1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận các chiến lược định giá trong quá trình tìm hiểu thực tế về một quán ăn sáng tại nha trang

66 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận các chiến lược định giá trong quá trình tìm hiểu thực tế về một quán ăn sáng tại nha trang
Tác giả Nguyễn Xuân Trọng
Người hướng dẫn Võ Văn Diễn
Trường học Trường Đại Học Nha Trang
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Khánh Hòa
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 10,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đi kèm theo sản phẩm nhằm tạo nên sự thỏa mãn tối đa nhu cầu của người tiêu dùng.1.1.2.3.Đối với nền kinh tế Cạnh tranh không chỉ là động lực để thúc đẩy sự phát triển của mọi thành phần

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

KHOA KINH TẾ

BÀI TIỂU LUẬN CUỐI KỲ

CÁC CHIẾN LƯỢC ĐỊNH GIÁ TRONG QUÁ TRÌNH TÌM HIỂU THỰC TẾ

VỀ MỘT QUÁN ĂN SÁNG TẠI NHA TRANG

Giảng viên hướng dẫn: Võ Văn Diễn

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Xuân Trọng

Lớp: 61 Marketing-2

Mã số sinh viên: 61132219

Khánh Hòa, năm 2022

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc tới các thầy,

cô của Trường Đại học Nha Trang, đặc biệt là các thầy cô trong Khoa Kinh tế đãtruyền đạt những vốn kiến thức quý báu, luôn quan tâm và giúp đỡ em trong suốtquá trình học tập tại trường Em xin cảm ơn thầy Võ Văn Diễn đã hướng dẫn, giúp

đỡ tận tình để giúp em hoàn thành tốt môn học này Bên cạnh đó em cũng xin cảm

ơn đến các thầy cô trong Khoa và Bộ môn đã cung cấp cho em vài kiến thức nềntảng

Trong quá trình làm việc, tìm hiểu và học hỏi thì không tránh những sai sótnên em xin thầy bỏ qua Đồng thời, em luôn muốn nhận những lời đóng góp từthầy

Xin chân thành cảm ơn thầy

Sinh viên

NGUYỄN XUÂN TRỌNG

2

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 8

1.1.Lý thuyết cạnh tranh 8

1.1.1.Khái niệm cạnh tranh 8

1.1.2.Vai trò của cạnh tranh 9

1.2.Lý thuyết năng lực cạnh tranh 10

1.2.1.Khái niệm năng lực cạnh tranh 10

1.2.2.Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh 10

1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 11

1.3.1.Môi trường vĩ mô 11

1.3.2.Môi trường vi mô 15

1.3.3.Môi trường nội bộ 17

1.4.Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của hãng xe Vinfast 19

1.4.1.Kinh doanh phương tiện giao thông 19

1.4.2.Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của hãng xe 21

1.5.Ma trận cạnh tranh 25

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 26

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY VINFAST 27

2.1.Giới thiệu khái quát của Vinfast 27

2.1.1.Quá trình phát triển của Vinfast 27

2.1.2.Tình hình kinh doanh của thương hiệu Vinfast 28

2.1.3.Tầm nhìn và sứ mệnh của Vinfast 29

2.1.4.Các sản phẩm, dịch vụ của Vinfast 30

2.2.Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Vinfast 32

2.2.1.Các nhân tố môi trường vĩ mô 32

2.2.2.Các nhân tố môi trường vi mô 37

Trang 4

2.2.3.Các yếu tố môi trường nội bộ 43

2.2.4.Các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Vinfast 45

2.3.Phân tích các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của Vinfast 47

2.3.1.Danh tiếng và thương hiệu 47

2.3.2.Thị phần và khả năng chiếm lĩnh thị trường 48

2.3.3.Năng lực quản lý và điều hành 49

2.3.4.Hiệu quả sản xuất kinh doanh 49

2.3.5.Trách nhiệm, uy tín 50

2.3.6.Chất lượng sản phẩm và dịch vụ khách hàng 50

2.3.7.Giá cả dịch vụ và sản phẩm kèm theo 50

2.3.8.Nắm bắt xu thế 52

2.3.9.Năng lực tài chính 52

2.3.10.Tính đa dạng của sản phẩm dịch vụVinfast đã và đang nghiên cứu, sản xuất đưa ra thị trường nhiều dòng xe điện khác nhau như: 53

2.4 Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của Vinfast 55

2.4.1.Đánh giá của các chuyên gia 55

2.4.3.Nhận xét 56

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 56

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VINFAST 57

3.1.Cơ sở nâng cao năng lực cạnh tranh của Vinfast 57

3.1.1.Mục tiêu và phương hướng phát triển ngành công nghiệp ô tô tại Việt Nam 57

3.1.2.Mục tiêu và phương hướng phát triển của Vinfast 58

3.2.Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Vinfast 58

3.2.1.Về phía doanh nghiệp 58

3.2.2.Về phía Nhà nước 61

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 61

PHẦN KẾT LUẬN 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

4

Trang 5

TÀI LIỆU INTERNET 63

PHỤ LỤC 64

Phụ lục 1: MẪU LẤY Ý KIẾN CÁC CHUYÊN GIA 64

Phụ lục 2: DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA 65

DANH MỤC HÌNH ẢNH – SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ Hình 1 Sơ đồ mô hình cạnh tranh 14

Hình 2 Mẫu Poster quảng cáo sự kiện lễ ra mắt xe Vinfast năm 2018 43

Hình 4 Biểu đồ thị phần doanh số xe Vinfast tháng 11/2020 47

Hình 5 Mẫu dòng xe máy điện Vinfast thế hệ mới 53

Hình 6 Mẫu xe ô tô điện VF e34 đầu tiên được VinFast ra mắt tại thị trường Việt Nam 53

Hình 7 Vinbus là dòng xe bus đầu tiên tại Việt Nam chạy bằng động cơ điện 55

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1 Mô hình cạnh tranh 25

Bảng 2 Giá cả các loại xe Vinfast và chính sách (Tháng 12/2020) 50

Bảng 3 Đánh giá chung các chuyên gia với các đối thủ cạnh tranh của Vinfast 55

Bảng 4 Mẫu lấy ý kiến của chuyên gia 64

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cạnh tranh là một quy luật của nền kinh tế thị trường, là động lực thúc đẩy pháttriển kinh tế Doanh nghiệp nào có chiến lược kinh doanh phù hợp thì sẽ tồn tại vàngược lại những doanh nghiệp nào không thích ứng được thì sẽ bị đào thải Đặc biệt,nhà nước hiện nay cũng có nhiều chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển Vìvậy, nhà nước luôn có những chính sách ưu đãi, giúp đỡ cho các doanh nghiệp pháttriển, hội nhập và đưa thương hiệu ra thị trường quốc tế để thu hút các nhà đầu tư bênngoài

Là ngành sinh sau đẻ muộn, ngành công nghiệp ô tô nước ta đang đứng trướcnhững ngã rẽ đầu tiên, có cơ hội và cũng có cả thách thức Đứng trước xu hướng hộinhập kinh tế quốc tế ngày càng phát triển mạnh như hiện nay, Tập đoàn Vingroup đãkhông ngần ngại trở thành doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên khởi nghiệp trong ngànhcông nghiệp sản xuất ô tô - xe máy khi thành lập Công ty TNHH Sản xuất và Kinhdoanh Vinfast

Kể từ khi ra đời vào năm 2017, Vinfast đã liên tục tạo được tiếng vang lớn trênthị trường ô tô - xe máy nội địa lẫn quốc tế Từ việc đưa chiếc xe ô tô mang thươnghiệu Việt Nam đầu tiên tham gia triển lầm xe tại Pháp đến những dự án khủng đượchoàn thành với tiến độ thân tốc với chiến lược marketing rầm rộ, Vinfast đã và đangđược kỳ vọng sẽ thay đổi cục diện ngành ô tô tại Việt Nam Cho đến nay, tuy mới chỉtrải qua chưa đầy 5 năm hoạt động, nhưng Vinfast đã có được những bước đi táo bạo

và dứt khoát, đạt được nhiêu thành tựu ấn tượng Để thật sự có được chỗ đứng trên bản

đồ ô tô - xe máy thế giới không phải điều dễ dàng, nhưng nếu Vinfast có được chiếnlược phát triển sáng tạo, hiệu quả, vận dụng tốt lợi thế cạnh tranh của mình thì không

gì là không thể

Việc phân tích mô hình 5 áp lực cạnh tranh luôn là công tác quan trọng khôngthể thiếu được trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của Vinfast Thông qua phântích môi trường kinh doanh, bao gồm môi trường bên ngoài và môi trường bên trong,doanh nghiệp sẽ có cơ sở để đánh giá một cách toàn diện những cơ hội và thách thức,điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp mình Từ đó, doanh nghiệp sẽ đề ra những

6

Trang 7

giải pháp phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của hãng xe Vinfast

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Bài nghiên cứu này với mục đích phân tích về năng lực cạnh tranh thông quaviệc nghiên cứu quá trình phát triển của Công ty Vinfast đồng thời đưa ra những giảipháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Vinfast trong bối cảnh hội nhậpkinh tế quốc tế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng chính tập trung nghiên cứu: năng lực cạnh tranh của Công ty Vinfast

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Thời gian: Đề tài nghiên cứu về năg lực cạnh tranh của Công ty trách nhiệmhữu hạn sản xuất và kinh doanh Vinfast từ năm 2017 đến năm 2020

+ Không gian: Đề tài nghiên cứu về công ty Vinfast ở việt Nam

+ Nội dung: Đề tài nghiên cứu đến các vấn đề liên quan đến phân tích đánh giánăng lực cạnh tranh của công ty Vinfast

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp định tính: nghiên cứu và phân tích môi trường kinh doanh của Vinfast,dựa vào các tiêu chí để đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty Vinfast Dữ liệu:+ Dữ liệu sơ cấp: thu thấp đánh giá của các chuyên gia về khả năng cạnh tranhcủa công ty Vinfast và các đối thủ cạnh tranh

+ Dữ liệu thứ cấp: thu thập số liệu từ công ty Vinfast và các báo cáo khoa học

có liên quan

- Phương pháp phân tích: chủ yếu sử dụng phương pháp tổng hợp, phương pháp sosánh, phương pháp phỏng vấn chuyên gia

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, bố cục bài nghiên cứu được chia ra 3chương:

Chương I: Lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 8

Chương II: Đánh giá về năng lực cạnh tranh của Vinfast

Chương III : Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Vinfast

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC

CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.Lý thuyết cạnh tranh

1.1.1.Khái niệm cạnh tranh

Theo K Mark đã đưa ra khái niệm cạnh tranh trong điều kiện nền kinh tếTBCN, như sau: "Cạnh tranh chính là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tưbản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoánhằm thu lại lợi nhuận siêu ngạch"

Theo Porter định nghĩa khái niệm cạnh tranh như sau: “Cạnh tranh chính làgiành lấy thị phần Bản chất của khái niệm cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoảnlợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có Kết quả củaquá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cảithiện tốt hơn các sản phẩm và dịch vụ cung cấp trên thị trường với chi phí thấp nhất cóthể”

Kết luận như sau, cạnh tranh chính là sự ganh đua diễn ra giữa các ngành kinh

tế, giữa các quốc gia với nhau trong việc giành giật các lợi thế trên thị trường nhằm đạtđược các mục tiêu khác nhau trong mỗi giai đoạn cạnh tranh nhất định

Nếu đặt cạnh tranh ở góc độ các doanh nghiệp thì cạnh tranh là sự ganh đuagiành giật về lợi ích kinh tế, về chủ thể tham gia trên thị trường Còn với khách hàng,bao giờ họ cũng muốn mua loại hàng hoá vừa chất lượng cao vừa giá rẻ, đối với cácdoanh nghiệp thì muốn tối đa hoá lợi nhuận của mình Đặt mục tiêu là lợi nhuận buộccác doanh nghiệp phải nhanh chóng tìm cách cắt giảm chi phí và giành giật kháchhàng về phía mình Các chủ thể kinh doanh muốn tồn tại trên thị trường phải biết nhìn

8

Trang 9

xa trông rộng, nhạy bén hơn, biết khách hàng cần gì, nó không chỉ ngừng ở nghiên cứucải tiến kỹ thuật mà còn hoàn thiện tốt bộ máy quản lý nhằm nâng cao năng suất, tạo ranhững sản phẩm có chất lượng tốt mà giá thành rẻ, phải có tính cạnh tranh cao trên thịtrường Ngược lại những chủ thể không có thể cạnh tranh sẽ bị đào thải và thất bại

1.1.2.Vai trò của cạnh tranh

1.1.2.1.Đối với doanh nghiệp

Một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp là cạnh tranh Có thể nói để giành được thắng lợi trong cuộc cạnh tranhthì đòi hỏi doanh nghiệp đó phải không ngừng sáng tạo Buộc các doanh nghiệp phảitối ưu hóa các yếu tố đầu vào, đồng thời không ngừng đưa ra các sản phẩm chất lượngtốt, có sự khác biệt cao mà giá thành phải tốt hơn nhằm đáp ứng được nhu cầu khôngngừng thay đổi của thị trường tỏng bối cảnh hiện nay Sự cạnh tranh đòi hỏi các doanhnghiệp phải phát triển mạnh về mảng marketing, từ công tác nghiên cứu thị trường đểxác định nhu cầu, tiếp theo là công việc phân phối sản phẩm đến tận tay người tiêudùng, bên cạnh đó cung cấp thêm các dịch vụ bán hàng trong và sau khi mua Nếu có sự so sánh giữa chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp trong ngànhđều tương đương thì khách hàng sẽ ưu tiên lựa chọn doanh nghiệp nào có chất lượngsản phẩm tốt, dịch vụ tốt hơn những doanh nghiệp còn lại Sự cạnh tranh góp phầngiúp doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện bộ máy tổ chức Vì một doanh nghiệp muốnvận hành tốt, thì cả lãnh đạo và nhân viên phải phát huy hết năng lực chuyên môn vàsức sáng tạo thì doanh nghiệp đó mới có khả năng cạnh tranh tốt và đứng vững trên thịtrường

1.1.2.2.Đối với người tiêu dùng

Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau sẽ đem lại khá nhiều lợi ích đốivới người tiêu dùng trong bối cảnh nền kinh tế thị trường Cạnh tranh dẫn đến việc cácsản phẩm sẽ không ngừng đổi mới liên tục và có nhiều sự cải tiến làm đa dạng mẫu mãsản phẩm kéo theo chất lượng cũng ngày càng tốt hơn Vậy nên người tiêu dùng càng

có nhiều sự lựa chọn để so sánh và đưa ra phương án tối ưu nhất, phù hợp với túi tiền

và sở thích cá nhân Hơn thế nữa, người tiêu dùng có thể sẽ nhận được nhiều lợi íchhơn sản phẩm mà họ kỳ vọng Ngoài ra khách hàng còn nhận được các dịch vụ tiện ích

Trang 10

đi kèm theo sản phẩm nhằm tạo nên sự thỏa mãn tối đa nhu cầu của người tiêu dùng.

1.1.2.3.Đối với nền kinh tế

Cạnh tranh không chỉ là động lực để thúc đẩy sự phát triển của mọi thành phầnkinh tế trong nền kinh tế mà còn góp phần xóa bỏ những độc quyền trong kinh doanh,những chèn ép giữa các doanh nghiệp, sự bất bình đẳng Nhằm hướng đến nhu cầungày càng cao của xã hội hiện nay thì cạnh tranh cũng đã góp phần thúc đẩy sự đadạng hóa sản phẩm, làm kích thích những nhu cầu phát triển mới đồng thời góp phầnnâng cao chất lượng đời sống xã hội thực tại và tương lai Tuy nhiên, thực tế cho thấymột số doanh nghiệp muốn đạt được mục đích của mình họ đã sử dụng nhiều chiêu trò,thủ đoạn xấu để cạnh tranh Chúng đều vi phạm đạo đức, đi ngược lại với pháp luật chỉ

vì muốn phá hoại đối thủ cạnh tranh do đó tạo nên môi trường kinh doanh không lànhmạnh

1.2.Lý thuyết năng lực cạnh tranh

1.2.1.Khái niệm năng lực cạnh tranh

Có nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh, hiện chưa có lý thuyếtnào có tính thuyết phục hoàn toàn

Năng lực cạnh tranh có thể được phân biệt thành ba cấp độ: năng lực cạnh tranhcấp quốc gia, năng lực cạnh tranh cấp độ ngành và năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp

Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) định nghĩa về năng lựccạnh tranh cho cả doanh nghiệp, ngành và quốc gia: “Năng lực cạnh tranh là khả năngcủa doanh nghiệp, ngành, quốc gia, khu vực trong việc tạo ra việc làm và thu nhập caohơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”

Từ đó năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp là khả năng của một chủ thể kinhdoanh trong việc tạo ra sản phẩm hàng hóa tốt hơn, nguồn lao động dồi dào và thunhập cao hơn so với các chủ thể kinh doanh khác trên cùng một thị trường Các doanhnghiệp nên nhận định những khả năng của mình để phát huy hết các tiềm năng bêntrong và tận dụng hết các cơ hội bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ thuhút khách hàng hơn so với đối thủ Sự đánh giá của khách hàng là một thước đo quantrọng trong việc đánh giá thành công của năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Như

10

Trang 11

thế doanh nghiệp phải xây dựng và đem đến cho khách hàng những giá trị cao hơn sovới đối thủ để khách hàng lựa chọn doanh nghiệp.

1.2.2.Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh

Trong cơ chế thị trường cạnh tranh là một yếu tố tất yếu Các doanh nghiệpluôn mong muốn thu hút khách hàng để gia tăng thị phần, tạo ra thu nhập cao hơn,vươn lên dẫn đầu trong ngành Các doanh nghiệp không ngừng nâng cao năng lựccạnh tranh để vượt đối thủ của mình, cạnh tranh trong ngành là vô cùng gay gắt Cạnhtrang sẽ giúp doanh nghiệp nhận ra vị trí của mình và còn giúp kích thích phát triểntiềm năng của doanh nghiệp

Xác định chiến lược kinh doanh là một việc vô cùng quan trọng nó ảnh hưởngđến mục tiêu có đạt được hay không và tầm nhìn dài hạn của doanh nghiệp.Ta sẽ rút rađược nhiều bài học cho doanh nghiệp, những cái hay, cái tốt sẽ tiếp tục phát huy, hạnchế những cái xấu, khắc phục lỗi lầm của mình trong quá trình hoạt động

Thỏa mãn sự hài lòng của khách hàng là một yếu tố then chốt trong kinh doanh.Nâng cao khả năng cạnh tranh chính là việc doanh nghiệp đang tự nâng cao chất lượngsản phẩm cũng như dịch vụ của mình để thu hút khách hàng Khách hàng ảnh hưởngtrực tiếp đến sự thành bại của doanh nghiệp vì vậy thỏa mãn họ chính là con đường màcác doanh nghiệp cần hướng đến

1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.1.Môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô là những yếu tố nằm bên ngoài doanh nghiệp nhưng lại có tácđộng rất lớn đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, doanhnghiệp sẽ không thể kiểm soát được Phân tích môi trường vĩ mô sẽ giúp doanh nghiệpnhận biết được những xu hướng và thay đổi của môi trường kinh doanh từ đó đưa raquyết định để tận dụng những cơ hội hay hạn chế rủi ro có thể xảy ra

1.3.1.1.Môi trường kinh tế

Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế ảnh hưởng rất lớn đối với năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp Thực trạng nền kinh tế và những xu hướng trong tương laiảnh hưởng rất lớn đến sự thành bại của doanh nghiệp

Trang 12

Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế tác động đến doanh nghiệp có thể kể đếnnhư tốc độ tăng trưởng kinh tế tổng sản phẩm quốc nội, lãi suất ngân hàng, tỷ giá hốiđoái và tỷ lệ lạm phát, …

- Tổng sản phẩm quốc nội: GDP tác động đến nhu cầu của gia đình, doanh nghiệp và

Nhà nước Một quốc gia có GDP tăng lên sẽ kéo theo sự tăng lên về nhu cầu, về sốlượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, tăng lên về chủng loại, chất lượng, thị hiếu … dẫnđến tăng lên quy mô thị trường Điều này đến lượt nó lại đòi hỏi các doanh nghiệp phảiđáp ứng trong từng thời kỳ, nghĩa là nó tác động đến tất cả các mặt hoạt động quản trịnhư hoạch định, lãnh đạo, tổ chức,

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: tốc độ tăng trưởng kinh tế trong từng giai đoạn biến động

khác nhau của nền kinh tế như thịnh vượng, suy thoái và phục hồi sẽ ảnh hưởng đếnchi tiêu dùng Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, thu nhập bình quân đầu người tăng dẫnđến chi cho tiêu dùng tăng từ đó sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư mở rộngquy mô sản xuất Ngược lại tốc độ tăng trưởng kinh tế đang trong giai đoạn xa sút dẫnđến giảm chi tiêu doanh nghiệp kinh doanh sẽ gặp nhiều khó khăn cạnh tranh cũng trởnên khắc nghiệt hơn

- Lãi suất ngân hàng: lãi suất ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cạnh tranh của

doanh nghiệp Mức lãi suất sẽ quyết định đến mức cầu cho các sản phẩm của doanhnghiệp Bởi vì doanh nghiệp và khách hàng thường vay tiền của ngân hàng Nếu mứclãi suất của ngân hàng thấp doanh nghiệp sẽ thêm nguồn tiền để đầu tư sản xuất kinhdoanh, còn khách hàng sẽ giảm bớt gánh nặng gia tăng chi tiêu dùng Đặc biệt nếu lãisuất ngân hàng tăng thì chi phí đầu vào tăng lên dẫn đến giá thành sản phẩm tăng theodoanh nghiệp sẽ không thể cạnh tranh về giá trên thị trường, khách hàng cũng sẽ cânnhắc hơn khi chi cho tiêu dùng

- Tỷ giá hối đoái: tỷ giá hối đoái là công cụ để so sánh giá trị nội tệ với giá trị ngoại tệ.

Tỷ giá còn giúp so sánh giá cả hàng hóa trong nước và giá cả hàng hóa nước ngoài Tỷgiá hối đoái có tác động trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đặc biệt làcác doanh nghiệp xuất nhập khẩu hoặc là phải nhập khẩu nguyên vật liệu Nếu tỷ giáhối đoái giảm, hàng nhập khẩu nước ngoài sẽ rẻ hơn tuy nhiên khả năng cạnh tranhcủa các sản phẩm trong nước sẽ tăng cao Ngược lại nếu tỷ giá hối đoái tăng, giá hàngnhập khẩu nước ngoài tăng lên, chi phí sản xuất doanh nghiệp tăng theo dẫn đến giá

12

Trang 13

thành sản phẩm tăng.

- Yếu tố lạm phát: lạm phát là một yếu tố quan trọng mà doanh nghiệp cần quan tâm

đến Nếu lạm phát gia tăng sẽ làm tăng giá cả yếu tố đầu vào kết quả dẫn tới sẽ là tănggiá thành và tăng giá bán Mặt khác, khi có yếu tố lạm phát tăng cao, thì thu nhập thực

tế của người dân lại giảm đáng kể và điều này lại dẫn tới làm giảm sức mua và nhu cầuthực tế của người tiêu dùng

1.3.1.2.Môi trường chính trị - pháp luật

Chính trị, pháp luật là những yếu tố được các nhà đầu tư vô cùng quan tâm khiquyết định đầu tư vào một quốc gia hoặc một khu vực Sự ổn định chính trị và nhấtquán trong đường lối chính sách là những yếu tố ban đầu để doanh nghiệp quyết định

có nên đầu tư vào khu vực này hay không

Yếu tố chính trị là một yếu tố rất phức tạp tùy theo tình hình mỗi quốc gia nó sẽ

có những ảnh hưởng khác nhau tới nền kinh tế Chính trị phải ổn định doanh nghiệpmới có thể an tâm để đầu tư mở rộng quy mô

Pháp luật cùng với những chính sách quản lý của nhà nước về kinh tế đúng đắn

sẽ tạo nên môi trường kinh doanh lành mạnh Xây dựng một hệ thống pháp luật đảmbảo một môi trường kinh doanh bình đẳng, các doanh nghiệp kinh doanh một cáchchân chính, có trách nhiệm với xã hội

Một doanh nghiệp kinh doanh quốc tế luôn bị ảnh hưởng bởi chính sách, thểchế của nước chủ nhà cũng như nước nhập khẩu hay đầu tư Nghiên cứu môi trườngchính trị là một phần không thể thiếu đối với các doanh nghiệp kinh doanh trên thịtrường nước ngoài Những thay đổi có thể bắt nguồn từ sự thay đổi của đảng pháichính trị cầm quyền, hay do điều kiện kinh tế yếu kém nên chính phủ phải rút lại cáccam kết thương mại trước đó,

1.3.1.3.Yếu tố văn hóa xã hội

Môi trường văn hóa xã hội bao gồm những chuẩn mực và giá trị được chấpnhận bởi một xã hội hoặc một nền văn hóa Sự thay đổi của các yếu tố văn hóa xã hộithường có tác động rất lớn và lâu dài đối với doanh nghiệp Bởi vì văn hóa xã hội sẽxác định trực tiếp đến cách thức sinh hoạt, lao động, ứng xử và tiêu dùng của conngười Văn hóa xã hội bao gồm các khía cạnh như: đạo đức, lối sống, nghề nghiệp,

Trang 14

phong tục tập quán, truyền thống, trình độ nhận thức, học vấn … Khi nghiên cứu môitrường văn hóa- xã hội trong quản trị chiến lược người ta đặc biệt quan tâm tới yếu tốdân số Dân số là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tố khác của môitrường vĩ mô, đặc biệt là môi trường văn hóa- xã hội và môi trường kinh tế Dân số làmột yếu tố rất quan trọng bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn cung lao động cho cácdoanh nghiệp, trình độ lao động, văn hóa tiêu dùng Các doanh nghiệp cần phải nghiêncứu và tìm hiểu về văn hóa xã hội nơi mình đang kinh doanh để đưa ra các chiến lượcđúng đắn.

1.3.1.4.Môi trường khoa học công nghệ

Công nghệ là một nhân tố có ảnh hưởng lớn và trực tiếp tới chiến lược kinhdoanh của doanh nghiệp Bởi vì công nghệ vừa đem đến cơ hội cũng như nguy cơ đốivới sự tồn vong của doanh nghiệp Những khía cạnh cần quan tâm đến khi nghiên cứucông nghệ có thể kể đến như: sự ra đời của công nghệ mới, những tài trợ của chínhphủ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển, tốc độ phát minh, luật sở hữu trí tuệ, bảo

vệ bản quyền và tác quyền, luật chuyển giao công nghệ…

Sự thay đổi công nghệ có thể đem đến cơ hội sản xuất sản phẩm rẻ hơn, chấtlượng tốt hơn làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao hơn Tuy nhiên sự ra đời củacông nghệ mới sẽ làm xuất hiện các sản phẩm thay thế, đe dọa các sản phẩm truyềnthống Các công nghệ cũ bị lỗi thời đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến vàđổi mới công nghệ để tăng khả năng cạnh tranh điều đó cũng làm cho vòng đời côngnghệ bị rút ngắn lại Chính vì vậy các doanh nghiệp cần không ngừng nghiên cứu tìmkiếm công nghệ mới bắt kịp với xu thế của thị trường

1.3.1.5.Môi trường tự nhiên

Trong cuộc sống của con người điều kiện tự nhiên là một yếu tố vô cùng quantrọng, mặt khác nó cũng là một yếu tố đầu vào rất quan trọng trong nhiều ngành kinh

tế như: nông nghiệp, công nghiệp khai khoáng, du lịch… Điều kiện tự nhiên dần trởthành một trong những lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp nếu như doanh nghiệp ứngdụng một cách hợp lý Các khía cạnh cần quan tâm khi nghiên cứu môi trường tựnhiên có thể kể đến như: vị trí địa lý, khí hậu, điều kiện tự nhiên, tài nguyên, khoángsản, nguồn năng lượng, vấn đề về ô nhiễm môi trường…

14

Trang 15

Môi trường vi mô là môi trường chứa các nhân tố có mối liên hệ trực tiếp, chặtchẽ và tác động qua lại với nhau Các nhân tố ấy đều có khả năng ảnh hưởng đến nănglực và kết quả hoạt động marketing của một doanh nghiệp Nó liên quan đến lĩnh vực

cụ thể nơi công ty của bạn hoạt động và có thể ảnh hưởng trực tiếp đến tất cả các quytrình kinh doanh của bạn Môi trường vi mô bao gồm khách hàng, nhà cung ứng, đốithủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ tiềm ẩn, các sản phẩm thay thế

Có rất nhiều công cụ được sử dụng để phân tích môi trường ngành, trong đó mô hìnhphân tích 5 lực cạnh tranh của M.Porter là một công cụ được sử dụng rộng rãi

1.3.2.Môi trường vi mô

1.3.2.1.Khách hàng

Khách hàng là những cá nhân tổ chức có nhu cầu về sản phẩm hoặc dịch vụ màdoanh nghiệp cung cấp Khách hàng có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triểnlâu dài của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường thì ưu tiên hàng đầu của doanhnghiệp đó là thỏa mãn khách hàng Doanh nghiệp luôn mong muốn thu hút sự chú ý

15

Hình 1 Sơ đồ mô hình cạnh tranh

Nguy cơ của sản phẩm

Trang 16

của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ của mình Doanh nghiệp luôn thu thập, phântích và đánh giá nhu cầu của khách hàng để từ đó đưa ra các chiến lược và chươngtrình hành động nhằm thỏa mãn nhu cầu đó Đặc biệt khách hàng sẽ thể hiện rõ nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Chính vì vậy doanh nghiệp cần khôngngừng gây dựng mối quan hệ thân thiết đối với cả khách hàng hiện tại và khách hàngtiềm năng.

1.3.2.2.Nhà cung ứng

Là các tổ chức hoặc cá nhân cung cấp cho doanh nghiệp bạn các nguồn vật tưcần thiết để sản xuất hoặc các thành phẩm để đưa vào quá trình tiêu thụ Đối vớinhững doanh nghiệp sản xuất, nhà cung ứng là một nhân tố bắt buộc phải có để doanhnghiệp có thể phát triển và sản xuất ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của ngườitiêu dùng Và dĩ nhiên, nhà cung ứng cũng là một nhân tố trong môi trường vi mô Nhàcung ứng đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng của doanh nghiệp

Khi nhà cung ứng đảm bảo cung cấp đầu vào một cách đầy đủ, chất lượng, giáthành rẻ sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Tuy nhiên

có thể xem nhà cung ứng như một nguy cơ khi họ đòi tăng giá thành hoặc chất lượngsản phẩm mà họ cung cấp không đảm bảo Qua đó làm cho lợi nhuận công ty bị sụtgiảm

1.3.2.3.Đối thủ cạnh tranh hiện tại

Đối thủ cạnh tranh là những đối thủ kinh doanh sản phẩm, dịch vụ cùng loại vớidoanh nghiệp Đối thủ cạnh tranh là nhân tố có ảnh hưởng tích cực lẫn tiêu cực đếndoanh nghiệp Tích cực là vì sự cạnh tranh tạo nên động lực giúp doanh nghiệp khôngngừng cải tiến chất lượng sản phẩm/dịch vụ Trong khi đó, sự cạnh tranh để tranhgiành thị phần sẽ khiến doanh nghiệp có nguy cơ mất khách hàng vào tay đối thủ.Những yếu tố doanh nghiệp cần phân tích ở đối thủ cạnh tranh:

- Tìm hiểu chiến lược hiện tại của đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh

- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu trong các lĩnh vực: sản xuất, marketing, nghiên cứu, thiết kế sản phẩm, giá thành, nguồn nhân lực, tiềm lực tài chính, bộ máy tổ chức, văn hóa doanh nghiệp…

- Xem xét đến mức độ ảnh hưởng của đối thủ trong ngành Nhận định được vị thế của

16

Trang 17

họ, danh tiếng trong ngành.

1.3.2.4.Đối thủ tiềm ẩn

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh nghiệp chưa xuất hiện trên lĩnh vựccủa bạn hoặc đã xuất hiện nhưng chưa cung cấp bất kỳ sản phẩm hay dịch vụ nàocho thị trường Đây được xem là mối đe dọa lớn có thể ảnh hưởng tới thị trường vàlĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp bạn trong tương lai Yếu tố quyết định đếnkhả năng xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn đó là rào cản gia nhập ngành

có thể bị tụt lại với các thị trường nhỏ bé

Các doanh nghiệp cần phải có những giải pháp để làm giảm sức ép của sảnphẩm thay thế như:

- Luôn chú tâm đầu tư nghiên cứu phát triển và đổi mới khoa học công nghệ.

- Đầu tư trong việc phát triển sản phẩm như nâng cao chất lượng sản phẩm hay là

tính khác biệt hóa để cạnh tranh với các sản phẩm thay thế

1.3.3.Môi trường nội bộ

Môi trường nội bộ là môi trường bên trong của tổ chức, bao gồm các yếu tố, cácđiều kiện mà tổ chức có khả năng kiểm soát được Một doanh nghiệp xây dựng đượcmột môi trường nội bộ mạnh, đảm bảo kiểm soát thực hiện các công tác một cách trơntru thì năng lực cạnh tranh sẽ tăng lên Môi trường nội bộ thể hiện bản sắc riêng củamỗi doanh nghiệp vì vậy nó ảnh hưởng rất lớn đến uy tín, thương hiệu và khả năngcạnh tranh trên thị trường Đánh giá môi trường nội bộ giúp doanh nghiệp nhận biếtđiểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp từ đó đưa ra những giải pháp cải thiện điểmyếu để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

1.3.3.1.Nguồn nhân lực của doanh nghiệp

Đây là yếu tố quan trọng, cần được đánh giá khách quan và chính xác Con

Trang 18

người là yếu tố cốt lõi quyết định đến sự thành công hay thất bại của các doanhnghiệp, tổ chức ở mỗi quốc gia Vì vậy nhân lực là yếu tố mà các doanh nghiệp đềuquan tâm, phân tích, hoạch định các chiến lược về nhân sự thích hợp với doanhnghiệp Khi phân tích đánh giá nguồn nhân lực cần phân tích ở cả nhà quản trị các cấp

và người thừa hành

- Nhà quản trị các cấp: là nguồn nhân lực quan trọng và có vai trò như đầu tàu dẫn

dắt mọi hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy việc phân tích đánh giá nhà quản trịgiúp cho doanh nghiệp nhận diện được hiệu quả trong công việc, điểm mạnh, điểmyếu của nhà quản trị và những giá trị trong tương lai mà nhà quản trị có thể đemlại

- Người thừa hành: Giống như phân tích nhà quản trị thì phân tích người thừa hành

cũng dựa vào các khía cạnh như: kỹ năng chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và kếtquả đạt được khi thực hiện các nhiệm vụ Mục tiêu của việc phân tích này giúpdoanh nghiệp nhận định được năng lực chuyên môn của nhân sự trong doanhnghiệp đó là cơ sở để triển khai các chương trình hành động phù hợp với khả năngcủa người thừa hành và kế hoạch đào tạo để người thừa hành thực hiện tốt côngviệc được phân công

1.3.3.2.Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp

Chức năng của bộ phận tài chính bao gồm việc phân tích, lập kế hoạch, kiểm traviệc thực hiện kế hoạch tài chính và tình hình tài chính của doanh nghiệp Khi đánhgiá năng lực tài chính doanh nghiệp, cần tập trung vào 3 tiêu chí chính bao gồm: Tàisản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh

Khi phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp cần phân tích các mặt sau:

- Khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn

- Tỷ lệ giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu

- Chi phí vốn so với toàn ngành và với các đối thủ cạnh tranh

- Khả năng tận dụng các chiến lược tài chính như cho thuê hoặc bán lại, tính linh

hoạt của cơ cấu vốn

18

Trang 19

1.3.3.3.Công tác hoạch định chiến lược

Hoạch định chiến lược là một chức năng quản trị của một tổ chức, bao gồmviệc: xác định các ưu tiên, tập trung các nguồn lực, và củng cố các hoạt động vậnhành, nhằm bảo đảm cho các nhân viên của tổ chức và các bên có liên quan khác cùnghướng đến những mục tiêu

1.3.3.4.Công tác Marketing

Theo Philip Kotler: “Chiến lược Marketing là một hệ thống luận điểm logic,hợp lý làm căn cứ chỉ đạo một đơn vị hay một tổ chức tính toán cách giải quyết nhữngnhiệm vụ marketing của mình liên quan đến thị trường mục tiêu, hệ thống marketingmix và mức chi phí cho marketing”

Nếu hệ thống marketing hoạt động có hiệu quả khách hàng sẽ lựa chọn doanhnghiệp và ngược lại Nhu cầu của khách hàng thì luôn thay đổi vì vậy doanh nghiệpcần dự đoán được xu hướng trong tương lai để từ đó cón những chiến lược thích hợpứng biến với những thay đổi này

Ngày nay công tác marketing dần được hiểu theo nghĩa rộng hơn Công tácmarketing không còn chỉ hướng về phía khách hàng nữa mà còn phải thể hiện đượctrách nhiệm của doanh nghiệp đối với xã hội

1.3.3.5.Văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa của doanh nghiệp là những giá trị văn hóa được xây dựng trong suốtquá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, từ đó trở thành quy tắc, tập quán ănsâu vào hoạt động của doanh nghiệp, chi phối tình cảm, suy nghĩ và hành vi của cácthành viên trong doanh nghiệp Những yếu tố cốt lõi tạo nên giá trị văn hóa trong mộtdoanh nghiệp là tầm nhìn, sứ mệnh, triết lý kinh doanh, khẩu hiệu, …

Văn hóa doanh nghiệp phải được đảm bảo thực hiện trong một thời gian dài vàbởi các thành viên trong tổ chức Vì vậy xây dựng văn hóa doanh nghiệp tốt gắn liềnvới mọi hoạt động của doanh nghiệp là một thách thức đối với doanh nghiệp

1.3.3.5.Công tác định hướng và phát triển

Nếu như các công việc trong quá trình quản trị cũng như các khâu tổ chức tácnghiệp thường giữ vững vị trí của doanh nghiệp thì công tác nghiên cứu và phát triển

Trang 20

đem lại cơ hội nâng cao vị thế của doanh nghiệp Các doanh nghiệp ở Việt Nam hiệnnay chưa chú trọng nhiều vào khâu định hướng và phát triển, hầu như các doanhnghiệp đều có hướng đi khá giống nhau, chưa thật sự đột phá rõ rệt trong vấn đềnghiên cứu để phát triển Tuy nhiên để thực hiện tốt công tác này thường đòi hỏi mộtchi phí lớn Chính vì vậy doanh nghiệp cần có kế hoạch phân bổ nguồn lực tài chínhmột cách thích hợp.

1.4.Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của hãng xe Vinfast

1.4.1.Kinh doanh phương tiện giao thông

để tăng thêm lợi nhuận Nói đến các thương hiệu xe cộ thì ta sẽ nhắc đến nhiều hãngnhư Vinfast, Mercedes, … hầu hết các hãng xe này đều phân phối sản phẩm sang cácnước trên thế giới và quốc gia của mình theo mô hình nhà phân phối, nhà bán lẻ

1.4.1.2.Tính tất yếu của cạnh tranh trong kinh doanh của Vinfast

Bất cứ một doanh nghiệp nào khi tham gia vào thị trường đều mong muốndoanh nghiệp có được một vị trí vững chắc và phát triển Trong xu thế hội nhập kinh tếnhư hiện nay bất kỳ ngành nghề nào cũng có sự cạnh tranh rất gay gắt và kinh doanh

xe cộ không nằm ngoài cuộc đua này Khi mà nhu cầu của con người tăng cao, khảnăng thu chi của khách hàng cũng ngày một khác đi, phù hợp với sự phát triển của đấtnước và quốc tế thì sở hữu một chiếc xe hơi là việc dần trở nên cần thiết Sẽ có đảmbảo được sự an toàn khi di chuyển bên ngoài, khi đi du lịch, và phục vụ cho nhiều việckhác Điều chúng ta thấy được đầu tiên khi mua ô tô đó là việc di chuyển trở nên dễdàng hơn Bạn muốn đi đâu xa cũng tiện lợi hơn, không cần tốn thời gian gọi taxi.Không những thế chúng ta còn có thể chủ động về mặt thời gian hơn việc thuê xe Cácbạn muốn đi lúc nào đi, muốn về khi nào thì về Không những thế khi có việc khẩn cấpbạn cũng có thể nhanh chóng di chuyển đến nơi cần thiết

20

Trang 21

Sử dụng xe máy quá nhiều khiến môi trường ngày càng ô nhiễm Vì thế thay vìmỗi người dùng một chiếc xe máy, cả nhà chúng ta có thể đi chơi trên cùng một chiếc

ô tô Điều này không chỉ giảm lượng khí thải một cách đáng kể Hiện nay đã có ô tô sửdụng nguyên liệu sạch, sử dụng năng lượng mặt trời… Nhờ sự phát triển của khoa học

kỹ thuật hiện đại cả thế giới đã và đang đón nhận rất nhiều phát minh vĩ đại trong đó

có sự ra đời của xe điện Vào năm 1881, bắt nguồn từ mong muốn tìm ra phương tiệnthay thế sức kéo của ngựa, kỹ sư người Pháp Trouve đã chế tạo thành công chiếc xeđiện ba bánh đầu tiên Kể từ đó, xe điện không ngừng được cải tiến về mẫu mã cũngnhư thiết kế, đáp ứng được nhu cầu khác nhau của người dùng

Tại Việt Nam, xu hướng “sống xanh” hiện hữu trong mọi mặt cuộc sống, từ ănuống, thói quen sinh hoạt, mua sắm đến việc thay đổi thói quen di chuyển từ xe động

cơ sang xe điện Vinfast Đơn giản bởi các lợi ích sau:

- Xanh hóa phương tiện giao thông và thân thiện với môi trường

- Không có tiếng ồn động cơ

- Nạp năng lượng dễ dàng và thuận tiện

- Chi phí vận hành rẻ

- Giải pháp thuê pin tiện ích

1.4.2.Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của hãng xe

1.4.2.1.Danh tiếng và thương hiệu

Danh tiếng là một yếu tố vô cùng quan trọng là một tài sản vô hình mà khôngphải doanh nghiệp nào cũng có được Danh tiếng của doanh nghiệp được xây dựngtrong một thời gian dài, được xây dựng và củng cố trên cơ sở mang lại nhiều lợi íchcho khách hàng, xã hội Xây dựng được uy tín trong lòng khách hàng tức là doanhnghiệp đang có lợi thế rất lớn trong công cuộc cạnh tranh gay gắt như hiện nay.Thương hiệu là một cái tên, một thiết kế, một biểu tượng hoặc bất cứ thứ gìkhác để phân biệt hàng hóa và sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp mình với các doanhnghiệp khác Thương hiệu tác động rất lớn đến tâm lý và hành vi mua của người tiêudùng Khi doanh nghiệp làm cho khách hàng tin tưởng và yêu thích thương hiệu củamình thì việc 26 khách hàng quay lại sử dụng sản phẩm những làn tiếp theo là rất cao

Trang 22

Chính vì vậy trong thời buổi cạnh tranh gay gắt như hiện này các doanh nghiệp đang

ra sức gây dựng một thương hiệu tốt, tạo sự khác biệt và có chỗ đứng nhất định tronglòng khách hàng

1.4.2.2.Thị phần và khả năng chiếm lĩnh thị trường

Thị phần là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp đangnắm giữ

Thị phần = (Tổng doanh số bán của doanh nghiệp) / (Tổng doanh số bán của thịtrường)

Thị phần tương đối = (Tổng doanh số bán của doanh nghiệp) / (Tổng doanh số bán củađối thủ cạnh tranh trên thị trường)

Nếu thị phần tương đối lớn hơn 1, có nghĩa doanh nghiệp doanh nghiệp đang cólợi thế cạnh tranh tốt hơn so với đối thủ Thị phần tương đối nhỏ hơn 1, đối thủ cạnhtranh đang có lợi thế cạnh tranh hơn so với doanh nghiệp Còn trong trường hợp thịphần tương đối bằng 1, lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp và của đối thủ là bằngnhau Thị phần thể hiện rõ sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Thị phầncàng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp càng mạnh và ngược lại Chính vì vậydoanh nghiệp cần có những chiến lược để gia tăng thêm thị phần của doanh nghiệptrên thị trường tuy nhiên vẫn đảm bảo giữ vững thị phần đang có

1.4.2.3.Năng lực quản lý và điều hành

Năng lực quản lý và điều hành kinh doanh là một yếu tố quyết định đến sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có năng lực quản lý và điều hànhkinh doanh tốt sẽ được vận hành một cách thông suốt, hiệu quả công việc gia tăng, môitrường làm việc năng động khích lệ tinh thần của cán bộ nhân viên từ đó hướng đếnphát triển doanh nghiệp bền vững

Năng lực quản lý và điều hành của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào nănglực quản lý của nhà quản trị Những nhà quản trị có tầm nhìn chiến lược, trình độchuyên môn cao, có khả năng gắn kết các thành viên trong doanh nghiệp thì họ sẽ điềuhành doanh nghiệp tốt hơn

Trong môi trường cạnh tranh gay gắt năng lực quản lý điều hành tốt sẽ tạo đượclợi thế rất lớn cho doanh nghiệp Năng lực quản lý và điều hành kinh doanh của doanh

22

Trang 23

nghiệp tốt sẽ dễ dàng xây dựng được những chiến lược, những kế hoạch kinh doanh đểnắm bắt cơ hội, việc vận hành và thực hiện công việc cũng sẽ trôi chảy hơn từ đó tăngkhả năng cạnh tranh trước đối thủ.

1.4.2.4.Hiệu quả sản xuất kinh doanh

Đối với tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt độngtrong nền kinh tế, với các cơ chế quản lý khác nhau thì có các nhiệm vụ mục tiêu hoạtđộng khác nhau Ngay trong mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp cũng có cácmục tiêu khác nhau Nhưng có thể nói rằng trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay,mọi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp nhà nước, doanhnghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn…) đều có mục tiêu baotrùm lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận

Để đạt được mục tiêu này mọi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiếnlược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp thích ứng với các biến động của thịtrường, phải thực hiện việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinhdoanh, phải kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp và đồng thời phải tổ chứcthực hiện chúng một cách có hiệu quả

Trang 24

giữ mối quan hệ lâu dài với khách hàng và tìm kiếm thêm các khách hàng tiềm năng.

1.4.2.7.Giá cả dịch vụ và sản phẩm kèm theo

Giá là một trong những công cụ cạnh tranh quan trọng của các doanh nghiệp.Cạnh tranh về giá là hình thức cạnh tranh trong đó các nhà cung cấp giành giật kháchhàng bằng cách hạ giá sản phẩm thấp hơn đối thủ cạnh trạnh Giá ảnh hưởng rất lớnđến quyết định mua của khách hàng Bởi vì mua sản phẩm với giá rẻ hơn khách hàng

sẽ giảm được một khoản chi phí Nếu như hai doanh nghiệp sản xuất sản phẩm vớichất lượng tương đương thì khách hàng sẽ lựa chọn sản phẩm với giá hành rẻ hơn.Vìvậy sản phẩm không có sự khác biệt hóa thì doanh nghiệp luôn mong muốn hạ giáthành sản phẩm để tăng khả năng cạnh tranh

Các yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh về giá có thể kể đến như: chi phí về kinh

tế thấp, khả năng tài chính tốt, khối lượng hàng hóa bán ra lớn…Tuy nhiên không phảilúc nào cạnh tranh về giá cũng là một chiến lược tốt Bởi vì nếu giá thành giảm nhưngchi phí sản xuất không giảm sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp.Giá cả hàng hóa quá rẻ khách hàng cũng không có niềm tin vào chất lượng sản phẩm.Chính vì vậy doanh nghiệp cần tính toán chi phí, tham khảo giá của đối thủ để đưa ramột mức giá phù hợp vừa đảm bảo lợi nhuận và cạnh tranh trên thị trường

1.4.2.8.Nắm bắt xu thế

Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay các doanh nghiệp đều cạnh tranhnhau để giành được thông tin một cách nhanh nhất Tuy nhiên không phải thông tinnào doanh nghiệp nhận được cũng là chính xác Vì vậy doanh nghiệp cần kiểm chứngnhững thông tin mình nhận được nhưng vẫn đảm bảo kịp thời để đưa ra những quyếtđịnh chính xác nhất

1.4.2.9.Năng lực tài chính

Tài chính là một yếu tố quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp và trong cạnh tranh Tài chính bao quát và hỗ trợ rất lớn cho hoạt độngcủa doanh nghiệp Một doanh nghiệp có nguồn tài chính mạnh thường có khả năngcạnh tranh cao hơn trên thị trường

Tài chính giúp doanh nghiệp có nguồn lực vững vàng để đầu tư nghiên cứu vàphát triển sản phẩm, cải tiến công nghệ, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên, mở

24

Trang 25

rộng thị trường, quảng bá sản phẩm một cách rộng rãi Một doanh nghiệp có nguồn lựctài chính tốt thể hiện qua các khía cạnh như: có một nguồn vốn dồi dào, luôn đảm bảokhả năng huy động vốn trong những trường hợp cần thiết, có kế hoạch sử dụng vốnmột cách hiệu quả và đa dạng hóa được nguồn cung vốn

Nguồn lực tài chính mạnh doanh nghiệp sẽ nắm bắt cơ hội kinh doanh tốt hơn,tạo dựng vị thế vững chắc từ đó mới gia tăng cạnh tranh để thâu tóm thêm thị phần.những doanh nghiệp có nguồn lực tài chính yếu khả năng cạnh tranh cũng sẽ nhỏ hơn

so với các đối thủ Chính vì vậy doanh nghiệp cần phải có những chiến lược giúp giatăng khả năng tài chính của doanh nghiệp, có những phương án sử dụng hiệu quảnguồn lực tài chính để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Độ đa dạng hóa sản phẩm 25 cũng là một yếu tố giúp nâng cao khả năng cạnhtranh cho doanh nghiệp Càng đem cho khách hàng nhiều sự lựa chọn về sản phẩmdịch vụ thì khả năng khách hàng đến với doanh nghiệp càng cao

1.5.Ma trận cạnh tranh

Hình ảnh ma trận cạnh tranh là một phương pháp tốt mục đích là giúp doanhnghiệp so sánh năng lực cạnh tranh tổng thể cá nhân với các đối thủ cạnh tranh trongngành Ma trận hình ảnh cạnh tranh giúp nhận diện những đối thủ cạnh tranh, cùngnhững ưu điểm khuyết điểm của đối thủ 5 bước để xây dựng ma trận hình ảnh cạnhtranh:

- Bước 1: Tạo lập danh mục các yếu tố có nhiệm vụ quyết định đến năng lực cạnh

tranh của doanh nghiệp trong một ngành kinh doanh (thông thường khoảng từ 10-20yếu tố)

- Bước 2: Ấn định tầm quan trọng của mỗi yếu tố bằng cách phân loại từ 0 (không

quan trọng) đến 1,0 (quan trọng nhất) Tầm quan trọng được ấn định cho các yếu tố

Trang 26

cho thấy tầm quan trọng tương đối của yếu tố đó đối với thành công của các doanhnghiệp trong ngành kinh doanh

- Bước 3: Cho thang điểm từ 1 đến 4 ứng với mỗi yếu tố đối với doanh nghiệp và đối

thủ cạnh tranh Lấy điểm yếu lớn nhất bằng 1, điểm yếu nhỏ nhất khi phân loại bằng

2, điểm khá mạnh nhất khi phân loại bằng 3 và điểm mạnh lớn nhất khi phân loạibằng 4 Đây là điểm số phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đối với từngyếu tố so với đối thủ cạnh tranh

- Bước 4: Tính điểm cho từng yếu tố trên bằng cách lấy điểm số phân loại tương ứng

nhân với mức độ quan trọng của yếu tố đó

- Bước 5: Tính tổng điểm cho tổng các yếu tố được đưa ra trong ma trận trên bằng

cách cộng điểm số các yếu tố thành phần của mỗi doanh nghiệp

Công tycần đánhgiá

Đốithủ 1

Đốithủ 2

Đốithủ 3

Đối thủk

Điểm (1-4) Điểm

(1-4)

Điểm(1-4)

Điểm(1-4)

Điểm(1-4)Yếu tố 1

và phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh Kết quả nghiên cứu của chương 1 là căn

26

Trang 27

cứ quan trọng để phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của Vìnast so với các đối thủcạnh tranh ở chương sau.

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA

CÔNG TY VINFAST

2.1.Giới thiệu khái quát của Vinfast

2.1.1.Quá trình phát triển của Vinfast

Tên công ty: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VINFAST

Logo công ty:

Vinfast (hay Vinfast LLC ; viết tắt: VF, tên đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và kinh doanh Vinfast) là một nhà sản xuất ô tô và xe máyđiện của Việt Nam được thành lập năm 2017, có trụ sở đặt tại thành phố Hải Phòng, do

Trang 28

ông James Benjamin DeLuca cùng Lê Thanh Hải làm Giám đốc điều hành Công tynày là một thành viên của tập đoàn Vingroup, được ông Phạm Nhật Vượng sáng lập.

Tên gọi công ty được viết tắt từ cụm từ "Việt Nam – Phong cách – An toàn – Sáng tạo – Tiên phong" (chữ Ph đổi thành F)

Ý nghĩa tên thương hiệu Vinfast

Tên thương hiệu Vinfast là điều khiến nhiều người cảm thấy tò mò về ý nghĩacủa nó Nhiều người lầm tưởng rằng từ “Fast” trong tên thương hiệu nhằm chỉ tốc độcủa sản phẩm Tuy nhiên, ý hiểu ấy hoàn toàn không phải là ý nghĩa thực sự của tênthương hiệu

Từ Vinfast là viết tắt của từ : “Việt Nam – Phong Cách – An Toàn – Sáng Tạo –Tiên Phong“ Ý nghĩa của cái tên này là thể hiện những khát vọng xây dựng mộtthương hiệu Việt Nam mang đẳng cấp quốc tế Thông qua việc sản xuất ô tô, tập đoànVinGroup muốn góp phần tạo động lực , thúc đẩy công nghiệp nặng, công nghiệp chếtạo, công nghiệp phụ trợ tại Việt Nam có cơ hội phát triển

Slogan của Vinfast

Thương hiệu Vinfast có slogan ấn tượng là “Mãnh liệt tinh thần Việt Nam” Câukhẩu hiệu này được ra đời dựa trên khát vọng mà Tập đoàn VinGroup hướng đến Đốivới họ sản xuất ô tô không chỉ dừng lại ở việc tạo ra một thương hiệu mới mà brand ấyphải mang đẳng cấp quốc tế

Slogan này như một lời tuyên bố của VinGroup về việc sẽ sản xuất ra nhữngsản phẩm chất lượng, uy tín có thể sánh vai với những thương hiệu khác trên thế giới.Mục tiêu mà VF đặt ra là tạo nên được tên tuổi cho hãng xe thương hiệu Việt trên thếgiới, đứng đầu khu vực Đông Nam Á

Ý nghĩa logo của thương hiệu Vinfast thể hiện tinh thần chủ đạo của sản phẩmtạo nên ấn tượng đầu tiên cho người tiêu dùng Trước khi đi đến quyết định sử dụnglogo hình chữ “V” cách điệu, công ty đã liên tục chỉnh sửa ý tưởng thiết kế logo Logo của hãng được thiết kế bởi 2 studio danh tiếng trên thế giới thực hiện

Biểu tượng chữ “V” ngay phần đầu xe theo kiểu dáng sang trọng, thanh thoátkhi nhìn vào có thể tượng trưng cho rất nhiều ý nghĩa khác nhau Chữ “V” ấy có thểđược hiểu là: Việt Nam, VinGroup hay Vinfast Bên cạnh đó, với thiết kế chữ “V” theo

28

Trang 29

dáng vươn lên, thể hiện tinh thần mạnh mẽ hướng đến ước mơ, mục tiêu mà thươnghiệu đã đặt ra.

2.1.2.Tình hình kinh doanh của thương hiệu Vinfast

Kể từ khi thành lập đến nay, Vinfast LLC lần đầu tiên công bố báo cáo tài chínhcủa doanh nghiệp Theo đó, về quy mô tài chính, năm 2019 thương hiệu này sở hữu19.459 tỉ đồng Đến cuối năm 2019, VF có tổng nguồn vốn trên 90.873 tỉ đồng.Qua báo cáo có thể biết được lợi nhuận kinh doanh của thương hiệu này sau 2năm ra mắt sản phẩm ra sao Cụ thể, năm qua Vinfast lỗ ròng 5.702 tỉ đồng lợi nhuậnsau thuế, dẫn đến tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) cũng âm hơn29%

Đây được đánh giá là một số liệu không mấy khả quan và đã từng được cácchuyên gia kinh tế dự báo từ trước đó Trên Bloomberg, tỷ phú Phạm Nhật Vượngtừng trả lời phỏng vấn sẽ dành khoảng 18.000 tỉ đồng để có thể bù lỗ cho Vinfast mỗinăm Giải thích cho vấn đề này, vị tỷ phú này cho rằng là do giá bán xe rẻ hơn mức chiphí sản xuất

Tập đoàn VinGroup chấp nhận dồn toàn lực vào việc phát triển của thương hiệusản xuất xe này Họ chấp nhận gánh lỗ khoảng 300 triệu đồng cho mỗi chiếc xe đượcbán ra thị trường Để có thể có thêm vốn đầu tư cuối năm 2019, VinGroup đã quyếtđịnh bán chuỗi siêu thị và cửa hàng bán lẻ VinMart & VinMart+ cho Tập đoàn Masan.Đầu năm 2020, Vinfast LLC chính thức công bố số liệu bán hàng tổng hợp vừaqua Theo đó, có tổng cộng hơn 17.000 ô tô và 50.000 xe máy điện được khách hàngđặt mua Nhờ vào sự phát triển của mảng bất động sản đã giúp tập đoàn VINGROUP

có đủ tiềm lực để tiếp tục gánh lỗ và đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp ô tô này.Năm 2019, tổng tài sản của VINGROUP đạt hơn 403.740 tỉ đồng, vốn chủ sởhữu trên 120.588 tỉ đồng, tăng 40% và 22% Tổng lợi nhuận trước và sau thuế doanhnghiệp lần lượt đạt 15.600 tỉ đồng và trên 7.700 tỉ đồng

2.1.3.Tầm nhìn và sứ mệnh của Vinfast

Trang 30

Tầm nhìn:

Bằng khát vọng tiên phong cùng chiến lược đầu tư – phát triển bền vững,Vingroup định hướng phát triển thành một Tập đoàn Công nghệ – Công nghiệp –Thương mại Dịch vụ hàng đầu khu vực, không ngừng đổi mới, sáng tạo để kiến tạo hệsinh thái các sản phẩm dịch vụ đẳng cấp, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống củangười Việt và nâng tầm vị thế của thương hiệu Việt trên trường quốc tế

Sứ mệnh:

Ghi dấu bản sắc Việt trên bản đồ ngành công nghiệp sản xuất xe toàn cầu, camkết cung cấp các sản phẩm và dịch vụ về ô tô có chất lượng và uy tín hàng đầu bằngchính sự tận tâm, chuyên nghiệp và trách nhiệm cao của mình với khách hàng

2.1.4.Các sản phẩm, dịch vụ của Vinfast

 Hiện tại dòng xe chạy xăng và xe chạy điện là 2 dòng sản phẩm mà Vinfast đangphát triển

Dòng xe chạy xăng

- Vinfast Fadil: Dòng xe phát triển từ mẫu Karl Rocks của Open (Đức)

- Vinfast LUX: Gồm có SUV – Vinfast LUX SA2.0 và Sedan – Vinfast LUX A2.0 LUX

là viết tắt của Luxury

- Vinfast LUX V8 – Vinfast President

- Vinfast Pre: Đây là dòng xe được định vị trong phân khúc phổ thông thơn VinfastLUX, dự định có 7 mẫu:

- Vinfast Pre A: 1 Hatchback/1 CUV

- Vinfast Pre B: 1 Hatchback/1 CUV

- Vinfast Pre C: 1 Sedan, 1 CUV

- Vinfast Pre D: 1 Sedan, 1 SUV, 1 xe gia đình MPV Trong phân khúc D SUV này có cảlựa chọn 1 mẫu xe bán tải, 1 mẫu xe Cross Coupé

Dòng xe chạy điện

30

Trang 31

Dòng xe chạy điện được Vinfast phát triển với 3 dòng sản phẩm chính

- Xe máy điện: Được công bố với 7 mẫu xe khác nhau gồm 3 mẫu xe đạp điện, 1 xe

trung cấp, 2 xe cao cấp và 1 xe cao cấp Vinfast eScooter: VF Klara A1, VF Klara A2,

VF Ludo, VF Impes, VF Klara S, VF V9

- Xe oto điện: Theo mẫu thiết kế IDG EV A của Ital Design

 Vinfast xác định, dịch vụ chăm sóc khách hàng là một phần quan trọng trong chiếnlược định vị và chinh phục thị trường trong và ngoài nước của hãng Các xưởngdịch vụ Vinfast đều vận hành theo một quy trình chuyên nghiệp với 4 dịch vụchính: bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa và cứu hộ 24/7.Đến với trung tâm bảodưỡng xe Vinfast, khách hàng sẽ được trải nghiệm dịch vụ đẳng cấp với:

- Đội ngũ nhân viên kỹ thuật có trình độ cao, làm việc chuyên nghiệp

+ Quy trình bảo hành, bảo dưỡng xe tại Vinfast được thực hiện kỹ lưỡng

- Chi phí bảo dưỡng hợp lý:

Vinfast là hãng xe tiên phong công khai bảng giá phụ tùng trên website đểkhách hàng tham khảo và chủ động chi phí trong việc sửa chữa, thay thế

Nhờ trực tiếp sản xuất trong nước nên giá phụ tùng xe Vinfast “mềm” hơn hẳn

so với nhiều xe nhập khẩu cùng phân khúc Vì thế, khách hàng hoàn toàn có thể yêntâm rằng chi phí bảo dưỡng xe Vinfast luôn được tối ưu nhất

Vinfast vẫn không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng mạng lưới cơ

sở tại khắp các tỉnh thành Để trải nghiệm dịch vụ bảo dưỡng, bảo hành xe Vinfast, hãy

Trang 32

đặt lịch bảo dưỡng và mang xe đến xưởng dịch vụ Vinfast trên toàn quốc để được độingũ kỹ thuật viên chăm sóc và bảo dưỡng tốt nhất.

2.2.Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Vinfast

2.2.1.Các nhân tố môi trường vĩ mô

2.2.1.1.Môi trường kinh tế

Trong những năm gần đây, Việt Nam có tốc độ tăng trưởng ổn định và đáng chú

ý Năm Vinfast được thành lập - năm 2017 được coi là năm kỳ tích của kinh tế ViệtNam

Tình trạng của nền kinh tế: Dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, làm gián đoạn

hoạt động kinh tế – xã hội của cácquốc gia trên thế giới; xung đột thương mại Mỹ –Trung vẫn tiếp diễn Trong nước, thiên tai, dịch bệnh tác động không nhỏ tới các hoạtđộng của nền kinh tế và cuộc sống củangười dân; tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm ởmức cao Tuy nhiên, với những giải pháp quyết liệt và hiệu quả trong việc thực hiệnmục tiêu kép “vừa phòng chống dịch bệnh, vừa phát triển kinh tế – xã hội”, kinh tếViệt Nam vẫn đạt kết quả tích cực với việc duy trì tăngtrưởng Mặc dù tăng trưởngGDP năm 2020 đạt thấp nhất trong giai đoạn 2011-2020 nhưng trước những tác độngtiêu cực của dịch Covid-19 thì đó là một thành công của nước ta với tốc độ tăng thuộcnhóm nước cao nhất thế giới

Tốc độ tăng trưởng: Tốc độ tăng trưởng kinh tế cán đích 6,81%, vượt mục tiêu

đề ra 6,7% Giai đoạn nửa cuốinăm có sự bứt phá ngoạn mục trên 7% (quý III 7,46%,quý IV 7,65%) đã tạo cú hích lớncho nền kinh tế nước ta Đây cũng là con số kỷ lụctrong vòng 10 năm trở lại Sang nhữngnăm tiếp theo, tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫngiữ ấn tượng khi đạt 7,08% vào năm 2018và 7,02% vào năm 2019 Năm 2020 đượcxem là một năm của những khó khăn và tháchthức lớn đối với kinh tế thế giới nóichung, trong đó có Việt Nam Kinh tế thế giới đượcdự báo suy thoái nghiêm trọng nhấttrong lịch sử, tăng trưởng của các nền kinh tế lớn đềugiảm sâu do ảnh hưởng tiêu cựccủa dịch Covid-19 Tuy nhiên, kinh tế Việt Nam vẫn duytrì tăng trưởng với tốc độ tăngGDP ước tính đạt 2,91%

Mức lãi suất: Mặt bằng lãi suất sau thời kỳ tạo đáy và ổn định ở mức thấp đã

có xu hướng đi lên trở lại từ quý 4/2018 Lãi suất tiền gửi bình quân tăng từ 5,11%

32

Trang 33

năm 2017 lên 5,25% năm 2018 Lãi suất cho vay bình quân khoảng 8,91% (năm 2017:8,86%) Cả mức lãi suất tiềngửi và cho vay ở mức thấp đã khiến cho người dân giảm

xu hướng tăng tiết kiệm bằngcách gửi tiền vào ngân hàng, mặt khác sẽ có thể tăng nhucầu vay tiền từ ngân hàng đểphục vụ tiêu dùng hay đầu tư

Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái vẫn tăng ổn định qua các

năm với mức 22,373 năm 2017 và 22,606năm 2018, tăng 1,04% so với năm trước Tỷgiá hối đoái có ảnh hưởng tới sức cạnh tranhcủa sản phẩm trên thị trường quốc tế Khigiá cả sản phẩm nội địa rẻ tương đối so với sảnphẩm cùng loại trên thị trường quốc tếthì khả năng cạnh tranh của sản phẩm tăng lên, dođó xuất khẩu có xu hướng tăng Mặc

dù tỷ giá hối đoái vẫn tăng nhưng tốc độ tăng đãchậm dần Điều này mở ra những dựbáo khả quan cho việc nhập khẩu các nguyên liệuđầu vào với giá thành rẻ hơn

Lạm phát: Lạm phát năm 2017 cán đích 3,5%, năm 2018 là 3,54% Đặc biệt

đến năm 2019, lạm phát chỉcòn 2,79%, thấp hơn nhiều so với tăng trưởng Mức thunhập của người dân vì vậy khôngbị ảnh hưởng nhiều nên có xu hướng tăng tiêu dùng.Hơn nữa, lạm phát thấp cũng tạo môitrường kinh tế vĩ mô ổn định, môi trường kinhdoanh thuận lợi cho các nhà đầu tư, đặcbiệt là đầu tư nước ngoài Mặt khác, điều nàylại không khuyến khích đầu tư nếu nhìn từphương diện hoàn vốn và thu lãi cao, đồngthời thất nghiệp sẽ tăng lên

2.2.1.2.Môi trường chính trị - pháp luật

Môi trường chính trị bao gồm: hệ thống Luật pháp, các cơ quan Chính phủ vàvai trò của các nhóm áp lực xã hội Những diễn biến của các yếu tố này ảnh hưởng rấtmạnh và cũng rất trực tiếp đến các quyết định quản trị của doanh nghiệp Môi trườngchính trị thể hiện việc điều tiết hoạt động kinh doanh cơ bản, các cơ quan Nhà nướcđược củng cố và phát triển các nhóm bảo vệ lợi ích quan trọng

Nhận thấy được tầm quan trọng của ngành công nghiệp ô tô – xe máy, ngay từđầu năm2017, Chính phủ đã công bố nhiều chính sách tạo điều kiện, ủng hộ doanhnghiệp Việttham gia lĩnh vực này Vào ngày 04/06/2019, tại khu công nghiệp Đình Vũ,Cát Hải, Hải Phòng, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã tới dự lễ khánh thành nhà máysản xuất ô tôVinfast với những lời phát biểu đầy tự hào và động viên dành cho thươnghiệu ô tô non trẻ, cho thấy sự ủng hộ to lớn của chính phủ đối với Vinfast

Ngày đăng: 21/03/2023, 06:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w