lại bình thường
Khi heo heo bước vào giai đoạn sinh sản, cần theo dõi chặt chẽ các lần động dục để xác định thời điểm phù hợp Bà con không nên phối giống ngay sau lần động dục đầu tiên và thứ hai vì cơ thể của heo mẹ chưa phát triển hoàn thiện, chưa sẵn sàng cho quá trình sinh sản Thời điểm lý tưởng để phối giống là sau đợt động dục thứ ba, nhằm tăng số lượng trứng rụng và tỷ lệ thụ thai thành công Việc lựa chọn đúng thời điểm sẽ giúp nâng cao năng suất sinh sản và đảm bảo sức khỏe cho đàn heo.
- Trong điều kiện chăn nuôi ở Nam Giang, chưa có thụ tinh nhân tạo thì nên chọn những con đực tốt để phối với heo đen bằng cách nhảy trực tiếp, tránh giao phối đồng huyết, cận huyết
- Phối xong không cho heo ăn quá no, tạo điều kiện yên tĩnh để heo nghỉngơi, ghi chép lại ngày phối, đực phối
Không nên ép phối khi heo nái sau cai sữa xuất hiện dấu hiệu hao mòn cơ thể và gầy sút Trong trường hợp này, cần bỏ qua một chu kỳ để nái lấy lại sức khỏe, giúp tăng khả năng sinh sản và duy trì đàn heo nái khỏe mạnh lâu dài Việc chăm sóc đúng quy trình sẽ đảm bảo năng suất chăn nuôi hiệu quả và bền vững.
Phát hiện có thai ở heo nái sau khi phối giống từ 18 đến 25 ngày là điều quan trọng để xác định thành công sinh sản Khi heo nái không có biểu hiện động dục trở lại trong khoảng thời gian này, khả năng cao là 90% đã có thai Đây là thời điểm cần chú ý đặc biệt đến chế độ dinh dưỡng để đảm bảo sức khỏe và sự phát triển của thai nhi Chăm sóc dinh dưỡng hợp lý giúp heo nái duy trì thể trạng tốt, tối đa hóa khả năng sinh sản thành công và nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
4.4 Kỹ thuật chăn nuôi heo nái
Nuôi dưỡng và chăm sóc heo nái có chửa cần đảm bảo môi trường thuận lợi để phôi thai phát triển bình thường, giúp giảm thiểu nguy cơ sẩy thai Việc cung cấp chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ thúc đẩy mỗi lứa đẻ ra nhiều con khỏe mạnh, có trọng lượng sơ sinh cao Chăm sóc tốt trong giai đoạn mang thai giúp heo nái sinh sản hiệu quả, tăng năng suất và đảm bảo chất lượng giống.
Duy trì sức khoẻ cho heo mẹ, cơ thểđược dự trữ đủ chất dinh dưỡng trong thời kỳ tiết sữa nuôi con
Thời gian mang thai của heo nái trung bình là 114 ngày (3 tháng, 3 tuần, 3 ngày) thường dao động trong vòng từ111 ngày đến
117 ngày Cần chú ý nuôi heo mẹ trong tháng chửa đầu và cuối:
- Tháng chửa đầu: thức ăn nên có chất lượng tốt (tránh ôi, mốc, lên men, )
- Tháng chửa cuối: cần tăng lượng thức ăn lên để thai phát triển tốt, tăng trọng lượng heo con lúc đẻ ra
- Thức ăn tinh:1 - 1,5 kg/con/ngày
- Thức ăn thô xanh: 5 - 7 kg/con/ngày
Hình 4.2 Heo nái đen đang mang thai
- Cho ăn thức ăn tinh trước, cho ăn rau xanh sau (nên cho ăn rau xanh tự do)
- Thức ăn tinh có thể nấu chín hoặc cho ăn sống, thức ăn thô xanh không cần phải nấu Cho ăn 2 bữa/ngày Cách 2:
- Thức ăn thô xanh (Rau xanh, chuối, ) thái nhỏ trộn với thức ăn tinh cho ăn
- Cho ăn 2 bữa trong ngày
- Tùy vào mức độ béo (gầy) mà điều chỉnh lượng thức ăn cho thích hợp (không để heo quá béo hoặc quá gầy)
- Nước uống tự do (nếu có nước tự chảy có nên lắp núm tựđộng để heo uống đủnước)
4.4.3 Chăm sóc hợp lý heo nái chửa
- Chuồng trại: Luôn đảm bảo chuồng khô, sạch, thông thoáng, đủ ánh sáng, không nuôi chuồng 2 bậc (nhiệt độ thích hợp 20 – 220 C)
- Cho heo yên tĩnh tuần đầu tiên sau khi phối giống Sau đó cho heo vận động (nhất là heo nái béo) 1 - 2 lần/ngày, mỗi lần khoảng 40 -60 phút
- Giảm vận động khi gần đến ngày đẻ
- Tắm: 1 lần/ngày vào những ngày nắng nóng
- Vệ sinh xoa bóp bầu vú trước dự kiến đẻ 10 - 15 ngày để kích thích sữa ra nhiều khi heo sinh con
- Vệ sinh chuồng trại hàng ngày, giữ cho heo sạch sẽ, ấm áp mùa đông, thoáng mát mùa hè.
- Không nên tiêm phòng, tẩy giun sán, tắm ghẻ vào tháng đầu và tháng cuối của giai đoạn có chửa
4.4.4 Một số chú ý khi nuôi heo nái có chửa
- Không cho ăn quá nhiều tinh bột để tránh béo quá
- Heo nái quá béo lúc có chửa sẽ đẻ con nhỏ, nuôi con kém, tiết ít sữa, nuôi con vụng
- Heo nái quá gầy lúc có chửa sẽ bị suy kiệt sau khi đẻ, sức tiết sữa kém và chậm động động dục trở lại
4.5 Kỹ thuật đỡđẻ cho heo
4.5.1 Chuẩn bịtrước khi heo đẻ
Trước khi heo đẻ 7-10 ngày, chuồng phải khô, sạch, đủ ánh sáng, yên tĩnh, có rơm rạ, cỏ khô cắt ngắn độn chuồng
Vệ sinh cho heo nái: Khi heo sắp đẻ, heo nái cần được lau rửa sạch đất hoặc phân bám dính Dùng khăn thấm ấm lau sạch bầu vú và âm hộ
- Vải màn hay giẻ sạch để lau heo con
- Thùng gỗ hoặc thúng lót rơm, rạ mềm đểđựng heo con mới đẻ
- Bếp than hay bóng đèn điện đểsưởi ấm (đẻmùa đông).
- Chỉ buộc rốn, kéo cắt rốn, dụng cụ sát trùng (cồn Povidone Iodine, thuốc đỏ, …) và kìm bấm răng nanh.
- Tính ngày heo đẻ: Heo mang thai từ 111 – 117 ngày (bình quân 114 ngày)
- Trước khi đẻ 2 - 3 ngày, heo cái biểu hiện: vú căng to, âm hộsưng đỏ, cắn rác làm tổ
- Trước khi đẻ 1 - 2 giờheo nái đứng nằm không yên, vú sưng to, chân dạng ra, âm hộ mọng đỏhơi hé mở, vú bắt đầu tiết sữa
- Khi âm hộ chảy nước nhờn là dấu hiệu sắp đẻ Khi nước ối đã vỡ ra là lúc heo con sắp đẻ ra
- Bước 1: Đẻ con nào bắt ngay con ấy ra, dùng giẻ sạch lau khô thân mình, móc nhớt, bã ởmũi, miệng, cắt rốn, bấm răng nanh, cân trọng lượng, bỏ vào thúng có lót rơm, có bóng điện sưởi
Nh ữ ng yêu c ầ u chung
1.1 Yêu cầu về chuồng trại và thiết bịchăn nuôi
Kiểm soát chặt chẽ người và động vật ra vào khu vực chăn nuôi giúp ngăn chặn sự lây lan bệnh tật, đồng thời đảm bảo môi trường sạch sẽ và an toàn Chuồng nuôi cần dễ dàng thực hiện các biện pháp vệ sinh, sát trùng, tiêu độc để phòng bệnh hiệu quả Việc lắp đặt lưới bao quanh chuồng nuôi và các biện pháp ngăn chặn động vật hoang dã, gặm nhấm giúp bảo vệ đàn vật nuôi khỏi các tác nhân gây bệnh và thiệt hại.
Hệ thống xử lý chất thải riêng biệt giúp đảm bảo việc thu gom diễn ra thuận tiện và hiệu quả Khu vực này được thiết kế để dễ thoát nước, nhờ đó chuồng trại và quây B40 luôn trong tình trạng khô ráo, không có hiện tượng đọng nước gây ô nhiễm môi trường.
Có dụng cụchăn nuôi riêng với dụng cụ dùng trong nhà
Chuồng có nền (đất hoặc xi măng) cao hơn xung quanh, có máng ăn cố định
Hình 5.1 Chuồng có nền xi măng, cao, có quây, dễthựchiệnvệ sinh 1.2 Yêu cầu về con giống
Việc mua heo giống cần đảm bảo nguồn gốc rõ ràng và heo phải khỏe mạnh, đầy đủ giấy kiểm dịch, đặc biệt đối với heo nhập từ ngoại tỉnh để đảm bảo an toàn dịch bệnh Trước khi nhập đàn, heo cần được cách ly ít nhất 2 tuần nhằm kiểm soát và phòng chống dịch bệnh hiệu quả Để duy trì sức khỏe cho đàn heo, yêu cầu về thức ăn và nước uống cần đảm bảo vệ sinh, phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng thịt.
Thức ăn phục vụ cho chăn nuôi heo cần đảm bảo chất lượng, có nguồn gốc rõ ràng, không bị hỏng, mốc, còn hạn sử dụng và an toàn cho vật nuôi Trong trường hợp sử dụng thức ăn tận dụng, cần phải xử lý nhiệt kỹ lưỡng trước khi cho heo ăn để đảm bảo vệ sinh và an toàn thực phẩm Không nên sử dụng thức ăn thừa trong máng ăn của các bữa trước để tránh gây mầm bệnh và giảm năng suất chăn nuôi.
Khi trộn thuốc hoặc hoá chất vào thức ăn hoặc nước uống để phòng bệnh hoặc điều trị, cần tuân thủ thời gian ngừng thuốc và hoá chất theo hướng dẫn của nhà sản xuất Đồng thời, không sử dụng kháng sinh hoặc hoá chất nằm trong danh mục cấm theo quy định hiện hành để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình điều trị.
Nguồn nước cho chăn nuôi heo phải đảm bảo an toàn (nước máy, nước suối, nước giếng khoan)
Nên bổ sung chế phẩm sinh học trong thức ăn để tăng khả năng tiêu hóa và sức đề kháng cho heo (Lacto Powder T, Bacillus Weaner, )
1.4 Yêu cầu vềchăm sóc, nuôi dưỡng
Có quy trình chăn nuôi phù hợp với từng loại heo theo các giai đoạn sinh trưởng, phát triển
Nên áp dụng phương thức nuôi khô, không sử dụng nước tắm cho heo Sử dụng các chế phẩm sinh học bổsung trong nước uống, độn chuồng
1.5 Yêu cầu về vệsinh chăn nuôi và kiểm soát người ra, vào chuồng nuôi
Để đảm bảo vệ sinh và phòng chống dịch bệnh, hạn chế tối đa người ngoài ra vào khu vực chuồng nuôi, đồng thời định kỳ phun thuốc sát trùng xung quanh và trong khu chăn nuôi Cần phun thuốc sát trùng ít nhất 2 lần/tuần quanh khu vực chăn nuôi, và trong các chuồng nuôi ít nhất 1 lần/tuần khi không có dịch bệnh, tăng lên thành 2 lần/tuần khi có dịch Ngoài ra, phun thuốc sát trùng trên heo ít nhất mỗi tuần bằng các dung dịch phù hợp theo hướng dẫn của nhà sản xuất để hạn chế lây lan dịch bệnh.
Hình 5.2 minh họa khu vực vận động của heo có quây sạch sẽ và mát mẻ, đảm bảo môi trường chăn nuôi thoải mái cho vật nuôi Để duy trì vệ sinh và phòng tránh dịch bệnh, cần định kỳ phát quang bụi rậm, khơi thông và vệ sinh cống rãnh trong khu vực chăn nuôi ít nhất 2 lần mỗi tháng Những biện pháp này giúp nâng cao chất lượng môi trường, đảm bảo sức khỏe cho heo và tăng năng suất chăn nuôi.
Phải vệsinh máng ăn, máng uống hàng ngày, rửa sạch máng ăn trước khi đổ thức ăn mới
Sau mỗi đợt nuôi, cần vệ sinh, tiêu độc, khử trùng chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi, đồng thời để trống chuồng ít nhất 7 ngày trước khi đưa heo giống mới đến Trong trường hợp bị dịch bệnh, thời gian để trống chuồng phải kéo dài từ 21 đến 30 ngày để đảm bảo các điều kiện tái đàn an toàn Trước khi tiến hành tái đàn, cần khai báo hoạt động chăn nuôi và tuân thủ hướng dẫn của trung tâm dịch vụ nông nghiệp để đảm bảo quy trình xử lý đúng quy định.
1.6 Yêu cầu về kiểm soát phương tiện vận chuyển, trang thiết bị, dụng cụ chăn nuôi
Không đểcác phương tiện như xe máy, xe đạp, xe đẩy, xe thồ trong khu chuồng chăn nuôi heo.
Nên sử dụng phương tiện vận chuyển chuyên dụng để đảm bảo an toàn, và nếu phải dùng chung, cần vệ sinh, tiêu độc, khử trùng kỹ lưỡng trước khi sử dụng để phòng tránh lây nhiễm Đồng thời, việc xử lý chất thải chăn nuôi đúng quy trình là điều kiện quan trọng để bảo vệ môi trường, giảm thiểu tác động tiêu cực và đảm bảo sức khỏe cộng đồng.
Chất thải được gom để xử lý phải để ở cuối chuồng, xa khu chuồng nuôi, xa nơi cấp nước
Chất thải rắn phải được thu gom hàng ngày và xử lý, hoặc bằng hoá chất, hoặc bằng chế phẩm sinh học phù hợp
Các chất thải lỏng từ chuồng nuôi cần được dẫn trực tiếp đến khu xử lý qua đường thoát riêng để đảm bảo vệ sinh môi trường Việc xử lý chất thải lỏng này có thể thực hiện bằng các phương pháp hóa học hoặc các phương pháp sinh học phù hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường.
1.8 Yêu cầu về quản lý dịch bệnh
Để phòng bệnh hiệu quả, cần áp dụng quy trình phòng bệnh phù hợp từng loại heo và thực hiện đúng quy trình đó Trong trường hợp dịch bệnh xảy ra, người chăn nuôi phải khai báo chính quyền địa phương ngay lập tức và tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành về phòng, chống dịch bệnh để giảm thiểu thiệt hại.
Để kiểm soát dịch bệnh hiệu quả, cần cách ly heo ốm ngay lập tức nhằm có các biện pháp xử lý kịp thời Đồng thời, ngừng xuất heo giống để đảm bảo an toàn dịch bệnh và kiểm soát chặt chẽ việc xuất sản phẩm, vật tư trong khu chăn nuôi heo theo quy định Việc này giúp hạn chế lây lan dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe đàn heo và duy trì hoạt động chăn nuôi bền vững.
Khi xảy ra dịch tại ô chuồng hay cả chuồng cần tiêu độc, khử trùng tại chỗ:
Cần che bạt hoặc bao vây kín ô chuồng để đảm bảo an toàn cho heo nái nuôi con và toàn bộ heo con, đặc biệt trong các tình huống dịch bệnh Đối với các loại heo khác, cần bao vây toàn bộ ô chuồng hoặc cả chuồng khi có dịch xảy ra nhằm hạn chế lây lan và bảo vệ sức khỏe đàn heo Việc che chắn chuồng trại kín đáo là biện pháp quan trọng để phòng ngừa dịch bệnh hiệu quả.
Heo bệnh phải tiêu hủy theo hướng dẫn của cơ quan thú y.
Để phòng tránh lây nhiễm bệnh cho heo, cần không rửa trực tiếp ô chuồng hoặc chuồng heo bị bệnh mà thay vào đó tiến hành che bạt, bao vây kín khu vực Tiến hành phun dung dịch sát trùng đậm gấp 2 lần mức thường xuyên liên tục trong 3-4 ngày, sau đó rửa lại bằng nước sạch để loại bỏ dư lượng chất khử trùng Trong quá trình vệ sinh, cần lưu ý tránh làm bắn nước sang các ô chuồng hoặc chuồng kế bên để tránh lây lan bệnh Cuối cùng, duy trì việc phun sát trùng trong vòng 2-3 ngày tiếp theo để tăng cường hiệu quả diệt khuẩn, bảo vệ sức khỏe cho đàn heo.
Bao bì, dụng cụđựng thức ăn của đàn heo bị bệnh phải được tiêu độc, khử trùng
Để quản lý hiệu quả hoạt động chăn nuôi heo, trang trại cần thực hiện ghi chép và lưu giữ nhật ký chăn nuôi định kỳ Việc lập sổ theo dõi giúp ghi lại tất cả các thông tin quan trọng trong quá trình chăn nuôi, từ khâu chăm sóc, phòng bệnh đến quá trình sinh sản Lưu trữ hồ sơ đầy đủ không những nâng cao hiệu quả quản lý mà còn hỗ trợ đảm bảo sức khỏe và năng suất đàn heo Chính vì vậy, việc duy trì sổ chăn nuôi là một yếu tố không thể thiếu để nâng cao hiệu quả và bền vững của trang trại.
Công vi ệ c th ự c hi ệ n c ụ th ể cho nh ữ ng h ộ chăn nuôi
2.1 Quy trình nhập heo mới
2.1.1 Chuẩn bị chuồng trại trước khi nhập heo
Chọn vị trí cao, không có rãnh nước chảy qua và đảm bảo khoảng cách an toàn với nhà ở cũng như chuồng nuôi con vật để phòng tránh ô nhiễm và dịch bệnh Dựng chuồng bằng các vật liệu chắc chắn như tre, gỗ, hoặc đổ sàn bê tông để dễ vệ sinh, hoặc dùng đất cao có mái che để bảo vệ vật nuôi khỏi thời tiết khắc nghiệt Tạo sân chơi bằng quây B40 giúp bảo vệ chuồng khỏi các tác động ngoại lai và tạo môi trường thuận lợi cho vật nuôi phát triển Máng ăn cố định và cố định thức ăn giúp tránh thất thoát và ô nhiễm nền chuồng, giữ vệ sinh chung cho khu vực chăn nuôi.
2.1.2 Vệ sinh chuồng trại trước khi thả heo vào chuồng
Dọn sạch rác, lá cây, thân cây khô, khúc gỗ trong chuồng, rửa sạch nền chuồng
Sát trùng bằng nước vôi pha loãng (1 kg vôi pha với 20 lít nước) hoặc sử dụng thuốc Iodine hoặc
Benkocid dự án đã cấp phát
Pha chế 1 nắp hóa chất với 10 lít nước phun cho 100m2 chuồng, khu vực nuôi Phun vào ngày khô ráo, trước 8 giờ sáng hoặc sau 5 giờ chiều
Mua heo từ nơi không có bệnh Nuôi cách ly sau khi nhập về
Trước 14 ngày nhập đàn hoặc đưa heo vào chuồng nuôi chung, bà con cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh bằng cách không nuôi chung heo với các loại gia súc, gia cầm khác và tiêm phòng vaccine tam liên hoặc nhịliên để đảm bảo sức khỏe cho đàn heo Ngoài ra, định kỳ 2 tuần/lần phun hóa chất khử trùng chuồng nuôi giúp duy trì môi trường sạch sẽ, hạn chế nguy cơ lây nhiễm bệnh cho đàn heo.
Sử dụng thuốc Iodine hoặc Benkocid đã được dự án cấp phát
Hình 5.3 Dọn vệ sinh và sát trùng chuồng nuôi trước khi nhập heo
Pha chế thuốc theo tỷ lệtương tựnhư vệ sinh chuồng trại trước khi thả heo
2.2 Quy trình phòng các bệnh truyền nhiễm cho heo
2.2.1 Thực hiện an toàn sinh học
Để duy trì môi trường chăn nuôi sạch sẽ và vệ sinh, cần thường xuyên dọn chuồng bằng cách rửa sạch, loại bỏ rác và dụng cụ cũ trong chuồng cũng như trong quây B40 Đồng thời, kiểm tra và lấp hói, rãnh nước chảy qua chuồng để tránh tích tụ chất thải; cố định máng ăn và không để thức ăn thừa trong máng, rửa sạch máng ăn trước mỗi lần cho ăn để đảm bảo vệ sinh Không vứt thức ăn ra nền chuồng nhằm hạn chế vi khuẩn phát triển Ngoài ra, việc phun thuốc sát trùng định kỳ tại khu vực chuồng nuôi và xung quanh chuồng theo hướng dẫn của nhóm trưởng và cán bộ phụ trách dự án là rất quan trọng để ngăn ngừa bệnh tật và duy trì môi trường sống sạch sẽ cho vật nuôi.
Để đảm bảo sức khỏe cho heo, định kỳ tiêm vaccine đúng lịch của bộ thú y, bao gồm các mũi tiêm như tam liên, nhị liên và các loại vaccine phù hợp Ngoài ra, nên xổ giun và diệt ký sinh trùng định kỳ mỗi 6 tháng để phòng bệnh hiệu quả Liên hệ với thú y xã để được hướng dẫn cụ thể và mua thuốc tẩy giun, diệt ký sinh trùng phù hợp, giúp bảo vệ sức khỏe cho đàn heo của bạn.
Khi phát hiện heo có dấu hiệu bỏ ăn, kén ăn, tiêu chảy, ho, lông xù, nổi
Hình 5.4 Tiêm vaccine và thuốc bổ cho heo theo lịch ban đỏ, ghẻ lở, … thì báo ngay cho Thú y xã đểđược điều trị kịp thời;
Heo bị chết thì báo ngay với Trưởng thôn, Thú y xã hoặc Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp huyện để xử lý
Thường suyên quan sát các biểu hiện bất thường của heo: phân, tiêu chảy, khó thở, … báo cho thú y đến kiểm tra và điều trị
2.3 Quy trình phòng bệnh ký sinh trùng
Thực hiện các biện pháp an toàn sinh học hiệu quả, như dọn sạch phân, chất thải, thức ăn thừa trong chuồng nuôi để giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm Đồng thời, cần vệ sinh sạch sẽ rác và vật dụng trong khu vực quây B40 để duy trì môi trường sạch sẽ, hạn chế khả năng truyền bệnh Hạn chế tối đa tiếp xúc với động vật hoang dã nhằm bảo vệ sức khỏe đàn vật nuôi và phòng tránh các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
Để duy trì sức khỏe cho heo, người chăn nuôi cần thường xuyên theo dõi và kiểm tra để phát hiện các bệnh ký sinh trùng, cần điều trị ngay lập tức hoặc báo cho cán bộ thú y, nhóm trưởng để xử lý kịp thời Định kỳ sổ giun cho heo mỗi 6 tháng bằng các loại thuốc như levamisol, albendazole hoặc ivermectin giúp ngăn ngừa bệnh ký sinh trùng hiệu quả Ngoài ra, việc tiêm bổ sung vitamin B-complex còn giúp nâng cao khả năng miễn dịch, tăng cường sức đề kháng cho heo, đảm bảo sự phát triển khỏe mạnh.
2.4 Một số bệnh phổ biến ở heo
2.4.1 Dịch tả heo Châu Phi
- Heo bỏ ăn, ủ rũ, lười vận động, nằm chồng đống, có biểu hiện đau vùng bụng, lưng cong;
- Sốt cao, da chuyển sang màu đỏ, xuất huyết vành tai, cẳng chân;
- Xuất huyết vùng dưới ngực và bụng;
Để đảm bảo an toàn sinh học trong chăn nuôi, cần tiêu huỷ heo bị bệnh kịp thời và phun thuốc sát trùng quanh chuồng nuôi ít nhất 3 ngày/lần để tiêu diệt mầm bệnh Ngoài ra, việc chăm sóc đàn heo chưa nhiễm bệnh bằng cách bổ sung thuốc bổ nhằm nâng cao sức đề kháng giúp phòng tránh dịch bệnh hiệu quả.
- Khi có ổ dịch nghi ngờ cần báo cho cấp cao hơn để xử lý;
- Không điều trịđối với bệnh dịch tả
Các biện pháp phòng chống bệnh Dịch tả heo Châu Phi cần được thực hiện theo Quyết định 972/QĐ-TTg 2020 của Thủ tướng Chính phủ, nhằm triển khai "Kế hoạch quốc gia phòng, chống bệnh dịch tả heo Châu Phi giai đoạn 2020-2025" Đồng thời, các biện pháp này cũng phải tuân thủ Thông tư 24/2019/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, quy định về phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn, đảm bảo công tác kiểm soát dịch bệnh hiệu quả và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
- Bệnh xuất hiện đột ngột, không có triệu chứng ban đầu;
- Con vật ủ rũ, bỏ ăn, sốt cao 41 – 42 ºC, con vật dẫy dụa rồi chết nhanh trong vòng 24 – 48 giờ
- Diễn biến trong vòng 1 – 2 ngày, tỷ lệ chết tới 100%
Thể cấp tính: Toàn thân: ủrũ, kém ăn, rồi bỏăn, sốt cao 41 –
42 ºC kéo dài đến lúc gần chết, thở khó, nhịp thở rối loạn
Bệnh tiến triển trong khoảng 1 đến 2 tháng với các triệu chứng như đi táo, đi tiêu chảy, ho và khó thở Trên da xuất hiện các vết đỏ, có thể loét thành từng mảng, là dấu hiệu quan trọng cần chú ý Đây là giai đoạn bệnh có diễn tiến rõ ràng và cần được chẩn đoán chính xác để điều trị kịp thời.
- Heo tiêu chảy gầy yếu, heo bệnh chết do kiệt sức, heo có thể khỏi bệnh nhưng vẫn mang virus
Thực hiện an toàn sinh học trong chăn nuôi;
Tiêm phòng bằng vaccine tam liên, nhị liên Tiêm mỗi năm 2 lần vào tháng 3-4 và tháng 9-10;
Tiêm phòng bổ sung cho heo mới sinh giúp bảo vệ hiệu quả trước các bệnh truyền nhiễm, đặc biệt khi heo chưa được tiêm trong lịch trình tiêm định kỳ Việc tiêm nhắc lại sau khi hết thời gian miễn dịch đảm bảo duy trì khả năng đề kháng của đàn heo, giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh và tăng năng suất chăn nuôi Do đó, quản lý lịch trình tiêm phòng hợp lý là yếu tố quan trọng để bảo vệ sức khỏe của đàn heo, nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.
- Heo con sinh ra từ heo mẹđã được tiêm phòng: tiêm cho heo con từ 35 - 45 ngày tuổi;
Heo con sinh ra từ heo mẹ chưa được tiêm phòng cần được tiêm phòng để đảm bảo sức khỏe tốt nhất Bạn có thể tiêm phòng cho heo con khi chúng đủ 7 ngày tuổi, sau đó nhắc lại sau 3 tuần để tăng cường khả năng miễn dịch Ngoài ra, cũng có thể tiêm phòng cho heo con khi đạt 14 ngày tuổi và thực hiện nhắc lại sau 2 tuần để đảm bảo an toàn tối đa.
- Heo nái mang thai: tiêm phòng trong thời gian mang thai từ 30 - 85 ngày mang thai;
2.4.3 Bệnh phó thương hàn ở heo
- Sốt cao, đi đứng không vững
- Giai đoạn đầu, heo táo bón, bí đại tiện, nôn mửa
Heo bị tiêu chảy phân lỏng màu vàng có mùi thối đặc trưng, đôi khi còn kèm theo máu, gây ra đau đớn và quằn quại do viêm dạ dày và viêm ruột nặng.
- Heo thở gấp, ho, suy nhược do bị mất nước
- Cuối thời kỳ bệnh, da tụ máu thành từng nốt, đỏửng rồi chuyển thành màu tím xanh ở tai, bụng, mặt trong đùi ngực
- Bệnh tiến triển trong 2-4 ngày, heo gầy còm, còi cọc, tiêu chảy nhiều rồi chết, với biểu hiện ở bụng và chân có vết tím bầm
Để duy trì môi trường chăn nuôi sạch sẽ và an toàn, cần định kỳ sát trùng chuồng trại, máng ăn, máng uống, giúp phòng ngừa bệnh dịch hiệu quả Đồng thời, đảm bảo cung cấp đủ thức ăn và nước uống sạch, hợp vệ sinh, tránh tình trạng heo ăn phải thức ăn hôi thiu, ẩm mốc gây hại cho sức khỏe của vật nuôi.
- Nên áp dụng biện pháp cùng vào – cùng ra, chuồng sẽ được để trống khoảng 5-7 ngày
- Phải sát trùng chuồng trại và dụng cụ thật kỹ sau mỗi lứa heo
2.4.4 Bệnh tụ huyết trùng ở heo
Thời gian ủ bệnh tối đa 2 ngày có khi vài giờ, thường có 2 thể bệnh:
Trong giai đoạn đầu của ổ dịch, heo khỏe mạnh bắt đầu có các triệu chứng như sốt cao đến 42°C, kèm theo thay đổi hành vi như khó thở, kích thích thần kinh, chạy lung tung, kêu la và sau đó nhanh chóng lăn ra chết.
- Tỷ lệ heo mắc bệnh ở thể quá cấp tính không nhiều Thể cấp tính:
- Bệnh diễn tiến nhanh từ vài giờđến vài ngày
- Heo mắc bệnh ăn ít hay bỏăn, ũ rũ, lười vận động, heo bị sốt cao 40,5-41 oC
- Niêm mạc mũi bịsưng đỏ, chảy nhiều nước mũi lúc đầu loãng sau đặc có thể có mủ hoặc máu
- Rối loạn hô hấp khó thở, ho khan, sau ho thành hồi
- Thể này thường kéo theo thể cấp tính nhưng nhẹ hơn chủ yếu là hô hấp: heo khó thở, ho từng hồi (ho liên miên khi vận động nhiều)
- Tiêu chảy liên miên và kéo dài
- Có khi viêm khớp, da bong vảy, đi đứng không vững
- Ở thể nặng, miệng xuất hiện màng giả trắng đục có mùi hôi
- Sau 5-6 tuần heo chết vì suy nhược
Vệ sinh phòng bệnh là yếu tố quan trọng giúp duy trì sức khỏe cho đàn heo, bằng cách định kỳ sát trùng chuồng trại, máng ăn và máng uống để loại bỏ vi khuẩn gây bệnh Đồng thời, cần đảm bảo cung cấp đủ lượng thức ăn và nước uống sạch sẽ, không để heo ăn thức ăn hôi thiu hoặc ẩm mốc, nhằm hạn chế nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm.