1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Luận văn HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ (iCPA) THỰC HIỆN

140 54 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán quốc tế (icPA) thực hiện
Người hướng dẫn PGS.TS. Thịnh Văn Vinh
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 712,89 KB
File đính kèm Luận văn tốt nghiệp.rar (611 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH CQ5422 08 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (i.

Trang 1

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Thịnh Văn Vinh

Hà Nội – 2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế củađơn vị thực tập

Sinh viên

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 3

1.1 KHÁI QUÁT VỀ KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN 3

1.1.1 Khái niệm về khoản mục phải trả người bán 3

1.1.2 Đặc điểm của khoản mục phải trả người bán ảnh hưởng đến kiểm toán BCTC3 1.1.3 Kiểm soát nội bộ của đơn vị đối với khoản mục nợ phải trả người bán 4

1.1.4 Kế toán đối với khoản mục nợ phải trả người bán 6

1.2 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 10

1.2.1 Ý nghĩa của kiểm toán khoản mục phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính 10

1.2.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính 10

1.2.3 Căn cứ kiểm toán khoản mục phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính 12

1.2.4 KHẢO SÁT KIỂM SOÁT NỘI BỘ KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC 12

1.2.5 Các sai phạm thường xảy ra đối với kiểm toán phải trả người bán 18

1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 20

1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán 20

1.3.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán 24

1.3.3 Tổng hợp kết quả kiểm toán 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32

Trang 4

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ (iCPA) THỰC HIỆN 33

2.1 KHÁI QUÁT VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ (ICPA) 33

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) 33

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý của công ty TNHH Kiểm toán Quốc Tế (iCPA) 34

2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động và quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) 37

2.1.4 Quy trình kiểm toán chung trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) 39

2.1.5 Đặc điểm của phương pháp tiếp cận kiểm toán 40

2.1.6 Đặc điểm tổ chức đoàn kiểm toán 40

2.1.7 Đặc điểm tổ chức hồ sơ kiểm toán 41

2.1.8 Kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) 43

2.2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ (ICPA) 44

2.2.1 Thực trạng giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 44

2.2.2 Thực trạng giai đoạn thực hiện kiểm toán 63

2.2.3 Thực trạng giai đoạn tổng hợp kết quả kiểm toán 82

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ (ICPA) THỰC HIỆN 85

2.3.1 Ưu điểm 85

2.3.2 Hạn chế 86

2.3.3 Nguyên nhân của thực trạng 90

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 91

Trang 5

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ

(iCPA) THỰC HIỆN 92

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ (ICPA)

92 3.1.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) 92

3.1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán Báo cáo cáo tài chính 93

3.2 NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 94

3.2.1 Nguyên tắc hoàn thiện 94

3.2.2 Yêu cầu hoàn thiện 95

3.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ (ICPA) 95

3.3.1 Giải pháp hoàn thiện trong giai đoạn lập kế hoạch 95

3.3.2 Giải pháp hoàn thiện trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 96

3.3.3 Giải pháp hoàn thiện trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 99

3.4 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 100

3.4.1 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước 100

3.4.2 Đối với Hiệp hội nghề nghiệp 101

3.4.3 Đối với Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) 101

3.4.4 Đối với các kiểm toán viên 102

3.4.5 Đối với khách hàng được kiểm toán 102

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 103

KẾT LUẬN 104

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

Trang 6

PHỤ LỤC 106

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCĐKT : Bảng cân đối kế toán

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ trình tự hạch toán nợ phải trả người bán 8Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Kiểm toán Quốc tế (iCPA) 37Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ phận kiểm toán tại Kiểm toán Quốc tế (iCPA) 38

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Quy trình kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA)

39

Bảng 2.2: Bảng đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán công ty ABC 45

Bảng 2.3 : Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động công ty ABC 47

Bảng 2.4 Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục phải trả người bán thực hiện tại công ty ABC 49

Bảng 2.5: Bảng phân tích sơ bộ BCTC tại công ty cổ phần ABC 52

Bảng 2.6: Xác định mức trọng yếu tại công ty ABC 58

Bảng 2.7 : Chương trình kiểm toán NPT áp dụng cho công ty ABC 60

Bảng 2.8: Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng 63

Bảng 2.9: Số liệu tổng hợp so sánh 64

Bảng 2.10: Thủ tục kiểm soát chủ yếu với khâu mua hàng- thanh toán và các khoản nợ phải trả người bán 65

Bảng 2.11: Thử nghiệm xem xét hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ 67

Bảng 2.12: Phân tích tỷ suất khả năng thanh toán của công ty ABC 68

Bảng 2.13: Bảng phân tích số vòng quay NPT người bán của công ty ABC 69

Bảng 2.14: Bảng tổng hợp chi tiết TK 331 theo từng đối tượng 70

Bảng 2.15 : Bảng tổng hợp thư xác nhận khoản Phải trả người bán 74

Bảng 2.16:Bảng tổng hợp thư xác nhận khoản trả trước cho người bán 75

Bảng 2.17: Thủ tục kiểm tra số phát sinh 76

Bảng 2.18 : Kiểm tra các khoản nợ chưa được ghi sổ- hóa đơn chưa thanh toán 78

Bảng 2.19: Kiểm tra các khoản nợ chưa được ghi sổ- kiểm tra các khoản đã thanh toán .80

Bảng 2.20 : Thủ tục đánh giá lại các khoản nợ có gốc ngoại tệ 81

Bảng 2.21:Bảng tổng hợp kết quả kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán 83

Bảng 2.22: Kết luận của KTV về khoản mục nợ phải trả người bán 84

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, ra đời từ năm 1991 tại Việt Nam, kiểmtoán nói chung cũng như kiểm toán độc lập nói riêng đã và đang góp phần không nhỏvào sự phát triển kinh tế của đất nước Hiểu rõ vai trò cũng như tầm quan trọng củakiểm toán đối với nền kinh tế, đặc biệt khi hiện nay nhu cầu kiểm toán của các doanhnghiệp ngày càng tăng cao đòi hỏi sự mở rộng, phát triển và nâng cao chất lượng côngviệc của ngành kiểm toán chung và kiểm toán độc lập nói riêng

Trong kinh doanh, việc tận dụng dụng nguồn vốn của người khác hay việc sửdụng đòn bảy nợ để phát triển là một điều tất yếu đối với doanh nghiệp, tuy nhiênđây cũng là nguyên nhân khiến nhiều doanh nghiệp đi vào phá sản do số dư nợ quálớn, mất khả năng thanh toán Vì vậy, nợ phải trả đặc biệt các khoản phải trả ngườibán đã trở thành mối quan tâm lớn không những đối với bản thân doanh nghiệp màcòn cả chủ nợ, nhà cung cấp và trở thành yếu tố ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáotài chính Mặt khác, thực trạng kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán củacông ty còn nhiều hạn chế

Xuất phát từ những vấn đề cấp thiết lý luận và thực tiễn nói trên, việc nghiên

cứu đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) thực hiện” nhằm nâng cao chất lượng cũng như hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo

tài chính hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

- Nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quy trình kiểm toánkhoản mục phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp docông ty kiểm toán độc lập thực hiện

- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng về quy trình kiểm toán khoản mục phảitrả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc

tế (iCPA)

Trang 10

- Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phảitrả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc

tế (iCPA)

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu lý luận và thực trạng về quy trình kiểmtoán khoản mục phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính

- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu và đánh giá thực trạng về quy trình kiểmtoán khoản mục phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công tyTNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA)

- Thời gian nghiên cứu: từ 24/12/2019- 24/3/2020 Báo cáo tài chính đượckiểm toán năm 2019

4 Phương pháp nghiên cứu

- Về phương pháp luận: luận văn được nghiên cứu và thực hiện dựa trên phépduy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với tư duy khoa học logic

- Về phương pháp kỹ thuật: luận văn đã sử dụng kết hợp các phương pháp nhưkhảo sát trực tiếp thực tế tại đơn vị khách hàng, so sánh, đối chiếu, tổng hợp kếtquả, thu thập tài liệu, phương pháp xử lý thông tin…để hoàn thành công việc nghiêncứu

5 Kết cấu luận văn

Ngoài mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu, nội dung luận văn baogồm 3 chương:

Chương 1: Những lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính

C

hương 2 : Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) thực hiện

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) thực hiện.

Trang 11

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI

CHÍNH

1.1 KHÁI QUÁT VỀ KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN

1.1.1 Khái niệm về khoản mục phải trả người bán

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, bất kì một doanh nghiệp nào để duy trìtính liên tục và hiệu quả thì luôn phải đảm bảo tốt yếu tố đầu vào, như các yếu tố:vật tư, hàng hóa, tài sản, dịch vụ thuê ngoài phục vụ sản xuất kinh doanh Theo xuhướng phát triển của nền kinh tế thị trường, ngoài quan hệ thanh toán trả tiền ngaythì quan hệ mua bán chịu ngày càng trở nên phổ biến, tạo ra những khoản nợ phảitrả người bán

Trên phương diện kế toán, khoản mục phải trả người bán thể hiện trên tàikhoản 331 là số lũy lế từ các kỳ kinh doanh trước đến cuối kỳ kinh doanh này Theothông tư 200, “tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợphải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ,người bán TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã kýkết Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản

nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ Không phản ánh vào các tàikhoản này các nghiệp vụ mua trả tiền ngay” Số dư của khoản mục này thườngchiếm một tỷ trọng đáng kể trong BCTC, nó có thể ảnh hưởng đến khả năng thanhtoán của doanh nghiệp trong ngắn hạn

1.1.2 Đặc điểm của khoản mục phải trả người bán ảnh hưởng đến kiểm toán BCTC

Thực tế, các khoản phải trả người bán là một khoản mục quan trọng và trọngyếu trên báo cáo tài chính của mỗi doanh nghiệp, có liên quan, ảnh hưởng đến nhiềukhoản mục khác như tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định, chi phí… Chính vì vậy, cácsai phạm về khoản phải trả người bán sẽ ảnh hưởng và dẫn tới các sai phạm của cácchỉ tiêu khác trên báo cáo tài chính, bao gồm cả các chỉ tiêu phản ánh tài sản, nguồn

Trang 12

vốn cũng như các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị Ví dụnhư việc ghi nhận một khoản phải trả người bán từ mua hàng hóa sai kì kế toán dẫnđến làm thay đổi số dư hàng tồn kho và khoản mục phải trả người bán.

Khoản phải trả người bán có mối quan hệ trực tiếp với quá trình mua hàngcủa mỗi doanh nghiệp do đó nó ảnh hưởng đến tổng chi phí sản xuất kinh doanh, từ

đó ảnh hưởng tới lợi nhuận ròng của doanh nghiệp

Các khoản phải trả người bán là một nguồn tài trợ không ổn định cho sảnxuất kinh doanh và có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán của doanhnghiệp Sai lệch trong việc ghi chép và trình bày công nợ này sẽ dẫn đến hiểu sai vềtình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp Trong trường hợp, doanh nghiệp cốtình ghi giảm các khoản nợ sẽ làm người sử dụng BCTC hiểu lầm trong khi thực tếdoanh nghiệp trong tình trạng mất khả năng thanh toán

Như vậy, có thể nói các khoản phải trả người bán là một trong những khoảnmục rất quan trọng trên báo cáo tài chính, nó ảnh hưởng tới rất nhiều các chỉ tiêukhác Sai phạm trong ghi chép và trình bày khoản phải trả có thể ảnh hưởng tới ýkiến của kiểm toán viên về báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán

1.1.3 Kiểm soát nội bộ của đơn vị đối với khoản mục nợ phải trả người bán

Kiểm soát nội bộ là những phương pháp và chính sách do đơn vị thiết kế để

ngăn chặn gian lận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hiệu quả hoạt động, và nhằmđạt được sự tuân thủ các chính sách và quy trình được thiết lập

1.1.3.1 Mục tiêu kiểm soát

KTV cần áp dụng các thủ tục kiểm toán để thu thập bằng chứng đánh giá

về HTKSNB của đơn vị đối với NPTNB trên các khía cạnh:

 Tính hiện hữu: tức là đơn vị phải có các quy chế kiểm soát nội bộ áp dụngđối với khoản mục NPTNB

 Tính hiệu lực: tức là quy chế kiểm soát nội bộ đối với NPTNB của đơn vịxây dựng phải có tính hiệu lực

 Tính liên tục: quy chế kiểm soát nội bộ của đơn vị đối với NPTNB củađơn vị phải có hiệu lực liên tục

Trang 13

1.1.3.2 Các bước kiểm soát của đơn vị

Nợ phải trả người bán gắn liền với quá trình mua hàng và thanh toán,do đócác bước kiểm soát của đơn vị đối với nợ phải trả người bán cũng gắn liền với chutrình mua hàng thanh toán Để đạt được mục tiêu kiểm soát nói trên, đơn vị phảitiến hành các công việc kiểm soát cụ thể gắn liền với từng khâu công việc của chu

kỳ mua hàng và thanh toán Cụ thể như sau:

- Đơn vị xây dựng và ban hành các quy định về quản lý nói chung và KSNBnói riêng cho khâu công việc cụ thể trong hoạt động mua hàng và thanh toán.Những quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ vủa người hay

bộ phận có liên quan đến xử lý công việc; Quy định về trình tự, thủ tục KSNBthông qua trình tự thủ tục thực hiện xử lý công việc

- Đơn vị tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lý và kiểm soát nóitrên: Tổ chức phân công, bố trí nhân sự; phố biến quán triệt về chức năng, nhiệmvụ; Kiểm tra đôn đốc thực hiện các quy định

1.1.3.3 Thủ tục kiểm soát

Nợ phải trả người bán gắn liền với quá trình mua hàng và thanh toán do đócác thủ tục kiểm soát nội bộ đối với nợ phải trả người bán cũng gắn liền với chutrình mua hàng và thanh toán Các thủ tục kiểm soát chủ yếu đó là:

- Các hóa đơn mua hàng được đánh số thứ tự để tránh việc ghi trùng cũng nhưghi thiếu các nghiệp vụ phát sinh

- Doanh nghiệp có thủ tục quy định về việc ghi sổ càng sớm càng tốt sau khinhận được hàng hóa và dịch vụ để các nghiệp vụ mua hàng được ghi sổ đúng lúc,tránh việc ghi thiếu cũng như ghi nhầm sang kỳ sau

-Đối với những hóa đơn mua hàng đã thanh toán phải được ghi kẹp với phiếuchi (nếu doanh nghiệp thanh toán bằng tiền mặt)

- Có sự tách biệt trách nhiệm giữa kế toán thanh toán và kế toán tiền mặt tránhviệc cá nhân lợi dụng để rút tiền của đơn vị

- Đối với các nhà cung cấp thường xuyên, doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết theo dõi cho từng đối tượng Các nhà cung cấp vãng lai có thể được theo dõi

trên cùng một sổ chi tiết

Trang 14

- Vào cuối tháng, doanh nghiệp có thực hiện việc đối chiếu giữa sổ chi tiếtngười bán với báo cáo hàng tháng của nhà cung cấp đó và báo cáo của ngân hàng.Công việc này phải được thực hiện bởi một người độc lập.

1.1.4 Kế toán đối với khoản mục nợ phải trả người bán

1.1.4.1 Nguyên tắc hạch toán kế toán đối với khoản mục nợ phải trả người bán

- Những khoản nợ phải trả người bán cần được theo dõi một cách chi tiết theo

kỳ hạn, đối tượng, loại nguyên tệ bắt buộc phải trả và những yếu tố khác tùy theonhu cầu quản lý của các doanh nghiệp

- Việc phân loại khoản mục phải trả người bán theo nguyên tắc: Phải trả ngườibán gồm những khoản mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hànghóa, các dịch vụ, tài sản và người bán (là đơn vị độc lập với người mua, gồm nhữngkhoản phải trả giữa công ty mẹ và con, công ty liên doanh và công ty liên kết).Khoản phải trả này bao gồm những khoản phải trả khi tiến hành nhập khẩu thôngqua người nhận ủy thác

- Khi thực hiện việc lập Báo cáo tài chính, kế toán cần phải căn cứ kỳ hạn cònlại của những khoản nợ phải trả người bán để tiến hành phân loại dài hạn hoặc ngắnhạn

- Kế toán cần phải xác định những khoản nợ phải trả người bán thỏa mãn địnhnghĩa của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để đánh giá lại cuối kỳ khi tiếnhành lập Báo cáo tài chính

1.1.4.2 Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán sử dụng

- Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu yêu cầu mua hàng, đơn đặt hàng,

hợp đồng, phiếu giao hàng, phiếu nhận hàng, hóa đơn mua hàng, hóa đơn GTGT,biên bản đối chiếu công nợ,…

- Sổ sách sử dụng: nhật ký mua hàng, sổ cái nhà cung cấp, sổ chi tiết nhà cung

cấp,…

- Tài khoản kế toán sử dụng: tài khoản 331-Phải trả người bán

- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 331

Trang 15

Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hóa hoặc dịch vụ đã giao theohợp đồng

Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuậncho doanh nghiệp giảm trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán

Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lạingười bán

Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷgiá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam)

Số dư bên Nợ (nếu có): Số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số tiền đã

trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể Khilập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng phản ánh ở tàikhoản này để ghi 2 chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”

1.1.4.3 Quy trình hạch toán

Quy trình hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến nợ phải trả người bán được

\thể hiện ở sơ đồ dưới đây:

Trang 16

Hình 1.1 Sơ đồ trình tự hạch toán nợ phải trả người bán

Trang 17

1.1.4.4 Trình bày thông tin về khoản phải trả người bán trên Báo cáo tài chính

* Trình bày thông tin về khoản phải trả người bán trên Bảng cân đối kế toán

Chỉ tiêu Phải trả người bán chủ yếu có số dư bên Có –phản ánh số tiền màdoanh nghiệp còn phải trả người bán, nhưng trong mối quan hệ thanh toán có thể có

số dư bên Nợ- thể hiện số tiền đã trả trước cho người bán Vì vậy tại thời điểm lậobảng cân đối kế toán, kế toán phải tính toán và phân loại rõ ràng từng loại công nợ,

cụ thể:

- Với số dư bên Có của khoản phải trả người bán:

Nếu là khoản phải trả ngắn hạn sẽ được trình bày trên chỉ tiêu phải trả ngườibán ngắn hạn trong mục Nợ ngắn hạn trên bảng cân đối kế toán

Nếu là các khoản phải trả dài hạn sẽ được trình bày trên chỉ tiêu phải trảngười bán dài hạn trong mục Nợ dài hạn trên bảng cân đối kế toán

Các khoản phải trả này được trình bày ở phần nợ phải trả trên bảng cân đối

kế toán

- Với số dư bên Nợ của tài khoản phải trả người bán: Sẽ tương ứng với chỉtiêu Trả trước cho người bán được trình bày ở phần Tài sản trên bảng cân đối kếtoán

* Trình bày thông tin về khoản phải trả người bán trên Thuyết minh thuyếtminh BCTC theo nguyên tắc:

- Theo dõi, phân loại nợ phải trả theo từng đối tượng, kỳ hạn gốc, kỳ hạn cònlại tại thời điểm báo cáo theo nguyên tệ

- Đánh giá lại nợ phải trả thõa mãn các định nghĩa các khoản mục tiền tệ cógốc ngoại tệ

- Ghi nhận nợ phải trả không thấp hơn nghĩa vụ thanh toán

*Trình bày thông tin về khoản phải trả người bán trên Báo cáo lưu chuyểntiền tệ vào chỉ tiêu tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ ( mã số 02)theo nguyên tắc sau:

- Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả trong kỳ do mua hànghóa, dịch vụ, thanh toán các khoản chi phí phục vụ cho sản xuất kinh doanh, số tiền

Trang 18

đã thanh toán các khoản nợ phải trả hoặc ứng trước cho người bán hàng hóa, cungcấp dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.2 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁNTRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.2.1 Ý nghĩa của kiểm toán khoản mục phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính

Hiện nay, tình hình cạnh tranh trên thị trường ngày càng quyết liệt, tạo điềukiện cho các mối quan hệ mua bán giao dịch của doanh nghiệp ngày càng mở rộng

cả về quy mô và số lượng của các khoản nợ

Do vậy, việc kiểm soát tốt khoản mục nợ phải trả người bán là một nhu cầu tấtyếu của các doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp tránh được rủi ro ví dụ những rủi ro

về kiện cáo do không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán,… Để nâng cao hiệu quả trongviệc quản lý khoản NPTNB có nhiều cách khác nhau, trong đó thực hiện kiểm toánkhoản NPTNB là một biện pháp khá hữu hiệu Kiểm toán ở đây không những pháthiện ra những sai phạm, yếu kém trong công tác kế toán, HTKSNB mà còn đưa ranhững khuyến nghị giúp cho Ban lãnh đạo doanh nghiệp có quyết định phù hợp, kịpthời trong công tác quản lý; đồng thời còn đem lại lòng tin cho các đối tác của DN

1.2.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính

Mục tiêu kiểm toán BCTC là xác minh và bày tỏ ý kiến về độ tin cậy củathông tin cũng như tính tuân thủ các nguyên tắc trong việc lập và trình bày BCTC.Mục tiêu kiểm toán sẽ bao gồm mục tiêu kiểm toán chung và mục tiêu kiểm toán cụthể Mục tiêu kiểm toán chung là đánh giá số dư các khoản mục phải trả người bán

có được trình bày trung thực, hợp lý và phù hợp với các nguyên tắc kế toán hiệnhành hoặc được thừa nhận hay không Mục tiêu chung của cuộc kiểm toán sẽ đượcchi tiết thành các mục tiêu kiểm toán cụ thể Mục tiêu cụ thể trong kiểm toán khoảnmục phải trả người bán bao gồm:

- Sự hiện hữu: thu thập các bằng chứng để xác nhận các khoản mục phải trảngười bán được phản ánh trong sổ sách kế toán đều phải có căn cứ hợp lý Nói cách

Trang 19

khác, việc ghi nhận khoản phải trả người bán phải có bằng chứng, căn cứ Ví dụ:ghi nhận khoản phải trả nhà cung cấp dựa trên hóa đơn.

- Tính toán, đánh giá: thu thập các bằng chứng để xác nhận các khoản mụcphải trả người bán được đánh giá một cách đúng đắn về giá trị Cụ thể, nếu phải trảngười bán bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi sang đồng tiền kế toán dựa trên tỉ giáquy định hay thuế được tính theo tỉ lệ quy định của Nhà nước

- Phân loại và hạch toán - đầy đủ: thu thập các bằng chứng để xác nhận cáckhoản mục phải trả người bán hiện có đều có trong danh sách phải trả người bán vàđược đánh giá đúng đắn Mục tiêu kiểm toán này đảm bảo số dư phải trả người bán

là đầy đủ, không ghi thiếu hoặc ghi giá trị nhỏ hơn giá trị thực tế phát sinh

- Phân loại và hạch toán - đúng đắn: thu thập các bằng chứng để xác nhận cáckhoản phải trả người bán được phân loại và trình bày đúng đắn vào đúng khoản mụctrên BCĐKT Điều này nghĩa là, các khoản phải trả người bán được phân loại đúngvào chỉ tiêu Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn bên Nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán;

và mục tiêu này đảm bảo phải trả người bán không bị phân loại nhầm sang cáckhoản phải trả phải nộp khác

- Phân loại và hạch toán - đúng kì: thu thập các bằng chứng để xác nhận cácnghiệp vụ ghi tăng hoặc thanh toán các khoản mục phải trả người bán được vào sổđúng kì kế toán

- Cộng dồn: thu thập các bằng chứng để xác nhận các khoản phải trả ngườibán trong danh sách theo dõi phải thống nhất với sổ hạch toán chi tiết các khoảnphải trả người bán Số tổng cộng được cộng đúng và thống nhất với sổ cái tổng hợp

- Quyền và nghĩa vụ: thu thập các bằng chứng để xác nhận các khoản phải trảngười bán đều là nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp

- Trình bày, công bố: thu thập các bằng chứng để xác nhận các khoản mụcphải trả người bán trên BCTC phải được xác định, trình bày và công bố theo đúngyêu cầu của các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

Trang 20

1.2.3 Căn cứ kiểm toán khoản mục phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính

Trong kiểm toán BCTC, căn cứ kiểm toán hoàn toàn khác với căn cứ để ghi

sổ kế toán Căn cứ ghi sổ kế toán mới chỉ là những căn cứ để kiểm tra tại phòng kếtoán Ngoài những căn cứ này, căn cứ để kiểm toán khoản mục phải trả người bángồm tất cả các tài liệu để kiểm soát và chứng minh cho các nghiệp vụ kinh tế phátsinh một cách khách quan ở các bộ phận chức năng có liên quan Cụ thể, căn cứkiểm toán khoản mục phải trả người bán gồm có:

- Các nội quy, quy chế nội bộ của đơn vị liên quan đến quản lý khoản mụcphải trả người bán;

- Bảng cân đối kế toán năm (chủ yếu phần liên quan đến khoản phải trả ngườibán ngắn hạn và phải trả người bán dài hạn);

- Sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết tài khoản 331;

- Các chứng từ, hóa đơn mua hàng, hợp đồng, phiếu nhập kho, hóa đơnGTGT, chứng từ vận chuyển, biên bản kiểm nghiệm…;

- Nhật ký mua hàng, báo cáo mua hàng, báo cáo thống kê, nhật ký chi tiền…;

- Các phiếu báo giá của bên bán (tối thiếu 3 phiếu), báo cáo mua hàng;

- Các qui định kiểm soát nội bộ có liên quan đến thanh toán;

- Các tài liệu tính toán chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại;

- Biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa doanh nghiệp và người bán;

- Các tài liệu khác có liên quan…

1.2.4 Khảo sát kiểm soát nội bộ khoản mục phải trả người bán trong kiểm toán BCTC

Khi tiến hành kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán, thông thường để có

cơ sở xác định phạm vi triển khai các thử nghiệm cơ bản, KTV cần thực hiện khảosát quá trình KSNB đối với khoản mục nợ phải trả người bán của đơn vị được kiểmtoán

1.2.4.1 Mục tiêu khảo sát KSNB

Trang 21

Mục tiêu cụ thể và chủ yếu của khảo sát KSNB đối với khoản mục nợ phải trảngười bán là:

- Đánh giá về sự hiện hữu của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục

nợ phải trả người bán: Xem xét quy chế KSNB mà doanh nghiệp xây dựng vớikhoản mục nợ phải trả người bán có khoa học, chặt chẽ không? Có đầy đủ, theotrình tự và phù hợp với thực tế của doanh nghiệp về trình độ, yêu cầu quản lý vàtình hình tài chính hay không?

- Đánh giá về việc vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục nợphải trả người bán: Xem xét quy chế KSNB mà doanh nghiệp xây dựng có đượcthực hiện và tôn trọng hay không?

- Đánh giá việc thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục nợphải trả người bán trên khía cạnh hiệu lực liên tục

Trên cơ sở kết quả khảo sát về KSNB, kiểm toán viên sẽ xác định phạm vikiểm toán và thiết kế các khảo sát cơ bản thích hợp

1.2.4.2 Nội dung khảo sát KSNB khoản mục nợ phải trả người bán

- Khảo sát về việc thiết kế (xây dựng) các chính sách kiểm soát, các quy định

- Khảo sát về sự vận hành các quy chế kiểm soát nội bộ

Hoạt động KSNB của đơn vị đối với khoản mục nợ phải trả người bán đượcthể hiện thông qua việc tổ chức triển khai thực hiện các quy chế KSNB Mục tiêuchủ yếu của các khảo sát ở đây là về tính hữu hiệu trong vận hành của các quy chếKSNB, cụ thể là tính hiệu lực, tính thích hợp và tính thường xuyên, liên tục trongvận hành của các quy chế kiểm soát, các bước kiểm soát Cách thức khảo sát thuthập bằng chứng làm cơ sở đánh giá có thể áp dụng rất đa dạng

Trang 22

- Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc tổ chức hoạt động KSNB Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức hoạt độngKSNB của đơn vị cũng là một công việc có ý nghĩa quan trọng Sự thực hiện đúngđắn các nguyên tắc “Phân công và ủy quyền”, nguyên tắc “Bất kiêm nhiệm” sẽ đảmbảo tăng cường hiệu lực của hoạt động kiểm soát nội bộ , ngăn ngừa và hạn chếđược sự lạm dụng hay lợi dụng chức năng, quyền hạn trong quá trình thực hiệncông việc

1.2.4.3 Phương pháp khảo sát kiểm soát nội bộ khoản mục nợ phải trả người bán

Cách thức KTV tiến hành khảo sát thu thập bằng chứng về KSNB làm cơ sởđánh giá có thể áp dụng rất đa dạng KTV có thể thực hiện theo các phương pháp vàcách thức cụ thể như sau:

 Quan sát: là việc theo dõi một hiện tượng, chu kỳ hoặc một thủ tục do kháchhàng thực hiện, là phương pháp để đánh giá thực trạng hệ thống kế toán và

hệ thống KSNB của khách hàng Nó mang lại cho KTV các bằng chứng về

sự tồn tại, hữu hiệu của các thủ tục kiểm soát mà đơn vị thiết lập

 Điều tra: việc thu thập các thông tin phù hợp từ những người am hiểu côngviệc ở trong và ở ngoài đơn vị được kiểm toán Việc điều tra có thể tiếnhành theo cách gửi văn bản, phỏng vấn hoặc trao đổi kết quả điều tra, sẽcung cấp cho KTV những thông tin chưa có, hoặc những thông tin bổ sung

để củng cố các bằng chứng đã có

 Phỏng vấn: là cách đưa ra những câu hỏi và thu thập câu trả lời của nhânviên khách thể kiểm toán Kỹ thuật điều tra thường được sử dụng nhiều vàphổ biến trong quá trình kiểm toán là kỹ thuật phỏng vấn Bằng chứng thuđược từ kỹ thuật này giúp KTV có được cái nhìn sâu và toàn diện hơn vềHTKSNB của đơn vị

 Thực hiện lại: là phép lặp lại hoạt động của một thủ tục kiểm soát nhằm xácđịnh mức độ hữu hiệu của thủ tục kiểm soát đó thường thực hiện lại là sự kếthợp giữa tính toán, so sánh, và phỏng vấn

Trang 23

 Kiểm tra từ đầu đến cuối: là sự kết hợp các kỹ thuật phỏng vấn, quan sáttheo trật tự diễn biến qua từng chi tiết của nghiệp vụ cụ thể Kỹ thuật này rấttốn công nên chỉ thực hiện với một số nghiệp vụ trọng yếu.

 Kiểm tra ngược lại: là biện pháp kiểm tra một số nghiệp vụ từ sổ cái ngượclại thời điểm bắt đầu phát sinh nghiệp vụ đó

 Từ những nhận xét ban đầu vềhệ thống KSNB, KTV tiến hành phỏng vấn kếtoán theo dõi công nợ, xem xét công tác ghi chép sổ sách, hệ thống sơ đồ tàikhoản

1.2.4.4 Trình tự khảo sát kiểm soát nội bộ đối với khoản mục phải trả người bán

Việc nghiên cứu, đánh giá và khảo sát về kiểm soát nội bộ khoản mục nợ phải trảngười bán được tiến hành theo trình tự các bước sau:

Bước 1:

- Thiết lập hệ thống câu hỏi sẵn về kiểm soát nội bộ nợ phải trả người bán.Việc thiết lập hệ thống câu hỏi này phải theo trình tự, đầy đủ và chặt chẽ Đểthiết lập được hệ thống câu hỏi này, yêu cầu KTV phải có sự hiểu biết chặtchẽ về kiểm soát nội bộ nợ phải trả người bán cũng như hiểu biết về sự vậnhành và quy định kiểm soát đặcthù của mỗi DN để thiết lập hệ thống câu hỏikiểm soát cho phù hợp

Bước 2:

- Trực tiếp khảo sát, thu thập, tìm hiểu về quá trình kiểm soát nội bộ các nghiệp

vụ nợ phải trả người bán theo các cơ sở dẫn liệu của chúng

- Khi khảo sát quá trình kiểm soát nội bộ nợ phải trả người bán ở DN, yêu cầuKTV đặc biệt chú ý đến các cơ sở dẫn liệu của quy chế kiểm soát nội bộ, nhưtính hiện hữu, tính hiệu lực và tính liên tục của quy chế kiểm soát nội bộ,ngoài ra KTV còn phải chú ý đến việc chấp hành và thực hiện các nguyên tắctrong kiểm soát nội bộ của DN Đồng thời, KTV còn phải luôn đặt câu hỏi vàđánh giá quá trình kiểm soát nội bộ của DN có hiệu lực, hiệu quả và có đảmbảo tính liên tục hay không? Quy chế kiểm soát nội bộ có hợp lý và chặt chẽkhông? Những nét đặc thù và khác biệt về kiểm soát nội bộ của DN cần lưu

Trang 24

ý? Trong quá trình khảo sát, KTV phải ghi chép lại tất cả những kết quả đãkhảo sát làm căn cứ cho việc đánh giá của KTV ở bước 3.

Bước 3: Đánh giá rủi ro kiểm soát nội bộ nghiệp vụ nợ phải trả người bán.

- Thông qua kết qủa nghiên cứu đã thu thập được ở bước 2, KTV đánh giá rủi

ro kiểm soát nghiệp vụ nợ phải trả người bán của DN ở mức độ cao, trungbình, thấp hay ở các mức độ phần trăm (5%,10% ) Việc đánh giá rủi rokiểm soát của DN cũng có thể minh hoạ bằng lưu đồ

Bước 4: Đánh giá chi phí lợi ích của việc khảo sát các quá trình

- Từ kết quả bước 3, KTV phải tính toán dự kiến để lựa chọn tiếp các khảo sátchi tiết kiểm soát hay quay về thực hiện khảo sát cơ bản Việc tính toán nàyluôn được KTV đặt ra trong mối quan hệ giữa chi phí kiểm toán là thấp nhấtvới mức độ thỏa mãn trong kiểm toán là cao nhất và rủi ro kiểm toán là thấpnhất

Bước 5: Thiết kế các khảo sát nghiệp vụ phải trả người bán nhằm làm rõ và làm

thỏa mãn các mục tiêu kiểm soát nội bộ Xác định được quy mô, phạm vi ápdụng phương pháp kiểm toán cơ bản có liên quan

- Trong bước này KTV phải dựa vào kết quả của bước trên để thiết kế các kỹthuật thủ tục kiểm toán cụ thể khoa học với những mẫu kiểm toán thích hợpcho những khoản mục lựa chọn một cách đúng đắn, thích hợp, có tính trọngyếu với những chi phí ít nhất nhưng rủi ro lại thấp nhất và mức thỏa mãn caonhất

- Việc kiểm soát nội bộ nghiệp vụ mua hàng hóa, tài sản và thanh toán luôntheo những mục tiêu cụ thể nhất định Với mỗi mục tiêu cụ thể, sẽ có nhữngthủ tục kiểm soát nội bộ cụ thể Do vậy, KTV phải có những kỹ thuật và thủtục khảo sát cụ thể khoa học khác nhau

- Sau đây là bảng minh họa cụ thể các mục tiêu và thủ tục kiểm soát nội bộ cơbản đối với khoản mục nợ phải trả người bán:

Trang 25

Bảng 1.1: Các khảo sát kiểm soát chủ yếu đối với khoản mục nợ phải trả

người bán Mục tiêu

Khoản nợ phải trả người

bán được ghi sổ đầy đủ

- Kiểm tra việc đánh số liên tục của các chứng từ mua hàng như đơn đặt hàng, phiếu nhập kho, biên bản kiểm nghiệm, chứng từ vận chuyển

Khoản nợ phải trả người

Trang 26

- Kiểm tra dấu hiệu kiểm soát nội bộ đối với chứng từ mua hàng như: đơn đặt hàng, đơn kiến nghị mua hàng, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập kho

Khoản nợ phải trả người

- Kiểm tra sự vi phạm quy chế kiểm soát nội bộ

1.2.5 Các sai phạm thường xảy ra đối với kiểm toán phải trả người bán

Nợ phải trả là một khoản mục lớn và có quan hệ mật thiết với nhiều khoảnmục trên BCTC do vậy khoản mục này chứa đựng và tiềm ẩn các giai lận và sai sót.Các sai sót thường xảy ra đối với khoản mục này là:

- Chưa có hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả (người bán, ngườicung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ hoặc người nhận thầu xây lắp chính, phụ) Chưathực hiện phân loại các khoản phải trả như phải trả cho bên thứ ba, phải trả tồn lâungày hoặc có vấn đề…

- Nợ dây dưa quá hạn kéo dài, không được xử lý kịp thời, không xác địnhđược chủ nợ Nhiều trường hợp người bán đã xóa nợ nhưng doanh nghiệp chưa xửlý

- Chưa thực hiện đối chiếu hoặc đối chiếu chưa đầy đủ công nợ với người bántại thời điểm cuối năm

- Số dư công nợ phải trả trên sổ kế toán chênh lệch với biên bản đối chiếucông nợ phải trả nhưng chưa được xử lý

Trang 27

- Các  khoản phải trả bị hạch toán sai trong kì.

- Theo dõi công nợ chưa phù hợp: theo dõi trên hai mã cho cùng một đốitượng, không tiến hành bù trừ đối với các khoản công nợ của cùng một đối tượng

- Không theo dõi chi tiết công nợ theo nguyên tệ đối với công nợ phải trả cógốc ngoại tệ

- Cuối kì, chưa đánh giá lại số dư các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ theo tỷgiá giao dịch liên ngân hàng tại thời điểm lập báo cáo tài chính

- Phân loại sai nội dung các khoản phải trả khác vào các khoản phải trả ngườibán, không phân loại khoản phải trả thương mại và phi thương mại, hạch toánkhông đúng nội dung kinh tế

- Không có bảng phân tích tuổi nợ để có kế hoạch thanh toán, các khoản nợquá hạn chưa được thanh toán

- Chưa hạch toán tiền lãi phải trả cho người bán nếu mua trả chậm

- Không hạch toán giảm công nợ phải trả trong trường hợp giảm giá hàng bánhay được hưởng chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán

- Hạch toán xuất nhập khẩu úy thác chưa đúng kì kế toán và theo dõi công nơivới đối tác nước ngoài chưa thích hợp

- Quản lý và hạch toán công nợ phải trả chưa phù hợp và chặt chẽ Nhữngkhoản công nợ phải trả không xác định được chủ nợ đã hạch toán tăng thu nhậpkhác, nhưng không đủ bằng chứng hợp lệ

- Bù trừ số dư trả tiền trước cho người bán với số dư phải trả người bán khôngcùng đối tượng

- Số liệu trên sổ tổng hợp và sổ chi tiết, bảng cân đối số phát sinh không khớpnhau và không khớp với hóa đơn, chứng từ gốc hoặc không khớp với thư xác nhậncủa Kiểm toán viên

- Ghi nhận khoản phải trả không trên cơ sở hóa đơn chứng từ hoặc hóa đưnchứng từ không hợp lệ

- Các khoản phải trả với bên thứ ba không có chứng từ hợp lệ, không được ghichép, phản ánh, trình bày hoặc phản ánh không hợp lí

Trang 28

- Số liệu  trên sổ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng với tổng phát sinh Nợ trên tàikhoản phải trả không khớp nhau, có chênh lệch lớn.

- Không hạch toán lãi chậm trả trên những khoản phải trả quá hạn thanh toán

- Chưa tiến hành xửa lí các khoản phải trả người bán không có đối tượng vàothu nhập khác

- Trường hợp hàng về nhưng hóa đơn chưa về, đơn vị phản ánh chưa đúng vềmặt giá trị và chưa điều chỉnh hoặc điều chỉnh không đúng khi có hóa đơn về

- Khoản giao dịch với số tiền lớn không kí hợp đồng mua hàng với người bán.1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁNTRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trong kiểm toán Báo cáo tài chính, để thu thập được đầy đủ bằng chứngkiểm toán có giá trị để làm căn cứ cho kết luận của kiểm toán viên về tính trungthực và hợp lý của thông tin trên Báo cáo tài chính đồng thời đảm bảo tính hiệu quả,kinh tế, tính hiệu lực của từng cuộc kiểm toán, kiểm toán viên phải xây dựng đượcquy trình cụ thể cho cuộc kiểm toán đó Thông thường, mỗi quy trình kiểm toánđược chia thành 3 bước:

 Lập kế hoạch kiểm toán;

 Thực hiện kiểm toán;

 Kết thúc kiểm toán

Kiểm toán khoản mục phải trả người bán là một phần quan trọng trong kiểmtoán báo cáo tài chính Quy trình kiểm toán khoản mục phải trả người bán cũnggồm 3 bước như trên

1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán là bước công việc quan trọng đảm bảo tiến hànhcông tác kiểm toán có hiệu quả và đạt chất lượng, góp phần vào sự thành công củamột cuộc kiểm toán Đối với khoản mục phải trả người bán, mục đích của giai đoạnnày là xây dựng một chiến lược kiểm toán bao gồm kế hoạch kiểm toán tổng thể vàchương trình kiểm toán phù hợp với bản chất, thời gian và phạm vi của các thủ tụckiểm toán sẽ được áp dụng Trên cơ kế hoạch tổng thể (gồm xác định rủi ro tiềmtàng, tìm hiểu về hệ thống KSNB và xác định rủi ro kiểm soát, phân tích sơ bộ,

Trang 29

đánh giá mức trọng yếu), KTV phụ trách kiểm toán khoản mục phải trả người bán

sẽ tiến hàng thu thập thông tin về khoản mục này làm cơ sở cho soạn thảo chươngtrình kiểm toán

1.3.1.1 Tìm hiểu các thông tin về đơn vị và môi trường hoạt động của đơn vị liên quan đến phải trả người bán

Để thực hiện được kiểm toán Báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải cóhiểu biết về tình hình kinh doanh đủ để nhận thức và xác định được các dữ liệu,nghiệp vụ, và thực tiễn hoạt động của đơn vị được kiểm toán mà theo đánh giácủa kiểm toán viên, chúng có thể ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo tài chính,đến việc kiểm tra của kiểm toán viên hoặc đến báo cáo kiểm toán Điều này rấtcần thiết khi kiểm toán viên thực hiện kiểm toán với tính thận trọng nghề nghiệpđúng mực Mỗi ngành nghề sản xuất kinh doanh có những hệ thống kế toánriêng và áp dụng những nguyên tắc kế toán đặc thù Thêm vào đó, tầm quantrọng của mỗi nguyên tắc kế toán cũng thay đổi theo ngành nghề kinh doanh củakhách hàng

Những hiểu biết về ngành nghề kinh doanh bao gồm những hiểu biết chung

về nền kinh tế, lĩnh viẹc hoạt động của đơn vị và sự hiểu biết cụ thể hơn về tổ chức

và hoạt động của đơn vị kiểm toán Ngoải ra, kiểm toán viên còn phải hiểu cảnhững khía cạnh đặc thù của 1 tôt chức cụ thể như: cơ cấu tổ chức, dây chuyền vàcác dịch vụ sản xuất, cơ cấu vốn, chức năng và vị trí của kiểm toán nội bộ, để hiểu

rõ các sự kiện, các nghiệp vụ và các hoạt động có thể tác động đến báo cáo tài chính

và để thực hiện quá trình so sánh khách hàng này với các đơn vị khác trong ngànhnghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh đó

1.3.1.2 Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ của đơn vị đối với khoản mục phải trả người bán

Mục đích của KTV khi nghiên cứu, đánh giá hệ thống KSNB là để xác địnhmức độ tin cậy đối với hệ thống này, đưa ra đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát đốivới khoản mục nợ phải trả người bán, thông thường KTV đánh giá thông qua chutrình mua hàng - thanh toán tiền Trên cơ sở đó xác định hợp lý nội dung phạm vi vàthời gian cho các thủ tục khảo sát cơ bản cần thực hiện Để đạt được mục đích trênKTV cần thực hiện các công việc sau:

Trang 30

- Thu thập thông tin về môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán của doanhnghiệp khách hàng với việc hạch toán các khoản nợ phải trả người bán;

- Tìm hiểu thủ thục kiểm soát đối với công nợ phải trả xem có dựa trên nguyêntắc về phân công, phân nhiệm, nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc ủy quyền vàphê chuẩn hay không;

- Tìm hiểu mực độ độc lập và tính hoạt động thường xuyên của bộ máy kiểmsoát nội bộ của khách hàng;

- Đưa ra những đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát với khoản mục nợ phảitrả người bán dựa trên việc nhận diện các mục tiêu kiểm soát, quy trình kiểm soátđặc thù, đánh giá điểm yếu trong hệ thống kiểm soát nội bộ

1.3.1.3 Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ đối với khoản mục phải trả người bán

Sau khi đã thu thập được thông tin cần thiết về đơn vị, môi trường kinhdoanh cũng như hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị, kiểm toán viên tiến hànhthực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ báo cáo tài chính trong đó có khoản mục nợphải trả người bán KTV phải thực hiện các thủ thục phân tích nhằm mục tiêu:

- Biết được các biến động xảy ra trong hệ thống kế toán cũng như trong hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kiểm toán Từ đó, xem xét biến độngcủa các khoản nợ phải trả người bán đã hợp lý hay chưa;

- Giúp KTV hiểu biết sâu sắc hơn về khách hàng và xác định được nhữngđiểm nghi vấn trong hoạt động của DN, giúp KTV xét đoán khả năng những saiphạm trọng yếu nảo có thể xảy ra đối với khoản mục này

1.3.1.4 Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro gian lận đối với khoản mục phải trả người bán

Việc đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng là rất quan trọng, KTV đánhgiá thông qua các thông tin về môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán, các thủ tụckiểm soát tại doanh nghiệp và đối với một khách hàng lớn cần đánh giá cả về kiểmsoát nội bộ của doanh nghiệp Từ đó kế hoạch kiểm toán được lập một cách hiệuquả nhất

Xem xét rủi ro có gian lận đối với khoản mục phải trả người bán: Đánh giánày dựa trên cuộc phỏng vấn khách hàng tại cuộc họp trước khi thực hiện kiểm toán

Trang 31

và trên đánh giá kiểm soát nội bộ, các chu trình và chính sách kế toán được áp dụngtại khách hàng.

1.3.1.5 Xác định mức trọng yếu và phương pháp chọn mẫu – cỡ mẫu đối với khoản mục phải trả người bán

Mức trọng yếu cho toàn BCTC là ngưỡng mà tổng các sai sót của tất cả cáckhoản mục không được vượt quá Mức trọng yếu toàn BCTC được tính trên tỷ lệphần trăm của Tổng doanh thu: 0,5% - 2%, Tổng vốn chủ sở hữu: 1% - 5%, Tổngtài sản: 0,5 - 2%, Lợi nhuận trước thuế: 5% - 10%, Thu nhập trước thuế, lãi vay vàchi phí khấu hao: 4% - 6% Xác định mức trọng yếu dựa trên tiêu chí nào là phụthuộc vào từng loại hình, tình hình hoạt động của doanh nghiệp và dựa trên nhữngxét đoán nghề nghiệp của KTV Thông thường với các doanh nghiệp sản xuất, mứctrọng yếu sẽ được chọn dựa trên Tổng doanh thu thuần hoặc tổng tài sản, đối vớicác doanh nghiệp mới hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận thường chưa có khi

đó tổng vốn chủ sở hữu sẽ được KTV ưu tiên thực hiện

Việc xác định mức mức trọng yếu thực hiện thường dựa trên hiểu biết củaKTV về khách hàng, được tính trong giai đoạn lập kế hoạch và có thể được thay đổitrong thời gian thực hiện kiểm toán tại khách hàng nếu kiểm toán viên phát hiện racác sai sót ảnh hưởng trọng yếu và được tính trên tỷ lệ phần trăm mức trong yếutoàn báo cáo tài chính thông thường là từ 50%-80% Mức trọng yếu thực hiện là cơ

sở để KTV thực hiện các thủ tục kiểm toán chi tiết

Việc xác định mức sai sót có thể chấp nhận được: tại iCPA, mức độ sai sót

có thể chấp nhận được thường bằng tỷ lệ 2% - 5% so với mức trọng yếu toàn toànBCTC Với các sai sót được phát hiện mà giá trị nhỏ hơn mức giá trị sai sót đượcphát hiện thì KTV không đưa ra các bút toán điều chỉnh với các phát hiện này, nếuvấn đề phát hiện liên quan đến sự thay đổi các chính sách kế toán như khách hàngkhông ghi giảm TSCĐ không thỏa mãn Thông tư 45, KTV sẽ đưa ra bút toán điềuchỉnh tương ứng, nếu vấn đề phát hiện liên quan đến kiểm soát nội bộ tại kháchhàng có thể sẽ được đưa vào thư quản lý

Việc xác định PM và CTT có vai trò quan trọng trong cuộc kiểm toán, giúpkiểm toán viên xác định các khoản mục quan trọng, xác định quy mô của các thủ

Trang 32

tục kiểm toán, đưa ra kết luận về mức chênh lệch cần phải điều chỉnh Với các saisót của khoản mục mà lớn hơn PM, KTV sẽ đưa ra bút toán điều chỉnh, còn đối cácchênh lệch nhỏ hơn PM sẽ được đưa vào bảng tổng hợp chênh lệch kiểm toán vàđược cộng tổng lại Nếu mức tổng này lớn hơn PM thì báo cáo tài chính cần đượcđiều chỉnh nhằm đảm bảo các báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu.

1.3.1.6 Lập chương trình kiểm toán chi tiết cho khoản mục phải trả người bán

Chương trình kiểm toán: Là một bảng liệt kê, chỉ dẫn các thủ tục kiểm toánchi tiết tương ứng với mục tiêu kiểm toán của các công việc kiểm toán cụ thể đượcsắp xếp theo một trình tự nhất định

Chương trình kiểm toán đối với khoản mục phải trả người bán bao gồm nộidung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể và thời gian ước tínhcần thiết Đồng thời, chương trình kiểm toán cũng là toàn bộ những chỉ dẫn choKTV và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán và là phương tiện ghichép theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán

- Khi xây dựng chương trình kiểm toán, kiểm toán viên cần thu thập thêm cácthông tin chi tiết về khoản mục này và đồng thời xem xét:

- Các đánh giá về rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát cũng như mức độ đảm bảocần đạt được đối với khoản mục phải trả người bán thông qua các khảo sát cơ bản;

- Xem xét thời gian để thực hiện các khảo sát kiểm soát và khảo sát cơ bản;

- Xem xét sự phối hợp từ phía khách hàng, từ các trợ lý kiểm toán trong nhóm,

sự tham gia của các KTV khác và các chuyên gia, sự phối hợp với các nhóm kiểmtoán khác…

Từ đó, KTV phụ trách có các điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cần thiết đối vớichương trình kiểm toán mẫu áp dụng với phần hành sao cho phù hợp nhất với thựctiễn từng cuộc kiểm toán Trong quá trình thực hiện, chương trình kiểm toán có thểthay đổi để phù hợp với sự thay đổi của doanh nghiệp hoặc những tình huống chưaphát hiện được trước đó

1.3.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán

Đây là giai đoạn trung tâm của cuộc kiểm toán, thực chất là triển khai các nộidung trong kế hoạch và chương trình kiểm toán nhằm thu thập bằng chứng kiểmtoán cho các nội dung và mục tiêu đã được thiết lập

Trang 33

Trong giai đoạn này bao gồm thực hiện các thủ tục: khảo sát kiểm soát nội

bộ, thực hiện thủ tục phân tích, khảo sát chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản

1.3.2.1 Khảo sát kiểm soát nội bộ đối với khoản mục nợ phải trả người bán

Hoạt động kiểm soát nội bộ của đơn vị có ảnh hưởng quan trọng đến tính tincậy của các thông tin tài chính, thông qua việc kiểm soát để đảm bảo cho các nghiệp

vụ được sự phê chuẩn đúng đắn, hợp lý; giám sát và thúc đẩy việc hạch toán có đủcăn cứ, đảm bảo tính đầy đủ, kịp thời, đúng đắn , và góp phần thúc đẩy việc lậpBCTC và cung cấp thông tin tài chính đáng tin cậy

Mục tiêu cụ thể là để làm rõ tính hiệu lực và hiệu quả của kiểm soát nội bộtại doanh nghiệp được kiểm toán để có cơ sở đánh giá về tính thích hợp của việcthiết kế các bước kiểm soát, các thủ tục kiểm toán đối với chu kì kinh doanh hay đốivới các lĩnh vực hoạt động cụ thể trong đơn vị

Các nội dung và kỹ thuật khảo sát về KSNB chủ yếu có thể khái quát gồm:

- Khảo sát để đánh giá về khâu thiết kế của hệ thống KSNB, mà cụ thể làviệc thiết kế các bước kiểm soát, các thủ tục kiểm soát đối với từng chu kỳ kinhdoanh hay đối với các lĩnh vực hoạt động cụ thể của đơn vị Để tiến hành đánh giá,kiểm toán viên phải thu thập các bằng chứng về khâu thiết kế của hệ thống KSNB(các quy chế về quản lý nói chung, KSNB nói riêng đối với khoản mục phải trảngười bán như việc tiếp nhận phê duyệt đơn đặt hàng…)

- Khảo sát về sự hoạt động (vận hành) của các bước kiểm soát, các thủ tụckiểm soát gắn với từng khâu kiểm soát trong các chu kì kinh doanh hay lĩnh vựchoạt động của doanh nghiệp Cách thức chủ yếu thường được áp dụng là trực tiếpquan sát các hoạt động kiểm soát của cá nhân hay bộ phận liên quan, phỏng vấnnhững người có liên quan đến hoạt động kiểm soát, kiểm tra tài liệu xem dấu vết về

Trang 34

Trong điều kiện hoạt động kiểm soát của khách hàng không hiệu quả thì sẽ khôngthực hiện các khảo sát kiểm soát mà đi ngay vào các khảo sát cơ bản.

1.3.2.2 Thực hiện các kiểm tra chi tiết đối với khoản mục phải trả người bán

a) Thực hiện các thủ tục phân tích cơ bản

Sự biến động của các thông tin tài chính và của các tỷ suất tài chính là mốiquan tâm ban đầu của kiểm toán viên để xét đoán khả năng rủi ro và đưa ra địnhhướng cần thiết cho công việc kiểm tra cụ thể hơn Ngoài việc hỗ trợ cho kiểm trachị tiết, phân tích còn có thể giúp thay thế chi tiết trong trường hợp tính trọng yếucủa khoản mục thấp

Thủ tục phân tích thường bao gồm phân tích xu hướng (so sánh số dư khoảnmục phải trả người bán tại thời điểm cuối năm nay so với năm trước…), phân tích

tỷ suất (tỷ suất các khoản phải trả người bán trong cơ cấu nợ phải trả…), phân tíchqua hệ số(vòng quay nợ phải trả…), phân tích ước tính cùng với phân tích các thôngtin phi tài chính (điều kiện về hoạt động sản xuất kinh doanh, bất cập trong quản lý

và kiểm soát của đơn vị được kiểm toán)

Từ phân tích mối liên hệ và ảnh hưởng của các thông tin tài chính và thôngtin phi tài chính mà xác định rõ sự biến động của những thông tin tài chính phần nàohợp lý và giải thích rõ nguyên nhân Đối với những thông tin tài chính nào là bấthợp lý, xét đoán về các khả năng chứa đựng sai sót, đây là cơ sở để kiểm toán viênquyết định về việc triển khai các thử nghiệm chi tiết để giải thích sự bất hợp lý đó

Theo đó, KTV so sánh số dư khoản mục phải trả tại thời điểm cuối niên độ

kế toán năm nay so với năm trước để thấy được sự biến động của khoản mục nàytrong kỳ Việc tăng đột biến số dư có thể chứa đựng sai phạm liên quan đến việc ghinhận khống các khoản công nợ (CSDL – Sự hiện hữu) Trong khi đó, việc giảm độtbiến số dư hàm chứa khả năng ghi nhận các khoản phải trả người bán không đầy đủ(CSDL – Tính đầy đủ) Mọi sự biến động bất thường đều cần được giải thích cụ thểsau khi phỏng vấn khách hàng và tìm hiểu rõ nguyên nhân gây ra sự biến động Nếunhững giải thích từ phía khách hàng không hợp lý, KTV có thể thấy được số dưkhoản mục này chứa đựng nhiều rủi ro, tính hợp lý chung không được đảm bảo

Trang 35

b) Thực hiện các kiểm tra chi tiết đối với khoản mục phải trả người bán

Sau khi thực hiện thủ tục phân tích, KTV sẽ thực hiện kiểm tra chi tiết nhằmthu thập thêm các bằng chứng cho cuộc kiểm toán Về cơ bản kiểm toán khoảnmục này bao gồm kiểm tra chi tiết nghiệp vụ NPTNB và kiểm tra số dư NPTNB

- Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ phải trả người bán

Các thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ phải trả người bán được thể hiện trongbảng dưới đây:

Bảng 1.1 Các thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ phải trả người bán

Mục tiêu Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biến Lưu ý

- Kiểm tra, đối chiếu chứng từ nhập kho, chứng

từ vận chuyển tương ứng

- Kiểm tra nghiệp vụ bằng thủ tục hỗ trợ khác,xin xác nhận từ người bán, kiểm tra thẻ kho,kiểm tra sổ nhật ký của bảo vệ, nhật ký vậnchuyển

- Các nghiệp

vụ mua hàngbất thường

- Ghi nhận muahàng tính trựctiếp vào chi phí

CSDL “Tính

toán, đánh giá”

- Kiểm tra tính hợp lý và đúng đắn của cơ sở đơn

vị đã tính phải trả người bán trên hóa đơn:

+ So sánh số lượng với số lượng trên đơn đặthàng, kế hoạch mua hàng đã được phê duyệt, sốlượng trên phiếu nhập kho hay giao nhận, chứng

từ vận chuyển,

+ So sánh đơn giá với đơn giá ghi trên hợp đồngthương mại, bảng giá của bên bán hoặc thamkhảo giá cả tương ứng trên thị trường

+ So sánh thuế suất với biểu thuế suất của Nhà

- Chú ý cáctrường hợpđược hưởngchiết khấuthương mại,giảm giá hàngbán, hàng muanhưng trả lại

- Các nghiệp

vụ mua hàng

Trang 36

nước+ So sánh tỷ giá với tỷ giá của ngân hàng công

bố cùng thời điểm mua hàng

- Kiểm tra kết quả tính toán: Xét thấy cần thiết,

tự tính toán lại và đối chiếu với số liệu của đơnvị

tính bằng ngoạitệ

CSDL “Phân

loại và hạch

toán đúng đắn”

- Đối chiếu về số, ngày và số tiền trên hóa đơn

đã ghi vào sổ kế toán

- Kiểm tra việc phân loại hóa đơn và ghi sổ chitiết tương ứng có đảm bảo phù hợp không

-Kiểm tra việc ghi sổ tài khoản đối ứng củanghiệp vụ mua hàng

- Các nghiệp

vụ có số tiềnlớn

- Kiểm tra chi tiết số dư phải trả người bán

Nợ phải trả cho người bán bao gồm các khoản phải trả cho người bán về việcmua vật tư, hàng hóa, tài sản cố định, công cụ dụng cụ,… các khảon phải trả nàykhông bao gồm khoản lãi của nợ phải trả, khoản phải trả do bị phạt, giấy nhận nợ,vay nợ, nợ trái phiếu…

Đối với số dư đầu kỳ

Việc xem xét số dư đầu kỳ khoản phải trả cho người bán được tiến hành tùythuộc vào BCTC năm trước của khách hàng đã được kiểm toán hay chưa và nếu đãđược kiểm toán thì do doanh nghiệp kiểm toán nào thực hiện

Trang 37

- Nếu việc kiểm toán năm trước được thực hiện bởi chính công ty kiểm toánđang thực hiện kiểm toán BCTC năm nay và số dư đầu kỳ đã được xác định là đúngthì không cần thiết phải thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung.

- Nếu việc kiểm toán năm trước được thực hiện vởi công ty kiểm toán khác,các kiểm toán viên phải xem xét Báo cáo kiểm toán năm trước và hồ sơ kiểm toánnăm trước, nếu có thể tin cậy được thì kiểm toán viên cũng có thể chấp nhận kết quảkiểm toán năm trước mà không cần thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung

Trong các trường hợp này kiểm toán viên chỉ cần xem xét để đảm bảo số dưcuối năm tài chính trước được kết chuyển chính xác hoặc được phân loại một cáchphù hợp trên Báo cáo tài chính năm nay

- Nếu BCTC năm trước chưa được kiểm toán (tức năm nay kiểm toán lầnđầu) hoặc việc kiểm toán năm trước được thực hiện bởi 1 công ty kiểm toán khác vàkiểm toán viên không tin tưởng vào kết quả kiểm toán năm trước hoặc Báo cáokiểm toán năm trước không chấp nhận toàn phần đối với số dư khoản phải trả ngườibán thì kiểm toán viên cần xem xét đến nguyên nhân không chấp nhận toàn phầncủa kiểm toán viên năm trước Trong các trường hợp này, kiểm toán viên phải ápdụng các thủ tục kiểm toán bổ sung như: Kiểm tra các chứng từ chứng minh cho số

dư đầu năm, kiểm tra các biên bản đối chiếu công nợ của năm trước, kiểm tra thưxác nhận từ người bán cuối năm trước,…

Đối với số dư cuối kỳ

Thủ tục chính để kiểm tra số dư là gửi thư xác nhận Tuy nhiên, trong trườnghợp không nhận được thư xác nhận, KTV có thể thực hiện các thủ tục thay thế sau:

- Kiểm tra tính có thật của khách hàng, như sự tồn tại, tính pháp lý;

- Dựa trên kết quả kiểm toán nghiệp vụ bán hàng và thu tiền phát sinh, KTVtính ra số dư và đối chiếu với số liệu của DN, tìm ra bằng chứng chứng minh cho sựchênh lệch nếu có;

- Kiểm tra đối chiếu số liệu các chứng từ hóa đơn, số dư tài khoản trong sổ

kế toán của DN với bảng kê đối chiếu số liệu định kỳ với ngân hàng;

- Ngoài ra, KTV còn tùy thuộc vào mức độ rủi ro kiểm soát và mức độ thỏamãn về kiểm soát để cân nhắc lựa chọn các nghiệp vụ vào đầu, cuối kỳ hoặc có sốtiền lớn,… để thực hiện các thủ tục kiểm toán

Trang 38

Bảng 1.2: Kiểm tra chi tiết số dư nợ phải trả người bánMục tiêu Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biến Lưu ýCSDL “Sự

hiện hữu”

- Yêu cầu đơn vị cung cấp bảng kê chi tiết vềcông nợ người bán làm căn cứ kiểm tra đối chiếuvới số liệu trên sổ kế toán và ở các tài liệu liênquan khác

- Kiểm tra danh mục người bán và sự tồn tại của

họ, kiểm tra hóa đơn bán hàng đối chiếu vớichứng từ thanh toán, xác định hóa đơn bán hàngchưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ

- Gửi thư xác nhận tới người bán và đối chiếuvới số liệu trên sổ chi tiết, số liệu trên bảng kêcông nợ

- Các trườnghợp mua hàngcòn trong thờihạn thanh toán

- Những ngườibán bất thường

CSDL “Tính

toán, đánh giá”

- Kiểm tra tính hợp lý và đúng đắn của cơ sở đơn

vị đã tính các khoản còn phải trả người bán Cụthể:

TH1: toàn bộ hóa đơn chưa được thanh toán:

+ So sánh số lượng với số lượng trên đơn đặthàng, hợp đồng thương mại, số lượng trên phiếunhập kho hay giao nhận, chứng từ vận chuyển,

…+ So sánh đơn giá với đơn giá ghi trên hợp đồngthương mại, bảng giá của bên bán hoặc thamkhảo giá trên thị trường

+ So sánh thuế suất với biểu thuế suất của Nhànước

+ So sánh tỷ giá với tỷ giá ngoại tệ thực tế tạicuối kỳ

TH2: Hóa đơn đã được thanh toán một phần:

+ Kiểm tra số tiền trên hóa đơn bán hàng và

- Chú ý cáctrường hợpđược hưởngchiết khấuthương mại,giảm giá hàngbán, hàng muanhưng trả lại

- Các khoản nợ

có số dư tínhbằng ngoại tệ

- Các trườnghợp thanh toán

bù trừ

Trang 39

chứng từ trả tiền về sự chính xác.

+ Kiểm tra kết quả tính toán số dư còn lại, nếuxét thấy cần thiết, KTV tự tính toán lại và đốichiếu với số liệu của đơn vị trên sổ chi tiết vàbảng kê chi tiết công nợ

- Đối chiếu về số dư của từng người bán trên các

sổ chi tiết với số dư từng người bán tương ứngtrên bảng kê chi tiết công nợ phải trả mà đơn vị

- Phân loạiNPTNB ngắnhạn và dài hạn

1.3.3 Tổng hợp kết quả kiểm toán

Tổng hợp kết quả kiểm toán khoản mục phải trả người bán là căn cứ quantrọng để tổng hợp cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán cuối cùng và phát hành báo cáo tàichính

Sau khi hoàn thành các công việc trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, KTVphụ trách kiểm toán khoản mục phải trả người bán tiến hành lập trang tổng hợp kếtquả kiểm toán và giao lại cho trưởng nhóm kiểm toán cùng các giấy tờ làm việc cóliên quan để kiểm tra, soát xét Từ đó, trưởng nhóm kiểm toán sẽ tổng hợp, đánh giácác bằng chứng thu thập được nhằm soát xét và đưa ra kết luận về toàn bộ cuộckiểm toán

Sau khi thảo luận và có sự thống nhất với khách hàng, KTV sẽ lập dự thảoBáo cáo kiểm toán và thư quản lý Khi được soát xét qua các cấp quy định, công tykiểm toán tiến hành phát hành Báo cáo kiểm toán Báo cáo kiểm toán thường baogồm các BCTC sau kiểm toán

Kết luận chương 1

Trang 40

Chương 1 đã nêu khái quát khoản mục nợ phải trả người bán và khái quát quytrình kiểm toán khoản mục phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính Cụthể:

- Hệ thống hóa lý luận về khoản mục Nợ phải trả người bán

- Làm rõ các cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục phải trả người bán baogồm: mục tiêu kiểm toán, căn cứ kiểm toán và các sai sót thường gặp khi thực hiệnkiểm toán khoản mục này

- Đưa ra lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục phải trả người bán trongkiểm toán BCTC gồm 3 giai đoạn: lập kế hoạch, thực hiện và kết thúc kiểm toán.Đây là cơ sở nghiên cứu thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục phải trảngười bán do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) thực hiện tại một kháchhàng cụ thể ở chương 2 và đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toánkhoản mục PTNB trong kiểm toán báo cáo tài chính ở chương 3

Ngày đăng: 20/03/2023, 23:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w